Chính vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử d
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
MÃ SỐ : CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Nơi thực hiện đề tài: Trường Đại học Dược Hà Nội Thời gian thực hiện: Từ 28/7/ 2020 – 28/11/2020
HÀ NỘI 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và
có hiệu quả của rất nhiều cá nhân và tập thể, của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương người cô kính mến đã tận tình chỉ bảo tôi trong
suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Thầy, các Cô
Bộ môn Quản lý kinh tế dược của Trường Đại học Dược Hà Nội, đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập nghiên cứu và hoàn thành
luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, khoa Dược-TTB-VTYT, Phòng tổ chức hành chính, Phòng kế hoạch nghiệp vụ, Phòng tài chính kế toán, tổ công
nghệ thông tin của trung tâm Y tế huyện Bình Gia nơi tôi công tác đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi được học tập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn và hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã chia sẻ, động viên tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại
để tôi được yên tâm học và hoàn thành bản luận văn
Lạng Sơn, ngày 20 tháng 10 năm 2020
Học viên
Lý Mạnh Hưng
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I TỔNG QUAN 3
1 Quy định sử dụng thuốc và phương pháp phân tích đánh giá 3
1.1 Sử dụng thuốc hợp lý và một số quy định 3
1.1.1 Khái niệm về sử dụng thuốc hợp lý 3
1.1.2 Một số văn bản pháp quy quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện 3
1.2 Các phương pháp phân tích đánh giá 6
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 7
1.2.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 9
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 10
1.2.4 Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN 12
2 Thực trạng sử dụng thuốc tại cơ sở y tế 13
2.1 Tình hình cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 13
2.2 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 14
2.3 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 14
2.4 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng 15
2.5 Phân tích ABC/VEN 15
3 vài nét về trung tâm y tế (bệnh viện) huyện Bình Gia Lạng Sơn 16
3.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ 16
3.2 Khoa Dược-TTB-VTYT trung tâm Y tế huyện Bình Gia 19
3.2.1 Chức năng của khoa Dược-TTB-VTYT: 19
Trang 53.2.2 Nhiệm vụ của khoa Dược-TTB-VTYT: 19
3.2.3 Cơ cấu nhân lực khoa Dược-TTB-VTYT: 20
3.2.4.Mô hình tổ chức khoa Dược-TTB-VTYT: 20
3.3 Một vài nét về sử dụng thuốc tại trung tâm Y tế huyện Bình Gia 21
Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
1 Đối tượng nghiên cứu 23
1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
1 2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2 Phương pháp nghiên cứu 23
2 1 Biến số nghiên cứu 23
2.2 Thiết kế nghiên cứu: 24
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 24
2 3.1 Nguồn thu thập số liệu 24
2 3.2 Kỹ thuật thu thập số liệu và biểu mẫu thu thập 24
2.3.3 Quá trình thu thập số liệu 24
2.3.4 Mẫu nghiên cứu: 25
2.3.5 Xử lý và phân tích số liệu 26
Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện bình gia
năm 2019 28
1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược và thuốc đông y, thuốc từ
dược liệu 28
1.2 Cơ cấu thuốc tân dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 29
1.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 31
1.4.Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng 31
1.5 Cơ cấu DMT sử dụng theo thành phần thuốc 32
1.5.1 Tỷ lệ khoản mục và giá trị của thuốc sử dụng theo thành phần 32
1.5.2 Cơ cấu các thuốc đa thành phần đã sử dụng 33
Trang 61.5.3 Tỷ lệ thuốc mang tên gốc - thuốc tên thương mại trong DMT tân dược
bệnh viện năm 2019 35
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng trung tâm y tế huyện bình gia năm 2019 theo phương pháp phân tích abc/ven 36
2.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân hạng ABC 36
2.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 36
2.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC/VEN 37
Chương 4 BÀN LUẬN 42
1 Về cơ cấu số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện bình gia năm 2019 theo một số chỉ tiêu 42
