1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung phát triển ngành Thủy sản tỉnh Ninh Thuận đến năm 2010

87 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vị trí điạ lý, vùng biển như trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi chongành thủy sản Ninh Thuận phát triển thông qua việc tiếp cận khoa học kỹthuật, chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh phát tr

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN NGUỒN LỢI THỦY SẢN

VÀ CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỦY SẢN

ở vị trí trung điểm giao thông dọc theo quốc lộ IA, đường sắt thống nhất BắcNam, quốc lộ 27 lên nam Tây nguyên đến các thành phố lớn Hồ Chí Minh,Nha Trang và là điạ bàn kinh tế trọng điểm phiá Nam, cửa ngỏ ra biển củatỉnh Lâm Đồng, Đắc Lắc

1.2, Bờ biển Ninh Thuận dài 105km, từ vĩ tuyến 11018’ đến 11050’N,phía bắc giáp Vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa), phía nam giáp Tuy Phong (BìnhThuận), vùng đặc quyền kinh tế 24.480 km2, diện tích vùng biển nội thủy1.800 km2

Với vị trí điạ lý, vùng biển như trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi chongành thủy sản Ninh Thuận phát triển thông qua việc tiếp cận khoa học kỹthuật, chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hoá và giaolưu kinh tế với các tỉnh Đông Nam bộ, vùng Duyên Hải miền Trung

2, Địa hình.

2.1, Điạ hình lãnh thổ: Lãnh thổ Ninh Thuận được bao bọc 3 mặt là

núi, phía Bắc và phía Nam là 2 dãy núi cao lan ra sát biển, phía Tây là vùngnúi cao giáp Lâm Đồng Có 3 dạng địa hình: núi, đồi gò bán sơn địa, đồngbằng ven biển Vùng đồi núi chiếm 63,2% diện tích toàn tỉnh, địa hình chủyếu là núi thấp, cao trung bình từ 200 - 1.000 m Vùng đồi gò bán sơn địachiếm 14,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đây là vùng tập trung phần lớn đấtchưa sử dụng và có khả năng phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp Vùngđồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, là vùng cóđiều kiện phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, du lịch ven biển, sảnxuất muối, sản xuất công nghiệp chính của tỉnh Nhìn chung, địa hình tươngđối dốc, thấp dần từ Tây sang Đông và từ Tây Bắc xuống Đông Nam

2.2, Địa hình vùng biển.

2.2.1, Bờ biển Ninh Thuận có dạng bờ kiểu Riac nguyên sinh đang bị

Trang 2

hô ra biển tạo thành các Vịnh hỡ như Vịnh Phan Rang, Vịnh Cà Ná, đồng thờitạo nên những đầm, vũng ăn sâu vào đất liền như Đầm Nại, Đầm Cà Ná, ĐầmSơn Hải, Đầm Vĩnh Hy và dọc bờ biển có các sông, suối đổ ra các vũng, đầmtạo nên những nơi đậu tàu thuyền tự nhiên khá thuận lợi.

2.2.2, Địa hình đáy biển thềm lục địa chia làm hai bậc: bậc thềm trong

và bậc thềm ngoài

- Bậc thềm trong từ bờ ra đến độ sâu 50 m, địa hình uốn cong nhiều nếp(15 m, 20 m, 35 m) Bề mặt của thềm ở đây tương đối bằng phẳng, phổ biến

là cát nhỏ và có lẫn một số thành phần như vỏ nhuyễn thể Nếp uốn ở khu vực

độ sâu 36 - 50 m có dạng bậc đột ngột, có thể là đới chuyển tiếp từ trầm hiệnđại sang trầm tích di tích

- Bậc thềm ngoài từ độ sâu 50 m đến mép sườn lục địa được đặc trưngbởi bề mặt không đồng nhất, phần trong lồi lõm, lượn sóng, phần ngoài bằngphẳng hơn, cùng với sự thể hiện rất rõ các nếp uốn cong địa hình ở độ sâu 50

m, 70 m, 120 m và với bề mặt mài mòn ở độ sâu 140 m

2.2.3, Đặc điểm trầm tích đáy phổ biến trong vùng biển có nguồn gốclục nguyên, có đủ các thành phần bùn sét ở phía ngoài khơi, đến bùn cát, cáttrung, cát lớn (ven bờ) Sự hiện diện của Phosphoric dọc bờ Phan Rang,chứng tỏ sự có mặt của quá trình sinh hóa

3, Khí hậu thủy văn trong đất liền.

3.1, Nằm trong khu vực có vùng khô hạn nhất cả nước, mang đặc điểmcủa khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, với các đặc trưng là khô, nóng, giónhiều, bốc hơi mạnh từ 1.670 - 1.827 mm Nhiệt độ trung bình năm là 270C,

có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 - 11 và mùa khô từ tháng 12 - 8 nămsau Lượng mưa trung bình 750 mm ở Phan Rang và tăng dần theo độ cao trên1.100 mm ở vùng miền núi Độ ẩm không khí từ 75 - 77%, năng lượng bức

xạ lớn 160 Kcl/m2, tổng nhiệt lượng 9.500 - 10.0000C

3.2, Do đặc điểm điạ hình, hầu hết các sông suối vừa và nhỏ trong tỉnhđều ngắn, dốc và nằm trong hệ thống của lưu vực sông cái Phan Rang Nhữngsông suối nhỏ còn lại chỉ tồn tại dòng chảy trong mùa mưa, hết mùa mưa làhết nước Sông cái Phan Rang là con sông lớn nhất Ninh Thuận chảy theohướng Tây Bắc - Đông Nam và đổ ra biển đông (vũng Phan Rang) Chiều dài

119 km, chiều rộng trung bình lưu vực 31,6 km, nơi rộng nhất tới 70 km, diệntích lưu vực 3.000 km2, độ cao trung bình lưu vực 483 m Khu vực thượngnguồn sông cái Phan Rang mật độ lưới sông suối từ 0,55 km/km2 trở lên, mật

độ lưới sông giảm dần từ thượng nguồn về hạ lưu Vào mùa mưa độ sâu cửasông lớn, còn mùa khô cửa sông hẹp đi rất nhiều

4, Đặc điểm thủy hải văn vùng biển: Tại vùng biển Ninh Thuận thể

hiện rõ tính chất gió mùa và có ảnh ưởng của dãi ven bờ Gió mùa Tây Nam

Trang 3

thể hiện rõ từ tháng 6 - 8, gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3năm sau, các tháng gió chuyển tiếp là tháng 4 - 5 và tháng 9 - 10 Gió ĐôngBắc thổi mạnh hơn gió Tây Nam, tốc độ trung bình 10 - 11 m/s, gió Tây Namvùng ven bờ có hướng song song mép bờ tốc độ 7-8 m/s Ngoài ra còn cóthành phần gió Tây trong mùa gió Tây Nam và gió Đông trong mùa gió ĐôngBắc.

4.1, Chế độ thủy văn theo mùa.

4.1.1, Mùa xuân:

- Tầng mặt có nhiệt độ 30,250C chia cắt vùng biển thành 2 khu vực:vùng sát bờ nhiệt độ dưới 30,250C, vùng khơi lớn hơn 30,250C Nồng độmuối trên toàn vùng 33,75%0

- Tầng 50 m có nhiệt độ tăng dần từ bờ 250C ra khơi 260C

- Tầng 100 m có nhiệt độ 200C ra khơi 220C, độ muối trên toàn vùngbiển khoảng 34,5%0

- Tầng 100 m phiá Bắc nhiệt độ thấp 170C vùng trung tâm 180C và phíacực Nam khoảng 190C Khu vực phía Bắc có độ muối 34,45 - 34,5%0 nhỏ hơn

so với khu vực phía Nam 34,55 - 34,6%0

4.1.3, Mùa thu:

- Tầng mặt có nhiệt độ khoảng 270C, nồng độ muối tăng dần từ bờ33%0 ra khơi 33,75%0

- Tầng 50 m nhiệt độ chạy dọc bờ và giảm dần từ bờ 26,50C ra khơi

240C, đường đẳng độ muối 33,5%0, ngoài khơi 34%0

- Tầng 100 m nhiệt độ giảm dần từ bờ 230C ra khơi 220C, độ muối daođộng 34 - 34,5%0

4.1.4, Mùa đông:

- Tầng mặt có nhiệt độ 260C tăng dần từ bờ ra khơi, độ muối 33,75%0

Trang 4

phân chia vùng biển thành 2 khu vực: vùng sát bờ có độ muối 33,5 - 33,75%0

và vùng ngoài khơi không quá 33,5%0

- Tầng 50 m có độ muối nhỏ hơn 34%0, nhiệt độ dao động 23,5 - 240C

- Tầng 100 m có nhiệt độ theo xu thế giảm từ bờ 240C ra khơi 210C,khu vực phía Bắc và ngoài khơi phía Nam độ muối 34,5%0, khu vực phíaNam độ muối dưới 34,25%0

4.2, Sóng và thủy triều.

4.2.1, Sóng: Theo thống kê và phân tích từ nhiều nguồn tư liệu cho thấy

độ cao sóng cực đại là 8 m về mùa gió hướng Đông Bắc và 5 m về mùa gióhướng Tây Nam Về cấp độ ổn định nhất là sóng Đông Bắc cấp 3 (tươngđương độ cao 2 -3,4 m và sóng Tây Nam cấp 2 (tương ứng độ cao 1 - 1,9 m).Sóng Đông Bắc ổn định 6 tháng (từ tháng 11 - 4 năm sau), sóng Tây Namphát triển ổn định 4 tháng (từ tháng 6 - 9) chênh lệch giữa 2 mùa là tháng 5

và tháng 10, hai tháng này sóng đổi hướng truyền, thường có sóng nhỏ vàlặng sóng

Về thực tiễn sản xuất, nếu tính đến sóng Tây Nam là loại sóng nhỏ vàkhông gây nguy hiểm bất ngờ thì trong một năm có 6 tháng thuận lợi cho hoạtđộng sản xuất trên biển, đó là thời kỳ từ tháng 5 - 10 Các tháng còn lại ítthuận lợi hơn, khả năng tạo sóng nguy hiểm nhiều hơn

Về mặt khoa học, đây là những nét đặc trưng của địa phương về chế độsóng vùng biển, trong đó có vấn đề ảnh hưởng đáng kể của dạng sóng lừng từBiển Đông, kể cả trong tháng 4 được coi như gió mùa Đông Bắc đã suy yếu

và chuyển mùa

4.2.2, Thủy triều: Thuỷ triều là dạng chuyển động có chu kỳ của nước

biển do tổ hợp các lực hấp dẫn vũ trụ gây ra trong đó chủ yếu là tổ hợp sứchút của mặt trăng và mặt trời Chế độ thủy triều vùng biển Ninh Thuận có chế

độ nhật triều không đều Các dao động triều cực đại là tháng 6, 7 và tháng 11,

12 Số ngày nhật triều khống chế khoảng 18 - 20 ngày trong 1 tháng Kỳnước cường dao động 1,2 - 2,3 m, kỳ nước kém khoảng 0,5 m Các tháng daođộng mực nước cực tiểu là tháng 3 - 4 và 8 - 9 Sóng nhật triều chuyển độngtịnh tiến băng qua vùng biển theo hướng từ Đông Bắc xuống Tây Nam

4.2.3, Dòng triều: Viện Hải Dương học Nha Trang nghiên cứu tại Trạm

Phan Rang dòng triều lên xuống theo phương Bắc - Nam, dọc đường bờ tốc

độ triều cực đại có thể đạt 40 cm/s Dòng triều ở tầng đáy ngược pha dòngtriều tầng mặt, tốc độ dòng triều trung bình 20 - 30 cm/s Theo các tài liệu đođạc tại vùng biển Ninh Thuận khi triều lên thì dòng triều đi về phía Bắc, khitriều xuống dòng triều đi về phía Nam Đáng chú ý là vùng biển Ninh Thuận -Bình Thuận là vùng biển có chế độ triều phức tạp Từ phía Bắc tỉnh NinhThuận đến mũi Kê Gà (Tuy Phong) thủy triều mang tính nhật triều không đều

Trang 5

Vì vậy, khi thiết kế công trình khai thác và nạo vét các luồng lạch vùng cửasông cần phải thực hiện việc đo trực tiếp có hệ thống và dài ngày về chế độtriều trong vùng vịnh và các cửa sông.

4.3, Dòng chảy và hoàn lưu nước biển: Căn cứ theo các tài liệu của

các nhà Hải Dương học nước ngoài như Pháp, Mỹ, Nhật, Thái lan và Viện HảiDương học Nha Trang về vùng biển Trung bộ đến Phan Thiết xác định quanhnăm tồn tại một dòng chảy dọc bờ với các tính chất cơ bản dòng Đông Bắctrong mùa gió Tây Nam, dòng Tây Nam trong mùa gió Đông Bắc ảnh hưởngcủa đường bờ và gió mùa lên hệ thống dòng chảy ven bờ và thềm lục địa làdòng chảy có xu thế phù hợp với hướng gió dọc đường bờ và đường đẳngsâu ở khu vực cách bờ 5 - 10 hải lý dòng chảy dọc theo các đường bờ có thểbiểu hiện trong toàn bộ bề dày lớp nước tại các khu vực xa bờ hơn thì mức độthể hiện của các đặc điểm này giảm dần Trong các lớp nước gần đáy thànhphần dòng chảy vuông gốc với đường bờ biểu hiện rõ hơn tại lớp mặt Trongcác điều kiện thời tiết đặc biệt (ví dụ bão) cường độ và hướng dòng chảy trênthềm lục địa thay đổi khá rõ, chênh lệch của tốc độ trung bình có thể 35 cm/s,còn tốc độ tức thời 45 cm/s Như vậy, hệ thống dòng chảy theo phương nằmngang trên vùng biển Ninh Thuận là thay đổi theo mùa, dọc theo đường bờ vàđường đẳng sâu tại các khu vực gần bờ (độ sâu < 80 m) Tại các khu vực có

độ sâu 80 - 140 m tồn tại một dòng chảy thường kỳ từ Bắc xuống Nam.Cường độ dòng chảy cực đại tại thềm lục địa miền Trung từ tháng 12 - 3 đạt0,7 - 1,1 hải lý/giờ, tháng 6 - 9 từ 0,5 - 1 hải lý/giờ và đạt 1 - 2 hải lý/giờ vàotháng 10 - 11, tháng 4 - 5 ở mức 0,2 - 0,5 hải lý/giờ

Trong các vùng vịnh chế độ dòng chảy trong các khu vực ven bờ đặcbiệt là các khu vực đầm phá khác hẳn với chế độ dòng chảy thềm lục địa dođặc điểm của địa hình Theo Viện Hải Dương học Nha Trang cho rằng khuvực vịnh hoàn lưu biến đổi theo chế độ gió mùa và có nhiều xoáy tồn tại trongkhu vực, phân bố dòng tại tầng mặt và tầng đáy rất khác nhau

