MỤC LỤC Tình hình chuẩn hóa về IoT của các tổ chức tiêu chuẩn trên thế giới...1 Bảng 1 - Các nhóm làm việc của CEN/TC 225 và công việc của các nhóm liên quan tới IoT...3Bảng 2 – Các dự á
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGHỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN
THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
Tiêu chuẩn về thuật ngữ, định nghĩa cho IoT
Terms and definitions for the Internet of things (IoT)
Hà Nội – 2019
Trang 2MỤC LỤC Tình hình chuẩn hóa về IoT của các tổ chức tiêu chuẩn trên thế giới 1 Bảng 1 - Các nhóm làm việc của CEN/TC 225 và công việc của các nhóm liên quan tới IoT 3
Bảng 2 – Các dự án thuộc chương trình CEN/TC liên quan tới IoT 3 Bảng 3 – Lĩnh vực hoạt động của 4 nhóm làm việc của ISO/IEC JTC1/SWG 5 về IoT 7
Bảng 4 – Tiêu chuẩn của ISO/IEC JTC1/WG7 về mạng cảm biến 7 Các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan tới chuẩn hóa về thuật ngữ, định nghĩa về IoT 13 Lựa chọn tài liệu, tiêu chuẩn tham chiếu để xây dựng dự thảo tiêu về thuật ngữ, định nghĩa cho IoT 16
Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn 17 Nội dung dự thảo tiêu chuẩn 50 Bảng 6 – Cách thức xây dựng nội dung của tiêu chuẩn theo bố cục dự thảo tiêu chuẩn 50
Tài liệu tham khảo 50
Tình hình chuẩn hóa về IoT của các tổ chức tiêu chuẩn trên thế giới
1.1 Hoạt động chuẩn hóa về IoT của các tổ chức chuẩn hóa châu Âu
Bốn tổ chức tiêu chuẩn của châu Âu là CEN, CENELEC and ETSI đóng vai tròchính trong việc phát triển các tiêu chuẩn về IoT cho châu Âu Họ có những mối
Trang 3quan hệ khăng khít với các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế và khu vực khác, các hiệphội công nghiệp trong phạm vi toàn cầu.
Nhiệm vụ chính của CEN/CENELEC liên quan đến chuẩn hóa IoT là thực hiện cáccông việc trong phạm vi các ứng dụng liên quan đến IoT, được xác định dưới đây:
− Tích hợp dữ liệu cảm biến với hệ thống mã vạch (cụ thể) hiện có địnhhướng hình thành các hệ thống RFID hướng đến cải thiện hiệu năng thực thimột cách hiệu quả
− Tích hợp các định nghĩa dữ liệu đối tượng vào trong các ứng dụng đượcchuẩn hóa hiện có và đảm bảo tính liên kết giữa thu thập/ lưu trữ/truy cập dữliệu “truyền thống” với Internet thế hệ kế tiếp, các phạm vi cụ thể của khámphá dịch vụ đối tượng
− Định nghĩa các hệ thống ứng dụng mới sao cho mạng cảm biến khắp nơi trởthành hiện thực
IoT thường được xem như là sự phát triển của các hệ thống M2M Trong khinhững hệ thống này phù hợp với sự phát triển sớm nhất của IoT thì thực tế là cácứng dụng IoT được thiết kế nhằm cung cấp các dịch vụ mới cho người dân Quy
mô, khả năng trừu tượng và ý nghĩa của những ứng dụng này chỉ ra rằng người dân
sẽ đòi hỏi hệ thống quản lý nhà nước phải đảm bảo việc cung cấp các dịch vụ này
có sự quản lý về rủi ro, độ thích ứng của các hệ thống cung cấp dịch vụ đó.CEN/CENELEC và các thành viên chịu trách nhiệm của các quốc gia phải có cáchành động nhằm tăng cường hướng dẫn việc triển khai trong thực tế cộng đồnghướng tới các tiêu chuẩn đầu ra, đặc biệt là vấn đề bảo vệ dữ liệu và tính riêng tưkhi trao đổi, lưu trữ dữ liệu
Hiện tại các chương trình xây dựng tiêu chuẩn chính của châu Âu bao gồm quyđịnh mang tính ràng buộc M/436 “RFID” và M/490 “Smart Grids” cùng với côngviệc thực hiện trong khuôn khổ dự án về nhà thông minh và điện tử di động(Electro-Mobility)
Trang 4Các công việc của CEN/TC 225 được phân công tới các nhóm làm việc như thểhiện trong bảng 1.
Bảng 1 - Các nhóm làm việc của CEN/TC 225 và công việc của các nhóm liên
quan tới IoT
CEN/TC 225/WG 1 Phương tiện có thể đọc được bằng quang
CEN/TC 225/WG 3 Cấu trúc dữ liệu và bảo mật
CEN/TC 225/WG 4 Các ứng dụng nhận dạng tự động
CEN/TC 225/WG 5 RFID, RTLS và các bộ cảm biến gắn với bo mạch
CEN/TC 225/WG 6 IoT – Nhận dạng, bắt dữ liệu và các công nghệ biên
Chương trình làm việc của CEN/TC 225 bao gồm các dự án được liệt kê trongbảng 2
Bảng 2 – Các dự án thuộc chương trình CEN/TC liên quan tới IoT
FprCEN/TS 16685 (WI=00225069)
Công nghệ thông tin – Các lưu ý về
RFID – Các dấu hiệu thông tin cần
hiển thị trong phạm vi RFID được
triển khai và truy vấn
Đã xuất bản 9-5- 2012
FprCEN/TR 16670 (WI=00225070)
Công nghệ thông tin - Phân tích về
mối đe dọa đối với RFID
Công nghệ thông tin Information
technology – Cấp phép cho điện thoại
di động khi sử dụng chức năng truy
vấn RFID
Đã xuất bản 9-5- 2012
FprEN 16571 (WI=00225073) Đã xuất bản 9-5- 2012
Trang 5Công nghệ thống tin – Đánh giá ảnh
hưởng tới bảo mật cá nhân khi truy
vấn RFID
FprCEN/TR 16672 (WI=00225074)
Công nghệ thông tin – Đặc tính và
khả năng bảo mật thông tin cá nhân
đối với các công nghệ RFID hiện có
Đã xuất bản 9-5- 2012
FprCEN/TR 16673 (WI=00225075)
Công nghệ thông tin - phân tích đánh
giá bảo mật cá nhân trong RFID đối
với một số các lĩnh vực cụ thể
Đã xuất bản 9-5- 2012
FprCEN/TR 16674 (WI=00225076)
Công nghệ thông tin – các phương
pháp đánh giá ảnh hưởng liên
quan tới RFID
Đã xuất bản 9-5- 2012
FprCEN/TR 16684 (WI=00225071)
Công nghệ thông tin – Các thông tin
bổ sung bởi các nhà điều hành
Đã ban hành 9-5- 2012
1.1.2 CENELEC
1.1.2.1 Lưới điện thông minh (Smart grid): Chỉ thị M/490 của EC
Tổ chức tiêu chuẩn hóa châu Âu (European Standardization Organization – ESO),
ví dụ như CEN, CENELEC và ETSI chấp nhận chỉ thị M/490 về chuẩn hóa lướiđiện thông minh
