1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố môi trường, thị trường, cạnh tranh tại Việt Nam. Phân tích chương trình phân phối sản phẩm của Honda tại Việt Nam và đề xuất giải pháp.

33 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này phân tích các yếu tố thuộc về môi trường, thị trường, cạnh tranh của Việt Nam trong ngành sản xuất ô tô, xe máy. Phân tích thực trạng chương trình phân phối sản phẩm của Honda tại Việt Nam, đưa ra đánh giá và giải pháp.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN 4

CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ THỜI CƠ MARKETING 6

1.1 Đánh giá môi trường bên ngoài doanh nghiệp 6

1.1.1 Đánh giá môi trường vĩ mô 6

1.1.2 Đánh giá môi trường cạnh tranh 8

1.1.3 Rào cản xâm nhập thị trường 14

1.2 Đánh giá môi trường bên trong doanh nghiệp 17

1.2.1 Hoạt động hỗ trợ 17

1.2.2 Một số hoạt động của doanh nghiệp 18

1.3 Đánh giá thời cơ marketing 20

1.3.1 Đánh giá phương thức thâm nhập thị trường 20

1.3.2 Đánh giá phương thức hiện diện thị trường 21

1.3.3 Đánh giá sản phẩm mới 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH PHÂN PHỐI CỦA TUYẾN SẢN PHẨM HONDA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 22 2.1 Giới thiệu chung về Honda 22

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22

2.2.2 Honda trên thị trường quốc tế 23

2.2.3 Honda trên thị trường Việt Nam 25

2.2 Thực trạng chương trình phân phối của Honda tại thị trường Việt Nam 27

2.2.1 Phân tích chiến lược phân phối nước ngoài của Honda 27

2.2.2 Đánh giá mức độ đáp ứng của chương trình phân phối của Honda đối với thời cơ marketing của tuyến sản phẩm 40

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÂN PHỐI CÔNG CÔNG TY HONDA NHẰM ĐÁP ỨNG THỜI CƠ MARKETING 42 3.1 Đề xuất giải pháp 42

3.2 Kết luận 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 2

CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ THỜI CƠ MARKETING

1.1 Đánh giá môi trường bên ngoài doanh nghiệp

1.1.1 Đánh giá môi trường vĩ mô

a) Môi trường kinh tế

Kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tăng trưởng với tốc độ tăng GDP ước tính đạt 2,91% năm

2020 Mặc dù tăng trưởng GDP năm 2020 đạt thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trướcnhững tác động tiêu cực của dịch Covid-19 thì đó là một thành công của nước ta với tốc độ tăngthuộc nhóm nước cao nhất thế giới

Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ và đang dần có sự phục hồisau đại dịch Covid 19 GDP bình quân đầu người tiếp được dự báo sẽ tiếp tục tăng trong nhữngnăm tiếp theo Tuy nhiên, sức mua của người dân chưa cao cũng do hậu của khủng hoảng và đạidịch, do đó việc chi tiêu cho các mặt hàng phương tiện đi lại ( ô tô, xe máy, ) – vốn là nhữngmặt hàng xa xỉ lại càng được xem xét cẩn trọng hơn Đây là một thách thức đặt ra đối với côngty

b) Môi trường chính trị - pháp luật

Việt Nam là nước dân chủ cộng hòa có môi trường chính trị ổn định, không có tranh chấp vềchính trị cũng như xung đột tôn giáo hay sắc tộc Vì vậy, đây là điều kiện hết sức thuận lợi chocác doanh nghiệp nước ngoài đầu tư sản xuất kinh doanh tại thị trường Việt Nam

Sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương trong việc cải thiện môitrường đầu tư, cải cách chính sách, thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cácnhà nhà đầu tư nước ngoài hoạt động thành công tại Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam đang chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện cần thiết để thu hút đầu tư như quỹđất sạch, nguồn cung cấp điện, nguồn nhân lực chất lượng cao, công nghiệp hỗ trợ, cải thiện thủtục hành chính… Xây dựng các gói ưu đãi đặc biệt áp dụng cho các dự án quy mô lớn, ứng dụngcông nghệ cao, giá trị gia tăng cao, có tính lan tỏa, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Namtham gia chuỗi giá trị hoặc đạt tỷ lệ nội địa hóa cao

Trang 3

c) Môi trường văn hóa – xã hội

Có thể nói, người Việt Nam luôn thích thể hiện sự đẳng cấp của mình qua việc phải sử dụngnhững công nghệ mới nhất và vừa được tung ra thị trường Ngày nay, xe cộ không chỉ là mộtphương tiện để đi lại mà nó còn như thú vui của những người có tiền Một chiếc xe phù hợp vớiphong cách, cá tính và sở thích của bản thân là một lựa chọn được đa số giới trẻ ưa chuộng Cònđối với đại đa số người dân Việt Nam ở mức thu nhập trung bình thấp thường sẽ lựa chọn nhữngchiếc rẻ và bền Và các công ty Honda cần đáp ứng đầy đủ cả hai phân khúc như họ đang làm rấttốt điều đó với việc ra các dòng sản phẩm trải dài từ cao cấp đến bình dân

