1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Cơ chế ủy quyền và sự kiện phần 3 docx

13 325 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Chế Ủy Quyền Và Sự Kiện Phần 3
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 197,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

// lớp Test để kiểm chứng chương trình public class Test { public static void Main { Image theImage = new Image; // do không có GUI để thực hiện chúng ta sẽ chọn lần // lượt các hàn

Trang 1

Console.WriteLine(“Sharpening image”); }

public static void Rotate()

{

Console.WriteLine(“Rotating image”); }

// gọi các ủy quyền để thực hiện hiệu ứng

public void ProcessImage()

{

for (int i = 0; i < numEffectsRegistered; i++) {

arrayOfEffects[i]();

} }

// biến thành viên

private DoEffect[] arrayOfEffects;

private Image image;

private int numEffectsRegistered = 0;

}

Trang 2

// lớp Test để kiểm chứng chương trình public class Test

{

public static void Main()

{

Image theImage = new Image();

// do không có GUI để thực hiện chúng ta sẽ chọn lần

// lượt các hành động và thực hiện

ImageProcessor theProc = new ImageProcessor(theImage);

theProc.AddToEffects(theProc.BlurEffect);

theProc.AddToEffects(theProc.FilterEffect);

theProc.AddToEffects(theProc.RotateEffect);

theProc.AddToEffects(theProc.SharpenEffect);

theProc.ProcessImage();

}

}

}

-

Kết quả:

An image created

Blurring image

Filtering image

Rotate image

Sharpening image

-Trong ví dụ trên, đối tượng ImageProcessor được tạo ra và những hiệu ứng được thêm vào Nếu người dùng chọn làm mờ trước khi lọc ảnh, thì đơn giản là được đưa vào mảng ủy quyền theo thứ tự tương ứng Tương tự như vậy, bất cứ hành động lựa chọn nào của người dùng mong muốn, ta đưa thêm nhiều ủy quyền vào trong tập hợp Chúng ta có thể tưởng tượng việc hiển thị thứ tự hành động này trong một danh sách listbox

và cho phép người sử dụng sắp xếp lại phương thức, di chuyển chúng lên xuống trong danh sách Khi các hành động này được sắp xếp lại thì chúng ta chỉ cần thay đổi thứ tự trong tập hợp Ngoài ra ta cũng có thể đưa các hoạt động này vào trong

cơ sở dữ liệu rồi sau đó đọc chúng lúc thực hiện

Ủ y quyền dễ dàng cung cấp động cho ta các phương thức được gọi theo một thứ tự xác định

Trang 3

Multicasting

Cơ chế multicasting cho phép gọi hai phương thức thực thi thông qua một ủy quyền đơn Điều này trở nên quan trọng khi xử lý các sự kiện, sẽ được thảo luận trong phần cuối của chương

Trang 4

Mục đích chính là có một ủy quyền có thể gọi thực hiện nhiều hơn một phương thức Điều này hoàn toàn khác với việc có một tập hợp các ủy quyền, vì mỗi trong số chúng chỉ gọi được duy nhất một phương thức Trong ví dụ trước, tập hợp được sử dụng để lưu giữ các ủy quyền khác nhau Tập hợp này cũng có thể thêm một ủy quyền nhiều hơn một lần, và sử dụng tập hợp để sắp xếp lại các ủy quyền và điều khiển thứ tự hành động được gọi

Với Multicasting chúng ta có thể tạo một ủy quyền đơn và cho phép gọi nhiều phương thức được đóng Ví dụ, khi một nút lệnh được nhấn chúng ta có thể muốn thực hiện nhiều hơn một hàh động Để làm được điều này chúng ta có thể đưa cho button một tập hợp các ủy quyền, nhưng để sáng rõ hơn và dễ dàng hơn là tạo một ủy quyền Multicast

Bất cứ ủy quyền nào trả về giá trị void là ủy quyền multicast, mặc dù vậy ta có thể đối

xử với

nó như là ủy quyền bình thường cũng không sao Hai ủy quyền Multicast có thể được kết hợp

với nhau bằng phép toán cộng (+) Kết quả là một ủy quyền Multicast mới và gọi đến tất cả các phương thức thực thi nguyên thủy của cả hai bên Ví dụ, giả sử Writer và Logger là ủy quyền trả về giá trị void, dòng lệnh theo sau sẽ kết hợp chúng lại với nhau và tạo ra một ủy quyền Multicast mới:

myMulticastDelegate = Writer + Logger;

