1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn pháp luật về hoạt động thanh tra chuyên ngành của sở xây dựng và thực tiễn tại tỉnh bình dương​

108 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, với cơ cấu tổ chức và hoạt động như hiện nay của Thanh tra Sở Xây dựng nói chung và Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương nói riêng theo Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

TRẦN BẢO ÂN

PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CỦA SỞ XÂY DỰNG VÀ THỰC TIỄN TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

TRẦN BẢO ÂN

PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CỦA SỞ XÂY DỰNG VÀ THỰC TIỄN TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành: Luật Kinh tế

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS VÕ TRÍ HẢO

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2020

Trang 3

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Trần Bảo Ân – là học viên lớp Cao học Khóa K28DC chuyên ngành Luật kinh tế, Khoa Luật, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, là tác giả

của Luận văn thạc sĩ luật học với đề tài “Pháp luật về hoạt động Thanh tra

chuyên ngành của Sở Xây dựng và thực tiễn tại tỉnh Bình Dương” (Sau đây gọi

tắt là “Luận văn”)

Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung được trình bày trong Luận văn này là kết quả nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học Trong Luận văn có sử dụng, trích dẫn một số ý kiến, quan điểm khoa học của một số tác giả Các thông tin này đều được trích dẫn nguồn cụ thể, chính xác và

có thể kiểm chứng Các số liệu, thông tin được sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn khách quan và trung thực

Học viên thực hiện

Trần Bảo Ân

Trang 4

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy, cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học Khóa K28DC của Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích trong suốt thời gian học tập và làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn PGS TS Võ Trí Hảo đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đơn vị, cá nhân đã chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho luận văn Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc và đồng nghiệp trong Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã động viên,

hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn !

TP Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2020

Học viên thực hiện

Trần Bảo Ân

Trang 5

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

MỤC LỤC

TRANG BÌA PHỤ

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, PHỤ LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN

TỪ KHÓA

MỞ ĐẦU

1.Tinh cấp thiết của đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3.Đối tượng nghiên cứu 3

4.Phạm vi nghiên cứu 3

5.Phương Pháp nghiên cứu 3

6.Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ THANH TRA XÂY DỰNG 5

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TRA 5

1.1.1 Khái niệm thanh tra 5

1.1.2 Vai trò, mục đích, nguyên tắc của hoạt động thanh tra; phân biệt giữa thanh tra và kiểm tra 6

1.1.2.1 Vai trò của hoạt động thanh tra 6

1.1.2.2 Mục đích hoạt động thanh tra 7

1.1.2.3 Nguyên tắc của hoạt động thanh tra 7

1.1.2.4 Phân biệt giữa thanh tra và kiểm tra: 8

1.2 Lý luận chung về thanh tra chuyên ngành 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Nguyên tắc tiến hành hoạt động của thanh tra chuyên ngành 10

Trang 6

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

1.2.3 Phân loại thanh tra 10

1.3 Thanh tra sở xây dựng 11

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm thanh tra xây dựng 11

1.3.1.1 Khái niệm thanh tra xây dựng 11

1.3.1.2 Đặc điểm của thanh tra xây dựng 11

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ sở pháp lý hoạt động của thanh tra Sở Xây dựng 13

1.3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Xây dựng 13

1.3.2.2 Nhiệm vụ quyền hạn của Thanh tra viên Sở Xây dựng 14

1.3.2.3 Cơ sở pháp lý hoạt động của Thanh tra Sở Xây dựng 14

1.3.3 Nội dung, đối tượng, vai trò, hình thức của thanh tra Sở Xây dựng 15

1.3.3.1 Nội dung thanh tra xây dựng 15

1.3.3.2 Đối tượng thanh tra của cơ quan thanh tra Sở Xây dựng 16

1.3.3.3 Vai trò của thanh tra Sở Xây dựng 17

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG THANH TRA XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 21

2.1 Những yếu tố tác động đến hoạt động xây dựng và thanh tra xây dựng tỉnh Bình Dương 21

2.1.1 Tình hình bất động sản công nghiệp 21

2.1.2 Tình hình thu hút nhập cư 22

2.1.3 Tình hình bất động sản cho mục đích ở 23

2.1.4 Năng lực lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch, cấp phép xây dựng 24

2.1.4.1 Năng lực lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 24

2.1.4.2 Năng lực quy hoạch, cấp phép xây dựng 24

2.2 Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của sở xây dựng và thanh tra xây dựng tỉnh Bình Dương 26

2.2.1 Tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ quyền hạng Sở Xây dựng 26

2.2.1.1 Chức năng 27

Trang 7

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

2.2.1.2 Nhiệm vụ 27

2.2.2 Thanh tra Sở Xây dựng 30

2.2.2.1 Nhiệm vụ quyền hạn của Thanh tra Sở Xây dựng 35

2.2.2.2 Chế độ làm việc 37

2.2.2.3 Quan hệ công tác của Thanh tra sở 38

2.2.2.4 Biên chế 38

2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng và nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương 39

2.2.3.1 Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng 39

2.2.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng 39

2.3 Hoạt động thanh tra xây dựng tại sở xây dựng tỉnh Bình Dương 41

2.3.1 Công tác thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Xây dựng thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Dương 41

2.3.1.1 Công tác Thanh tra, kiểm tra (2017-2019) 41

2.3.1.2 Những nguyên nhân, ưu điểm, nhược điểm 43

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác thanh tra xây dựng 53

2.3.2.1 Tồn tại hạn chế 53

2.3.2.2 Nguyên nhân của tồn tại hạn chế 56

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 62

3.1 Phương hướng hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xây dựng tại sở xây dựng 62

3.1.1 Hoàn thiện tổ chức và hoạt động thanh tra xây dựng đặt trong bối cảnh tăng cường quản ký nhà nước với lĩnh vực xây dựng 62

3.1.2 Hoàn thiện tổ chức và hoạt động thanh tra xây dựng gắn với đổi mới hoạt động thanh tra chuyên ngành nói chung và thanh tra xây dựng nói riêng 63

Trang 8

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

3.1.3 Hoàn thiện tổ chức và hoạt động thanh tra xây dựng nhằm ổn định bộ máy, tổ chức, tính chuyên nghiệp thực hiện nhiệm vụ thanh tra xây dựng 643.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra xây dựng tại sở xây dựng tỉnh bình dương 653.2.1 Hoàn thiện về văn bản quy phạm pháp luật 653.2.2 Nâng cao hiệu quả tổ chức lãnh đạo, điều hành, chỉ đạo của chính quyền địa phương 673.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ thanh tra viên, công chức được giao nhiệm

vụ thanh tra chuyên ngành xây dựng 683.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu qủa, đa dạng hóa các nguồn thông tin các tổ chức chính trị-xã hội, mạng xã hội, báo chí, ứng dụng công nghệ thông tin 703.2.5 Giải pháp đổi mới phương thức hoạt động của Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương 71

KẾT LUẬN 74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VĂN BẢN QPPL SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

PHỤ LỤC

Trang 9

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

KTS Kiến trúc sư

Sở Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương Thanh tra Sở Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương UBND Ủy ban nhân dân

UBND cấp huyện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố UBND tỉnh Ủy ban nhân dân tỉnh

VPHC Vi phạm hành chính

Trang 10

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, PHỤ LỤC

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương 27Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương 37Phụ lục: Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2017, 2018, 2019 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương

Trang 11

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Với sự ra đời của Luật Xây dựng năm 2014, cơ chế quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này được chuyển sang chế độ hậu kiểm, vì vậy lực lượng Thanh tra xây dựng là rất quan trọng để đảm bảo trật tự xây dựng Do đó, việc tăng cường về số lượng và chất lượng, hoàn thiện hoạt động cho đội ngũ thanh tra xây dựng là điều cần thiết được đặt ra

Tuy nhiên, với cơ cấu tổ chức và hoạt động như hiện nay của Thanh tra Sở Xây dựng nói chung và Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương nói riêng theo Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ, Quyết định số 2490/QĐ-UBND ngày 14/10/2013 cuả UBND tỉnh Bình Dương và Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 07/9/2015 của UBND tỉnh Bình Dương vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định như: chồng chéo giữa các lực lượng kiểm tra xây dựng giữa cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; tình trạng xây dựng không phép vẫn diễn ra nhiều;

sự buông lõng trong quản lý trật tự xây dựng ở một số địa phương Việc một số văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở pháp luật cho hoạt động của Thanh tra Xây dựng còn những bất cập, chưa rõ ràng, chưa có hướng dẫn rõ ràng, cụ thể gây ra một số khó khăn nhất định trong việc áp dụng để thực hiện nhiệm vụ