1.1 Về Cơ cấu số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 42
1.2 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 44
1.3 Về Về cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng 45
1.4 Về cơ cấu thuốc sử dụng theo tên thuốc 46
1.5 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng 46
2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích abc
và ven 47
2.1 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC 47
3 MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
5 DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu
6 DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu
7 GN, HTT Gây nghiện, hướng tâm thần
8 Generic Tên chung quốc tế
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại các thuốc trong phân tích VEN 10
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn để phân tích VEN theo WHO 11
Bảng 1.3 Sơ đồ ma trận ABC/VEN 12
Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật của bệnh viện được phân loại theo bảng phân loại bệnh tật quốc tế ICD 10 18
Bảng1.5 Cơ cấu nhân lực khoa Dược-TTB-VTYT: 20
Bảng 2.6 Các biến số nghiên cứu 23
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc tân dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 28
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc tân dược sử dụng theo nhóm TDDL 29
Bảng 3.9 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 31
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng 32
Bảng 3.12 Cơ cấu DMT tân dược theo thành phần thuốc 33
Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc đa thành phần đã sử dụng 33
Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc sử dụng theo tên thuốc 35
Bảng 3.15 Cơ cấu DMT theo phân tích ABC 36
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích VEN 36
Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc theo ma trận ABC/VEN 37
Bảng 3.18 Cơ cấu tiểu nhóm AV, BV, CV 38
Bảng 3.19 Cơ cấu tiểu nhóm AE theo nhóm tác dụng dược lý 40
Bảng 3.20 Các thuốc cụ thể trong nhóm AN 41
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức……… 18 Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức khoa Dược-TTB-VTYT……….…… 22
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Theo một số nghiên cứu, chi phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc chưa hợp lý
và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới Tại các nước đang phát triển, 30%-60% bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý
Ở nước ta, với những chính sách mở cửa của cơ chế thị trường và đa dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc, thị trường thuốc ngày càng phong phú
về số lượng, chủng loại và cả nhà cung cấp Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng trở nên dễ dàng
và thuận tiện hơn Tuy nhiên, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc Việc dùng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tăng khả năng kháng thuốc trong điều trị
Trung tâm Y tế huyện Bình Gia là Bệnh viện hạng II trực thuộc Sở Y tế Lạng Sơn, với mô hình 145 giường bệnh, 122 cán bộ y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn huyện và các địa phương lân cận
Ngày 08 tháng 8 năm 2013, Bộ Y tế đã ban hành thông tư 21/TT-BYT quy định về tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện[6] Trung tâm Y tế huyện Bình Gia đã từng bước triển khai, chấn chỉnh
và thực hiện các biện pháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong
Trang 11điều trị và đã đạt được nhiều kết quả nhất định Tuy vậy, công tác cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện vẫn còn gặp nhiều khó khăn
Chính vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện, chúng tôi thực
hiện đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn năm 2019” với 02 mục tiêu:
- Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Bình
Gia tỉnh Lạng Sơn năm 2019
- Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Bình Gia
Lạng Sơn năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và phân tích ma trận ABC/VEN
Qua đó, đưa ra được các ý kiến đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Bình Gia ngày một tốt hơn
Trang 12Chương I TỔNG QUAN
1 Quy định sử dụng thuốc và phương pháp phân tích đánh giá
1.1 Sử dụng thuốc hợp lý và một số quy định
1.1.1 Khái niệm về sử dụng thuốc hợp lý
