Triển khai thực hiện hiệu quả và đúng tiến độ các nhiệm vụ công tác được giao; thực hiện tốt vai trò tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thô
Trang 1Căn cứ Quyết định số 1468/QĐ-BTP ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BTP ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp Quyết định phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với Hệ thống thông tin – Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 3169/QĐ-BTP ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Ngành Tư pháp năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 3110/QĐ-BTP ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 80/QĐ-BTP ngày 15/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách nhà nước năm 2019;
Trang 2Căn cứ Báo cáo số 13/BC-BTP ngày 15/01/2019 của Bộ Tư pháp về tổng kết công tác tư pháp năm 2018 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2019.
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác năm 2019
của Cục Công nghệ thông tin.
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3 Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng cácđơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nguyễn Khánh Ngọc
2
Trang 3BỘ TƯ PHÁP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH Công tác năm 2019 của Cục Công nghệ thông tin
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 450/QĐ-BTP ngày 20 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích
1.1 Triển khai thực hiện hiệu quả và đúng tiến độ các nhiệm vụ công tác được giao; thực hiện tốt vai trò tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ và cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;
1.2 Là cơ sở cho việc chỉ đạo, điều hành, theo dõi, đánh giá kết quả công tác của các Phòng/Trung tâm thuộc Cục, phục vụ việc đánh giá và phân loại công chức, viên chức và người lao động thuộc Cục
2 Yêu cầu
2.1 Kế hoạch phải bám sát các phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp năm 2019; Chương trình hành động của Ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách nhà nước năm 2019; Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Ngành Tư pháp năm 2019;
2.2 Chủ động xây dựng Kế hoạch chi tiết, xác định rõ nội dung, phạm vi, tiến độ triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao bảo đảm hiệu quả, khả thi, đáp ứng các mục tiêu đề ra;
2.3 Phát huy tinh thần kỷ luật, kỷ cương, chủ động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Cục; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị thuộc Cục và giữa Cục với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan trong tổ chức hiện các nhiệm vụ chuyên môn.
II NỘI DUNG CÔNG TÁC
1 Công tác trọng tâm
Ngoài việc duy trì các nhiệm vụ thường xuyên, trong năm 2019, Cục Công nghệ thông tin sẽ tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
Trang 41.1 Xây dựng, nâng cấp, triển khai và duy trì các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu và phần mềm ứng dụng; ưu tiên tập trung nguồn lực triển khai các nhiệm
vụ trọng tâm của Bộ, Ngành trong các lĩnh vực như: Hộ tịch; Thi hành án dân sự; Quản lý, chỉ đạo, điều hành ;
1.2 Đảm bảo hạ tầng thiết yếu hoạt động ổn định, an toàn, liên tục cho các ứng dụng, hệ thống thông tin tại Trung tâm Dữ liệu điện tử thuộc Bộ;
1.3 Tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin của Bộ, phản ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra đối với các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Bộ;
1.4 Xây dựng các giải pháp cung cấp dịch vụ công mức độ 3,4 trên cơ sở
đề xuất của các đơn vị để tăng tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4;
1.5 Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.
