LỜI CẢM ƠNTrong quá trình học tập và triển khai đề tài "Quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” tôi
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG THỊ THỤY HƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON
THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Ở HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG THỊ THỤY HƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON
THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Ở HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Ngọc
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Công trình nghiên cứu này là của tôi
Các thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn hoàn toàntrung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Dương Thị Thụy Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và triển khai đề tài "Quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự động viên, khuyến khích và
tạo điều kiện giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồngnghiệp và gia đình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Trường Đại học Sư phạm Đại học Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và nghiên cứu
-Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Ngọc,người đã tận tâm chỉ dẫn cho tôi về kiến thức và phương pháp luận trong suốtthời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở GD&ĐT Thái Nguyên,Phòng GD& ĐT Phú Bình, Ban Giám hiệu và giáo viên các trường mầm nonhuyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập,nghiên cứu khoa học, cung cấp số liệu tham gia giúp đỡ để tôi hoàn thành luậnvăn này
Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn không thể tránh khỏithiếu sót, kính mong nhận được các ý kiến chỉ dẫn của các thầy cô giáo, cácbạn đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Dương Thị Thụy Hương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
9 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC 7
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Nghiên cứu trong nước 11
1.2 Một số khái niệm cơ bản 13
1.2.1 Kiểm định chất lượng giáo dục, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non 13
1.2.2 Đánh giá, tự đánh giá, hoạt động tự đánh giá 13
1.2.3 Quản lý và quản lý hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn KĐCLGD 14
1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động tự đánh giá ở trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục 15 1.3.1 Mục đích của hoạt động tự đánh giá ở trường mầm non theo tiêu
Trang 6chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục 151.3.2 Nội dung tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định
chất lượng giáo dục 161.3.3 Quy trình tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định
chất lượng giáo dục 171.3.4 Các hình thức để thực hiện tự đánh giá trường mầm non theo tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục 211.3.5 Các phương pháp thực hiện tự đánh giá trường mầm non theo tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục 221.4 Quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường mầm non theo tiêu chuẩn
kiểm định chất lượng giáo dục 251.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trong tự đánh giá trường mầm non theo tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục 251.4.2 Mục tiêu quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu
chuẩn KĐCLGD 261.4.3 Nội dung quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường mầm non theo tiêu
chuẩn KĐCLGD 261.4.4 Các hình thức quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo
tiêu chuẩn KĐCLGD 271.4.5 Các phương pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non
theo tiêu chuẩn KĐCLGD 281.4.6 Thuận lợi và khó khăn trong công tác tự đánh giá trường mầm non
theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục 321.4.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự đánh giá trong
trường mầm non 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TRƯỜNG MẦM NON THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG Ở HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
372.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 37
Trang 72.1.1 Mục tiêu khảo sát 37
2.1.2 Nội dung khảo sát 37
2.1.3 Đối tượng kháo sát 37
2.1.4 Phương pháp khảo sát 37
2.1.5 Cách thức xử lý kết quả khảo sát và thang điểm đánh giá 38
2.2 Một vài nét về các trường mầm non huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 38
2.3 Thực trạng tự đánh giá ở các trường mầm non huyện Phú Bình, tỉnh Thái nguyên theo tiêu chuẩn KĐCLGD 39
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên mầm non huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên về tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng 39
2.3.2 Thực trạng nội dung tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 42
2.3.3 Thực trạng thực hiện quy trình tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 51
2.3.4 Thực trạng hình thức và phương pháp tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 52
2.3.5 Thực trạng mức độ thuận lợi và khó khăn trong tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 54
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 57
2.4.1 Thực trạng nhận thức về quản lí hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 57
2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 60
2.5 Nguyên nhân của thực trạng 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67 Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TRƯỜNG MẦM NON THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT
Trang 8LƯỢNG Ở HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN 68
3.1 Hệ thống các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 68
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 68
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 69
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn 69
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 69
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 69
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 70
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 70
3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện cho lực lượng tham gia hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục 70
3.2.2 Biện pháp 2: Kết hợp thực hiện công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục với công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia” 83
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho công tác tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục 90
3.2.4 Biện pháp 4: Nâng cao hiệu quả việc kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng đối với công tác tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục 92
3.2.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95
3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất về quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCL ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 96
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 96
3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 96
3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 96
3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99
Trang 9KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC
Trang 10BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 GD&ĐT Giáo dục - Đào tạo
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên mầm
non về tầm quan trọng của hoạt động tự đánh giá trườngmầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD 40Bảng 2.2 Thực trạng nhận thức về tác dụng của hoạt động tự đánh giá
trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD của CBQL vàgiáo viên mầm non ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 41Bảng 2.3 Thực trạng nội dung tự đánh giá trường mầm non theo tiêu
chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 47B̉ảng 2.4 Thực trạng thực hiện quy trình tự đánh giá trường mầm
non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnhThái Nguyên 51Bảng 2.5 Thực trạng hình thức và phương pháp tự đánh giá theo tiêu
chuẩn KĐCLGD ở các trường mầm non huyện phú Bình,tỉnh Thái Nguyên 53Bảng 2.6 Thực trạng mức độ thuận lợi trong tự đánh giá trường mầm
non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnhThái Nguyên 54Bảng 2.7 Thực trạng mức độ khó khăn trong tự đánh giá trường
mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình,tỉnh Thái Nguyên 56Bảng 2.8 Thực trạng nhận thức về mục tiêu quản lý hoạt động tự
đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ởhuyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 58Bảng 2.9 Thực trạng nhận thức về quản lý thực hiện hoạt động tự
đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ởhuyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 59B̉ảng 2.10 Thực trạng nội dung quản lý hoạt động tự đánh giá trường
mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình,tỉnh Thái Nguyên 60
Trang 12Bảng 2.11 Thực trạng hình thức và phương pháp quản lý hoạt động
TĐG trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyệnphú Bình, tỉnh Thái Nguyên 62Bảng 2.12 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động
TĐG trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyệnPhú Bình, tỉnh Thái Nguyên 63Bảng 3.1 Bảng liệt kê các tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường mầm
non và tiêu chuẩn công nhận trường mầm non đạt chuẩnquốc gia 84Bảng 3.2 Bảng phân công nội dung tiêu chuẩn thực hiện công tác
TĐG và xây dựng trường chuẩn quốc gia cho các nhómcông tác 88Bảng 3.3 Tính khả thi của kế hoạch TĐG 94Bảng 3.4 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động tự
đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD 97Bảng 3.5 Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tự đánh
giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD 98
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế giới xung quanh chúng ta đang vận động và biến đổi không ngừng làminh chứng cho một xã hội loài người ngày càng phát triển Để đáp ứng yêucầu đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội đòi hỏi sản phẩm giáo dục- đào tạo cũngphải được chuẩn hóa về “chất” và “lượng” góp phần xây dựng thương hiệu chocác nhà trường Trên thực tế ở các nước có nền giáo dục phát triển như Hoa
Kỳ, các nước Bắc Mỹ, các nước Châu Âu, các nước trong khu vực Châu Thái Bình Dương đã xây dựng được mô hình đảm bảo chất lượng giáo dụcmang đặc trưng riêng của từng nước Đối với nước ta, cho đến nay tự đánh giáchất lượng giáo dục (TĐGCLGD) nói riêng và kiểm định chất lượng giáo dục(KĐCLGD) nói chung vẫn còn một vấn đề khá mới trong đó hiệu quả hoạtđộng tự đánh giá (TĐG) là chưa cao Muốn thay đổi về “chất” của hoạt độngnày, rất cần đến vai trò của công tác quản lý giáo dục Tại Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị chỉ rõ: “Pháttriển hệ thống kiểm định và công bố công khai kết quả kiểm định chất lượnggiáo dục, đào tạo; tổ chức xếp hạng cơ sở giáo dục, đào tạo” Cũng tại Đại hộinày, Đảng ta đã thông qua Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội năm 2011-
Á-2020, trong đó chỉ rõ: “Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất
cả các bậc học” Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo mà Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI đề ra, Đại hội
XII của Đảng cũng đã xác định rõ một trong những nhiệm vụ của giáo dục- đàotạo là “Đổi mới hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả GD
& ĐT một cách mạnh mẽ, nhằm bảo đảm độ tin cậy, chính xác, tính kháchquan, trung thực về kết quả học tập của học sinh; làm cơ sở cho việc điều chỉnhcách dạy, cách học” Từ những nhận định trên cho thấy KĐCLGD thực sự là
Trang 14đào tạo nói chung và quản lý hoạt động TĐG ở các nhà trường nói riêng tronggiai đoạn hiện nay.
