LÂM SÀNG TT• Màu sắc của sùi mào gà không sừng hoá có màu hồng tươi, đỏ, khi bị sừng hoá có màu xám trắng và các thương tổn nhiễm sắc có màu tro xám, nâu đen.. Tổn thương sùi không có xu
Trang 1SÙI MÀO GÀ SINH DỤC-HẬU MÔN
(Genital wart)
Trang 2Yêu cầu bài học
• Nắm bắt được căn nguyên gây nên Sùi mào gà và hậu quả của nó
• Trình bày được triệu chứng lâm sàng Sùi mào gà
• Chẩn đoán được bệnh sùi mào gà và cách điều trị
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
– Tên khác: Condylomat acuminate, venereal wart, Anogenital infection.
– Sùi mào gà sinh dục là một bệnh LTQĐTD hay gặp, do Human papilloma virus (HPV), thuộc họ
Trang 5NGUYÊN NHÂN
– HPV thuộc nhóm có DNA, nhân lên trong tế bào thượng bì.
– Có hơn 40 týp HPV gây bệnh ở sinh dục, týp 6 và 11 chiếm tới 90% Các týp 16, 18,
31, 33 và 35 có thể gây loạn sản tế bào và gây ung thư
– Các yếu tố thuận lợi cho nhiễm HPV là nhiều bạn tình, mắc các STI khác Lây bệnh do qhtd không an toàn.
– Virút xâm nhập vào niêm mạc sinh dục qua các thương tổn nhỏ ở thượng bì và nằm ở lớp đáy HPV có thể lây truyền cho trẻ sơ sinh qua đường sinh dục của mẹ, gây u nhú ở thanh quản.
Trang 6LÂM SÀNG
• Thời gian ủ bệnh khoảng 3-8 tuần
• Tổn thương xuất hiện tại vị trí bị sang chấn khi quan hệ tình dục, có thể đơn độc hoặc thường có nhiều thương tổn (khoảng 5-15), đường kính tổn thương từ 1-10mm Các thương tổn có thể kết vào nhau thành mảng lớn, đặc biệt hay gặp ở người bị suy giảm miễn dịch và tiểu đường
• Thường không có triệu chứng cơ năng Một số có thể ngứa, cảm giác bỏng rát, đau hoặc chảy máu Nhiều người bệnh không nhận biết mình bị bệnh
• Phụ nữ bị sùi mào gà xuất hiện triệu chứng ra khí hư có thể là do có viêm âm đạo
vi khuẩn kèm theo
Trang 8Sùi mào gà
Trang 9Sùi mào gà
Trang 10Sùi mào gà
Trang 13Sùi mào gà
Trang 14Sùi mào gà
Trang 15Sùi mào gà
Trang 16Sùi mào gà
Trang 17Sùi mào gà
Trang 18Sùi mào gà
Trang 19LÂM SÀNG (TT)
• Màu sắc của sùi mào gà không sừng hoá có màu hồng tươi, đỏ, khi bị sừng hoá
có màu xám trắng và các thương tổn nhiễm sắc có màu tro xám, nâu đen Tổn thương sùi không có xu hướng nhiễm sắc nhưng các thương tổn nhiễm sắc có thể thấy ở môi lớn, thân dương vật, mu, bẹn, đáy chậu và hậu môn
• Sùi mào gà có thể có nhiều tổn thương và ở nhiều vị trí khác nhau nên khi khám phải rất cẩn thận và tỉ mỉ, khám toàn bộ vùng sinh dục, hậu môn
Trang 20LÂM SÀNG (TT)
• Đối với phụ nữ, cần khám bằng mỏ vịt để phát hiện tổn thương sùi trong âm đạo,
cổ tử cung Soi cổ tử cung, hậu môn được chỉ định khi có thương tổn sùi ở cổ tử cung, ở những người quan hệ tình dục qua đường hậu môn, sùi mào gà vùng
quanh hậu môn tái phát nhiều lần Khi có sùi ở miệng sáo, niệu đạo đi tiểu ra máu tươi cuối bãi và có bất thường dòng nước tiểu
• Sùi mào gà còn có thể thấy ở môi, họng, vòm họng và hay kèm theo các thương tổn vùng sinh dục-hậu môn trên người có tiền sử tình dục đường miệng
Trang 21LÂM SÀNG (TT)
• Các loại thương tổn: có thể chia làm 4 loại:
• Sùi mào gà nhọn (acuminate warts): ở niêm mạc biểu mô như bao qui đầu, lỗ miệng sáo, môi nhỏ, tiền đình âm đạo, âm đạo, cổ tử cung, hậu môn và trong hậu môn
• Sùi mào gà dạng sẩn (papular warts): ở vùng biểu mô sừng hoá như mặt ngoài bao da qui đầu, thân dương vật, bìu, hai bên âm hộ, mu, đáy chậu và quanh hậu môn Sẩn đỏ nâu nhạt, nhiễm sắc, dạng bạch sản là dấu hiệu của sẩn dạng Bowen (loạn sừng
Darier)
• Sẩn sừng hóa (keratotic wart): thường quá sừng hoặc nhiễm sắc
• Tổn thương sẩn dẹt (flat-topped papules): có thể lộ rõ tổn thương nổi cao rất ít ở niêm mạc do màu sắc rất tinh tế: màu xám trắng nhạt, đỏ hồng nhạt hoặc màu đỏ nâu
Trang 27da-LÂM SÀNG (TT)
• Sẩn dạng Bowen biểu hiện là các thương tổn dát sẩn có bề mặt mềm, màu sắc thay đổi từ màu nâu nhạt hoặc màu đỏ, xám trắng nhạt và ở da có màu xám tro tới màu nâu đen.
• Sùi mào gà khổng lồ (giant condyloma, u Buschke-Lowenstein): rất hiếm gặp, do HPV 6 và 11 gây nên, xảy ra ở vùng sinh dục hậu môn Bệnh có đặc điểm là xâm lấn xuống dưới trung bì Tổ chức bệnh học có những vùng condyloma lành tính xen kẽ với các ổ tế bào thượng bì bất thường hoặc các tế bào biệt hoá ung thư tế bào gai (SCC: Squamous cell carcinoma) Chẩn đoán u Buschke-Lowenstein cần phải sinh thiết nhiều chỗ, chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ
Trang 30CẬN LÂM SÀNG
• Mô bệnh học: Sinh thiết không cần thiết đối với các trường hợp điển hình, nhưng cần làm với các trường hợp không điển hình để chẩn đoán phân biệt hoặc khi nghi ngờ về sẩn dạng Bowen, bệnh Bowen hoặc condyloma khổng lồ
Trang 31Mô bệnh học
• Hình ảnh: u nhú và tăng gai với sự hiện diện của
các ổ tế bào sừng không bào hóa với các nhân
tăng sắc do tác dụng trên tế bào của HPV.
Sùi mào gà
Trang 32PCR HPV: Polemerase Chain Reaction HPV
CẬN LÂM SÀNG
Trang 33CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
• Triệu chứng lâm sàng đặc trưng ở sinh dục-hậu môm
• Test axit axêtic: Bôi axít axêtic 5%, sau vài phút thương tổn có màu xám trắng Kết quả của test này giúp cho sinh thiết và phẫu thuật loại bỏ thương tổn Tuy nhiên, test này không đặc hiệu và không sử dụng trong mục đích sàng lọc
• Giải phẩu bệnh
Trang 34CHẨN ĐOÁN K
Xét nghiệm td-chẩn đoán K:
• X/nghiệm Papanicolaou (Pap test/ Pap smear) phết mỏng cổ tử cung theo dõi: Nếu nhiễm
HPV: sự hiện diện các TB rỗng (koilocyte), là những TB có nhân tăng sắc và cuộn lại, có quầng sáng quanh nhân do bào tương bị thoái hóa
• Pap test giúp tầm soát ung thư cổ tử cung (độ nhạy không cao, không giúp phân biệt
được các type HPV).
Trang 35CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
– Chẩn đoán phân biệt sùi mào gà sinh dục với các thương tổn sẩn khác như u mềm treo, sẩn ngọc quy đầu, các u tuyến bã (tuyến Tyson), nốt ruồi, u mềm lây, bệnh Crohn, dày sừng da mỡ, liken phẳng, liken nitidus, sẩn giang mai.
– Các thương tổn sùi dẹt hoặc dạng dát cần phân biệt với vảy nến, viêm da dầu, hội chứng Reiter, bệnh Bowen, hồng sản Queyrat ở qui đầu và ung thư tế bào gai do HPV.
– Trong trường hợp chẩn đoán chưa rõ ràng, cần sinh thiết.