Chúng ta cũng có thể thêm những ủy quyền vào trong ủy quyền Multicast bằng toán

tử cộng bằng (+=) Phép toán này sẽ thêm ủy quyền ở phía bên phải của toán tử vào ủy quyền Multicast ở bên trái Ví dụ minh họa như sau, giả sử có Transmitter và myMulticastDelegate

là những ủy quyền, lệnh tiếp theo sau đây sẽ thực hiện việc thêm ủy quyền Transmitter vào trong myMulticastDelegate:

myMulticastDelegate += Transmitter;

Để hiểu rõ ủy quyền Multicast được tạo ra và sử dụng, chúng ta sẽ từng bước tìm hiểu thông qua ví dụ 11.3 bên dưới, trong ví dụ minh họa này chúng ta sẽ tạo ra một lớp có tên gọi là MyClassWithDelegate lớp này định nghĩa một delegate, delegate này lấy một tham số là chuỗi và không có giá trị trả về:

void delegate void StringDelegate( string s);

Sau đó chúng ta định một lớp gọi là MyImplementingClass lớp này có ba phương thức, tất cả các phương thức này đều trả về giá trị void và nhận một chuỗi làm tham số: WriteString, LogString, và Transmitting Phương thức đầu tiên viết một chuỗi xuất

ra màn hình tiêu chuẩn, chuỗi thứ hai mô phỏng viết vào một log file, và phương thức thứ ba mô phỏng việc chuyển một chuỗi qua Internet Chúng ta tạo thể hiện delegate để gọi những phương thức tương ứng:

Trang 5

Writer(“String passed to Writer\n”);

Logger(“String passed to Logger\n”);

Transmitter(“String passed to Transmitter\n”);

Để xem cách kết hợp các delegate, chúng ta tạo một thể hiện delegate khác: MyClassWithDelegate.StringDelegate myMulticastDelegate;

Trang 6

và gán cho delegate này kết quả của phép cộng hai delegate cho trước:

myMulticastDelegate = Writer + Logger;

Tiếp theo chúng ta thêm vào delegate này một delegate nữa bằng cách sử dụng toán tử (+=):

myMulticastDelegate += Transmitter;

Cuối cùng, chúng ta thực hiện việc xóa deleagate bằng sử dụng toán tử (-=):

DelegateCollector -= Logger;

Sau đây là toàn bộ ví dụ minh họa

Ví dụ 11.3: Kết hợp các delegate

-

namespace Programming_CSharp

{

using System;

public class MyClassWithDelegate

{

// khai báo delegate

public delegate void StringDelegate(string s);

}

public class MyImplementingClass

{

public static void WriteString( string s)

{

Console.WriteLine(“Writing string {0}”, s);

}

public static void LogString( string s)

{

Console.WriteLine(“Logging string {0}”, s);

}

public static void TransmitString( string s)

{

Console.WriteLine(“Transmitting string {0}”, s);

}

}

public class Test

{

public static void Main()

{

Trang 7

// định nghĩa 3 StringDelegate

MyClassWithDelegate.StringDelegate Writer, Logger, Transmitter; // định nghĩa một StringDelegate khác thực hiện Multicasting

MyClassWithDelegate.StringDelegate myMulticastDelegate; // tạo thể hiện của 3 delegate đầu tiên và truyền vào phương thức thực thi Writer = new

MyClassWithDelegate.StringDelegate(

MyImplementingClass.WriteString);

Logger = new

MyClassWithDelegate.StringDelegate(

MyImplementingClass.LogString);

Transmitter = new

MyClassWithDelegate.StringDelegate(

MyImplementingClass.TransmitString);

// gọi phương thức delegate Writer

Writer(“String passed to Writer\n”);

// gọi phương thức delegate Logger

Logger(“String passed to Logger\n”);

//gọi phương thức delegate Transmitter

Transmitter(“String passed to Transmitter\n”);

// thông báo người dùng rằng đã kết hợp hai delegate vào

// trong một multicast delegate

Console.WriteLine(“myMulticastDelegate = Writer + Logger”);

// kết hợp hai delegate

myMulticastDelegate = Writer +

Logger;