4.4, Hiện tượng nước trồi: Phân tích cấu trúc cho thấy sự bù trừ theo

chiều thẳng đứng thường thể hiện qua thành phần dòng trực giao với đườngmép bờ Trên phần lớn diện tích vùng biển Ninh Thuận hiện tượng bù trừ làphổ biến, trong đó bù trừ âm vào mùa gió Tây Nam, bù trừ dương vào mùagió Đông Bắc Hệ quả của bù trừ âm là hiện tượng nước trồi, đó là một hiệntượng vật lý có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cực kỳ to lớn Nước trồi làthành phần chuyển động thằng đứng của nước biển mang tốc độ âm (tươngứng hệ trục tọa độ có trục Z hướng từ trên xuống) Tùy thuộc điều kiện từngnơi mà hiện tượng nước trồi thuộc loại này có cường độ, kích thước khônggian, thời gian và tổng năng lượng tiềm tàng khác nhau Một số yếu tố cơ bản

dị thường của vùng biển để xác định khu vực có nước trồi gồm: nhiệt độ, độmuối, oxy hòa tan, các loại muối dinh dưỡng

Qua phân tích các tài liệu đo đạc từ trước đến nay khẳng định trên vùng

Trang 6

biển Ninh Thuận về mùa gió Tây Nam tồn tại hiện tượng nước trồi Các vùngnước trồi thường là các vùng có nguồn lợi hải sản cao Theo báo cáo của ViệnHải Dương học Nha Trang (tháng 4/1994) đã khẳng định khu vực sát bờ cóchiều rộng 50 km và chiều dài từ Mũi Đại Lãnh đến Đảo Phú Quý là khu vực

có cường độ trồi mạnh nhất (> 5.103 cm/s), tại phiá Nam Mũi Dinh tốc độ lớnnhất của nước trồi tại đây W = -9,13 cm/s và đây cũng là dãi chứa tâm nướctrồi mạnh nhất của thềm lục địa phía Nam Vùng biển Ninh Thuận nằm trongkhu vực nước trồi mạnh nhất đó Một đặc trưng như vậy thường để lại nhữnghiệu quả rõ ràng và cũng không kém phần quan trọng đối với khoa học kỹthuật và thực tiễn sản xuất

Trong hệ sinh thái nước trồi tính chất môi trường là dị thường, các dòngchảy có hướng vào bờ ở cận đáy, các tầng quang hợp muối dinh dưỡng tạosức sản xuất sơ cấp cao, các khu vực thiếu oxy hòa tan, Hệ sinh thái nướctrồi năng suất sinh học cao, giàu có và phong phú sinh vật phù du, thực vật vàđộng vật làm thức ăn cho nhuyễn thể, động vật cấp thấp, cấp cao có giá trịkinh tế Bởi vậy, vùng nước trồi thường có ngư trường lớn với nhiều đốitượng nguồn lợi hải sản khai thác có giá trị kinh tế cao

Quan hệ các yếu tố tác động của nước trồi lên nguồn lợi hải sản tạivùng biển Ninh Thuận như sau:

Tác nhân nước trồi Bãi cá nỗi Bãi cá đáy 1 Bãi cá đáy 2 Bãi cá đáy 3

- Cường độ nước trồi Trung tâm(TT) Khá gần(TT) Gần (TT) Xa (TT)

Viện Hải Dương học Nha Trang

5, Một số hiện tượng thời tiết đáng chú ý tác động đến sản xuất thủy sản.

5.1, Đặc điểm khí hậu thủy văn: Với đặc điểm khí hậu thuỷ văn khô,

nóng, gió nhiều, mưa ít, nên rất thuận lợi cho quá trình phơi sấy trong chếbiến thủy sản, đặc biệt là thích hợp cho nuôi trồng thủy sản với hình thức nuôitôm bán thâm canh và thâm canh, sản xuất tôm giống Song do lượng mưanhỏ, lượng bốc hơi lớn nên vấn đề khô hạn, thiếu nước là một trong nhữnghạn chế lớn của tỉnh Vì vậy, thủy lợi là một yếu tố có vai trò quan trọng nhằmgiữ nước và cấp nước cho phát triển kinh tế và sinh hoạt của dân cư

Trang 7

5.2, Bão lụt và áp thấp nhiệt đới: Đặc trưng của bão là gió xoáy mạnh

kết hợp mưa lớn trên phạm vi rộng và di chuyển theo hướng gió, đườngkính vùng bảo có thể lên đến hàng trăm kilômét, sức gió từ cấp 8 lênđến trên cấp 12 áp thấp nhiệt đới là những vùng áp suất thấp của khôngkhí hình thành trên vùng biển nhiệt đới, sức gió ở trung tâm áp thấpnhiệt đới đạt cấp 6 - 7

Theo số liệu thống kê hàng năm có khoảng 10 cơn bão trên biển đông,năm nhiều nhất 18 cơn (năm 1964), năm ít nhất 3 cơn (1925) Tần sốxuất hiện bão tập trung cao ở các tháng 6 - 11, tức là trùng với thời kỳhoạt động gió Tây Nam và dãi hội tụ nội chí tuyến Về không gian bãothường tập trung ở nửa Bắc Biển Đông, tần số bão đỗ bộ vào bờ lớnnhất nằm ở khu vực từ Móng Cái đến Huế Từ Khánh Hòa đến Cà Maubão xuất hiện ít và thường vào khoảng cuối mùa gió Tây Nam (tháng 9

- 12) Vì vậy, ngành Thủy sản phải đặc biệt phòng tránh bảo lụt và ápthấp nhiệt đới vì nó sẽ trực tiếp gây thảm họa không lường được chotàu thuyền đánh cá ở biển và làm lũ lụt ở các vùng nuôi tôm, cá

II- TÀI NGUYÊN NGUỒN LỢI THỦY SẢN NINH THUẬN.

1, Tài nguyên nguồn lợi vùng biển Ninh Thuận.

1.1, Nguồn lợi hải sản biển Ninh Thuận và khả năng khai thác: Theo

báo cáo của Viện Hải Dương học Nha Trang (tháng 4/1994) đã khẳng định:Biển Ninh Thuận dài 105 km, vùng đặc quyền kinh tế 24.480 km2, diện tíchvùng biển nội thủy 1.800 km2, nằm trong vùng nước trồi, có các cửa biển là

Cà Ná, Đông Hải, Khánh Hội, Vĩnh Hy nên rất phong phú các chủng loại sinhvật phù du ở 2 tầng nổi và tầng đáy Mặt khác trong thời kỳ nước trồi hoạtđộng, khối lượng động vật phù du đạt từ 2,5 - 5.106 tế bào/m3 và đạt giá trịcao nhất 75 – 100 mg/ m3 Ngoài hiện tượng nước trồi vùng biển Ninh thuậncòn là nơi hội tụ của 2 dòng hải lưu nóng và lạnh từ phía Bắc xuống và phíaNam lên kéo theo nhiều loài cá và hải đặc sản di chuyển theo 2 dòng hải lưunày cộng lại với nguồn thức ăn phong phú tại đây nên đã làm tăng thêmnguồn lợi của vùng biển

Kết quả thống kê về sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản đến naycho thấy: Vùng biển Ninh thuận từ 200 m nước trở vào bờ có khoảng 100 loàihải sản kinh tế thuộc 4 nhóm động vật chủ yếu giáp xác, nhuyễn thể, da gai

và cá Ngoài ra, trong số thực vật biển có 10 loài thuộc nhóm rau câu, rong

mơ, rong đỏ Nguồn lợi hải sản tập trung ở 3 vùng sinh thái cơ bản: Vùngđầm phá và rạn san hô ven bờ, vùng ven bờ có độ sâu dưới 50 m nước, vùngmép ngoài thềm lục địa độ sâu từ 50 m đến 200 m Khu hệ cá vùng biển NinhThuận rất phong phú và đa dạng, trong đó có 68 loài cá có giá trị kinh tế cao,

ở những mẻ lưới kéo đáy thường gặp khoảng 15 loài và có thể chia 2 nhóm:

- Nhóm cá nổi 146 loài chiếm 27,13% tổng số loài

Trang 8

- Nhóm cá đáy 392 loài chiếm 72,86 % tổng số loài.

1.1.1, Xác định các bãi cá tập trung: Trước đây đã có nhiều công trình

nghiên cứu của nước ngoài cũng như Viện Hải Dương học Nha Trang trênphạm vi vùng biển Ninh Thuận - Bình Thuận đã thống kê trữ lượng, khả năngkhai thác phân bổ theo độ sâu ngư trường Ninh Thuận như sau:

- Dãi cá nổi xuất hiện chủ yếu từ tháng 7 - 11 và khai thác đạt năng suấtcao vào các tháng 8 và 9 Sản lượng cá nổi đánh bắt được ở vùng biển NinhThuận trong các năm gần đây chiếm 80%, trong sản lượng cá nổi thì cá cơmchiếm tỷ lệ khá cao 60% Dãi cá nổi chính Ninh Thuận được xác định ở cáckhu vực từ Phan Rang đến mũi Dinh (Cà Ná) Trữ lượng khoảng 32.000 tấn,phân bổ dày ở khu vực có độ sâu 50 m nước, diện tích bãi cá khoảng 1.700

km2

- Bãi cá đáy do đặc tính sinh thái của các loài sống gần đáy là ít di cưtheo phương ngang, vùng nước tầng đáy ít bị xáo trộn với những yếu tố thuỷvăn nên phân bổ các loài cá ổn định Trong các loài cá đáy đánh bắt được chỉ

có 22 loài có sản lượng từ 1% trở lên, cá nối vạch thường chiếm tỷ lệ cao nhất15%, cá mú xám 10%, cá nục xồ 9,5%, Ngoài ra còn khai thác được nguồnlợi tôm biển, tôm sú, hùm, mực ống, nang, lá

+ Bãi cá đáy 1: Ngoài khơi mũi Dinh (Cà Ná) kéo dài đến Đông Bắc

Cù Lao Thu, diện tích bãi cá khoảng 2.100 km2, trữ lượng khoảng 10.000 tấn

+ Bãi cá đáy 2: Khơi vịnh Phan Rang kéo dài đến mũi nhỏ (Tuy Phan Rí) có diện tích khoảng 1.300 km2, trữ lượng khoảng 25.000 tấn

Phong-+ Bãi cá đáy 3: Nằm ở khơi vịnh Phan Rang khu vực có độ sâu trên 120

m, trữ lượng chưa đánh giá nhưng có chuyên gia xác định có khả năng khaithác 4.000 tấn/năm

Khu vực đầm vịnh Phan Rang, Ninh Chữ, Hòn Đỏ (Mỹ Tân), Thái an,

Mỹ Hoà (Vĩnh Hải), Cà Ná là những bãi rạn làm nơi cư trú của các loài hảisản tôm hùm, sú (bố mẹ) cần phải được khoanh nuôi bảo vệ Ngoài ra có bãi

cá nằm ở độ sâu 200 - 250 m, sản lượng trung bình 650 kg/giờ lưới kéo, thànhphần cá mú xám, thu, hố, tôm mũ ni

1.1.2, Nguồn lợi mực: Vùng biển Ninh Thuận có khoảng 20 loài mực,

trong đó 6 loài mực nang, 4 loài mực ống, 2 loài mực lá chiếm tỷ trọng caotrong sản lượng khai thác hiện nay Mực nang thường sống ở tầng nước gầnđáy, chất đáy là cát hoặc cát bùn, nhiệt độ nước đáy thích hợp 23 - 260C, độmặn thích hợp 32,6-33,7%0, độ trong suốt của nước lớn hơn 1,8 m, độ sâuvùng nước cho sản lượng mực cao từ 70 - 100 m Mực ống và mực lá thườngsống trôi nổi ở tầng nước gần mặt biển, các yếu tố sinh thái môi trường biểnbiến đổi rộng hơn mực nang Sản lượng mực cao vào các tháng 6 - 10 (rơi vào

Trang 9

các tháng nước trồi mạnh) cũng chính là các tháng nằm trong mùa sinh sảncủa mực.

1.1.3, Nguồn lợi tôm các loại.

- Tôm hùm khai thác hàng năm khoảng 30 - 50 tấn ở các rạn san hô vàhang hốc đá Theo kết quả điều tra của Sở Thủy sản Ninh Thuận phối hợpTrường Đại học Thủy sản Nha Trang thực hiện đề tài Điều tra nguồn lợi tômhùm tại Vịnh Phan Rang năm 1998 - 1999 nhận thấy: Vịnh Phan Rang khôngphải nơi bãi đẻ của tôm hùm, nhưng lại là nơi cư trú sinh sống của tôm hùmcon Đồng thời, qua phòng vấn điều tra sản lượng khai thác tôm hùm con củanhân dân trong tỉnh thì số lượng tôm hùm con lặn bắt hàng năm từ 300.000-500.000 con

- Tôm he ở vùng biển có điều kiện sinh thái thích hợp cho nguồn lợitôm sú thành thục sinh dục là nguồn tôm bố mẹ cung cấp cho các trại sản xuấttôm giống trong và ngoài tỉnh

- Tôm mũ ni phong phú và thường sống tập trung ở vùng nước sâu hơn

50 m, sản lượng khai thác có thể 100 - 200 tấn/năm

Tóm lại: Với những thuận lợi về đặc điểm điều kiện tự nhiên ngư

trường vùng biển Ninh Thuận đã xác định trữ lượng nguồn lợi hải sản ở độsâu từ 200 mét nước trở vào khoảng 120.000 tấn, khả năng khai thác tối đahàng năm cho phép 60.000 tấn Về chủng loài hải sản được phân bố theo quầnđàn, đa dang, phong phú, di trú ổn định Nếu tính khả năng vươn ra xa bờ ởvùng Biển Đông và Trường Sa thì khả năng khai thác có thể lớn hơn

1.2, Nguồn lợi san hô: Theo kết quả của Dự án nghiên cứu hệ sinh thái

vùng cửa sông ven biển Ninh Thuận do Giáo sư Bùi Lai, Viện Sinh học nhiệtđới thực hiện năm 1998 -1999 cho biết: ven biển Ninh Thuận thống kê được

120 loài san hô cứng, đây là vùng có thành phần loài san hô phong phú vànằm trong vùng đa dạng loài nhóm san hô cứng thế giới (Wels and Hana,1992) Ven bờ biển Việt Nam đã phát hiện 69 giống, trong đó ven biển NinhThuận có 65 giống, thể hiện gần như đầy đủ trong tổng số 67 giống san hôphát hiện ở các tỉnh Nam Trung bộ, chứng tỏ Ninh Thuận có sự đa dạng cao.Kiểu cấu trúc rạn san hô biển Ninh Thuận có 2 rạn san hô điển hình: rạn san

hô Sơn Hải và rạn san hô Mỹ Hòa Ngoài ra ven biển Ninh Thuận còn tìmthấy tập hợp san hô không tạo rạn ở ven biển Ninh Chữ và cửa Vĩnh Hy.Nguồn tài nguyên hệ san hô ven biển Ninh Thuận gồm:

1.2.1, Tài nguyên sinh vật.

- San hô: dãi san hô tạo rạn quan trọng nhất ở Hòn Chông đến Hòn Đỏ,Bắc đầm Sơn Hải San hô tạo rạn ven biển Ninh Thuận có dạng riền điểnhình, tạo ra một hệ sinh thái đặc trưng với sự quần cư sinh vật mang tính quyluật Tại đây tìm thấy 27 loài san hô cứng, 3 loài cỏ biển, 9 loài động vật thân

Trang 10

mềm, 3 loài giáp xác và 2 loài da gai Quần cư dạng tập hợp với hệ sinh tháiđặc trưng là nền đá, sự xen kẻ rong biển với san hô là cấu trúc quần xã ổnđịnh, ven biển Ninh Chữ đã tìm thấy 16 loài san hô và 19 loài rong biển.

