MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Ôn tập, củng cố kiến thức về thể loại, về nội dung của các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn 9.. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: [r]
Trang 1Tuần: 31 Ngày soạn: 01/04/2018 Tiết PPCT: 151, 152 Ngày dạy: 04/04/2018
BỐ CỦA XI-MÔNG
(Guy đơ Mô-pa-xăng)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Thấy được nghệ thuật miêu tả, diễn biến tâm trạng củ các nhân vật trong văn bản, rút ra được bài học về lòng yêu thương con người
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Nỗi khổ của một em bé không có bố và những ước mơ, những khao khát của em
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản dịch thuộc thể oại tự sự
- Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật
- Nhận diện được chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự
3 Thái độ:
- Biết cảm thông với những hoàn số phận bất hạnh trong cuộc sống; đồng thời biết vượt lên hoàn cảnh nếu không may gặp khó khăn
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, …
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… ) 9A3 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Qua tác phẩm Rô –bin – xơn ngoài đảo hoang, em học tập được gì về nghị lực sống?
3 Bài mới:
Cuộc sống vô cùng phong phú, do vậy hoàn cảnh của mỗi người một khác Bên cạnh những
người chìm đắm trong hạnh phúc thì vẫn còn không ít người gặp hoàn cảnh éo le Tác phẩm
Bố của Xi - mông của Guy đơ Mô-pa-xăng kể về hoàn cảnh, ước mơ, khao khát của một em
bé gặp phải hoàn cảnh bất hạnh.
* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG:
H: Trình bày những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp
của tác giả?
H: Nêu xuất xứ của văn bản?
HS: Trả lời
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Guy đơ Mô- pa –xăng (1850-1893) nhà văn Pháp
- Sự nghiệp sáng tác: một số khối lượng tác phẩm lớn gồm tiểu thuyết, truyện ngắn
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Trích trong tập truyện ngắn
Trang 2* Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
GV: Nêu yêu cầu giọng đọc: Đọc to, rõ ràng; đoạn
đầu đọc giọng tả, kể khách quan Đọc với giọng khẩn
khoản khi kể về Xi-mông ở đoạn đầu nhưng đến
phần cuối đọc giọng mạnh mẽ, tự tin Đoạn kể về bác
Phi- líp đọc giọng ấm áp.cảm thông, chia sẻ
GV: Đọc mẫu đoạn đầu Gọi HS đọc nốit iếp đến
hết
GV: Nhận xét, uốn nắn giọng đọc cho các em.
GV: Gọi 1 em đọc phần chú thích(*) trong SGK
H: Xác định ngôi kể? Trình tự kể?
HS: Ngôi thứ ba, kể theo trình tự thời gian.
H: Chia bố cục của văn bản và xác định nội dung
từng phần trong bố cục đó.
H: Tác giả sử dụng chủ yếu phương thức biểu đạt
nào trong văn bản này?
H: Văn bản có thể chia bố cục ntn? Nêu nội dung
từng phần?
HS: Từ đầu………khóc hoài: Tâm trạng tuyệt
vọng của Xi-mông
- Tiếp ……….một ông bố: Xi-mông gặp bác
Phi-líp
– Tiếp ……… bỏ đi rất nhanh: Phi-líp đưa
Xi-mông về nhà, bác gặp chi Blăng-sốt
- Còn lại: Câu chuyện ở trường sáng hôm sau
H: Tác giả sử dụng kết hợp những phương thức biểu
đạt nào trong văn bản?
H: Kể tên các nhân vật chính.
H: Tìm những chi tiết giới thiệu về Xi- mông ? Em
học tập được gì về nghệ thuật kể chuyên của tác giả?
Qua đó, em thấy Xi- mông là đứa trẻ ntn?
GV: Yêu cầu HS theo dõi đoạn 1.
H: Đoạn văn kể, tả lại chuyện gì, cảnh gì?
H: Xi-mông ra bờ sông để làm gì? Vì sao em bỏ ý
định nhảy xuống sông tự tử?
* Thảo luận (2 phút): Tâm trạng Xi-mông được thể
hiện qua những chi tiết nào? Tác giả sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào? Sự thể hiện đó có phù hợp
với tâm lý lứa tuổi của em không?
