1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh luang prabang nước CHDCND lào

184 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 293,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự quản lý kinh tế và hành chínhthì quản lý NSNN là cần thiết, nó giúp quá trình quản lý và phân bổ một cáchhiệu quả việc sử dụng các nguồn lực tài chính khan hiếm của quốc gia,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

DAYMONE VIRANON

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TẠI TỈNH LUANG PRABANG NƯỚC CỘNG HÒA

DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

DAYMONE VIRANON

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH LUANG PRABANG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNGChuyên ngành: Quản lý công

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các sốliệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫnđầy đủ theo quy định

Nghiên cứu sinh

Daymone Viranon

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án tiến sĩ Quản lý công tại Học viện Hành chínhquốc gia (Việt Nam), bên cạnh sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sựđộng viên, hướng dẫn, giảng dạy và nhiều ý kiến đóng góp quý báu của cácthầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thành luận án Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mìnhtới Ban lãnh đạ, các thày cô giáo của Học viện Hành chính quốc gia, BanQuản lý đào tạo Sau đại học của Học viện Hành chính quốc gia

Tôi vô cùng biết ơn sự quan tâm giúp đỡ về mọi mặt của cơ quan tôiđang công tác, gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thànhkhóa học

Đặc biệt tôi vô cùng trân trọng biết ơn PGS.TS Trương Quốc Chính và

TS Lê Toàn Thắng, là hai người hướng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian

và trí lực trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiêncứu và hoàn thành luận án này

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận án

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngân sách nhà nước (NSNN) là bộ phận cơ bản, là khâu chủ đạo, có vịtrí, vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia, đồng thời làcông cụ tài chính để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với hoạtđộng kinh tế - xã hội của đất nước Cùng với sự quản lý kinh tế và hành chínhthì quản lý NSNN là cần thiết, nó giúp quá trình quản lý và phân bổ một cáchhiệu quả việc sử dụng các nguồn lực tài chính khan hiếm của quốc gia, tạo tiền

đề và điều kiện thuận lợi để thúc đẩy sự phát triển hài hoà về kinh tế - xã hội.Trong hệ thống NSNN, ngân sách cấp tỉnh là một cấp ngân sách rất quan trọngbởi vì ngân sách cấp tỉnh có vai trò cung cấp phương tiện vật chất cho sự tồntại và hoạt động của chính quyền tỉnh và các cấp chính quyền trực thuộc Đồngthời, là một công cụ để chính quyền cấp tỉnh thực hiện quản lý toàn diện cáchoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn

CHDCND Lào là một quốc gia chưa phát triển, sự phát triển kinh tế - xãhội giữa các địa phương không đồng đều Trong một thời gian khá dài, hoạtđộng quản lý NSNN theo mô hình cơ chế kế hoạch tập trung chưa mang lạihiệu quả như mong muốn Hiện nay, CHDCND Lào đã sự phát triển nhất định,đạt được một số thành tựu to lớn, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế - xã hội.Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, vấn đề quản lý NSNNcủa Lào vẫn còn yếu kém, ngân sách địa phương chưa tự chủ được nguồn thucho nhiệm vụ chi nên vẫn phải nhận trợ cấp từ NSTW; việc sử dụng công cụngân sách trong điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của chính quyền cấptỉnh có phần bị hạn chế

Luang Prabang là một tỉnh của nước CHDCND Lào đang chuyển mìnhcùng đất nước để phát triển kinh tế - xã hội Việc tăng cường quản lý NSNN,đổi mới quản lý thu, chi ngân sách sẽ tạo điều kiện tăng thu ngân sách và sử

Trang 6

dụng ngân sách quốc gia tiết kiệm, có hiệu quả hơn; thúc đẩy phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương

Những năm qua, bên cạnh những mặt đạt được trong công tác quản lýngân sách địa phương, Luang Prabang cũng còn một số hạn chế, bất cập trongquản lý NSNN Thu ngân sách hàng năm không đủ chi, tỉnh phải trợ cấp cânđối thì vấn đề tăng cường quản lý ngân sách càng trở nên cấp bách Nhiều cơquan cùng tham gia quản lý NSNN nhưng quy định thẩm quyền quyết địnhngân sách chưa rõ ràng giữa các cơ quan, còn có sự chồng chéo Quy trìnhquản lý NSNN cấp tỉnh còn mang nặng tính hình thức và trong quá trình điềuhành ngân sách còn thiếu tính năng động, sáng tạo Một số quy định còn bấtcập, chưa tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh làm chủ ngân sách của mình

Những hạn chế đó ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển kinh tế - xãhội của địa phương, cũng như tạo kẽ hở cho việc thất thoát ngân sách

Trong khi đó, cơ sở lý luận về quản lý NSNN ở CHDCND Lào tươngđối “mỏng”, nhất là quản lý NSNN ở địa phương Nghiên cứu về NSNN cókhông ít công trình, tuy nhiên tuyệt đại đa số các công trình đó đều nghiên cứu

ở góc độ chuyên ngành kinh tế, rất ít công trình nghiên cứu NSNN từ góc độchuyên ngành quản lý công Trong số ít công trình nghiên cứu NSNN từ góc

độ chuyên ngành quản lý công thì tập trung vào vấn đề phân cấp quản lýNSNN hoặc chỉ đi sâu vào công tác quản lý thu hoặc quản lý chi, mà chưa cócông trình nào nghiên cứu quản lý NSNN cấp tỉnh Do vậy, cơ sở lý luận vềNSNN cấp tỉnh là vấn đề đặt ra

Xuất phát từ vị trí, vai trò của NSNN cấp tỉnh đối với chính quyền địaphương, từ thực trạng quản lý NSNN của tỉnh Luang Prabang còn nhiều vấn đềbất cập, từ cơ sở lý luận về quản lý NSNN cấp tỉnh còn “mỏng” nên nghiên

cứu sinh lựa chọn vấn đề “Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh Luang Prabang nước CHDCND Lào” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ

Trang 7

Quản lý công, với mong muốn đề xuất những giải pháp, kiến nghị nâng caohiệu quả công tác quản lý NSNN trên quê hương của mình.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở bổ sung và hoàn thiện khung lý luận về quản lý NSNN, phântích thực tiễn quản lý NSNN tại tỉnh Luang Prabang, nước CHDCND Lào,luận án đề xuất những quan điểm, phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý NSNN tại tỉnh Luang Prabang, nước CHDCND Lào, từ đógóp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến quản lýNSNN để tìm hiểu những nội dung mà các công trình đi trước đã nghiên cứu;trên cơ sở đó, luận án đánh giá kết quả của các công trình đã đạt được; từ đóchỉ ra hướng nghiên cứu phù hợp của luận án, đảm bảo tính không trùng lắp vàtính mới của luận án

- Tổng hợp, bổ sung, hoàn chỉnh khung lý thuyết về QLNN đối vớiNSNN cấp tỉnh, bao gồm: khái niệm, vai trò, nguyên tắc quản lý NSNN cấptỉnh, nội dung và những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN cấp tỉnh trên

cơ sở hệ thống pháp luật của nước CHDCND Lào về ngân sách nhà nước

- Phân tích và đánh giá về thực trạng quản lý ngân sách tại tỉnh LuangPrabang trên các khía cạnh: thu ngân sách, chi ngân sách, cân đối ngân sách,giám sát, thanh tra, kiểm toán ngân sách… trên cơ sở đó, luận án chỉ ra, làm rõnhững kết quả, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đã và đang tồn tạitrong tình hình quản lý ngân sách của tỉnh

- Từ những thực trạng địa phương, trên quan điểm của Đảng và Nhànước Lào, phương hướng phát triển của tỉnh, luận án đề xuất hệ thống các giải

Trang 8

pháp có tính khả thi và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN trênđịa bàn tỉnh Luang Prabang trong giai đoạn tiếp theo.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động quản lý NSNN cấp tỉnh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu về nội dung:

Luận án nghiên cứu công tác quản lý ngân sách cấp tỉnh của chínhquyền tỉnh - là một trong 3 cấp ngân sách ở nước Lào (ngân sách trung ương,ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện) Luận án không nghiên cứu hoạtđộng quản lý ngân sách cấp huyện của các huyện nằm trên địa bàn tỉnh LuangPrabang

Công tác quản lý ngân sách được đề cập trong luận án bao gồm 4 nộidung sau: (1) Quản lý thu ngân sách; (2) Quản lý chi ngân sách; (3) Quản lýcân đối ngân sách; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát NSNN

- Phạm vi nghiên cứu về không gian:

Luận án nghiên cứu các hoạt động ngân sách trên địa bàn tỉnh LuangPrabang; đồng thời khảo sát kinh nghiệm của một số địa phương cấp tỉnh trong

và ngoài nước Lào về quản lý NSNN

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian:

Luận án thu thập các số liệu, dữ liệu về hoạt động quản lý NSNN trongkhoảng thời gian từ 2015 đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Luận án được nghiên cứu triển khai trên cơ sở phương pháp luận duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin

Trang 9

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tác giả áp dụng phương pháp này

để phân chia hoạt động quản lý NSNN thành những bộ phận cấu thành, nhữngmối quan hệ gắn với lịch trình thời gian; từ đó giúp tác giả nhận thức, phát hiện

ra các vấn đề còn tồn tại; phân tích trên các khía cạnh khác nhau để tìm ranhững vấn đề còn bất cập trong đối tượng nghiên cứu Đồng thời khái quát,liên kết những mặt, những bộ phận từ lý thuyết đã thu thập được thành mộtchỉnh thể để tạo ra cơ sở lý luận về quản lý NSNN Kết hợp lý luận với thực tế,đem lý luận để soi rọi, phân tích thực tế Từ phân tích thực tế, tác giả đã rút ranhững đánh giá, tổng hợp lại đưa ra những kết luận, những đề xuất mang tínhkhoa học, phù hợp với lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách trong phạm vinghiên cứu

- Phương pháp kế thừa: Tác giả sử dụng có chọn lọc những kết quảnghiên cứu có liên quan đã được công bố trước đây ở trong và ngoài nước để

bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận; đồng thời xây dựng hệ thống các giải phápcủa luận án Phương pháp này được vận dụng chủ yếu trong chương 2 vàchương 4 của luận án

- Phương pháp so sánh: Luận án sử dụng phương pháp này để chỉ ra sựthay đổi, tăng giảm các chỉ tiêu về ngân sách trong giai đoạn nghiên cứu.Ngoài ra, phương pháp này cũng sử dụng để làm rõ sự tương đồng cũng nhưtính khác biệt, đặc thù trong quản lý ngân sách giữa các địa phương, từ đó rút

ra những bài học, kinh nghiệm có giá trị có thể làm tham khảo cho quản lýngân sách của tỉnh Luang Prabang

- Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng xuyên suốttrong toàn bộ nội dung của luận án Việc thu thập và xử lý số liệu về ngân sáchnhà nước bằng các phương pháp thống kế đã làm rõ tình hình cũng như xuhướng vận động của quản lý ngân sách ở địa phương; khẳng định những

Trang 10

vấn đề có liên quan để luận giải, minh chứng cho những nhận xét và kết luậnnghiên cứu của tác giả.

