Công ty Cổ phần Viglacera Hạ LongĐịa chỉ: Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Ban Tổng Giám
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤTCÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA HẠ LONG
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
(đã được kiểm toán)
Trang 2Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
Địa chỉ: Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh
NỘI DUNG
Trang
Trang 3Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
Địa chỉ: Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình
và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long trước đây là Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long được thành lập theo Quyết định
số 141/QĐ-BXD ngày 20/01/2006 của Bộ Xây Dựng Công ty được chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước sangCông ty Cổ phần theo Quyết định số 2376/QĐ-BXD ngày 27/12/2005 của Bộ Xây dựng về phê duyệt phương án cổphần hóa Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long
Trụ sở chính của Công ty tại: Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Ngô Thanh Tùng Phó Tổng Giám đốc - Thuyên chuyển làm Tổng Giám đốc Công ty TNHH
Thương mại Viglacera Hạ Long theo Quyết định số 265/QĐ-HĐQT ngày01/05/2014
Các thành viên Ban Kiểm soát:
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty
Trang 4Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
Địa chỉ: Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực, hợp lýtình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quátrình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết đểđảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
- Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toándoanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợpnhất;
- Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể chorằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty,với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quyđịnh hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiệncác biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tàichính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyểntiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam vàtuân thủ các quy định hiện hành có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số52/2012/TT-BTC, ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứngkhoán
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Trần Hồng Quang
Tổng Giám đốc
Quảng Ninh, ngày 25 tháng 01 năm 2015
Trang 5Số: /2015/BC.KTTC-AASC.KT5
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long được lậpngày 25/01/2015, từ trang 06 đến trang 40, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2014,Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúccùng ngày và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợpnhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liênquan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban TổngGiám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sóttrọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán.Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôituân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được
sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyếtminh trên báo cáo tài chính hợp nhất Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, baogồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiệnđánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bàybáo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuynhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũngbao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toáncủa Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sởcho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọngyếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, cũng như kết quảhoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực
kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báocáo tài chính hợp nhất
Trang 6Vấn đề cần nhấn mạnh
Thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2014, Công ty đã phát hành cổ phiếu để tăng vốnđiều lệ từ 90 tỷ VND lên 160 tỷ VND theo phương thức phát hành cho cổ đông hiện hữu Công ty đã hoàn thànhviệc thu tiền từ đợt phát hành cổ phiếu vào ngày 29/12/2014 và đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninhcấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sửa đổi vào ngày 22/01/2015
Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần nêu trên của chúng tôi không liên quan đến vấn đề này
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Nguyễn Thanh Tùng
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận hành nghề kiểm toán
số 0063-2013-002-1
Hoàng Thúy Nga
Kiểm toán viênGiấy chứng nhận hành nghề kiểm toán
số 0762-2013-002-1
Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2015
Trang 7Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
112 2 Các khoản tương đương tiền 17.390.000.000 -
120 II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 4 12.000.000.000 12.000.000.000
121 1 Đầu tư ngắn hạn 12.000.000.000 12.000.000.000
130 III Các khoản phải thu ngắn hạn 28.100.148.959 24.234.244.381
131 1 Phải thu khách hàng 4.588.485.273 4.108.920.280
132 2 Trả trước cho người bán 24.889.283.923 14.217.624.725
135 3 Các khoản phải thu khác 5 8.601.326.459 12.416.948.692
139 4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (9.978.946.696) (6.509.249.316)
152 2 Thuế GTGT được khấu trừ 734.978.106 311.081.669
154 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 684.678.045 3.064.667.883
Trang 8Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
(tiếp theo)
31/12/2014 (Đã điều chỉnh) 01/01/2014
200 B TÀI SẢN DÀI HẠN 505.347.267.474 548.934.231.689