Hành động đáp ứng chính của các tổ chức tiêu chuẩn châu Âu đối với chỉ thịM/490 là CEN, CENELEC và ETSI là họ đã lập nhóm nghiên cứu phối hợp vềlưới điện thông minh bao gồm các thành viên cũ của nhóm nghiên cứu JWG
Tháng 2 năm 2011 Hội đồng châu Âu và EFTA đã ban hành nghị quyết số M/490
về lưới điện thông minh Nó đã được chấp nhận bởi cả ba tổ chức tiêu chuẩn hóacủa châu ÂU là CEN, CENELEC và ETSI vào tháng 7 năm 2011
ESO đã thành lập nhóm nghiên cứu kết hợp về lưới điện thông minh giữa ba tổchức CEN-CENELEC-ETSI (Smart Grid Coordination Group – SG-CG) có nhiệm
vụ trả lời các yêu cầu của chỉ thị M/490 Năm 2012, SG-CG tập trung vào các vấn
Trang 6đề sau theo chỉ thị nói trên:
Xây dựng kiến trúc tham chiếu kỹ thuật
Xác định tập các tiêu chuẩn phải xây dựng
Xây dựng lộ trìnhchuẩn hóa
Tổ chức tiêu chuẩn châu Âu ESO còn xem xét các tiêu chuẩn về an toàn và bảomật thông tin Các thông báo và các thông in bổ xung về quá trình chuẩn hóa lướiđiện thông minh đã được công bố trong trang web của tổ chức CEN-CENELEC.1.1.2.2 Dự án nhà thông minh của CENELEC
Mục tiêu dự án nhà thông minh của CENELEC (được tài trợ bởi Hội đồng châu
Âu và Hiệp hội thương mại tự do châu Âu) là đưa a các định hướng chiến lược vàhoạt động tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực nhà thông minh thông qua hoạt động phốihợp giữa các tổ chức tiêu chuẩn châu Âu (ETSI, CEN and CENELEC) Ngoài ra
dự án còn hướng tới việc các tổ chức tiêu chuẩn nói trên thực hiện các hợp tác liênkết với các tổ chức khác liên quan trong lĩnh vực này nhằm bám sát và theo kịp các
xu hướng công nghệ để thúc đẩy sự phát triển các ứng dịnh, dịch vụ thị trườngnhà thông minh thông qua hoạt động chuẩn hóa trên mọi khía cạnh thực thi côngnghệ, kỹ thuật nhà thông minh
Tài liệu CLC/TC205 "Hệ thống nhà và chung cư điện tử “(Home and BuildingElectronic Systems) đã đưa ra các kết quả của các dự án nghiên cứu trước đó vềnhà thông minh vào trong lộ trình chuẩn hóa hiện tại và các nhóm nghiên cứu đượcthành lập trong những năm tiếp theo
Các tài liệu về chuẩn hóa nhà thông minh bao gồm lộ trình chuẩn hóa, các tiêuchuẩn và dự thảo tiêu chuẩn được ban hành hoặc được công bố Những tài liệu nàychỉ rõ những nội dung kỹ thuật nào đã có hoặc đang được xây dựng từ tất cả cácnguồn tiêu chuẩn, những vấn đề gì cần tiếp tục bổ sung, những gì trùng lặp cầnphải lược bỏ hoặc cần phát triển tiếp
1.1.2.3 Dự án phương tiện giao thông chạy bằng điện (ELECTRIC VEHICLES)Trong dự án này đã hình thành các dự thảo tiêu chuẩn quy định mang tính quốc tế
về các bộ nạp điện và giao tiếp kết nối năng lượng Tuy nhiên, quá trình chuẩn hóanày chưa được hoàn tất vì cần có sự chấp nhận chuẩn hóa theo yêu cầu của quốc tếphù hơp với yêu cầu của châu Âu
Năm 2010 CEN và CENELEC thành lập nhóm nghiên cứu về phương tiện dichuyển bằng điện Vào tháng 10 năm 2010 CEN/CENELEC đã đưa ra tài liệu kỹthuật nhằm giải quyết yêu cầu đề ra trong Chỉ thị M/468 về các vấn đề về bộ nạpnăng lượng trên các phương tiên vận tải bằng điện
CEN/CENELEC đã ban hành tài liệu về “Chuẩn hóa phương tiện vận và hạ tầng
Trang 7liên quan” nhằm đưa ra các tiêu chuẩn về những yêu cầu cụ thể cho các phươngtiện di chuyển bằng điện”
Một trong những khuyến nghị chính của tài liệu kỹ thuật này là khuyến nghị vềviệc thành lập nhóm nghiên cứu phối hợp CEN- CENELEC về di chuyển bằngđiện nhằm thực hiện các hoạt động nghiên cứu chuẩn hóa về di chuyển bằng cácphương tiện chạy bằng điện (Electro-Mobility)
1.2 Hoạt động chuẩn hóa của ISO/IEC
1.2.1 ISO/IEC JTC 1/SWG 05 về Internet of Things (IoT)
ISO/IEC JTC1 đã thành lập nhóm nghiên cứu đặc biệt (ISO/IEC JTC 1/SWG 5).Nhiệm vụ của nhóm này là xác định các khoảng trống về tiêu chuẩn về IoT nhằmgiúp JTC1 tập trung vào các nội dung công việc để lấp đầy các khoảng trống vềtiêu chuẩn hóa trong lãnh vực IoT Các lĩnh vực mà ISO/IEC JTC 1/SWG 5 đề cậpđến là:
Xác định các yêu cầu thị trường về những lĩnh vực chuẩn hóa còn thiếu củaIoT
Khuyến khích các nhóm nghiên cứu của JTC1 đưa ra các tiêu chuẩnISO/IEC về IoT
Tạo các điều kiện cho sự hợp tác giữa các thực thể trong JTC1
Tăng cường công tác nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn về IoT, hướng tớiviệc phổ biến các tiêu chuẩn này trong ngành công nghiệp và các tổ chức tiêuchuẩn hóa khác
Thúc đẩy liên kết hợp tác về tiêu chuẩn hóa IoT giữa JTC1 với IEC, ISO,ITU và các tổ chức tiêu chuẩn hóa khác
Định kỳ đưa ra các thông báo, khuyến nghị tới to ISO/IEC JTC 1/SWG 3theo kế hoạch đề ra
Đưa ra các báo cáo và khuyến nghị cụ thể trong các phiên họp toàn thể củaJTC1
Đưa ra các kiến trúc, lộ trình phát triển IoT, cung cấp các kết quả nghiêncứu Các kết quả nghiên cứu này là tài liệu tham khảo cho việc định ra các đề xuấttriển khai công việc mới
Mục tiêu của nhóm nghiên cứu ISO/IEC JTC 1/SWG 5 không phải là nghiên cứu
để đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể mà là phối hợp với các phân ban, các nhóm làmviệc của ISO/IEC JTC 1 cũng như với các tổ chức tiêu chuẩn khác để xác định rõnhững vấn còn thiếu trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn tronglĩnh vực IoT
ISO/IEC JTC 1/SWG 5 gồm có bốn nhóm làm việc có liên hệ mật thiết với nhau
Trang 8Mỗi nhóm đảm trách một nội dung công việc cụ thể liên quan tới IoT như thể hiệntrong bảng 3.