Nghiên cứu lịch sử hình thành vấn đề đánh giá và kiểm định chất lượngđào tạo cho thấy, tư tưởng nói chung của các nhà Giáo dục học và các nhà quản
lý giáo dục cho rằng: Quá trình kiểm tra đánh giá, KĐCLGD luôn gắn liền vớiquá trình dạy học (QTDH) Nó góp phần tạo nên động lực thúc đẩy quá trìnhgiáo dục vận động và phát triển Ở nước ta, khái niệm kiểm định chất lượngđược nhắc đến lần đầu tiên vào năm 2005 trong Điều 17 của Luật giáo dục.Theo Điều 17, Luật giáo dục (2005) khái niệm kiểm định chất lượng được hiểu:
“Kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độthực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ
sở giáo dục khác Việc kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kỳtrong phạm vi cả nước và đối với từng cơ sở giáo dục Kết quả kiểm định chấtlượng giáo dục được công bố công khai để xã hội biết và giám sát” Tiếp đến,Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật giáo dục Năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành Chỉ thị số 46/2008/CT-BGD ĐT ngày 05 tháng 8 năm 2008 về việctăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Nghị định số31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 sửa đổi, bổ xung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP đã cụ thể các nội dung của công tác kiểm định chất lượng giáodục cho các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân Nghị định số07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổiđiểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm
2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính Phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục Nghị quyết số 29-NQ/TWngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo chỉ rõ: “Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo
Trang 15dục Định kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trìnhđào tạo; công khai kết quả kiểm định” Năm 2014, đáp ứng yêu cầu thực tiễncủa cấp học đồng thời để nâng cao hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục BộGiáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07tháng 8 năm 2014 Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quytrình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non Tại Điều 2 củaThông tư 25/2014/TT-BGD ĐT ghi rõ: “Thông tư này thay thế Thông tư số07/2011/TT-BGD ĐT ngày 11 tháng 02 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dụctrường mầm non; Thông tư số 45/2011/TT-BGD ĐT ngày 11 tháng 10 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Quy trình
và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non
Như vậy đến nay, hệ thống văn bản để triển khai thực hiện các khâu củaquy trình KĐCLGD về cơ bản đã hoàn thiện và hoạt động KĐCLGD đangđược triển khai sâu rộng ở tất cả các cấp học thuộc các loại hình trong hệthống giáo dục quốc dân
Thực hiện sự chỉ đạo của các cấp, trong những năm qua Sở Giáo dục vàĐào tạo tỉnh Thái Nguyên cũng như Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện PhúBình đã nghiêm túc triển khai và bước đầu thực hiện có hiệu quả hoạt độngKĐCLGD tại các cơ sở giáo dục góp phần nâng cao chất lượng dạy và họctrong các nhà trường Tuy nhiên, đối với bậc học mầm non hoạt độngKĐCLGD là nhiệm vụ mới, thực hiện ở một bậc học còn nhiều khó khăn, côngtác KĐCLGD trường mầm non đang có những lúng túng nhất là việc quản lýhoạt động TĐG tại các nhà trường chưa phát huy được hiệu quả, nhận thức củanhà quản lý về tầm quan trọng, tác dụng của hoạt động TĐG chưa sâu sắc dẫnđến việc chỉ đạo công tác TĐG còn mang tính hình thức, chưa chú trọng đếnnội dung, chưa thường xuyên liên tục, yếu về năng lực tổ chức thực hiện, tốnkém thời gian, kinh phí của đơn vị
Trang 16Trước yêu cầu đổi mới của đất nước và yêu cầu đổi mới căn bản toàn diệngiáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo tinh thần Đại hội Đảng toàn quốclần thứ XII đòi hỏi tất yếu phải đổi mới công tác KĐCLGD và hoạt động quản lýcũng phải chuyển mình sang một giai đoạn mới cao hơn, chất lượng hơn Từ thực
tế trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động TĐG theo tiêuchuẩn KĐCLGD tại các trường mầm non công lập Trên cơ sở đó đề xuất cácbiện pháp quản lý hoạt động TĐG trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD
ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêuchuẩn kiểm định chất lượng ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn kiểm định chấtlượng ở các trường mầm non công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động TĐG theo tiêu chuẩn KĐCLGD là một nội dung quan trọngcông tác quản lý của người Hiệu trưởng Nếu đề xuất được các biện pháp quản
lý hoạt động TĐG một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn các nhà trường thìhoạt động TĐG sẽ được thực hiện có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục các trường mầm non trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TĐG trường mầm nontheo tiêu chuẩn KĐCLGD
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động TĐG trường mầm nontheo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Trang 17- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động TĐG trường mầm non theotiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, góp phần nâng caochất lượng giáo dục của các nhà trường.