2 Những nhiệm vụ cụ thể
2.1 Xây dựng, triển khai các Hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch toàn quốc; bổ sung, nâng cấp Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch đáp ứng yêu cầu thực tiễn của pháp luật về hộ tịch; triển khai mở rộng Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch; hỗ trợ khai thác, sử dụng hiệu quả hệ thống phần mềm trong công tác đăng ký, quản lý hộ tịch;
- Triển khai Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành cho các đơn vị thuộc
Bộ và thực hiện kết nối, liên thông văn bản qua Trục liên thông văn bản quốc gia;
- Phối hợp triển khai Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành cho cơ quan thi hành án dân sự địa phương;
- Tích hợp, liên thông dữ liệu giữa Phần mềm Giao, nhận nhiệm vụ của Bộ
Tư pháp với Hệ thống theo dõi nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ khi có yêu cầu;
- Trang bị Phần mềm Quản lý việc hỗ trợ sử dụng, khai thác các phần mềm ứng dụng;
2
Trang 5- Tiếp tục phối hợp hỗ trợ triển khai, tập huấn, hướng dẫn sử dụng, chỉnh sửa Phần mềm Quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý đáp ứng yêu cầu của công tác trợ giúp pháp lý;
- Nâng cấp Phần mềm thống kê ngành Tư pháp theo quy định của Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2016/TT-BTP ngày 03/3/2016 của Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê Ngành Tư pháp và triển khai
mở rộng đến cấp xã;
- Xây dựng Phần mềm Quản lý thông tin đấu giá tài sản;
- Xây dựng Phần mềm Quản lý tổ chức hành nghề công chứng;
- Nghiên cứu giải pháp và xây dựng trục tích hợp, chia sẻ thông tin hình thành nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung của bộ, ngành (LGSP) giai đoạn I trong một số lĩnh vực cấp thiết như hộ tịch, lý lịch tư pháp;
- Nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm quản lý trong lĩnh vực chứng thực khi điều kiện cho phép;
- Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự xây dựng, triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thi hành án dân sự (Cơ sở dữ liệu về thông tin người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành; Phần mềm Quản lý cán bộ thi hành án dân sự; );
- Nghiên cứu giải pháp nâng cấp Phần mềm Quản lý quá trình thụ lý, tổ chức thi hành án và báo cáo thống kê thi hành án dân sự.
2.2 Duy trì, phát triển hạ tầng kỹ thuật
2.2.1 Duy trì hoạt động thường xuyên của hạ tầng kỹ thuật
- Duy trì, đảm bảo vận hành an toàn, thông suốt Trung tâm Dữ liệu điện
tử của Bộ; đảm bảo hệ thống thông tin liên lạc của các đơn vị thuộc Bộ hoạt động thông suốt; bảo trì, sửa chữa hệ thống mạng trong cơ quan Bộ (bao gồm
cả các đơn vị bên ngoài trụ sở Bộ có kết nối về Bộ), hệ thống mạng tại Trung tâm Dữ liệu điện tử…;
- Gia hạn, duy trì hoạt động thường xuyên đối với các tên miền internet
Trang 6- Nghiên cứu các giải pháp tiên tiến, các công nghệ mới, hiện đại; đầu tư một số hạng mục cho Trung tâm dữ liệu điện tử của Bộ nhằm đảm bảo cơ sở hạ tầng thiết yếu hoạt động ổn định, an toàn liên tục cho các ứng dụng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu điện tử thuộc Bộ;
- Kịp thời cập nhật, gia hạn bảo hành thiết bị nhằm đảm bảo an toàn thông tin mạng, bảo vệ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Trung tâm dữ liệu điện tử Bộ Tư pháp;
- Tiếp tục triển khai thuê lưu trữ dự phòng cho Trung tâm dữ liệu điện tử
dự phòng đảm bảo an toàn cho hệ thống trong triển khai các ứng dụng triển khai trên diện rộng của Bộ, ngành;
- Tiếp tục triển khai thuê dịch vụ cung cấp đường truyền LeasedLine Internet cho Trung tâm dữ liệu điện tử Bộ Tư pháp; đường truyền kết nối mạng VPN L2 kết nối nội bộ từ Học viện Tư pháp và Cục Đăng ký Quốc gia giao dịch bảo đảm về Bộ Tư pháp;
- Tiếp tục triển khai Dự án "Tăng cường năng lực xử lý thông tin, lưu trữ
dữ liệu và đảm bảo an toàn thông tin cho Trung tâm Dữ liệu điện tử Bộ Tư pháp" theo lộ trình đã được phê duyệt;
- Triển khai Dự án Hệ thống Hội nghị truyền hình đến các Chi cục Thi hành án dân sự trên toàn quốc (đầu tư Hạ tầng, Phần mềm, Thiết bị đầu cuối)
2.3 Đảm bảo an toàn an ninh thông tin
- Tổ chức triển khai bảo đảm an toàn thông tin cho Hệ thống thông tin - Bộ
Tư pháp: Thực hiện kiểm tra, rà soát định kỳ nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn lỗi bảo mật, mã độc tấn công vào hệ thống công nghệ thông tin của Bộ;
- Phối hợp với các đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin như Ban cơ yếu Chính phủ, Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCert), Cục An toàn thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục An ninh mạng - Bộ Công
an trong công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin của Bộ;
- Xây dựng các giải pháp, phương án phòng chống tấn công vào hệ thống Trung tâm Dữ liệu điện tử và mạng của Bộ; Kiểm tra đánh giá và quản lý rủi ro
an toàn thông tin; Triển khai các phương án giám sát an toàn thông tin; Ban hành các quy trình xử lý khi sự cố xảy ra; Phối hợp tổ chức diễn tập các phương
án phòng chống tấn công và sao lưu phục hồi hệ thống khi sự cố xảy ra;
- Tiến hành gia hạn, cập nhật các phần mềm bảo mật năm 2019;
4
Trang 7- Đẩy mạnh, mở rộng việc ứng dụng chữ ký số trong trao đổi, xử lý văn bản giữa các đơn vị thuộc Bộ.
