BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGCỤC VIỄN THÔNG ------ THUYẾT MINH DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM QCVN 12:20XX/BTTTT National technical regu
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỤC VIỄN THÔNG - -
THUYẾT MINH
DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM
QCVN 12:20XX/BTTTT National technical regulation on GSM mobile stations
Trang 2MỤC LỤC
1.Tên gọi và ký hiệu của QCVN 3
2.Đặt vấn đề 3
2.1.Đặc điểm thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM 3
2.2.Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong nước 3
2.3.Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa ngoài nước 4
2.4.Lý do, mục đích xây dựng QCVN 4
3.Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật 4
3.1.Tình hình tiêu chuẩn hóa của các tổ chức quốc tế và các nước 4
3.1.1.Tình hình tiêu chuẩn hóa của các tổ chức quốc tế 4
3.1.2.Tình hình áp dụng tiêu chuẩn của một số nước trên thế giới 8
3.2.Lựa chọn tài liệu tham chiếu 9
4.Giải thích nội dung QCVN 10
5.Bảng đối chiếu nội dung dự thảo QCVN với các tài liệu tham khảo 11
6.Khuyến nghị áp dụng QCVN 12
7.Tổng hợp các nội dung sửa đổi, bổ sung của dự thảo quy chuẩn mới so với QCVN 12:2010/BTTTT 14
Tài liệu tham khảo 22
Trang 3THUYẾT MINH
DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU
CUỐI THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM National technical regulation on GSM mobile stations
1 Tên gọi và ký hiệu của QCVN
Tên gọi dự thảo quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầucuối thông tin di động GSM
Ký hiệu: QCVN 12:20xx/BTTTT
2 Đặt vấn đề
2.1 Đặc điểm thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM
Thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM có chức năng truy nhập vào mạngthông tin di động GSM để thực hiện các dịch vụ như: điện thoại, nhắn tin hoặctruy nhập dữ liệu Internet
Trên thế giới, mạng GSM hoạt động trên nhiều băng tần khác nhau như:GSM 400, GSM 700, GSM 850, P-GSM 900, E-GSM 900, DCS 1800, PCS1900,… Tại Việt Nam, thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM hoạt động trên 3băng tần sau:
Loại thiết bị Tần số phát (TX) Tần số thu (RX)
P-GSM 900 890 MHz - 915 MHz 935 MHz - 960 MHzDCS 1800 1 710 MHz - 1 785 MHz 1 805 MHz - 1 880 MHzE-GSM 900 880 MHz - 915 MHz 925 MHz - 960 MHzHiện nay trên thị trường đang có rất nhiều chủng loại thiết bị đầu cuốiGSM, ví dụ như:
- Thiết bị hỗ trợ tính năng thoại: các điện thoại 2G đơn giản
- Thiết bị hỗ trợ tính năng thoại và dữ liệu như: điện thoại có tính năngGPRS, điện thoại thông minh, máy tính bảng,…
- Thiết bị chỉ hỗ trợ tính năng nhắn tin: thiết bị tích hợp trong các hệthống cảnh báo như cảnh báo khí gas, cảnh báo cháy, cảnh báo đột nhập,
…
- Thiết bị chỉ hỗ trợ tính năng dữ liệu (truy nhập GPRS) như: thiết bịgiám sát hành trình, một số loại máy tính bảng,…
2.2 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong nước
Mạng viễn thông di động mặt đất GSM đã được triển khai ở Việt Nam từ
1993 Hiện nay đang có 5/6 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ GSM, 01/6 doanh
Trang 4nghiệp đang xem xét chuyển đổi công nghệ từ CDMA sang GSM Số thuê baohiện tại ở Việt Nam khoảng trên 100 triệu thuê bao.