- Các rạn san hô: Các rạn san hô ven biển Ninh Thuận từ trước đến naychưa được nghiên cứu đầy đủ, nhưng qua một số nghiên cứu vùng biển kế cận

và các nghiên cứu vùng chịu ảnh hưởng nước trồi, cho thấy một hình ảnh kháiquát về nguồn lợi cá rạn san hô 470 loài thuộc 58 họ, phong phú nhất là vùngven biển từ Đà Nẵng đến Bình Thuận có 398 loài Các họ cá thia, bướm, móvẫn là những thành phần chủ yếu

- Động vật thân mềm: nguồn lợi động vật thân mềm trên rạn khá đadạng như các nhóm ốc, nhóm 2 mảnh vỏ, nhóm chân đầu (mực nang vân hổ

và mực tuộc thường gặp)

1.2.2, Các nguồn lợi phi sinh vật: Như rạn đá san hô ven biển giúp cho

việc che chắn xói lở nhiều vùng ven bờ và đảo, mặt khác có khả năng xử lýchất thải và phân hủy chúng nhờ có hoạt động của vi khuẩn và các thành phầnkhác của hệ, đồng thời phát triển du lịch biển (bơi lặn) Rạn san hô còn phục

vụ cho công tác nghiên cứu khoa học

2, Tiềm năng phát triển nuôi trồng cho từng loại hình mặt nước như nuôi biển, nuôi nước lợ, trên cát, nuôi nước ngọt, hồ chứa, và sản xuất giống thủy sản.

Ninh Thuận có ba vùng nước mặn, lợ, ngọt chứa đựng một nguồn tàinguyên nguồn lợi thủy sản đa dạng và phong phú Nhiều tài liệu điều tra cơbản của các Viện, Trường Đại học Thuỷ sản khẵng định Ninh Thuận là khuvực có nhiều yếu tố thuận lợi như: khí hậu, môi trường, nguồn nước, đểphát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng đầu tư chiều sâu, nhưng diện tíchkhông lớn, cụ thể

2.1, Vùng nước lợ: Toàn tỉnh có khoảng 3.000 - 4.000 ha diện tích mặt

nước lợ, mặn gồm các đầm, vịnh thuận lợi cho việc đưa vào nuôi trồng thuỷsản (chủ yếu là tôm sú, tôm thẻ, nhuyễn thể) với quy mô tập trung như: ĐầmNại, An Hải, Sơn Hải, Phú Thọ, và có thể chia thành những vùng nuôi rõ rệtnhư sau:

2.1.1, Vùng nuôi chuyên, gồm: Đầm Nại diện tích 1.200 ha, Sơn Hải

150 ha, An Hải 400 ha, Phú Thọ 100 ha, Thái An - Nhơn Hải 100 - 200 ha,

2.1.2, Vùng nuôi kết hợp: Do lợi thế của một vùng khô hạn mưa ít nắngnhiều nên dọc theo bờ biển có nhiều vùng có khả năng để vừa sản xuất muối,vừa kết hợp khoảng 10% nuôi trồng thủy sản (tôm sú, nhuyễn thể) như: Đầmvua 1.000 ha, Đầm Cà Ná 350 ha và vùng Phương Cựu có khả năng phát triển

500 ha,…

Trang 11

2.2, Vùng nước mặn ven biển: Nhiệt độ tương đối ổn định từ 28

-300C, độ mặn cao và ổn định từ 32 -35%0 môi trường biển sạch nên có nhiềuthuận lợi để phát triển nuôi các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao, nhất lànuôi tôm hùm, sản xuất tôm giống

2.2.1, Các đầm vịnh ven biển: Đầm Vĩnh Hy có diện tích 100 ha, độ

sâu ổn định từ 1 - 5 m có thể nuôi hải đặc sản bằng lồng, bè như: tôm hùm, cá

mú, nuôi rong, nhuyển thể, đầm Sơn Hải 15 ha và các loại rạn san hô ở MỹHoà, Thái An hay những vịnh, vũng có thể nuôi theo mùa, chủ yếu là nuôirong có giá trị kinh tế cao

2.2.2, Những vùng đất hoang hoá, đất cát: Ở các cao triều trên 1.500 ha

như: An Hải, Vĩnh Trường, Từ Thiện (Phước Dinh) và Thái An (Vĩnh Hải),

có thể nuôi tôm trên cát theo quy trình công nghệ và hệ thống bơm nước mặn,ngọt bằng điện, máy diezen

2.2.3, Vùng sản xuất tôm giống: Dọc theo bờ biển Ninh Thuận hầu hết

có thể quy hoạch được vùng sản xuất tôm giống, vì môi trường trong sạch,nguồn nước đáp ứng điều kiện sản xuất tôm giống, khi cơ sở hạ tầng được xâydựng (chủ yếu là hệ thống bơm biển, điện, đường giao thông) Trước mắt đãhình thành những vùng sản xuất tôm giống tập trung như: khu vực An Hải, Cà

Ná (Ninh Phước) Khánh Hội, Khánh Nhơn (Ninh Hải)

2.3, Vùng nuôi nước ngọt: Tiềm năng nuôi trồng thủy sản nước ngọt

không lớn (khoảng 2.290 ha), vì ít sông suối, các hồ đập thủy lợi đã và đangtrong quá trình xây dựng nên khả năng chứa nước còn hạn chế, Vì vậy, nghềnuôi cá nước ngọt còn ở quy mô sản xuất nhỏ, chủ yếu là ở huyện Ninh Sơn,Ninh Hải Mặt khác, do thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản nước ngọtkhông rộng, các đối tượng nuôi có giá trị xuất khẩu, con giống còn nhiều bấtcập nên trong những năm tới khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản nướcngọt, chủ yếu là các đối tượng cá nước ngọt có giá trị kinh tế khoảng 910 –1.000 ha, trong đó: nuôi chuyên 90 ha, nuôi ghép và kết hợp 380 ha, hồ đậpthủy lợi 440 - 530 ha

III- ĐÁNH GIÁ LỢI THẾ TIỀM NĂNG NGUỒN LỢI THỦY SẢN NINH THUẬN.

1, Khai thác hải sản.

1.1, Lợi thế:

1.1.1, Biển Ninh Thuận nằm ở trung tâm vùng nước trồi, nguồn lợi hảisản phong phú, có nhiều bãi cá đáy, cá nổi ổn định và nhiều bãi rạn san hô lànơi cư trú sinh sản của các loài hải sản quý hiếm có thể khoanh nuôi, bảo tồn

và kết hợp phát triển kinh tế thủy sản với du lịch biển

1.1.2, Ngư trường nước sâu (đường đẳng sâu 50 m nằm sát bờ) nằm

Trang 12

trên đường di cư của các loài hải sản có nguồn gốc đại dương (thu, ngừ) nênthuận lợi cho việc sản xuất quanh năm (cả vụ Bắc và vụ Nam).

1.1.3, Có cửa biển nước sâu (Đầm Vĩnh Hy có độ sâu 5 m trở lên) làmnơi trú đậu tàu thuyền lớn công suất 1.000CV trở lên, Dốc Hầm (PhướcDiêm) làm cảng biển và một số cửa biển đang được đầu tư thuận lợi cho việchình thành các trung tâm nghề cá như Cà Ná, Đông Hải, Ninh Chữ

1.2, Mặt hạn chế:

1.2.1, Phần lớn chiều dài bờ biển có nhiều bãi ngang, ít đầm vịnh; giaothông, điện nước, trường học, bệnh xá, tuy đã được tập trung đầu tư xâydựng nhưng chưa thật thuận lợi Lực lượng tàu thuyền nhỏ còn nhiều, mật độkhai thác ven bờ cao, trình độ dân trí thấp, một số vùng đời sống dân cư cònnghèo và thưa thớt nên hạn chế đến khả năng hình thành được nhiều trungtâm nghề cá gắn với việc phát triển xã hội vùng biển

1.2.2, Vùng biển sâu, những không có Hải Đảo nên hạn chế đến việc

mở rộng ngư trường xa khơi, cũng như việc thực hiện các chương trình BiểnĐông và tuyến Đảo của Nhà nước

2.1.2, Có diện tích làm muối lớn, có thể kết hợp nuôi Artemia là loạithức ăn có giá trị kinh tế cao cho nuôi trồng thuỷ sản

2.2, Hạn chế: Diện tích các mặt nước nuôi trồng thủy sản nhỏ nên khó

có thể đưa nuôi trồng phát triển với quy mô lớn

IV- DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG THỦY SẢN.

1, Dân số: Dân số toàn tỉnh trung bình có đến năm 2005 là 564.403

người, trong đó nữ 285.306 người (chiếm 50,55%), dân cư thành thị 182.059người và nông thôn 382.344 người (chiếm 67,74%) Tốc độ tăng dân số bìnhquân trong 5 năm (2001 - 2005) là 1,66%/năm, trong đó: nữ tăng 1,62%/năm

và biến động dân số theo hướng thành thị tăng 6,47%/năm, nông thôn giảm0,23%/năm Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 168 người/km2 Dân sốphân bố không đều, tập trung chủ yếu ở thị xã (2.047 người/km2), thị trấn,

Trang 13

đồng bằng ven sông, ven biển, gần các trục lộ đường giao thông Vùng miềnnúi đất rộng, người thưa, mật độ dân cư 20 người/km2.

Theo dự báo, quy mô dân số tỉnh Ninh Thuận đến năm 2010 khoảng

630 nghìn người, trong đó dân số đô thị chiếm khoảng 34,2%

2, Lao động trong thủy sản và nông nghiệp: Năm 2005, dân số toàn

tỉnh trong độ tuổi lao động có 315.182 người (chiếm 55,84%), trong đó dân số

có khả năng lao động 308.645 người, chiếm 54,68% dân số; dân số ngoài độtuổi lao động nhưng thực tế có tham gia lao động 19.427 người Nguồn laođộng được phân phối cụ thể như sau: Số người đang đi học 26.481 người(8,07%) và làm nội trợ, chưa có việc làm 49.600 người (15,13%) và đang làmviệc trong các ngành kinh tế quốc dân 251.991 người (76,8%) Lao động làmviệc trong ngành công nghiệp - xây dựng 19.606 người (7,78%); lao độngdịch vụ 51.017 người (20,24%); lao động quản lý nhà nước, an ninh quốcphòng và khối đảng, đoàn thể 3.244 người (1,29%); lao động nông nghiệp -thủy sản 178.124 người (70,69%) Trong đó lao động trong lĩnh vực kinh tếthủy sản (khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ giống, hậu cần nghề cá)32.104 người chiếm 12,74% lao động trong các ngành kinh tế quốc dân và18,02% lao động trong ngành nông lâm thủy sản cả tỉnh Ninh Thuận

Dự báo đến năm 2010 dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh NinhThuận 356.000 người, tăng thêm 40.418 người, bình quân mỗi năm tăng thêm8.083 người Tỷ lệ lao động qua đào tạo 40%, trong đó đào tạo nghề đạt 25%.Riêng lĩnh vực kinh tế thủy sản dự báo đến năm 2010 sẽ giải quyết việc làmcho khoảng 40.000 người (tăng 7.896 người), chiếm 11,23% dân số trong độtuổi và 20,51% lao động ngành nông lâm thủy sản

Dự báo dân số và lao động tỉnh Ninh Thuận

Đơn vị tính: Người

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

Tăng thêm theo thời kỳ 2001-2005 2006-2010

Trang 14

V- CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THỦY SẢN VÀ DỊCH VỤ

1, Hệ thống hạ tầng và dịch vụ chung của tỉnh tác động đến kinh tế thủy sản.

1.1, Giao thông: Tổng chiều dài các loại đường bộ của tỉnh là 820,3

km với 39 cầu các loại, trong đó có 114,2 km đường giao thông phục vụ vậnchuyển hàng hoá, sản phẩm ở khu vực ven biển

1.2, Thủy lợi: Toàn tỉnh có 3 hệ thống công trình thủy lợi lớn, 54 đập

thủy lợi vừa và nhỏ, 10 trạm bơm điện và một số hồ chứa nhỏ với tổng diệntích tưới thực tế khoảng 20.000 ha, chủ yếu tưới cho lúa và nuôi thủy sảnnước ngọt Về nuôi thủy sản ở khu vực Đầm Nại sử dụng hệ thống thủy lợikênh bắc từ đập Đa Nhim, khu vực nuôi Thái An - Mỹ Hoà có hệ thống Hồsuối nước ngọt, khu vực nuôi An Hải – Phú Thọ sử dụng nguồn nước ngọt từSông Cái Phan Rang, khu vực nuôi Sơn Hải sử dụng nước ngọt từ Hồ NúiMột nhưng hiện nay chưa được thi công Bên cạnh đó còn sử dụng nguồnnước ngầm từ các giếng khoan phục vụ cho nuôi trồng thủy sản

1.3, Cấp thoát nước: Toàn tỉnh có 3 nhà máy bơm nước công suất

66.000 m3/ngày đêm và một số hệ thống tự chảy hoặc bơm từ sông suối côgnsuất 150 m3/ngày/hệ thống Vùng ven biển nguồn nước ngầm ít và bị nhiễmmặn nên thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt

1.4, Cấp điện: Toàn tỉnh có 100% xã, phường, thị trấn và hơn 90% số

hộ trong tỉnh đã có lưới điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của tỉnh NinhThuận nói chung và kinh tế dân sinh thủy sản nói riêng

1.5, Bưu chính viễn thông: 100% xã, phường, thị trấn được phủ sóng

thông tin liên lạc với 84.500 máy điện thoại, bình quân 15,2 máy/100 dân

1.6, Về giáo dục đào tạo, y tế: Hệ thống trường bậc tiểu học đã phủ đến

thôn, bản; bậc trung học cơ sở ở tất cả các xã đồng bằng và một số xã miềnnúi, bậc trung học phổ thông có 11 trường ở tất cả các huyện, thị, xã Ngoài racòn có 04 Trường Dân tộc nội trú và các hệ thống các trường đào tạo, như:Trường Sư phạm, Chính trị, Giáo dục thường xuyên, Dạy nghề, Dịch vụ việclàm, ĐH2 - Đại học Thủy lợi Hệ thống các cơ sở đào tạo đã góp phần nângcao trình độ văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ, chính trị cho nguồn nhân lựccủa tỉnh và ngành Thủy sản

Mạng lưới y tế đang được nâng lên góp phần khám chữa bệnh cho nhândân với 55 Trạm y tế xã phường, 18 Trung tâm - Trạm - Phòng và 01 Bệnhviện tỉnh, 01 Bệnh viện khu vực

2, Hệ thống các công trình hạ tầng cảng cá, bến cá: Sau ngày tái lập

tỉnh bằng nhiều nguồn vốn thuộc các chương trình của Chính phủ, Bộ, ngành

Trang 15

và địa phương đã đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng các cảng cá Đông Hải, Cà Ná,Ninh Chữ và bến cá Mỹ Tân đủ sức tiếp nhận mổi cảng trên dưới 500 chiếctàu dưới 200CV Nhưng nhìn chung hệ thống cảng và bến cá chưa đáp ứngđược nhu cầu ra vào neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền lớn từ 200 - 600CVtheo xu thế phát triển hiện nay và định hướng trong những năm đến; một sốcảng cá thực tế tiếp nhận tàu cá đã vượt quá quy mô công suất thiết kế, cụ thể:

2.1, Cảng cá Đông Hải được khởi công năm 1994, đưa vào quản lý sử

dụng tháng 10/1996 với tổng giá trị đầu tư 36,4 tỷ đồng bằng nguồn vốn ngânsách tập trung Các hạng mục đầu tư: bến cập tàu dài 265m, luồng chạy tàu-2,9m, vũng đậu tàu -3,2m, diện tích vũng đậu tàu 15.900m2, hệ thống kè bảo

vệ D1- D2- D3 và kè khoá K1, kè hướng dòng T, đường nội bộ, hệ thống đènchiếu sáng,… Quy mô công suất cảng phục vụ từ 336 - 400 chiếc tàu cá loạidưới 140CV Thực tế hiện nay đã quá tải, có khoảng 500 - 600 chiếc tàu cátrong và ngoài tỉnh thường xuyên ra vào neo đậu

2.2, Cảng cá Cà Ná được khởi công năm 1996, đưa vào quản lý sử

dụng cuối năm 2000 với tổng giá trị đầu tư 22,11 tỷ đồng bằng nguồn vốnngân sách tập trung Các hạng mục đầu tư: bến cập tàu dài 200m, luồng chạytàu và vũng đậu tàu -3,6m, diện tích vũng đậu tàu 5ha, hệ thống kè bảo vệ đêHữu Ngạn -Tả Ngạn, đường nội bộ, hệ thống đèn chiếu sáng,… Quy mô côngsuất cảng phục vụ tối đa 500 chiếc tàu cá loại dưới 140CV Trong lúc thực tếđến năm 2005 có khoảng 600 - 800 chiếc tàu cá trong và ngoài tỉnh thườngxuyên ra vào neo đậu Năm 2005 khởi công thực hiện đầu tư dự án nâng cấp

mở rộng cảng cá Cà Ná đưa quy mô cảng cá lên 1000 – 1.200 chiếc loại400CV

2.3, Cảng Ninh Chữ là một cửa biển nước khá sâu và kín gió được

khởi công năm 1999, đưa vào quản lý sử dụng tháng 7/2003 với tổng giá trịđầu tư 44,262 tỷ đồng bằng nguồn vốn biển Đông và Hải Đảo Các hạng mụcđầu tư: bến cập tàu dài 120m, luồng chạy tàu và vũng đậu tàu -4m, diện tíchvũng đậu tàu 15.900 m2, hệ thống kè bảo vệ đê Nam, đê Bắc chắn cát, đườngnội bộ, hệ thống đèn chiếu sáng,… Quy mô công suất cảng phục vụ khoảng

600 chiếc tàu cá loại dưới 200CV và tàu hàng có trọng tải 300 – 500 tấn; thựctiễn chưa đáp ứng được yêu cầu tàu thuyền lớn 300 – 600CV ra vào neo đậu

và tàu hàng trọng tải 600 – 1.000 tấn

2.4, Bến cá Mỹ Tân được khởi công năm đầu năm 2001, đưa vào quản

lý sử dụng cuối năm 2002 với tổng giá trị đầu tư 8,138 tỷ đồng bằng nguồnvốn ngân sách tập trung Các hạng mục đầu tư: bến cập tàu dài 52,41m, luồng

và vũng đậu tàu -3,2m, diện tích vũng đậu tàu 18.000m2, kè bảo vệ, đèn chiếusáng,… Quy mô công suất bến phục vụ khoảng 250 chiếc tàu cá loại dưới140CV Năm 2005 tiếp tục thực hiện đầu tư hệ thống điện, hệ thống thoátnước và đường vào bến cá Mỹ Tân với tổng mức đầu tư 6 tỷ đồng

Ngoài ra còn có bến cá Sơn Hải và Vĩnh Hy là những bến đậu tự nhiên

Trang 16

3, Hệ thống các công trình hạ tầng nuôi trồng thủy sản: Ninh Thuận

có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản, do đó sau khichia tách tỉnh Nhà nước đã quan tâm quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng như: Hệ thống kênh, mương, đê, kè, trạm bơm, hệ thống điện, đườnggiao thông, góp phần hình thành các vùng nuôi chuyên canh và nâng caohiệu quả sản xuất, bao gồm: vùng sản xuất tập trung tôm giống tại An Hải vàKhánh Nhơn; vùng nuôi tôm thương phẩm Đầm Nại, Phú Thọ, Sơn Hải, AnHải Việc quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản củatỉnh góp phần làm cho nghề nuôi phát triển theo hướng bền vững với sảnlượng và chất lượng ngày càng cao Trong 5 năm (2001 - 2005) đã thực hiệnđầu tư xây dựng các công trình dự án hạ tầng chính sau:

3.1, Khu nuôi tôm công nghiệp Sơn Hải có diện tích nuôi 151 ha vớitổng mức đầu tư (vốn ngân sách) 46,509 tỷ đồng, khởi công từ quý 4/2001đến cuối năm 2005 đưa một số hệ thống công trình dưới đập (Hồ Núi Một)vào khai thác sử dụng với giá trị khối lượng thực hiện 30,78 tỷ đồng

3.2, Vùng nuôi tôm trên cát An Hải có diện tích nuôi 402 ha, tổng mứcvốn đầu tư 42,922 tỷ đồng, khởi công từ tháng 4/2003 đến cuối năm 2005 đưa

hệ thống công trình giai đoạn 1 vào khai thác sử dụng với giá trị khối lượngthực hiện 17,54 tỷ đồng

3.3, Cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống thủy sản tập trung An Hải, NinhPhước có quy mô 125 ha (640 trại giống) với tổng mức đầu tư 33,211 tỷ đồng,khởi công vào tháng 4/2005 và đến cuối năm 2005 thực hiện thi công đạt giátrị khối lượng 13,524 tỷ đồng Khả năng vào cuối năm 2007 đầu năm 2008đưa toàn bộ các hạng mục công trình dự án vào quản lý khai thác sử dụng

3.4, Tổ chức thực hiện hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư để có đủcác điều kiện khởi công vào năm 2007, gồm: Dự án quy hoạch đầu tư cơ sở

hạ tầng và hệ thống cấp thoát nước vùng nuôi trồng thủy sản Đầm Nại; dự ánđường vào vùng sản xuất và kiểm định giống thủy sản tập trung Ninh Phước

4, Hệ thống cơ sở năng lực sản xuất, dịch vụ thủy sản

4.1, Về năng lực tàu cá: Tính đến năm 2005, toàn tỉnh có 1.810 chiếc

với tổng công suất 83.500CV, bình quân 46,1CV/chiếc, tăng 788C/67.600CV

so với thời điểm chia tách tỉnh (1992) với 13.115 lao động Cơ cấu tàu cá loạidưới 45CV có 1.120C/18.600CV, loại từ 45CV trở lên 690C/64.900CV Độitàu có công suất lớn 90CV trở lên đánh bắt xa bờ 328C/44.175CV chiếm18,1% số thuyền và 52,9% công suất, đồng thời phát triển được một số nghềchủ lực như nghề vây rút chì, rê các loại, Tàu cá hiện đang được phân bố cụthể như sau:

- Xã Phước Diêm (cảng cá Cà Ná) huyện Ninh Phước: 498C/39.350CV

- Xã Phước Dinh (bến cá Sơn Hải) huyện Ninh Phước: 182C/4.957CV

Trang 17

- Phường Đông Hải (cảng cá Đông Hải) Phan Rang: 402C/15.126CV.

- Phường Mỹ Đông (cảng cá Đông Hải) Phan Rang: 84C/4.382CV

- TT Khánh Hải (cảng Ninh Chữ) huyện Ninh Hải: 243C/7.420CV

- Xã Tri Hải (cảng Ninh Chữ) huyện Ninh Hải: 71C/ 4.650CV

- Xã Thanh Hải (bến cá Mỹ Tân) huyện Ninh Hải: 239C/ 6.426CV

- Xã Vĩnh Hải (Đầm Vĩnh Hy) huyện Ninh Hải: 91C/ 1.189CV

4.2, Năng lực nuôi trồng thủy sản: Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng

thủy sản 2.413 ha với 12.763 lao động, trong đó: nuôi tôm 1.500 ha (NinhPhước 432 ha, Phan Rang 44 ha, Ninh Hải 1.024 ha), nuôi biển đầm Vịnh 760

ha (rong 720 ha, 555 lồng) và nuôi nước ngọt 153 ha; nghề sản xuất giống có

492 cơ sở với 1.069 trại sản xuất

4.3, Năng lực chế biến thủy sản: Hiện có 3 cơ sở chế biến thủy sản

đông lạnh công suất 18tấn/ngày, 30 hộ chế biến mực khô lột da xuất khẩu, 127

cơ sở chế biến cá cơm khô luộc, năng lực muối chượp 9.000 - 10.000 tấn/năm,trong đó có 89 cơ sở chế biến nước mắm có công suất 20 tấn trở lên Giãi quyếtviệc làm cho 2.950 lao động

4.4, Năng lực dịch vụ thủy sản: Đã có nhiều chuyển biến tích cực góp

phần vào sự phát triển nghề cá, tạo điều kiện thuận lợi phục vụ cho người sảnxuất, hạn chế được tình trạng ép cấp, ép giá Hình thành được hệ thống dịch

vụ hậu cần và tiêu thụ sản phẩm tại các trung tâm nghề cá Đông Hải, Cà Ná

và Ninh Chữ Tính đến nay toàn tỉnh có 6 cơ sở đóng sửa tàu cá, 43 cơ sở giacông cơ khí, 48 cơ sở bán thức ăn và thuốc thú y thủy sản, 31 cây dầu, 30 cơ

sở mua bán ngư lưới cụ, 7 cửa hàng bán thiết bị hàng hải, và 01 tàu dịch vụhậu cần đánh cá vùng khơi gắn với công tác bảo vệ nguồn lợi, tìm kiếm cứunạn Ngoài ra các chủ nậu vựa, cơ sở thu mua tôm giống, sơ chế biến, đãđầu tư trên 45 chiếc xe bảo ôn và mua sắm, chuyển đổi 40 chiếc tàu loại từ 45

- 75CV/chiếc sang nghề kinh doanh dịch vụ trên biển, như: cung ứng nước đá,nhiên liệu, lương thực, thực phẩm,…và thu mua hải sản, giãi quyết việc làmcho 760 lao động Về cơ bản đã đáp ứng được một phần nhu cầu phục vụ sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm của ngư dân

Trang 18

PHẦN THỨ HAI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2001 – 2005

Công tác rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển ngành Thủysản theo tinh thần Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng Chínhphủ do đơn vị tư vấn là Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản thuộc Bộ Thủysản thực hiện từ cuối năm 2000 và được Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận phêduyệt tại Quyết định số 70/2002/QĐ-UB ngày 25/6/2002 với các nội dungchủ yếu như sau:

I- MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY HOẠCH THỦY SẢN

ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 70/2002/QĐ-UB.

1, Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu.

1.1, Mục tiêu tổng quát: Xây dựng ngành Thủy sản thành ngành kinh

tế mũi nhọn của tỉnh, có tác động thúc đẩy các ngành kinh tế xã hội phát triển,góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân, tăng nguồn thucho ngân sách tỉnh

1.2, Các chỉ tiêu chủ yếu:

1.2.1, Tốc độ tăng trưởng bình quân ngành Thủy sản cả giai đoạn11,8%, trong đó giai đoạn đến năm 2005 là 13 - 14% Giá trị GDP tăng gấp1,62 lần so với năm 2000

1.2.2, Chuyển dịch cơ cấu trong ngành Thủy sản theo hướng tăng tỷtrọng nuôi trồng Phấn đấu đến năm 2005 giá trị ngành nuôi trồng chiếm 60 -60,5%, khai thác chiếm 40 - 40,5% và đến năm 2010 nuôi trồng chiếm 76%,khai thác chiếm 24% trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành Thủy sản

1.2.3, Giá trị kim ngạch xuất khẩu 40 - 42 triệu USD năm 2010, trong

đó đến năm 2005 đạt 20 triệu USD, tăng bình quân hàng năm 28%

Trang 19

1.2.4, Tổng sản lượng khai thác thủy sản đến năm 2005 là 46.000 tấn,trong đó khai thác 40.000 tấn, tăng bình quân hàng năm 6,6%; nuôi trồng6.000 tấn, tăng bình quân 26,8% Giai đoạn đến 2010 tổng sản lượng thủy sản57.000 tấn, trong đó khai thác 45.000 tấn, tăng bình quân 4,49%; nuôi trồng12.000 tấn, tăng bình quân 20,6%.

1.2.5, Sản lượng tôm giống đến năm 2005 là 3,5 tỷ con, tăng bình quân21,9%; đến năm 2010 là 4,5 - 5 tỷ con, tăng bình quân 13,2%

2, Quy mô, cơ cấu sản xuất các lĩnh vực kinh tế thủy sản chủ yếu.

2.1.3, Chuyển đổi cơ cấu nghề: Hạn chế nghề khai thác ven bờ, khuyếnkhích phát triển các nghề đánh bắt xa bờ Đồng thời trang bị nhiều nghề trênmột đơn vị thuyền để tăng hiệu quả khai thác, gắn với chuyển đổi cơ cấu sảnphẩm tạo nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu

2.1.4, Thực hiện cơ giới hoá từng bước hiện đại hoá khâu khai thác đểsản xuất, bảo quản sản phẩm, trang bị an toàn trên biển

2.1.5, Tổ chức sản xuất phải gắn với việc bảo vệ nguồn lợi hải sản, nhất

là các hải đặc sản có giá trị kinh tế cao như các bãi tôm sú giống, tôm hùmgiống, các rạng san hô,…

Trang 20

vấn đề môi trường Phấn đấu đưa diện tích nuôi tôm đến năm 2005 là 2.200

ha và đến năm 2010 là 3.000 - 3.500 ha

- Sản xuất tôm giống: Đầu tư xây dựng Ninh Thuận trở thành trung tâmsản xuất tôm giống của cả nước Trước hết là đầu tư hạ tầng các vùng nuôitôm giống hiện có như An Hải, Tri Hải, Khánh Nhơn, Mỹ Hoà để đảm bảosản xuất đủ giống phục vụ nuôi tôm sú cho nhân dân trong và ngoài tỉnh, tăngcường công tác quản lý chất lượng tôm giống

- Phát triển nuôi nước ngọt: Chủ yếu phát triển nuôi cá tại các hồ chứanước được xây dựng gắn với phát triển du lịch sinh thái đáp ứng nhu cầu thựcphẩm tại chổ cho nhân dân điạ phương, nhất là ở vùng miền núi

2.3, Chế biến và thương mại thủy sản: Chế biến xuất khẩu là động lực

cho phát triển ngành Thủy sản, đồng thời thúc đẩy các ngành kinh tế khácphát triển và là cầu nối giữa khái thác, nuôi trồng với thị trường tiêu thụ

2.3.1, Đẩy mạnh công nghiệp chế biến thủy sản, nhất là chế biến xuấtkhẩu Phấn đấu đến năm 2005 chế biến xuất khẩu đạt 4 - 5 ngàn tấn, nướcmắm 8 - 10 triệu lít, chế biến nội tiêu 1.800 tấn; đến năm 2010 chế biến xuấtkhẩu 10 -11 nghìn tấn, nước mắm 12 triệu lít, trong đó có 3 - 3,5 triệu lít chấtlượng cao

2.3.2, Từng bước đầu tư hình thành các cụm công nghiệp chế biến thủysản ở các trung tâm nghề cá để thu hút các thành phần kinh tế đầu tư các cơ sởchế biến quy mô vừa và nhỏ để tham gia xuất khẩu và từng bước đầu tư các

cơ sở chế biến ở các cụm công nghiệp

2.4, Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho khai thác và nuôi trồng thủy sản: Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng và hệ thống dịch vụ hậu cần

cho khai thác và nuôi trồng là yếu tố trọng tâm để phát triển thủy sản mộtcách bền vững, giải quyết việc làm và góp phần phát triển kinh tế xã hội cácđiạ phương vùng biển trong tỉnh

2.4.1, Trong khai thác: Xây dựng hệ thống cảng, bến cá, hình thành các

trung tâm nghề cá và dịch vụ hậu cần tại các cảng, bến cá Thời kỳ

2001-2010 tập trung đầu tư các dự án sau:

- Đầu tư hoàn thiện đưa vào sử dụng cảng Ninh Chữ, bến cá Mỹ Tân,

mở rộng cảng cá Cà Ná, Đông Hải đảm bảo cho tàu cá lớn ra vào thuận lợi

- Sau năm 2005 xây dựng bến cá Sơn Hải, đồng thời khảo sát xây dựngcảng Vĩnh Hy

2.4.2, Về nuôi trồng:

Trang 21

- Giai đoạn 2002 - 2005 đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng các vùng nuôitôm công nghiệp Sơn Hải, An Hải, Từ Thiện, Vĩnh Trường, Thái An, PhươngHải nâng diện tích nuôi tôm lên 2.200 ha.