// gọi phương thức delegate, hai phương thức sẽ được thực hiện

myMulticastDelegate(“First string passed to Collector”);

// bảo với người sử dụng rằng đã thêm delegate thứ 3 vào

// trong Multicast delegate

Console.WriteLine(“\nmyMulticastDeleagte += Transmitter”);

// thêm delegate thứ ba vào

myMulticastDelegate += Transmitter;

// gọi thực thi Multicast delegate, cùng một lúc ba

// phương thức sẽ cùng được gọi thực hiện

Trang 8

myMulticastDelegate(“Second string passed to

Collector”);

// bảo với người sử dụng rằng xóa delegate Logger

Console.WriteLine(“\nmyMulticastDelegate -= Logger”); // xóa delegate Logger

myMulticastDelegate -=

Logger;

// gọi lại delegate, lúc này chỉ còn thực hiện hai phương thức myMulticastDelegate(“Third string passed to Collector”); }// end Main

}// end class

Trang 9

}// end namespace

-Kết quả:

Writing string String passed to Writer

Logging string String passed to Logger

Transmitting string String passed to Transmitter

myMulticastDelegate = Writer + Logger

Writing string First string passed to Collector

Logging string First string passed to Collector

myMulticastDelegate += Transmitter

Writing string Second string passed to Collector Logging

string Second string passed to Collector Transmitting string

Second string passed to Collector myMulticastDelegate -=

Logger

Writing string Third string passed to Collector

Transmitting string Third string passed to Collector

-

Trong ví dụ trên, những thể hiện delegate được định nghĩa và ba delegate đầu tiên Writer, Logger, và Transmitter được gọi ra Delegate thứ tư myMulticastDelegate được gán bằng cách kết hợp hai delegate đầu, và khi nó được gọi, thì dẫn đến là cả hai delegate cũng được gọi Khi delegate thứ ba được thêm vào, và kết quả là khi myMulticastDelegate được gọi thì tất cả ba phương thức delegate cũng được thực hiện Cuối cùng, khi Logger được xóa khỏi delegate, và khi myMulticastDelegate được gọi thì chỉ có hai phương thức thực thi

Multicast delegate được thể hiện tốt nhất trong việc ứng dụng xử lý các sự kiện Khi một sự kiện ví dụ như một nút lệnh được nhấn, thì một multicast delegate tương ứng

sẽ gọi đến một loạt các phương thức xử lý sự kiện để đáp ứng lại với các sự kiện này

Sự kiện

Trong môi trường giao diện đồ họa (Graphical User Interfaces: GUIs), Windows hay trong trình duyệt web đòi hỏi các chương trình phải đáp ứng các sự kiện Một sự kiện có thể

là một nút lệnh được nhấn, một mục trong menu được chọn, hành động sao chép tập tin hoàn thành, Hay nói ngắn gọn là một hành động nào đó xảy ra, và ta phải đáp ứng lại sự kiện đó Chúng ta không thể đoán trước được khi nào thì các sự kiện sẽ xuất hiện Hệ thống sẽ chờ cho đến khi nhận được sự kiện, và sẽ chuyển vào cho trình

xử lý sự kiện thực hiện

Trong môi trường giao diện đồ họa, bất cứ thành phần nào cũng có thể đưa ra sự kiện

Trang 10

Ví dụ,

khi chúng ta kích vào một nút lệnh, nó có thể đưa ra sự kiện Click Khi chúng ta thêm một mục vào danh sách, nó sẽ đưa ra sự kiện ListChanged

Trang 11

Cơ chế publishing và subscribing

Trong ngôn ngữ C#, bất cứ đối tượng nào cũng có thể publish một tập hợp các sự kiện để cho các lớp khác có thể đăng ký Khi một lớp publish đưa ra một sự kiện, thì tất cả các lớp đã đăng ký sẽ được nhận sự cảnh báo

Ghi chú: Tác giả Gamma (Addison Wesley, 1995) mô tả cơ chế này như sau: “Định nghĩa một đến nhiều sự phụ thuộc giữa những đối tượng do đó khi một đối tượng thay đổi trạng thái, tất cả các đối tượng khác phụ thuộc vào nó sẽ được cảnh báo và cập nhật một cách tự động”