5 Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

5.1 Giả thuyết khoa học

NSNN là nguồn tài chính quan trọng của quốc gia và kiểm soát chặt chẽNSNN là yêu cầu của bất kỳ quốc gia, của địa phương nào Luang Prabang làmột trong số ít tỉnh của CHDCND Lào có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế.Tuy nhiên, thực tế cho thấy, thu NSNN của Luang Prabang chưa cao, trong khichi khá lớn Có nhiều nguyên nhân nhưng cơ bản là do hoạt động quản lýNSNN còn hạn chế dẫn đến sự thất thoát hoặc lãng phí ngân sách Nếu côngtác quản lý NSNN của Luang Prabang được hoàn thiện thì NSNN của tỉnh sẽđược sử dụng hiệu quả hơn, tạo động lực để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương

5.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Quản lý NSNN cấp tỉnh là gì và quản lý theo những nội dung nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý NSNN cấp tỉnh?

- Tỉnh Luang Prabang, nước CHDCND Lào học tập được những kinh nghiệm gì từ thực tiễn quản lý NSNN cấp tỉnh của một số địa phương khác?

- Thực trạng quản lý NSNN cấp tỉnh của Luang Prabang hiện nay như thế nào? Nguyên nhân của những hạn chế là gì?

- Để tiếp tục hoàn thiện quản lý NSNN cấp tỉnh, Luang Prabang cần thực hiện những giải pháp nào? Trên cơ sở quan điểm nào?

6 Những đóng góp mới của luận án

6.1 Về mặt lý luận

- Luận án góp phần hoàn thiện khung lý thuyết về quản lý NSNN cấptỉnh trên cơ sở hệ thống pháp lý của nước CHDCND Lào Qua đó làm rõ kháiniệm NSNN, các bộ phận cấu thành NSNN, sự cần thiết và nội dung của quản

Trang 11

lý NSNN ở cấp tỉnh Luận án xây dựng và chỉ ra được các yêu cầu, nguyên tắc cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN cấp tỉnh.

- Luận án đã nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm của một số địa phươngtrong nước và ngoài nước (Việt Nam) về quản lý NSNN cấp tỉnh Từ đó rút ramột số bài học về quản lý NSNN, nhận ra sự tương đồng và phù hợp để ápdụng các bài học này vào hoàn thiện công tác quản lý ngân sách của tỉnhLuang Prabang, nước CHDCND Lào

6.2 Về mặt thực tiễn

- Luận án đã phân tích và mô tả toàn cảnh bức tranh quản lý ngân sáchcủa tỉnh Luang Prabang: số thu, số chi, nguồn thu, nhiệm vụ chi, mất cân đốithu chi, công tác lập dự toán, thực hiện dự toán và quyết toán, phân cấp nguồnthu và nhiệm vụ chi; các hoạt động quản lý, kiểm soát, sử dụng ngân sách củacủa chính quyền tỉnh Luang Prabang, nước CHDCND Lào

- Luận án đề xuất các quan điểm của cá nhân tác giả về quản lý ngânsách cấp tỉnh, đồng thời đã đưa ra hệ thống giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiệnquản lý NSNN ở tỉnh Luang Prabang của CHDCND Lào

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

7.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án sẽ cung cấp luận cứ khoa học vàthông tin đáng tin cậy về những vấn đề liên quan đến quản lý NSNN ở một địaphương của CHDCND Lào Mặt khác, các kiến nghị, đề xuất giải pháp rút ra

từ kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần vào việc củng cố công tác quản

lý NSNN của tỉnh Luang Prabang, đồng thời góp phần xây dựng, hoàn thiệnchính sách và pháp luật của nước CNDCND Lào về NSNN trong những nămtới

- Kết quả của Luận án có những tác động nhất định đến thực tiễn quản

lý NSNN ở tỉnh Luang Prabang, góp phần sử dụng tốt nguồn lực tài chính củađịa phương, nâng cao năng lực quản lý NSNN của các cấp chính quyền

Trang 12

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo cho những nhàkhoa học nghiên cứu, tìm hiểu về hệ thống NSNN, cơ chế quản lý ngân sáchcấp tỉnh ở nước CHDCND Lào; đồng thời, luận án sẽ là nguồn tài liệu thamkhảo có giá trị và tin cậy cho các thế hệ học viên tại Học viện Hành chínhQuốc gia; đặc biệt là cán bộ, công chức của nước CHDCND Lào đang nghiêncứu, học tập về vấn đề này

8 Cấu trúc của luận án

Kết cấu của Luận án gồm: Phần mở đầu; phần nội dung và phần kếtluận, ngoài ra còn có danh mục tài liệu tham khảo được sử dụng trong nghiêncứu luận án Cấu trúc luận án cơ bản gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến quản lýngân sách nhà nước

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách nhà nước cấptỉnh

Chương 3: Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh LuangPrabang, nước CHDCND Lào

Chương 4: Quan điểm và giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý ngânsách nhà nước tại tỉnh Luang Prabang, nước CHDCND Lào

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Quản lý NSNN không phải là một đề tài mới, đã có rất nhiều các nhàkhoa học, nhà nghiên cứu ở CHDCND Lào và Việt Nam nghiên cứu về vấn đềnày trên các cấp độ khác nhau: từ cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện…; từnghiên cứu tổng thể hoạt động quản lý NSNN đến nghiên cứu từng bộ phậntheo chu trình ngân sách; nghiên cứu từ góc độ vi mô như công tác quản lý thu,quản lý chi… đến nghiên cứu từ góc độ vĩ mô như phân cấp ngân sách… Đểnghiên cứu triển khai luận án này, tác giả đã tìm hiểu, tham khảo rất nhiều cáccông trình nghiên cứu có liên quan, và dưới đây là một số nghiên cứu tiêubiểu:

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý thu - chi ngân sách

Quản lý thu - chi ngân sách có một số công trình trong nước và ngoàinước đề cập

- Các công trình trong nước:

+ Viêng Thoong Sỉ Phăn Đon (2011), "Quản lý thu NSNN ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào", Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị - Hành

chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Luận án đã hệ thống hóa, làm sáng tỏnhững vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu NSNN trong nền kinh tế thịtrường, như: khái niệm thu NSNN, đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến thuNSNN; vai trò, mục tiêu và nội dung quản lý thu NSNN (trong đó nhấn mạnhđến hoạch định chính sách thu NSNN, quản lý quá trình tổ chức thu NSNN);

mô hình tổ chức bộ máy quản lý thu NSNN Trên cơ sở khảo cứu kinh nghiệmquản lý thu NSNN của Việt Nam, Thái Lan, Singapore, Pháp, Anh,

Trang 14

tác giả rút ra 7 bài học có thể vận dụng trong quản lý NSNN ở CHDCND Lào.Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý thu NSNN ở CHDCND Lào qua cácthời kỳ, luận án đánh giá những thành công, hạn chế, nguyên nhân của các hạnchế trong quản lý thu NSNN ở Lào Luận án đã đề xuất 5 định hướng và 4nhóm giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý thu NSNN ở Lào trong thờigian tới.

Tuy nhiên, luận án chưa đưa ra được các tiêu chí đánh giá hiệu quả củahoạt động quản lý thu ngân sách; chưa chỉ rõ các căn cứ đề xuất giải pháp vàđiều kiện thực hiện các giải pháp Nội dung quản lý thu NSNN được trình bàytrong chương lý luận và khi tiến hành đánh giá thực trạng chưa nhất quán.Trong chương lý luận, tác giả trình bày quản lý thu NSNN bao gồm quá trìnhxây dựng các chính sách, chế độ thu; quá trình tổ chức hệ thống cơ quan thu;triển khai các phương pháp thu; kiểm tra giám sát hoạt động thu và giải quyếttranh chấp trong quá trình thu NSNN Nhưng khi phân tích thực trạng quản lýthu NSNN ở Lào, luận án lại xây dựng thành 3 nội dung là: chính sách thuNSNN; quản lý quá trình thu NSNN và bộ máy thu NSNN

+ Thongvon Luongphimma (2016), “Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hủa Phăn nước CHDCND Lào”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học

viện Tài chính, Hà Nội Tác giả Thongvon đã hệ thống hoá, phân tích và làm rõhơn cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dungquản lý chi NSNN, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN.Tác giả luận án cũng đã nghiên cứu kinh nghiệm cải cách chi tiêu công ở cácnước có nền kinh tế phát triển (OECD), kinh nghiệm đổi mới quản lý chi ngânsách nhà nước theo đầu ra và kết quả Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm

có giá trị tham khảo, vận dụng cho công tác quản lý chi ngân sách nhà nướccủa CHDCND Lào nói chung và cho tỉnh Hủa Phăn nói riêng Tác giả đã khảosát, phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản lý chi NSNN tại tỉnhHủa Phăn CHDCND Lào trong giai đoạn từ 2005 - 2015 Từ

Trang 15

đó, chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, vướng mắc vànguyên nhân của những tồn tại, vướng mắc đó.