Luận văn nêu lên lý luận chung và cơ sở pháp lý tổ chức và hoạt động của thanh tra Sở Xây dựng thực tiễn hoạt động để làm rõ hạn chế và nguyên nhân hạn chế của hoạt động thanh tra tại Sở xây dựng tỉnh Bình Dương Qua đó, đề xuất một

số giải pháp nhằm hoàn thiện về tổ chức, hoạt động, văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực ngành để hoạt động thanh tra, kiểm tra xây dựng được thực hiện một cách có hiệu lực, hiệu quả

TỪ KHÓA

Thanh tra Xây dựng; hoạt động thanh tra

Trang 12

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

ABSTRACT SUMMARY

With the established Construction Law in 2014, the state management mechanism for this field was transferred to post-inspection mode, so the construction inspection force is very important to ensure the construction order Therefore, the quantity and quality of the construction inspection team is essential

However, with the current organizational structure and operation of the Inspectorate of the Department of Construction in general and the Inspectorate of Construction Department of Binh Duong province in particular according to Decree

No 26/2013/NĐ-CP of March 29, 2013 of the Government, the Decision No 2490/ QĐ-UBND dated October 14, 2013 of the People's Committee of Binh Duong Province and the Decision No 37/2015/QĐ-UBND dated September 7,

2015 of the People's Committee of Binh Duong Province, still reveals a certain limitations such as: overlap between construction inspection forces between provincial, district and commune levels; Unlicensed construction status still takes place; the negligence in construction order management in some localities The fact that some legal documents are the legal basis for the activities of the Construction Inspectorate is still inadequate, unclear, not yet There are clear and specific instructions that cause certain difficulties in applying to perform the task

The thesis presents general theory and legal basis for organization and operation of Department of Construction inspectors, operational practices to clarify the limitations and causes of inspection activities at the Department of Construction

of Binh Duong Province Thereby, proposing a number of solutions to improve the organization, operation, legal documents in the field of industry so that construction inspection and inspection activities can be effectively implemented, effective

KEY WORD

Construction Inspection; inspection activities

Trang 13

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Việt Nam chúng ta đã tranh thủ nắm bắt tình hình Quốc tế, tranh thủ cơ hội và có những thành quả đáng kể trong phát tiển về kinh tế, có tầm ảnh hưởng chính trị nhất định trên thế giới Các nước đã nhìn thấy

cơ hội đầu tư từ đất nước Việt Nam với con người cần cù, chịu khó, thông minh, sáng tạo; với nền chính trị ổn định, đã đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam Các công trình xây dựng để phục vụ sản xuất và phục vụ mục đích ở, kinh doanh ngày càng nhiều, do đó công tác quản lý trật tự xây dựng đang là vấn đề quan tâm hiện nay Hòa nhập vào sự phát triển chung của toàn đất nước Việt Nam, tỉnh Bình Dương đang là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển về kinh tế cao, góp phần thu cho ngân sách nhà nước đứng nhóm hàng đầu cả nước Với định hướng phát tiển kinh tế công nghiệp, dịch vụ đô thị Bình Dương đã đầu tư cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, kết nối với các tỉnh lân cận, thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư Có thể nói trong những năm gần đây tốc độ đô thị hóa của tỉnh Bình Dương khá cao, nhiều khu đô thị, khu dân cư, khu cụm – công nghiệp1

được hình thành và không ngừng phát triển đây cũng là vấn đề đặt ra cho tỉnh Bình Dương trong công tác quản lý trật tự xây dựng Nhìn chung, trong những năm qua, công tác quản lý xây dựng và đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhiều khu đô thị, khu dân cư, khu cụm – công nghiệp được hình thành và không ngừng phát triển Công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, quản lý đô thị được Tỉnh hết sức quan tâm, với sự phát triển đó, Thanh tra Xây dựng góp phần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra là một trong những biện pháp hàng đầu ngăn chặn những thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong xây dựng cơ bản, là việc làm vô cùng có ý nghĩa quan trọng góp phần xây dựng vào công cuộc đấu tranh chung nhằm thực hiện tốt Nghị Quyết số 82/NQ-CP, ngày 06/12/2012 của Chính phủ về chương trình hành động thực hiện kết luận số 21-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương, khóa XI về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 03 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về “Tăng cường

1 Hiện nay tỉnh Bình Dương có 48 cụm, khu công nghiệp với 43 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư Trong đó đứng đầu là Đài Loan, kế đến là Hàn Quốc và Nhật Bản

Trang 14

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, giai đoạn 2012-2016” Nghị quyết Đại hội Đại biểu Tỉnh đảng bộ Bình Dương khóa X, đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội 05 năm (2010-2015) và những năm tiếp theo

Với sự ra đời của Luật Xây dựng, cơ chế quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này được chuyển sang cơ chế hậu kiểm do đó việc tăng cường lực lượng (về số lượng cũng như chất lượng) cho cơ quan Thanh tra xây dựng là hết sức cần thiết Phù hợp với nguyên tắc ở đâu có hoạt động quản lý hành chính nhà nước thì ở đó có thanh tra Thanh tra luôn gắn liền với hoạt động quản lý hành chính nhà nước Vì Vậy, hoàn thiện, kiện toàn cơ cấu tổ chức, đổi mới cải tiến hoạt động của Thanh tra Sở Xây dựng, qua đó nâng cao chất lượng Thanh tra là việc làm hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay của ngành Xây Dựng nên tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở Xây dựng Bình Dương theo đúng quy định của pháp luật là điều rất cần thiết Qua công tác thanh tra kiểm tra các dự án xây dựng thì một số dự án vi phạm quy định về thẩm định dự án; vi phạm quy chế đấu thầu; thi công sai thiết kế, không đúng chủng loại vật tư; vi phạm các quy định về trình tự thủ tục trong quản lý đầu

tư xây dựng; về quản lý chất lượng; vi phạm về thiết kế, khảo sát thiết kế; vi phạm quy định trong giai đoạn đưa công trình vào khai thác sử dụng Công tác cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng vẫn còn nhiều tồn tại, việc kiểm tra thanh tra xây dựng theo giấy phép và quản lý trật tự xây dựng còn bị buông lỏng xử lý chưa kịp thời, chưa nghiêm minh, nên tình trạng xây dựng sai phép, không phép vẫn diễn

ra Đến khi phát hiện thì xử lý rất khó khăn, đặc biệt là trong công tác tổ chức cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm và gây ra nhiều lãng phí của cải, vật chất cho

Trang 15

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lý Nhà nước, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền

và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội Như vậy, hoạt động thanh tra giữ vai trò rất quan trọng không thể thiếu được trong hoạt động quản lý Nhà nước

Xuất phát từ những thực tiễn trên đề tài “Pháp luật về hoạt động Thanh tra

chuyên ngành của Sở Xây dựng và thực tiễn tại tỉnh Bình Dương” có ý nghĩa cả

về lý luận và thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định về hoạt động thanh tra xây dựng tại Sở Xây dựng Bình Dương

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra xây dựng công trình tại Sở Xây dựng Bình Dương Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra xây dựng tại Sở xây dựng Bình Dương

3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động Thanh tra Xây dựng của Sở quản lý chuyên ngành xây dựng

4 Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động Thanh tra Xây dựng tại Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương từ năm

2017 đến năm 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

- Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu đề tài là phương pháp duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đồng thời

có tham khảo và kế thừa có chọn lọc một số thành tựu của khoa học quản lý, khoa học chính trị, pháp luật, kinh tế

- Phương pháp nghiên cứu cụ thể được học viên sử dụng trong luận văn là các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội cơ bản như phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh

- Mô tả: tác giả dựa trên các văn bản QPPL làm cơ sở cho hoạt động thanh tra xây dựng và thực tiễn hoạt động của Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương qua việc tổng hợp, thống kê các số liệu để phân tích làm rõ những bất cập, hạn chế, nguyên nhân; từ đó đưa ra những kiện nghị, đề xuất và các giải pháp hoàn thiện Cụ thể sử dụng phương pháp phân tích, so sánh tại chương 1; tổng hợp, phân tích tại chương 2