- Tiếp tục đầu tư hạ tầng tại khu vực tôm giống Khánh Nhơn, Mỹ Hoà,chú trọng chất lượng nguồn tôm giống bố mẹ đảm bảo cung cấp con giống tốtcho nuôi trồng trong và ngoài tỉnh

- Sau năm 2005, đầu tư các dự án nuôi tôm Phương hải, Tri Hải, đểnâng diện tích nuôi tôm lên 3.000 - 3.500 ha vào năm 2010

- Thực hiện kiên cố hoá hệ thống kênh cấp thoát nước, điện khí hoá cácvùng nuôi tôm, nâng cao năng suất, sản lượng tôm nuôi

- Hình thành trại giống quốc gia Ninh Thuận để thực hiện chức năngứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm và nhân rộng các loại giống mớivào nuôi trồng tại điạ phương và cả nước

2.4.3, Dịch vụ hậu cần:

- Nâng cao hiệu quả sử dụng mặt bằng các cảng cá, khuyến khích cácthành phần kinh tế đầu tư phát triển dịch vụ trên các cảng cá thật sự trở thành

là nơi cung ứng hậu cần tiêu thụ sản phẩm cho ngư dân trong và ngoài tỉnh

- Xây dựng cảng cá văn minh, đảm bảo trật tự an ninh và vệ sinh môitrường tại các cảng, bến cá

- Đầu tư các cơ sở cơ khí, đóng sửa tàu cá tại các trung tâm cảng cánhằm đảm bảo khả năng đóng mới và sửa chữa 100% tàu thuyền trong tỉnh đểphục vụ khai thác hải sản Nghiên cứu áp dụng các công nghệ và vật liệu tiêntiến trong đóng mới và sửa chữa tàu thuyền để thay thế vật liệu gỗ

2.4.4, Về chế biến và thương mại thủy sản:

- Đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có ở Phan Rang, Đông Hải,

Cà Ná, nhất là các cơ sở xuất khẩu ở Phan Rang đạt tiêu chuẩn xuất khẩu củaHACCP, chế biến được mặt hàng chủ lực là con tôm xuất khẩu

- Giai đoạn 2006 - 2010 đầu tư xây dựng thêm 1 - 2 nhà máy mới,chuyển một số cơ sở chế biến hiện có về các cụm công nghiệp để thuận lợitrong việc sản xuất và tránh ô nhiễm môi trường

- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các cơ sở chếbiến hàng thủy sản xuất khẩu và tiêu thụ nội điạ như chế biến cá khô, nướcmắm trong tỉnh

2.5, Công tác bảo vệ nguồi lợi thủy sản: Công tác bảo vệ nguồn lợi

thủy sản phải được quan tâm đúng mức, ngành Thủy sản phải tiến hành quy

Trang 22

hoạch, khoanh nuôi các hải đặc sản quý hiếm như các bãi san hô, bãi giốngtôm hùm, tôm bố mẹ, rau câu, xây dựng một số khu bảo tồn, Đồng thời phảiquy hoạch khai thác hợp lý và ngăn chặn những phương tiện khai thác ảnhhưởng đến nguồn lợi hải sản, đảm bảo nguồn hải sản ngày càng phong phú,góp phần cho ngành Thủy sản phát triển bền vững.

3, Các giải pháp thực hiện.

3.1, Quy hoạch và hoàn thiện quy hoạch:

3.1.1, Các vùng quy hoạch phải được tuyên truyền kịp thời, rộng rãi và phổ biến công khai đến tận người dân, để nhân dân biết và thực hiện

3.1.2, Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước cuả các ngành, các cấptrong việc quản lý và thực hiện quy hoạch

3.2, Giải pháp về vốn:

3.2.1, Xây dựng cơ chế về huy động vốn theo phương châm Nhà nước

và nhân dân cùng làm để đầu tư phát triển sản xuất, nhất là nhân dân tham giađầu tư hạ tầng các dự án nuôi trồng thuỷ sản

3.2.2, Sở Thủy sản xây dựng các đề án vay vốn tín dụng, tín dụng ưuđãi, tín dụng giải quyết việc làm cho các hộ nghèo đề đầu tư phát triển ngànhThủy sản phù hợp với từng đối tượng, từng lĩnh vực, từng điạ bàn

3.3, Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực:

3.3.1, Xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ cho toàn ngành Thủysản, chú trọng đào tạo công nhân kỹ thuật cho người lao động, cơ cấu đào tạophải hợp lý đảm bảo phù hợp với việc phát triển ngành Thủy sản

3.3.2, Xây dựng chương trình đào tạo và chính sách đào tạo, nhất làchính sách thu hút đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, các chuyên gia về phục

vụ lâu dài tại ngành Thủy sản của tỉnh

3.4, Giải pháp khoa học kỹ thuật:

3.4.1, Xây dựng chương trình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất và khoa học kỹ thuật phải đi vào thực tiễn sản xuất của ngư dân

3.4.2, Ngân sách tỉnh dành thêm kinh phí cho ngành Thủy sản thực hiệncác chương trình ứng dụng khoa học kỹ thuật, chương trình khuyến ngư phục

vụ ngành Thủy sản của tỉnh

3.5, Xây dựng quan hệ sản xuất mới trong nghề cá: Tổ chức các hình

thức hợp tác trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản Xâydựng đề án tổ chức hợp tác trong nghề cá theo tinh thần Nghị quyết Trung

Trang 23

ương 5 khoá IX và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả là yêu cầu cấpbách để phát triển ngành Thủy sản.

3.6, Ban hành chính sách: Thực hiện đầy đủ kịp thời các chính sách

của Nhà nước, ngành Thủy sản phối hợp với các ngành tham mưu cho UBNDtỉnh ban hành chính sách hết sức thông thoáng ưu đãi để thu hút vốn đầu tư,đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, chuyên gia và các thành phần kinh tế trong

và ngoài tỉnh đến đầu tư vốn phát triển kinh tế thủy sản

II- ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỦY SẢN THỜI KỲ 2001 - 2005.

1, Những kết quả đạt được: Trong thời kỳ 5 năm 2001 - 2005 so với

quy hoạch được duyệt, kinh tế thủy sản đã có những bước phát triển vớinhững quả đạt được như sau

1.1, Công tác quy hoạch đã xác định được mục tiêu tổng quát là xâydựng ngành Thủy sản thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh là phù hợp vớigiai đoạn 2001 - 2005 Đồng thời xác định mục tiêu cụ thể và định hướngphát triển cho từng lĩnh vực kinh tế thủy sản gắn với bảo vệ an ninh quốcphòng làm cơ sở cho việc xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả thời

kỳ kế hoạch 5 năm 2001 - 2005

1.2, Quy hoạch phát triển ngành Thủy sản đã xác định được tiềm năng,lợi thế và có kế hoạch khai thác sử dụng hợp lý Từ đó đã huy động tốt cácnguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, tạo ra tốc độ tăng trưởng khá vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

1.2.1, Giá trị sản xuất thủy sản (tính theo giá cố định năm 1994) 748,2

tỷ đồng, đạt 96,65% mục tiêu quy hoạch Tốc độ tăng trưởng bình quân hàngnăm 12,6 % Giá trị GDP tăng 48,6% so với năm 2000, chiếm 15,8% trongtổng giá trị sản phẩm nội tỉnh

Biểu tăng trưởng giá trị sản xuất và GDP thời kỳ 2001 - 2005

Trang 24

Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận

1.2.2, Cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành chuyển dịch theo hướng tăng

tỷ trọng giá trị khai thác từ 46,5% (2000) lến 56,8% (2005), dịch vụ sản xuất giống từ 9,9% (2000) lên 20,6% (2005) và giảm tỷ trọng giá trị sản phẩm nuôitrồng từ 43,6% (2000) xuống 22,6% năm 2005

1.2.3, Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt thấp 2,506 triệu USD, đạt 12,5%mục tiêu quy hoạch, tăng 2,5% so với năm 2000

1.2.4, Tổng sản lượng thủy sản đạt 55.990 tấn, vượt 30% mục tiêu, tăng83,26% so với năm 2000; tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 12,9%

1.2.5, Sản lượng giống thủy sản 5,187 tỷ con, vượt 48% mục tiêu, tănggấp 2,94 lần so với năm 2000; tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 31,5%

Tình hình thực hiện các mục tiêu chủ yếu quy hoạch đến năm 2005

so với quy hoạch được phê duyệt năm 2002

Thực hiện năm Thực hiện năm 2005

20.17 5

30.55 2

46.00 0

55.99

0 121,7

12.65 0

19.50

0 28.650

40.00 0

Trang 25

7 Sản lượng chế biến Tấn 3.725 8.014 9.753

14.78 5

27.39

0 58.702 70.000

83.50

0 119,3

- Diện tích nuôi tôm Ha 482 590 810 2.200 1.500 68,2

Niên giám thống kê và báo cáo tổng kết ngành Thủy sản

1.3, Các lĩnh vực phát triển kinh tế thủy sản so với quy hoạch phê duyệt năm 2002.

1.3.1, Về khai thác hải sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Trong 5 nămqua ngành Thủy sản đã tập trung công tác dự báo thông tin mở rộng ngưtrường, hướng dẫn và hỗ trợ ngư dân đánh bắt vùng biển xa bờ, sắp xếp lạivùng lộng và hạn chế đánh bắt ven bờ Tổ chức đăng ký, đăng kiểm bảo đảm

an toàn cho người và phương tiện hoạt động trên biển theo hướng đa nghềtrên một đơn vị thuyền Từng bước hình thành các trung tâm phục vụ nghề cá

và các làng nghề truyền thống trên cơ sở khai thác có hiệu quả cảng cá ĐôngHải, Cà Ná, Ninh Chữ và bến cá Mỹ Tân; đồng thời tiến hành đầu tư nâng cấp

mở rộng cảng cá Cà Ná Kết quả:

- Sản lượng đánh bắt hải sản từ 28.650 tấn (2000) lên 44.800 tấn(2005), vượt 4.800 tấn so với quy hoạch (12%), tăng 16.150 tấn (56,37%) sovới năm 2000, tăng bình quân 7,9%/năm Hiệu quả của nghề đánh bắt cao, cơcấu sản phẩm chuyển dịch theo hướng tích cực 27 - 28% là sản phẩm có giátrị kinh tế Năng suất đánh bắt bình quân 0,54 tấn/CV và 3,42 tấn/lao động(riêng tàu thuyền đánh bắt xa bờ từ 90CV trở lên sản lượng khai thác 24.640tấn chiếm 55% tổng sản lượng với năng suất bình quân 0,56 tấn/CV và 6,5tấn/lao động)

- Năng lực tàu cá phát triển mạnh tính đến cuối năm 2005 toàn tỉnh có1.810C/83.500CV, bình quân 46,1CV/C, tăng 110C/13.500CV so với mụctiêu quy hoạch 1.700C/70.000CV, tăng 105C/24.798CV so với năm 2000 Cơcấu tàu cá hiện có loại dưới 20CV có 769 chiếc, từ 20 - 49CV có 451 chiếc, từ

50 – 89CV có 262 chiếc và loại từ 90CV trở lên có 328C/44.175CV hoạtđộng sản xuất quanh năm trên ngư trường cả nước

- Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản được chú trọng tuyên truyền trêncác phương tiện thông tin đại chúng về Luật Thủy sản và các quy định bảo vệnguồn lợi thủy sản, điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, Hàngnăm thực hiện vận động các cơ sở sản xuất tham gia cùng Nhà nước thả 50 -

100 vạn tôm giống ra biển nhằm tái tạo nguồn lợi Xây dựng mô hình cộngđồng tham gia bảo vệ gắn với tập trung quản lý tuần tra kiểm soát bảo vệ cácvùng cấm, vùng hạn chế khai thác, các bãi san hô, đá ngầm, và các nguồn

Trang 26

giống hải đặc sản để phục vụ cho nuôi trồng thủy sản Thông qua đó đã nângcao nhận thức cho bà con ngư dân về các quy định an toàn cho người vàphương tiện trên biển, bảo vệ và phát triển nguồn lợi, hạn chế được tình trạng

vi phạm và góp phần tái tạo nguồn lợi thủy sản

1.3.2, Trong nuôi trồng thủy sản: Tổng sản lượng từ 1.902 tấn năm

2000 lên 11.190 tấn năm 2005, vượt 5.190 tấn (86,5%) mục tiêu, tăng 9.288tấn (4,88 lần) so với năm 2000 Trong đó: nuôi tôm sú 1.950 tấn, tôm hùm 45tấn, rong sụn 9.000 tấn tươi, nhuyển thể 95 tấn, cá nước ngọt 100 tấn