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động TĐG trườngmầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên Trên
cơ sở đó xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động TĐG nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục trong nhà trường
6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
Đề tài khảo sát trên số lượng khách thể là 20 cán bộ quản lý và 200 giáoviên của 8 trường mầm non trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu vàcác văn bản có liên quan đến vấn đề quản lý hoạt động TĐG các trường mầmnon công lập theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng để xây dựng cơ sở lý luậncủa đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành gặp gỡ, trao đổi trực tiếp cán bộ
quản lý, giáo viên để thu thập thông tin thực tiễn về quản lý hoạt động TĐGtrường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu
thăm dò ý kiến đối với cán bộ quản lý, giáo viên nhằm khảo sát thực trạng hoạtđộng TĐG trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD
7.3 Nhóm các phương pháp bổ trợ
Đề tài sử dụng phần mềm Exell hỗ trợ phân tích kết quả khảo sát thựctrạng TĐG trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD
Trang 189 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm
non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non
theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Trang 19
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới
Đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong một xã hội phát triển đòihỏi sản phẩm giáo dục- đào tạo cũng phải được đánh giá và kiểm định như mọingành khoa học khác
Kiểm định chất lượng giáo dục là một trong những hoạt động đảm bảochất lượng bên ngoài các trường Kiểm định chất lượng giáo dục có một lịch sửphát triển lâu dài ở Hoa Kỳ và Bắc Mỹ Tuy nhiên, hoạt động này chỉ thu hútđược sự chú ý của nhiều nước từ những năm 90 của thế kỉ trước, khi mà giáodục đại học của thế giới đang chuyển dần từ nền giáo dục theo định hướng củanhà nước sang nền giáo dục theo định hướng thị trường Kiểm định chất lượnggiáo dục trở thành một công cụ hữu hiệu của các nước trên thế giới nhằm duytrì các chuẩn mực dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục đại học
Hoa Kỳ là nơi ra đời một tổ chức kiểm định đầu tiên trên thế giới từ hơn 100năm nay và liên tục phát triển cho tới ngày nay, thành một hệ thống toàn quốc rất
đa dạng theo địa phương và theo ngành nghề Mô hình kiểm định chất lượng củaHoa Kỳ được mở rộng ra một số nước lân cận cũng như ở Châu Âu và có ảnhhưởng lớn đến việc xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục của nhiềunước trên thế giới
Năm 1885, ở New England thuộc miền Đông Bắc Hoa Kỳ đã thành lậpmột tổ chức phi chính phủ gọi là Hội các trường học và trường cao đẳng củaNew England (NE) Đây là một tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục địaphương đầu tiên thuộc phạm vi vùng gồm một số bang với mục đích là “đẩy
Trang 20trường là cao đẳng và trường chuẩn bị vào cao đẳng” Hội này đổi tên thành Hộicác trường Cao đẳng và Trung học của New England năm 1957 “Kiểm định cơ
sở đào tạo tại địa phương có phạm vi bao trùm toàn bộ một cơ sở đào tạo với sự
cố gắng giữ được các tiêu chuẩn đối với mọi hoạt động của cơ sở đó mà khôngphải chứng minh chất lượng một bộ phận nào của cơ sở đó” Dù rằng có cáctrường hợp ngoại lệ, việc kiểm định kiểu như vậy đã được tiến hành bởi các hộicủa cơ sở đào tạo dựa trên cơ sở là thành viên của địa phương cấp vùng và các
tổ chức có trách nhiệm, với việc tiến hành hoạt động này bao giờ cũng bao gồmđại diện của cơ sở đào tạo đã được kiểm định Ngoài các tổ chức kiểm địnhgiáo dục địa phương, Hoa Kỳ còn có các tổ chức kiểm định cấp quốc gia, đángchú ý là có 3 tổ chức ở Washington DC, 1 tổ chức ở bang Arkansas ra đời sớmnhất là năm 1926 và muộn nhất là 1965 Các tổ chức kiểm định cấp quốc gialàm việc kiểm định cho toàn bộ một cơ sở đào tạo, và cũng có thể cho một lĩnhvực chuyên môn nào đó trong phạm vi cơ sở đó Các tổ chức kiểm định nàyđược Hội đồng Kiểm định Sau trung học (council on PostsecondaryAccreditation, viết tắt là COPA) công nhận và là thành viên của Hội đồng này.Các tổ chức này cũng được ghi tên như các tổ chức được Bộ Giáo dục Hoa Kỳcông nhận ở cấp quốc gia Hội đồng Kiểm định Sau trung học COPA là một tổchức phi chính phủ làm công việc thúc đẩy và tạo điều kiện thực hiện vai tròcủa các tổ chức kiểm định trong việc nâng cao và đảm bảo chất lượng và sự đadạng của giáo dục sau trung học của Hoa Kỳ Nói tóm lại, hệ thống kiểm địnhgiáo dục ở Hoa Kỳ có 5 đặc điểm sau đây:
- Lâu đời nhất trên thế giới
Trang 21Đối với khu vực Châu Á Thái Bình Dương, từ những năm 1990, chất lượng
và vấn đề bảo đảm chất lượng trở thành những chủ đề chính trong giáo dục đạihọc ở nhiều nước Hệ thống đánh giá và kiểm định ở các nước rất đa dạng và ởnhiều mức độ khác nhau Có nước xây dựng hệ thống này từ những năm 1982như Hàn Quốc với chu trình kiểm định 7 năm/ lần trên toàn quốc Nhật Bản mớixây dựng hệ thống này từ tháng 4 năm 2000, kèm theo là chương trình hànhđộng 2000-2001 với quy trình kiểm định giáo dục đại học 4 bước Thái Lan đãban hành chính sách quốc gia về bảo đảm chất lượng đào tạo đại học từ 1996 vàthử nghiệm đánh giá bên ngoài từ 1997 Đến tháng 6 năm 2000 Thái lan đã hoànthành quy trình đánh giá 10 trường và đến 2003 đã bắt đầu triển khai hệ thốngkiểm định chất lượng mới Đối với Xingapo, hệ thống đánh giá bên ngoài củacác Trường Đại học Quốc gia do các chuyên gia của các trường đại học danhtiếng trên thế giới đến đánh giá 2 năm 1 lần Việc đánh giá được thực hiện theo
cơ chế đảm bảo chất lượng truyền thống và hiện đại, phù hợp với xu hướng hiệnđại hóa nền giáo dục đại học Philipin thực hiện 9 biện pháp cải cách giáo dục cơbản để nâng cao chuẩn của chất lượng giáo dục đại học trên toàn quốc như: Mởrộng hoạt động của các nhóm chuyên gia kỹ thuật, hình thành các chuẩn, xâydựng hệ thống kiểm định tự nguyện, tổ chức lại việc giám sát và đánh giá, xácđịnh các trung tâm chất lượng cao, nâng cấp đào tạo hang hải, thực hiện chươngtrình đào tạo nâng cấp Mindanao, Nghiên cứu hệ thống giáo dục đại học, hiệnđại hóa hệ thống đào tạo nông-ngư nghiệp quốc gia Từ năm 1990, Trung Quốc
đã ban hành quy chế tạm thời về đánh giá các cơ sở giáo dục và đào tạo đại học.Trung Quốc đang tiến hành nghiên cứu lý thuyết đánh giá và hệ thống hỗ trợ chocông tác đánh giá giáo dục đại học Ấn độ có chính sách quốc gia về giáo dục đạihọc từ 1996 và đã thành lập hệ thống đánh giá và kiểm định quốc gia Hệ thốngnày hoạt động với quy trình đánh giá 3 giai đoạn và 7 tiêu chí cụ thể theo địnhhướng thống nhất, khách quan và mang tính hệ thống Đặc biệt, việc đánh giácác trường được chia thành 5 thang bậc từ A*, A**, A***,A****, A***** tùytheo số điểm kiểm định của từng trường Ấn Độ đưa ra hệ số tính điểm để thể
Trang 22hiện rõ những tiêu chí đánh giá quan trọng Đối với Ôxtraylia, vấn đề bảo đảmchất lượng được chú trọng từ những năm 1980 và một số trường đã bước đầuthành công trong việc tổ chức và đánh giá trường theo định kỳ Đến nay cơ chếbảo đảm chất lượng ở Ôxtraylia đã hình thành với nhiều cơ quan, như Cơ quanchất lượng các đại học Ôxtraylia (AUQA)… Vấn đề bảo đảm chất lượng giáodục đại học Malaysia theo mô hình của NiuDilân với cơ chế đảm bảo chấtlượng bên trong và bên ngoài Để một trường đào tạo có thể được phép tổ chứccác khóa học thì các khóa đó phải được đánh giá bằng 2 chuẩn cơ bản được gọi
là chuẩn tối thiểu và chuẩn kiểm định Theo điều luật LAN năm 1996, kiểmđịnh có ý nghĩa như là sự công nhận chính thức trên thực tế các chứng chỉ, cácbằng đại học và sau đại học do cơ sở giáo dục và đào tạo đại học cấp là phùhợp với yêu cầu của tổ chức LAN Đây là điểm mang ý nghĩa rất quan trọngđối với các trường đại học Malaysia, mặc dù việc kiểm định hoàn toàn mangtính tự nguyện [15]
Tại khu vực Đông Nam Á, năm 1995 mạng lưới các trường đại học khốiASEAN (AUN) đã được thành lập, bao gồm 17 Đại học hàng đầu các nướcthành viên ASEAN Một trong những hoạt động chính của AUN là xây dựng
hệ thống bảo đảm chất lượng với chính sách 5 điểm sau:
- Các đại học thành viên của AUN sẽ cố gắng liên tục để tăng cường thựchiện hệ thống bảo đảm chất lượng
- Các đại học thành viên của AUN sẽ thực hiện việc trao đổi bảo đảm chấtlượng và các chương trình đào tạo trong khuôn khổ thực hiện thỏa thuận giữacác giám đốc cơ quan bảo đảm chất lượng của các đại học thành viên
- Các giám đốc các cơ quan bảo đảm chất lượng của các đại học thànhviên AUN sẽ hoạch định kế hoạch hình thành và phát triển hệ thống bảo đảmchất lượng của mình và được công nhận bởi AUN
- Các đại học thành viên của AUN hoan nghênh việc thực hiện kiểm toán bênngoài lẫn nhau trên cơ sở các thỏa thuận và sử dụng công cụ kiểm toán chungđược thừa nhận trên thế giới và các chuẩn mực của các đại học thành viên
Trang 23- Các tiêu chí chất lượng các hoạt động chính sách của các đại học thànhviên AUN (giảng dạy-học tập, nghiên cứu và dịch vụ) sẽ được thể hiện trongcác công cụ kiểm toán do AUN soạn thảo gồm hệ thống 6 tiêu chí bảo đảm chấtlượng (Mỗi tiêu chí có 2 mức) [15].