Bảng 3 – Lĩnh vực hoạt động của 4 nhóm làm việc của ISO/IEC JTC1/SWG 5
về IoT
Nhóm 1 Nhận thức chung về IoT, bao gồm hệ thống tư duy IoT và
các đối tượng liên quan
Nhóm 2 Xác định các yêu cầu thị trường IoT
Nhóm 3 Chuẩn hóa và lộ trình chuẩn hóa IoT
Nhóm 4 Nghiên cứu về kiến trúc tham chiều và lộ trình triển khai
IoT
1.2.2 Nhóm nghiên cứu về mạng cảm biến ISO/IEC JTC 1/WG 7
JTC1/WG7 là nhóm phối hợp nghiên cứu về chuẩn hóa giữa ISO và IEC trên cơ
sở JTC1 có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn về mạng cảm biến.Nhiệm vụ của nhóm nghiên cứu ISO/IEC JTC 1/WG 7 là:
Chuẩn hóa về khái niệm
Chuẩn hóa kiến trúc tham chiếu
Nghiên cứu đưa ra các hướng dẫn về kết nối tương thích
Chuẩn hóa từng khía cạnh cụ thể về mạng cảm biến
ISO/IEC JTC 1/WG 7 hiện nay đã đưa ra một số lượng đáng kể các tiêu chuẩn (đãđược ban hành hoặc ở dạng dự thảo) về mạng cảm biến như thể hiện trong bảng 4
Bảng 4 – Tiêu chuẩn của ISO/IEC JTC1/WG7 về mạng cảm biến
SO/IEC
29182-1
Công nghệ thông tin – Mạng cảm biến:
Kiến trúc tham chiếu mạng cảm biến
Công nghệ thông tin – Mạng cảm biến:
Kiến trúc tham chiếu mạng cảm biến
(SNRA) – Phần 2: Từ ngữ và khái niệm
Đã ban hành (2013)
Trang 929182-3
Công nghệ thông tin – Mạng cảm biến:
Kiến trúc tham chiếu mạng cảm biến
(SNRA) – Phần 3: Quan điểm về kiến
trúc tham chiếu
Đang xây dựng
ISO/IEC
29182-4
Công nghệ thông tin – Mạng cảm biến:
Kiến trúc tham chiếu mạng cảm biến
(SNRA) – Phần 4: Các mô hình thực thể
Đã ban hành (2013)
ISO/IEC
29182-5
Công nghệ thông tin – Mạng cảm biến:
Kiến trúc tham chiếu mạng cảm biến
(SNRA) – Phần 5: Các định nghĩa về giao
diện
Đã ban hành (2013)
ISO/IEC
29182-6
Công nghệ thông tin – Mạng cảm biến:
Kiến trúc tham chiếu mạng cảm biến
Công nghệ thông tin – Mạng cảm biến:
Kiến trúc tham chiếu mạng cảm biến
Công nghệ thông tin – Mạng cảm biến –
Dịch vụ và giao diện xử lý thông tin mạng
cảm biến thông minh
Đã ban hành (2013)
ISO/IEC
30101
Công nghệ thông tin – Mạng cảm biến:
Mạng cảm biến và giao diện của nó
Đang xây dựng
ISO/IEC
30128
Công nghệ thông tin – Mạng cảm biến –
Giao diện ứng dụng mạng cảm biến
Đang xây dựng
1.3 IEEE
IEEE đã đặt nền móng cho IoT với tiêu chuẩn IEEE802.15.4 cho các kết nối vôtuyến cự ly ngắn, công suất, điển hình là các ứng dụng vô tuyến hoạt động trongdải tần phục vụ trong lĩnh vực công nghiệp, khoa học và y tế (ISM) Một số hạnchế của các giao thức kết nối vô tuyến cự ly ngắn, công suất thấp đã có nhưZigBee, Z-Wave hoạt động ở phân lớp MAC và PHY đã được IEEE khắc phục vàban hành thành tiêu chuẩn IEEE802.15.4 phiên bản năm 2012 để đáp ứng yêu cầu
Trang 10về tự động hóa công nghiệp và đo lường trong lưới điện thông minh (Smart Grid).Phiên bản mới của tiêu chuẩn nói trên là 802.15.4g, cho phép truyền các gói dữliệu lớn hơn lên đến hai kilo-octet, đặc biệt là nó đáp ứng được yêu cầu truyềnMTU (1280 octet) của IPv6 và tiêu chuẩn 802.15.4e, đảm bảo sự hoạt động ổnđịnh với chế độ nhảy kênh theo khe thời gian (Time Slotted Channel Hopping -TSCH).
Hiệp hội truyền thông của IEEE (IEEE ComSoc) đã chỉ định các đối tác chínhthực hiện dự án IoT6 để chuẩn hóa IoT trong IPv6 và được điều hành bởi Ủy ban
kỹ thuật xem xét các kỹ thuật, công nghệ mới Trang web của dự án IoT6(ipv6forum.com/iot) đã thu hút hơn 400 thành viên trong 3 tháng đầu khi nó đượckhởi tạo Dự án IoT6 sử dụng nền tảng Web này để phổ biến các giải pháp IoT6quy mô lớn
1.3.1 Điện toán đám mây
IEEE đang nỗ lực thức đẩy nhằm tạo ra các tiêu chuẩn kỹ thuật cho tính tương hợpnày Các thử nghiệm ngắn hạn về Intercloud của IEEE (Testbed for short-term)thực hiện với một môi trường thí nghiệm trong phạm vi toàn cầu - để chứng minh
về sự tương thích và cải thiện hiệu năng thực thi Intercloud dựa trên tiêu chuẩnIEEE P.2302 Hiện tại IEEE đang hợp tác với các công ty, trường đại học, và cácviện nghiên cứu trên khắp thế giới để tạo ra một nền tảng dựa trên tiêu chuẩn kếtnối có khả năng áp dụng tốt nhất cho Intercloud Các thủ nghiệm về điện toán đámmây của IEEE cũng có thể được sử dụng để thử nghiệm với các sản phẩm điệntoán đám mây IEEE khác, chẳng hạn như các mô đun dịch vụ cho giáo dục điện tử
1.3.2 eHealth
IEEE cũng đã nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn trong lĩnh vực công nghệeHealth, áp dụng từ phạm vi mạng diện rộng, mạng nội bộ cho đến mô hình hóa dữliệu y tế và truyền thông đối với thiết bị y tế cá nhân IEEE đã ban hành hệ thốngtiêu chuẩn IEEE 11073 ™ Hoạt động chuẩn hóa của IEEE là một phần của một hệsinh thái lớn hơn và có quan hệ hợp tác tích cực với các tổ chức toàn cầu khác như:
Cấp độ Y tế Quốc tế Bảy (Health Level Seven International - HL7), vớitrọng tâm là tiêu chuẩn hóa về trao đổi/phân phát dữ liệu)
Tích hợp chăm sóc sức khỏe trong doanh nghiệp (Intergrating HealthcareEnterprise - IHE), với trọng tâm là tích hợp phạm vi chăm sóc sức khỏe trong một
tổ chức và quản lý hồ sơ y tế)
Tổ chức phát triển khái niệm tiêu chuẩn sức khoẻ quốc tế (InternationalHealth Terminology Standards Development Organisation - IHTSDO) với trọngtâm là hệ thống hóa danh mục các thuật ngữ lâm sàng
Hiện tại cả ISO và CEN đã áp dụng nhiều tiêu chuẩn trong hệ thống tiêu
Trang 11chuẩn IEEE 11073
1.3.3 Hệ thống Giao thông thông minh (ITS)
IEEE đã có những hoạt động tiêu chuẩn về nhiều khía cạnh của ITS, như mạng vàtruyền truyền thông cho phương tiện vận tải xe cộ và kết nối mạng (IEEE 802series) IEEE đã đưa ra tiêu chuẩn IEEE P2030.1 về kết nối phương tiện vận tảivới lưới điện Tiêu chuẩn IEEE 1901 được ban hành nhằm giải quyết các ứng dụngcho các phương tiện chạy điện kết nối vào cơ sở hạ tầng hỗ trợ liên quan và kết nốitruyền thông để nạp năng lượng Ngoài ra, IEEE còn đưa ra họ tiêu chuẩn IEEE