Trên cơ sở định hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý chi NSNN của tỉnhHủa Phăn CHDCND Lào Tác giả đã đề xuất hệ thống bao gồm 06 nhóm giảipháp và 04 điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngânsách nhà nước tỉnh Hủa Phăn CHDCND Lào cho những năm tới Những giảipháp đề xuất hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hủa Phăn tươngđối toàn diện và cụ thể, đồng thời có sự gắn kết giữa lý luận và thực tiễn, cócăn cứ khoa học và có tính khả thi cao

- Các công trình ngoài nước:

+ Trịnh Thị Thúy Hồng (2012), “Quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng

cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học

Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Tác giả đã luận giải sự cần thiết quản lý chi NSNNtrong đầu tư xây dựng cơ bản Nội dung quản lý chi NSNN được luận án tiếp cậntheo chu trình ngân sách Luận án đã phân tích khá rõ các nhân tố chủ yếu ảnhhưởng tới quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản (03 nhân tố chủ quan

và 04 nhân tố khách quan) Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý chi NSNNtrong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định, luận án đã đề xuất được

07 giải pháp lớn nhằm tăng cường quản lý NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bảntrên địa bàn tỉnh Bình Định Điều đáng chú ý là tác giả luận án đã đề cập đến hệthống chỉ tiêu đánh giá quản lý chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản thôngqua phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả chi NSNN và các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản

+ Nguyễn Thị Huệ (2012), “Chống thất thoát trong chi NSNN ở tỉnhThái Bình”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia

Hồ Chí Minh, Hà Nội Tác giả đã đề cập tới những hậu quả do thất thoát trongchi ngân sách gây ra, từ đó khẳng định chống thất thoát trong chi ngân sách có

ý nghĩa vô cùng to lớn Luận án cũng đã phân tích thực trạng thất

Trang 16

thoát và chống thất thoát trong chi NSNN cấp tỉnh ở Thái Bình, chỉ ra 14nguyên nhân dẫn đến thất thoát trong chi NSNN và đề xuất 06 giải pháp tăngcường phòng, chống thất thoát trong chi ngân sách cấp tỉnh ở Thái Bình trongthời gian tới Luận án chưa đưa ra các tiêu chí đánh giá tính hiệu lực, hiệu quảcủa việc chống thất thoát này Do xuất phát từ đối tượng và phạm

vi nghiên cứu, nên luận án không nghiên cứu công tác QLNN đối với chi NSNN ở tỉnh Thái Bình

+ Nguyễn Thị Thanh Mai (2017), “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách của thành phố Hải Phòng”, Luận án tiến sĩ Quản lý kinh tế,

Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Hà Nội Tác giả đã xây dựngđược cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách địa phương,bao gồm khái niệm, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với thu -chi NSNN Qua việc tìm hiểu kinh nghiệm QLNN đối với thu - chi NSNN củaThành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Bắc Kinh (Trung Quốc), tác giả rút rabài học để vận dụng cho Hải Phòng Luận án đã đánh giá thực trạng QLNN đốivới thu - chi NSNN trên địa bàn Hải Phòng trên 03 nội dung là ban hành cácvăn bản pháp luật về thu - chi ngân sách địa phương của chính quyền thànhphố Hải Phòng; tổ chức quá trình thu - chi ngân sách của thành phố Hải Phòng;kiểm tra, giám sát quá trình thu - chi ngân sách của thành phố Hải Phòng, tácgiả đã chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việcQLNN đối với thu - chi NSNN của Hải Phòng

Từ phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu - chi ngânsách của thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tác giả đề xuất 10 giải phápnhằm hoàn thiện QLNN đối với thu - chi NSNN của Hải Phòng Cụ thể: 1)Ban hành, sửa đổi, hoàn thiện các quy định của thành phố về thu - chi ngânsách địa phương và quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách địa phương;2) Nâng cao chất lượng xây dựng dự toán ngân sách địa phương; 3) Nâng caonăng lực quản lý của người lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ, công

Trang 17

chức trong bộ máy quản lý nhà nước; 4) Tăng cường công khai, minh bạchtrong quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách địa phương; 5) Tăng cường

và nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện thu - chi ngânsách địa phương; 6) Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và cácđơn vị trong công tác quản lý, điều hành thu - chi ngân sách địa phương;

7) Có hình thức khen thưởng, vinh danh và xử phạt thỏa đáng; nâng cao hiệulực của các văn bản pháp luật; 8) Đề cao vai trò giám sát của người dân; 9)Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các đối tượng quản lý;

10) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành ngân sách địa phương

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về phân cấp quản lý ngân sách

Phân cấp quản lý ngân sách, đặc biệt là phân cấp giữa ngân sách trungương và địa phương là một nội dung quan trọng trong quản lý ngân sách.Nghiên cứu về phân cấp quản lý ngân sách cũng đã được khá nhiều nhà nghiêncứu tiến hành

- Các công trình trong nước:

+ Khamphan Keomany (2018), “Kinh nghiệm phân cấp quản lý ngân sách nhà nước của một số nước và bài học có thể vận dụng đối với Lào và tỉnh Attapư", Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán, Số 09/2018 Quản lý ngân sách

nhà nước và phân cấp quản lý luôn là vấn đề nóng và thực sự cần thiết của bất

kỳ quốc gia nào Việc phân cấp và quản lý ngân sách một cách đúng đắn hệthống không chỉ là giảm bội chi ngân sách, mà còn đem lại hiệu quả kinh tếcao, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội một cách tích cựcnhất Trong khuôn khổ bài viết tác giả muốn nêu kinh nghiệm quản lý ngânsách ở một số nước để từ đó rút ra bài học trong quản lý ngân sách ởCHDCND Lào

+ Khamphan Keomany (2019), "Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Attapư nước CHDCND Lào", Luận án tiến sĩ kinh tế, Học

Trang 18

viện Tài chính, Hà Nội Tác giả đã hệ thống hóa làm sáng tỏ hơn cơ sở lý luận

về phân cấp quản lý NSNN Khung lý thuyết được xây dựng gồm có: (1)NSNN và hệ thống NSNN (2) Lý luận về phân cấp quản lý NSNN bao gồmcác nội dung cụ thể như: Khái niệm, hình thức, căn cứ, nội dung, nguyên tắc,lợi ích và bất lợi của phân cấp, đo lường mức độ phân cấp và những yếu tố ảnhhưởng đến kết quả phân cấp Để làm rõ hơn những nhận định mang tính lýluận về phân cấp quản lý NSNN, luận án nghiên cứu về phân cấp quản lýNSNN ở một số nước trên thế giới, kinh nghiệm phân cấp quản lý ngân sáchđịa phương của một số tỉnh ở CHCDND Lào, từ đó rút ra các bài học kinhnghiệm cho phân cấp quản lý NSNN trường hợp tỉnh Attapư

Trên cơ sở các quy định về khung pháp lý, các nguồn tài liệu của chínhquyền tỉnh tỉnh Attapư và các nguồn khác, luận án phân tích thực trạng phâncấp quản lý NSNN trường hợp tỉnh, giai đoạn 2011 - 2017, gồm 2 vấn đề lớn:

(1) Phân cấp của Trung ương cho tỉnh với 3 nội dung cơ bản: (a) Phân cấpthẩm quyền ban hành luật pháp, chính sách; (b) Phân cấp nguồn thu, số bổsung và nhiệm vụ chi NSNN; (c) Phân cấp thực hiện quy trình quản lý NSNN

(2)Phân cấp giữa các cấp chính quyền địa phương ở tỉnh Attapư với nội dung

cơ bản là phân cấp nguồn thu, số bổ sung, và nhiệm vụ chi ngân sách Trên cơ

sở đó đã đánh giá kết quả, hạn chế trong phân cấp quản lý NSNN trên địa bàntỉnh Attapư thời kỳ 2011 - 2017, đồng thời chỉ ra những nguyên nhân của hạnchế Đánh giá về thực trạng và những nguyên nhân hạn chế trong phân cấpquản lý NSNN trên địa bàn tỉnh Attapư là căn cứ thực tiễn sinh động để tác giả

đề xuất các giải pháp phân cấp quản lý NSNN trong thời gian tới

Tác giả đề xuất 13 nhóm giải pháp về phân cấp quản lý ngân sách địaphương ở tỉnh Attapư và đề xuất một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp

Cụ thể 13 giải pháp mà tác giả đề xuất là: 1) Hoàn thiện hệ thống văn bản quyphạm pháp luật do Trung ương ban hành có liên quan đến phân cấp quản lýngân sách nhà nước; 2) Hoàn thiện quy trình ngân sách nhà nước: 3) Hoàn

Trang 19

thiện cơ chế phân cấp nguồn giữa các cấp chính quyền địa phương trên địa bàntỉnh; 4) Hoàn thiện cơ chế phân cấp nhiệm vụ chi; 5) Phân cấp quản lý ngânsách gắn với quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ và kế hoạchtài chính 5 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm; 6) Quy định

rõ trách nhiệm của cơ quan thuế, Kho bạc nhà nước các cấp; 7) Tăng cườngcông tác thanh tra, kiểm tra phân cấp ngân sách địa phương; 8) Hoàn thiện hệthống văn bản pháp quy do tỉnh Attapư ban hành về phân cấp quản lý ngânsách địa phương; 9) Hoàn thiện việc phân cấp nguồn thu, số bổ sung ngân sáchđịa phương tỉnh Attapư; 10) Hoàn thiện việc phân cấp nhiệm vụ chi ngân sáchđịa phương tỉnh Attapư; 11) Tăng cường tính công khai, minh bạch; kiểm trachặt chẽ việc quản lý và phân cấp quản lý ngân sách địa phương tỉnh Attapư:12) Nâng cao trình độ cán bộ, công chức tài chính - ngân sách các cấp tỉnhAttapư

- Các công trình ngoài nước:

+ Võ Kim Sơn (2004), Phân cấp quản lý nhà nước - Lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Đây là một cuốn sách bổ ích với những

phân tích cặn kẽ các vấn đề lý luận về phân cấp quản lý nhà nước như các quanniệm về phân cấp cùng sự bình luận về các hình thức phân cấp quản lý nhànước Tác giả đã phân tích tình hình phân cấp quản lý hành chính nhà nước ởViệt Nam từ năm 1945 đến năm 2003 và rút ra những nhận xét, đánh giá Đặcbiệt, dựa trên kinh nghiệm của một số nước, tác giả có đưa ra một số kiến nghị

về phân cấp quản lý NSNN cho Việt Nam:

(1) Phân cấp quản lý NSNN phải được xem xét như là một cách thay đổimang tính hệ thống, vì quá trình này tác động đến nhiều đối tượng, nhiều loại

cơ quan và nhiều cấp (2) Phân cấp quản lý NSNN phải theo chức năng, nhiệm

vụ của các cơ quan quản lý nhà nước (3) Phải có Chính phủ có năng lực đểtheo dõi và đánh giá phân cấp quản lý NSNN của các cấp chính quyền (Trungương, địa phương) để có sự đánh giá ai có thể trao quyền quản lý

Trang 20

NSNN (4) Cần có sự phân cấp ở các mức độ khác nhau giữa các cơ quan quản

lý nhà nước ở đô thị và nông thôn do khả năng tìm kiếm nguồn thu và chi khácnhau (5) Phân cấp quản lý NSNN phải gắn liền với việc quy định rõ ràng vềthuế (6) Phân cấp quản lý NSNN phải dựa trên một chiến lược tổng thể, dàihạn và nhất quán, không vì tính huống (7) Đơn giản hóa những quy định phâncấp quản lý NSNN cho các cấp để tạo cơ hội cho các cấp dễ thực hiện và gắnliền với hạn chế của địa phương về năng lực (8) Mô hình phân cấp, chuyểngiao nhiệm vụ và trách nhiệm quản lý NSNN giữa các cấp chính quyền phảiphù hợp với mục tiêu của cải cách theo hướng phân cấp Tránh sự tập trungvào một cấp mới (9) Phải có NS cứng (cái chính quyền địa phương đó có) vàlinh hoạt (10) Mối quan hệ giữa các cấp chính quyền địa phương trong phâncấp và chuyển giao quyền và nhiệm vụ quản lý NSNN cần được đảm bảo ổnđịnh và thích ứng với điều kiện phát triển của các cấp chính quyền địa phương.(11) Phải có cơ sở pháp lý để bảo vệ phân cấp, chuyển giao quyền, nhiệm vụquản lý NSNN; đồng thời Chính phủ và chính quyền các cấp phải thực hiệnđúng cam kết phân cấp quản lý NSNN đã được trao

+ Lê Chi Mai (2006), Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho chính quyền địa phương: Thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

Nghiên cứu về phân cấp quản lý NSNN cho chính quyền địa phương, tác giả

đã sử dụng dữ liệu nghiên cứu của 2 tỉnh là Lạng Sơn và Đà Nẵng để minh họacho các nhận xét về phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam Trong nghiên cứunày, phân cấp quản lý NSNN được xem xét trên các khía cạnh: phân cấp nhiệm

vụ chi và nguồn thu; phân cấp thẩm quyền trong quyết định chế độ, định mứcphân bổ và chi tiêu NS; phân cấp về qui trình NS Theo đó, các giải pháp đượcđưa ra là tăng cường phân cấp nhiệm vụ chi cho chính quyền địa phương,trong đó nhấn mạnh đến cải thiện minh bạch trách nhiệm chi tiêu NS của cáccấp và phân cấp trách nhiệm chi tiêu tương ứng với nguồn thu được phân cấp.Đối với phân cấp nguồn thu, nghiên cứu ủng hộ quan điểm tạo ra

Trang 21

một số nguồn thu tự có cho chính quyền địa phương bằng việc trao quyền tựchủ thuế cho chính quyền địa phương từng bước và ở mức độ hạn chế; cải tiếncách phân chia giữa Trung ương và địa phương đối với một số loại thuế nhằmđảm bảo tính công bằng Về hệ thống điều hòa ngân sách, cần hoàn thiệnphương pháp tính toán số bổ sung theo công thức có tính ổn định và công khai,

bổ sung mục tiêu cần có căn cứ khách quan và rõ ràng; quy định rõ hơn về vay

nợ của địa phương Đối với hệ thống định mức phân bổ và chi tiêu NS ở địaphương, cần điều chỉnh cho phù hợp với biến động thực tế, đảm bảo mỗi địaphương có đủ năng lực để cung cấp các dịch vụ công thiết yếu ở mức độ trungbình Và cuối cùng, nghiên cứu cũng đề xuất quan điểm tăng cường phân cấptrong quy trình ngân sách, trong đó trọng tâm là tách bạch ngân sách trungương với ngân sách địa phương, xóa bỏ tính lồng ghép trong thực hiện ngânsách

+ Bùi Đường Nghiêu (chủ biên) (2006), Điều hòa ngân sách giữa Trung ương và địa phương”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Thuật ngữ “điều hòa”

trong nghiên cứu này cũng tương tự như vấn đề phân cấp Nội dung của cuốnsách bàn về vấn đề điều hòa ngân sách giữa Trung ương và địa phương, vai tròcủa cơ chế điều hòa ngân sách, đánh giá thực trạng của cơ chế điều hòa ngânsách liên quan đến phân chia nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách, cơ chế xácđịnh tỷ lệ phân chia nguồn thu ngân sách, cơ chế bổ sung ngân sách, nhóm tácgiả cũng đề cập đến giải pháp hoàn thiện cơ chế điều hòa NSNN ở Việt Nam

+ Mai Đình Lâm (2012), "Tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam", Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã sử dụng mô hình thực nghiệm có bổ sungbiến giải thích là độ mở kinh tế (đo lường bằng tổng kim ngạch xuất nhập khẩucủa địa phương) để giải thích thêm cho tăng trưởng kinh tế ở các địa phương.Nghiên cứu sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 2000-2011 với phương pháp sửdụng dữ liệu bảng Kết luận của nghiên cứu là phân cấp quản

Trang 22

lý NSNN có ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng kinh tế và biến bổ sung cũng

có ý nghĩa giải thích cho tăng trưởng kinh tế các địa phương ở Việt Nam

+ Lê Toàn Thắng (2013), "Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay", Luận án tiến sĩ Quản lý Hành chính công, Học viện Hành

chính, Hà Nội Tác giả đã nghiên cứu về phân cấp quản lý NSNN ở Việt Namdựa trên góc độ lý thuyết hành chính công, đã đánh giá phân cấp quản lýNSNN ở Việt Nam theo bốn nội dung: Phân cấp thẩm quyền ban hành luậtpháp, chính sách, tiêu chuẩn và định mức NSNN; Phân cấp quản lý nguồn thu,nhiệm vụ chi NSNN; Phân cấp thực hiện quy trình quản lý NSNN; Phân cấptrong giám sát, thanh tra, kiểm toán NSNN Trên cơ sở đó nghiên cứu cũng đềxuất các giải pháp và các điều kiện để thực hiện giải pháp tăng cường phân cấpcho các địa phương ở Việt Nam

+ Nguyễn Xuân Thu (2015), “Phân cấp quản lý ngân sách địa

phương

ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Tài chính - ngân hàng, Trường Đại học kinh tế

quốc dân, Hà Nội Tác giả đã làm rõ tác động của phân cấp quản lý ngân sáchđịa phương đến quản trị nhà nước của chính quyền địa phương trong trườnghợp chính quyền địa phương ở Việt Nam, cụ thể như sau: (1) Khẳng định cácnội dung phân cấp quản lý ngân sách địa phương có tác động khác nhau đếntừng khía cạnh quản trị nhà nước của chính quyền địa phương; phân cấp ngânsách địa phương có tác động tích cực đến chất lượng cung ứng dịch vụ công,minh bạch và hiệu suất của bộ máy hành chính nhưng lại có tác động tiêu cựcđến chi phí không chính thức, tiếp cận và sở hữu đất đai (2) Khẳng định tăngcường phân cấp cho chính quyền cấp dưới trong cung cấp hàng hóa, dịch vụcông sẽ giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả cũng phù hợp trong trường hợp chínhquyền địa phương được tổ chức thành ba cấp (3) Phát hiện kết quả tác độngcủa phân cấp quản lý NSNN đến quản trị nhà nước của chính quyền địaphương phụ thuộc vào sự phân cấp quản lý NS theo từng nhiệm vụ chi, khảnăng kiểm soát của chính quyền cấp trên đối với chính quyền cấp dưới và

Trang 23

năng lực của chính quyền được phân cấp.

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về cải cách, nâng cao hiệu quả, hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước

Mục đích cuối cùng của nghiên cứu về các vấn đề ngân sách, đó là tìmkiếm những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách hoặc học tậpkinh nghiệm quản lý để vận dụng vào đối tượng và địa bàn nghiên cứu

- Các công trình trong nước:

+ Khamphong Butdavong (1998), “Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sáchnhà nước ở CHDCND Lào”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốcgia Hồ Chí Minh, Hà Nội Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận làm sáng tỏthêm những vấn đề chung về NSNN; vai trò NSNN, vai trò quản lý NSNN;yêu cầu tiếp tục đổi mới quản lý NSNN, nêu ra xu hướng vận động ngân sáchcủa các quốc gia trên thế giới Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng quản lýNSNN ở CHDCND Lào, luận án làm nổi bật bối cảnh quản lý NSNN củaChính phủ Lào từ 1990 đến nay và những vấn đề đặt ra Chỉ ra tác động củakhủng hoảng tài chính - tiền tệ đến quản lý NSNN của Lào Luận án đã đề xuấtmột số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đổi mới quản lý NSNN ởCHDCND Lào, nhất là chính sách tạo nguồn, phân cấp giữa trung ương và địaphương

+ Pangthong Luangvanxay (2010), “Phân cấp quản lý NSNN ởCHDCND Lào - Thực trạng và giải pháp”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học việnTài chính, Hà Nội Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân cấpquản lý NSNN và làm sáng tỏ được mô hình phân cấp quản lý NSNN ởCHDCND Lào từ năm 1986-2009 qua 4 giai đoạn gắn liền với những thay đổi

về cơ chế phân cấp quản lý về kinh tế - xã hội qua mỗi giai đoạn đó Trên cơ

sở đánh giá thực trạng của phân cấp quản lý NSNN, luận án đã đề xuất 06nhóm giải pháp nhằm tăng cường phân cấp quản lý NSNN ở CHDCND Làonhững năm 2010-2015

Trang 24

Tuy nhiên, tác giả chỉ mới chỉ nhìn nhận trên giác độ phân cấp về quản

lý nguồn thu, nhiệm vụ chi gắn với cơ quan quản lý các cấp ở CHDCND Lào

mà chưa làm rõ được trách nhiệm của chính các cơ quan quản lý các cấp đótrong việc sử dụng công cụ ngân sách để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