Như vậy trải qua lịch sử hơn 100 năm hình thành và phát triển hệ thốngkiểm định chất lượng giáo dục trên thế giới với sự mở đầu của hệ thống kiểmđịnh chất lượng các trường đại học Đến nay kiểm định chất lượng giáo dục với
ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường,
đã có sức lan tỏa trên toàn cầu và được áp dụng ở tất cả các bậc học trong hệthống giáo dục của mỗi quốc gia từ bậc mầm non đến đại học và bước đầu pháthuy tác dụng trong việc đánh giá hiện trạng các cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn
đề ra, tìm các điểm mạnh điểm yếu của cơ sở giáo dục, từ đó phát huy điểmmạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Kiểm định chất lượng giáo dục là một vấn đề còn khá mới ở Việt Nam Cóthể nói, ở cấp hệ thống, nó được bắt đầu từ khi Phòng kiểm định chất lượngĐào tạo trong vụ Đại học, Bộ giáo dục và đào tạo được thành lập từ tháng01/2002, sau đó được mở rộng cho các cấp học và trình độ đào tạo khác kể từnăm 2003
Tuy nhiên từ khi ra đời cho đến hiện nay, các công trình nghiên cứu vềKĐCLGD còn rất ít Chủ yếu là các nghiên cứu về KĐCLGD ở bậc phổ thông
và đại học như công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Tú (2011),
Nghiên cứu quy trình đánh giá theo tiêu chuẩn KĐCLGD và các biện pháp giáo dục nâng cao năng lực tự đánh giá cho sinh viên sư phạm, Luận văn thạc
sĩ khoa học giáo dục - Trường ĐH sư phạm Thái Nguyên (Tài liệu tham khảo
số 29); nghiên cứu của tác giả Phùng Thị Kim Thoa (2013), Quản lý nhà nước đối với hoạt động KĐCL dạy nghề tại các trường nghề, Luận văn thạc sĩ khoa
học giáo dục - Trường ĐH giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội (Tài liệu tham
Trang 24tự đánh giá chất lượng giáo dục của Hiệu trưởng các trường THCS ở Thành phố Thái Bình, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục - Trường Đại học sư phạm
Thái Nguyên (Tài liệu tham khảo số 14); nghiên cứu của tác giả Lê Trường
Sơn (2016), Quản lý hoạt động KĐCLGD các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục - Trường Đại học sư phạm Hà
Nội (Tài liệu tham khảo số 26); nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Thanh
Nguyên (2017), Quản lý hoạt động tự đánh giá trong KĐCLG tại trường ĐHSP Thành Phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục - Trường
Đại học sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh Theo hiểu biết của tác giả, tại thờiđiểm tác giả lựa chọn đề tài để nghiên cứu, chưa có bất kỳ công trình nghiêncứu nào về quản lý hoạt động TĐG trường mầm non theo tiêu chuẩnKĐCLGD
Như vậy, qua nghiên cứu lịch sử trong nước và thế giới về vấn đềKĐCLGD cho thấy, hầu hết các nước trên thế giới đã triển khai và thực hiện cóhiệu quả hoạt động KĐCLGD ở tất cả các bậc học từ mầm non đến đại học.Đối với nước ta, dù được bắt đầu muộn hơn so với các nước, nhưng cho đếnnay hoạt động KĐCLGD nói chung và TĐG tại các cơ sở giáo dục nói riêng đãbước đầu đạt được hiệu quả theo hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí được quyđịnh trong hệ thống văn bản pháp quy do Nhà nước ban hành
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Kiểm định chất lượng giáo dục, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non
Kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non là hoạt động đánh giá
(bao gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) để xác định mức độ trường mầm nonđáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và việc công nhận trườngmầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ quan quản lý nhà nước [4].Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục là các yêu cầu đối với trườngmầm non để bảo đảm chất lượng giáo dục Mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chíđánh giá chất lượng giáo dục được ký hiệu bằng các chữ số Ả - rập [4]
Trang 251.2.2 Đánh giá, tự đánh giá, hoạt động tự đánh giá
Đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệthống nhằm xác định mức độ đạt được của dối tượng quản lý về mục tiêu đãđịnh; nó bao gồm sự mô tả định tính và định lượng kết quả đạt được thông quanhững nhận xét, so sánh với mục tiêu đã đề ra
Tự đánh giá là một quá trình tự học tập, tự nghiên cứu, tự hoàn thiện theocác chuẩn mực đã đặt ra Quá trình này thường kéo dài vài tháng, một học kỳ
và cũng có thể sau một năm học Đó là một khoảng thời gian cần thiết để họ tựnhận thấy những khuyết điểm của mình và phấn đấu để khắc phục nhữngkhiếm khuyết đó Tự đánh giá nó thuộc đánh giá bên trong của một cơ sở giáodục - đào tạo, nhưng nó lại là cơ sở để tiến hành đánh giá bên ngoài [28]
Đối với cơ sở giáo dục mầm non, tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quytrình kiểm định chất lượng Đây là quá trình nhà trường tự xem xét, kiểm tra,đánh giá trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầmnon được quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo để báo cáo về tình trạng chấtlượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liênquan khác, từ đó điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứngcác tiêu chuẩn chất lượng giáo dục [11,tr10]
Hoạt động tự đánh giá là hoạt động tự xem xét, tự kiểm tra, đánh giá của cơ sởgiáo dục căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT banhành để chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng vàcác biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục [3,tr10]
1.2.3 Quản lý và quản lý hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn KĐCLGD
Xét về từ ngữ, thuật ngữ “quản lý" (tiếng Việt gốc Hán) có thể hiểu là haiquá trình tích hợp vào nhau; quá trình "quản" là sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ởtrạng thái "ổn định"; quá trình “ lý" là sửa sang, sắp xếp, đổi mới để đưa tổchức vào thế “phát triển” Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, ví dụ:
Trang 26Harol Koontz: "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề rathông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của nhữngngười khác" (Những vấn đề cốt yếu của quản lý NXB khoa học - Kỹ thuật,1993) Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điềukhiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngườinhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra" (Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốcgia, Hà Nội 1997) Một quan điểm khác về quản lý đó là "Quản lý là việc đạttới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trìnhlập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức" (Khoahọc quản lý, tập I, Trường ĐH KTQD, Hà Nội 2001) Như vậy: Quản lý là mộtquá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lýmột cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu chung.