1609 (WAVE) về truy cập không dây trong môi trường các phương tiện vận tải; họtiêu chuẩn này đưa ra các định nghĩa về kiến trúc, giao diện chuẩn hóa để thu thậpthông tin tương tác giữa các phương tiện vận tải với nhau (V2V) hoặc giữa cảphương tiện vận tải và cơ sở hạ tầng giao thông (V2I)
1.3.4 Lưới điện thông minh (Smart Grid)
IEEE-SA đã có nhiều dự án về lưới điện thông minh và đã ban hành nhiều tiêuchuẩn trong lĩnh vực này
Họ tiêu chuẩn IEEE 2030 đề cập đến khả năng kết nối liên thông mạng phân phốicủa lưới điện thông minh Họ tiêu chuẩn này bao gồm 6 tiêu chuẩn được xây dựngtrên cơ sở mô hình tham chiếu kết nối liên thông các lưới điện thông minh(SGIRM); chúng cung cấp các phương pháp tiếp cận thay thế và các phương phápđược cho là tối ưu nhất cho để lưới điện thông minh có thể hoạt động trong phạm
vi toàn cầu IEEE cũng đã tham gia vào đề xuất các công nghệ lưới điện thôngminh trong nhiều năm, bao gồm việc tích hợp các nguồn năng lượng phân tán kếthợp năng lượng tái sinh, được thể hiện trong họ tiêu chuẩn IEEE 1547 Ngoài ra,các tiêu chuẩn có trong IEEE 1547 còn đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau củanăng lượng tái tạo, chẳng hạn như lưới điện siêu nhỏ (Microgrids) có trong IEEE1547.4; định nghĩa về mạng thứ cấp kết nối các các nguồn năng lượng phân tán thểhiện trong tiêu chuẩn IEEE 1574.6
Theo tiến trình phát triển về lưới điện thông minh, IEEE đang xem xét giai đoạntiếp theo của quá trình phát triển với các dự án tiêu chuẩn như đồng bộ hóa thờigian (IEEE C37.238), an ninh mạng (IEEE PC37.240 và IEEE P1686)
1.4 IETF
Hiệp hội quốc tế về tự động hóa (International Society of Automation - ISA) đãban hành tiêu chuẩn ISA100.11 về hệ thống vô tuyến dùng trong tự động hóa Tiêuchuẩn này ứng dụng giao thức IPv6 và giao thức nén tiêu đề có trong 6LoWPANnhư được định nghĩa bởi IETF
Một giao thức cạnh tranh khác, được gọi là mạng vô tuyến dùng trong công nghiệp– dây truyền tự đông hóa (Wireless Networks for Industrial Automation – Process
Trang 12Automation – WIAPA) được phát triển song song với một tiêu chuẩn tương tự ởTrung Quốc và sau này trở thành tiêu chuẩn IEC 62601 và tiêu chuẩnGB/T26790.1-2011 của Trung Quốc cũng tham chiếu sử dụng giao thưc IPv6 vàmột số quy định kỹ thuật khác của 6LoWPAN của IETF.
Đến tháng 1 năm 2014 nhóm này đã đưa ra các tài liệu dưới đây liên quan tớichuẩn hóa IoT:
Draft-ietf-6lo-btle-00: Truyền gói IPv6 qua Bluetooth công suất thấp
(Transmission of IPv6 Packets over BLUETOOTH Low Energy)
Draft-ietf-6lo-ghc-00: 6LoWPAN: Nén tiêu đề và tải tin tựa tiêu đề tổng
quát (Generic Compression of Headers and Header-like Payloads)
Draft-ietf-6lo-lowpan-mib-00: Định nghĩa về đối tượng được quản lý trong
IPv6 qua mạng vô tuyến cá nhân công suất thấp (Definition of Managed Objectsfor IPv6 over Low-Power Wireless Personal Area Networks (6LoWPANs))
Draft-ietf-6lo-lowpanz-01: Truyền gói tin IPv6 qua mạng có bộ phát đáp vô
tuyến cự ly ngắn, băng hẹp theo chuẩn ITU-T G.9959 (Transmission of IPv6packets over ITU-T G.9959 Networks)
1.5 ITU-T
Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-T) tiến hành các hoạt động chuẩn hoá trênInternet of Things (IoT) từ năm 2005 Sau khi có báo cáo về "Internet of Things"ban hành 2005, ITU-T đã thiết lập một cơ chế hoạt động điều phối Chung (JCA-NID) nhằm chia sẻ thông tin và phối hợp trong lĩnh vực giải quyết các vấn đề vềmạng lưới hệ thống nhận dạng, bao gồm cả RFID JCA-NID hỗ trợ công việc củacác nhóm nghiên cứu của ITU-T và đưa ra các khuyến nghị đầu tiên trong các lĩnhvực dịch vụ nhận dạng thẻ, mạng cảm biến khắp nơi (Ubiquitous SensorNetworks - USN), mạng phổ biến (Ubiquitous Networking – UN) và các ứng dụngcủa chúng trong môi trường mạng thế hệ tiếp theo (Next Generation Network -NGN)
Với sự thừa nhận chính thức năm 2011 về trọng tâm của IoT trong sự phát triểncủa các cơ sở hạ tầng mạng và dịch vụ trong tương lai, JCA-NID đã được đổi tênthành Tổ chức hợp tác chung về Internet of Things (Joint Coordination Activity onInternet of Things - JCA-IoT) và chính thức thành lập tổ chức Sáng kiến tiêuchuẩn toàn cầu về IoT ((IoT Global Standards Initiative - IoT –GSI)
Ngoài các hoạt động nói trên, một số hạng mục công việc về IoT hiện đang đượcphát triển trong IoT-GSI bởi các nhóm nghiên cứu khác nhau của ITU-T (cácnhóm chính là SG11, SG13, SG16 và SG17), các nghiên cứu IoT tiềm năng kháctrong tương lai được thể hiện trong "Kế hoạch làm việc IoT-GSI", trong đó liệt kêmột danh sách các nghiên cứu tiềm năng được duy trì bởi IoT-GSI)
Trang 13Ngoài ra, cần lưu ý rằng đã và đang có các nghiên cứu khác được tiến hành củaITU-T liên quan đến IoT được đề cập dưới đây:
Các nghiên cứu tập trung về phân lớp dịch vụ M2M của nhóm nghiên cứuTiêu điểm (Focus Group – FG)
Các nghiên cứu trong lĩnh vực ứng dụng IoT, bao gồm nghiên cứu của nhóm
FC về thành phố thông minh, sáng kiến phối hợp về tiêu chuẩn cho giao thôngthông minh, truyền thông giữa các phương tiện tham gia giao thông (thực hiện vàonăm 2013) và lưới điện thông minh (thực hiện vào năm 2011);
Các nghiên cứu đang được triển khai có liên quan gián tiếp đến IoT là mạngtương lai (Future Network), nền tảng phân phối dịch vụ và điện toán đám mây(Service Delivery Platforms and Cloud Computing)