Ngày nay, với đời sống của người dân được cải thiện, nhu cầu về các sản phẩm nhằm phục vụcho đời sống con người ngày càng cao Có thể nhận thấy, cách đây 20 năm các sản phẩm như xemáy, ô tô chỉ xuất hiện ở một vài gia đình nhưng hiện nay có thể coi là sản phẩm không thể thiếuđược trong bất cứ gia đình Việt Nam nào

d) Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên tại Việt Nam có thể coi là một thuận lợi cho công ty Honda bởi là 1 sốđịa phương nơi công ty đặt nhà máy có thời tiết khí hậu thuận lợi, không thường xuyên chịu cáctác động xấu từ thiên nhiên tạo thuận lợi cho việc sản xuất và kinh doanh

Địa hình đường xá, giao thông: Có nhiều bất tiện không chỉ là khó khăn riêng của Honda mà

là khó khăn chung của tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam trong việc mở rộngthị trường về các tỉnh miền núi, vùng sâu, xùng xa Tuy nhiên công ty cũng đang từng bước khắcphục, vì đây là thị trường tiềm năng cần được khai thác mở rộng

e) Môi trường khoa học – công nghệ

Trình độ phát triển công nghệ của các công ty của Việt Nam chưa cao có thể khiến cho việcsản xuất tại các nhà máy của Honda gặp nhiều trở ngại Nhưng hiện nay tại Việt Nam có rấtnhiều các trường dạy nghề trải dài từ trung cấp, cao đẳng đại học, có nhiều công nhân, kĩ sư giỏitrong ngành Và đó là điều kiện để phát triển rất tốt

f) Nhân khẩu

Đất nước chúng ra có gần 100 triệu người thuộc top 15 trên thế giới Với nhu cầu đi lại rấtlớn Đi lại là nhu cầu không thể thiếu trong xã hội hiện đại và phục vụ công việc Có phương tiện

cá nhân giúp chủ động hơn về mọi mặt

Người Việt Nam có tính chiếm hữu cao Đối với phương tiện đi lại cũng vậy, mỗi người đềumuốn sở hữu một chiếc xe để thuận tiện đi lại Việt Nam là quốc gia thuộc top những nước đi xemáy của thế giới

Hầu như mỗi hộ gia đình đều có 1 chiếc xe máy để thuận tiện đi lại Dù cho các hộ đã có ô tôthì trong nhà vẫn sẽ có 1 chiếc xe máy Đây là thói quen của người Việt Nam

Trang 4

Nhu cầu đi lại và sở hữu phương tiện đi lại ở Việt Nam là rất lớn

1.1.2 Đánh giá môi trường cạnh tranh

a) Nhu cầu tiêu dùng

 Nhu cầu của người tiêu dùng về xe máy

Năm 2019, Thị trường xe máy Việt đang bão hòa, nhu cầu giảm Theo báo cáo bán hàng củaHiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM), trong năm 2019, người Việt tiêu thụ3,254 triệu xe máy, giảm khoảng 3,87% so với cùng kỳ năm 2018 Trong đó, riêng quý IV cókhoảng 920.000 xe được đến tay khách hàng

Tại thị trường Việt Nam, Honda vẫn giữ được mức doanh số ổn định và thị phần lớn nhất.Trong năm 2019, Honda Việt Nam bán ra khoảng 2,06 triệu xe So với thế giới, mức tiêu thụ xemáy của người Việt cũng đứng thứ 4, chỉ sau Ấn Độ, Trung Quốc và Indonesia Theo các chuyêngia kinh tế phân tích, một trong những nguyên nhân thị trường xe máy Việt Nam sụt giảm vìtrong năm 2019 nhiều hãng xe máy điện ra mắt, cạnh tranh với xe máy động cơ xăng truyềnthống Cụ thể, như các mẫu xe của hãng VinFast và Pega Đồng thời, nhu cầu của người Việtđang dần thay đổi, nên kinh tế cũng ổn định hơn các năm trước, vì vậy người dân mua ô tô nhiềuhơn

Năm 2020, nhu cầu mua sắm xe máy của người dân sụt giảm, cùng với ảnh hưởng của đạidịch Covid-19 giai đoạn nửa đầu năm 2020 khiến lượng tiêu thụ xe máy tại Việt Nam năm 2020giảm khoảng 10,9% so với năm 2019 Số liệu thống kê của Motorcycles Data cho thấy, trong quýII.2020, tiêu thụ mô tô xe máy tại Việt Nam đã giảm tới 29,5% so với cùng kỳ năm ngoái Kếtthúc nửa đầu năm 2020, sức mua xe máy tại Việt Nam cũng chỉ dừng lại ở mức 1,35 triệu xe,giảm 14,8% so với cùng kỳ năm ngoái

Bước sang quý II, trong khi các thị trường khác trong khu vực như Indonesia, Thái Lan đang cho thấy dấu hiệu hồi phục thì thị trường xe máy tại Việt Nam vẫn ảm đạm TheoMotorcycles Data, trong tháng 7.2020 doanh số bán xe máy tại Việt Nam giảm 7,5%, tháng 8giảm 15,1% và tháng 9 giảm 28,7% so với cùng kỳ năm 2019

Trang 5

Cộng dồn 9 tháng đầu năm 2020, chỉ có 2,07 triệu xe máy mới tiêu thụ tại Việt Nam, giảm15,9% so với cùng kỳ năm ngoái bất chấp các nhà sản xuất kinh doanh xe máy liên tục tung ưuđãi, giảm giá bán kích cầu sau mùa dịch Covid-19 Trong đó, Honda là hãng xe bán chạy nhất thịphần chiếm tới 73% toàn thị trường.