H: Hãy nhận xét về tâm trạng của Xi- mông và cho
biết thái độ, tình cảm của em với nhân vật?
GV: Liện hệ, giáo dục HS biết cảm thông, chia sẻ
với những người kém may mắn
cùng tên
b Thể loại: Truyện ngắn.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – hiểu từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 4 phần.
b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu
tả
c Phân tích:
c1 Nhân vật Xi-Mông:
* Hoàn cảnh:
- Bé trai, độ 7-8 tuổi, hơi xanh xao, rất sạch sẽ, vẻ nhút nhát gần như vụng dại
- Không biết bố là ai
- Bị lũ bạn trêu chọc, em rất đau khổ
-> Kết hợp tự sự với miêu tả
=> Là một đứa trẻ đáng yêu, nhưng gặp hoàn cảnh đáng thương.
* Tâm trạng ở bờ sông:
- Đau khổ đến tuyệt vọng vô bờ, bỏ ra
bờ sông định tự tử
- Trước cảnh đẹp, trời ấm, ánh mặt trời sưởi ấm bãi cát, … làm em quên đi chuyện đau khổ, chỉ muốn ngủ, rồi muốn chơi đùa
- Chợt nhớ mẹ, em lại khóc
-> Tâm trạng nhân vật thiếu nhi hiện
ra qua cảnh thiên nhiên, hành động, cử chỉ rất phù hợp với tâm lý lứa tuổi
Miêu tả tài tình diễn biến tâm lí trẻ thơ
=> Tâm trạng đau khổ, đáng thương
* Tâm trạng khi gặp bác Phi-líp và khi về đến nhà:
* Khi gặp bác Phi-líp:
-Trả lời trong tiếng nức: chúng nó đánh cháu … vì… cháu… cháu… không có
bố… không có bố => Khẳng định sự
tuyệt vọng, bất lực.
- Nắm tay bác Phi –líp về nhà => Nét hồn nhiên
* Khi gặp mẹ:
Trang 3HẾT TIẾT 1 CHUYỂN TIẾT 2
HS: Đọc diễn cảm đoạn văn: Bỗng một bàn tay chắc
nịch ….bỏ đi rất nhanh.
H: Xi-Mông có thái độ như thế nào khi gặp bác
Phi-líp ở bờ sông?
H: Qua câu trả lời của Xi-Mông, em nói gì về
tâmtrạng của bé lúc này?
H: Theo em, tại sao khi gặp mẹ, Xi-Mông lại oà lên
khóc?
H: Những câu nói, câu hỏi của bé với chú Phi-líp
ngay sau đó nói lên điều gì?
H: Thái độ của Xi-Mông trước sự trêu chọc như
thường lệ của lũ bạn như thế nào?
* Thảo luận (2 p): Tác giả nhắn nhủ điều gì qua
thái độ và hành động của lũ trẻ bạn Xi-Mông?
H: Tại sao trước tiếng cười ác ý của lũ bạn, lúc đầu
Xi-Mông quát vào mặt chúng và sau đó lại không trả
lời gì ?
H: Theo em, lúc ấy Xi-Mông có những suy nghĩ và
tình cảm gì hướng về người bố mới-bác Phi-líp?
H: Em nói gì với Xi-Mông khi bạn ấy có một người
bố mới?
H: Tìm những chi tiết kể về chị Blăng-sốt ?
H: Qua hình ảnh ngôi nhà, thái độ của chị Blăng-sốt
với khách và nỗi lòng của chị khi nghe con nói,
chứng minh chị là một người tốt Điều em trân trọng
nhất ở người phụ nữ này là gì ?
H: Trình bày những nét cơ bản về bác Phi-líp mà em
biết?
GV: Liên hệ giáo dục HS biết cảm thông.
H: Nêu diễn biến, tâm trạng của Phi-líp qua các giai
đoạn: Khi gặp Xi-Mông, khi đưa Xi-Mông về, khi
gặp chị Blăng –sốt, khi đối đáp với Xi-Mông?
H: Cảm nghĩ của em về nhân vật?
H: Khái quát gái trị nghệ thuật và giá trị nội dung
của văn bản ?