Theo tổ chức Y tế Thế giới, theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày
10/6/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BYT 2018 của Bộ Y tế ngày 19 tháng 4
năm 2018 về việc Hướng dẫn dùng thuốc tại các cơ sở y tế
Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;
- Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;
- Phù hợp với tuổi và cân nặng;
- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);
- Không lạm dụng thuốc
1.1.2 Một số văn bản pháp quy quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện
Với mục tiêu đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến cáo các nước đang phát triển cần có chính sách quốc gia về thuốc Trên cơ sở đó, ngày 20/6/1996, Chính phủ Việt Nam đã ban hành chính sách quốc gia về thuốc nhằm hai mục tiêu cơ bản: Đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dân; Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và có hiệu quả Hai mục tiêu này đã được cụ thể hóa thành 9 mục tiêu và 8 nhóm chính sách, về cơ bản phù hợp với hướng dẫn của
Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 13Chính sách thuốc thiết yếu, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn là một trong những nội dung cơ bản của chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam Trong đó chỉ rõ sự cần thiết phải có chính sách về thuốc thiết yếu và Nghành
Y tế phải có trách nhiệm xây dựng và ban hành danh mục thuốc thiết yếu, định kỳ (3 đến 5 năm) xem xét, bổ sung cho phù hợp với mô hình bệnh tật, điều kiện kinh tế, xã hội của Việt Nam, với tiến bộ khoa khọc và kỹ thuật trong điều trị Đồng thời cần thành lập Hội đồng thuốc và điều trị cùng với việc ban hành các phác đồ điều trị khung, ban hành Dược thư quốc gia làm tài liệu pháp lý trong việc dung thuốc, thực hiện quy chế kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn, tên thuốc ghi trong đơn, in trên nhãn thuốc
Thực hiện theo Chính sách Quốc gia về thuốc, trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của thế giới, Bộ Y tế đa ban hành danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1987 Cho đến nay danh mục này đã có những lần sửa đổi, bổ sung và cập nhật vào các năm 1992, 1995, 1999, 2005,
2013 và 2018 Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam ban hành theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 của Bộ Y tế bao gồm Danh mục thuốc hóa dược, vaccine, sinh phẩm thiết yếu và Danh mục thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu
Căn cứ theo DMTTY, Bộ Y tế ban hành DMTCY để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lựa chọn thuốc phù hợp mô hình bệnh tật, khả năng chuyên môn của đơn vị, làm cơ sở cho BHYT thanh toán chi phí điều trị cho bệnh nhân Cho đến nay DMT chữa bệnh chủ yếu đang được áp dụng là Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018) Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Bao gồm
27 nhóm thuốc, 1030 hoạt chất, 59 thuốc phóng xạ Đây là cơ sở quan trọng
Trang 14để các bệnh viện xây dựng DMT sử dụng phù hợp với mô hình bệnh tật, trình
độ chuyên môn kỹ thuật cũng như khả năng tài chính của bệnh viện
Bộ Y tế còn đưa ra các nguyên tắc về lựa chọn thuốc thành phẩm như sau: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước
Ngày 08/8/2013, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Trong đó nêu rõ: HĐT&ĐT có chức năng tư vấn cho Giám đốc bệnh viện các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện Thông tư cũng quy định rõ nhiệm vụ của HĐT&ĐT là: xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện, xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện, xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị, xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị, Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc HĐT&ĐT đóng vai trò điều phối, xử lý các vấn đề sử dụng thuốc trong đó quan trọng nhất là việc xây dựng và quản lý DMT bệnh viện Trong nhiệm vụ xác định
và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, HĐT&ĐT phải xác định các vấn đề liên quan đến thuốc trong suốt quá trình từ khi tồn trữ, bảo quản đến kê đơn, cấp phát và sử dụng Đồng thời HĐT&ĐT cần áp dụng ít nhất một trong các phương pháp phân tích: phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN, giám sát các chỉ số sử dụng thuốc theo hướng dẫn của