- Nghề nuôi tôm sú thương phẩm: Tổ chức quản lý quy hoạch, điềukiện sản xuất và thực hiện đầu tư xây dựng từng bước hoàn chỉnh cơ sở hạtầng phát triển ổn định diện tích nuôi tôm tập trung tại Đầm Nại, Phú Thọ,Sơn Hải, Từ Thiện và An Hải với diện tích 1.500 ha, tăng 690 ha Thực hiệnkhảo sát quy hoạch, chuẩn bị đầu tư dự án cơ sở hạ tầng và hệ thống cấp thoátnước vùng nuôi trồng thủy sản Đầm Nại, nhằm cải tạo nâng cấp bảo đảm cácđiều kiện và môi trường sinh thái cho trên 860 ha diện tích nuôi tôm phát triểnbền vững, đồng thời phát huy lợi thế nguồn lợi tự nhiên về thủy sản tại ĐầmNại Xây dựng các Trạm quan trắc môi trường cảnh báo nguồn nước tại cácvùng nuôi tôm tập trung Đầm Nại, Phú Thọ, Sơn Hải Hỗ trợ về kỹ thuật,giống, đào tạo nghề, để khuyến khích nhân rộng các mô hình nuôi đa đốitượng trong các ao nuôi tôm và trong các đầm, vịnh ven biển Thường xuyênbám sát cơ sở, nắm bắt kịp thời tình hình nuôi để khuyến cáo và có biện pháp

xử lý dịch bệnh, giảm thiệt hại cho người sản xuất Chỉ đạo mùa vụ nuôitôm, nuôi đa đối tượng, nuôi xen canh theo điều kiện cụ thể của từng vùng

Kết quả trong năm 2005 chỉ thực hiện thả nuôi tôm sú 590 ha, chiếm39,3% tổng diện tích hiện có Sản lượng nuôi tôm thương phẩm hàng năm từ

3 - 3,5 ngàn tấn nhưng đến năm 2005 chỉ thực hiện 1.950 tấn, giảm 3.250 tấn(62,5%) so với quy hoạch, tăng 8,3% so với năm 2000

- Nghề nuôi hải đặc sản: Thực hiện công tác khảo sát lập quy hoạch chitiết nuôi trồng thủy sản vùng nước mặn, lợ để lựa chọn đối tượng, bố trí, phânvùng nuôi cho phù hợp với lợi thế tiềm năng của biển đối với nghề cá theovăn bản chỉ đạo số 2537/HT ngày 21/9/2004 của UBND tỉnh

Tổ chức duy trì ổn định phát triển và chuyển dịch cơ cấu đối tượngnuôi góp phần tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, như: nuôi tôm hùmthương phẩm 555 lồng (ở Vĩnh Hy, Bình Tiên và Đông Hải, Mỹ Tân) sảnlượng thu hoạch hàng năm từ 40 - 45 tấn Rong sụn có thị trường và điều kiện

tự nhiên thuận lợi, kỹ thuật sản xuất đơn giản, phù hợp với trình độ của nhândân nên ngoài Sơn Hải phát triển thêm ở vùng biển khác, như: Phước Diêm,Nhơn Hải và trong khu vực Đầm Nại tạo thêm công ăn việc làm cho 900 hộgia đình với quy mô 720 ha, sản lượng thu hoạch hàng năm 5.000 - 9.000 tấn

Nghề nuôi nhuyển thể như sò huyết phát triển với quy mô ban đầu 10

ha, nuôi ốc hương 1,5 ha, và nuôi ghẹ 8 ha với sản lượng hàng năm 70 - 95

Trang 27

tấn, tạo tiền đề chuyển dịch cơ cấu nghề nuôi ở Đầm Nại, Mỹ Tân nhưngnguồn giống và thị trường tiêu thụ chưa ổn định

- Nghề nuôi nước ngọt: Triển khai thực hiện công tác quy hoạch chi tiết

nuôi trồng thủy sản nước ngọt theo văn bản chỉ đạo số 2536/HT ngày21/9/2004 của UBND tỉnh Diện tích đất mặt nước đang nuôi trồng thủy sảnnước ngọt là 153 ha tại các xã Lâm Sơn - Lương Sơn - Tân Sơn (huyện NinhSơn), xã Văn Hải – Thành Hải (thị xã Phan Rang Tháp Chàm), xã Xuân Hải -

Hộ Hải (huyện Ninh Hải), Bắc Phong (huyện Thuận Bắc), xã Phước Vinh Phước Hữu - Phước Minh - Nhị Hà (huyện Ninh Phước) và xã Phước Đại -Phước Tân - Phước Tiến (huyện Bác Ái) Đối tượng nuôi chủ yếu là cá chép,

-rô phi, bông lau, với quy mô hộ gia đình, sản lượng hàng năm 70 - 100 tấn

Từ đó đã tạo thêm công ăn việc làm, thực phẩm và nâng cao đời sống chonhân dân miền núi và các vùng khó khăn

- Nghề sản xuất giống thủy sản: Thực hiện đầu tư xây dựng bước đầuđưa Ninh Thuận trở thành trung tâm sản xuất và kiểm định giống thủy sản cóchất lượng cao của cả nước Sản lượng sản xuất đến năm 2005 là 5,187 tỷcon, vượt 1,687 tỷ con (48,2%) so với quy hoạch và tăng 3,869 tỷ con (294%)

so với năm 2000

Thực hiện đầu tư xây dựng dự án cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giốngthủy sản tập trung tại Ninh Phước Tổ chức hợp tác với các tỉnh phiá namtrong chỉ đạo sản xuất và thị trường tiêu thụ tôm giống có chất lượng Triểnkhai 02 điểm tư vấn về chất lượng giống bằng máy PCR và thực hiện quản lýđiều kiện sản xuất theo Nghị định 59/2005/NĐ-CP nên chất lượng tôm giốngđược nâng lên, giữ được uy tín trên thương trường, đảm bảo nhu cầu nuôi tômtrong tỉnh và cung ứng cho các tỉnh phía Nam Nghề sản xuất tôm giống đãtừng bước tổ chức cơ cấu lại theo hướng những cơ sở có điều kiện, kỹ thuật,thương hiệu, tiếp tục ổn định và phát triển; những cơ sở không đủ điều kiệnsản xuất thì thu hẹp dần và ngừng sản xuất Về cơ sở sản xuất hiện có 1.196trại tôm giống, tăng 946 trại so với năm 2000 Sản lượng tôm giống từ 1,31 tỷcon (2000) lên 5,15 tỷ con (2005) tăng 296%, quân hàng 31,7%/năm

Các loài giống khác cũng bắt đầu phát triển, như: Ương tôm hùm giống

ở Đông Hải, Mỹ Tân, Vĩnh Hy 150 lồng, sản lượng 0,3 triệu con; giống ốchương nuôi tại Sơn Hải (Công ty Khang Thạnh đầu tư) theo quy trình khépkín, từ sản xuất giống - ương đến nuôi thương phẩm có quy mô, kỹ thuật sảnxuất tiên tiến nhất trong cả nước và các trại sản xuất tôm giống trong mùanghĩ vụ, sản lượng giống 25 triệu con; giống rong rụn và các loài cá nướcngọt: chim trắng, trê lai, rô phi, chép,…

1.3.3, Công nghiệp chế biến thủy sản: Trong 5 năm với nguồn nguyênliệu khai thác và nuôi trồng thủy sản tại điạ phương, ngành Thủy sản đã tạo ramột giá trị sản phẩm hàng hoá cho ngành công nghiệp thông qua sơ chế, chế

Trang 28

biến thủy sản 765 tỷ đồng, tăng bình quân 12%/năm Góp phần thúc đẩy sựphát triển của ngành công nghiệp tỉnh Ninh Thuận

- Công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu được xác định là động lực

để phát triển ngành nên đã chú trọng xây dựng được các vùng nguyên liệuphục vụ cho chế biến xuất khẩu, gồm: 2.000 - 3.000 tấn tôm, 3.000 - 4.000 tấnmực và 14.000 -15.000 tấn cá các loại Chất lượng nguyên liệu phục vụ chochế biến từng bước được ngư dân quan tâm Giá trị kim ngạch xuất khẩu2,506 triệu USD (851 tấn thành phẩm) tăng 2,5% so với năm 2000 và chỉ đạt12,5% so với mục tiêu quy hoạch

- Chế biến nội tiêu, thành phần tham gia chủ yếu vẫn là kinh tế hộ vớinhững làng nghề Cà Ná, Đông Hải, Khánh Hải, Khánh Hội và Mỹ Tân vớicác mặt hàng truyền thống, như: cá khô hấp các loại từ 2.500 - 3.150 tấn/năm,nước mắm 8,7 - 10,1 triệu lít/năm, trong đó có khoảng 03 triệu lít nước mắmcao đạm tham gia vào xuất khẩu và tiêu thụ tại các thành phố, các khu côngnghiệp, siêu thị, giải quyết được 45 - 50% nguồn nguyên liệu khai thác vàtạo công ăn việc làm cho trên 3.000 người lao động

1.3.4, Về dịch vụ hậu cần và thương mại nghề cá: Đã có nhiều chuyểnbiến tích cực góp phần vào sự phát triển nghề cá, tạo điều kiện thuận lợi phục

vụ cho người sản xuất, hạn chế được tình trạng ép cấp, ép giá Hình thànhđược hệ thống dịch vụ hậu cần và tiêu thụ sản phẩm tại các trung tâm nghề cáĐông Hải, Cà Ná và Ninh Chữ Về cơ bản các cơ sở dịch vụ này đã đáp ứngđược một phần nhu cầu phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của ngư dân

1.4, Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng vùng ven biển cũngđược nâng lên thông qua việc huy động các nguồn vốn đầu tư dự án phát triểntheo quy hoạch gắn với các chương trình của Chính phủ, Bộ Thủy sản Tổnggiá trị thực hiện đầu tư trong 5 năm là 108,871 tỷ đồng, trong đó: phục vụ chokhai thác 06 dự án 40,588 tỷ đồng, nuôi trồng 12 dự án 67,16 tỷ đồng, côngtác quy hoạch và trụ sở làm việc 1,123 tỷ đồng Kết quả đầu tư cơ sở hạ tầng

đã tạo động lực thu hút các nguồn lực từ nhiều thành phần kinh tế tham giađầu tư phát triển năng lực sản xuất nghề cá

1.5, Đã phát huy được nội lực từ các thành phần kinh tế trong việc huyđộng nhiều nguồn vốn phát triển năng lực sản xuất (tàu thuyền, cơ sở chế biếndịch vụ và nuôi trồng thủy sản, ) với tổng giá trị đầu tư 533 tỷ đồng, tănggấp 1,54 lần so với mức huy động đầu tư giai đoạn 1996 - 2000; trong đó: vaytín dụng trung dài hạn 127,5 tỷ đồng chiếm 23,9%, huy động vốn trong nhândân 405,5 tỷ đồng chiếm 76,1% Giải quyết thêm việc làm cho 10.164 ngườiđưa tổng số lao động nghề cá toàn tỉnh lên 32.104 người

2, Một số hạn chế và nguyên nhân: Bên cạnh những kết quả cơ bản

đã đạt được, quy hoạch phát triển ngành Thủy sản năm 2002 được xem xéttrong bối cảnh và yêu cầu mới còn có một số hạn chế và nguyên nhân sau

Trang 29

2.1, Một số hạn chế tồn tại:

2.1.1, Công tác thu thập đánh giá phân tích và dự báo quy hoạch chưađầy đủ, chưa lường được những diễn biến hạn hán, bão lụt và khó khăn vềmôi trường sinh thái và nguồn nước ngọt (nước mặt, nước ngầm) trong nuôitrồng thủy sản,… cũng như việc thu hút đầu tư phát triển chế biến xuất khẩunên một số nhiệm vụ, mục tiêu chưa phù hợp với điều kiện thực tế và tươngxứng với tiềm năng lợi thế của ngành trên một số lĩnh vực

Thực tế trong 5 năm 2001 - 2005 mặc dầu sản xuất thủy sản gặp nhiềukhó khăn nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm vẫn đạt khá 12,6%,trong đó: khai thác tăng 9,6% (quy hoạch 6,6%), nuôi trồng tăng 2,9% và dịch

vụ giống tăng 31,6% (quy hoạch 26,8%) Về sản lượng thủy sản thực hiệnnăm 2005, khai thác 44.800 tấn (quy hoạch 40.000 tấn), nuôi trồng 11.190 tấn(quy hoạch 6.000 tấn), giống thủy sản 5,187 tỷ con (quy hoạch 3,5 tỷ con)

Một số chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2005 thiếu tính khả thi như diệntích nuôi tôm sú 2.200 ha (thực tế 1.500 ha), sản lượng tôm sú 5.200 tấn (thực

tế 1.950 tấn) và kim ngạch xuất khẩu 20 triệu USD (thực tế 2,506 triệu) là không phù hợp

2.1.2, Công tác tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch còn những bấtcập và thiếu đồng bộ Tổ chức sản xuất nuôi trồng thủy sản chưa theo quyhoạch Hậu quả của việc phát triển diện tích nuôi tôm ngoài vùng quy hoạch,trước các dự án đầu tư xây dựng trong vùng quy hoạch làm cho môi trườngsuy thoái, ô nhiểm, cạn kiệt nguồn nước ngầm, phát sinh dịch bệnh đã ảnhhưởng lớn đến định hướng phát triển nuôi tôm bền vững Trong nuôi thủy sản

đã chú trọng phát triển lợi thế nuôi đa đối tượng, như: các loại hải đặc sản,nhuyễn thể và cá nước ngọt nhưng thị trường tiêu thụ còn bấp bênh vì chưatrở thành vùng sản xuất hàng hoá

Vấn đề kêu gọi đầu tư đã được quan tâm chú ý, nhưng đến nay vẫnchưa hội đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng để thu hút các nhà đầu tư ngoài tỉnhvào tham gia xây dựng nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Vì vậy chế biếnchưa tạo động lực thúc đẩy sản xuất, chưa sử dụng được tiềm năng nguồnnguyên liệu thủy sản xuất khẩu ở địa phương đặc biệt là con tôm và tạo công

ăn việc làm cho người lao động

2.1.3, Một số tiềm năng lợi thế chưa được phát hiện đầy đủ và nhìnnhận đúng mức để quy hoạch đầu tư khai thác sử dụng có hiệu quả hơn phục

vụ cho phát triển kinh tế thủy sản

Về lợi thế sản xuất tôm sú giống, quy hoạch năm 2002 chỉ tập trungphát triển ở khu vực Khánh Nhơn, Tri Hải và Mỹ Hoà, nhưng Mỹ Hoà sẽkhông thực hiện và thiếu quy hoạch mở rộng khu vực sản xuất giống tập trung

ở An Hải

Trang 30

Trong khai thác hải sản chưa đánh giá đầy đủ, khoa học về ngư trường,nguồn lợi và hiệu quả nên đã quy hoạch đến năm 2005 giảm tàu cá xuống1.700C/70.000CV với sản lượng 40.000 tấn, nhưng thực tế đã thực hiện1.810C/83.500CV với sản lượng 44.800 tấn hải sản Mặc dầu giá nhiên liệutăng cao, hệ thống cảng cá, luồng lạch chưa thật sự đảm bảo cho tàu thuyềnlớn ra vào thuận lợi, nhất là trú ẩn trong mùa bão lụt.