2.4 Duy trì, bổ sung, phát triển Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp
- Bổ sung, phát triển Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp năm 2019;
- Nghiên cứu giải pháp xây dựng Cổng thông tin điện tử quốc gia về Phổ biến giáo dục pháp luật;
- Nghiên cứu giải pháp xây dựng Tủ sách pháp luật điện tử quốc gia.
- Phối hợp với Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định về việc quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; thủ tục đăng ký hộ tịch trực tuyến.
3.2 Tập huấn, bồi dưỡng
- Tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức của Bộ nhằm nâng cao kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác chuyên môn, nghiệp vụ và sử dụng có hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin đã được triển khai; tăng cường tập huấn sử dụng hệ thống hội nghị truyền hình cho các đơn vị;
- Tập huấn, tuyên truyền, phổ biến cho công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ, Ngành về trách nhiệm và kỹ năng cơ bản về bảo đảm an toàn thông tin khi sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn;
- Cử công chức, viên chức của Cục tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về công nghệ thông tin, quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về thu thập, xử lý thông tin và các kỹ năng khác theo yêu cầu của công việc; cử công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Bộ Tư pháp năm 2019.
3.3 Công tác kiện toàn tổ chức, cán bộ
5
Trang 8- Thực hiện Đề án Vị trí việc làm, Đề án Tinh giản biên chế của Cục giai đoạn 2015-2021; Kiện toàn đội ngũ lãnh đạo cấp Phòng theo chức năng, nhiệm
vụ và cơ cấu tổ chức mới; tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức vào vị trí việc làm theo chỉ tiêu biên chế được giao;
- Tăng cường quản lý công chức theo thẩm quyền đã được quy định tại Quy chế phân công, phân cấp quản lý công chức và người lao động trong các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 333/QĐ-BTP ngày 20/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức thuộc Cục.
3.4 Công tác khác
- Tổ chức kết nạp Đảng cho 01-02 quần chúng ưu tú của Cục;
- Đảm bảo công chức, viên chức người lao động của Cục được tham gia vào các hoạt động của Công đoàn, Đoàn thanh niên; thực hiện tốt công tác bình đẳng giới Đồng thời, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức như: chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nâng lương;
- Thực hiện chế độ báo cáo, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Cục; thực hiện công tác thi đua - khen thưởng, quản lý đội ngũ công chức, viên chức của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; thực hiện chế độ tài chính - kế toán, quản lý kinh phí, tài sản của Cục theo quy định của pháp luật
và phân cấp của Bộ;
- Thực hiện nghiêm túc Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Tư pháp (ban hành kèm theo Quyết định số 1869/QĐ-BTP ngày 26/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp);
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy chế về công
nghệ thông tin: Quy chế chi trả nhuận bút, thù lao và tạo lập thông tin điện tử phục vụ hoạt động thường xuyên của Bộ Tư pháp; Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin hệ thống mạng máy tính của Bộ
Tư pháp; Quy chế quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác Hệ thống quản lý văn bản, điều hành và hồ sơ lưu trữ của Bộ Tư pháp và Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Ngành Tư pháp năm 2019 và giai đoạn 2016-2020.
6
Trang 9III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Cục Công nghệ thông tin chủ động phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan thực hiện hiệu quả và đúng thời hạn theo Kế hoạch công tác Lãnh đạo Cục Công nghệ thông tin định kỳ họp giao ban để nắm bắt tình hình, chỉ đạo triển khai Kế hoạch công tác của Cục, báo cáo Lãnh đạo Bộ; bám sát công việc được giao phụ trách để bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng Kế hoạch công tác của Cục Phát huy đầy đủ vai trò tham mưu của từng đơn vị và của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Cục trong thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị.