Trang 16

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về Thanh tra Xây dựng

Chương 2: Thực tiễn hoạt động Thanh tra Xây dựng tỉnh Bình Dương

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra xây dựng tại Sở Xây Dựng Tỉnh Bình Bương

Trang 17

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ THANH TRA XÂY

DỰNG 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TRA

1.1.1 Khái niệm thanh tra

- Thanh tra, theo Đại từ điển tiếng việt thì thanh tra là điều tra, xem xét để làm

rõ sự việc Ngoài ra, thanh tra cũng có nghĩa là chỉ người làm nhiệm vụ thanh tra, theo đó người làm nhiệm vụ Thanh tra phải điều tra, xem xét để làm rõ vụ việc

- Thanh tra, theo từ điển Tiếng việt là cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, tổ chức để phát hiện và ngăn chặn những gì trái với quy định, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tiêu cực trong phạm vi nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền, thuật ngữ thanh tra cũng được dùng để chỉ người làm nhiệm vụ thanh tra

- Nói cách khác thanh tra là hoạt động kiểm tra, xem xét việc thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước, nhiệm vụ được giao của các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân do các cơ quan thanh tra có thẩm quyền thực hiện nhằm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và

cá nhân có liên quan

- Hoạt động thanh tra thường được tiến hành bởi các cơ quan chuyên trách Cơ quan thanh tra tiến hành xem xét, đánh giá sự việc một cách khách quan, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của Nhà nước, tổ chức cá nhân Vì vậy, để đảm bảo sự công minh trong hoạt động thanh tra thanh tra cũng phải tuân thủ pháp luật, đúng thẩm quyền, ra quyết định và kiến nghị thanh tra phải đúng quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về quyết định thanh tra của mình, có quyền bảo lưu và báo cáo cấp có thẩm quyền Tính độc lập tương đối của thanh tra được thể hiện thông qua những thẩm quyền, nhiệm vụ của cơ quan thanh tra

- Thanh tra còn được hiểu là chức năng quản lý nhà nước là hoạt động kiểm tra, xem xét việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thường được thực hiện bởi một cơ quan chuyên trách theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm xác định tính đúng, sai của sự việc, những hành vi vi phạm từ đó đưa ra những kiến nghị góp phần hoàn thiện chính sách pháp luật bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà nước các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân

- Ngoài ra, thanh tra còn được hiểu là hoạt động chuyên trách do bộ máy thanh

Trang 18

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

tra đảm nhiệm nhằm thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, kết luận chính thức về việc thực hiện chính sách pháp luật nhiệm vụ kế hoạch của cơ quan tổ chức cá nhân trong quản lý hành chính nhà nước với mục đích phòng ngừa, xử lý các vi phạm pháp luật, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức cá nhân góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước

- Từ các khái niệm trên cho chúng ta thấy Thanh tra là một loại hình đặc biệt của hoạt động quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước, mục đích của thanh tra là nhằm phục vụ cho quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản

lý nhà nước Chủ thể của thanh tra là các cơ quan quản lý nhà nước, các cuộc thanh tra được tiến hành thông qua Đoàn thanh tra và thanh tra viên Đối tượng thanh tra

là những việc làm cụ thể được tiến hành theo các quy định của pháp luật, thực hiện quyền,nghĩa vụ của các cơ quan nhà nước tổ chức và cá nhân

1.1.2 Vai trò, mục đích, nguyên tắc của hoạt động thanh tra; phân biệt giữa thanh tra và kiểm tra

1.1.2.1 Vai trò của hoạt động thanh tra

Hoạt động thanh tra của cơ quan thanh tra Nhà nước hỗ trợ đắc lực cho hoạt động kiểm tra, giám sát qua thanh tra nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì chuyển hồ sơ cho các cơ quan có thẩm quyền xử lý Qua thanh tra, cơ quan thanh tra cũng nhận được thông tin phản hồi để đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra Hoạt động thanh tra thường xuyên diễn ra trong quá trình tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ quản lý cũng như thực hiện đường lối chính sách, pháp luật Xét về vị trí, vai trò, đặc điểm và nội dung của hoạt động thanh tra trong quản lý nhà nước có thể thấy thanh tra là một trong ba khâu của chu trình quản lý nhà nước;

là phương thức và nội dung quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; là một trong những phương tiện phòng ngừa có hiệu quả những những vi phạm pháp luật Hoạt động của các cơ quan thanh tra trong thực thi nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật góp phần đảm bảo việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động quản lý Nhà nước phát huy dân chủ, bảo vệ lợi ích nhà nước phát huy dân chủ bảo

vệ lợi ích nhà nước quyền và lợi ích hợp pháp của công dân cơ quan tổ chức cải cách hành chính nhà nước nâng cao phòng ngừa có hiệu quả đấu tranh chống tham nhũng hiện nay

Trang 19

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

1.1.2.2 Mục đích hoạt động thanh tra

Nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.2

1.1.2.3 Nguyên tắc của hoạt động thanh tra

Được quy định cụ thể tại điều 8 của Luật Thanh tra năm 2010, theo đó:

Thứ nhất, tuân thủ theo quy định của pháp luật; bảo đảm chính xác, khách

quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời Mọi công việc cần tiến hành trong hoạt động thanh tra phải được thực hiện trên cơ sở những quy định của pháp luật hiện hành về Thanh tra Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra Khi có đầy đủ những căn cứ do pháp luật quy định, cơ quan thanh tra được quyền tiến hành hoạt động thanh tra một cách độc lập

và chỉ tuân theo pháp luật Việc can thiệp không có căn cứ pháp luật của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào đều là bất hợp pháp và tùy theo mức độ nặng, nhẹ sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật

Thứ hai, không trùng lập về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra

giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra Theo nguyên tắc này: Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước cần nghiên cứu, xem xét kỹ các căn cứ và những điều kiện khác có liên quan trước khi ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn Thanh tra để tránh trùng lặp, cố gắng tránh hiện tượng có thể xảy ra là một năm liên tiếp có nhiều Đoàn kiểm tra, thanh tra đến một quan, đơn vị, nhất là thanh tra, kiểm tra về cùng một nội dung Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn Thanh tra cần thực hiện đúng kế hoạch thanh tra, đúng quyền hạn, trình tự thủ tục và đúng thời gian, thời hiệu thanh tra

Thực hiện hoạt động thanh tra nhằm góp phần đảm bảo tuân thủ pháp chế và

kỷ luật nhà nước, tăng cường hiệu quả, hiệu lực hoạt động quản lý hành chính nhà

2 Theo Điều 2 của Luật Thanh tra năm 2010;

Trang 20

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

nước Pháp luật trao cho cơ quan thanh tra những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt để tiến hành hoạt động thanh tra nhằm đạt được mục tiêu quan trọng nêu trên Tuy nhiên, khi tiến hành hoạt động thanh tra, trong đó có việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt này, cơ quan thanh tra phải đảm bảo không cản trở đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân là đối tượng thanh tra Có như vậy, thanh tra mới thực sự là công cụ để củng cố và tăng cường pháp chế và kỷ luật nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước Nguyên tắc không cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng, đặc biệt khi trên thực tế xuất hiện tình trạng một bộ phận cán bộ thanh tra lợi dụng việc thanh tra để thực hiện nhưng hành vi tiêu cực, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của đối tượng thanh tra, đặc biệt là của các đơn vị thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh

Nguyên tắc này cũng lấy nguyên tắc tuân theo pháp luật làm cơ sở để đảm bảo thực hiện Luật Thanh tra đã quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong quá trình

tổ chức thực hiện hoạt động thanh tra, trong đó có những hành vi bị cấm nhằm đảm bảo thực hiện nguyên tắc không cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra Khoản 1, Điều 13 Luật Thanh tra cấm “ lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra

để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra”

1.1.2.4 Phân biệt giữa thanh tra và kiểm tra:

Theo Từ điển Tiếng Việt thì “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” Có thể nói giữa hoạt động thanh tra và kiểm tra có mối quan hệ chặt chẽ, gần gũi và có nhiều điểm giao thoa nhau Bởi vì kiểm tra và thanh tra đều là những công cụ quan trọng, một chức năng chung của quản lý nhà nước, là hoạt động mang tính chất phản hồi của “chu trình quản lý” Qua kiểm tra, thanh tra, các cơ quan quản lý nhà nước có thể phân tích đánh theo dõi quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý đề ra Đây là mối quan hệ đan chéo nhau Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì thanh tra là một loại hình đặc biệt của kiểm tra, ngược lại nếu hiểu theo nghĩa hẹp, thanh tra lại bao hàm cả kiểm tra Các hoạt động thao tác nghiệp vụ trong một cuộc thanh tra như việc kiểm tra sổ sách, tài liệu của đối tượng thanh tra; so sánh đối chiếu, đánh giá tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình thanh tra…đó là kiểm tra Chính vì vậy trong thực tiễn, nhiều người trong đó có cả một số doanh nghiệp thường hay nhầm lẫn, đồng nhất kiểm tra với thanh tra Tuy nhiên với