HS: Trả lời, GV chốt ý dẫn đến ghi nhớ
GV: Gọi 1 em đọc lại ghi nhớ.
GV: Nêu yêu cầu phần luyện tập, HS thực hiện.
- Ôm cổ mẹ, oà khóc, nhắc lại ý định tự tử
- Hỏi: bác có muốn làm bố cháu…? Nếu bác không muốn, cháu sẽ… => Khát khao có bố
- Bác Phi –líp nhận lời, Xi-Mông lập tức hết buồn: thế nhé! Bác là bố cháu
Mừng vui khôn xiết.
* Sáng hôm sau đến trường:
- Lúc đầu: quát vào mặt lũ bạn: bố tao tên là Phi-líp… => Hãnh diện, tự hào
- Lúc sau: im lặng: tin tưởng lời hứa của Phi-líp
Niềm vui lớn cho em sức mạnh để
sống và học tập.
c2 Nhân vật chị Blăng-sốt:
- Từng là một cô gái đẹp nhất vùng
- Vì nhẹ dạ nên đã một lần lầm lỡ
- Một ngôi nhà nhỏ, quét vôi trắng, rất sạch sẽ; bỗng tắt nụ cười, Khiến bác Phi-líp bỏ ý định đùa cợt
- Đôi má thiếu phụ đỏ bừng, nước mắt
lã chã tuôn rơi-> Thương và hiểu lòng con
Là người phụ nữ đức hạnh, bị lừa
dối.
c3 Nhân vật chú Phi-líp:
- Cao lớn, vẻ mặt nhân hậu, làm nghề thợ rèn
- Lúc đầu suy nghĩ có thể đùa cợt với chị Blăng - sốt…
- Khi gặp, bác hiểu chị là người tốt, không thể đùa…
- Thương Xi-Mông, cảm mến chị Blăng – sốt => Nhận làm bố của Xi-Mông
Nhân hậu, thương người, đáng quí
trọng.
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật thông qua ngôn ngữ, hành động, …
- Tình tiết truyện bất ngờ, hợp lí
b Nội dung:
Trang 4* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
GV: Hướng dẫn, HS chú ý lắng nghe
- Học bài, Thuộc ghi nhớ Đọc lại các văn bản truyện
trong sgk (cả 2 tập); vở ghi bài học các tác phẩm đó
* Ý nghĩa văn bản: Truyện ca ngợi tình
yêu thương, lòng nhân hậu của con người
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài cũ: - Kể tóm tắt câu chuyện; phân
tích diễn biến tâm trạng và phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Xi- mông
- Học bài, Thuộc ghi nhớ Đọc lại các văn bản truyện trong sgk (cả 2 tập); vở ghi bài học các tác phẩm đó
Bài mới: Chuẩn bị bài: Ôn tập về
truyện.
Tuần: 31 Ngày soạn: 02/04/2018
Trang 5Tiết PPCT: 153, 154 Ngày dạy: 05/04/2018
ÔN TẬP VỀ TRUYỆN HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA VĂN (PHẦN TRUYỆN)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Ôn tập, củng cố kiến thức về thể loại, về nội dung của các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam
đã học trong chương trình Ngữ văn 9
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại qua các yếu tố nhân vật, sự việc, cốt truyện
- Những nội dung cơ bản của tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam
- Những đặc điểm nổi bật của tác phẩm truyện hiện đại đã học
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học
- Làm bài kiểm tra tổng hợp
3 Thái độ:
- Biết trân trọng, tích cực học tập, tìm hiểu những tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam Sua khi tìm hiểu các truyện hiện đại Việt Nam, biết cảm thông với những số phận khác nhau trong
cuộc sống
- Tích cực ôn tập để làm bài kiểm tra Văn
C PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình …
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… ) 9A3 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Nam Đây là những tác phẩm có giá trị Để củng cố lại kiến thức ở nội dung này và để
chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra Văn (1 tiết), chúng ta sẽ có 90 phút để ôn tập, củng cố.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
* Hoạt động 1: HỆ THÔNG
HÓA KIẾN THỨC:
GV: Kiểm tra vở soạn của HS,
gọi HS trình bày miệng những
nội dung như bảng thống kê về
tác phẩm Làng Sau đó GV treo
bảng phụ bảng thống kê các tác
phẩm truyện đã học – HS: So
I HỆ THÔNG HÓA KIẾN THỨC:
1 Ôn tập, hệ thống kiến thức về tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam:
Bảng thống kê (xem cuối giáo án)
2 Hình ảnh đời sống và con người Việt Nam - các nhân vật cụ thể trong từng tác phẩm trên
a Sắp xếp theo thời kì:
Trang 6sánh, đối chiếu với bài soạn của
mình
Hướng dẫn khái quát những
nét chung về đất nước và con
người Việt Nam trong 5 truyện
ngắn đã học.