Quản lý giáo dục có thể hiểu một cách đơn giản là sự quản lý hệ thống giáodục và đào tạo tại các cơ sở giáo dục Trong quản lý giáo dục, chủ thể là bộ máyquản lý các cấp, đối tượng quản lý là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật
và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục và đào tạo (Đặng Thị Cẩm
Tú, 2013) Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành
hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nângcao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài (Phan Quốc Cường, 2016) Như vậy, quản lý hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn KĐCLGD là sự tácđộng liên tục, có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý với công cụ là bộ tiêuchuẩn kiểm định chất lượng giáo dục gồm các tiêu chí, chỉ số cụ thể do BộGD&ĐT ban hành nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát mộtcách có hiệu quả các hoạt động kiểm định nhằm đáp ứng được các yêu cầu chấtlượng đối với các cơ sở giáo dục [14]
1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động tự đánh giá ở trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
Trang 271.3.1 Mục đích của hoạt động tự đánh giá ở trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
- Tự đánh giá nhằm giúp cơ sở giáo dục xác định mức độ đáp ứng mục tiêugiáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục,nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quanquản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục, từ đó để cơquan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chấtlượng giáo dục
- Trong công tác Kiểm định chất lượng giáo dục, Tự đánh giá là khâu cơbản nhất của kiểm định chất lượng giáo dục Mỗi cơ sở giáo dục thông qua yêucầu của từng tiêu chuẩn, tiêu chí mà chủ động, khách quan nhận định điểmmạnh, điểm yếu Trên cơ sở đó để đưa ra kế hoạch cải tiến chất lượng sao chomang tính khả thi
- Làm rõ thực trạng quy mô, chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáodục theo chức năng, nhiệm vụ được giao
- Xác định và so sánh theo tiêu chuẩn kiểm định nhà nước đã công bố xemđạt được đến mức nào Cụ thể là đánh giá thực trạng các hoạt động tổ chứcquản lý và các điều kiện đảm bảo chất lượng cho giáo dục: từ cơ sở vật chất,trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, nguồn kinh phí đến người học xem đạt đếnmức nào của các tiêu chuẩn đòi hỏi
- Xác định tầm nhìn, các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức của cơ
sở giáo dục và đề xuất kế hoạch, biện pháp nhằm từng bước nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện Kiến nghị với các cơ quan chức năng có trách nhiệmchỉ đạo và cung cấp các biện pháp hỗ trợ cho cơ sở giáo dục không ngừng mởrộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của mình
1.3.2 Nội dung tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
- Nội dung TĐG trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD được thực
Trang 28non (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) bao gồm: 5 tiêu chuẩn, 29
tiêu chí và 87 chỉ số [4]
- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường (Gồm 8 tiêu chí, 24 chỉ số)
- Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ (Gồm 5 tiêuchí, 15 chỉ số)
- Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi (Gồm 6tiêu chí, 18 chỉ số)
- Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội (Gồm 2 tiêuchí, 6 chỉ số)
- Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ (Gồm 8 tiêuchí, 24 chỉ số)
1.3.3 Quy trình tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
Quy trình tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chấtlượng giáo dục được thực hiện theo quy định về tự đánh giá trường mầm non
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) bao gồm 6 bước [4].
1.3.3.1 Thành lập hội đồng tự đánh giá
- Hội đồng tự đánh giá của trường mầm non được thành lập và thực hiệnnhiệm vụ theo quy định tại Điều 14 và Điều 15, Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT
- Chủ tịch hội đồng tự đánh giá thành lập nhóm thư ký (có thể từ 2 đến 3người) và các nhóm công tác (mỗi nhóm từ 2 đến 5 người), nhóm trưởng làthành viên của hội đồng tự đánh giá; huy động cán bộ, giáo viên, nhân viên củanhà trường tham gia hoạt động tự đánh giá
- Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc thảo luận, thống nhất Mọiquyết định chỉ có hiệu lực khi ít nhất 2/3 thành viên trong hội đồng nhất trí
Trang 291.3.3.2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
- Chủ tịch hội đồng tự đánh giá xây dựng kế hoạch tự đánh giá;
- Kế hoạch tự đánh giá phải xây dựng cụ thể, chi tiết và phù hợp với điềukiện của trường mầm non;
- Cần xác định rõ công việc, thời gian tiến hành và hoàn thành, tránhchung chung và hình thức;
- Định kỳ, đánh giá việc thực hiện kế hoạch để điều chỉnh, bổ sung
1.3.3.3 Thu thập, xử lý, phân tích và lưu trữ các minh chứng
a) Thu thập minh chứng:
- Minh chứng được thu thập từ hồ sơ lưu trữ của trường mầm non, các cơquan có liên quan; kết quả khảo sát, điều tra, phỏng vấn và quan sát các hoạtđộng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của trường mầm non ;
- Minh chứng có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác;
- Căn cứ yêu cầu của từng chỉ số trong các tiêu chí thuộc tiêu chuẩn đánhgiá chất lượng giáo dục, nhóm hoặc cá nhân tiến hành thu thập minh chứng;b) Xử lý và phân tích các minh chứng:
- Minh chứng đã thu thập cần được xử lý, phân tích trước khi dùng làmcăn cứ hoặc minh hoạ cho các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá;
- Cần lựa chọn và sắp xếp minh chứng phù hợp với yêu cầu của từng chỉ số.Minh chứng phù hợp được sử dụng trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo tựđánh giá;
- Mã minh chứng (viết tắt là MC) được ký hiệu bằng chuỗi gồm 1 chữ cái
(H), ba dấu gạch (-) và các chữ số theo công thức: [Hn-a-bc-de] Trong đó: H là
hộp (cặp) đựng MC; n là số thứ tự của hộp (cặp) đựng MC được đánh số từ 1đến hết (n có thể có 2 chữ số); a là số thứ tự của tiêu chuẩn; bc là số thứ tự củatiêu chí (từ Tiêu chí 1 đến 9, chữ b là số 0); de là số thứ tự của MC theo từngtiêu chí (MC thứ nhất viết 01, thứ 15 viết 15);
c) Sử dụng minh chứng:
Trang 30- Mỗi minh chứng chỉ được mã hóa một lần Minh chứng dùng cho nhiềutiêu chuẩn, tiêu chí thì mang ký hiệu của tiêu chuẩn, tiêu chí được sử dụng lầnthứ nhất;