Với cơ chế này, đối tượng của chúng ta có thể nói rằng “Ở đây có những thứ mà tôi có thể thông báo cho bạn” và những lớp khác có thể đăng ký đáp rằng “Vâng, hãy báo cho tôi biết

khi chuyện đó xảy ra” Ví dụ, một nút lệnh có thể cảnh báo cho bất cứ thành phần nào khi

nó được nhấn Nút lệnh này được gọi là publisher bởi vì nó phân phát sự kiện Click và những

lớp khác là các lớp subscriber vì chúng đăng ký nhận sự kiện Click này

Sự kiện và delegate

Những sự kiện trong C# được thực thi với những delegate Lớp publisher định nghĩa một delegate và những lớp subscriber phải thực thi Khi một sự kiện xuất hiện thì phương thức

của lớp subscriber được gọi thông qua delegate

Một phương thức được dùng để xử lý các sự kiện thì được là trình xử lý sự kiện (event handler) Chúng ta có thể khai báo trình xử lý sự kiện này như chúng ta đã làm với bất cứ delegate khác

Theo quy ước, những trình xử lý sự kiện trong NET Framework trả về giá trị void và lấy hai tham số Tham số đầu tiên là nguồn dẫn đến sự kiện, đây chính là đối tượng publisher Và tham số thứ hai là đối tượng dẫn xuất từ lớp EventArgs Yêu cầu chúng

ta phải thực hiện trình xử lý sự kiện theo mẫu như trên

EventArgs là lớp cơ sở cho tất cả các dữ liệu về sự kiện, lớp EventArgs thừa kế tất

cả các phương thức của nó từ Object, và thêm vào một trường public static empty thể hiện một sự kiện không có trạng thái (cho phép sử dụng hiệu quả những sự kiện không trạng thái) Lớp dẫn xuất từ EventArgs chứa những thông tin về sự kiện

Trang 12

Sự kiện là thuộc tính của lớp phát ra sự kiện Từ khóa event điều khiển cách thuộc

tính sự kiện được truy cập bởi các lớp subscriber Từ khóa event được thiết kế để duy trì cho cách thể hiện publish/ subscribe

Giả sử chúng ta muốn tạo một lớp Clock dùng những sự kiện để cảnh báo những lớp subscriber bất cứ khi nào đồng hồ hệ thống thay đổi giá trị trong một giây Gọi sự kiện này là OnSecondChange Chúng ta khai báo sự kiện và kiểu delegate xử lý

sự kiện của nó như sau:

[attributes] [modifiers] event type

member- name

Ví dụ khai báo như sau:

public event SecondChangeHandler OnSecondChange;

Trong ví dụ này ta không dùng thuộc tính, modifier ở đây là abstract, new, override, static, virtual, hay là một trong bốn access modifier, trong trường hợp này public Modifier được theo sau bởi từ khóa event

Trường type trong trường hợp ví dụ này là delegate mà chúng ta muốn liên hệ với sự kiện, ở đây là SecondChangeHandler

Tên thành viên là tên của sự kiện, trong trường hợp này là OnSecondChange Thông thường, tên sự kiện bắt đầu với từ On

Tóm lại, trong sự khai báo này OnSecondChange là sự kiện được thực thi bởi delegate

có kiểu là SecondChangeHandler

Ta có khai báo cho delegate này như sau:

public delegate void SecondChangeHandler( object

clock, TimeInfoEventArgs timeInformation);

Như đã nói trước đây, theo quy ước một trình xử lý sự kiện phải trả về giá trị void và phải lấy

hai tham số: nguồn phát ra sự kiện (trong trường hợp này là clock) và một đối tượng dẫn xuất

từ EventArgs, là TimeInfoEventArgs Lớp TimeInfoEventArgs được định nghĩa như sau: public class TimeInfoEventArgs : EventArgs

{

public TimeInfoEventArgs(int hour, int minute, int second)

{

Trang 13

this.hour = hour;

this.minute = minute;

this.second = second;

}

public readonly int hour;

public readonly int minute;

public readonly int second;

}

Đối tượng TimeInfoEventArgs sẽ có thông tin về giờ phút giây hiện thời Nó định nghĩa một

bộ khởi tạo, ba phương thức, một biến nguyên readonly

Ngoài việc thêm vào một sự kiện và delegate, lớp đối tượng Clock có ba biến thành viên

là :

hour, minute, và second Cuối cùng là một phương thức Run():

Ngày đăng: 21/01/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w