 Nhu cầu tiêu dùng xe ô tô:

Cầu ô tô nhập khẩu:

Cầu xe nhập khẩu tăng mạnh Tính đến hết tháng 6/2019, doanh số bán hàng của xe nhậpkhẩu đạt 62.543 xe, tăng 203% so với cùng kỳ năm ngoái Tuy nhiên vẫn chưa là gì so với mứctăng gấp hơn 6 lần so với cùng kỳ của cung xe nhập khẩu, đạt mức 75.400 xe, như vậy là dư thừagần 13.000 xe

Cầu ô tô lắp ráp:

Trang 6

Cầu ô tô lắp ráp sụt giảm khá Tính đến hết tháng 6/2019, doanh số bán hàng của xe lắpráp trong nước đạt 91.731 xe, giảm 14% so với cùng kỳ năm trước Trong khi sản lượng xe lắpráp 6 tháng đầu năm 2019 ở mức, 159.218 xe, như vậy dư vừa hơn 67.000 xe.

Xu hướng tiêu thụ ô tô giai đoạn hiện nay

Nhu cầu mua sắm xe ô tô cá nhân đang tăng nhanh hơn xe khách, xe tải, xe chuyêndụng… và đây là thị trường quan trọng cho ngành công nghiệp ô tô Việt Nam phát triển Tiêu thụ

ô tô sẽ bùng nổ

Theo Bộ Công Thương, tiềm năng phát triển công nghiệp ô tô phụ thuộc vào 3 yếu tố quy

mô và cơ cấu dân số, mức thu nhập bình quân đầu người và số xe trung bình/1.000 dân Tại ViệtNam, xu thế ô tô hóa (motorization) sẽ diễn ra trong thời gian tới, khi GDP bình quân đầu ngườivượt 3.000 USD và số xe trung bình đạt 50 xe/1.000 dân Bên cạnh đó, Việt Nam đang trong giaiđoạn dân số vàng, với sự gia tăng nhanh chóng của tầng lớp trung lưu, là khách hàng tiêu dùnglớn tiềm năng của xe cá nhân Dự kiến nhu cầu tiêu thụ ô tô sẽ bùng nổ trong giai đoạn đến năm2025

Trong những năm gần đây, thị trường ô tô nói chung và đặc biệt là phân khúc xe du lịchnói riêng đang có sự tăng trưởng vượt bậc tương ứng với giai đoạn ô tô hóa đang cận kề khi GDPbình quân đầu người tăng nhanh và nhu cầu sở hữu, chuyển đổi từ xe máy sang ô tô ngày cànglớn Dự báo đến năm 2025, thị trường ô tô Việt Nam sẽ tiệm cận với 1 triệu xe bán ra/năm

b) Thị trường cạnh tranh

Thị trường xe máy:

Thị trường xe máy truyền thống đang dần bão hòa

Trang 7

Có thể nói, thời đại phát triển hoàng kim của các dòng xe máy sử dụng động cơ đã qua đi

và thị trường đang chuyển sang giai đoạn bão hòa, điều này được lý giải do nhu cầu người dùngngày một đa dạng hơn trong việc lựa chọn phương tiện di chuyển Thậm chí, các dự đoán chorằng doanh số bán xe ở Việt Nam có thể sẽ tiếp tục giảm trong năm 2020 do ảnh hưởng từ dịchCovid-19

Xe máy điện ngày càng phổ biến

Trong khi đó, 2019 lại là một năm khá bùng nổ dành cho các loại xe máy điện tại ViệtNam Lần lượt, nhiều hãng đã trình làng những sản phẩm mới dành cho người tiêu dùng nhưPega, Mbigo, Yadea bên cạnh VinFast với dòng xe Klara vốn được giới thiệu từ năm 2018

Thị trường xe điện đa dạng phong phú được coi là một mảnh đất màu mỡ, có tiềm năngkhai thác đối với các nhà sản xuất Trong một phát biểu mới đây, tổng giám đốc Piaggio ViệtNam – Gianluca Fiume – tiết lộ hãng cũng có kế hoạch giới thiệu một mẫu Vespa chay điện ởnước ta

Tuy nhiên, để có thể đấu với xe máy truyền thống, việc có nhiều mẫu mới là chưa đủ Cáchãng trên cần cải thiện mức giá đang khá cao, đặc biệt ở phiên bản sử dụng pin Lithium Ngoài

ra, cũng cần phải thay đổi tâm lý mua hàng của người tiêu dùng khi hiện tại họ vẫn đang chútrọng đến nhu cầu tiện và nhanh Trong khi đó, xe điện từ trước đến nay vẫn cần thời gian sạc từ

8 đến 12 tiếng

Thị trường xe máy cạnh tranh bằng công nghệ: Điển hình là công nghệ kết nối giữa

xe và điện thoại thông minh

Đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp – Yamaha

Đối thủ cạnh tranh theo sau - SYM, Suzuki, Piaggo

Thị trường ô tô

Các thương hiệu quay lại thị trường: Tình cảnh ảm đạm của thị trường không ngăn

nhiều thương hiệu làm mới bản thân hoặc xuất hiện trở lại dưới nhà phân phối khác

Xe mới ồ ạt ra mắt: Dù nhiều kế hoạch kinh doanh bị ảnh hưởng do dịch Covid-19

nhưng các hãng vẫn "chăm" ra mắt xe mới như một cách để hâm nóng hình ảnh lẫntăng sức cạnh tranh trước đối thủ