H: Sắp xếp theo thời kì lịch sử
các tác phẩm trên?
H: Các tác phẩm ấy đã phản
ánh được những nét gì về đất
nước và con người Việt Nam ở
giai đoạn đó?
H: Các thế hệ người Việt Nam
nào được nói đến trong các tác
phẩm?
Hướng dẫn trình bày ấn
tượng, cảm nghĩ về nhân vật
GV: Yêu cầu HS tự bộc lộ GV
nhận xét, ghi điểm ( nếu phần
trình bày của HS khá, tốt).
HẾT TIẾT 1 CHUYỂN TIẾT 2
Hướng dẫn khái quát về giá trị
nghệ thuật.
H: Cụ thể qua các nhân vật
nào?
H: Các tác phẩm trên được trần
thuật theo ngôi kể nào? Tác
dụng của mỗi ngôi kể?
Hướng dẫn củng cố về các tình
huống truyện.
H: Theo em, đâu là những tình
huống truyện đặc sắc? Hãy
chứng minh bằng một số chi tiết
cụ thể?
* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:
HS: Thực hiện các nội dung
luyện tập: tóm tắt truyện, trình
bày cảm nhận về một chi tiết
nghệ thuật trong tác phẩm
truyện
- Chống Pháp: Làng (Kim Lân)
- Chống Mĩ: Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng); Lặng lẽ
Sa Pa (Nguyễn Thành Long); Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)
- Sau 1975: Bến quê (Nguyễn Minh Châu).
b Các tác phẩm trên đã phản ánh được một phần những nét
tiêu biểu của đời sống xã hội và con người Việt Nam với tư tưởng, tình cảm của họ trong thời kì lịch sử có những biến cố lớn lao: Tình yêu quê hương, đất nước; lòng căm thù giặc cao độ; tính trung thực, khiêm tốn, yêu công việc; tinh thần dũng cảm, lạc quan, yêu đời; tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, giản dị; sẵn sàng chiến đấu, hi sinh cho nền độc lập của dân tộc
c Các thế hệ:
- Gìa: Ông bà Hai, ông Sáu, bác Ba, ông hoạ sĩ
- Trung niên, thanh niên: Bác lái xe, anh thanh niên, cô kĩ sư,
ba cô thanh niên xung phong, vợ chồng và con trai Nhĩ
- Thiếu nhi: Bé Thu
3 Ấn tượng, cảm nghĩ về nhân vật:
(HS tự bộc lộ)
4 Vài đặc điểm nghệ thuật:
- Trần thuật ở ngôi thứ nhất: (nhân vật kể chuyện xưng tôi): Chiếc lược ngà, những ngôi sao xa xôi
=> Câu chuyện trở nên chân thực, gần gũi qua cái nhìn và giọng điệu của chính người chứng kiến câu chuyện
- Trần thuật ở ngôi thứ ba: (theo cái nhìn và giọng điệu của một nhân vật, thường là nhân vật chính)
=> Không gian truyện được mở rộng, tính khách quan của hiện thực dường như được tăng cường hơn
5 Một số tình huống truyện đặc sắc:
a Làng: Tác giả đặt nhân vật ông Hai vào một tình cảnh éo
le: Làng chợ Dầu Việt gian theo giặc làm ông Hai dằn vặt, khổ tâm cho đến khi cái tin dữ ấy được làm sáng tỏ
b Chiếc lược ngà: ông Sáu về thăm vợ con, bé Thu không
nhận ông Sáu là cha Đến lúc chia tay, tình cha con trong Thu trỗi dậy Anh Sáu hi sinh trong một trận càn, không được gặp lại con một lần nào?