210 I Các khoản phải thu dài hạn 8 1.639.999.704 1.622.349.044
218 1 Phải thu dài hạn khác 20.000.000.000 20.000.000.000
219 2 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (18.360.000.296) (18.377.650.956)
220 II Tài sản cố định 480.655.389.018 531.196.563.998
221 1 Tài sản cố định hữu hình 9 339.745.598.031 386.255.008.884
222 - Nguyên giá 1.033.893.809.432 1.000.616.425.468
223 - Giá trị hao mòn luỹ kế (694.148.211.401) (614.361.416.584)
224 2 Tài sản cố định thuê tài chính 10 3.130.809.496 10.401.418.587
225 - Nguyên giá 9.395.489.440 24.443.483.392
226 - Giá trị hao mòn luỹ kế (6.264.679.944) (14.042.064.805)
227 3 Tài sản cố định vô hình 11 71.818.178 82.727.270
228 - Nguyên giá 203.090.909 203.090.909
229 - Giá trị hao mòn luỹ kế (131.272.731) (120.363.639)
230 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 12 137.707.163.313 134.457.409.257
250 IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 13 2.062.000.000 2.062.000.000
258 1 Đầu tư dài hạn khác 2.062.000.000 2.062.000.000
260 V Tài sản dài hạn khác 20.989.878.752 14.029.954.838
261 1 Chi phí trả trước dài hạn 14 18.066.428.895 11.795.819.595
262 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 247.728.846 -
Trang 9Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
313 3 Người mua trả tiền trước 23.716.491.722 30.799.277.198
314 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 16 28.302.335.670 21.061.726.428
315 5 Phải trả người lao động 48.571.239.524 32.769.372.134
316 6 Chi phí phải trả 17 76.253.831.373 31.642.297.339
319 7 Các khoản phải trả, phải nộp khác 18 13.415.102.076 16.622.899.300
323 8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 159.852.171 -
330 II Nợ dài hạn 119.758.645.094 122.468.439.045
333 1 Phải trả dài hạn khác 262.000.000 5.199.000.000
334 2 Vay và nợ dài hạn 19 92.921.557.183 99.936.126.051
338 3 Doanh thu chưa thực hiện 16.575.087.911 17.333.312.994
339 4 Quỹ phát triển khoa học công nghệ 10.000.000.000 -
419 5 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 11.811.512.409 11.811.512.409
420 6 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 102.296.926.090 41.525.843.628
439 C LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 145.000.000 28.668.978.464
Trang 10Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
31/12/2014 01/01/2014
5 Ngoại tệ các loại
- USD 7.293,33 2.129,96
Thuyết minh Chỉ tiêu
Trang 11Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Năm 2014
Năm 2014 (Đã điều chỉnh) Năm 2013
01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21 1.441.086.636.799 1.261.574.724.874
10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.441.086.636.799 1.261.574.724.874
11 4 Giá vốn hàng bán 22 1.145.180.172.253 995.926.478.105
20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 295.906.464.546 265.648.246.769
21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 23 1.943.934.277 2.334.436.394
22 7 Chi phí tài chính 24 25.096.042.169 64.884.229.894
24 8 Chi phí bán hàng 25 108.018.481.891 105.571.105.325
25 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 60.433.521.286 33.110.259.188
30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 104.302.353.477 64.417.088.756
31 11 Thu nhập khác 27 2.976.952.578 7.861.925.383
32 12 Chi phí khác 28 252.273.190 1.913.772.759
40 13 Lợi nhuận khác 2.724.679.388 5.948.152.624
50 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 107.027.032.865 70.365.241.380
51 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 29.1 23.818.032.904 19.906.647.930
52 16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 29.2 (247.728.846) -
60 16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 83.456.728.807 50.458.593.450
61 16.1 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số - (68.492.254)
61 16.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ 83.456.728.807 50.527.085.704
70 17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 30 9.273 5.614
Trang 12Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01 1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và
doanh thu khác
1.570.218.662.476 1.382.045.737.661
02 2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và
dịch vụ (962.415.459.185) (769.486.841.290)
03 3 Tiền chi trả cho người lao động (263.652.345.094) (239.803.029.659)
04 4 Tiền chi trả lãi vay (19.178.888.600) (40.536.880.741)
05 5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiêp (27.823.628.683) (15.750.841.305)
06 6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 21.227.890.755 23.207.270.815
07 7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (112.684.968.888) (126.970.838.388)
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 205.691.262.781 212.704.577.093
II LƯU CHUYỂN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
21 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài
sản dài hạn khác
(31.032.535.983) (27.708.104.593)
23 2 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn
vị khác - (6.000.000.000)
25 3 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (*) (24.559.430.000) (4.044.000.000)
27 4 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia 556.280.213 661.143.822
30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (55.035.685.770) (37.090.960.771)
III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
31 1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu 70.000.000.000 -
33 2 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 680.193.968.846 957.153.500.157
34 3 Tiền chi trả nợ gốc vay (772.556.175.029) (1.122.087.739.022)
35 4 Tiền chi trả nợ thuê tài chính (2.918.498.091) (3.341.070.274)
36 5 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (13.740.793.275) (4.065.995.950)
40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (39.021.497.549) (172.341.305.089)