Trang 36Hạt ngọc dương vật 15
Trang 38Gai sinh dục 16
Trang 39Fordyce spots 17
Trang 41ĐIỀU TRỊ (TT)
b) Điều trị cụ thể
• Việc lựa chọn phương pháp điều trị cần phải cân nhắc về tuổi người bệnh, vị trí thương tổn, số lượng, kích thước tổn thương và khả năng chuyên môn cũng như trang thiết bị của cơ sở điều trị
Trang 42ĐIỀU TRỊ (TT)
• Podophylotoxin 0,5% dạng dung dịch hoặ c kem Đây là thuốc chống phân bào,
có thể bôi mà không cần rửa và ít gây độc toàn thân Thuốc bôi ngày 2 lần bằng tăm bông, bôi 3 ngày liên tiếp rồi nghỉ 4 ngày, điều trị một đợt 4 tuần
• Kem imiquimod 5% kích thích sản xuất interferon và các cytokin Người bệnh bôi bằng tay 3 lần/tuần, tới 16 tuần Sau khi bôi 6-10 giờ phải rửa bằng nước và
xà phòng nhẹ
• Hai loại thuốc này không sử dụng bôi thương tổn ở quanh hậu môn, trực tràng, niệu đạo, âm đạo và cổ tử cung Không có dữ liệu về sự an toàn đối với phụ nữ
có thai
Trang 43ĐIỀU TRỊ (TT)
• Trichloroacetic (TCA) hoặc bichloroacetic (BCA) 80-90% đượ c dùng bôi các thương tổn nhỏ, ẩm ướt Bôi tối đa 6 tuần Cần phải cẩn thận khi bôi để tránh tổn hại vùng da- niêm mạc lành
• Điều trị lạnh (Nitơ lỏng) làm phá hủy thương tổn bệnh và một vùng nhỏ tổ chức xung quanh nên được chỉ định cho các thương tổn nhỏ Điều trị mỗi tuần 1-2 lần trong 4-6 tuần
• Tiêm interferon hoặc 5- fluorouracin/cấy epinephrine gel có hiệu quả trong điều trị các thương tổn nhỏ và ít
Trang 44Điều trị khác
• Các phương pháp điều trị khác bao gồm nạo thương tổn, phẫu thuật cắt bỏ
thương tổn, phẫu thuật điện, laser, tiêm interferon hoặc 5-fluorouracin
• Các phẫu thuật đơn giản bằng dao, kéo hoặc laser CO2, đốt điện cần phải gây tê
• Phương pháp này chỉ định cho các thương tổn lớn, cho phụ nữ có thai Đốt điện chống chỉ định cho người bệnh mắc máy tạo nhịp tim, thương tổn ở gần hậu môn
Trang 45TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
• Trên người có miễn dịch bình thường, khi thương tổn đã sạch và không có tác dụng phụ nào xảy ra thì không cần theo dõi Trái lại, ở những người suy giảm miễn dịch, bệnh có thể tái phát nên cần theo dõi định kỳ trong thời gian dài Đối với phụ nữ, cần làm phiến đồ cổ tử cung định kỳ hàng năm.
• Một số NC cho rằng nếu có Điều trị sạch thương tổn thì có khoảng 70% trường hợp tái phát trong 6 tháng
• Bệnh có thể gây loạn sản tế bào, ung thư biểu mô tại chỗ, ung thư tế bào gai xâm lấn (hay gặp ở cổ tử cung và hậu môn-trực tràng).
Trang 46PHÒNG BỆNH
• Biện pháp phòng ngừa hữu hiệu nhất hiện nay vẫn là sử dụng bao cao su
• Nếu người bệnh được điều trị bằng đốt điện thì nên sử dụng kim đốt dùng một lần nhằm hạn chế lan truyền sùi mào gà và các bệnh virút khác như HIV
• Tiêm vắc-xin phòng nhiễm chủng HPV:
+Cervarix (2vHPV): ngăn ngừa nhiễm HPV tuýp 16 và 18 +Gardasil
(4vHPV): ngăn ngừa nhiễm HPV type 6, 11, 16&18
+Gardasil 9 (9vHPV): ngăn ngừa nhiễm HPV tuýp 6, 11, 16 và 18, 31, 33, 45, 52 và
58 cho nam và nữ độ tuổi 9-45
Trang 47
Câu hỏi?