ở địa phương

- Các công trình ngoài nước:

+ Nguyễn Văn Nhứt (2004), "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vàđiều hành ngân sách nhà nước ở cấp chính quyền cơ sở tại Việt Nam", Luận ánTiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội Tác giả trình bày khái niệm chung

về hiệu quả QLNN, các căn cứ đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN),hiệu quả quản lý và điều hành NSNN ở cấp chính quyền cơ sở Luận án chorằng hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của lao động, cáctiềm năng kinh tế xã hội, ứng dụng khoa học công nghệ, cải tiến biện phápquản lý… để tạo ra kết quả hoạt động (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, công tácquản lý) sao cho kết quả đạt được tối đa còn chi phí cho kết quả đó ở mức tốithiểu (tiết kiệm nhất) Hiệu quả QLNN là kết quả của sự tác động của các cơquan trong bộ máy nhà nước đối với mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội để đảmbảo các nhu cầu thực tế của sự phát triển mạnh mẽ và đúng hướng, kinh tế vàđời sống đảm bảo các yêu cầu phát triển văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật,phục vụ công cộng, đảm bảo quốc phòng, trật tự an ninh, pháp luật, pháp chế,

kỷ luật, kỷ cương xã hội…trong từng thời kỳ nhất định Nếu không đáp ứngđược các yêu cầu đó thì không thể nói là hoạt động QLNN có hiệu quả Đặcbiệt luận án đã đưa ra 07 tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách xã, đó là:quy mô thu, chi ngân sách và của từng khoản thu, chi; tốc độ tăng thu, tăng chi

so với năm trước; tỷ lệ hoàn thành dự toán; tỷ trọng các khoản chi; mức chibình quân một số khoản trên đầu dân; số tiết kiệm chi; khả năng cân đối và một

số chỉ tiêu tổng hợp kinh tế xã hội phản

Trang 25

ánh kết quả như: Tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu dân, chỉ số phát triển con người, kết cấu hạ tầng…

+ Nguyễn Ngọc Thao (2007), Phát huy vai trò của ngân sách nhà nước

- góp phần phát triển kinh tế Việt Nam, Luận án tiến sĩ Quản lý kinh tế, Học

viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Luận án đã làm rõ vai trò củangân sách nhà nước; đề xuất những đổi mới trong việc gắn vai trò ngân sáchvới đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Tác giả đã hệ thống hóa theo tư duy mới một sốvấn đề lý luận cơ bản về NSNN và việc phát huy vai trò của NSNN góp phầnphát triển kinh tế ở nước ta trong điều kiện thực hiện cam kết gia nhập WTO.Khảo cứu theo tư duy mới những kinh nghiệm của một số quốc gia trong việcphát huy vai trò của NSNN góp phần phát triển kinh tế, tạo cơ sở thực tiễn cógiá trị tham khảo trong việc đề xuất giải pháp sử dụng và phát huy vai trò củaNSNN góp phần phát triển kinh tế ở nước ta

Phân tích, đánh giá thực trạng việc phát huy vai trò của NSNN góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế ở nước ta trong những năm đổi mới Đề xuấtphương hướng và 07 giải pháp: 1) Hoàn thiện chính sách thuế nhằm phát huyvai trò của NSNN góp phần phát triển kinh tế; 2) Đổi mới xây dựng dự toán vàquản lý NSNN theo kết quả đầu ra gắn với tầm nhìn trung hạn nhằm góp phầnphát triển kinh tế; 3) Hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN để góp phần pháttriền kỉnh tế; 4) Đổi mới chính sách chi theo hướng tích cực nhằm phát huy vaitrò của NSNN góp phần phát triển kinh tế; 5) Đổi mới kiểm tra, giám sát vàkiểm toán NSNN nhằm phát huy tốt vai trò, góp phần phát triển kinh tế; 6)Phát huy vai trò của NSNN góp phần kết hợp giữa phát triển kinh tế với tiến bộ

và công bằng xã hội; 7) Thực hiện đồng bộ và kiên quyết các biện pháp phòng,chống tham nhũng nhằm phát huy vai trò của NSNN cho phát triển kinh tế

Để thực hiện được 7 giải pháp, tác giả đề xuất các điều kiện bảo đảm

Trang 26

thực hiện giải pháp, cụ thể: Hoàn thiện hệ thống Luật Ngân sách nhà nước;Hiện đại hóa, đổi mới công nghệ quản lý NSNN và hệ thống thanh toán trongtoàn nền kinh tế quốc dân; Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tácquy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế; Đẩy mạnh cải cách hành chính, nângcao hiệu lực quản lý NSNN về kinh tế.

+ Phạm Ngọc Dũng và Hoàng Thị Thúy Nguyệt (chủ biên) (2008),

Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở Việt Nam, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Qua phân tích bản chất của phương

thức quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra, có thể thấy quản lý ngân sách theokết quả đầu ra có ý nghĩa rất to lớn và cần thiết phải chuyển phương thức quản

lý ngân sách theo đầu vào sang phương thức quản lý ngân sách theo đầu ra.Đây là một yêu cầu tất yếu khách quan của quá trình phát triển nền kinh tế - xãhội, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cần phải nâng cao hiệu quả các khoản chitiêu ngân sách

Kinh nghiệm của một số nước (như Cộng hòa Pháp, New Zealand vàHoa Kỳ) cho thấy cần thiết phải chuyển từ phương thức quản lý ngân sách theokết quả đầu vào sang phương thức quản lý theo kết quả đầu ra Tuy nhiên, dođây là phương thức quản lý hiện đại, không dễ dàng tiếp cận (phương pháp nàymới chỉ được áp dụng ở một số nước có nền kinh tế thị trường phát triển),trong khi ở Việt Nam chưa hội tụ đủ các điều kiện để thực hiện (như chế độthông tin đầy đủ, hệ thống pháp luật đồng bộ, thao tác kỹ thuật mang tínhchuyên nghiệp cao), nên cần thiết phải có lộ trình thay đổi cho phù hợp Một sốgiải pháp có thể áp dụng quản lý NSNN theo kết quả đầu ra ở Việt Nam làhoàn thiện về thể chế, về kế hoạch; tăng cường về quản lý tài chính, ngân sách;

và xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá theo kết quả

+ Hạng Hoài Thành (2008), Quản lý tài chính của Trung Quốc (bản

dịch), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Cuốn sách bao gồm 16 chương Nộidung cuốn sách đề cập một cách rất toàn diện các vấn đề quản lý tài chính:

Trang 27

quản lý dự toán ngân sách, Kho bạc nhà nước, chi tiêu công, bảo hiểm xã hội,thuế và phí, nợ quốc gia, vốn nhà nước tại doanh nghiệp… Ngoài ra, tác giảcòn trình bày quản lý kế toán, giám sát tài chính, tin học hóa trong quản lý tàichính và một vấn đề đáng quan tâm là quản lý tài chính trong quá trình toàncầu hóa kinh tế Từ năm 1998 đến nay, Trung Quốc đã thúc đẩy thực hiện cảicách chế độ quản lý dự toán, lấy cải cách dự toán ngành và phân loại thu chi dựtoán làm nội dung chủ yếu và là trọng điểm của cải cách tài chính Đây cũng làbài học kinh nghiệm đối với Việt Nam khi hiện nay, công tác quản lý dự toánchưa được chú trọng, công tác quản lý chỉ tập trung vào khâu chấp hành vàquyết toán Chương 7, tác giả đề cập đến quản lý thu thuế.

+ Trần Quốc Vinh (2009), “Đổi mới quản lý ngân sách địa phương các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học

Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Tác giả đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơbản về quản lý ngân sách địa phương từ khái niệm, nguyên tắc đến nội dungquản lý ngân sách địa phương Luận án đã phân tích làm rõ các yếu tố ảnhhưởng tới quản lý ngân sách địa phương (5 nhân tố khách quan và 6 nhân tốchủ quan), đúc kết kinh nghiệm quản lý ngân sách địa phương của một số nước

mà Việt Nam có thể tham khảo trên cơ sở tìm hiểu quản lý ngân sách địaphương ở một số nơi Luận án đã phân tích, tổng kết thực tiễn quản lý ngânsách địa phương các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng, trên cơ sở đó đề xuấtđược 5 giải pháp đổi mới quản lý ngân sách địa phương các tỉnh vùng Đồngbằng sông Hồng, đưa ra 2 kiến nghị cho việc quản lý ngân sách địa phươngđược hiệu quả hơn

Tuy nhiên, luận án chưa làm rõ tính đặc thù của các tỉnh, thành phố ởvùng Đồng bằng sông Hồng để có thể vận dụng các giải pháp vào từng tỉnh,thành phố cụ thể trong việc đổi mới quản lý ngân sách địa phương của vùngnày Trong phần thực trạng, luận án chưa đề cập đến vai trò, tác dụng của cơquan kiểm tra, kiểm toán, giám sát trong quản lý ngân sách địa phương

Trang 28

Luận án đã khẳng định quản lý ngân sách địa phương phải được thựchiện ở tất cả các khâu của chu trình ngân sách (lập dự toán ngân sách, chấphành ngân sách và quyết toán ngân sách) nhưng luận án chỉ tập trung nghiêncứu quản lý thu thuế của địa phương Luận án khẳng định quản lý thu thuế củađịa phương gồm các khâu: Đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế, ấnđịnh thuế; Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; Quản

lý thông tin về người nộp thuế; Kiểm tra thuế, thanh tra thuế; Cưỡng chế thihành quyết định hành chính thuế; Xử lý vi phạm pháp luật về thuế; Giải quyếtkhiếu nại, tố cáo về thuế theo đúng các quy định của luật quản lý thuế và cácchính sách thuế Như vậy, việc tác giả luận án tiếp cận theo nội dung công việc

cụ thể của quản lý thuế thì nghiên cứu quản lý NSĐP là chưa đầy đủ

+ Wolfgang Streeck and Daniel Mertens (2011), “Fiscal austerity and Public Investment (Tài chính thắt chặt và đầu tư công),” MPIFG Discussion