Hiện tượng xe Trung Quốc: Brilliance V7, Beijing X7, BAIC X55 với trang bị ngập

tràn kèm mức giá thấp so với xe Nhật, Hàn cùng phân khúc tạo nên cơn sốt rầm rộ tạiViệt Nam Ngoại hình hiện đại, giá rẻ nhưng công nghệ nhiều là điểm thu hút chínhcủa xe hơi Trung Quốc Tạo cơn sốt bàn luận nhưng cũng nhanh chóng sau đó, hiệntượng xe Trung Quốc dần tan biến Phần vì lượng xe về nước không nhiều, phần khác

Trang 8

từ sự dè dặt của khách hàng về chất lượng cần được kiểm chứng thêm khi yếu tố

"mới" qua đi

Tranh cãi dai dẳng về lỗi xe: Năm 2020 diễn ra nhiều cuộc triệu hồi xe do lỗi túi khí

Takata, bơm xăng Denso, phần mềm điều khiển với số lượng hàng chục nghìn chiếc.Những hãng bị ảnh hưởng như Toyota, Honda, Mercedes, Audi, Ford

Các đối thủ cạnh tranh: Toyota, Ford, Huyndai, Mazda, Kia, Mitsubishi,

c) Sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế của xe máy

Theo con số thống kê của Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) hiện thịtrường hai bánh tại Việt Nam vẫn đang được thống lĩnh bởi xe chạy xăng, khi số lượng loại xenày chiếm đến gần 95% tổng lượng xe hai bánh Tuy nhiên, trong những năm gần đây cho thấyđang có một sự dịch chuyển với việc gia tăng đáng kể xe máy, xe đạp điện Số lượng xe máy, xeđạp điện tại Việt Nam tính đến năm 2019 vào khoảng 5 triệu chiếc

Nếu nói về lợi ích của xe điện so với xe sử dụng động cơ đốt trong thì trực quan nhất là khảnăng tiết kiệm chi phí Xe điện có chi phí vận hành thấp hơn rất đáng kể so với xe truyền thống

sử dụng động cơ đốt trong, bao gồm cả xe cả chi phí nhiên liệu và sửa chữa

Không chỉ đơn thuần là phương tiện xanh giúp cải thiện môi trường sống, xe điện còn có sựhấp dẫn riêng ở việc được tích hợp hàng loạt công nghệ điều khiển mới, bổ sung thêm tiện íchcho người Ngoài ra, khi sử dụng xe máy điện, người dùng còn trút bỏ được gánh nặng về việcbảo dưỡng, bảo trì sản phẩm Các thiết bị, phụ tùng của xe điện cũng có phần đơn giản và dễ thayhơn

Thị trường xe điện ở Việt Nam hiện nay cần rất nhiều thời gian để giành giật thị phần, bắt đầu

từ việc các thương hiệu xe điện phải suy nghĩ đến việc tập trung cho chất lượng sản phẩm và dịch

vụ thay vì chỉ chạy đua theo giá bán Khi đạt được điều này, xe điện sẽ trở thành phương tiệnthay thế hoàn hảo xe xăng

Sản phẩm thay thế của ô tô:

Trên thực tế, không có nhiều sản phẩm thay thế nào được coi là mối đe dọa nghiêm trọng của

ô tô bởi tính tiện dụng của chúng Hiện có 1 số sản phẩm thay thế cơ bản cho phương tiện giaothông này như: xe máy, xe đạp, tàu điện ngầm, tàu hỏa, máy bay,

Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế này có thể phụ thuộc vào vị trí địa lý của người tiêudùng ( VD: ở 1 số thành phố như New York, Chicago thì tàu điện ngầm lại là phương tiện giaothông thuận tiện Còn ở những vùng cơ sở hạ tầng chưa phát triển, đường còn hẹp, chưa có khuvực đậu xe an toàn thì sản phẩm thay thế tốt nhất của ô tô có thể là xe đạp hoặc xe máy

Mối đe dọa lớn có thể kể đến cho các dòng ô tô hiện nay là ô tô cũ đã qua sử dụng Một khi

mà tính năng của dòng ô tô cũ đã qua sử dụng không có điểm gì khác biệt quá lớn với dòng ô tô

Trang 9

mới thì đây có thể được coi là 1 sản phẩm thay thế tiềm năng, một mối đe dọa lớn Tuy nhiên,nếu xét về thời hạn sử dụng còn lại của sản phẩm thì việc tiếp tục tiêu dùng ô tô cũ không ảnhhưởng nhiều lắm tới doanh số của các hãng sản xuất ô tô Bởi vậy, mối đe dọa của các sản phẩmthay thế trong ngành này có thể coi là chưa đến mức nghiêm trọng.