c Bến quê: Nhĩ từng đi khắp mọi nơi trên Trái Đất, về cuối
đời bị bệnh nặng, sắp chết, phải cột chặt vào giường bệnh mới nghĩ lại cuộc đời mình và hoàn cảnh hiện tại
II LUYỆN TẬP:
1 Kể tóm tắt truyện:
- HS thực hiên
2 Trình bày cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm truyện.
Trang 7H: Lập dàn ý đại cương cho đề
bài sau ?
Đề bài: phân tích nhận vật
Phương Định trong tác phẩm
Những ngôi sao xa xôi của Lê
Minh Khuê ; qua đó cảm nhận về
những cô thanh niên xung phong
thời kì chống Mĩ
GV: Yêu cầu HS làm ra nháp
GV: Gọi 1 HS đọc dàn ý HS
khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN
TỰ HỌC:
GV: Hướng dẫn, HS chú ý lắng
nghe
- HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KT
VĂN:
GV: Hướng dẫn, HS lắng nghe,
đánh dấu nội dung quan trọng
cần ôn tập kĩ
3 Đề bài: Phân tích nhận vật Phương Định trong tác phẩm
Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê ; qua đó cảm nhận
về những cô thanh niên xung phong thời kì chống Mĩ
Câu hỏi: Hãy lập dàn ý đại cương cho đề bài trên
Dàn ý:
* Mở bài :
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật Phương Định
- Thế hệ trẻ thời chống Mĩ không kể trai hay gái, tất cả đều anh hùng Họ tình nguyện vào mặt trận vì đất nước
* Thân bài :
- Điều kiện sống, chiến đấu của Phương Định và tinh thần dũng cảm, lạc quan, đoàn kết của Phương Định
- Thế giới nội tâm của Phương Định – một cô gái khá, tự tin,
mơ mộng, …
- Phương Định là điểm hình cho những cô thanh niên xung
phong thời chống Mĩ ( Liên hệ với những tác phẩm khác cùng chủ đề)
- tác giả thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, nhất là nhân vật nữ
* Kết bài:
- Khẳng định giá trị của tác phẩm, phẩm chất của Phương Định
- Liên hệ mở rộng và liên hệ bản thân
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài cũ: - Học bài, nắm nội dung đã ôn tập.
- Tiếp tục hoàn thành bài tập 3
Bài mới: - Soạn bài: Hợp đồng.
- Hướng dẫn làm bài kiểm tra văn.
- Nội dung: Kiến thức về tác phẩm truyện (như bài ôn tập)
- Hình thức: Làm bài kiểm tra tổng hợp bao gồm: 6 câu trắc nghiệm và 2 câu tự luận Thời gian làm bài 45 phút
ST
T Tên tác phẩm Tác giả Năm sáng tác Tóm tắt nội dung
Lân
1948
Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở nơi tản
cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân
2 Lặng lẽ Sa Nguyễn 1970
Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kĩ sư mới ra trường với người thanh niên làm việc một mình tại
Trang 8Pa Thành
Long trạm khí tượng trên núi cao Sa Pa Qua đó, truyện cangợi những người lao động thầm lặng, có cách sống
đẹp, cống hiến sức mình cho đất nuớc
3 Chiếc lược
ngà
Nguyễn Quang Sáng
1966
Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con: ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ Qua đó, truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hòan cảnh chiến tranh
4 Bến quê
(Trích
Bến quê)
Nguyễn Minh Châu
1985
Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh mọi người biết trân trọng những giá trị và vẻ đẹp giản
dị, gần gũi của cuộc sống xung quanh; biết làm chủ hoàn cảnh để không bị vướng vào những điều vòng vèo, chùng chình của cuộc đời
5 Những ngôi
sao xa xôi Lê MinhKhuê 1971
Cuộc sống chiến đấu của ba cô gái thanh niên xung phong trên một cao điểm ở tuyến đường Trường Sơn trong những năm chống Mĩ Tuyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, tinh thần dũng cảm vượt qua gian khổ; tinh thần lạc quan của ba cô gái
Tuần: 31 Ngày soạn: 07/04/2018 Tiết PPCT: 155 Ngày dạy: 10/04/2018
Trang 9HỢP ĐỒNG
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những kiến thức cơ bản về hợp đồng
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm, yêu cầu, mục đích, tác dụng của hợp đồng
2 Kĩ năng:
- Viết một hợp đồng đơn giản
3 Thái độ:
- Có ý thức viết một hợp đồng đúng mẫu, đồng thời có ý thức tuân thủ những điều quy định trong hợp đồng
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, …
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… ) 9A3 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở soạn của HS
3 Bài mới:
Khi tham gia các hoạt động kinh tế- xã hội, chúng ta sẽ hợp tác, cộng tác với các cá nhân hoặc tập để Để đảm bảo quyền lợi của mình các bên cùng tham gia kí hợp đồng Vậy thế nào
là hợp đồng? Mục đích? Yêu cầu cụ thể của hợp đồng ntn chúng ta sẽ tìm hiểu trong TCT 149.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU
CHUNG:
GV: Yêu cầu HS theo dõi
văn bản mẫu của SGK để
trả lời các câu hỏi
H: Tại sao cần phải có hợp
đồng ?