Bộ Y tế để phân tích việc sử dụng thuốc tại đơn vị Qua đó Hội đồng sẽ xác định được các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp
Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định về
chức năng hoạt động của khoa Dược Đây là khoa có chức năng quản lý và
Trang 15tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tác Dược trong bệnh viện, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Như vậy, khoa Dược đóng vai trò chủ đạo và là đầu mối trong quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện [1]
1.2 Các phương pháp phân tích đánh giá
DMT bệnh viện là một tiền đề quan trọng cho việc sử dụng hợp lý, an toàn thuốc tại các khoa lâm sàng Chỉ những thuốc thực sự cần thiết mới được đưa vào danh mục, tránh đưa những thuốc không có hiệu quả điều trị vào trong danh mục vì có nhiều thuốc trong danh mục sẽ khó kiểm soát và có thể gây hại cho người bệnh Để đánh giá trực tiếp vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện, người ta sử dụng các phương pháp phân tích DMT đã sử dụng trong bệnh viện Theo WHO bước đầu tiên để giải quyết các vấn đề sử dụng thuốc chưa hợp lý đó là xác định vấn đề, phân tích và tìm hiểu nguyên nhân của các vấn đề đó Có 4 phương pháp chính để nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc:
Phương pháp thu thập số liệu tổng hợp: Bao gồm các số liệu không liên quan trực tiếp đến từng bệnh nhân cụ thể và có thể thu thập tương đối dễ dàng Các phương pháp như phân tích ABC, phân tích VEN và phương pháp DDD thường sử dụng để nhận định những vấn đề lớn trong sử dụng thuốc Nghiên cứu các chỉ số về thuốc: Là phương pháp thu thập số liệu ở từng bệnh nhân nhưng không thường xuyên bao gồm các thông tin cần thiết để đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị phù hợp với chẩn đoán Những số liệu này có thể được thu thập bởi những người không trực tiếp kê đơn và được sử dụng để nhận định những vấn đề về sử dụng thuốc chăm sóc bệnh nhân và đưa ra những biện pháp can thiệp để giải quyết vấn đề
Trang 16Phương pháp định tính: Thảo luận nhóm có trọng tâm, phỏng vấn sâu, quan sát và đặt câu hỏi có chọn lọc thường được sử dụng để nhận định nguyên nhân của vấn đề
Đánh giá sử dụng thuốc: Là một hệ thống những đánh giá liên tục về sử dụng thuốc dựa trên các tiêu chuẩn, giúp cho việc đảm bảo sử dụng thuốc hợp
lý ở trên từng cá thể người bệnh Phương pháp này đòi hỏi những phân tích chi tiết ở từng bệnh nhân cụ thể
Trong đó phương pháp phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc sẽ mang lại một bức tranh toàn cảnh về sử dụng thuốc và hữu ích trong việc quản lý DMT Các dữ liệu tổng hợp có thể sử dụng để làm cơ sở khi tiến hành các phương pháp phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị, phân tích VEN … Tất cả các phương pháp này đều là công cụ hết sức hữu hiệu mà HĐT&ĐT nên sử dụng để quản lý DMT và phát hiện các vấn đề sử dụng thuốc Dữ liệu tổng hợp về sử dụng thuốc có thể thu thập được từ nhiều nguồn trong hệ thống y tế bao gồm các chứng từ mua bán thuốc, chứng từ lưu kho, báo cáo
có số lượng xuất nhập tồn … HĐT&ĐT nên áp dụng thường xuyên cả 4 phương pháp này
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện
Các bước tiến hành:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm
Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
• Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)
• Số lượng các sản phẩm: qi
Trang 17Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm Ci = gi x qi
Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C = ci
Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi
sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x100/C
Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị % tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k):
bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
• Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền
• Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền
• Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm; hạng
B chiếm 10 – 20% và 60 – 80% còn lại là hạng C
Trên thực thế, 75 - 80% chi phí cho thuốc của bệnh viện chỉ dành để mua
10 - 20% sản phẩm thuốc có giá trị cao nhất Phân tích ABC là công cụ để xác định các thuốc chiếm phần lớn chi phí về thuốc của bệnh viện