Trang 21

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

tư cách là một hoạt động độc lập, kiểm tra có nhiều điểm khác biệt với thanh tra:

Một là, về chủ thể tiến hành: giữa kiểm tra và thanh tra có một mảng giao thoa

về chủ thể, đó là Nhà nước Nhà nước tiến hành cả hoạt động thanh tra và kiểm tra Tuy nhiên, chủ thể của kiểm tra rộng hơn của thanh tra rất nhiều Trong khi chủ thể tiến hành thanh tra phải là Nhà nước, thì chủ thể tiến hành kiểm tra có thể là Nhà nước hoặc có thể là chủ thể phi nhà nước, chẳng hạn như hoạt động kiểm tra của một tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội (Đảng, Công đoàn, Mặt trận, Đoàn thanh niên ), hay như hoạt động kiểm tra trong nội bộ một doanh nghiệp

Hai là, về mục đích thực hiện: mục đích của thanh tra bao giờ cũng rộng hơn,

sâu hơn đối với các hoạt động kiểm tra Đặc biệt, đối với các cuộc thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo thì sự khác biệt về mục đích, ý nghĩa giữa hoạt động thanh tra và kiểm tra càng rõ hơn nhiều, bởi: thông thường khiếu nại, tố cáo phản ánh sự bức xúc, bất bình của nhân dân trước những việc mà nhân dân cho là quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm cho nên mục đích của hoạt động thanh tra không còn chỉ là xem xét, đánh giá một cách bình thường nữa

Ba là, về phương pháp tiến hành: với mục đích rõ ràng hơn, rộng hơn, khi tiến

hành thanh tra, Đoàn thanh tra cũng áp dụng những biện pháp nghiệp vụ sâu hơn, đi vào thực chất đến tận cùng của vấn đề như: xác minh, thu thập chứng cứ, đối thoại, chất vấn, giám định

Đặc biệt, quá trình thanh tra các Đoàn thanh tra còn có thể áp dụng những biện pháp cần thiết để phục vụ thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra để tác động lên đối tượng bị quản lý

Bốn là, về trình độ nghiệp vụ: hoạt động thanh tra đòi hỏi thanh tra viên phải

có nghiệp vụ giỏi, am hiểu về kinh tế - xã hội, có khả năng chuyên sâu vào lĩnh vực thanh tra hướng đến Do nội dung hoạt động kiểm tra ít phức tạp hơn thanh tra và chủ thể của kiểm tra bao gồm lực lượng rộng lớn có tính quần chúng phổ biến nên nói chung, trình độ nghiệp vụ kiểm tra không nhất thiết đòi hỏi như nghiệp vụ thanh tra

Năm là, về phạm vi hoạt động: phạm vi hoạt động kiểm tra thường theo bề

rộng, diễn ra liên tục, ở khắp nơi với nhiều hình thức phong phú Phạm vi hoạt động thanh tra thường hẹp hơn hoạt động kiểm tra

Sáu là, về thời gian tiến hành: Trong hoạt động thanh tra thường có nhiều vấn

đề phải xác minh, đối chiếu rất công phu, nhiều mối quan hệ cần được làm rõ, cho nên phải sử dụng thời gian nhiều hơn so với kiểm tra Thời gian tiến hành cuộc

Trang 22

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

thanh tra được quy định cụ thể tại các văn bản quy định của pháp luật

1.2 Lý luận chung về thanh tra chuyên ngành

1.2.1 Khái niệm

Theo Khoản 3, Điều 3 của Luật Thanh tra năm 2010: “Thanh tra chuyên ngành

là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó”

1.2.2 Nguyên tắc tiến hành hoạt động của thanh tra chuyên ngành

Theo quy định tại điều 3 của Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra

chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành, quy định: thứ nhất, hoạt động

thanh tra chuyên ngành do đoàn thanh tra chuyên ngành, thanh tra viên và người

được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thực hiện Thứ hai, hoạt

động thanh tra được tiến hành thường xuyên, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật

1.2.3 Phân loại thanh tra

Theo quy định của Luật Thanh tra năm 2010, hoạt động thanh tra được chia làm hai loại đó là thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

Như đã nêu ở trên về hoạt động thanh tra chuyên ngành, thì hoạt động thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nha nước có thẩm quyền đối với

cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ quyền hạn được giao3

Điểm giống nhau giữa hai hoạt động thanh tra đó là điều được thực hiện bới

cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Điểm khác nhau cơ bản đó là về đối tượng thanh tra, nếu thanh tra hành chính là cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ quyền hạn được giao Thì thanh tra chuyên ngành là cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động

3 Theo Khoàn 2, Điều 3 của Luật Thanh tra năm 2010

Trang 23

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

trong các lĩnh vực chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc ngành Một điểm khác nhau cơ bản nữa là trong hoạt động thanh tra chuyên ngành

có xử phạt vi phạm hành chính, còn hoạt động thanh tra hành chính thì không

1.3 Thanh tra sở xây dựng

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm thanh tra xây dựng

1.3.1.1 Khái niệm thanh tra xây dựng

Thanh tra xây dựng là hoạt động thanh tra chuyên ngành do các cơ quan và cá nhân thanh tra xây dựng có thẩm quyền tiến hành nhằm đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng, bảo

vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân

Thanh tra xây dựng là thanh tra chuyên ngành về xây dựng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Chính phủ Có bộ máy chuyên trách đảm nhiệm các công việc liên quan đến lĩnh vực xây dựng, được thành lập và đi vào hoạt động trên

cơ sở hệ thống các quy định của pháp luật

Thanh tra xây dựng là hoạt động mang tính chuyên trách để tiến hành hoạt động kiểm tra xem xét thực hiện các nhiệm vụ trong phạm vi quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng gồm: xây dựng; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật; khu công nghiệp; khu công nghệ cao; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng

1.3.1.2 Đặc điểm của thanh tra xây dựng

Là một loại hoạt động thanh tra có tính chuyên ngành, hoạt động thanh tra xây dựng có một số đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, hoạt động thanh tra xây dựng gắn liền với hoạt động quản lý nhà

nước về xây dựng

Thanh tra chuyên ngành gắn liền với công tác quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực Mỗi lĩnh vực khác nhau đòi hỏi phải có tổ chức và hoạt động thanh tra chuyên ngành phù hợp để bảo đảm được tính linh hoạt, kịp thời trong phát hiện và

xử lý hành vi vi phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về quản lý nhà nước theo lĩnh vực Chính vì vậy, nói đến thanh tra xây dựng, trong nhận thức cần hiểu vượt ra khỏi các quy định của thanh tra chuyên ngành trong Luật Thanh tra hiện nay Về bản chất, thanh tra xây dựng là

Trang 24

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

một loại hình hoạt động kiểm tra hành chính nhưng không chỉ do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện mà các cơ quan, tổ chức, đơn vị nói chung được trao quyền hành chính trong lĩnh vực quản lý xây dựng thì đều có thể có hoạt động thanh tra xây dựng Đây cũng là điểm khác biệt xuất phát từ sự khác biệt giữa thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

Thứ hai, hoạt động thanh tra xây dựng là hình thức thực thi quyền lực nhà

nước, liên quan trực tiếp với đối tượng quản lý và gắn liền với tính cưỡng chế nhà nước quyền lực nhà nước được thực hiện có thể liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đối tượng quản lý Thực hiện quyền quản lý trong lĩnh vực xây dựng cũng có nhiều giai đoạn (xây dựng chính sách, pháp luật; tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật: thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; xử lý vi phạm…) với các mức độ ảnh hướng khác nhau đến đối tượng quản lý Hoạt động thanh tra xây dựng là một hình thức thực thi quyền lực nhà nước và trực tiếp liên quan đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực quản lý xây dựng Đồng thời, chủ thể có thẩm quyền tiến hành hoạt động thanh tra xây dựng có thể xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật

Thứ ba, tổ chức thanh tra chuyên ngành là một bộ phận không tách rời của

chủ thể có thẩm quyền quản lý theo ngành, lĩnh vực

Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm các cơ quan quản lý có thẩm quyền chung và cơ quan quản lý theo ngành, lĩnh vực Trong đó, tổ chức có chức năng thanh tra xây dựng là bộ phận không thể tách rời khỏi cơ quan quản lý theo ngành, lĩnh vực xây dựng Đây là đặc điểm quan trọng để thiết lập mô hình tổ chức thanh tra chuyên ngành phù hợp với sự phân công, phân cấp trong quản lý nhà nước

Từ những đặc điểm trên đây có thể hiểu thanh tra xây dựng là thanh tra chuyên ngành xây dựng thực hiện chức năng nhiệm vụ trong phạm vi quản lý nhà nước theo lĩnh vực xây dựng: Quy hoạch, xây dựng, đô thị, nhà ở, vật liệu xây dựng, hạ tầng đô thị, an toàn trong thi công xây dựng…

Cơ quan thanh tra nhà nước trong lĩnh vực thanh tra xây dựng được tổ chức tương ứng với sự phân cấp trong quản lý lĩnh vực xây dựng theo hai cấp thanh tra

bộ xây dựng và thanh tra sở xây dựng Tuy nhiên hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng bao gồm các cơ quan quản lý có thẩm quyền chung

và cơ quan quản lý theo ngành Trên thực tế tổ chức thanh tra xây dựng là bộ phận không thể tách rời khỏi cơ quan quản lý theo lĩnh vực xây dựng Đây là đặc điểm

Trang 25

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

quan trọng để thiết lập mô hình tổ chức để thực hiện các hoạt động thanh tra chuyên ngành nói chung và thanh tra xây dựng nói riêng

- Hoạt động thanh tra xây dựng được tiến hành trong phạm vi quản lý nhà nước về xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật

- Đối tượng của thanh tra ngành xây dựng là cơ quan, tổ chức, cá nhân, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng có nghĩa

vụ chấp hành quy định của pháp luật trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ sở pháp lý hoạt động của thanh tra Sở Xây dựng

1.3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Xây dựng

Thanh tra Sở Xây dựng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật thanh tra, Điều 13 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Khảo sát, thu thập thông tin làm cơ sở xây dựng kế hoạch thanh tra theo định hướng của Thanh tra Bộ, trình Giám đốc Sở Xây dựng phê duyệt, báo cáo Thanh tra

Bộ

- Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo nội dung quy định tại Điều 11 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ trong phạm vi thẩm quyền quản lý

- Thường trực công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng

- Chủ trì hoặc tham gia các đoàn thanh tra liên ngành do các sở, ngành, địa phương thành lập; tham gia các đoàn thanh tra do Thanh tra Bộ thành lập

Chánh Thanh tra Sở Xây dựng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 25 Luật thanh tra, Điều 14 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Quyết định thành lập đoàn thanh tra theo kế hoạch thanh tra đã được Giám đốc Sở Xây dựng phê duyệt

- Quyết định việc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham

Trang 26

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

nhũng hoặc do Giám đốc Sở Xây dựng giao

- Trình Giám đốc Sở Xây dựng ra quyết định thành lập đoàn thanh tra, đoàn thanh tra liên ngành theo kế hoạch thanh tra được duyệt hoặc theo yêu cầu đột xuất

- Chỉ đạo hoạt động của lực lượng cán bộ, công chức, thanh tra viên của Thanh tra Sở Xây dựng theo quy định của pháp luật

1.3.2.2 Nhiệm vụ quyền hạn của Thanh tra viên Sở Xây dựng

Thanh tra viên ngành Xây dựng là công chức của Thanh tra Bộ Xây dựng, Thanh tra Sở Xây dựng, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng

Thanh tra viên ngành Xây dựng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật về xây dựng; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra

Bộ Xây dựng, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;

- Xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật

1.3.2.3 Cơ sở pháp lý hoạt động của Thanh tra Sở Xây dựng

Nền tảng cho hoạt động của Thanh tra hiện nay nói chúng và Thanh tra Sở Xây dựng nói riêng là Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 về hướng dẫn Luật Thanh tra năm 2010

Vể tổ chức Thanh tra Sở Xây dựng thực hiện theo quy định của Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BXD-BNV ngày 14/5/2014 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng

Ngoài những văn bản QPPL nói trên thì cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh tra

Sở Xây dựng còn căn cứ vào các văn bản của Thanh tra Chính phủ, Bộ Xây dựng và các văn bản QPPL quy định thuộc lĩnh vực ngành quản lý; văn bản QPPL về xử lý

vi phạm hành chính, Khiếu nại, tố cáo

Như vậy, có thể nói cơ sở pháp lý cho hoạt động của Thanh tra Sở Xây dựng

là rất rộng bao trùm các văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý ngành xây dựng và các văn bản QPPL có liên quan thuộc xử lý vi phạm hành chính

Trang 27

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

1.3.3 Nội dung, đối tượng, vai trò, hình thức của thanh tra Sở Xây dựng

1.3.3.1 Nội dung thanh tra xây dựng

- Nội dung thanh tra hành chính: Thanh tra Sở xây dựng thanh tra việc chấp

hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Xây dựng theo ủy quyền hoặc phân cấp của

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Nội dung của Thanh tra của Thanh tra Sở Xây dựng:

a Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quy hoạch, kiến trúc: + Về công tác lập thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch xây dựng: quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch xây dựng đô thị; quy hoạch xây dựng điểm, dân cư nông thôn mới; quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, các cửa khẩu biên giới quốc tế;

+ Về công tác quản lý quy hoạch xây dựng: công bố công khai quy hoạch xây dựng; Công bố công khai quy hoạch xây dựng; cắm mốc chỉ giới xây dựng và mốc giới quy định khác ngoài thực địa; cấp giấy phép quy hoạch; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng; thực hiện xây dựng theo quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Việc quản lý, sử dụng vốn cho công tác quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền;

+ Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng; điều kiện hành nghề kiến trúc sư, điều kiện hành nghề kỹ sư quy hoạch đô thị; việc đào tạo, cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, chứng chỉ hành nghề kỹ sư quy hoạch đô thị

b Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư, về hoạt động xây dựng:

+ Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;

+ Việc lập, thẩm định, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán,

dự toán xây dựng công trình;

+ Việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng đối với công trình xây dựng; việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng của nước ngoài trong hoạt động tại Việt Nam;

+ Việc cấp gia hạn, điều chỉnh, cấp lại thu hồi giấy phép xây dựng và quản lý

Trang 28

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

xây dựng theo giấy phép xây dựng;

+ Việc cấp, thu hồi giấy phép thầu đối với các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;

+ Việc thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam;

+ Việc ký kết, thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

+ Việc lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

+ Việc quản lý chất lượng xây dựng công trình; nghiệm thu bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình; thanh toán, quyết toán công trình theo thẩm quyền;

+ Việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cấp quản lý các loại chứng nhận, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật;

+ Việc thành lập, hoạt động các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

c Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phát triển đô thị: + Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Việc đầu tư các khu đô thị

d Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật, bao gồm cấp nước, thoát nước xử lý nước thải; chất thải rắn thông thường; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; nghĩa trang; công trình ngầm

đô thị; các công trình hạ tầng kỹ thuật khác trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước Bộ Xây dựng

e Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở, kinh doanh bất động sản, quản lý, sử dụng công sở trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ xây dựng

f Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về khai thác khoảng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng; kinh doanh vật liệu xây dựng điều kiện theo quy định của pháp luật

g Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo thẩm quyền

h Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật khác trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Xây dựng

1.3.3.2 Đối tượng thanh tra của cơ quan thanh tra Sở Xây dựng

Đối tượng thanh tra của cơ quan thanh tra xây dựng là cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và của Sở Xây dựng theo

Trang 29

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

ủy quyền hoặc phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Sở Xây dựng

Một dự án đầu tư và xây dựng có liên quan đến những tổ chức, cá nhân, do vậy thanh tra có thể bao gồm các đối tượng như sau: Cơ quan chủ quản đầu tư trong việc ra quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình, cơ quan cấp phát vốn và thẩm tra công trình, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn thực hiện hợp đồng tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát công trình,