- Mỗi phân tích, mô tả trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo tự đánhgiá đều phải có minh chứng đi kèm Cần lựa chọn một, hoặc vài minhchứng phù hợp với yêu cầu của chỉ số và ghi ký hiệu đã được mã hóa vàosau mỗi phân tích, mô tả, nhận định Trường hợp một nhận định trong phần
mô tả hiện trạng có từ 2 MC trở lên, thì mã MC được đặt liền nhau, cáchnhau dấu chấm phẩy (;) Ví dụ: Một nhận định của Tiêu chí 2 thuộc Tiêuchuẩn 2 có 3 MC (đặt ở hộp số 3) được sử dụng thì sau nhận định đó, các
MC được viết là: [H3-2-02-01]; [H3-2-02-02]; [H3-2-02-03];
- Mỗi minh chứng chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùng chonhiều chỉ số, tiêu chí và tiêu chuẩn), không nhân thêm bản để tránh lãng phí
d) Lưu trữ và bảo quản:
- Minh chứng đã mã hóa được lập thành danh mục mã minh chứng;
- Cần tập hợp, sắp xếp minh chứng trong các hộp (cặp) theo thứ tự mã hóa.Những minh chứng đang sử dụng cho công tác quản lý, công tác dạy và học thìlưu trữ, bảo quản tại nơi đang sử dụng nhưng phải có bảng ghi chú cụ thể đểtiện lợi trong việc tra cứu, tìm kiếm;
- Đối với những minh chứng phức tạp, cồng kềnh (hệ thống hồ sơ, sổ sách;các văn bản, tài liệu, tư liệu có số lượng lớn và số trang nhiều; các hiện vật,…)trường mầm non có thể lập các biểu, bảng tổng hợp, thống kê các dữ liệu, số liệu
để thuận tiện cho việc sử dụng Nếu có điều kiện thì chụp ảnh minh chứng và lưutrong đĩa CD;
- Trong trường hợp không tìm được minh chứng cho một chỉ số, tiêu chínào đó (do hỏa hoạn, thiên tai hoặc do nhiều năm trước không lưu hồ sơ, ), hộiđồng tự đánh giá cần nêu rõ nguyên nhân trong báo cáo tự đánh giá;
- Minh chứng được bảo quản theo quy định của Luật Lưu trữ và các quyđịnh hiện hành
Trang 311.3.3.4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí
a) Việc đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí thực hiện thông qua phiếuđánh giá tiêu chí Tiêu chí được xác định là đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chíđều đạt Chỉ số được đánh giá là đạt khi tất cả các yêu cầu của chỉ số được xácđịnh là đạt;
b) Phiếu đánh giá tiêu chí gồm các nội dung: Mô tả hiện trạng, điểm mạnh,điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá mức độ đạt của tiêu chí; c) Phiếu đánh giá tiêu chí do nhóm hoặc cá nhân viết Mỗi tiêu chí có mộtphiếu đánh giá tiêu chí;
d) Quy trình viết và hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí được thực hiện như sau:
- Nhóm hoặc cá nhân ghi đầy đủ các nội dung theo quy định trong phiếuđánh giá tiêu chí;
- Nhóm công tác thảo luận nội dung của phiếu đánh giá tiêu chí để bổ sung;
- Hội đồng tự đánh giá xem xét, thảo luận các nội dung của từng phiếuđánh giá tiêu chí Cần đặc biệt chú ý đến kế hoạch cải tiến chất lượng của từngtiêu chí để xác định chính xác các biện pháp, Biện pháp, điều kiện (nhân lực,tài chính), thời gian hoàn thành và tính khả thi;
- Nhóm hoặc cá nhân hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí trên cơ sở ý kiếncủa hội đồng tự đánh giá và gửi thư ký hội đồng tự đánh giá;
đ) Kết quả đánh giá từng tiêu chí được tổng hợp vào bảng tổng hợp kếtquả tự đánh giá
1.3.3.5 Viết báo cáo tự đánh giá
a) Kết quả tự đánh giá được trình bày dưới dạng một bản báo cáo với cấutrúc và hình thức thống nhất theo quy định tại công văn số: 6339/BGDĐT -KTKĐCLGD;
b) Báo cáo tự đánh giá cần ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ nhữnghoạt động liên quan đến toàn bộ các tiêu chí Báo cáo tự đánh giá được trình
Trang 32mục: mô tả hiện trạng; điểm mạnh; điểm yếu; kế hoạch cải tiến chất lượng; tựđánh giá Dự thảo báo cáo tự đánh giá được công bố để lấy ý kiến góp ý củacán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường trong thời gian 15 ngày làm việc.Hội đồng tự đánh giá nghiên cứu các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo;c) Báo cáo tự đánh giá do hiệu trưởng xem xét, ký sau khi đã được hộiđồng tự đánh giá thông qua.
1.3.3.6 Công bố báo cáo tự đánh giá
Trường mầm non công bố công khai báo cáo tự đánh giá sau khi đã hoànthiện trong phạm vi nhà trường và trên website của trường (nếu có)
Sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá, nếu có đủ điều kiện theo quy địnhtại Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT, trường mầm non đăng ký đánh giá ngoàivới cơ quan quản lý trực tiếp Trong trường hợp chưa đủ điều kiện đánh giángoài, trường mầm non phải có văn bản cam kết nâng cao chất lượng để đạttiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong một thời hạn nhất định và được cơ quanquản lý trực tiếp chấp thuận Hội đồng tự đánh giá có trách nhiệm bổ sung,hoàn thiện báo cáo tự đánh giá khi có ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp vàcủa đoàn đánh giá ngoài
1.3.4 Các hình thức để thực hiện tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
Hình thức để thực hiện tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểmđịnh chất lượng giáo dục là hình thức làm việc theo nhóm công tác, tương ứngvới các tiêu chuẩn, tiêu chí đã được Hiệu trưởng phân công cụ thể trong kếhoạch tự đánh giá của nhà trường
Để triển khai tốt công tác Tự đánh giá, chủ tịch hội đồng tự đánh giá thànhlập các nhóm công tác để trực tiếp triển khai các công việc cụ thể Mỗi nhómcông tác có từ 2 đến 4 người là cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường,nhóm trưởng là một thành viên trong hội đồng tự đánh giá
Nhóm trưởng có trách nhiệm nhận nhiệm vụ phân công từ chủ tịch hội
Trang 33đồng tự đánh giá sau đó xây dựng kế hoạch làm việc của nhóm và phân côngcông việc cụ thể cho các thành viên trong nhóm công tác theo các tiêu chuẩn,tiêu chí được quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhiệm vụ chủ yếu của các thành viên trong nhóm công tác là thu thập, xử
lý và phân tích các thông tin minh chứng, đánh giá mức độ đạt được theo từngtiêu chí, viết phiếu đánh giá tiêu chí được phân công, cùng các thành viên trongnhóm công tác thảo luận và hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chuẩn của nhómcông tác
Vận dụng tốt hình thức làm việc theo nhóm công tác trong tự đánh giátrường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục, sẽ giúp Hiệutrưởng quản lý hoạt động tự đánh giá đạt hiệu quả cao
1.3.5 Các phương pháp thực hiện tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
Trong hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nói chung và hoạt động tựđánh giá trường mầm non nói riêng phương pháp được sử dụng phổ biến nhất
là nhóm các phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm:
- Phương pháp quan sát: Từ những quan sát giản đơn, chủ yếu dựa vào