Paper, Max Planck Institute for the Study of Socieeties, Germany Tác giả đặcbiệt coi trọng đầu tư công trong việc quản lý tài chính quốc gia Thông quaphân tích thống kê và điều tra xã hội học tác giả đã đưa ra nhận đinh quantrọng về việc quản lý đầu tư công và nhấn mạnh việc công khai minh bạchtrong các quyết đi ̣nh đầu tư công của cáccơ quan quản lý nhà nước Tác giảcoi đây như là một yêu cầu bắt buộc đối với quản lý ngân sách của cả cấptrung ương và cấp đia phương Sự hài lòng của người dân đối với các quyếtđịnh và tổ chức thực thi đầu tư công được tác giả cho là tiêu chí quan trọng đểđánh giá hiệu quả đầu tư công cũng như hiệu quả quản lý tài chính quốc gia

+ Tô Thiện Hiền (2012), "Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2020", luận án tiến

sĩ kinh tế, Trường Đại học ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Trong Luận án,tác giả có một phần nghiên cứu về phân cấp quản lý NSNN giữa Trung ương

và địa phương trong trường hợp cụ thể là tỉnh An Giang Thực

Trang 29

trạng phân cấp quản lý NSNN giữa tỉnh, huyện và xã ở tỉnh An Giang về cơbản giống như luật định Tuy nhiên, tình trạng mất cân đối NSNN của các cấpchính quyền là phổ biến Luận án cũng xem xét mối quan hệ giữa các cấpchính quyền theo quy trình quản lý NS từ lập dự toán, chấp hành, quyết toán

NS và các khuyến nghị giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý NSNN củatỉnh An Giang

+ Đàm Thị Hệ (2013), “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lýngân sách nhà nước cấp huyện thị - trường hợp nghiên cứu điển hình tại thị xãGia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông”, Tạp chí Khoa học và công nghệ Lâm nghiệp số 2

- 2013 Theo tác giả, NSNN được coi là huyết mạch của nền kinh tế, có vai tròquan trọng trong việc thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế xã hội nhanh và bềnvững, thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo quốc phòng và an ninh, là công cụ

để Nhà nước quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơcấu kinh tế, nâng cao hiệu quả quản lý nền kinh tế

Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn công tác quản lý NSNN của thị xã GiaNghĩa (tỉnh Đắk Nông, Việt nam) trong thời gian vừa qua, bên cạnh những kếtquả đạt được, tác giả thấy rằng công tác quản lý NSNN của Gia Nghĩa cũngcòn nhiều tồn tại, bất cập cần có giải pháp tháo gỡ kịp thời để tạo động lực,đáp ứng yêu cầu cho sự nghiệp phát triển của thị xã trong thời gian tới Từ đó,tác giả đề xuất 6 giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý NSNN cấphuyện, cụ thể: Công khai ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã; Hoàn thiệnquy trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách; Tăng cường bồi dưỡngnguồn thu cho NSNN; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chínhNSNN; Nâng cao trình độ cán bộ quản lý ngân sách; Đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý ngân sách

+ Lưu Đức Hải (2015), “Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý, sử dụngngân sách và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Khoahọc Kiểm toán Thông qua việc nghiên cứu quy trình lập ngân sách và quản lý

Trang 30

chi ngân sách của Hoa Kỳ và quản lý chi ngân sách của Cộng hòa Liên bangĐức, Lưu Đức Hải đã rút ra hai bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Một là,nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước từ khâu lập dự toán.Hai là, tăng cường chức năng giám sát và bổ sung chế tài nhằm bảo đảm thựcthi kỷ luật ngân sách.

1.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2.1 Kết quả các công trình đã nghiên cứu

Theo sự tổng hợp và thống kê trên của tác giả luận án, số lượng cáccông trình nghiên cứu về vấn đề NSNN và quản lý NSNN khá đồ sộ, đặc biệt

là những công trình ở Việt Nam Do Việt Nam có nhiều nét tương đồng vềchính trị - xã hội với CHDCND Lào, vì thế kết quả các nghiên cứu

ở Việt Nam phục vụ hữu ích cho nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lýNSNN ở tỉnh Luang Prabang, nước CHDCND Lào Từ khi thực hiện đường lốiđổi mới cho đến nay, CHDCND Lào đã có những bước đi đổi mới và cải cáchtương tự như nước Việt Nam: từ chuyển đổi mô hình kinh tế sang kinh tế thịtrường; đổi mới cơ chế quản lý, đẩy mạnh phân cấp quản lý giữa Trung ương

và địa phương và giữa các cấp chính quyền địa phương trên các lĩnh vực tàichính - ngân sách, kế hoạch - đầu tư, đất đai tài nguyên, tổ chức cán bộ, v.v

Thông qua việc nghiên cứu các công trình có liên quan đến đề tài luận

án, có thể thấy các công trình nêu trên đã đạt được các kết quả sau:

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu có điểm chung là đều tập trung

hướng đến mục tiêu trong quản lý NSNN, đó là nâng cao hiệu lực, hiệu quả vaitrò quản lý của Nhà nước đối với NSNN Tuy nhiên, mỗi công trình lại có cáchtiếp cận khác nhau, có phạm vi nghiên cứu khác nhau

Thứ hai, các công trình nghiên cứu về NSNN đều đề cập đến vấn đề

phân cấp quản lý NSNN Đây là khía cạnh được nghiên cứu ở nhiều chuyên

Trang 31

ngành khác nhau, từ chuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng đến quản lýcông Các công trình nghiên cứu về NSNN từ góc độ phân cấp quản lý đềuđánh giá thực trạng phân cấp hiện nay và đề xuất giải pháp để quản lý hiệu quảNSNN thông qua phân cấp ngân sách giữa trung ương và địa phương.

Thứ ba, một số công trình nghiên cứu về quản lý thu NSNN có nội dung

thu khá phong phú Nội dung chính của các công trình này là: hệ thống hoá cơ

sở lý luận quản lý thu NSĐP trong điều kiện kinh tế thị trường; mô tả thựctrạng quản lý thu NSNN ở một địa phương cụ thể; đề xuất các quan điểm, giảipháp hoàn thiện quản lý thu NSNN; kiến nghị đổi mới quản lý thu NSNN quốcgia

Thứ tư, một số công trình nghiên cứu về quản lý chi NSNN đề xuất cách

đổi mới quản lý chi NSNN Nội dung quản lý chi bao gồm: 1) Phân tích hệthống các nguyên tắc chi NSNN; 2) Phân tích hệ thống quản lý chi NSNN;

3) Mô tả thực trạng quản lý chi ngân sách, chỉ ra các thành công và hạn chếcủa quản lý chi NSNN trên phạm vi quốc gia, địa phương ở các thời kỳ khácnhau; 4) Phân tích các điểm mạnh và điểm yếu trong chu trình quản lý NSNN;5) Đề xuất giải pháp cải cách, đổi mới quản lý chi NSNN

Thứ năm, các công trình nghiên cứu về QLNN đối với NSNN, đã đạt

những kết quả nhất định trong việc đổi mới, hoàn thiện quản lý NSNN Đó là

đã đề xuất được những giải pháp hữu hiệu để đổi mới, hoàn thiện công tácQLNN đối với NSNN nói chung và NSNN địa phương nói riêng Các giảipháp mà các công trình này đề xuất là hoàn thiện chu trình ngân sách, bồidưỡng nguồn thu, kiểm soát nguồn chi, phân cấp việc quản lý NSNN, tăngcường thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động NSNN Đặc biệt có giải pháp quản

lý NSNN theo kết quả đầu ra Nội dung mà các công trình nghiên cứu vềQLNN đối với NSNN đề cập sẽ là cơ sở, là sự gợi mở để tác giả tham khảocho đề tài luận án của mình

Trang 32

1.2.2 Những khoảng trống trong quản lý ngân sách nhà nước cần tiếp tục nghiên cứu

Nghiên cứu về quản lý NSNN có khá nhiều công trình đề cập ở nhiềuhình thức và góc độ nghiên cứu khác nhau, từ bài báo khoa học, luận án tiến sĩđến sách, giáo trình tham khảo; từ chuyên ngành kinh tế đến chuyên ngànhquản lý công Các công trình nghiên cứu đã đạt được nhiều kết quả đáng ghinhận, song vẫn còn một số khoảng trống sau đây:

Thứ nhất, hầu hết các công trình nghiên cứu đều đề cập ít nhiều đến

phân cấp quản lý NSNN Có thể thấy phân cấp quản lý NSNN là một nội dungquan trọng trong quản lý NSNN Tuy vậy, các công trình nghiên cứu mới chỉtập trung vào vấn đề phân chia phạm vi quản lý giữa chính quyền trung ương

và chính quyền địa phương trong nguồn thu - nhiệm vụ chi, chứ chưa xem xéttrên khía cạnh cơ sở, căn cứ phân chia gắn với đặc thù của từng địa phương

Thứ hai, đối với các công trình nghiên cứu về quản lý thu - chi NSNN,

chưa làm rõ được một số vấn đề sau: 1) điều kiện để chính quyền địa phương

có thể thực hiện quản lý thu - chi NSNN trong dài hạn, trung hạn và theo kếtquả đầu ra; 2) phạm vi tự chủ tối ưu của chính quyền các cấp trong điều kiệnquản lý NSNN thống nhất; 3) tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thu - chiNSNN ở các cấp chính quyền; 4) năng lực và cơ cấu tổ chức hợp lý của bộmáy quản lý thu - chi NSNN của chính quyền địa phương

Thứ ba, nhiều công trình nghiên cứu về NSNN được nghiên cứu từ góc

độ kinh tế, tập trung vào các khoản thu, chi, định mức, chỉ tiêu cơ bản và chủyếu của NSNN, các dòng tiền trong nền kinh tế… Một số công trình nghiêncứu quản lý NSNN song cách tiếp cận chưa hoàn toàn dựa trên góc độ quản lýcông như nghiên cứu cách thức, phương pháp quản lý của các cơ quan nhànước đối với NSNN… hướng tới hiệu quả, hiệu lực của chính quyền địaphương, với các lý thuyết quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra,

Trang 33

lý thuyết chủ sở hữu và người đại diện,… Như vậy, việc nghiên cứu quản lýNSNN dưới góc độ chuyên ngành quản lý công vẫn còn khoảng trống đặt racần giải quyết.