Công tác tiêu chuẩn hóa đối với thiết bị đầu cuối GSM tại Việt Nam đãđược quan tâm triển khai sớm, cụ thể:
- Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-221: 2004 “Máy di động GSM (Pha 2 và2+)” được xây dựng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 301 511 V7.0.1(12-2000) và ETSI EN 300 607-1 V8.1.1 (10-2000) của Viện Tiêuchuẩn Viễn thông châu Âu
- QCVN 12:2010/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy di độngGSM (pha 2 và 2+) - được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổiTiêu chuẩn Ngành TCN 68-221: 2004 “Máy di động GSM (Pha 2 và2+)” ban hành theo Quyết định số 31/2004/QĐ-BBCVT ngày 29 tháng
07 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là BộThông tin và Truyền thông) Các yêu cầu kỹ thuật của TCN 68-221:
2004 phù hợp với tiêu chuẩn EN 301 511 V7.0.1 (2000-12) và EN 300607-1 V8.1.1 (2000-10) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu(ETSI)
2.3 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa ngoài nước
Hiện nay trên thế giới có trên 200 nước và vùng lãnh thổ có mạng thông tin
di động GSM Các nước cũng thực hiện việc quản lý chất lượng thiết bị đầu cuốinhư quy định về đo kiểm, chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn,… theocác tiêu chuẩn của ETSI và 3GPP
- Tiêu chuẩn ETSI EN 300 607-1 được sửa đổi, bổ sung thành TS 151
010-1 và trong thời gian qua tiêu chuẩn này được sửa đổi, bổ sung nhiều lần,phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn này là TS 151 010-1 V11.1.0 (2013-08)
Vì vậy QCVN 12:2010/BTTTT cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp vớithực tế và công nghệ mạng lưới
3 Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật
3.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa của các tổ chức quốc tế và các nước
3.1.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa của các tổ chức quốc tế
a) Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI)
Trang 5Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (viết tắt ETSI) là một tổ chức tiêuchuẩn hóa, phi lợi nhuận, và độc lập trong công nghiệp viễn thông (các nhà sảnxuất thiết bị và vận hành mạng) tại Châu Âu, với dự án rộng khắp trên thế giới.ETSI đã thành công trong việc tiêu chuẩn Vô tuyến công suất thấp, Thiết bị tầmngắn, hệ thống điện thoại tế bào GSM và hệ thống vô tuyến di động chuyênnghiệp TETRA.
ETSI được thành lập bởi CEPT vào năm 1988 và chính thức được côngnhận bởi Ủy ban Châu Âu và ban thư ký EFTA Trụ sở của viện đặt tại SophiaAntipolis (Pháp), ETSI là tổ chức chịu trách nhiệm chính thức cho việc tiêuchuẩn hóa về các công nghệ truyền thông và thông tin (ICT) tại Châu Âu.Những công nghệ này bao gồm viễn thông, phát thanh truyền hình và các lĩnhvực liên quan như truyền tải thông minh và điện tử y sinh ETSI có 740 thànhviên từ 62 quốc gia/đơn vị hành chính trong và ngoài Châu Âu, bao gồm các nhàsản xuất, các nhà vận hành khai thác mạng, các nhà quản lý, các nhà cung cấpdịch vụ, cơ quan nghiên cứu và người sử dụng - trong thực tế, mọi lĩnh vực thenchốt trong ICT
Trong ETSI cơ quan tiêu chuẩn hóa quan trọng nhất là TISPAN (cho cácmạng cố định và hội tụ Internet)
ETSI là nhà sáng lập và là một đối tác trong 3GPP
Tiêu chuẩn về chất lượng thiết bị đầu cuối GSM của ETSI là tiêu chuẩn EN
301 511 Phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn này là ETSI EN 301 511 V9.0.2(2003-03) Các nội dung chính của tiêu chuẩn như sau:
- Tên tiêu chuẩn: Global System for Mobile communications (GSM);Harmonized standard for mobile stations in the GSM 900 and DCS 1800bands covering essential requirements under article 3.2 of the R&TTEdirective (1999/5/EC) (GSM 13.11 version 7.0.1 Release 1998)