1.1.3 Rào cản xâm nhập thị trường

a) Thuế quan

Đối với xe máy

Chính sách thuế đối với xe gắn máy nhập khẩu từ các nước ASEAN

 Thuế nhập khẩu

Chính sách thuế đối với xe gắn máy nhập khẩu thực hiện theo chính sách thuế hiện hành tạithời điểm nhập khẩu quy định đối với từng đối tượng Nếu hàng hóa nhập khẩu đáp ứng đủ cácđiều kiện được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (theo Hiệp định Thương mại Hàng hóaASEAN giai đoạn 2018-2022) thì được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ATIGA

là 0% Bao gồm:

 Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định

156/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 Nghị định quy định về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặcbiệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018– 2022

 Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mạiHàng hóa ASEAN, bao gồm các nước sau: Bru-nây Đa-rút-xa-lam; Vương quốc Cam-pu-chia; Cộng hòa In-đô-nê-xi-a; Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; Ma-lay-xi-a; Cộng hòaLiên bang Mi-an-ma; Cộng hòa Phi-líp-pin; Cộng hòa Xinh-ga-po; Vương quốc Thái Lan;Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thịtrường trong nước)

 Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu từ các nước thành viên ASEAN vào ViệtNam do Bộ Công Thương quy định

 Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Hàng hóaASEAN, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu D, theo quy định hiện hànhcủa pháp luật

 Đối với xe gắn máy khi đáp ứng đủ các điều kiện như trên được xếp vào mã hàng hóa:8711.10: Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh không quá 50 cc; hoặc8711.20: Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250

cc Thì được hưởng ưu đãi thuế suất nhập khẩu đối với các nước thành viên ASEAN là 0%.Ngoài ra cần lưu ý một số loại thuế khác khi nhập khẩu xe gắn máy từ ASEAN như:

 Thuế Tiêu thụ đặc biệt

Trang 10

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3 thuộc đối tượng phảichịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 20%.

 Thuế Giá trị gia tăng

Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Căn cứ vào mã HS của hàng hóa Với các mặt hàng thuộcphân nhóm 8711.20, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%

 Lệ phí Hải quan:

Phí hải quan đăng ký tờ khai: 20.000 đồng/tờ khai;

Phí hải quan kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: 200.000 đồng/01 đơn

Đối với xe ô tô

Khi mua xe ô tô nhập khẩu từ các nước trên thế giới, khách hàng sẽ phải chịu các khoản thuế

và chi phí sau:

 Các khoản thuế: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT, thuế trước bạ

 Các khoản phí: Phí trước bạ, phí đường bộ, phí cấp biển số xe, phí BH bắt buộc

Thuế nhập khẩu xe ô tô năm 2021

Từ 01/01/2018, dựa vào nội dung Hiệp định thương mại hàng hóa các nước ASEAN(ATIGA), những mẫu xe có tỷ lệ nội địa hóa trong khối ASEAN từ 40% trở lên thì mức thuếnhập khẩu sẽ là 0% với điều kiện nhà sản xuất đáp ứng đủ điều kiện:

 Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo đúng tiêu chuẩn

 Có giấy ủy quyền triệu hồi từ nhà sản xuất nước ngoài

 Có giấy chứng nhận chất lượng từ nhà sản xuất

 Kiểm tra chất lượng 1 xe trong mọi lô hàng nhập khẩu

 Bảo hành tối thiểu 2 năm hoặc 50.000 km đối với ô tô con nhập khẩu đã qua sử dụng

 Có đủ giấy tờ nhập khẩu theo quy định từ 01/01/2018

Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) cho ô tô nhập khẩu được tính dựa trên loại ô tô (số lượng chỗngồi) và dung tích xi lanh

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế giá trị gia tăng (VAT) = (Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụđặc biệt) x Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Thuế trước bạ:

Lệ phí trước bạ ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Trang 11

b) Hàng rào kỹ thuật

Hiện nay, để quản lý chất lượng ô tô nhập khẩu vào Việt Nam, Chính phủ đã yêu cầu tất cảcác xe nhập khẩu dạng thương mại đều phải xuất trình được Giấy chứng nhận chất lượng kiểuloại ô tô nhập khẩu, phù hợp với quy định tại Nghị định 116 và Thông tư 03

(Kiểm định theo lô/chủng loại/cảng biển, phải đảm bảo các giấy tờ liên quan, thời gian đăngkiểm dài, )

1.2 Đánh giá môi trường bên trong doanh nghiệp

xe tay ga tăng nhanh, công ty đã xây dựng thêm nhà máy xe máy thứ 2 vào tháng 8 năm 2008.Nhà máy thứ 2 đi vào hoạt động với công suất 500.000 xe/ năm Tập trung vào mặt hàng ô tô,công ty có nhà máy sản xuất ô tô hứa hẹn cung ứng ra thị trường 10.000 xe/ năm Nhà máy sảnxuất ô tô được trang bị máy móc và thiết bị tương tự cá nhà máy Honda ở các nước khác với tiêuchí đặc biệt coi trọng chất lượng, an toàn và thân thiện với môi trường Ngày 29/6/2010, HondaViệt Nam đã công bố việc mở rộng năng lực sản xuất của nhà máy xe máy ở Viêt Nam thêm500.000 xe, nâng tổng công suất lên 2 triệu xe máy/ năm với mục đích chú trọng phát triển dòng

xe tay ga trong tương lai, đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của thị trường

b) Quản lí nguồn nhân lực

Honda có những triết lý quản trị nhân lực rất rõ ràng:

 Thành công mà Honda giành được có một bí mật vô cùng quan trọng, đó là tôn trọngnhân viên, cổ vũ khả năng tư duy sáng tạo độc lập của họ

 Honda rất chú trọng việc bồi dưỡng nhân tài, mời người mới Khi khai thác phát triển loại

xe mới, Honda luôn tín nhiệm sử dụng một cách có ý thức những nhà nghiên cứu trẻ, cótài năng, cầu tiến

 Chế độ ưu đãi hợp lý và có tính khích lệ cao với những người có đóng góp xứng đáng