2.2, Nguyên nhân của những tồn tại - hạn chế:

2.2.1, Về nguyên nhân khách quan:

- Nghề cá Ninh Thuận nằm trong tình trạng khó khăn chung đó là: điểmxuất phát thấp, lực lượng sản xuất nhỏ, cơ sở vật chất kỹ thuật một số lĩnh vựcthiếu đồng bộ, nhân dân vùng biển còn nghèo, tích lũy nội bộ thấp

- Sản xuất thủy sản trong những năm qua chịu ảnh hưởng của thời tiết,khí hậu diễn biến thất thường, lũ lụt và hạn hán kéo dài Môi trường sinh tháitrong nuôi trồng thủy sản nhất là khu vực Đầm Nại và Phú Thọ bị suy thoái, ônhiểm đòi hỏi phải có thời gian xử lý

- Việc tăng cường kiểm soát dư lượng kháng sinh và những tranh chấpthương mại quốc tế, nên thị trường xuất khẩu khó khăn hơn, giá xuất khẩuthủy sản giảm

2.2.2, Về nguyên nhân chủ quan:

- Nhận thực về quan điểm phát triển kinh tế thuỷ sản bền vững gắn vớiviệc bảo vệ môi trường sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản và sản xuất kinhdoanh có điều kiện chưa đồng đều ở các cấp, ngành

- Công tác thủy lợi cho nuôi trồng thủy sản chưa được quan tâm đầu tưđúng mức; nguồn nước mặt, nước ngầm có dấu hiệu cạn kiện Hạ tầng khaithác thủy sản chậm được đồng bộ hoá, khả năng vươn ra đánh bắt ở vùng biểnkhơi còn nhiều bất cập Vấn đề quản lý sử dụng đất đai theo thẩm quyền đượcquy định tại Luật đất đai chưa chặt chẽ, đồng bộ, cương quyết

- Nguồn lực đầu tư cho khoa học công nghệ và việc đánh giá xử lý tácđộng môi trường chưa đáp ứng với yêu cầu đầu tư phát triển năng lực sản xuấtcủa các thành phần kinh tế Khả năng tiếp thu ứng dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất của ngư dân còn chậm, đã ảnh hưởng đến sự phát triểnsản xuất nghề cá

- Hệ thống tổ chức bộ máy của ngành và đội ngũ cán bộ quản lý, kỹthuật, công nhân lành nghề tuy đã được nâng lên nhưng vẫn còn thiếu, chưađồng bộ và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển

Trang 31

PHẦN THỨ BA NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN THỜI KỲ 2006 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Thủy sản là một ngành kinh tế - kỹ thuật đặc thù, bao gồm các lĩnh vực:khai thác, nuôi trồng, chế biến, cơ khí tàu thuyền, dịch vụ hậu cần và thươngmại thủy sản và là một trong những ngành kinh tế biển quan trọng Nghề cá

cả nước nói chung và Ninh Thuận nói riêng là nghề cá nhân dân gắn bó cuộcsống của hàng triệu ngư dân xây dựng và phát triển nông thôn ven biển Dovậy, quy hoạch phát triển ngành Thủy sản phải trở thành nơi hội tụ huy độngnội lực và những hành động chung để thực hiện những mục tiêu trên các lĩnhvực kinh tế thủy sản

I- SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH.

1, Những căn cứ pháp lý

1.1, Căn cứ Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg ngày 11/01/2006 của Thủtướng về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thủy sản Việt Namđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

1.2, Căn cứ Thông tư số 03/2006/TT-BTS ngày 12/4/2006 của Bộ Thủysản Hướng dẫn thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đếnnăm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Trang 32

1.3, Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 03/11/2006 của Ban Chấphành Đảng bộ Tỉnh khoá XI về phát triển kinh tế biển giai đoạn 2006-2010 vàđịnh hướng đến năm 2020;

1.4, Căn cứ Quyết định số 10/2005/QĐ-UB ngày 02/02/2005 của Chủtịch UBND tỉnh về phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh tổng thể phát triển kinh tế

xã hội tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2001 - 2010;

1.5, Căn cứ Quyết định số 70/2002/QĐ-UB ngày 25/6/2002 của Chủtịch UBND tỉnh về phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh phát triển ngành Thủysản Ninh Thuận thời kỳ 2001 - 2010;

1.6, Căn cứ vào các quy hoạch điều chỉnh đến năm 2010 của các ngành

và huyện, thị tỉnh Ninh Thuận;

1.7, Căn cứ chương trình số 164/CTr-UBND ngày 19/01/2006 củaUBND tỉnh về công tác trọng tâm thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và ngânsách nhà nước năm 2006, trong đó có chỉ đạo hoàn tất quy hoạch phát triểnngành giai đoạn 2006 - 2010 có tính đến 2020

1.8, Căn cứ Quyết định số 366/2006/QĐ-UBND ngày 25/12/2006 củaUBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 –

2010 của tỉnh Ninh Thuận;

1.9, Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-UBND ngày 25/5/2006 của UBNDtỉnh về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện điều chỉnh, bổsung quy hoạch phát triển ngành Thủy sản giai đoạn 2006-2010,

2, Sự cần thiết điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.

2.1, Sự cần thiết:

2.1.1, Công tác điều chỉnh bổ sung quy hoạch nhằm thực hiện có hiệuquả Luật Thủy sản, Nghị quyết số 39/NQ-TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chínhtrị về phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh đến năm 2010vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ Đó sẽ là cơ hội và thuận lợi đểđẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế thủy sản và điạ phương

2.1.2, Ngày nay trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế thế giới vàkhu vực đã dẫn đến tính cạnh tranh cao Kinh tế thủy sản cả nước và các tỉnhlân cận nhiều năm qua đã đạt mức tăng trưởng cao và khá ổn định, tạo sức lantoả rộng đến chương trình trình phát triển kinh tế Duyên hải Trung bộ vànhững thuận lợi mới cho sự phát triển kinh tế thủy sản ở điạ phương

2.1.3, Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XI đã chỉ rõ tiềm nănglợi thế về biển nên đã xác định kinh tế biển là kinh tế mũi nhọn bao gồm: thủysản, du lịch biển, muối và sản xuất hoá chất sau muối

Trang 33

Vì vậy công tác điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện quy hoạch phát triểnngành Thủy sản tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đếnnăm 2020 là cần thiết và phù hợp với nhu cầu của địa phương về phát triểnkinh tế biển theo xu thế hội nhập nhằm thể hiện rõ quyết tâm cao hơn trong tổchức triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 - 2010

2.2, Phạm vi, mục tiêu điều chỉnh bổ sung quy hoạch: Phạm vi, mục

tiêu quy hoạch điều chỉnh bổ sung kỳ này không đặt vấn đề điều chỉnh toàn

bộ quy hoạch phát triển thủy sản đã được phê duyệt năm 2002 mà chỉ tậptrung điều chỉnh bổ sung làm rõ một số lĩnh vực, trọng tâm cần thiết cho phùhợp với Quy hoạch thuỷ sản Việt Nam, Quy hoạch tổng thể của tỉnh, cụ thể:

2.2.1, Đánh giá bổ sung tiềm năng, lợi thế và các cơ hội thuận lợi, khókhăn thách thức để định hướng đến năm 2020 và điều chỉnh tốc độ tăngtrưởng kinh tế, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành theohướng phát triển ổn định, bền vững trên các lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng,chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá gắn với bảo vệ an ninh quốc phòng,nguồn lợi và môi trường thủy sản

2.2.2, Điều chỉnh lại quy hoạch kết cấu hạ tầng, tổng mức đầu tư và khảnăng huy động các nguồn lực Từ đó đưa ra các chương trình, dự án ưu tiênphát triển kinh tế thủy sản thời kỳ 2006 - 2010

II- DỰ BÁO PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020.

1, Tình hình chung ảnh hướng đến định hướng quy hoạch thủy sản.

1.1, Nền kinh tế thế giới bước vào thế kỷ XXI chiụ sự tác động sâurộng bỡi sự phát triển của khoa học công nghệ như: công nghệ sinh học, tinhọc, năng lựơng mới, vật liệu mới, Sự phát triển mạnh mẽ của khoa họccông nghệ có tác dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới, đem lạinăng suất lao động tăng vọt Chính điều kiện đó mà thủy sản cả nước nóichung và Ninh Thuận nói riêng đã chú ý lựa chọn những công nghệ phù hợp,hiện đại đưa vào sử dụng có hiệu quả gắn với năng lực nội sinh

1.2, Xu thế chung của hợp tác quốc tế trong 10 - 15 năm đến vừa là hợptác cạnh tranh, vừa tìm kiếm thâm nhập thị trường mới, vừa hướng vào bảo vệchủ quyền, lãnh thổ và lợi ích quốc gia Hình thành phát triển các trung tâmkinh tế lớn của thế giới; cánh cung Đông Nam Á - Thái Bình Dương và TâyNam Trung Quốc sẽ tiếp tục phát triển năng động trong những năm đến

1.3, Việc gia nhập WTO sẽ mang lại cơ hội cho sản phẩm thủy sảnnước ta trong việc xâm nhập thị trường thế giới, do các nước biết đến ViệtNam nhiều hơn Sự ưu đãi hơn về thuế quan, phi thuế quan và những lợi ích

về đối xử công bằng, bình đẳng hơn khi xảy ra tranh chấp thương mại, sẽ tạo

Trang 34

điều kiện để hàng thủy sản nước ta có khả năng cạnh tranh cao trên thị trườngthế giới.

1.4, Sự biến đổi về diễn biến khí hậu toàn cầu nói chung và Việt Namnói riêng sẽ ảnh hưởng đến sự biến động nguồn lợi thủy sản, thiên tai gây trởngại cho sản xuất thủy sản

Những biến đổi của xu thế thế giới sẽ tác động và ảnh hưởng lớn đếnthủy sản Việt Nam nói chung và Ninh Thuận nói riêng Xu thế đó sẽ tạo cơhội thuận lợi cho thủy sản Ninh Thuận phát triển, thu hút đầu tư, song cũngđặt ra nhiều khó khăn thách thức trong cạnh tranh, bảo vệ môi trường nguồnlợi và phát triển bền vững,

2, Những dự báo về thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và quốc tế.

2.1, Theo dự báo của FAO đến năm 2020, sản phẩm thủy sản tiêu thụbình quân trên đầu người sẽ đạt 17,1 kg, tăng so với 16,3 kg năm 2003 Cácthị trường tiêu thụ thủy sản lớn trên thế giới đều đang có xu hướng tăng nhậpkhẩu do dân số tăng lên và do sản phẩm thủy sản ít gây bệnh tật (tim mạch,béo phì, ung thư, ), ít chịu ảnh hưởng của ô nhiểm Sự xuất hiện của nhữngcăn bệnh bò điên, lở mồm long móng, cúm gia cầm, càng làm cho nhu cầuthủy sản tăng nhanh Nhu cầu đó lại càng tạo ra một thái cực thuận lợi chongười cung cấp, vì người mua thường là các nước phát triển cao, do đó giámua vào luôn có xu hướng tăng và ở mức độ cao, người sản xuất thường ởcác nước nghèo, đang phát triển

2.2, Thị trường Nhật là thị trường truyền thống và tương lai đây cũng làthị trường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu nước ta.Thị trường Đông Nam á có sức tiêu thụ khá lớn và sản phẩm đa dạng phù hợpvới cơ cấu nguồn lợi thủy sản Việt Nam chiếm tỷ trọng 17-25% Tuy nhiên,thị trường này tiêu dùng chủ yếu là sản phẩm tươi sống, sơ chế hoặc nguyênliệu, đồng thời đây cũng là khu vực cạnh tranh với ta về xuất khẩu Thị trườngChâu âu ngày càng chiếm tỷ trọng lớn đối với sản phẩm thủy sản Việt Nam,song đây là thị trường khó tính nhưng nhiều triển vọng Thị trường Mỹ cónhiều tiềm năng, sức mua lớn, giá cả tương đối ổn định và đang có xu hướngtăng mạnh cả về nhu cầu và mặt hàng, giá Thị trường Trung Quốc đang pháttriển mạnh và như cầu rất đa dạng Tuy nhiên khả năng xuất chính ngạch vàothị trường này còn ít ỏi, chủ yếu xuất bằng con đường tiểu ngạch bán sangmột số tỉnh vùng biên giới với các sản phẩm chủ yếu là nguyên liệu tươi sống,sản phẩm khô,… giá trị chưa cao Đặc biệt thị trường các tỉnh Tây Nam TrungQuốc là thị trường tốt cho các loại cá nổi cỡ nhỏ khai thác vùng miền Bắc vàmiền Trung, có khả năng tiêu thụ nhiều hàng khô với giá rẻ Thị trường Nga

và các nước Đông âu như Ba Lan, Séc, Slovakia,… cũng đang có nhu cầunhập khẩu thủy sản từ Việt Nam ngày càng tăng

Trang 35

Khi thực hiện AEPT/AFTA xuất khẩu thủy sản cuả nước ta sang cácnước ASEAN dự báo sẽ tăng; nhu cầu thế giới tăng, do đó ta có thể tăng xuấtkhẩu sang các nước khác và sẽ cạnh tranh nhiều hơn với các nước ASEANtrong xuất khẩu sang các nước phát triển Nhập khẩu thủy sản không tăng.Tiêu dùng nội địa được đáp ứng ngày càng cao Chất lượng hàng thủy sản đãtinh chế cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu sẽ ngày càng cao Dự báo sảnlượng khai thác thủy sản cả nước đến năm 2010 sẽ đạt khoảng 3,5 - 4 triệutấn Tiềm năng thủy hải sản của tỉnh Ninh Thuận là tương đối lớn nên cầntranh thủ tối đa cơ hội này để tập trung quy hoạch đầu tư phát triển

3, Các lợi thế và thách thức của ngành Thủy sản Ninh Thuận.

3.1, Về cơ hội và thuận lợi

3.1.1, Ninh Thuận là tỉnh có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế biển,cùng với yêu cầu mở cửa của tiến trình hội nhập sẽ là cơ hội để huy động cácnguồn lực, nhất là các nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm hơn đến đầu

tư phát triển kinh tế thủy sản, là điều kiện tốt để thủy sản tiếp tục phát triểnmạnh tromg thời gian tới

3.1.2, Các cơ chế, thể lệ quản lý đang hình thành cùng với Luật Thủysản đi vào cuộc sống Vị trí kinh tế thủy sản tiếp tục được khẳng định và kếtquả xây dựng cơ sở hạ tầng đang từng bước thu hút các thành phần kinh tếtrong, ngoài tỉnh tham gia đầu tư phát triển năng lực sản xuất nghề cá

3.1.3, Khả năng phát triển khai thác hải sản xa bờ, đẩy mạnh sản xuấtgiống thủy sản (nước mặn, lợ) thành trung tâm giống chất lượng quốc gia,nuôi biển và phát triển thâm canh các đối tượng nuôi trên từng đơn vị diệntích, kết hợp với dịch vụ, du lịch và chế biến xuất khẩu còn rất lớn

3.1.4, Sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Thủy sản, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh,UBND tỉnh và sự hỗ trợ của các ngành, điạ phương, nhất là với hàng vạn ngưdân cùng đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật cần cù, nhiệt huyết với nghề là tiền

đề cho thủy sản tiếp tục phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững

3.2, Về khó khăn và thách thức.