- Phạm vi của tiêu chuẩn: tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy di độngGSM hoạt động trong băng tần P-GSM 900 (GSM 900), E-GSM 900, R-GSM 900 và/hoặc DCS 1800 (GSM 1800) như trong Bảng dưới đây:Loại thiết bị Tần số phát (TX) Tần số thu (RX)
P-GSM 900 890 MHz - 915 MHz 935 MHz - 960 MHzDCS 1800 1 710 MHz - 1 785 MHz 1 805 MHz - 1 880 MHzE-GSM 900 880 MHz - 915 MHz 925 MHz - 960 MHzR-GSM 900 876 MHz -915 MHz 921MHz -960 MHzCác thiết bị này có khoảng cách kênh 200 kHz, sử dụng phương thức điềuchế đường bao không đổi, truyền các kênh lưu lượng theo nguyên tắc đa truynhập phân chia theo thời gian (TDMA)
- Các yêu cầu kỹ thuật: bao gồm yêu cầu về môi trường và 26 yêu cầu kỹthuật phải tuân thủ (trong đó có 5 chỉ tiêu riêng cho băng R-GSM) Các
Trang 6yêu cầu yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ tham chiếu đến ETSI TS 151
010-1 V4.9.0 (3GPP TS 5010-1.0010-10-010-1 version 4.9.0 Release 4) So với tiêu chuẩnphiên bản trước đó là ETSI EN 301 511 V7.0.1 (12-2000) thì tiêu chuẩnnày có thêm 5 chỉ tiêu cho thiết bị ở chế độ EGPRS
- Phương pháp đo kiểm: tham chiếu đến ETSI TS 151 010-1 V4.9.0 (3GPP
TS 51.010-1 version 4.9.0 Release 4)
b) Nhóm Dự án đối tác thế hệ thứ 3 (3GPP)
Nhóm Dự án đối tác thế hệ thứ 3 (viết tắt tên tiếng Anh của cụm từ ThirdGeneration Partnership Project - 3GPP) là một sự hợp tác giữa các nhóm hiệphội viễn thông, nhằm tạo ra một tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống điện thoại di độngthế hệ thứ 3 (3G) áp dụng toàn cầu nằm trong dự án Viễn thông di động quốc tế
- 2000 của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) Các chỉ tiêu kỹ thuật của 3GPPđược dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật của Hệ thống thông tin di động toàn cầu(GSM) 3GPP thực hiện chuẩn hóa kiến trúc Mạng vô tuyến, Mạng lõi và dịchvụ
Các nhóm hợp tác tạo nên 3GPP là Viện các tiêu chuẩn viễn thông Châu
Âu (ETSI), Hiệp hội thương mại và công nghiệp vô tuyến/Ủy ban công nghệviễn thông (ARIB/TTC) (Nhật Bản), Hiệp hội tiêu chuẩn truyền thông TrungQuốc (CCSA), Liên minh các giải pháp công nghiệp viễn thông (ATIS) (BắcMỹ) và Hiệp hội công nghệ viễn thông (TTA) (Hàn Quốc) Dự án được thànhlập vào tháng 12 năm 1998
Nhóm 3GPP khác với nhóm Dự án 2 đối tác thế hệ thứ 3 (3GPP2), nhóm3GPP2 xác định các tiêu chuẩn cho công nghệ 3G khác dựa trên IS-95 (CDMA),thường gọi là CDMA2000
Hệ thống tiêu chuẩn của 3GPP: Các tiêu chuẩn của 3GPP được cấu trúcnhư các Phiên bản (Phát hành) (Release) Thảo luận của 3GPP do đó thườngxuyên được tham chiếu tới chức năng trong 1 release này hoặc release khác
Giai đoạn 1 1992 Các đặc tính của GSM
Giai đoạn 2 1995 Các đặc tính của GSM, EFR Codec,
Release 96 Quý 1-1997 Các đặc tính của GSM, Tốc độ dữ liệu người dùng
14.4 kbit/s,
Release 97 Quý 1-1998 Các đặc tính của GSM, GPRS
Release 98 1998 Các đặc tính của GSM, AMR, EDGE, GPRS cho
PCS1900
Release 99 Quý 1-2000 Quy định đầu tiên cho các mạng 3G UMTS, tích hợp
một giao diện vô tuyến CDMA
Release 4 Quý 2-2001 Ban đầu gọi là Phiên bản 2000 - thêm các đặc tính
bao gồm một mạng lõi toàn-IP
Release 5 Quý 1-2002 Giới thiệu IMS và HSDPA
Release 6 Quý 4-2004 Tích hợp hoạt động với các mạng Wireless LAN và
thêm HSUPA, MBMS, tăng cường cho IMS như Bộ đàm qua mạng di động (PoC), GAN
Trang 7Release 7 Quý 4-2007 Tập trung vào việc giảm trễ, cải thiện QoS và các ứng
dụng thời gian thực như VoIP Chỉ tiêu kỹ thuật này cũng tập trung vào HSPA+ (Tiến hóa truy cập gói cao tốc), SIM.
Release 8 Quý 4-2008 Phiên bản LTE đầu tiên Mạng toàn-IP (SAE) Giao
diện vô tuyến mới dựa trên OFDMA, FDE và MIMO, không tương thích ngược với các giao diện CDMA.
Release 9 Quý 4-2009 SAES tăng cường, tương kết WiMAX và LTE/UMTS
triển Liên kết IP tiên tiến của các dịch vụ Liên kết lớp dịch vụ giữa các nhà khai thác quốc tế cũng như các nhà
cung cấp ứng dụng bên thứ ba.