 Khi nhân viên đề xuất một ý tưởng hợp lý mà được đưa vào sử dụng, sẽ cho điểm căn cứvào mức độ quan trọng của ý tưởng mà họ đưa ra Nếu ý tưởng đó đạt 300 điểm, sẽ đượcnhận “giải thưởng Honda” gấp 10 lần

c) Phát triển công nghệ

Trang 12

Honda liên tục đầu tư để tìm tòi, nghiên cứu những bước đột phá trong sản phẩm Đầu tư

mạnh vào nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm, nâng cao công nghệ Ví dụ, từ công nghệ

làm mát bằng gió, họ đã cải thiện hệ thống làm mát bằng dung dịch hiệu quả hơn rất nhiều; côngnghệ phun xăng điện tử ở dòng xe tay ga đã tiết kiệm được từ 10-12% nhiên liệu, công nghệ CVMatic – hệ thống truyền động vô cấp dành cho xe số

Liên tục thay đổi kiểu dáng, mẫu mã

Chế tạo các sản phẩm thân thiện với môi trường

Bên cạnh các hoạt động bảo vệ môi trường, Honda Việt Nam còn luôn nỗ lực sản xuất ra cácsản phẩm thân thiện với môi trường

Hiện tại Honda Việt Nam đã hoàn toàn loại bỏ chì khỏi sơn sử dụng, thay thế toàn bộ Cr6+bằng Cr3+ Tại Honda Việt Nam, chất amiang không được sử dụng để chế tạo má phanh vì chấtnày là tác nhân gây ung thư phổi Công ty đã đầu tư và ứng dụng các công nghệ môi trường tiêntiến, tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi trường ví dụ như: ống xả xe máy do công ty sản xuấtđược thiết kế theo tiêu chuẩn Honda toàn cầu đảm bảo quy chuẩn cho phép về lượng khí thải, đặcbiệt khí thải của xe máy không gây tác hại cho những người đi phía sau

1.2.2 Một số hoạt động của doanh nghiệp

a) Hoạt động marketing

Sản phẩm chính:

Chính sách sản phẩm Honda Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí:

 Đa dạng hóa chủng loại, sản phẩm giá cả trên tất cả các phân khúc thị trường

 Liên tục đổi mới về kiểu dáng, màu sắc, mẫu mã

 Giữ vững và nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm Honda

 Cam kết sản phẩm thân thiện với môi trường

Các sản phẩm chính của Honda bao gồm 2 dòng chính:

 Dòng xe số: xe Dream, các loại xe Wave (Wave S, Wave RS, Wave RSX, Future)

 Dòng xe tay ga: Vision, Lead, AirBlade, PCX, SH,…

Honda luôn không ngừng cải tiến các sản phẩm của mình và cho ra đời nhiều sản phẩm mớinhư hằng năm các mẫu xe Wave luôn được cải tiến về chất lượng và thiết kế

Trang 13

Các sản phẩm Honda Việt Nam có giá cạnh tranh, hợp lý, phù hợp với nhóm khách hàng mụctiêu của sản phẩm đó:

 Từ hơn 10 triệu đến hơn trăm triệu đồng một chiếc xe Các sản phẩm phổ thông nhưDream, Wave S, Wave RS,… có giá tương đối mềm so với thu nhập của người dân ViệtNam hiện nay Các sản phẩm này phù hợp với sinh viên, những hộ gia đình có thu nhậptrung bình

 Các sản phẩm cao cấp hơn như AirBlade, SH thì thuộc phân khúc cao cấp với chất lượngcũng như thiết kế rất tốt Những sản phẩm này có giá hơn 50 triệu đến hơn một trăm triệu

 Ở mức giữa các sản phẩm như Vision, Lead, Future,… có giá từ hơn 20 triệu đến 40 triệumột chiếc Những sản phẩm này dành cho tầng lớp trung lưu

Kênh phân phối:

Với 60% thị phần và mạng lưới đại lý lên tới 640 trên toàn quốc, Honda khiến mọi đối thủtìm cách đánh vào những nơi mà hãng này chưa động tới Honda có 2 kênh phân phối chính:phân phối đặc quyền và phân phối rộng rãi

Truyền thông, quảng cáo

Slogan của Honda Việt Nam là “Tôi yêu Việt Nam” Honda đã gắn bó với người Việt Nam từrất nhiều năm, từ những chiếc xe máy năm 60, 70, 80 cho đến những dòng xe hiện đại ngày nay.Với bản lĩnh thương hiệu và chất lượng sản phẩm, Honda hiện nay vẫn chiếm lĩnh thị trường, hứahẹn sẽ mang đến cho khách hàng những sản phẩm mới hoàn thiện hơn trong tương lai

Ngoài ra, Honda còn sử dụng các công cụ truyền thông khác: giới thiệu sản phẩm, khuyếnmãi giảm giá và khuyến mại đi kèm khi mua sản phẩm

b) Dịch vụ hậu mãi

Đây là điều mà công ty hết sức chú trọng Mỗi cửa hàng bán xe và dịch vụ do Honda ủynhiệm (HEAD) trên toàn quốc đều là một trung tâm bảo hành, bảo dưỡng sản phẩm theo đúngtiêu chuẩn của Honda với trang thiết bị hiện đại và đội ngũ kỹ thuật viên được đào tạo chính quy

và giàu kinh nghiệm Thường xuyên có những chiến dịch nghiên cứu, tìm hiểu khách hàng đểphục vụ tốt hơn; có chính sách bảo dưỡng định kì rất rõ ràng Tuy nhiên, trong quá trình hoạtđộng, do sự quản lý chưa chặt chẽ, khâu dịch vụ chăm sóc khách hàng của Honda đã xuất hiệnnhiều sơ suất (một phần ít nhân viên còn kém kiến thức và có thái độ phục vụ chưa tốt)