Trong số các nỗ lực liên quan đến IoT của ITU-T, nhóm nghiên cứu về phân lớpdịch vụ M2M (Focus group on M2M Service Layer - FG M2M) được thành lậpvào năm 2012 với mục tiêu chính là nghiên cứu đề ra các tiêu chuẩn kỹ thuật vềcác yêu cầu và thông số kỹ thuật chung cho phân lớp dịch vụ M2M Nhóm này đãtập trung thực hiện các nghiên cứu xuất phát từ cách nhìn về tình huống sử dụngdịch vụ và các yêu cầu từ phân lớp dịch vụ chung trên miền ứng dụng y tế điện tử(cụ thể là về giám sát bệnh nhân từ xa và các dịch vụ cấp cứu) FG M2M đã hướngtới việc thực thi các dịch vụ bao gồm các bên liên quan xét về khía cạnh thị trườngtheo chiều dọc, với các tổ chức không phải là thành viên truyền thống của ITU-T,chẳng hạn như Tổ chức y tế thế giới (WHO) với sự cộng tác của các SDO khác,cộng đồng M2M, các liên minh, các diễn đàn khác, bao gồm cả việc tham chiếu tới
hệ thống tiêu chuẩn y tế
1.6 W3C
Tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) là một cộng đồng quốc tế đượcthành lập vào 1994 Mục tiêu chính của hiệp hội là các thành viên cùng nhau cộngtác phát triển các tiêu chuẩn về Web Cho tới nay tổ chức này có tới 478 thànhviên, bao gồm các thành viên tổ chức và các thành viên cá nhân Hầu hết cácdoanh nghiệp lớn, các tổ chức tiêu chuẩn thế giới trong lĩnh vực ICT đều tham giacộng đồng này Các tài liệu tiêu chuẩn mà tổ chức này ban hành là các tài liệu tiêuchuẩn có tính mở dưới dạng các khuyến nghị
Các tiêu chuẩn của W3C hiện nay hướng tới xây dựng các quy định về nền tảngWeb, nền tảng cho phát triển ứng dụng có tiềm năng cho phép các nhà phát triểnxây dựng trải nghiệm tương tác phong phú, được cung cấp bởi các kho dữ liệukhổng lồ có sẵn trên bất kỳ thiết bị nào Tuy nhiên, sức mạnh của nền tảng này phụthuộc nhiều vào công nghệ mà W3C và các đối tác của nó đang tạo ra, bao gồmCSS, SVG, WOFF, Web ngữ nghĩa, XML, nền tảng HTML5 và các ứng dụng API
Trang 14trên web.
W3C Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật và các hướng dẫn của họ thông qua mộtquá trình được thiết kế để đạt được sự đồng thuận về nội dung của một báo cáo kỹthuật, đảm bảo chất lượng kỹ thuật và biên tập kỹ lưỡng và được sự chấp thuậnrộng rãi trong W3C, các cộng đồng cũng như các tổ chức xây dựng tiêu chuẩnkhác
Xét về khía cạnh xây dựng các tiêu chuẩn liên quan tới IoT Hiệp hội 3CW tậptrung nghiên cứu ở các mảng về Web vạn vật (Web of Things) và Schematic Web(Web ngữ nghĩa)
Các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan tới chuẩn hóa về thuật ngữ, định nghĩa về IoT
1.7 Khuyến nghị Y.2069 và các khuyến nghị khác của ITU-T liên quan tới định nghĩa, thuật ngữ IoT
Các hoạt động chuẩn hóa của ITU-T hiện nay đang tập trung thực hiện tại nhómnghiên cứu 20 (SG20) Nhóm nghiên cứu SG20 đang làm việc để giải quyết cácyêu cầu về tiêu chuẩn hóa của Internet of Things (IoT) với sự tập trung ban đầuvào các ứng dụng IoT trong các thành phố và cộng đồng thông minh (SC & C).SG20 phát triển các tiêu chuẩn quốc tế để cho phép phối hợp phát triển các côngnghệ IoT, bao gồm truyền thông giữa máy với máy, giữa máy với các mạng cảmbiến khắp nơi ITU-T cũng đã đưa ra định hướng về lộ trình về việc xây dựng tiêuchuẩn chung về IoT về các khía cạnh như các khái niệm cơ bản và thuật ngữ, cácyêu cầu chung của IoT, các mô hình hệ sinh thái và kinh doanh, web vạn vật, bảomật IoT, các triển khai thử nghiệm v.v
Các nhóm nghiên cứu chính liên quan tới IoT là SG11, SG13, SG16 và SG17,SG20 Theo đó các khuyến nghị của ITU từ các nhóm nghiên cứu nói trên đề cậpđến việc tiêu chuẩn hóa thuật ngữ định nghĩa về IoT
Khuyến nghị Y.2069 (Terms and definitions for the IoT): Khuyến nghị này ban
hành năm 2012 Khuyến nghị đã chỉ rõ các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đếnIoT xuất phát từ quan điểm của ITU-T, để làm rõ các khái niệm cơ bản và các hoạtđộng liên quan đến IoT Khuyến nghị này đưa ra các khái niệm, định nghĩa liênquan đến IoT dựa trên cơ sở tổng hợp từ các khuyến nghị khác của ITU-T liênquan đến các khía cạnh thực hiện của IoT
Ngoài ra, các khuyến nghị khác của ITU-T đề cập đến các vấn đề liên quan đếnIoT, mở rộng trong lĩnh vực như mạng vận phương tiện vận chuyển, mạng giađình, thanh toán di động, y tế điện tử, truyền thông định hướng tới máy móc, mạngđiều khiển cảm biến, ứng dụng gateway, ứng dụng khắp nơi, tiết kiệm năng lượngcho hộ gia đình Trong đó phần định nghĩa, thuật ngữ của các khuyến nghị này nêu
Trang 15các định nghĩa, khái niệm liên quan đến việc thực thi IoT trên các lĩnh vực khácnhau được liệt kê dưới đây:
Y.4702 (2016), Common requirements and capabilities of devicemanagement in the IoT
ITU-T Y.4451, Framework of constrained device networking in the IoTenvironments
Y.4553 (2016), Requirements of smartphone as sink node for IoTapplications and services
Y.2060 [Y.4000 (NOTE)]: Overview of the Internet of things [2012]
Y.2069: Terms and definitions for the IoT [2012]
Y.2063: Framework of the web of things [2012]
Y.2066: Common requirements of the IoT [2014]
F.748.0: Common requirements for IoT applications [2014]
Y.2068: Functional framework and capabilities of the IoT [2015]
Y.2076: Semantics-based requirements and framework of the IoT [2016] Y.2077: Requirements of the plug and play capability of the IoT [2016]F.748.5: Requirements and reference architecture of m2m service layer[2015]
Q.3052: Overview of APIs and protocols for M2M service layer [2016]Y.2078: Application support models of the IoT [2016]
Y.2065: Service and capability reqts for e-health monitoring services [2014]H.810: Interoperability design guidelines for personal health systems –based on Continua Design Guidelines [2015]
H.860: Multimedia e-health data exchange services: Data schema andsupporting services [2014]
Y.2238: Overview of Smart Farming based on networks [2015]