các năng lực tự nhiên của các giác quan để tìm hiểu và nhận thức các sự vậthiện tượng của thế giới xung quanh Phương pháp quan sát là một phương phápnghiên cứu khoa học với sự xuất hiện của các phương tiện quan sát và cáchthức quan sát khoa học, khách quan cho phép thu thập, ghi nhận những biểuhiện những đặc trưng định tính của các sự vật và hiện tượng nghiên cứu phục
vụ cho những nhiệm vụ nghiên cứu nhất định
Trong hoạt động tự đánh giá trường mầm non, phương pháp quan sát được
sử dụng một cách hữu ích để đánh giá những chỉ số về cơ sở vật chất, trangthiết bị dạy học; đánh giá năng lực giảng dạy của giáo viên (thông qua dự giờ);cung cấp thông tin định tính để bổ sung cho các thông tin định lượng trong điều
Trang 34- Phương pháp phân tích, tổng hợp: là phương pháp sử dụng phổ biến
trong nghiên cứu khoa học Nếu như phân tích các hiện tượng và quá trình đàotạo được phân giải, tách nhỏ theo nhiều mặt, nhiều thành phần cấu trúc, nhiềugiai đoạn với các mối liên hệ bên trong và bên ngoài giữa chúng thì phươngpháp tổng hợp lại cho phép chúng ta hình dung, xây dựng hình ảnh khái niệmcác hiện tượng nghiên cứu một cách tổng thể, trọn vẹn từ các thuộc tính, các bộphận cấu thành riêng lẻ Các phương pháp phân tích và tổng hợp thường được
sử dụng kết hợp chặt chẽ với nhau trong một nhiệm vụ nghiên cứu, đánh giáchất lượng đào tạo
Phương pháp phân tích trong hoạt động tự đánh giá trường mầm non có ýnghĩa trong việc làm rõ các minh chứng đã thu thập trước khi dùng làm căn cứhoặc minh hoạ cho các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá;
Trên cơ sở phân tích làm rõ các minh chứng của các tiêu chí trong từngtiêu chuẩn, phương pháp tổng hợp được sử dụng để tổng hợp kết quả tự đánhgiá theo biểu và viết báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục
Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp thu nhận thông tin qua hỏi
-trả lời giữa người đặt câu hỏi và người được phỏng vấn về vấn đề quan tâm.Trong tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD, phương phápphỏng vấn cho phép rút ra những kết luận, nhận định chính xác trong quátrình tự đánh giá
- Phương pháp thảo luận nhóm: là phương pháp chia sẻ, phản hồi thông
tin trong nhóm nhằm tăng cường sự hiểu biết của các thành viên trong nhóm vềcác vấn đề cụ thể để đi đến thống nhất trong các phân tích, nhận định, đánh giá.Một nhóm thường bao gồm những thành viên có chung một số đặcđiểm nhất định, phù hợp với chủ đề cuộc thảo luận (cùng một trình độ họcvấn, cùng một độ tuổi, cùng một giới tính, cùng một lĩnh vực chuyên môn,cùng một vấn đề quan tâm,…)
Trong tự đánh giá trường mầm non phương pháp thảo luận nhóm được sửdụng trong quá trình hoạt động của các nhóm công tác nhằm thu thập các thông
Trang 35tin định tính bổ sung cho các thông tin định lượng để phân tích, đánh giá Mặtkhác việc thảo luận nhóm với nhiều ý kiến từ các thành viên trong nhóm baogồm cả chất vấn, phản biện về mức độ, tính đầy đủ, tính pháp lý của các minhchứng sẽ đảm bảo tính khách quan trong nhận định, đánh giá về các tiêu chuẩn,tiêu chí được quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động: Để hỗ trợ hoạt động
tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục,nghiên cứu sản phẩm hoạt động là một phương pháp hiệu quả Bởi mọi sảnphẩm hoạt động giáo dục trong nhà trường đều phản ánh chất lượng đào tạo,năng lực nghề nghiệp của giáo viên Chính vì vậy, việc nghiên cứu các sảnphẩm hoạt động trong lĩnh vực đào tạo cho phép người nghiên cứu tìm hiểu kháchính xác về kết quả hoạt động đào tạo của nhà trường
Việc nghiên cứu các sản phẩm hoạt động tại cơ sở giáo dục mầm non baogồm sản phẩm hoạt động của cô (hồ sơ, giáo án, đồ dùng dạy học,…) và sảnphẩm hoạt động của trẻ (bài tập trên lớp) Trong hoạt động tự đánh giá trườngmầm non xét về bản chất đây là vấn đề khó khăn, phức tạp do kết quả hoạtđộng chịu sự chi phối của nhiều nhân tố khách quan, chủ quan và chất lượngchăm sóc giáo dục là con người Tuy nhiên nếu thực hiện tốt phương pháp này
sẽ giúp hội đồng tự đánh giá có những nhận định, đánh giá chính xác nhất vềkết quả chăm sóc giáo dục trẻ
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: là phương pháp phỏng vấn nhà
khoa học hoặc chuyên gia về lĩnh vực liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu.Trong hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chấtlượng giáo dục, phương pháp phỏng vấn được áp dụng đối với Kiểm địnhviên, chuyên gia nghiên cứu khoa học giáo dục, cán bộ quản lý cấp Bộ, Sở,Phòng GD&ĐT
Trang 36Thực chất đây là phương pháp sử dụng trí tuệ, khai thác ý kiến đánh giácủa các chuyên gia có trình độ cao để xem xét, nhận định một vấn đề, một sựkiện khoa học để tìm ra giải pháp tối ưu cho vấn đề, sự kiện đó.
Phương pháp chuyên gia rất cần thiết cho người nghiên cứu không chỉtrong quá trình nghiên cứu mà còn cả trong quá trình nghiệm thu, đánh giá kếtquả, hoặc thậm chí cả trong quá trình đề xuất giả thuyết nghiên cứu, lựa chọnphương pháp nghiên cứu, củng cố các luận cứ…
Phương pháp chuyên gia là phương pháp có ý nghĩa kinh tế, nó tiết kiệm
về thời gian, sức lực, tài chính để triển khai nghiên cứu Tuy nhiên nó chủ yếudựa trên ý kiến chủ quan hay kinh nghiệm của chuyên gia Vì vậy chỉ nên sửdụng khi gặp khó khăn về mặt văn bản hay định hướng khoa học
Để sử dụng có hiệu quả phương pháp chuyên gia, người nghiên cứu cầnchú ý:
+ Lựa chọn đúng chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm về lĩnh vực nghiêncứu, trung thực, khách quan trong nhận định, đánh giá
+ Lựa chọn những vấn đề cần tư vấn với những mục đích cụ thể để thuđược kết quả mong muốn
1.4 Quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trong tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
Tự đánh giá là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý của ngườiHiệu trưởng Chất lượng hoạt động tự đánh giá phản ánh năng lực tổ chức, chỉđạo của Hiệu trưởng trong triển khai thực hiện TĐG ở các nhà trường Điềunày khẳng định vai trò quan trọng của người Hiệu trưởng trong TĐG trườngmầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD Trong hoạt động TĐG, Hiệu trưởng đảmtrách vai trò là chủ tịch Hội đồng tự đánh giá
Theo Điều 14 và Điều 15, chương 3 quy định quy trình, chu kỳ KĐCLGDtrường mầm non thuộc Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ rõ:
Trang 37- Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng TĐG của trường mầm non.Hội đồng tự đánh giá có ít nhất 5 thành viên.