1.3 Đánh giá thời cơ marketing

1.3.1 Đánh giá phương thức thâm nhập thị trường

Ngay từ những năm đầu khi chưa có mặt tại Việt Nam, Honda đã nghiên cứu và tìm hiểu vềmôi trường và các điều kiện của Việt Nam để quyết định đầu tư và sản xuất các sản phẩm củamình tại đây

Trang 14

Bước đầu tiên Honda đã xâm nhập thị trường Việt Nam bằng phương thức xuất khẩu trựctiếp Cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90, Honda vào Việt Nam các sản phẩm thương hiệu Cub,Super Cub, Dream II thông qua các văn phòng đại diện và công ty thương mại nhập khẩu và phânphối sản phẩm trong nước với quy mô ngày càng mở rộng Mục tiêu chiến lược của hãng là nhằmvào mọi đoạn thị trường bởi các sản phẩm này có nhiều kiểu dáng phù hợp với hầu hết các đốitượng có nhu cầu sử dụng dù là nam hay nữ, thanh niêm hay người lớn tuổi, phục vụ mục đích đilàm hay đi chơi… Số lượng xe xuất khẩu vào Việt Nam của Honda tăng dần theo các năm.

Tình hình xuất khẩu giai đoạn 1995-1997

1.3.2 Đánh giá phương thức hiện diện thị trường

Sau một thời gian dài, Honda đã chiếm được vị thế lớn trên thị trường Việt Nam Honda đã raquyết định thực hiện bước thâm nhập sâu hơn, đó là thành lập liên doanh sản xuất xe gắn máytrực tiếp tại thị trường Việt Nam Với việc thành lập liên doanh này đã mang lại cho Honda một

sự thành công đáng kể Tính đến năm 2001, tổng số xe được sản xuất và bán ra là 500.000 chiếc,riêng năm 2001 công ty đã bán ra khoảng 170.000 xe bao gồm 105.000 chiếc Future và 65.000chiếc Super Dream

Động cơ thúc đẩy:

 Nội bộ: Honda là thương hiệu xe máy hàng đầu, có đội ngũ cán bộ công nhân viên cónhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh, công nghệ sản xuất tiên tiến, hệ thống nhàphân phối mạnh

 Thay đổi của môi trường: Mức sống của người dân Việt Nam ngày càng tăng cao, người

sở hữu xe cũng tăng theo Đặc biệt, khi thu nhập bình quân đầu người và cơ sở hạ tầnggiao thông tại Việt Nam được cải thiện, nhu cầu xe cá nhân sẽ tăng mạnh

1.3.3 Đánh giá sản phẩm mới

Các sản phẩm xe của Honda đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, màu sắc, kiểudáng, phong cách giá cả… vượt trội về chất lượng, tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ môi trường.Thông thường với quan điểm của khách hàng thì những sản phẩm có giá thành thấp tức là chấtlượng không cao, có nhiều chức năng bị cắt giảm hay kiểu dáng không bắt mắt,… Thế nhưngHonda luôn phát triển những mẫu xe mới, kiểu dáng luôn được cải tiến, cùng với đó là chất lượngđược nâng cao, hiệu quả hiệu suất nguyên liệu cao và giá thành hợp lý Do đó đáp ứng được mọinhu cầu của các tập khách hàng khác nhau từ những người có thu nhập trung bình đến nhữngngười có thu nhập cao, từ những người thích đi xe số đến những người thích đi xe ga

Trang 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH PHÂN PHỐI CỦA TUYẾN SẢN PHẨM HONDA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu chung về Honda

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập vào năm 1996, công ty Honda Việt Nam là công ty liên doanh giữa 3 đơn vị:Công ty Honda Motor (Nhật Bản-42%), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan-28%), TổngCông ty Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam (30%) với 2 ngành sản phẩm chính: xemáy và xe ô tô Công ty được cấp giấy phép đầu tư số 1521/GP ngày 22 tháng 6 năm 1996 sảnxuất lắp ráp xe máy Đến ngày 22 tháng 3 năm 2005 công ty được nhận giấy phép đầu tư điềuchinh số 1521/GPCD bổ sung chức năng lắp ráp ô tô

Công ty Honda Việt Nam gồm có 3 nhà máy:

 Nhà máy xe máy thứ nhất (Tháng 3 năm 1998) : Được đánh giá là một trong những nhàmáy chế tạo xe máy hiện đại nhất trong khu vực Đông Nam Á

 Trụ sở: Phúc Thắng, Phúc Yên, Vĩnh Phúc

 Vốn đầu tư: USD 290,427,084

 Lao động: 3.560 người

 Công suất: 1 triệu xe/năm

 Nhà máy xe máy thứ hai (Tháng 8 năm 2008) : chuyên sản xuất xe tay ga và xe số caocấp