Thứ tư, đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý NSNN ở nước

CHDCND Lào trên phạm vi cấp tỉnh như tỉnh Appatư, Chămpasak, thủ đôViêng Chăn… Tuy vậy, chưa có công trình nghiên cứu nào ở cấp độ luận ántiến sĩ nghiên cứu chuyên sâu vào vấn đề quản lý NSNN cấp tỉnh trên địa bàntỉnh Luang Prabang từ góc độ tổng thể: từ quản lý nguồn thu; quản lý nhiệm vụchi; quản lý cân đối ngân sách địa phương, quản lý theo chu trình ngân sách vàphân cấp ngân sách giữa NSTW và NSĐP…

Việc tác giả nghiên cứu đề tài Quản lý NSNN tại tỉnh Luang Prabangnước CHDCND Lào từ khía cạnh quản lý công là không trùng lặp hoàn toànvới các công trình nghiên cứu khác đã công bố mà tác giả luận án từng biết

Trên cơ sở tham khảo, kế thừa kết quả nghiên cứu về quản lý NSNN củacác công trình đi trước, đề tài luận án đặt ra các hướng nghiên cứu sau cần giảiquyết:

Một là, xây dựng hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý đối với NSNN xuất

phát từ hệ thống pháp lý của nước CHDCND Lào, làm sáng tỏ các khái niệm

về NSNN và quản lý NSNN cấp tỉnh dựa trên quy định của Lào, sự cần thiết,các nguyên tắc và nội dung quản lý NSNN cấp tỉnh tại các địa phương củanước CHDCND Lào, gắn với đặt thù về thể chế, tinh hình kinh tế - xã hội củađất nước

Hai là, thu thập số liệu, dữ liệu, thông tin thực tiễn về NSNN và hoạt

động quản lý ngân sách của chính quyền tỉnh Luang Prabang; đi sâu phân tích,đánh giá thực trạng quản lý NSNN tại tỉnh Luang Prabang dựa vào nhữngkhoảng trống đã chỉ ra ở phần trên

Ba là, xác định những hạn chế, bất cập còn tồn tại trong quản lý NSNN

của tỉnh Luang Prabang, chỉ ra đâu là nguyên nhân khách quan, đâu là nguyên

Trang 34

nhân từ sự quản lý yếu kém, thiếu hụt nguồn nhân lực của riêng tỉnh, đâu lànguyên nhân thuộc về cơ chế quản lý chung, do những bất cập trong quy địnhpháp lý…

Bốn là, mục đích cuối cùng của luận án là đề xuất một hệ thống giải

pháp có tính khả thi, tính thực tiễn, tính mới nhằm khắc phục bất cập để tiếptục hoàn thiện quản lý NSNN tỉnh Luang Prabang nước CHDCND Lào.Những giải pháp này được kỳ vọng không chỉ dành riêng cho tỉnh LuangPrabang, mà tác giả hy vọng sẽ có thể vận dụng có chọn lọc vào cải thiện côngtác quản lý NSNN của các địa phương khác trên cả nước Lào

Kết luận chương 1

Vấn đề quản lý NSNN đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều khíacạnh chuyên ngành và thể loại công trình khác nhau, từ chuyên ngành kinh tếđến chuyên ngành quản lý công, từ luận án đến sách chuyên khảo Thông quaviệc tổng hợp, phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu về quản lýNSNN, tác giả đã thu lượm được những kết quả cho việc nghiên cứu đề tàiluận án Kết quả nghiên cứu của các công trình đi trước đã tạo cơ sở hoặc gợi

mở cho đề tài luận án của tác giả những ý tưởng, hướng nghiên cứu mới

Các công trình nghiên cứu đã cung cấp nhiều kết quả có thể tham khảo,

đó là: Nghiên cứu quản lý NSNN đều hướng đến mục tiêu QLNN một cáchhiệu lực, hiệu quả đối với NSNN; đánh giá thực trạng phân cấp hiện nay và đềxuất giải pháp để quản lý hiệu quả NSNN thông qua phân cấp ngân sách giữatrung ương và địa phương; nội dung thu NSNN phong phú, nội dung chiNSNN đều đề xuất cách đổi mới quản lý chi NSNN

Tuy vậy, vẫn còn một số khoảng trống có thể khai thác, đó là: các côngtrình nghiên cứu mới chỉ tập trung vào vấn đề phân chia phạm vi quản lý giữachính quyền trung ương và chính quyền địa phương, mà chưa xem xét trênkhía cạnh cơ sở, căn cứ phân chia gắn với đặc thù của từng địa phương; chưalàm rõ được điều kiện để chính quyền địa phương có thể thực hiện quản lý

Trang 35

thu - chi NSNN trong dài hạn, trung hạn và theo kết quả đầu ra; chưa chỉ rađược tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thu - chi NSNN ở các cấp chínhquyền; chưa nghiên cứu về tổ chức bộ máy quản lý thu - chi NSNN của chínhquyền địa phương.

Các công trình nghiên cứu chủ yếu trên giác độ kinh tế, chưa nghiên cứutrên giác độ quản lý công Cũng chưa có công trình nào nghiên cứu trường hợptỉnh Luang Prabang, nước CHDCND Lào Đây là những khoảng trống để tiếptục nghiên cứu về vấn đề quản lý NSNN trên địa bàn tỉnh

Từ những kết quả nghiên cứu, luận án có thể kế thừa để làm rõ một sốnội dung: Làm rõ cơ sở lý luận về QLNN đối với NSNN; đánh giá đúng và sátvới thực trạng quản lý NSNN tại tỉnh Luang Prabang nước CHDCND Lào; đềxuất quan điểm và giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý NSNN tỉnh LuangPrabang nước CHDCND Lào

Trang 36

sở hai tiền đề khách quan là tiền đề Nhà nước và tiền đề kinh tế hàng hoá - tiền

tệ Trong lịch sử loài người, Nhà nước xuất hiện là kết quả của cuộc đấu tranhgiai cấp trong xã hội Nhà nước ra đời tất yếu kéo theo nhu cầu tập trungnguồn lực tài chính vào trong tay Nhà nước để làm phương tiện vật chất trangtrải cho các chi phí hoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiện các chứcnăng kinh tế, xã hội của Nhà nước Bằng quyền lực của mình, Nhà nước thamgia vào quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội

Trong chế độ phong kiến thường chưa có các văn bản tài chính thốngnhất, việc thu, chi của nhà nước thường rất tuỳ tiện không chịu ràng buộc bởi

sự kiểm soát nào Khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời, nền kinh

tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ, giai cấp tư sản đấu tranh nhằm có được môitrường tài chính, chế độ thuế khóa rõ ràng để tự do hoạt động kinh doanh Kếtquả cuộc đấu tranh đó nhà nước tư bản chủ nghĩa đã xây dựng một thể chế tàichính mới, lúc này các nhân tố của NSNN mới hội tụ đầy đủ và NSNN từngbước được hình thành hoàn chỉnh; đó là một ngân sách được thiết lập và phêchuẩn bởi nhà nước Thuật ngữ NSNN được dùng từ đó

Trong điều kiện kinh tế hàng hoá - tiền tệ, các hình thức tiền tệ trongphân phối như: thuế bằng tiền, vay nợ được Nhà nước sử dụng để tạo lập quỹtền tệ riêng có NSNN Như vậy, NSNN là ngân sách của Nhà nước, hay Nhànước là chủ sở hữu của ngân sách đó

Trang 37

NSNN thể hiện các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thểkhác trong xã hội, là sự vận động của các nguồn tài chính gắn với quá trình tạolập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước phát sinh khi nhà nước thamgia vào quá trình phân phối các nguồn tài chính quốc gia Việc lập dự toánNSNN chính là kế hoạch tài chính cơ bản để hình thành, phân phối, sử dụngquỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là nguồn lực để duy trì bộ máy nhà nước,vừa là công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều tiết nền kinh tế và giải quyết cácvấn đề xã hội NSNN được coi là tấm gương phản ánh các hoạt động kinh tếcủa nhà nước, bên cạnh đó nó còn phản ánh thái độ, quan điểm, cách thức mànhà nước giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội.

Trong hệ thống tài chính, NSNN là khâu chủ đạo, đóng vai trò hết sứcquan trọng trong việc duy trì sự tồn tại của bộ máy quyền lực Nhà nước Tuynhiên, ở các quốc gia khác nhau thì cách hiểu về NSNN cũng không hoàn toàngiống nhau

Theo Luật NSNN của nước CHLB Nga: NSNN là bảng thống kê cáckhoản thu và chi bằng tiền của Nhà nước trong một giai đoạn nhất định

Một cách hiểu tương tự, luật của Pháp cho rằng: NSNN là toàn bộ tàiliệu kế toán mô tả và trình bày các khoản thu và kinh phí của Nhà nước trongmột năm

Ở Việt Nam, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Ngân sách được hiểu

là dự toán và thực hiện mọi khoản thu nhập (tiền thu vào) và chi tiêu (tiền xuấtra) của bất kỳ một cơ quan, xí nghiệp, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trongmột khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) [12, tr.74]

Tại Điều 4, Luật NSNN (2015) của Việt Nam: “Ngân sách nhà nước làtoàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong mộtkhoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đểbảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

Tại nước CHDCND Lào, theo Luật NSNN đã được ban hành năm 2006

Trang 38

thì “NSNN là dự toán thu, chi ngân sách công được Quốc hội thông qua hàngnăm Ngân sách Nhà nước là trung tâm của hệ thống tài chính quốc gia, làcông cụ quản lý và điều chỉnh kinh tế vĩ mô, đảm bảo tạo điều kiện phát triểnkinh tế - xã hội”.