2 Các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong việc thực hiện Kế hoạch này; Cục Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí để đảm bảo thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách và phù hợp với tình hình thực tế.
3 Căn cứ vào Kế hoạch công tác năm 2019 của Cục Công nghệ thông tin
và Phụ lục kèm theo, các phòng, trung tâm thuộc Cục có trách nhiệm xây dựng
kế hoạch chi tiết của đơn vị, xác định rõ thời gian và lộ trình thực hiện nhiệm
vụ, trình Lãnh đạo Cục phụ trách phê duyệt; tổ chức thực hiện và thường xuyên kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện với Lãnh đạo Cục Việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch là cơ sở để đánh giá kết quả công tác của Cục, các phòng thuộc Cục, công chức, viên chức trong Cục, phục vụ cho việc đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng.
4 Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh các nhiệm vụ mới, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin kịp thời tham mưu, báo cáo Lãnh đạo Bộ để chỉ đạo, giải quyết./.
(Kèm theo Phụ lục chi tiết nội dung Kế hoạch công tác năm 2019 của Cục Công nghệ thông tin)./.
7
Trang 11BỘ TƯ PHÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục CHI TIẾT NỘI DUNG KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2019 CỦA CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(Kèm theo Quyết định số 450/QĐ-BTP ngày 20 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
thực hiện
Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện
Đề án Cơ sở dữ liệu hộ tịch toàn
quốc; bổ sung, nâng cấp Hệ thống
thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch
đáp ứng yêu cầu thực tiễn của pháp
luật về hộ tịch; triển khai mở rộng
Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý
hộ tịch; hỗ trợ khai thác, sử dụng hiệu
quả hệ thống phần mềm trong công
tác đăng ký, quản lý hộ tịch
Phòng Phần mềm và CSDL
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Cả năm
Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý
hộ tịch được bổ sung, nâng cấp; Hệthống thông tin đăng ký, quản lý hộtịch dùng chung được mở rộng phạm
vi áp dụng
Nguồn kinh phí Mua sắm một số phần mềm
2
Triển khai Phần mềm Quản lý văn
bản và điều hành cho các đơn vị
Trung tâm Thông tin
Các đơn vị thuộc Bộ
Quý II
Phần mềm quản lý văn bản và điềuhành được triển khai tại các đơn vị
- Nguồn kinhphí Mua sắm một số phần
Trang 12TT Tên nhiệm vụ Đơn vị chủ trì thực hiện hợp thực hiện Đơn vị phối
Thời gian thực hiện
Sản phẩm chủ yếu
Nguồn kinh phí đảm bảo
thuộc Bộ và thực hiện kết nối, liên
thông văn bản qua Trục liên thông
văn bản quốc gia
3
Phối hợp triển khai Phần mềm Quản
lý văn bản và điều hành cho cơ quan
thi hành án dân sự địa phương
Tổng cục THADS
Trung tâm Thông tin
Quý IV
III-Phần mềm quản lý văn bản và điềuhành được triển khai tại cơ quanTHADS địa phương
Nguồn kinh phí do Tổng cục THADS đảm bảo
4
Tích hợp, liên thông dữ liệu giữa
Phần mềm Giao, nhận nhiệm vụ của
Bộ Tư pháp với Hệ thống theo dõi
nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ
khi có yêu cầu
Phòng Phần mềm và CSDL
Văn phòngBộ
Khi cóyêu cầu
Phần mềm Giao, nhận nhiệm vụ của
Bộ Tư pháp được tích hợp, liên thôngvới Hệ thống theo dõi nhiệm vụ củaVăn phòng Chính phủ
Không sử dụng kinh phí
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
Quý IV
III-Hệ thống hỗ trợ sử dụng, khai thác cácphần mềm ứng dụng được triển khai
Nguồn kinh phí Mua sắm một số phần mềm
Phòng Phần mềm và CSDL
Quý I-II
Phần mềm Quản lý tổ chức và hoạtđộng trợ giúp pháp lý đáp ứng yêu cầucủa công tác trợ giúp pháp lý được bổsung và đưa vào triển khai, sử dụng
Nguồn kinhphí do CụcTGPL bảođảm
10