50 Lưu chuyển tiền thuần trong năm 111.634.079.462 3.272.311.233
60 Tiền và tương đương tiền đầu năm 5.571.349.471 2.294.291.222
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
Trang 13Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm 2014
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long trước đây là Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long được thành lập theo Quyết định
số 141/QĐ-BXD ngày 20/01/2006 của Bộ Xây Dựng Công ty được chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước sangCông ty Cổ phần theo Quyết định số 2376/QĐ-BXD ngày 27/12/2005 của Bộ Xây dựng về phê duyệt phương án cổphần hóa Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long
Trụ sở chính của Công ty tại: Phường Hà Khẩu, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Vốn điều lệ của Công ty là 160.000.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi tỷ đồng chẵn), tương đương 16.000.000 cổphần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau: Địa chỉ Hoạt động kinh doanh chính
Công ty có các công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2014, bao gồm:
và hoạt động Tỷ lệ lợi ích TL biểu quyết Hoạt động kinh doanh chính
Công ty Cổ phần Gạch Clinker Viglacera Quảng Ninh 99,9% 99,9% Sản xuất vật liệu xây dựng Công ty TNHH MTV Thương mại
Viglacera Hạ Long Quảng Ninh 100% 100% Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Xử lý hạt giống để nhân giống;
- Chăn nuôi gia cầm;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh;
Trang 14Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
- Trồng cây hằng năm khác;
- Chăn nuôi trâu, bò;
- Chăn nuôi dê, cừu;
- Trồng cây ăn quả;
- Trồng cây gia vị, cây dược liệu;
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt;
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan; kinh doanh đại lý xăng dầu;
- Hoạt động dịch vụ chăn nuôi;
- Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch;
- Chăn nuôi ngựa, lừa, la;
- Chăn nuôi lợn;
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
- Nuôi trồng thủy sản nội địa;
- Chưng, tinh cất và phê chế các loại rượu mạnh;
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác;
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;
- Bán buôn thực phẩm;
- Buôn bán đồ uống;
- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt;
- Hoàn thiện các công trình xây dựng;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Bán buôn gạo;
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép;
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình, loại trừ: mua bán thuốc thú y, thủy sản;
- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanhtổng hợp;
- Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào;
- Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp;
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;
- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đámcưới…);
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Dịch vụ phục vụ đồ uống;
- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản;
- Xay xát và sản xuất bột thô;
- Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột;
- May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú);
- Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Cho thuê xe có động cơ;
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;
- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại;
- Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động;
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;
Trang 15Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
- Sản xuất các thiết bị nâng hạ và bốc xếp;
- Sản xuất máy công cụ và máy móc tạo hình kim loại;
- Sản xuất các máy chuyên dụng khác;
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;
- Lắp đặt hệ thống điện;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu; chủ sử dụng hoặc đi thuê
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2014, Công ty đã thành lập Công ty TNHH Một thànhviên Thương mại Viglacera Hạ Long với 100% vốn góp là của Công ty Công ty TNHH Một thành viên Thương mạiViglacera Hạ Long chính thức hoạt động từ ngày 29/04/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
5701704733 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh cấp Từ tháng 6 năm 2014, sản phẩm sản xuất ra của Công tychủ yếu được tiêu thụ thông qua Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Viglacera Hạ Long
Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2014 đã thông qua chủ trương tăng vốn điều lệ từ 90.000.000.000VND lên 160.000.000.000 VND để mua cổ phần của các Cổ đông khác tại Công ty Cổ phần Gạch Clinker Viglacera,Công ty đã thực hiện mua lại phần vốn trị giá 28.603.430.000 VND và góp vốn bổ sung để nâng tỷ lệ lợi ích củaCông ty tại Công ty Cổ phần Gạch Clinker Viglacera lên 99,9% Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Gạch ClinkerViglacera theo Giấy đăng ký kinh doanh là 150.000.000.000 VND, số vốn góp thiếu Công ty dự kiến sẽ tiếp tục góptrong năm 2015 theo tiến độ dự án đang triển khai tại Công ty Cổ phần Gạch Clinker Viglacera
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 đãđược sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã banhành Các Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tưhướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
2.3 Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính riêng của Công ty và báo cáotài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công tynhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này
Báo cáo tài chính của các công ty con được lập cho cùng năm tài chính với báo cáo tài chính của Công ty, áp dụngcác chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài
Trang 16Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tạiCông ty và các công ty con
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo tàichính hợp nhất từ ngày mua lại hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty đó
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kể cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộđược loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính
Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bởi cổ đông của Công ty
và được trình bày ở mục riêng trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
2.4 Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính hợp nhất là phần phụ trội giữa mức giá mua so với phần lợi ích của Công
ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con, công ty liên kết hoặc đơn vịgóp vốn liên doanh tại ngày thực hiện nghiệp vụ đầu tư Lợi thế thương mại được coi là một loại tài sản vô hình,được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính của lợi thế thương mại đó vàkhông quá 10 năm
Khi bán công ty con, công ty liên kết hoặc đơn vị góp vốn liên doanh, giá trị còn lại của khoản lợi thế thương mạichưa khấu hao hết được tính vào khoản lãi/lỗ do nghiệp vụ nhượng bán công ty tương ứng
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phảitrả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phíphát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
2.6 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thờigian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xácđịnh và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
2.7 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phảithu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ theo quy định tại Thông tư số
Trang 17Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7/12/2009
2.8 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồnkho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến
và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: Giá trị sản phẩm dở dang của thành phẩm được xác định dựa trên tỷ
lệ hoàn thành của sản phầm dở dang tại ngày cuối kỳ tính giá thành và giá thành kế hoạch của từng loại sản phẩm
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớnhơn giá trị thuần có thể thực hiện được
2.9 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố địnhhữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toántiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuêtài chính Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế vàgiá trị còn lại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính nhưsau:
TSCĐ thuê tài chính được trích khấu hao như TSCĐ của Công ty Đối với TSCĐ thuê tài chính không chắc chắn sẽđược mua lại thì sẽ được tính trích khấu hao theo thời hạn thuê khi thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích
2.10 Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Kỳ phiếu, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngàymua khoản đầu tư đó được coi là “tương đương tiền";
- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;
- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư đượchạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý của chúng tại thời điểm lập dự phòng Đối vớicác khoản đầu tư dài hạn vào tổ chức kinh tế: mức trích lập dự phòng được xác định dựa vào báo cáo tài chính tạithời điểm trích lập dự phòng của tổ chức kinh tế
Trang 18Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
2.11 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trựctiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có
đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có thời gian đủ dài (trên
12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì được tính vào giá trị của tài sản đó (đượcvốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, cáckhoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
2.12 Chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinhdoanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiềuniên độ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trongcác niên độ kế toán sau
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tínhchất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dầnvào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
Đối với giá trị thương hiệu và lợi thế mỏ sét được phân bổ vào chi phí trong thời gian 10 năm
2.13 Chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảmbảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắcphù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hànhghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
2.14 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được thành lập với mục đích tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động khoahọc và công nghệ của Công ty thông qua hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, đổi mới công nghệ, đổi mớisản phẩm, hợp lý hoá sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được hình thành từ việc trích một phần lợi nhuận trước thuế thu nhập doanhnghiệp, được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan
2.15 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnhgiá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ Chi phí trực tiếp liênquan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm Thặng dư vốn cổ phần
Trang 19Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp được các tổchức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được tặng,biếu này; và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điềuchỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước Lợinhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Hội đồngquản trị phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật ViệtNam
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi cóthông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm L ưu