Theo Luật NSNN sửa đổi, bổ sung 2015: “NSNN là toàn bộ các khoảnthu chi của Nhà nước được dự toán và được Quốc hội thông qua hằng năm.NSNN là trung tâm hệ thống tài chính quốc gia, là công cụ quản lý, điều tiếtkinh tế vĩ mô để đảm bảo kinh tế - xã hội phát triển”

Có thể thấy rằng ở CHDCND Lào, khái niệm NSNN từ năm 2006 đếnnay vẫn thống nhất cách hiểu, không có sự thay đổi Cách hiểu về NSNN củaCHDCND Lào và cách hiểu về NSNN của Việt Nam về cơ bản cũng giốngnhau Ở Việt Nam, khái niệm NSNN có nói lên mục đích là “bảo đảm thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”, trong khi ở Lào, NSNN đượcnhấn mạnh là công cụ nhằm điều tiết, quản lý kinh tế nhằm mục đích “đảm bảokinh tế - xã hội phát triển”

Từ các khái niệm về NSNN của các quốc gia trên thế giới, dù có thể mỗiquốc gia có cách hiểu khác nhau về NSNN nhưng các quan điểm trên đềuthống nhất ở một điểm chung về ngân sách nhà nước: Ngân sách là một bảngliệt kê các khoản thu - chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của nhànước thường là một năm, gọi là năm ngân sách Trong đó, thu NSNN bao gồmcác khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ các hoạt động kinh tế củaNhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ,các khoản thu khác theo quy định của pháp luật Chi NSNN bao gồm cáckhoản chi phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; chi bảođảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theoquy định

Như vậy, NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một

Trang 39

năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

2.1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước

Từ khái niệm trên, NSNN có những đặc điểm sau đây, để phân biệt vớicác quỹ tài chính của Nhà nước ngoài ngân sách

Một là, việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN vừa luôn gắn liền với quyền

lực kinh tế - chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sởnhững luật lệ nhất định NSNN vừa là một bộ luật tài chính đặc biệt, bởi lẽtrong NSNN các chủ thể của nó được thiết lập dựa vào hệ thống các pháp luật

có liên quan như hiến pháp, các luật thuế,… nhưng mặt khác, bản thân NSNNvừa cũng là một bộ luật do Quốc hội quyết định và thông qua hằng năm, mangtính chất áp đặt và bắt buộc các chủ thể kinh tế - xã hội có liên quan phải tuânthủ

Hai là, NSNN vừa luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước và luôn chứa

đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyềnquyết định đến các khoản thu - chi của NSNN và hoạt động thu - chi này nhằmmục tiêu giúp Nhà nước giải quyết các quan hệ lợi ích trong xã hội khi Nhànước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các

tổ chức kinh tế - xã hội, các tầng lớp dân cư…

Ba là, NSNN là một bản dự toán thu chi Các cơ quan, đơn vị có trách

nhiệm lập NSNN và đề ra các thông số quan trọng có liên quan đến chính sách

mà Chính phủ phải thực hiện trong năm tài khóa tiếp theo Thu, chi NSNN là

cơ sở để thực hiện các chính sách của Chính phủ Chính sách nào mà khôngđược dự kiến trong NSNN thì sẽ không được thực hiện Chính vì như vậy mà,việc thông qua NSNN là một sự kiện chính trị quan trọng, nó biểu hiện sự nhấttrí trong Quốc hội về chính sách của Nhà nước Quốc hội mà không thông quaNSNN thì điều đó thể hiện sự thất bại của Chính phủ trong việc đề xuất chínhsách đó, và có thể gây ra mâu thuẫn về chính trị

Trang 40

Bốn là, NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia.

Hệ thống tài chính quốc gia bao gồm: tài chính nhà nước, tài chính doanhnghiệp, trung gian tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình Trong đó tàichính nhà nước là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia

Tài chính nhà nước tác động đến sự hoạt động và phát triển của toàn bộnền kinh tế - xã hội Tài chính nhà nước thực hiện huy động và tập trung một

bộ phận nguồn lực tài chính từ các định chế tài chính khác chủ yếu qua thuế vàcác khoản thu mang tính chất thuế Trên cơ sở nguồn lực huy động được,Chính phủ sử dụng quỹ ngân sách để tiến hành cấp phát kinh phí, tài trợ vốncho các tổ chức kinh tế, các đơn vị thuộc khu vực công nhằm thực hiện cácnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội

Năm là, NSNN luôn gắn liền với tính giai cấp Trong thời kỳ phong

kiến, mô hình ngân sách sơ khai và tuỳ tiện, lẫn lộn giữa ngân khố của Nhà vuavới ngân sách của Nhà nước phong kiến Hoạt động thu - chi lúc này mang tínhcống nạp - ban phát giữa Nhà vua và các tầng lớp dân cư, quan lại, thươngnhân, thợ thuyền và các nước chư hầu (nếu có) Quyền quyết định các khoảnthu - chi của ngân sách chủ yếu là do người đứng đầu một nước (nhà vua)quyết định

Trong thời kỳ hiện nay, ngân sách được dự toán, được thảo luận và phêchuẩn bởi cơ quan hành pháp, quyền quyết định là của toàn dân được thực hiệnthông qua cơ quan đại diện của nhân dân NSNN được giới hạn thời gian sửdụng, được quy định nội dung thu - chi, được kiểm soát bởi hệ thống thể chế,báo chí và nhân dân

2.1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước

NSNN có vai trò rất quan trọng đối với toàn bộ hoạt động kinh tế - xãhội, an ninh quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của NSNN luônluôn gắn liền với vai trò của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định

Ngày đăng: 25/11/2021, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Lưu Đức Hải (2015), “Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý, sử dụng ngân sách và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Khoa học Kiểm toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý, sử dụngngân sách và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả: Lưu Đức Hải
Năm: 2015
7. Đàm Thị Hệ (2013), “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện thị - trường hợp nghiên cứu điển hình tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông”, Tạp chí Khoa học và công nghệ Lâm nghiệp số 2 - 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quảnlý ngân sách nhà nước cấp huyện thị - trường hợp nghiên cứu điển hình tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
Tác giả: Đàm Thị Hệ
Năm: 2013
8. Tô Thiện Hiền (2012), "Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2020", luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2020
Tác giả: Tô Thiện Hiền
Năm: 2012
11. Trịnh Thị Thúy Hồng (2012), “Quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi NSNN trong đầu tư xâydựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định
Tác giả: Trịnh Thị Thúy Hồng
Năm: 2012
12. Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam (2003), Từ điển Bách khoa Việt Nam, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2003
13. Nguyễn Thị Huệ (2012), “Chống thất thoát trong chi NSNN ở tỉnh Thái Bình”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chống thất thoát trong chi NSNN ở tỉnh Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Năm: 2012
14. Võ Thành Hưng, Đinh Xuân Hà (2013), "Định hướng áp dụng kế hoạch tài chính và kế hoạch chi tiêu trung hạn ở Việt Nam", Tạp chí Tài chính, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng áp dụng kế hoạch tài chính và kế hoạch chi tiêu trung hạn ở Việt Nam
Tác giả: Võ Thành Hưng, Đinh Xuân Hà
Năm: 2013
15. Mai Đình Lâm (2012), "Tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam", Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Tác giả: Mai Đình Lâm
Năm: 2012
1. Vũ Thành Tự Anh (2013), Phân cấp quản lý kinh tế ở Việt Nam nhìn từ góc độ thể chế, Báo cáo theo yêu cầu của Ủy Ban Kinh Tế của Quốc hội Việt Nam Khác
2. Vũ Cương (2006), Kinh tế và Tài chính công, Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Thống kê Khác
3. Phạm Ngọc Dũng và Hoàng Thị Thúy Nguyệt (chủ biên) (2008), Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở Việt Nam, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
4. Nguyễn Thị Hải Hà (2013), Nhận diện một số bất cập trong phân cấp quản lý NSNN, Tạp chí Tài chính, số 5 Khác
6. Bùi Tiến Hanh, Phạm Thị Hoàng Phương (2016), Giáo trình Quản lý Tài chính công, Học viện Tài chính Khác
9. Huỳnh Xuân Hiệp (2015), Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2015 - 2020, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Khác
10. Bùi Thị Mai Hoài (2009), Vận dụng mô hình Tiebout vào phân cấp tài khóa ở Việt Nam, Tạp Chí Phát triển Kinh tế, số 3 Khác
16. Lê Chi Mai (2006), Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho chính quyền địa phương: Thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
17. Lê Chi Mai (2011), Quản lý chi tiêu công, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bản đồ tỉnh Luang Prabang, nước CHDCND Lào - Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh luang prabang nước CHDCND lào
Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Luang Prabang, nước CHDCND Lào (Trang 81)
Bảng 3.1. Tỷ lệ tăng trưởng GRDP của tỉnh Luang Prabang - Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh luang prabang nước CHDCND lào
Bảng 3.1. Tỷ lệ tăng trưởng GRDP của tỉnh Luang Prabang (Trang 83)
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế các nhóm ngành chủ yếu giai đoạn 2015-2019 - Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh luang prabang nước CHDCND lào
Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế các nhóm ngành chủ yếu giai đoạn 2015-2019 (Trang 84)
Hình 3.4: Cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Luang Prabang - Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh luang prabang nước CHDCND lào
Hình 3.4 Cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Luang Prabang (Trang 91)
Hình 3.5. Hệ thống cơ quan quản lý NSNN cấp tỉnh của Luang Prabang - Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh luang prabang nước CHDCND lào
Hình 3.5. Hệ thống cơ quan quản lý NSNN cấp tỉnh của Luang Prabang (Trang 99)
Bảng 3.3. Thu NSNN Luang Prabang (triệu kip) - Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh luang prabang nước CHDCND lào
Bảng 3.3. Thu NSNN Luang Prabang (triệu kip) (Trang 104)
Bảng 3.4 Chi NSĐP của Luang Prabang (triệu kip) - Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh luang prabang nước CHDCND lào
Bảng 3.4 Chi NSĐP của Luang Prabang (triệu kip) (Trang 108)
Bảng 3.0.5 Cân đối ngân sách cấp tỉnh (triệu kip) - Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh luang prabang nước CHDCND lào
Bảng 3.0.5 Cân đối ngân sách cấp tỉnh (triệu kip) (Trang 109)
Bảng 3.6 Chênh lệch thực thu 2016 - 2019 - Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh luang prabang nước CHDCND lào
Bảng 3.6 Chênh lệch thực thu 2016 - 2019 (Trang 117)
Bảng 3.0.7 Chênh lệch thực chi 2016 - 2019 - Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh luang prabang nước CHDCND lào
Bảng 3.0.7 Chênh lệch thực chi 2016 - 2019 (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w