Release 12 Đang phát
triển Nội dung vẫn đang mở Mỗi phiên bản kết hợp với hàng trăm các tài liệu tiêu chuẩn riêng, mỗi tiêuchuẩn có thể đã được sửa đổi nhiều lần Các kế hoạch 3GPP cho tương lai trênRelease 7 đang được phát triển dưới tiêu đề “Phát triển dài hạn” (Long TermEvolution - LTE)
Tiêu chuẩn đối với chất lượng thiết bị đầu cuối GSM của 3GPP được ETSItham chiếu đến trong tiêu chuẩn ETSI EN 301 511 V9.0.2 (2003-03) là tiêuchuẩn TS 151 010-1), tiêu chuẩn này đưa ra các định nghĩa, yêu cầu kỹ thuật,phương pháp đo kiểm,… đối với từng tham số chất lượng đối với các loại thiết
bị GSM hoạt động tất cả các băng tần hiện có trên thế giới
Các tiêu chuẩn của 3GPP về chất lượng thiết bị đầu cuối GSM là tiêu chuẩn
TS 151 010-1 do nhóm tiêu chuẩn di động đặc biệt của ETSI (ETSI SpecialMobile Group - SMG) xây dựng Phiên bản mới nhất hiện nay là TS 151 010-1V11.1.0 (2013-08)
- Tên tiêu chuẩn: Digital cellular telecommunications system (Phase 2+);Mobile Station (MS) conformance specification; Part 1: Conformancespecification (3GPP TS 51.010-1 version 11.1.0 Release 11)
- Phạm vi của tiêu chuẩn: tiêu chuẩn này mô tả các yêu cầu kỹ thuậ vàphương pháp đo kiểm đối với máy di động MS trong hệ thống thông tin tếbào và hệ thống thông tin cá nhân (PCS) hoạt động ở các băng tần 400MHz, 700 MHz, 810 MHz, 850 MHz, 900 MHz, 1 800 MHz và 1 900MHz band (GSM 450, GSM 480, GSM 710, GSM 750, T-GSM 810,GSM 850, GSM 900, DCS 1 800 và PCS 1 900)) Tiêu chuẩn này áp dụngđối với các máy di động MS Pha 2, Pha 2+, R96 đến R99 và 3GPPRelease 4 đến 3GPP Release 8
- Nội dung tiêu chuẩn: tiêu chuẩn này mô tả các đặc điểm kỹ thuật, các địnhnghĩa, phương pháp đo kiểm, thủ tục đo kiểm và yêu cầu về đo kiểm đốivới máy di động MS
Trang 83.1.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn của một số nước trên thế giới
Hệ thống thông tin di động toàn cầu (Global System for MobileCommunications - GSM) là một công nghệ dùng cho mạng thông tin di động.Dịch vụ GSM được sử dụng bởi hơn 2 tỷ người ở trên 20 quốc gia và vùng lãnhthổ
Các mạng di động GSM hoạt động trên 4 băng tần Hầu hết thì hoạt động ởbăng 900 MHz và 1800 MHz Vài nước ở Châu Mỹ thì sử dụng băng 850 MHz
và 1900 MHz do băng 900 MHz và 1800 MHz ở nơi này đã bị sử dụng trước
Ở một số nước trong đó có Việt Nam, băng tần chuẩn P-GSM 900 được mởrộng thành E-GSM, nhằm đạt được dải tần rộng hơn E-GSM dùng 880–
915 MHz cho đường lên và 925–960 MHz cho đường xuống (so với băng tầncủa P-GSM là 890–915 MHz cho đường lên và 935–960 MHz cho đườngxuống)
a) Tình hình áp dụng tiêu chuẩn của Singapore (http://www.ida.gov sg)
IDA đã ban hành tài liệu kỹ thuật áp dụng đối với các thiết bị đầu cuối diđộng tế bào (Technical Specification for Cellular Mobile Terminal – 6-2011).Tài liệu kỹ thuật này quy định các thiết bị đầu cuối GSM phải tuân thủ các yêucầu sau:
- Tần số hoạt động: các thiết bị đầu cuối GSM phải hoạt động trong phạm
b) Tình hình áp dụng tiêu chuẩn của Malaysia (http://www.skmm.gov.my)
Cơ quan quản lý viễn thông Malaysia đã ban hành tài liệu kỹ thuật áp dụngđối với các thiết bị đầu cuối di động GSM (Technical Specification for GSMMobile Terminal – 2007 - SKMM WTS GSM-MT Rev 1.01:2007 ) Tài liệu kỹthuật này quy định các thiết bị đầu cuối GSM phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Các yêu cầu chung: quy định 6 yêu cầu về nguồn cung cấp cho bộ nạp,dây nguồn và ổ cắm, bàn phím, ngôn ngữ, dán nhãn,…
- Các yêu cầu kỹ thuật:
+ Băng tần: các thiết bị đầu cuối GSM phải hoạt động trong phạm vi cácbăng tần sau:
Loại Tần số phát
(MHz) Tần số thu (MHz) Khoảng cách kênh(kHz)
GSM 1800 1 710 – 1 785 1 805 – 1 880 200
Trang 9+ Các yêu cầu kỹ thuật tuân thủ: các thiết bị đầu cuối GSM phải tuân thủmột trong các tiêu chuẩn sau:
c) Tình hình áp dụng tiêu chuẩn của Nigeria (http://www.ncc.gov.ng)
- Hiện tại Nigeria quy hoạch các băng tần cho mạng GSM là 900 MHz,
- Phòng thử nghiệm Eurofins (Đức - http://www.eurofins.com): đo kiểmthiết bị GSM theo tiêu chuẩn ETSI EN 301 511 v9.0.2 (2003)
- Phòng thử nghiệm QUIETEK (Đài Loan - http://www.quietek.com): đokiểm thiết bị GSM theo tiêu chuẩn ETSI EN 301 511
- Phòng thử nghiệm CETECOM SARL (Pháp - https://www.cetecom.com):
đo kiểm thiết bị GSM theo tiêu chuẩn ETSI EN 301 511
3.2 Lựa chọn tài liệu tham chiếu
Trên cơ sở nghiên cứu, tìm hiểu việc tiêu chuẩn hóa của ETSI, 3GPP vàtham khảo việc áp dụng tiêu chuẩn của một số nước, nhóm chủ trì đề tài lựachọn tài liệu tham chiếu bao gồm:
- Danh mục các chỉ tiêu chất lượng đối với thiết bị đầu cuối GSM: Tiêuchuẩn ETSI EN 301 511 V9.0.2 (2003-03) - Global System for Mobilecommunications (GSM); Harmonized EN for mobile stations in the GSM
900 and GSM 1800 bands covering essential requirements of article 3.2 ofthe R&TTE directive (1999/5/EC)
- Định nghĩa, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp đo kiểm,…: Tiêu chuẩn TS
151 010-1 V11.1.0 (2013-08) Digital cellular telecommunications system(Phase 2+); Mobile Station (MS) conformance specification; Part 1:Conformance specification (3GPP TS 51.010-1 version 11.1.0 Release11)
Các nội dung về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp đo kiểm của dự thảo quychuẩn được áp dụng theo hình thức chấp thuận nguyên vẹn các nội dung liênquan đến băng tần được quy hoạch và thực tế mạng lưới triển khai tại Việt Nam
Trang 10Tiêu chuẩn ETSI EN 301 511 V9.0.2 (2003-03) được ETSI ban hành từnăm 2003 đã được nhiều nước và nhiều phòng thử nghiệm áp dụng cho việc đokiểm và chứng nhận thiết bị đầu cuối GSM trong nhiều năm qua, do đó hoàntoàn có thể sử dụng tiêu chuẩn này để áp dụng tại Việt Nam.