Tùy từng mục đích và yêu cầu của cuộc thanh tra mà xác định đối tượng trong mỗi cuộc thanh tra Tuy nhiên, trong thực tế kinh nghiệm thanh tra cho thấy cần tập trung vào các đối tượng thanh tra như sau:

+ Chủ đầu tư;

+ Đơn vị thi công xây lắp;

+ Đơn vị tư vấn thiết kế;

+ Đơn vị tư vấn giám sát

1.3.3.3 Vai trò của thanh tra Sở Xây dựng

Với vị trí, đặc điểm và nội dung hoạt động nêu trên, thanh tra Sở Xây dựng

có một số vai trò quan trọng, sau đây:

Thứ nhất, thanh tra xây dựng góp phần đảm bảo thi hành nghiêm chỉnh

các quy định pháp luật và chính sách của Nhà nước trong hoạt động xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, hạ tầng kỹ thuật đô thị góp phần giữ gìn trật tự, kỷ cương, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

Trong hoạt động Nhà nước, công tác thanh tra nói chung và thanh tra xây dựng nói riêng có một ý nghĩa rất quan trọng Thông qua hoạt động thanh tra xây dựng, những quy định pháp luật về xây dựng được đảm bảo thực hiện, đảm bảo trật tự văn minh đô thị Thông qua các quy định cụ thể, chặt chẽ về quyền

và nghĩa vụ của các chủ thể trong quá trình thực hiện các quy định về thanh tra xây dựng; pháp luật về thanh tra xây dựng tạo ra hành lang pháp lý bảo đảm cho cơ quan thanh tra xây dựng và Thanh tra viên xây dựng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình, các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện đầy

đủ các quyền và nghĩa vụ được quy định làm cho các quy định về xây dựng

Trang 30

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

được thực thi trên thực tế Nếu công tác thanh tra xây dựng không được quan tâm đầy đủ và không có hiệu quả thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực, tác động đến toàn

bộ hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, đô thị của các cơ quan

có thẩm quyền; trật tự kỷ cương xã hội bị vi phạm, quyền lực Nhà nước bị xem thường, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân bị xâm phạm S ự đô thị hóa không đúng quy hoạch, thiếu tổng thể, sự vi phạm các quy định về trật tự quản lý đô thị, đang là những vấn đề bức xúc trong nhân dân Chính vì vậy,

để đảm bảo sự phát triển bền vững, hài hòa và đúng pháp luật, thanh tra xây dựng góp phần đảm bảo trật tự pháp luật trong lĩnh vực xây dựng và văn minh

đô thị, ngăn ngừa các vi phạm pháp luật và tăng cường pháp chế trong lĩnh vực xây dựng và quản lý đô thị, mang lại niềm tin cho nhân dân đối với tính nghiêm minh của pháp luật

Thứ hai, thanh tra xây dựng góp phần nâng cao ý thức pháp luật của nhân

dân

Đặc thù của thanh tra xây dựng - một lĩnh vực “nóng” của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa - là sự kết hợp chặt chẽ giữa vai trò chủ động, phát huy trách nhiệm của Thanh tra viên xây dựng, cơ quan thanh tra xây dựng và sự chỉ đạo của chính quyền địa phương, sự phối hợp của các cơ quan tổ chức có liên quan, sự đồng tình của quần chúng, tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong việc đảm bảo trật tự xây dựng đô thị, nhất là những nơi đang trong quá trình đô thị hóa Thanh tra xây dựng không chỉ là hoạt động nghiệp vụ riêng của cơ quan thanh tra xây dựng, Thanh tra viên xây dựng mà còn là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đoàn thể xã hội và mọi thành viên trong cộng đồng Thông qua các quy định của pháp luật về thanh tra xây dựng và áp dụng trong việc xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng, quản lý

đô thị, mọi người dân thấy được thái độ cụ thể của pháp luật đối với những người cố ý vi phạm từ đó nhận thức pháp luật được nâng lên, ý thức pháp luật của nhân dân, vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức được nâng cao, niềm tin của mọi tầng lớp nhân dân vào tính nghiêm minh của pháp luật và sức mạnh của Nhà nước ngày càng được củng cố vững chắc

Thứ ba, thanh tra xây dựng góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý

Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng

Những chính sách, quy định của pháp luật về xây dựng mới chỉ là những

Trang 31

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

quy định đòi hỏi sự tuân thủ của các cơ quan, tổ chức Tuy nhiên, nếu không có hoạt động thanh tra xây dựng thì những quy định đó khó có thể được tuân thủ trên thực tế bởi vì lĩnh vực xây dựng liên quan nhiều vấn đề quản lý Nhà nước khác như đất đai, giao thông, cảnh quan môi trường, Thông qua hoạt động thanh tra xây dựng, các quy định pháp luật về thanh tra xây dựng mới

có thể tạo sự đồng bộ, thống nhất có hiệu lực trên thực tế Với ý nghĩa đó, thanh tra xây dựng là một hoạt động không thể thiếu được của quá trình quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng Thông qua thanh tra xây dựng, hiệu lực quản lý Nhà nước được tăng cường, các quy định pháp luật về xây dựng được bảo đảm, đồng thời thanh tra xây dựng còn là sự kiểm nghiệm thực tiễn những quy định pháp luật về xây dựng có thực sự phù hợp với thực tiễn hay không

để trên cơ sở đó có sự điều chỉnh, sửa đổi phù hợp

1.3.3.4 Hình thức thanh tra của Thanh tra Sở Xây dựng

Theo quy định của Luật Thanh tra năm 2010, gồm các hình thức như sau:

- Thứ nhất, thanh tra đột xuất: theo đó, thanh tra đột xuất được tiến hành khi

phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước giao

- Thứ hai, thanh tra thường xuyên: thanh tra thường xuyên được tiến hành

trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

- Thứ ba, thanh tra theo kế hoạch: là tiến hành thanh tra dựa trên kế hoạch

thanh tra đã được duyệt trước theo quy định của Luật Thanh tra4

4 Theo quy định kê hoạch thanh tra của cấp Sở phải được thủ trưởng cơ quan nhà nước phê duyệt trước ngày 15/12 hàng năm

Trang 32

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Bằng phương pháp phân tích, so sánh nhằm làm rõ một số vấn đề về thanh

tra nói chung và thanh tra chuyên ngành xây dựng nói riêng, qua đó đã làm rõ đặc điểm về tổ chức và hoạt động của công tác thanh tra xây dựng

Tổ chức và hoạt động thanh tra xây dựng luôn gắn liền về chủ thể quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, trên cơ sở các qui định pháp luật nhằm bảo đảm cho

bộ máy thanh tra xây dựng hoạt động hiệu quả

Hoạt động thanh tra xây dựng là cách thức thể hiện vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thanh tra xây dựng Hoạt động thanh tra xây dựng bao gồm: xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra; quyết định việc thanh tra; tiến hành thanh tra trên thực tế; báo cáo kết quả thanh tra; kết luận thanh tra và xử lý kết luận thanh tra

Hoạt động thanh tra xây dựng tiến hành trên cơ sở hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

Hoạt động của cơ quan thanh tra xây dựng được thể hiện thông qua chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật

Thẩm quyền thanh tra xây dựng luôn gắn với thẩm quyền cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với thẩm quyền này nhằm phân cấp việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của chủ thể quản lý

Trang 33

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG THANH TRA XÂY DỰNG

TỈNH BÌNH DƯƠNG 2.1 Những yếu tố tác động đến hoạt động xây dựng và thanh tra xây dựng tỉnh Bình Dương

2.1.1 Tình hình bất động sản công nghiệp

Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và một phần tỉnh Đồng Nai

Bình Dương trong những năm gần đây được xem là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài Trong những năm qua luôn đứng trong top đầu cả nước về thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài 5 và tốc độ phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội, với tình hình chính trị ổn định, Đảng bộ

và chính quyền tỉnh đã có những chính sách, chủ trương tạo ra một môi trường đầu

tư tốt nhất hiện nay tại Việt Nam

Kết quả, Bình Dương có nhiều khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động, trong

đó nhiều KCN đã cho thuê gần hết diện tích như KCN Sóng Thần I, KCN Sóng Thần II, KCN Đồng An, KCN Nam Tân Uyên, KCN Tân Đông Hiệp A, KCN Việt Hương, KCN VSIP - Việt Nam Singapore, các KCN Mỹ Phước 1, 2, 3, 4 và 5 Nhận thấy được tiềm năng của bất động sản công nghiệp6