ký chứng khoán Việt Nam
2.16 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (VND) được hạch toántheo tỷ giá giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản mục tiền tệ (tiền mặt, tiềngửi, tiền đang chuyển, nợ phải thu, nợ phải trả không bao gồm các khoản Người mua ứng trước và Ứng trước chongười bán, Doanh thu nhận trước) có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân của các ngân hàng thươngmại nơi Công ty mở tài khoản công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tếphát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toánvào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán
2.17 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho ngườimua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Công ty thực hiện chi trả chiết khấu hàng tháng cho khách mua hàng với số lượng lớn bằng cách trừ thẳng vào giábán của đơn hàng tiếp sau Theo đó, doanh thu bán hàng được ghi nhận trên Báo cáo Kết quả kinh doanh là giá trị saukhi đã trừ chiết khấu
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phầncông việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đượcxác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành
Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 20Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tàichính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từviệc góp vốn
2.18 Ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
- Chi phí cho vay và đi vay vốn;
- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính
2.19 Các khoản thuế
Thuế hiện hành
Tài sản thuế và các khoản thuế phải nộp cho kỳ kế toán hiện hành và các kỳ kế toán trước được xác định bằng số tiền
dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đếnngày kết thúc kỳ tính thuế
Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sởtính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính Tàisản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho nămtài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kếtthúc kỳ kế toán năm
2.20 Các bên liên quan
Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sựkiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công tyliên kết là các bên liên quan Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty
mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiếttrong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũngđược coi là bên liên quan
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, cần chú ý tới bản chất của mối quan hệ chứ không chỉhình thức pháp lý của các quan hệ đó
3 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
31/12/2014 01/01/2014
Tiền mặt 575.730.676 505.962.118 Tiền gửi ngân hàng 99.245.323.215 5.065.387.353 Các khoản tương đương tiền 17.390.000.000 -
117.211.053.891 5.571.349.471
Trang 21Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014Trong đó: Tiền gửi ngân hàng bao gồm số dư tài khoản phong tỏa số 0520000000396 tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam - Chi nhánh Hạ Long với số tiền 70.098.091.222 VND là tiền thu từ đợt phát hành cổ phiếu ra côngchúng cho cổ đông hiện hữu Tại ngày 08/01/2015, tài khoản này đã được Công ty thực hiện giải ngân để tiến hành sửdụng cho mục đích của đợt phát hành
4 CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN
5 CÁC KHOẢN PHẢI THU NGẮN HẠN KHÁC
- Phải thu Công ty Cổ phần Viglacera Hữu Hưng 200.691.000 200.691.000
- Phải thu Công ty Cổ phần Viglacera Bá Hiến 500.000.000 500.000.000
- Phải thu về tiền BHYT, BHXH 1.076.932.724 469.480.737
- Phải thu Nguyễn Hoài Sơn - Phòng kỹ thuật 243.092.101 243.092.101
- Phải thu Phạm Thị Thu - Xí nghiệp Đời sống 161.283.111 169.585.400
- Phải thu Trần Hoàn Nam 284.799.101 -
- Tiền ứng trước hợp đồng chuyển nhượng cổ phần - 3.044.000.000
- Quỹ khen thưởng phúc lợi chi quá - 2.215.583.641
- Phải thu Công ty Cổ phần Gạch Ngói ốp lát Đất Việt - 500.000.000
- Phải thu Trần Duy Hưng 263.633.813 329.633.813
Trang 22Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long Báo cáo tài chính hợp nhất
Phường Hà Khẩu - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (11.267.009.816) (12.436.409.221)
Tiền thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh [*] 20.000.000.000 20.000.000.000
Dự phòng tổn thất cho hợp đồng hợp tác kinh doanh (18.360.000.296) (18.377.650.956)
- Hình thức hợp tác: Không tạo ra một pháp nhân mới Mỗi bên hợp tác kinh doanh với tư cách là 1 pháp nhân độclập, được quyền duy trì và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh riêng của mình cũng như được quyềnhợp tác với các đối tác khác trong những lĩnh vực không liên quan đến Hợp đồng này Mỗi bên có trách nhiệmhạch toán độc lập phần vốn góp và lợi nhuận được hưởng từ hợp đồng này;
- Góp vốn: tổng số vốn góp của các bên là 196,835 tỷ VND, trong đó: Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều góp176,835 tỷ VND, tương đương với 89,8% tổng số vốn góp của các bên bằng tiền, tài sản, máy móc, quyền sửdụng đất; Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long góp 20 tỷ VND tương đương với 10,2% tổng số vốn góp của cácbên bằng tiền;
- Phân chia kết quả kinh doanh: Lợi nhuận từ hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh Nhà máy Đông Triều 1 mỗibên được hưởng 50% tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước Trong đó, Công ty Cổphần Viglacera Hạ Long chỉ nhận phân chia lợi nhuận khi liên doanh có lãi, theo đó Công ty không ghi nhận lợinhuận từ hoạt động liên doanh này vào kết quả kinh doanh trong năm do hoạt động liên doanh bị lỗ
Công ty thực hiện trích lập dự phòng cho số tiền đã góp dựa trên số lỗ lũy kế của hoạt động hợp tác kinh doanh này
và tỷ lệ phân chia lợi nhuận theo quy định của hợp đồng hợp tác kinh doanh trên