ITU-T Y.4001/F.748.2 , Machine socialization: Overview and referencemodel
ITU-T Y.4900/L.1600, Overview of key performance indicators in smartsustainable cities
ITU-T Y.4901/L.1601, Key performance indicators related to the use ofinformation and communication technology in smart sustainable cities
ITU-T Y.4902/L.1602, Key performance indicators related to thesustainability impacts of information and communication technology in smartsustainable cities
Trang 16ITU-T Y.3041, Smart ubiquitous networks – Overview
ITU-T Y.3042, Smart ubiquitous networks – Smart traffic control andresource management functions
ITU-T Y.4903/L.1603, Key performance indicators for smart sustainablecities to assess the achievement of sustainable development goals
Supplement 27 to ITU-T Y-series, ITU-T Y.4400 series – Smart sustainablecities – Setting the framework for an ICT architecture
Supplement 29 to ITU-T Y-series, TU-T Y.4250 series – Smart SustainableCities – Multi-service infrastructure in new-development areas
Supplement 39 to ITU-T Y-series, ITU-T Y.4900 Series – Key performanceindicators definitions for smart sustainable cities
F.747.6: Requirements for water quality assessment services using USNs[2014]
Y.2074: Requets for IoT devices and operation of IoT applications duringdisasters [2015]
1.8 Tài liệu ISO/IEC CD 20924 của tổ chức tiêu chuẩn ISO/IEC
Tài liệu “ISO/IEC CD 20924 “Information technology — Internet of Things —Definition and Vocabulary” do nhóm nghiên cứu 10 của ISO/IEC đưa ra vào năm
2014 Tài liệu này được ban hành nhằm chuẩn hóa các thuật ngữ và từ vựng liênquan đến IoT theo quan điểm của ISO/IEC Tài liệu này đưa ra 53 khái niệm, từvựng về IoT Các khái niệm về IoT được đưa ra trong tài liệu này dựa vào cácnguồn tham khảo như sau:
Từ các tài liệu, tiêu chuẩn ISO/IEC có liên quan
Từ các tài liệu, tiêu chuẩn của tổ chức ETSI
Từ các nguồn tài liệu tham khảo khác (sách, bài báo)
Từ tác giả của nhóm biên soạn tài liệu này xây dựng
Tài liệu ISO/IEC CD20924 của tổ chức ISO/IEC tuy chưa phải là tài liệu tiêuchuẩn chính thức (mới là tài liệu dưới dạng dự thảo của bước đầu tiên trong trình
tự xây dựng của tổ chức này) nhưng các định nghĩa thuật ngữ được xây dựng đượctham chiếu và tham khảo qua những nguồn tài liệu khá tin cậy Do vậy có thể đánhgiá là tài liệu này có thể sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo để xây dựng tiêuchuẩn định nghĩa, thuật ngữ về IoT
1.9 Tài liệu IEEE “Towardadefinitionofthe Internet of Things (IoT)”
Tài liệu của IEEE: “Toward a Definition of the Internet of Things (IoT)” đượccông bố bởi Hiệp hội sáng kiến thúc đấy IoT của IEEE (IEEE Internet of Things
Trang 17(IoT) Initiative) phát hành” Tài liệu này ở dạng mở, được đưa ra nhằm kêu gọi các
cá nhân, các tổ chức trong và ngoài cộng đồng này của IEEE tham gia vào việcxây dựng các các định nghĩa, thuật ngữ về Internet of Things (IoT) Tài liệu này là
cơ sở để thiết lập một định nghĩa cơ bản của IoT xét trong bối cảnh các ứng dụngIoT được triển khai từ các hệ thống nhỏ, hệ thống cục bộ tại các địa điểm cụ thể vàhướng tới một hệ thống toàn cầu rộng lớn phân bố theo địa lý, bao gồm các hệthống liên kết phức tạp Tài liệu này được đăng tải nhằm định hướng để tạo ra mộtkhông gian trình bày mang tính tổng quát của các hiệp hội, tốc chức tiêu chuẩn đềcập đến định nghĩa về IoT và các khái niệm ở một số lĩnh vực chủ yếu được đề cậptới của IoT Cho tới nay tài liệu này được rất nhiều các tổ chức, cá nhân xem xét và
có những đóng góp mang tính xây dựng để hoàn thiện tài liệu theo mục tiêu mà nó
đề ra, giúp cho việc cộng đồng có những nhận thức chung nhất về định nghĩa vềIoT, nâng cao hiểu biết của cộng đồng về các định nghĩa, khái niệm trong lĩnh vựcIoT
Tài liệu này cũng cung cấp một cái nhìn tổng quan về một số yêu cầu kiến trúc cơbản liên quan đến IoT, cũng như nêu bật một số công việc đang được thực hiện bởicác dự án và hoạt động quốc tế khác nhau
Tài liệu cũng liệt kê các cách tiếp cận khác nhau của các tổ chức, diễn đàn đề cậpđến chuẩn hóa định nghĩa và thuật ngữ về IoT Ngoài trọng tâm chính là định nghĩathế nào là IoT Tài liệu cũng đưa ra 30 khái niệm định nghĩa có liên quan đến từnglĩnh vực cụ thể của IoT
Lựa chọn tài liệu, tiêu chuẩn tham chiếu để xây dựng dự thảo tiêu về thuật ngữ, định nghĩa cho IoT
Qua khảo sát các tài liệu và tiêu chuẩn phù hợp để làm sở cứ như đã đề cập ở trêncho thấy:
Tài liệu Khuyến nghị Y.2069 của ITU-T với tiêu đề “Các thuật ngữ và địnhnghĩa về IoT” (Terms and definitions for the Internet of things) và các tài liệukhuyến nghị có liên quan khác của ITU-T Dường như rất phù hợp để lựa chọn làmtài liệu tham chiếu chính Khuyến nghị này đưa ra 31 định nghĩa và thuật ngữ vềliên quan đến các lĩnh vực về IoT Phần lớn các định nghĩa thuật ngữ được tập hợptrong khuyến nghị này được dẫn ra từ các khuyến nghị trước đó của ITU-T về cáclĩnh vực có liên quan tới IoT và đề cập đến các thuật ngữ, định nghĩa tổng quannhất về IoT Tuy nhiên tài liệu này được ban hành từ năm 2012 Sau năm 2012nhóm nghiên cứu SG20 và các nhóm nghiên cứu liên quan khác của ITU-T đã bànhành một loạt các khuyến nghị liên quan tới các khía cạnh thực hiện trong nhưnglĩnh vực cụ thể của IoT Trong những khuyến nghị nói trên đã đưa ra rất nhiều cácthuật ngữ, định nghĩa bổ sung cho khuyến nghị Y.2069 Do vậy nếu như lựa chọncác khuyến nghị của ITU-T làm tài liệu tham chiếu để xây dựng dự thảo thì ngoài
Trang 18tài liệu Y.2069 thì cần phải bổ sung các thuật ngữ, định nghĩa có trong các khuyếnnghị liên quan tới IoT được ITU-T ban hành sau năm 2012.