, để nhằm tăng sự thu hút đầu tư, Bình Dương đang tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tiến độ thi công các khu công nghiệp mới để phát triển công nghiệp ra các huyện phía Bắc7 của tỉnh Năm 2019, Bình Dương thành lập thêm các cụm công

5 Tính đến năm 2019 đạt 90 triệu USD

6 Ngày 23/01/2018, Công ty Cổ phần phát triển công nghiệp BW được thành lập với tầm nhìn nền tảng hàng đầu bất động sản công nghiệp và dịch vụ hậu cần cho thuê hàng đầu Việt Nam trên cơ sở liên doanh giữa Tổng công ty Becamex IDC- nhà phát triển bất động sản công nghiệp hàng đầu Việt Nam và Warburg Pincus-Quỹ đầu tư tư nhân hàng đầu thế giới

7 Khu công nghiệp khoa học – công nghệ Bàu Bàng với diện tích 900 hecta đã đi vào hoạt động và đang thu hút lượng lớn các nhà đầu tư

Trang 34

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

nghiệp: Thanh An, Tân Thành và An Lập; rà soát, đôn đốc chủ đầu tư các cụm công nghiệp hoàn thiện cơ sở hạ tầng; đến 2019 toàn tỉnh có 12 cụm công nghiệp, với tổng diện tích 790 ha, tỷ lệ lắp đầy đạt 67,4%

2.1.2 Tình hình thu hút nhập cư

Với Quan điểm phát triển quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020 nhằm xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, toàn diện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế

với giải quyết tốt các vấn đề xã hội Và mục tiêu phát triển đẩy mạnh chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng phát triển công nghiệp, dịch vụ Tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; chú trọng phát triển dịch vụ, nhà ở, đào tạo phát triển nguồn nhân lực Xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, toàn diện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội

Ở khu vực phía Nam, Bình Dương là tỉnh dẫn đầu về sự đồng bộ cơ sở hạ tầng, nắm giữ vai trò trung tâm trong giao thương và liên kết khu vực Từ khi tái thành lập đến nay, lãnh đạo tỉnh nhà luôn chú trọng đến việc hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, lấy kinh tế làm nền tảng cho tiến trình đô thị hóa Nhờ vào định hướng và cách làm đúng đắn, dù xuất phát điểm chậm và ngân sách khó khăn hơn các tỉnh thành trung tâm khác nhưng tốc độ phát triển của Bình Dương khiến không

ít người bất ngờ, vươn mình trở thành “thủ phủ công nghiệp” miền Nam, thuộc top địa danh thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài cao nhất cả nước

Bình Dương khởi sắc nhờ hạ tầng giao thông được đầu tư mạnh, kéo theo sự xuất hiện và ngày một mở rộng phạm vi hoạt động của các cụm khu công nghiệp đã tạo ra cho Bình Dương nhiều cơ hội, đồng thời phải đối mặt với không ít thách thức khi đón một lượng lớn người dân nhập cư mỗi năm

Dân nhập cư chiếm tỷ lệ lớn trên địa bàn mục tiêu của Bình Dương đặt ra là sẽ đưa tổng số lượng khu công nghiệp lên con số 35 với tổng diện tích 14.000ha vào năm 2020, đẩy tỷ lệ đô thị hóa trên 85%, kéo theo quy mô dân số tăng thêm từ 0,5 -

1 triệu người so với hiện tại Theo ghi nhận qua các năm, trung bình hàng năm tỉnh đón nhận thêm 90.000 người dân từ địa phương khác đến nhập cư Theo đó, Bình Dương hiện nay là tỉnh có số lượng công nhân cao thứ hai cả nước (chỉ sau Tp Hồ Chí Minh), cụ thể có đến 53,5% trên tổng số 2,3 triệu người sinh sống hiện tại trong

Trang 35

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

tỉnh là dân nhập cư

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hướng tới hình mẫu lý tưởng về một

đô thị thông minh đã tạo ra hấp lực mạnh mẽ, kéo người lao động về sinh sống và làm việc tại Bình Dương Không khí nhộn nhịp này đưa Bình Dương trở thành vùng đất sầm uất, mở ra nhiều cơ hội lớn cho thương mại - dịch vụ phát triển Tuy nhiên, khi diện mạo ngày một chỉnh chu và kinh tế càng cho thấy tiềm lực mạnh mẽ thì làn sóng dân nhập cư ồ ạt khiến Bình Dương phải đối mặt với tình trạng quá tải, nan giải trong câu chuyện giải quyết chỗ ở

2.1.3 Tình hình bất động sản cho mục đích ở

Với tình hình phát triển bất động sản công nghiệp như hiện nay tại tỉnh Bình Dương như đã nêu ở trên và tình hình dân nhập cư8 như hiện nay thì thị trường bất động sản phục vụ cho mục đích ở là rất lớn: nhà ở chung cư, dự án đất nền, nhà ở thương mại, nhà ở phục vụ cho thuê Trong năm 2019, Sở xây dựng đã tham mưu UBND tỉnh Bình Dương công nhận chủ đầu tư cho 46 dự án nhà ở thương mại, với tổng diện tích đất khoảng 196,93 ha; chấp thuận chủ trương đầu tư cho 46 dự án nhà

ở thương mại với tổng diện tích đất 339,01 ha, tổng diện tích sàn 3.135.000 m², tổng

số 14.636 căn (Lũy kế từ năm 2016 đến nay là 112 dự án, tổng diện tích đất khoảng 722,4 ha); chuyển nhượng QSDĐ đã đầu tư hạ tầng cho 17 dự án (lũy kế đến nay có

44 dự án); chấp thuận chuyển nhượng một phần dự án cho 03 dự án

Với việc sẽ có nhiều dự án đầu tư như vậy và các dự án chậm tiến độ (37 dự án)9 tình hình quản lý trật tự xây dựng trên các lĩnh vực là vấn đề cần đặt ra cho Sở chuyên ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố - cơ quan quản lý nhà nước trong thời gian tới

8 Ước tính, gần 1 triệu công nhân làm việc tại các khu công nghiệp đang vất vả tìm nơi an cư, hoặc có nhu cầu tìm nơi ở mới đầy đủ tiện nghi, môi trường sống đảm bảo hơn Ví dụ như số lượng lao động xung quanh khu công nghiệp tại Bến Cát khoảng 300.000 người, nguồn cung căn hộ dự kiến phải 40.000 căn mới đủ đáp ứng, trong khi con số thực tế chỉ đang ở mức 5.000

9 Đã tham mưu UBND tỉnh thu hồi 04 dự án chậm triển khai, lũy kế từ năm 2017 đến nay đã trình thu hồi 11

dự án

Trang 36

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

2.1.4 Năng lực lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch, cấp phép xây dựng

2.1.4.1 Năng lực lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Từ sau khi Luật Đất đai năm 2003 và 2013 có hiệu lực thi hành, Công tác lập, triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về cơ bản ngày càng hoàn thiện và đạt được kết quả tích cực nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trên thực

tế

- Một số địa phương phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm cấp huyện chậm so với quy định, dẫn đến việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch bị ảnh hưởng

- Công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chưa phù hợp về thời gian, nội dung với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Chất lượng của nhiều quy hoạch còn thấp, thiếu đồng bộ trong sử dụng đất cũng như chưa đầy đủ căn cứ pháp lý thể hiện ở việc các quy hoạch phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần

- Chỉ tiêu phê duyệt chưa đảm bảo diện tích đất tối thiểu so với quy chuẩn xây dựng về giao thông, y tế, giáo dục…Nhiều địa phương còn gặp khó khăn, bị động khi giải quyết đối với trường hợp biến động các chỉ tiêu sử dụng đất trong quá trình thực hiện so với các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch được duyệt, phát sinh các dự

án, công trình chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện Hay, một

số hạng mục công trình đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng

cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai, phải lùi tiến độ thực hiện

2.1.4.2 Năng lực quy hoạch, cấp phép xây dựng

2.1.4.2.1 Quy hoạch xây dựng

Quản lý xây dựng theo quy hoạch là vấn đề rất quan trọng và nó là định hướng phát triển lâu dài của các địa phương Với sự ra đời của Luật Quy hoạch công tác quy hoạch sẽ được đảm bảo thực hiện có hiệu quả Đến nay tỉnh Bình Dương, tỷ lệ Quy hoạch chung đô thị được phê duyệt là 10/10 đạt 100% và tỷ lệ Quy hoạch chung thị trấn được phê duyệt là 04/04 đạt 100%; tỷ lệ Quy hoạch phân khu được phê duyệt là 41/41 phường đạt 100%; tỷ lệ Quy hoạch nông thôn mới