Khái niệm: Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách
Vai trò, ý nghĩa:
Phân tích ABC có thể cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:
- Lựa chọn những thuốc có chi phí điều trị thấp hơn
- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
- Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe
Trang 18của cộng đồng và từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
- Xác định phương thức mua thuốc không có trong DMT thiết yếu của bệnh viện
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ cho một chu kỳ trên một năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu
Ưu điểm:
Kết quả phân tích ABC sẽ là cơ sở khoa học để lãnh đạo bệnh viện, HĐT&ĐT đề ra các chính sách, quy chế để quản lý và sử dụng hợp lý nhất giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào
Nhược điểm:
Nhược điểm chính của phương pháp này là không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau
1.2.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị thường dựa trên phân tích ABC và phân tích này giúp các nhà quản lý xác định được:
- Những nhóm thuốc điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất với chi phí nhiều nhất
- Những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý trên cơ sở thông tin và tình hình bệnh tật
- Những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết
- HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí điều trị hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
- Quy trình phân tích nhóm điều trị cũng giống như phân tích ABC Tương tự như phân tích ABC, một số ít nhóm điều trị có chi phí cao chiếm phần lớn chi phí Có thể tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao
Trang 19để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
Khái niệm:
Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không
đủ mua tất cả các loại thuốc như mong muốn
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục như trong bảng 1.1:
Bảng 1.1 Phân loại các thuốc trong phân tích VEN
Ưu điểm:
Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau, khác với phân tích ABC và phân tích nhóm điều trị chỉ có thể so sánh những nhóm thuốc có cùng chung hiệu lực điều trị
Nhược điểm:
Trang 20Việc xếp loại các thuốc thuộc vào nhóm N thường dễ dàng nhưng lại khó khăn khi phân biệt giữa các nhóm thuốc V và E Mặt khác, do sự phân loại các thuốc nhóm V, E, N đối với các cá nhân là khác nhau dẫn đến khó khăn trong việc thống nhất xếp nhóm và do vậy, các bệnh viện chuyên khoa thường nhận được sự đồng thuận cao hơn bệnh viện đa khoa Để minh họa cho các tiêu chí phân loại VEN, chúng tôi xin đơn cử một ví dụ về hướng dẫn phân loại VEN của WHO Ví dụ này được trình bày trong bảng 1.2:
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn để phân tích VEN theo WHO
Đặc tính của thuốc Vital (V) Essential (E) Non-essential
Trang 21đặc biệt khi ngân sách bị thiếu hụt Các thuốc N nên được quản lý việc sử dụng, tránh lạm dụng
1.2.4 Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN
Sau khi hoàn thành phân tích VEN, cần phải so sánh giữa phân tích ABC
và VEN để xác định xem có mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao và các thuốc không ưu tiên hay không Cụ thể cần phải loại bỏ những thuốc N trong danh sách nhóm thuốc A có chi phí cao/lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC
Ma trận phân tích ABC/VEN được mô tả trong bảng 1.3:
Nhóm I: AV, BV, CV, AE, AN
Nhóm II: BE, CE, BN
Nhóm III: CN
Các nhóm được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau Nhóm I giám sát với mức độ cao hơn, thuốc nhóm II mức độ giám sát thấp hơn Đặc biệt đối với thuốc không thiết yếu nhưng có chi phí cao (AN) thì cần hạn chế hoặc xóa bỏ khỏi DMT Một số văn bản pháp quy liên quan đến danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Bộ Y tế đã có nhiều biện pháp nhằm cải thiện chất lượng quản lý, sử dụng DMT Một trong số đó là việc ban hành các hành lang pháp
lý quy định về vấn đề này Trong những năm gần đây, nhiều văn bản hướng dẫn về sử dụng thuốc ra đời, có ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ sở khám chữa bệnh
Trang 222 Thực trạng sử dụng thuốc tại cơ sở y tế