Đối với các tài liệu ISO/IEC CD 20924 “Công nghệ thông tin – IoT - Địnhnghĩa và từ vựng” (Information technology — Internet of Things — Definition andVocabulary) và tài liệu “Hướng tới một định nghĩa về IoT” (Toward a Definition ofthe Internet of Things (IoT)) của IEEE; các tài liệu này tuy chưa phải là tài liệutiêu chuẩn ban hành chính thức bởi các tổ chức này nhưng trong đó nêu các địnhnghĩa và thuật ngữ liên quan tới IoT mà phần lớn các định nghĩa thuật ngữ đó đượcrút ra từ các tiêu chuẩn đã được ban hành từ các tổ chức tiêu chuẩn này hoặc các tổchức tiêu chuẩn hoặc diễn đàn, hiệp hội khác Do vậy hai tài liệu này cũng có thểđược xem xét làm tài liệu tham khảo tin cậy trong việc lựa chọn đưa ra các thuậtngữ và định nghĩa về IoT
Xét về từng nội dung cụ thể có những thuật ngữ, định nghĩa về IoT có thể có trongtài liệu này và không có trong các tài liệu còn lại Một số lượng đáng kể các địnhnghĩa, thuật ngữ về IoT có trong cả 3 tài liệu nói trên nhưng cách phát biểu, diễnđạt các định nghĩa thuật ngữ đó có sự khác nhau
Với những phân tích ở trên, việc xây dựng dự thảo tiêu chuẩn cần phải dựa vào tàiliệu của một tổ chức tiêu chuẩn có hoạt động chuẩn hóa về IoT có tính hệ thống,toàn diện Các tài liệu của ITU đáp ứng được tiêu chí nói trên Cụ thể, nhóm thựchiện đề tài lựa chọn Khuyến nghị Y.2069 của ITU-T với tiêu đề “Các thuật ngữ vàđịnh nghĩa về IoT” (Terms and definitions for the Internet of things) và các tài liệukhuyến nghị có liên quan khác của ITU-T về chuẩn hóa các lĩnh vực cụ thể trongIoT làm tài liệu tham chiếu để xây dựng dự thảo
Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn
Dự thảo được xây dựng theo hình thức biên soạn với các tài liệu tham chiếu phùhợp với các tiêu chí để thực hiện mục tiêu xây dựng TCVN
Dự thảo được xây dựng với thuật ngữ, định nghĩa phải dựa trên cơ sở phân tích,tổng hợp và rà soát đối với các định nghĩa, thuật ngữ liên quan tới IoT cần đưa ra,
Bổ sung các trích dẫn tài liệu tham khảo của các tổ chức tiêu chuẩn khác đểđảm bảo tính tin cậy của việc lựa chọn các thuật ngữ, định nghĩa về IoT
Tổng hợp toàn bộ các định nghĩa thuật ngữ đã được lựa chọn
Trang 19Để thuận tiện cho việc tra cứu, các định nghĩa, thuật ngữ về IoT được sắp xếp đánh
đề mục theo thứ tự chữ cái tiếng Anh
Bảng 5 đưa ra các định nghĩa, thuật ngữ theo các tài liệu, tiêu chuẩn của ITU, cũngnhư bổ sung, trích dẫn các tài liệu của các tổ chức tiêu chuẩn khác có liên quan đếncác định nghĩa, thuật ngữ được lựa chọn
Trang 20Bảng 5 – Danh mục các thuật ngữ và định nghĩa được chọn
Bên (bộ) tác nghiệp là các hệ thống thông tin hoặc các bộ phận của các
hệ thống thông tin đưa ra, quản lý hoặc tác nghiệp trên các thông tin liênquan tới các hoạt động tác nghiệp
le là các ví dụ về bộ dẫn động Quyết định kích hoạt bộ dẫn động có thểđược đưa tới từ ứng dụng MOC, từ con người hoặc từ các thiết bị MOChoặc thiết bị cổng
[ITU-T Y.2069][ITU-T Y.2061]
[ITU-T H.810]
Trang 21được thể hiện như một bộ dẫn động phần tử dịch vụ của thiết bị y tế cánhân
Cảnh báo (alarm) Là sự phát ra các trạng thái sinh lý, trạng thái thiết bị hoặc các trạng thái
khác cần quan tâm Cảnh báo là thuật ngữ bổ sung cho báo động và sự kiện
[ITU-T H.810]
Báo động (alert) Khi các can thiệp cần thiết đã được thực hiện để thông báo cho mọi
người về một trạng thái nào đó (ví dụ như sự kiện), thì một báo độngđược lan truyền bên trong hệ thống tới các thiết bị dẫn động (có thểtrong nhà hoặc môi trường quan trắc từ xa) Báo động là thuật ngữ bổ
sung cho cảnh báo và sự kiện
[ITU-T Y.2066][ITU-T Y.2091]
[ITU-TY.4413/F.748.5][b-oneM2M-TS-0011]
Lĩnh vực ứng dụng
(application domain)
Là phạm vi tri thức hoặc hoạt động được áp dụng cho một lĩnh vực kinh
tế, thương mại, cộng đồng cụ thể, hoặc phạm vi quản lý cụ thể
CHÚ THÍCH – Lĩnh vực ứng dụng giao thông, lĩnh vực ứng dụng y tế,lĩnh vực ứng dụng chính phủ là các ví dụ về lĩnh vực ứng dụng
[ITU-T Y.2066]
Trang 22Nút dịch vụ ứng dụng
(application service
node)
Nút có thực thể chứa các dịch vụ chung và có ít nhất một thực thể ứngdụng Trong miền của một hệ thống oneM2M có thể không có hoặc cómột vài nút dịch vụ ứng dụng
[ITU-TY.4413/F.748.5][b-oneM2M-TS-0011]
Khung kiến trúc
(architecture
framework)
Là quy trình mà từ đó đưa ra định nghĩa về kiến trúc, bao gồm 3 bước:
a) định nghĩa về siêu kiến trúc (meta-architecture), b) định nghĩa về kiếntrúc, c) các định nghĩa mang tính chỉ dẫn
[Y series –Supplement 27]
Phân giải định danh
ngược (Backward
identifier resolution)
Chức năng phân giải thông tin liên quan thành một định danh phù hợp
Đây là hoạt động ngược lại với hoạt động của chức năng phân dải địnhdanh chuyển tiếp