3.2.1, Trong tiến trình hội nhập WTO đòi hỏi phải nâng cao năng suấtlao động, hạ giá thành sản phẩm và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, antoàn vệ sinh thực phẩm, về quản lý truy suất nguồn gốc sản phẩm thủy sản từkhâu sản xuất nguyên liệu đến tiêu thụ trên thị trường Danh mục các chấtkháng sinh bị cấm sử dụng ngày càng được các nước nhập khẩu bổ sungthêm, ngưỡng cho phép ngày một hạ thấp Đây là khó khăn thách thức lớnnhất đối với hệ thống sản xuất và quản lý thủy sản hiện nay, đặc biệt trongnuôi trồng, nhất là con tôm

Trang 36

3.2.2, Để duy trì phát triển nghề cá ổn định và bền vững, thủy sản phảitiếp tục tập trung đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả các chủ trương chính sáchphát triển sản xuất kinh doanh dựa trên nền tảng đường lối đỗi mới, tronghoàn cảnh trình độ dân trí của lao động nghề cá thấp, năng lực quản lý của độingũ cán bộ công chức còn hạn chế chưa tương xứng với yêu cầu.

3.2.3, Kỹ thuật và công nghệ sản xuất thủy sản còn nhiều bất cập, trongkhi khoa học công nghệ áp dụng trong lĩnh vực sản xuất thủy sản các nướctiên tiên phát triển mạnh mẽ Nếu không được quan tâm và đầu tư thỏa đáng

sẽ dễ bị tụt hậu so với các nước có thủy sản phát triển

3.2.4, Sản xuất thủy sản thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp củathiên tai, hạn hán gay gắt Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất khai thác, nuôitrồng và chế biến chưa được đầu tư đồng bộ, khai thác chưa đạt hiệu quả, Nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm; sức ép về môi trường sinh thái trong nuôitrồng, nguồn lợi thủy sản và sinh kế của hàng vạn ngư dân là thách thức đốivới việc quản lý và phát triển kinh tế thủy sản

Những dự báo phân tích nêu trên là cơ sở cho ngành Thủy sản NinhThuận lưạ chọn quy hoạch phát triển để có nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầutiều dùng trong nước và xuất khẩu trên thị trường thế giới

III- QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH NGÀNH THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020.

1, Quan điểm điều chỉnh, bổ sung.

1.1, Dựa vào chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam, chiến lược pháttriển kinh tế Duyên hải Trung bộ, quy hoạch tổng thể phát triển tỉnh NinhThuận đánh giá đúng mức tiềm năng, lợi thế, hiện trạng phát triển kinh tế thủysản, khả năng khai thác trong tương lai để xây dựng điều chỉnh, bổ sung quyhoạch phát triển ngành Thủy sản Ninh Thuận đến năm 2010 và định hướngđến năm 2020 có tính khả thi cao

1.2, Tư tưởng chủ đạo trong quy hoạch thủy sản là phát triển kinh tếnhanh, bền vững phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghiã, hội nhập quốc tế và khu vực, gắn với bảo vệ môi trường nguồn lợi vàbảo đảm quốc phòng an ninh, tạo thêm công ăn việc làm góp phần xoá đóigiảm nghèo cho nhân dân vùng biển và đồng bào dân tộc miền núi

1.3, Xác định khâu bứt phá của ngành là xây dựng đồng bộ cơ sở hạtầng các cảng cá và bến cá, hệ thống nuôi trồng thủy sản, bảo đảm các điều

Trang 37

kiện phát triển hợp lý nuôi trồng, sản xuất giống thủy sản có chất lượng caocủa cả nước và hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ.

2, Quan điểm phát triển ngành Thủy sản giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020.

Ninh Thuận là tỉnh ven biển Nam miền Trung, có điều kiện tự nhiên vàtiềm năng nguồn lợi để phát triển kinh tế thủy sản, là ngành có vị trí quantrọng trong phát triển kinh tế biển Kinh tế thủy sản đã đang và sẽ tác độngmạnh đến bộ mặt kinh tế, dân sinh, an ninh xã hội ở vùng nông thôn, đô thịđông dân ven biển của tỉnh Vì vậy, quan điểm phát triển ngành Thủy sản giaiđoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 cụ thể là:

2.1, Phát triển kinh tế thủy sản thành một ngành sản xuất hàng hoá lớntại điạ phương, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, có cơcấu sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng ở trongnước, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu, tiếp tục giữ vững nhịp độ tăng trưởng

và chiếm tỷ trọng GDP đáng kể trong cơ cấu kinh tế của tỉnh trong nhữngnăm tới

2.2, Phát triển ngành Thủy sản nhanh và bền vững trên cơ sở khai thác,

sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng về đất đai, mặt nước và lao động theohướng đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá; áp dụng nhanh những tiến bộkhoa học công nghệ vào sản xuất; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu các ngành nghềsản xuất kinh doanh, có cơ cấu hợp lý giữa khai thác và nuôi trồng, gắn sảnxuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái

IV- CÁC ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020.

1, Định hướng điều chỉnh quy hoạch các lĩnh vực SXKD thủy sản.

1.1, Định hướng phát triển chung:

Ninh Thuận là tỉnh có tiềm năng lợi thế về biển nên Nghị quyết Đại hộitỉnh Đảng bộ khoá XI, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Ninh

Thuận đã xác định: kinh tế biển là kinh tế mũi nhọn bao gồm thủy sản, du

lịch biển và sản xuất hoá chất sau muối

Vì vậy, định hướng chiến lược đến năm 2020 là phát triển kinh tế thủysản một cách toàn diện và bền vững trên các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng,chế biến và dịch vụ hậu cần gắn với nâng cao năng lực lao động biển, giảiquyết vấn đề ô nhiểm môi trường sinh thái Trong đó sản xuất giống và nuôitrồng thủy sản được xác định là khâu đột phá, chế biến xuất khẩu là động lực,khai thác hải sản gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản là quan trọng, đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng và phát triển năng lực sản xuất nghề cá là yếu tố trọng

Trang 38

tâm Tiếp cận kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại để nâng cao chất lượngsản phẩm khai thác, nuôi trồng, chế biến nhất là chế biến các sản phẩm có giátrị gia tăng cao

Tăng cường các biện pháp huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triểngắn với tổ chức quản lý sản xuất theo hướng bền vững và tạo ra các sản phẩm

an toàn vệ sinh thực phẩm

Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước chuyên ngành kinh tế kỹ thuật,phát huy nội lực nghề cá nhân dân, tranh thủ thời cơ, khắc phục tồn tại và tiếptục khai thác có hiệu quả các lợi thế để phát triển ổn định, bền vững kinh tếthủy sản

Trên cơ sở đó định hướng phát triển kinh tế thủy sản đến năm 2010 là:

Ổn định tốc độ tăng trưởng và phát triển đồng bộ khai thác, nuôi trồng và chếbiến, trong đó lấy chế biến làm động lực để nâng cao hiệu quả ngành Thủysản, phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững là nhiệm vụ trọng tâm gắn vớitriển khai có hiệu quả chương trình kinh tế biển; xây dựng Ninh Thuận trởthành trung tâm sản xuất giống chất lượng cao của cả nước Định hướng pháttriển cho từng lĩnh vực, cụ thể:

1.2, Định hướng phát triển khai thác hải sản.

Để đảm bảo khai thác hải sản phát triển bền vững, chống lại sự suy

giảm nguồn lợi, tăng khả năng phục hồi tự nhiên của các nguồn lợi biển, vấn

đề đặt ra cho qui hoạch khai thác hải sản là: Tổ chức đánh bắt hợp lý, tiếtkiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả khai thác, giải quyết việc làm, cảithiện và nâng cao đời sống cộng đồng ngư dân vùng biển, góp phần thay đổi

bộ mặt nông thôn vùng biển, giảm khoảng cách tụt hậu với các tỉnh trong khuvực, thì trong khai thác cần có những định hướng hành động phát triển khaithác hải sản xa bờ một cách hợp lý theo hướng tăng tàu thuyền công suất lớn

và giảm mạnh tàu cá dưới 50CV, ổn định khai thác vùng ven bờ, bảo vệnghiêm ngặt môi trường nguồn lợi biển và kết hợp với bảo đảm an ninh quốcphòng vùng lãnh hải của Tổ quốc, cụ thể:

1.2.1, Chuyển đổi cơ cấu tàu cá:

- Hạn chế đóng mới phát triển loại tàu cá dưới 50CV nhằm giảm mật

độ đánh bắt vùng nước Đầm vịnh và ven biển, chấm dứt việc phát triển tàuthuyền dưới 20CV

- Khuyến khích phát triển đóng mới đồng bộ tàu cá công suất 90CV trởlên đến 500CV khai thác ở vùng biển xa bờ và tăng khả năng tốc độ đón đánhcác đàn cá di cư từ đại dương

Trang 39

1.2.2, Chuyển đổi cơ cấu nghề: Chuyển đổi cơ cấu nghề khai thác phù

hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên và nguồn lợi hải sản theo hướng

- Hạn chế và giảm dần nghề lưới kéo đôi, kéo đơn để duy trì tái tạonguồn lợi ven bờ và các bãi cá đáy ở vùng biển dưới 100 m nước

- Khuyến khích phát triển đánh bắt các nghề cá xa bờ như: câu khơi,VRC khơi, rê khơi, kéo khơi, câu chụp mực Trang bị nhiều nghề trên mộtđơn vị thuyền, di chuyển ngư trường theo mùa vụ và tăng thời gian bám biểnquanh năm

1.2.3, Trang thiết bị: Tăng cường trang thiết bị trên các tàu cá, nhất là

tàu khơi theo hướng nghề cá công nghiệp và hiện đại như: Trang bị cơ khí,bảo quản sản phẩm, thiết bị thông tin liên lạc, các máy tầm ngư, định vị, máythu lưới, đảm bảo an toàn và hiệu quả sản xuất cho hoạt động đánh bắt hảisản Thiết lập hệ thống dịch vụ hậu cần trên biển, nhất là ngư trường xa bờ vàkhu vực có nguồn lợi thủy sản tập trung

1.2.4, Tổ chức sản xuất: Phân định ngư trường, mùa vụ và quy mô khai

thác cho từng vùng, địa phương Mở rộng ngư trường đánh bắt trong cả nước,chú trọng ngư trường DK7, Trường Sa, Bình Thuận, Kiên Giang, Bà Riạ VũngTàu Quản lý chặt chẽ những vùng có các loài thủy sản con, giống sinh sốngtập trung, bãi đẻ của các loài thủy sản, các vùng cấm và cấm có thời hạn, bảo

vệ môi trường trong sạch các vùng nước thủy sản Sắp xếp lại nghề cá ven bờmột cách hợp lý, có phương án chuyển dịch các hộ đánh bắt thủy sản thủ côngven bờ sang nuôi biển; có thể áp dụng các mô hình khai thác để nuôi, nuôi đểkhai thác Trong đánh bắt hải sản thực hiện khuyến khích phát triển các hìnhthức, mô hình tổ đội hợp tác một cách hợp lý, trên cơ sở lấy hiệu quả kinh tế vàbảo vệ môi trường nguồn lợi biển làm thước đo Trang bị cho ngư dân đầy đủkiến thức đi biển, chú trọng đầu tư công nghệ, cơ giới hóa các khâu khai thác.Hướng khai thác các đối tượng hải sản làm nguồn nguyên liệu cho chế biếnxuất khẩu, nâng cao thu nhập cho ngư dân đánh cá

1.3, Định hướng nuôi trồng thủy sản.

Xây dựng Ninh Thuận trở thành trung tâm sản xuất giống thủy sản có

chất lượng cao của cả nước Phát triển mạnh nghề nuôi trồng thủy sản theo

mô hình cộng đồng, đa dạng hình thức nuôi và cơ cấu giống nuôi gắn với bảo

vệ môi trường sinh thái và cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu Quyhoạch phát triển nuôi trồng thủy sản Ninh Thuận là tận dụng tối đa những lợithế, tiềm năng về đất đai, vùng nước, huy động mọi nguồn lực, bám sát cácchương trình của Chính phủ để nuôi trồng thủy sản phát triển biền vững thực

sự là nhiệm vụ trọng tâm gắn với thương hiệu, thị trường tiêu thụ, giải quyếtviệc làm, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo Địnhhướng phát triển nuôi trồng thủy sản theo các vùng nước gắn với quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các quy hoạch ngành và quyhoạch vùng lãnh thổ huyện, thị như sau:

Trang 40

1.3.1, Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng nước mặn, lợ theo hướng bền vững:

- Quy hoạch nuôi trồng thủy sản theo hướng phát triển bền vững, gắnvới bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo sản xuất ổn định, hướng mạnh vàophát triển nuôi nước lợ với các đối tượng chính là con tôm sú, tôm thẻ thâmcanh; sản xuất tôm giống có chất lượng cao để tạo nguồn nguyên liệu cho chếbiến xuất khẩu Đồng thời chú trọng phát triển nuôi tôm hùm lồng, cá mú vàcác loại nhuyễn thể (sò huyết, ốc hương, )

- Quản lý chặt chẽ quỹ đất, bãi triều và môi trường nước lợ, hạn chếphát triển diện tích nuôi tôm ở các vùng cửa sông, đầm phá Khuyến khíchtrồng các loại cây sú, vẹt, mắm, phi lao, ở các bãi triều, vùng đất cát hoanghóa để lấy lại sự cân bằng hệ sinh thái thềm ven bờ, đầm phá nước lợ

- Chuyển mạnh nghề nuôi tôm quãng canh cải tiến, bán thâm canh sanghình thức nuôi thâm canh tăng năng suất, hiệu quả trên một đơn vị diện tích

Mở rộng các đối tượng nuôi hải đặc sản xen vụ, áp dụng công nghệ nuôi tiêntiến (công nghệ sinh học, xử lý nước sạch, ), nước và chất thải trong nuôitôm phải được xử lý trước khi thải ra bên ngoài, không gây ô nhiễm môitrường

1.3.2, Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng nước ngọt: Chủ yếu là một

số đối tượng như cá bống tượng, cá sặc rằn, thát lát, trắm, cỏ, gáy, trôi, mè, rôphi, theo nhu cầu của thị trường và tạo nguồn cá tươi tại chỗ cho nhân dân ởđịa phương đặc biệt là các vùng trung du, miền núi

1.4, Định hướng về chế biến thủy sản: Công nghiệp chế biến thủy sản

xuất khẩu được xác định là động lực để phát triển ngành và là cầu nối giữakhai thác, nuôi trồng với thị trường tiêu thụ, đồng thời thúc đẩy các ngànhkinh tế khác trong tỉnh phát triển Do đó, định hướng phát triển công nghiệpchế biến và thương mại thủy sản trong giai đoạn 2006 - 2010 là đa dạng cơcấu sản phẩm thủy sản chế biến, đồng thời phát triển sản xuất một số loại sảnphẩm chủ lực mang tính đặc trưng của thủy sản Ninh Thuận có giá trị và sứccạnh tranh cao để chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu Xây dựng thương hiệu một

số sản phẩm thủy sản gắn với làng nghề truyền thống chế biến hải sản tạiNinh Thuận, cụ thể:

1.4.1, Phát triển công nghiệp chế biến theo hướng đáp ứng nhu cầu thịtrường, nâng cao chất lượng và giá trị thương mại sản phẩm Tăng cường sứccạnh tranh của từng loại sản phẩm trên cơ sở đầu tư cho khâu tiếp thị và hạgiá thành từ việc thu hút tối đa nguồn nguyên liệu tại địa phương và bênngoài

Ngày đăng: 25/11/2021, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w