2.1 Tình hình cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Hiện nay, Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 về Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 về Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Làm nền tảng để các cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng DMT sử dụng tại đơn vị Khảo sát tại một số bệnh viện đa khoa, DMT sử dụng đa dạng về nhóm tác dụng Dược lý Tại BVĐK tỉnh Lào Cai năm 2017, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn là nhóm thuốc có số lượng thuốc nhiều nhất: 109 thuốc chiếm 32,33% tổng giá trị thành tiền, với 17,30% tổng các khoản mục thuốc Nhóm thuốc tim mạch đứng vị trí thứ hai có 87 loại thuốc bằng 13,81% tổng các khoản mục thuốc với giá trị sử dụng là 10.958.658 ngàn đồng chiếm 17,15% Trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn, phân nhóm có GTSD cao nhất là nhóm Beta-lactam với gần 60% GTSD của 40 khoản mục Trong đó Penicillin chiếm GTSD cao nhất 26,12%, xếp sau là Cephalosporin thế hệ 3 chiếm 22,16% là tương đối nhiều
so với các thế hệ 1 và 2, một sự bất cân đối cần được xem xét các chỉ tiêu liên quan đến việc sử dụng của nhóm thuốc này Bên cạnh đó, nhóm Flouroquinolon là nhóm có GTSD cao với 26,79% cao nhất trong các nhóm Đây cũng là một vấn đề cần đi sâu phân tích vì thông thường thuốc trong nhóm Quinolon chỉ dùng kết hợp với một thuốc của nhóm Betalactam trong điều trị ít khi được dùng đơn độc Các nhóm còn lại có tỷ lệ tương đương nhau 23 Tại BVĐK huyện Thanh Miện năm 2017, nhóm thuốc Điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn là nhóm có giá trị sử dụng cao nhất trong danh mục với gần 4,5 tỷ đồng chiếm 26,556% tổng giá trị; xếp thứ 2 là nhóm Hormon và thuốc tác động vào hệ thống nội tiết với 22 thuốc chiếm 25,08% giá trị, nhóm thuốc tim mạch là nhóm có số lượng khoản mục nhiều nhất với
Trang 2349 thuốc chiếm 14,78% giá trị xếp thứ 3, xếp thứ 4 là nhóm Khoáng chất và vitamin với 17 thuốc chiếm 7,34% giá trị, thứ 5 là nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm NSAIDs, thuốc điều trị gout và các bệnh xương khớp với 18 thuốc chiếm 6,1% giá trị 14 Tại BVĐK huyện Triệu Sơn, nhóm thuốc điều trị KST-CNK có khoản mục sử dụng nhiều nhất với 51 loại, chiếm 19,54% tổng số khoản mục thuốc tân dược toàn bệnh viện, cũng là nhóm có GTSD cao nhất với: 7.442,70 triệu đồng, chiếm 38,31% tổng GTSD thuốc tân dược toàn bệnh viện 19 Tại BVĐK huyện Kiến Thụy năm 2017, 5 nhóm chiếm
tỷ lệ cao nhất trong đó nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng - chống nhiễm khuẩn chiếm tới 22,5% trong tổng số khoản mục, chiếm 30,0% tổng giá trị sử dụng thuốc 22
Điều này phản ánh xu hướng mặc dù bệnh nhiễm khuẩn vẫn chiếm ưu thế Nhưng đã có sự gia tăng dần của các bệnh không lây nhiễm trong mô hình bệnh tật tại Việt Nam
2.2 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Trong năm 2012, Cục quản lý Dược đã tổ chức diễn đàn “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ ngành Dược phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu Kết quả khảo sát tại một số bệnh viện đa khoa tuyến huyện, đều cho thấy các thuốc sản xuất trong nước chiếm từ 61,2% số khoản mục và 68,4 tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các bệnh viện tuyến tỉnh 47,14 Năm 2017, tại bệnh viện đa khoa huyện Thanh Hà, tổng giá trị sử dụng thuốc nội là 10,695 tỉ (68,4%) Năm
2017, tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai tỉ lệ giá trị sử dụng thuốc nội là 47,14
2.3 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic
Thuốc biệt dược gốc là những thuốc đã có bằng chứng về chất lượng, an toàn và hiệu quả điều trị, được Bộ Y tế ban hành trong “DMT biệt dược gốc” Thuốc generic có giá thành rẻ hơn so với các thuốc biệt dược gốc vì vậy tại
Trang 24Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc generic [6] Do đó, việc tăng cường sử dụng thuốc generic được khuyến khích trong trường hợp có thể thay thế cho một mục đích điều trị với điều kiện tương đương sinh học
Năm 2017, ở bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai thuốc biệt Dược gốc chiếm 7,2% khoản mục và 4,5% giá trị sử dụng [23] Năm 2017 tại bệnh viện
đa khoa huyện Thanh Hà- Hải Dương thuốc biệt dược chiếm 66,8% số lượng khoản mục và 82,4 tổng giá trị sử dụng [18]
2.4 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng
Bộ Y tế ban hành trong Thông tư 23/2011/TT-BYT quy định hướng dẫn
sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Theo đó, bệnh viện căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý để lựa chọn đường dùng thuốc thích hợp Bệnh nhân chỉ dùng đường tiêm khi không uống được hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng yêu cầu điều trị [4]
Nghiên cứu phân tích DMT theo đường dùng của bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2017 cho thấy: tỷ lệ thuốc tiêm chiếm 53,89% GTSD và 41,69% về số khoản mục so với 37,70% về GTSD và 48,37% về số KM của thuốc uống trên tổng giá trị danh mục [23] Tại bệnh viện đa khoa huyện Thanh Hà- Hải Dương năm 2017, thuốc đường uống sử dụng nhiều nhất với
129 hoạt chất, 232 khoản mục chiếm tỉ lệ 55,6% và giá trị sử dụng là 10,165 tỉ đồng, chiếm 65% Nhóm thuốc tiêm truyền có số loại thuốc ít hơn nhóm thuốc đường uống, với 76 hoạt chất, 252 khoản mục thuốc và chiếm đến
3 tổng giá trị sử dụng thuốc [18] Tại BVĐK huyện Nam Đàn năm 2015, đường tiêm chiếm 33,07% khoản; 26,57% GT [13] Tại BVĐK huyện Phú Bình, thuốc dùng theo đường tiêm chiếm tỷ trọng lớn cả về số lượng khoản mục (98 khoản mục) chiếm 49,0% và cả về giá trị tiêu thụ với 77,9% tổng giá trị sử dụng [16]
2.5 Phân tích ABC/VEN
Phân tích ABC/VEN là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây
Trang 25dựng DMT bệnh viện
Nhóm thuốc bổ trợ có hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũng đang được sử dụng phổ biến trong cả nước Kết quả khảo sát về thực trạng thanh toán thuốc BHYT toàn quốc năm 2010 cho thấy, trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất gồm cả thuốc bổ trợ: L-ornithin-L-aspartat, Glucosamin, Ginkgobiloba, Arginin, Glutathion Trong đó, L-ornithin-L-aspartat nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỉ lệ lớn nhất về giá trị thanh toán Để khắc phục tình trạng chỉ định rộng rãi các thuốc này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có công văn số 2503/BHXH-DVT ngày 02/07/2012 yêu cầu không thanh toán theo chế độ BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc bổ thông thường Đồng thời Bộ Y tế cũng ban hành TT40 và TT36/2015/TT-BYT ngày 29/10/2015 Nay là thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 quy định về việc giới hạn chỉ định và thanh toán khi sử dụng các thuốc này Do vậy, để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc và phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT, các cơ sở khám chữa bệnh cần tối ưu hoá trong việc chỉ định, tránh sử dụng thuốc có giá thành cao, chi phí điều trị lớn không cần thiết
3 VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ (BỆNH VIỆN) HUYỆN BÌNH GIA LẠNG SƠN
3.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ
Trung tâm Y tế (Bệnh viện) huyện Bình Gia nằm trên đường quốc lộ 1B địa chỉ khối phố 6B Thị trấn Bình Gia - huyện Bình Gia - tỉnh Lạng Sơn, là bệnh viện đa khoa hạng II, trực thuộc Sở Y tế Lạng Sơn, quy mô giường bệnh là 145 giường, thực kê 175 giường bao gồm 15 Khoa và 05 phòng chức năng
Tổng số nhân lực hiện có là 122 trong đó: Bác sĩ: 24 (CKI: 14, ĐH: 10) Dược sỹ: 07 (ĐH: 2, TH: 5); Điều dưỡng, Nữ hộ sinh: 45; Kỹ Thuật viên: 8;
Hộ lý/ Y công: 8; Cán bộ khác: 30
Bệnh viện có những nhiệm vụ chính sau:
- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh;
- Phòng bệnh;
Trang 2617
- Nghiên cứu khoa học;
- Chỉ đạo tuyến;
- Quản lý kinh tế trong bệnh viện
Bệnh viện đã có một số thiết bị y tế cơ bản như: X-Quang KTS, siêu âm màu, xét nghiệm huyết học, hóa sinh, điện tim, nội soi Bên cạnh các kỹ thuật
cơ bản được bệnh viện thực hiện thường quy đáp ứng công tác khám, điều trị; các kỹ thuật vượt tuyến cũng được thực hiện thường xuyên góp phần thể hiện năng lực chuyên môn của bệnh viện
nghiệm-LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN
Trang 27Tỷ lệ
%
1 Bệnh của hệ hô hấp J00-J99 12748 27 4914 21
2 Bệnh của hệ tuần hoàn I00-I99 8440 18 7266 31
3 Bệnh nội tiết, dinh
dưỡng, chuyển hoá
kết quả của các nguyên
nhân bên ngoài
S00-T98 3016 6,3 2021 8
Tổng 47341 100% 23693 100% Phân chia MHBT của bệnh viện cho thấy:
Trang 28Điều trị ngoại trú: Bệnh hô hấp có số lượt bệnh nhân nhất chiếm 27%, bệnh của hệ tuần hoàn là 18% số lượt, Vết thương, ngộ độc và kết quả của các nguyên nhân bên ngoài chiếm 6,3%, bệnh nội tiết, bệnh của tai và xương chũm chiếm 6,5%,