Trang 37

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

được phê duyệt là 46/46 xã đạt 100% Đây cũng là điểm thuận lợi cho công tác cấp phép và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh

Bên những kết quả khả quan đã đạt dược, trong công tác này tại tỉnh Bình Dương vẫn còn một số hạn chế như sau:

- Quy hoạch, kiến trúc đô thị thiếu đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chưa thực sự chú ý tới yếu tố bảo vệ môi trường, phát triển bền vững Công tác quản lý thực hiện quy hoạch còn nhiều hạn chế, bất cập về cơ chế, nhiều nơi bị buông lỏng, thiếu sự phân cấp, phân công hợp lý về chức năng đối với các sở chuyên ngành như xây dựng, ủy ban nhân dân các quận, huyện trong quản lý, theo dõi việc lập, thẩm định, trình duyệt và thực hiện quy hoạch Lực lượng cán bộ chuyên trách cho công tác này còn nhiều hạn chế về năng lực Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ, thường xuyên dẫn tới tình trạng vi phạm quy hoạch diễn ra phổ biến nhưng chưa được phát hiện và xử lý kịp thời và gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế Công tác lấy ý kiến của nhân dân về quy hoạch chưa thực sự được chú trọng chủ yếu mang tính hình thức

- Một số Đồ án quy hoạch có chất lượng chưa cao, phải điều chỉnh nhiều lần Nguyên nhân: Quy hoạch xây dựng thường liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, phạm vi nghiên cứu rộng … trong khi nguồn thông tin số liệu phải thu thập từ nhiều nguồn, tính chính xác chưa cao, dẫn tới tình trạng Quy hoạch có tính dự báo không cao, chưa chính xác Hệ thống Tiêu chuẩn, Quy chuẩn lĩnh vực Quy hoạch còn có điểm bất cập, chưa phù hợp với thực tiễn

2.1.4.2.2 Cấp phép xây dựng

Căn cứ vào Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn về cấp phép xây dựng,

Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương đã tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật10

về phân cấp cấp phép xây dựng và phân cấp về quản lý chất lượng công trình Xây dựng Nhìn chung công tác cấp phép đã đi vào nề nếp, đảm bảo thời

10 Sở Xây dựng Thẩm định công trình cấp 2, cấp phép đối với công trình cấp 1,2; UBND cấp huyện thẩm định cấp phép đối với các công trình 3,4 Ban quản lý các khu công nghiệp và Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam-Singapo thẩm định đối với công trình cấp 2,3, cấp phép đối với tất cả các công trình trong phạm vi khu công nghiệp mà mình quản lý

Trang 38

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

gian theo quy định, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại như sau:

- Đội ngũ công chức cấp huyện chưa đảm bảo về trình độ chuyên môn dẫn đến trong quá trình thẩm định thiết kế và cấp phép còn sai xót, nhất là về phê duyệt bản vẽ mặt bằng tổng thể, chính điều này dẫn đến khó xử lý trong quá trình kiểm tra xây dựng; hồ sơ một số dự án chưa đầy đủ theo quy định

- Yêu cầu bổ sung hồ sơ còn xảy ra nhiều lần do công tác kiểm tra hồ sơ chưa kỹ lưỡng làm kéo dài thời gian cấp phép Điều này dân đến các chủ đầu tư vì lợi ích kinh tế đã cố tình vi phạm trật tự xây dựng (xây dựng không phép)

2.2 Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của sở xây dựng và thanh tra xây dựng tỉnh Bình Dương

2.2.1 Tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ quyền hạng Sở Xây dựng

Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng

Sơ đồ tổ chức Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương, như sau11:

11 Thời gian tới sẽ sát nhập phòng KTVLXD và QLXD thành phòng Kinh tế kỹ thuật

Trang 39

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương

đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật

đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật

2.2.1.2 Nhiệm vụ

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

+ Dự thảo các quyết định, chỉ thị, các văn bản quy định việc phân công, phân cấp và ủy quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở thuộc phạm vi trách

đô thị

và hạ tầng

kỹ thuật

Quản

lý xây dựng

Kinh

tế vật liệu xây dựng

Văn phòng

Thanh tra Sở

Quản

lý nhà

và thị trường bất động sản

Phó Giám đốc

Giám đốc

Phó Giám đốc

Trang 40

HVTH : Trần Bảo Ân MSHV: 7701280377A

nhiệm, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, dự án trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

+ Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Dự thảo các văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị trực thuộc Sở; cấp trưởng, cấp phó của Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung

là UBND cấp huyện) sau khi phối hợp, thống nhất với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực liên quan

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

+ Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; + Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật

- Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy hoạch phát triển, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở

- Về quy hoạch xây dựng, kiến trúc (gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù; thiết kế đô thị, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị)

- Về hoạt động đầu tư xây dựng

- Về phát triển đô thị

- Về hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp; quản lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ); kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở

hạ tầng kỹ thuật đô thị

Ngày đăng: 25/11/2021, 17:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghiêm Văn Dĩnh và Tập thể tác giả (1999), Kinh tế xây dựng công trình giao thông, Nhà xuất bản trường Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh và Tập thể tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản trường Giao thông vận tải
Năm: 1999
3. Bùi Mạnh Hùng (2008), Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2008
4. Bùi Mạnh Hùng (chủ biên) (2010),Giáo trình Kinh tế xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế xây dựng
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2010
5. Bùi Ngọc Toàn (2012), Quản lý dự án xây dựng lập và thẩm định dự án, Nhà xuất bản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng lập và thẩm định dự án
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2012
1. Trường cán bộ Thanh tra, Nghiệp vụ Thanh tra viên phần 1, http://www.truongcanbothanhtra.gov.vn/thu-vien-sach/64-sach/1838-tai-lieu-boi-duong-nghiep-vu-thanh-tra-vien-chinh-nam-2013-phan-2.html,truycậpngày13/01/2020 Link
2. Trường Cán bộ Thanh tra, Chương trình bồi dưỡng cho công chức được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngànhhttp://www.truongcanbothanhtra.gov.vn/thu-vien-sach/64-sach/1838-tai-lieu-boi-duong-nghiep-vu-thanh-tra-vien-chinh-nam-2013-phan-2.html, truy cập nagy2 13/01/2020 Link
3. Tạp chí Thanh tra, Hình thức thanh tra-những vấn đề đặt ra từ thực tiễn công tác thanh tra hiện nay, http://www.mt.gov.vn/vn/tin-tuc/65016/hinh-thuc-thanh-tra---nhung-van-de-dat-ra-tu-thuc-tien-cong-tac-thanh-tra-hien-nay.aspx, truy cập ngày 19/11/2019 Link
1. Phạm Phú Cường (1998), Bài giảng Quản lý sản xuất xây dựng và khai thác công trình Khác
6. Phạm Đắc Phước, 2013. Hoàn thiện công tác thanh tra trong lĩnh vực tín dụng của ngân hàng Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi nhánh thành phố Đã Nẵng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn. Luận văn Thạc sĩ, khoa Quản trị kinh doanh-Đại học Đà Nẵng Khác
7. Đinh Thị yến, 2014. Đạo đức trong thực thi công vụ của công chức ngành thanh tra xây dựng. Luận văn Thạc sĩ, Khoa luật Khác
8. Phạm Tuấn Khải. Những vấn đề pháp lý cơ bản cơ bản của việc đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra nhà nước Việt Nam. Luận văn Tiến sĩ Luật học Khác
9. Nguyễn Ngọc Tân, Một số vấn đề hoàn thiện hệ thống pháp luật về thanh tra-Tạp chí Thanh tra số 1 Khác
10. Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương, 2017. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2017 Khác
11. Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương, 2018. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2018 Khác
12. Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương, 2019. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2019 Khác
13. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, 2013. Quyết định 2490/QĐ-UBND ngày 14/10/2013 về kiện toàn tổ chức Thanh tra xây dựng tỉnh Bình Dương Khác
14. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, 2015. Quyết định 3324/QĐ/UBND ngày 18/12/2015 về Quy chế mẫu tổ chức và hoạt động của Đội quản lý trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w