- Chủ tịch hội đồng điều hành các hoạt động của hội đồng, phân công
nhiệm vụ cho từng thành viên; phê duyệt kế hoạch tự đánh giá; thành lập nhóm
thư ký và các nhóm công tác để triển khai hoạt động tự đánh giá; chỉ đạo quátrình thu thập, xử lý, phân tích minh chứng; hoàn thiện báo cáo tự đánh giá;giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai tự đánh giá
1.4.2 Mục tiêu quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD
Quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD
là hoạt động mang tính pháp quy đối với nhà quản lý Hoạt động này được thựchiện thường xuyên theo từng năm học
Mục tiêu quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩnKĐCLGD của nhà quản lý là nhằm nắm bắt được hiện trạng chất lượng giáodục của nhà trường; chỉ ra các điểm mạnh, yếu; đề ra kế hoạch cải tiến chấtlượng hiệu quả; Thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xãhội về thực trạng chất lượng giáo dục
1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD
Nội dung quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường mầm non theo tiêu chuẩn
KĐCLGD của nhà quản lý không tách rời quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trường mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số
25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
bao gồm:
Quản lý việc thành lập và kiện toàn hội đồng TĐG hằng năm là việc Hiệutrưởng ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá gồm: Chủ tịch hội đồng làHiệu trưởng nhà trường; Phó chủ tịch hội đồng là phó hiệu trưởng nhà trường;Thư ký hội đồng là thư ký hội đồng trường hoặc giáo viên có năng lực của nhàtrường Sauk hi hội đồng tự đánh giá được thành lập, Hiệu trưởng đồng thời là
Trang 38chủ tịch hội đồng TĐG có trách nhiệm điều hành các hoạt động của hội đồngTĐG, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong hội đồng Hàng năm, nếu
có sự thay đổi về con người trong hội đồng TĐG, Hiệu trưởng cần lựa chọnnhân sự thay thế cho phù hợp, đảm bảo số lượng trong hội đồng TĐG và tiến
độ khi triển khai hoạt động
Quản lý việc xây dựng kế hoạch TĐG, là việc Hiệu trưởng (Chủ tịch hộiđồng TĐG) phê duyệt kế hoạch TĐG đảm bảo các nội dung: mục đích và phạm
vi TĐG; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; dự kiến các nguồn lực vàthời điểm cần huy động; dự kiến các thông tin minh chứng cần thu thập chotừng tiêu chí; Xác định thời gian biểu cho từng hoạt động
Quản lý quá trình thu thập, xử lý và phân tích các thông tin minh chứng, làviệc Hiệu trưởng (Chủ tịch hội đồng TĐG) quản lý hệ thống hồ sơ được lưu trữtheo chu kỳ kiểm định chất lượng 5 năm bao gồm: văn bản, hồ sơ, sổ sách, hiệnvật đã và đang có của nhà trường gắn với các chỉ số; các minh chứng thu thậpđược trong quá trình khảo sát, điều tra, phỏng vấn những người có liên quan vàquan sát các hoạt động giáo dục trong nhà trường
Quản lý hoạt động viết phiếu đánh giá tiêu chí theo từng tiêu chuẩn, làviệc Hiệu trưởng (Chủ tịch hội đồng TĐG) xem xét các nội dung của phiếuđánh giá tiêu chí của từng cá nhân, đưa ra ý kiến để cá nhân hoàn thiện phiếuđánh giá tiêu chí
Quản lý hoạt động viết báo cáo TĐG, là việc Hiệu trưởng (Chủ tịch hộiđồng TĐG) phê duyệt báo cáo sau khi đã được hội đồng TĐG thông qua
- Quản lý hoạt động công bố báo cáo tự đánh giá trước xã hội, là việc Hiệutrưởng công khai rộng rãi báo cáo TĐG sau khi đã hoàn thiện công tác TĐG trongnhà trường
1.4.4 Các hình thức quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD
Hình thức quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩnKĐCLGD không tách rời các hình thức quản lý hành chính nhà nước Bao gồm
Trang 39hình thức pháp lý và hình thức không pháp lý Đây là những hình thức biểuhiện bên ngoài của hoạt động chấp hành, điều hành các chủ thể của quản lýhành chính nhà nước thực hiện như: ban hành các văn bản quản lý, áp dụng cácbiện pháp tổ chức trực tiếp.
Hình thức ban hành văn bản quản lý là hình thức chủ yếu của cơ quanquản lý hành chính Nhà nước, sử dụng để giải quyết các công việc, cụ thể hàngngày Vận dụng hình thức trên để quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầmnon theo tiêu chuẩn KĐCLGD là việc Hiệu trưởng ban hành các văn bản ápdụng quy phạm pháp luật như quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá, xâydựng kế hoạch tự đánh giá theo năm học
Hình thức hội nghị là hình thức được sử dụng trong quản lý hoạt độngTĐG trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD, là hình thức áp dụng nhữngbiện pháp tổ chức trực tiếp Đây là hình thức hoạt động không mang tính pháp
lý do chủ thể quản lý hành chính nhà nước tiến hành nhằm mục đích tạo điềukiện thuận lợi để ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định quản lý
Hình thức thông tin là hình thức được sử dụng phổ biến trong TĐG cácnhà trường như sử dụng phần mềm KĐCLGD, báo cáo nhanh trong quá trìnhthực hiện của các nhóm công tác bằng điện thoại, giúp nhà quản lý nắm bắtđược thông tin TĐG và tiến độ thực hiện công việc này
1.4.5 Các phương pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD
Căn cứ vào nội dung quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theotiêu chuẩn KĐCLGD, theo đó có các nhóm phương pháp quản lý chủ yếu nhưsau:
- Nhóm phương pháp hành chính - tổ chức
- Nhóm phương pháp kinh tế
- Nhóm phương pháp tâm lý - xã hội
*) Nhóm phương pháp hành chính - tổ chức
Trang 40Nhóm phương pháp hành chính - tổ chức là các phương pháp tác động dựavào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý Nhóm phương pháp này cóvai trò rất to lớn trong công tác quản lý nhằm xác lập trật tự, kỷ cương trong tổchức; giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý một cách nhanh chóng và làkhâu nối các phương pháp khác thành một hệ thống.
Trong bất kỳ một tổ chức nào cũng hình thành những mối quan hệ tổ chứctrong hệ thống quản lý.Về phương diện quản lý nó biểu hiện thành mối quan hệgiữa quyền uy và phục tùng Người quản lý sử dụng quyền lực của mình đểbuộc đối tượng quản lý phải thực hiện nhiêm vụ
Nhóm phương pháp hành chính - tổ chức trong quản lý là cách thức tácđộng trực tiếp của chủ thể quản lý đến các tập thể và cá nhân dưới quyền bằngcác quyết định dứt khoát mang tính chất bắt buộc, đòi hỏi cấp dưới phải chấphành nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng Các quyếtđịnh được cụ thể hóa dưới dạng các quy chế, quy định, quyết định, nội quy của
- Tạo ra áp lực, sức ép tâm lý, làm giảm khả năng sáng tạo
- Lạm dụng quá mức sẽ dẫn đến quan liêu trong tổ chức dẫn đến hậu quả xấu
- Nhà quản lý phải là những người rất có bản lĩnh để quan sát nắm bắtđược đối tượng để có sự tác động chuẩn xác, phù hợp thì mới có hiệu quả cao
Vận dụng trong quản lý hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn KĐCLGD:
Việc ban hành các quyết định thành lập hội đồng, xây dựng kế hoạch tựđánh giá với các nhóm công tác theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí… chính là việc