Điều trị nội trú: bệnh của hệ tuần hoàn có số lượng bệnh nhân cao nhất chiếm 31%; bệnh hô hấp chiếm 21%, bệnh của hệ tiêu hóa, bệnh về chửa, đẻ
và sau đẻ chiếm 10%; Vết thương, ngộ độc và kết quả của các nguyên nhân bên ngoài chiếm 8%, Bệnh của hệ thống cơ xương và mô liên kết 5%
3.2 Khoa Dược-TTB-VTYT trung tâm Y tế huyện Bình Gia
3.2.1 Chức năng của khoa Dược-TTB-VTYT:
Khoa Dược-TTB-VTYT là khoa cận lâm sàng chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc trung tâm và sự giám sát của phòng Nghiệp vụ Dược - Sở Y tế tỉnh Lạng Sơn Khoa Dược-TTB-VTYT có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn giám sát việc thực hiện sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý
3.2.2 Nhiệm vụ của khoa Dược-TTB-VTYT:
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc, vật tư y tế bảo đảm đủ số lượng, chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
Trang 29- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi,quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý
3.2.3 Cơ cấu nhân lực khoa Dược-TTB-VTYT:
Bảng1.5 Cơ cấu nhân lực khoa Dược-TTB-VTYT:
TT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ %
2 Dược sĩ trung học, cao đẳng 5 62,5
3 Khác (Thiết bị y tế) 1 12,5
3.2.4.Mô hình tổ chức khoa Dược-TTB-VTYT:
Trưởng khoa Dược-TTB-VTYT; chỉ đạo điều hành chung
Các bộ phận:
- Kho chính (Tổng kho)
- Kho Nhà thuốc bệnh viện
- Bộ phận Thống kê và dược lâm sàng
- Các kho: gồm kho Kho lẻ cấp điều trị nội trú, Kho lẻ cấp điều trị ngoại trú, kê đơn BHYT, kho Vật tư tiêu hao- Hóa chất, kho thuốc Đông y
Trang 30Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức khoa Dược-TTB-VTYT
Tổ chức khoa phù hợp với mô hình của bệnh viện đa khoa tuyến huyện Các vị trí được bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp, phát huy được năng lực, kiến thức của cán bộ, nhân viên
3.3 Một vài nét về sử dụng thuốc tại trung tâm Y tế huyện Bình Gia
Trong những năm qua, số loại thuốc và tổng giá trị sử dụng thuốc tại bệnh viện ngày một tăng để đáp ứng nhu cầu khám và điều trị cho người bệnh Chính vì vậy, công tác lựa chọn, cung ứng thuốc cũng gặp những khó khăn nhất định, nhưng vẫn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và phù hợp, để phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh tại đơn vị được tiết kiệm chi phí mà vẫn hiệu quả
Tuy nhiên, danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện cần được xem xét, đánh giá lại, cần cân nhắc lựa chọn và thay thế những loại thuốc đắt tiền bằng
Kho VTTH Hóa chất
Kho thuốc đông y
Thống
kê báo cáo
Dược lâm sàng- thông tin thuốc
Trưởng khoa
Thống kê dược Dược lâm sàng
Trang 31những thuốc khác có tác dụng điều trị tương đương, giá thành rẻ hơn đồng thời nên hạn chế những thuốc có tác dụng không rõ ràng, không thật sự cần thiết sử dụng để tiết kiệm nguồn ngân sách
Cho tới nay, TTYT huyện Bình Gia chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này Vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả tốt hơn nữa trong quá trình lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc, cung ứng và quản lý sử dụng thuốc của TTYT huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn; tôi tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm Y tế huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn năm 2019” Từ đó nhằm giúp việc quản lý, sử dụng thuốc tại đơn vị được hợp
lý hơn, nâng cao hiệu quả điều trị của công tác khám chữa bệnh
Trang 32Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
1.1 Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Bình Gia năm 2019
1 2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ 1/4/2010 đến 31/12/2020
- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Y tế huyện Bình Gia
2 Phương pháp nghiên cứu
2 1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.6 Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến số Định nghĩa Loại biến Kỹ thuật thu thập
Biến phân loại:
- Thuốc tân dược
- Thuốc đông y, thuốc
Biến phân loại:
- Thuốc điều trị KST, chống NK
- Thuốc gây mê, gây
tê
- Khoáng chất và vitamin
Thuốc sản xuất trong nước là thuốc
có địa chỉ cơ sở sản xuất thuộc lãnh thổ Việt Nam Thuốc nhập khẩu là thuốc có địa chỉ sản xuất tại nước ngoài và nhập khẩu vào Việt Nam
Biến phân loại:
- Thuốc trong nước
- Thuốc nhập khẩu
Tài liệu sẵn
có