 Trụ sở: Phúc Thắng, Phúc Yên, Vĩnh Phúc

 Vốn đầu tư: 65 triệu USD

 Lao động: 1.375 người

 Công suất: 500.000 xe/năm

 Nhà máy thứ 3: Chuyên sản xuất ô tô

 Công suất: 10,000 xe/năm

Nhà máy sản xuất Ô tô được trang bị máy móc và thiết bị tương tự như các nhà máy Honda ởcác nước khác với tiêu chí đặc biệt coi trọng chất lượng, an toàn và thân thiện với môi trường.Hơn nữa, nhà máy còn được trang bị dây chuyền lắp ráp động cơ với mong muốn từng bước nộiđịa hóa các sản phẩm Ôtô

Trang 16

Tính đến nay, Honda đã xây dựng hai nhà máy sản xuất xe máy với tổng công suất sản xuất

là 1,5 triệu xe/ năm, đưa Honda Việt Nam trở thành một trong những nhà sản xuất xe máy lớnnhất khu vực và trên toàn thế giới Các sản phẩm xe máy của Honda hiện nay khá đa dạng baogồm: xe Wave 110, Air Blade, Wave RS, Wave S, SH, Lead, Click, PCX…sử dụng công nghệphun xăng điện tử, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường

Cùng với việc phát triểm sản phẩm, Honda Việt Nam còn mở rộng mạng lưới với 437 cáccửa hàng bán xe và dịch vụ do Honda ủy nhiệm trên toàn quốc (Head) Hệ thống Head là sự kếthợp của 4 dịch vụ: bán hàng phụ tùng- dịch vụ-hướng dẫn lái xe an toàn với trang thiết bị hiệnđại và đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề

Không chỉ thành công trong lĩnh vực xe máy, mà sản phẩm ô tô mang nhãn hiệu Civic, V… của Honda cũng đã khẳng định được chỗ đứng trên thị trường Việt Nam Năm 2006, nhàmáy sản xuất ô tô với công suất 10.000 xe, năm cho ra đời mẫu xe đầu tiên

CR-Chỉ sau hơn 3 năm Honda Việt Nam là hãng sản xuất ô tô đứng thứ nhất về mức độ thỏa mãnkhách hàng đối với dịch vụ bán hàng và dịch vụ sau bán hàng tại thị trường Việt Nam (kết quảkhảo sát đánh giá do J.D Power Châu Á - Thái Bình Dương tiến hành năm 2009) Bên cạnh đó,công ty Honda Việt Nam còn rất chú trọng tới các hoạt động xã hội như thành lập Trung tâm lái

xe an toàn nhằm góp phần phổ cập kiến thức và kỹ năng lái xe an toàn cho người dân Ngoài ra,Honda Việt Nam còn chú trọng tới các hoạt động bảo vệ môi trường, hỗ trợ giáo dục và từ thiệnnhư “Tôi yêu Việt Nam”, “Be U-nik”, “Be U with Honda”, “Ý tưởng trẻ thơ”… đã đưa tên tuổiHonda gắp bó với từng người dân Việt NAm trong suốt nhiều năm qua Trong tương lai HondaViệt Nam phấn đấu trở thành “ Công ty xã hội mong đợi”

2.2.2 Honda trên thị trường quốc tế

Tập đoàn Honda có nhà máy sản xuất đặt tại hơn 34 nước trên thế giới với hơn 100.000 laođộng, trung bình mỗi năm Honda cho xuất xưởng 5,5 triệu xe máy và 2,3 triệu xe ô tô Ngoài ra,tập đoàn còn cung cấp hơn 3 triệu sản phẩm hàng công nghiệp khác như máy nông nghiệp, động

cơ tàu thủy và “lấn sân” sang cả một số lĩnh vực điện tử

Năm 1959, Honda bắt đầu chiến lược vươn ra thế giới Đại lý đầu tiên được đặt ở Mỹ Thay

vì bán qua hệ thống phân phối hiện có của Mỹ, Honda có một cách tiếp cận khác thường Họ bánbất cứ nơi đâu mà họ cảm thấy thu hút được khách hàng Lúc đó thị trường Mỹ mỗi tháng chỉ tiêuthụ được dưới 5000 chiếc Nhưng chỉ trong vòng năm, xe máy Honda bán chạy nhất trong tất cảcác thương hiệu tại Mỹ Đến năm 1963, Công ty Honda bán được 7800 chiếc, năm 1994 bán hơn

10 triệu chiếc Honda 50 phân khối

Người ta có thể thấy xe máy Honda len lỏi khắp nơi trên các con đường tại Mỹ Sự thànhcông vượt bậc này là nhờ chất lượng của sản phẩm và một chiến dịch quảng cáo tuyệt vời Thay

vì nhắm vào đối tượng mê xe truyền thống, Honda dùng khẩu hiệu: “Bạn gặp những người dễ

Ngày đăng: 25/11/2021, 16:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình xuất khẩu giai đoạn 1995-1997 - Nghiên cứu các yếu tố môi trường, thị trường, cạnh tranh tại Việt Nam. Phân tích chương trình phân phối sản phẩm của Honda tại Việt Nam và đề xuất giải pháp.
nh hình xuất khẩu giai đoạn 1995-1997 (Trang 14)
Mô hình cho một hệ thống HEAD honda chuyên nghiệp - Nghiên cứu các yếu tố môi trường, thị trường, cạnh tranh tại Việt Nam. Phân tích chương trình phân phối sản phẩm của Honda tại Việt Nam và đề xuất giải pháp.
h ình cho một hệ thống HEAD honda chuyên nghiệp (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w