[ITU-T Y.2013]
Truyền thông theo lô Thu thập một vài tài liệu hoặc thông tin lưu và chuyển tiếp cùng với [ITU-T H.810]
Trang 23communication)
nhau để truyền chúng đi cùng một lúc nhằm tăng hiệu quả sử dụng băng
thông Truyền thông theo lô là sự bổ sung cho truyền thông theo phiên
và truyền thông theo luồng
Thành phố (city) Vùng địa lý của đô thị với một (hoặc một vài) tổ chức chính quyền địa
phương quản lý về quy hoạch
[ITU-TY.4901/L.1601][ITU-T
Y.4903/L.1603][ITU-T Y.4900]Điện toán đám mây
(cloud computing)
Mô hình cho phép mạng truy cập quỹ tài nguyên vật lý hoặc ảo có thểthay đổi, co dãn về quy mô, có thể chia sẻ, tự cung ứng dịch vụ và quản
CHÚ THÍCH: – Ví dụ về tài nguyên bao gồm: máy chủ, hệ điều hành,mạng, phần mềm, ứng dụng và các thiết bị lưu trữ
[ITU-T Y.2068][b-ITU-T Y.3500]
Thực thể dịch vụ
chung (common
service entity - CSE)
Thể hiện mang tính cụ thể tập các chức năng dịch vụ chung trong môitrường M2M đầu cuối tới đầu cuối Các chức năng dịch vụ chung nàyđược biểu lộ cho các thực thể khác thông qua các điểm tham chiếu
[ITU-TY.4413/F.748.5][b-oneM2M-TS-0011]
Trang 24response) năng lấy thông tin, thiết lập cấu hình và thực hiện các thao tác Lệnh và
đáp ứng bổ sung cho thuật ngữ thông báo
Giờ địa phương có
Múi giờ và tình trạng chuyển đổi thời gian theo mùa của thiết bị vật lý
có thể không được biết, nhưng việc điều chỉnh thời gian theo giờ quốc tế
có thể đạt được bằng cách truy vấn thời gian hiện tại của thiết bị
[ITU-T H.810]
Phần tử (component) Thực thể bên trong một thiết bị nói chung Giao diện chứa phần tử dịch
vụ có một tập các chức năng được định nghĩa rõ ràng ở một mặt và một(hoặc nhiều) phần tử dịch vụ ở mặt khác của giao diện
[ITU-T H.810]
Tính bền vững của
thành phố (city
sustainability)
Tính bền vững của thành phố dựa trên bốn khía cạnh chính:
- Kinh tế: có khả năng tạo thu nhập, việc làm cho sự mưu sinh của cưdân
- Xã hội: Có khả năng đảm bảo cuộc sống hạnh phúc (an toàn, sức khỏe,giáo dục v.v ) của công dân một cách bình đẳng cho dù có sự khác biệt
Trang 25Nội dung (content) Thông tin được tạo ra bởi các cá nhân, tổ chức và công nghệ nhằm đem
lại lợi ích khác nhau cho người nhận tùy thuộc cách đánh giá của họ
[ITU-T Y.3041][ITU-T X.1161]Bối cảnh (context) Thông tin có thể được sử dụng để đặc trưng hóa môi trường của người
sử dụng
CHÚ THÍCH (từ [ITU-T Y.2002]) – Thông tin ngữ cảnh có thể bao gồmđịa điểm người sử dụng là ở đâu, các tài nguyên nào (thiết bị, điểm truycập, mức nhiễu, băng thông v.v ) đang ở gần với người sử dụng, khi nàongười sử dụng di chuyển, lịch sử tương tác giữa con người và các đốitượng v.v…Tùy theo các ứng dụng cụ thể, thông tin ngữ cảnh có thểđược cập nhật
[ITU-T Y.3041][ITU-T Y.2002]
Bối cảnh nhận biết
(context awareness)
Bối cảnh nhận biết là khả năng phát hiện hoặc chi phối hoạt động tiếptheo trong viễn thông hoặc trong các quá trình bằng việc tham chiếu tớicác thực thể liên quan trong một môi trường nhất quán là bối cảnh
[ITU-T Y.3041][ITU-T Y.2201]
Thu thập dữ liệu liên
tục (continuous data
collection)
Thu thập dữ liệu liên tục thực hiện lây mẫu tại các khoảng thời gian
không thay đổi Thu thập dữ liệu liên tục bổ sung cho thuật ngữ thu thập
dữ liệu phân đoạn
[ITU-T H.810]
Điều khiển (control) Bản tin điều khiển cung cấp một phương thức để trao đổi lệnh và đáp
ứng (ví dụ các lệnh get/set) Các lệnh này có thể liên quan tới các thôngtin về sinh lý học hoặc chức năng của thiết bị
[ITU-T H.810]
Bộ đếm (counter) Bộ đếm được sử dụng để đo thời gian tương quan (xem định nghĩa về
thời gian tương quan) Mỗi một điểm đánh dấu thời gian là một khoảng
rất ngắn về thời gian và có thể thay đổi từ điểm đánh dấu này tới điểmđánh dấu khác Nó cần phải được truy vấn một cách chắc chắn vềkhoảng thời gian đối với mỗi một điểm đánh dấu được sử dụng bởi bộ
[ITU-T H.810]
Trang 26đếm
Đồng bộ hóa bộ đếm
(counter
synchronization)
Là quá trình đồng bộ hai hoặc nhiều bộ đếm trong cùng một môi trường
Nó giúp cho việc đảm bảo thời gian tương quan của nhiều thiết bị đượcđồng bộ tương xứng với nhau
[ITU-T Y.3041][ITU-T Y.2002]
Bối cảnh nhận biết
(context awareness)
Bối cảnh nhận biết là khả năng phát hiện hoặc chi phối hoạt động tiếptheo trong viễn thông hoặc trong các quá trình bằng việc tham chiếu tớicác thực thể liên quan trong một môi trường nhất quán là ngữ cảnh
[ITU-T Y.3041][ITU-T Y.2201]
Mạng lõi (core
network)
Một phần của hệ thống chuyển giao bao gồm mạng, thiết bị hệ thống và
hạ tầng kết nối nhà cung cấp dịch vụ với mạng truy nhập
[ITU-T Y.4113]
Khách (client) Vai trò được chấp thuận bởi ứng dụng khi nó sử dụng/cung ứng hoặc
biểu lộ các tài nguyên
[ITU-T Y.2063][b-W3C
WACterms]