H: Hợp đồng ghi lại những
nội dung gì ?
H: Hợp đồng cần phải đạt
những yêu cầu nào?
GV: Chốt ý dẫn đến ghi
nhớ HS đọc ghi nhớ.
H: Hãy kể tên một số hợp
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Đặc điểm của hợp đồng:
* Phân tích ví dụ: Sgk/
- Cần có hợp đồng vì đó là văn bản có tính pháp lí, là cơ sở để các tập thể, cá nhân làm việc theo qui định của pháp luật
- Hợp đồng ghi lại những nội dung cụ thể do hai bên kí hợp đồng
đã thoả thuận với nhau
- Hợp đồng cần phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, chặt chẽ, có sự ràng buộc của hai bên kí với nhau trong khuôn khổ của pháp luật
- Một số hợp đồng: Hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, hợp đồng cho thuê nhà, hợp đồng chuyển nhượng đất ở …
* Ghi nhớ 1: Sgk/
2 Cách làm hợp đồng:
a Phân tích ví dụ: văn bản mục ( I)
Trang 10đồng mà em biết ?
GV: Giới thiệu để HS tham
khảo một số hợp đồng mẫu
HS: Theo dõi lại văn bản
mẫu
H: Phần mở đầu của hợp
đồng gồm những mục nào?
H: Tên hợp đồng viết như
thế nào?
H: Nội dung hợp đồng gồm
những mục gì ?
H: Nhận xét cách ghi
những nội dung này?
H: Phần kết thúc có những
mục nào?
H: Lời văn trong hợp đồng
phải ra sao?
GV: Chốt ý dẫn đến ghi
nhớ
HS: Đọc ghi nhớ 2.
Hoạt động 2: LUYỆN
TẬP:
GV: Yêu cầu HS trả lời
miệng bài tập 1 và thực
hành viết bài tập 2
Hoạt động 3: HƯỚNG
DẪN TỰ HỌC:
GV: Hướng dẫn, HS chú ý
lắng nghe
* Phần mở đầu:
- Quốc hiệu, tên hợp đồng
- Cơ sở pháp lí của việc kí hợp đồng
- Thời gian, địa điểm kí hợp đồng
- Đơn vị, cá nhân, chức danh, địa chỉ … của hai bên tham gia kí hợp đồng
* Phần nội dung:
- Các điều khoản cụ thể
- Cam kết của hai bên kí hợp đồng
* Phần kết thúc: Đại diện của hai bên kí và đóng dấu.
* Lời văn: phải chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, không được mơ hồ.
b Ghi nhớ 2: Học theo SGK.
II LUYỆN TẬP:
- BT1: Những tình huống cần viết hợp đồng: b-c-e.
- BT2: HS làm theo yêu cầu của SGK.
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài cũ: Học bài, nắm nôi dung bài học.
- Viết một bản hợp đồng đúng quy cách
Bài mới: - Soạn bài: Con chó Bấc.