4 Giải thích nội dung QCVN
Cấu trúc của dự thảo quy chuẩn tuân thủ theo quy định hiện hành củaThông tư số 03/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định hoạt động xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vàtiêu chuẩn quốc gia thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
Về cơ bản dự thảo quy chuẩn mới có cấu trúc và nội dung tương tự nhưQuy chuẩn QCVN12:2010/BTTTT hiện hành đang áp dụng tại Việt Nam
So với Quy chuẩn QCVN12:2010/BTTTT, các yêu cầu kỹ thuật và phươngpháp đo trong dự thảo Quy chuẩn mới có một số nội dung được cập nhật, sửađổi, bổ sung theo tiêu chuẩn mới nhất nêu trên, tổng hợp các nội dung chínhđược sửa đổi, bổ sung như sau:
- 12 chỉ tiêu/15 chỉ tiêu đầu trong Quy chuẩn QCVN12:2010/BTTTT cónội dung cơ bản vẫn giữ nguyên như quy chuẩn cũ, chỉ sửa đổi bổ sungmột số nội dung nhỏ:
1 Máy phát - Sai số pha và sai số tần số
2 Máy phát - Sai số tần số trong điều kiện xuyên nhiễu và pha đinh đađường
3 Máy phát - Sai số pha và sai số tần số trong cấu hình đa khe GPRS
4 Công suất ra máy phát và định thời cụm
5 Phổ RF đầu ra máy phát
6 Công suất ra máy phát trong cấu hình đa khe GPRS
7 Phổ RF đầu ra trong cấu hình đa khe GPRS
8 Phát xạ giả dẫn khi MS được cấp phát kênh
9 Phát xạ giả dẫn khi MS trong chế độ rỗi
10 Phát xạ giả bức xạ khi MS được cấp phát kênh
11 Phát xạ giả bức xạ khi MS trong chế độ rỗi
12 Đặc tính chặn máy thu và đáp ứng tạp trên các kênh thoại
- 3/15 chỉ tiêu đầu được loại bỏ ra khỏi dự thảo quy chuẩn do mạng lướihiện nay không còn hỗ trợ tính năng này (tính năng truy cập dữ liệu quaHSCSD đã được phát triển và thay thế bằng tính năng GPRS hoặcEGPRS)
+ Máy phát - sai số pha và sai số tần số trong cấu hình đa khe HSCSD+ Công suất ra máy phát và định thời cụm trong cấu hình đa kheHSCSD
+ Phổ RF đầu ra máy phát trong cấu hình đa khe HSCSD
- 5 chỉ tiêu về EGPRS được bổ sung mới theo tiêu chuẩn mới và thực tếmạng lưới hiện nay:
13 Sai số tần số và độ chính xác điều chế trong cấu hình EGPRS
Trang 1114 Sai số tần số trong điều kiện xuyên nhiễu và phading đa đường ởcấu hình EGPRS
15 Công suất ra máy phát EGPRS
16 Phổ RF đầu ra trong cấu hình EGPRS
17 Đặc tính chặn và đáp ứng tạp trong cấu hình EGPRS
5 Bảng đối chiếu nội dung dự thảo QCVN với các tài liệu tham khảo
QCVN 12:20xx/BTTTT Tài liệu tham khảo Sửa đổi, bổ sung
1 Quy định chung
1.1 Phạm vi điều chỉnh TS 151 010-1 V10.3.0 (2013-02)
QCVN 12:2010/BTTTT
Sửa đổi, bổ sung
1.2 Đối tượng áp dụng QCVN 12:2010/BTTTT Sửa đổi, bổ sung
1.3 Tài liệu viện dẫn Bổ sung mới
1.4 Giải thích từ ngữ QCVN 12:2010/BTTTT Sửa đổi, bổ sung
1.5 Các chữ viết tắt QCVN 12:2010/BTTTT Sửa đổi, bổ sung
2 Quy định kỹ thuật
2.1 Môi trường hoạt động ETSI EN 301 511 V9.0.2 (2003-03)
QCVN 12:2010/BTTTT Chấp thuận nguyên vẹn2.2 Các yêu cầu tuân thủ EN 301 511 V9.0.2 (2003-03)
TS 151 010-1 V10.3.0 (2013-02)
Chấp thuận nguyên vẹn các nội dung liên quan đến các băng tần P-GSM
900, E-GSM 900 và DCS 1800
tần số trong điều kiện
xuyên nhiễu và pha đinh
pha và sai số tần số trong
cấu hình đa khe HSCSD
Căn cứ thực tế mạng lưới tại Việt Nam
Loại bỏ ra khỏi dự thảo quy chuẩn
2.2.4 Máy phát - Sai số
pha và sai số tần số trong
cấu hình đa khe GPRS
EN 301 511 V9.0.2 (2003-03)
TS 151 010-1 V10.3.0 (2013-02) Chấp thuận nguyên vẹn
2.2.5 Công suất ra máy
phát và định thời cụm EN 301 511 V9.0.2 (2003-03)TS 151 010-1 V10.3.0 (2013-02) Chấp thuận nguyên vẹn 2.2.6 Phổ RF đầu ra máy
phát EN 301 511 V9.0.2 (2003-03)TS 151 010-1 V10.3.0 (2013-02) Chấp thuận nguyên vẹn 2.2.7 Công suất ra máy
2.2.9 Công suất ra máy
phát trong cấu hình đa khe
GPRS
EN 301 511 V9.0.2 (2003-03)
TS 151 010-1 V10.3.0 (2013-02)
Chấp thuận nguyên vẹn