1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG CÂU HỎI THI TỐT NGHIỆP MÔN CHÍNH TRỊ CÓ ĐÁP ÁN

36 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Nguyễn Ái Quốc Trong Việc Sáng Lập ĐCSVN
Thể loại đề cương ôn tập
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 76,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương gồm các câu hỏi ôn thi tốt nghiệp môn chính trị có đáp án kèm theo. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VÀ GỢI Ý ĐÁP ÁN TRẢ LỜI MÔN GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc sáng lập ĐCSVN? Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam (ngày 03021930) là một tất yếu khách quan, bắt nguồn từ thực tiễn cuộc đấu tranh của nhân dân chống sự nô dịch đế quốc, được soi rọi dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác Lênin, phù hợp với quy luật vận động của cách mạng thế giới và sự nghiệp cách mạng nước ta. Đảng ra đời đã đáp ứng những yêu cầu khách quan, thiết yếu và cấp bách của dân tộc là độc lập, tự do và phát triển. Đảng thành lập là kết quả của nhiều yếu tố, trong đó có vai trò to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, người thực hiện sứ mệnh lịch sử sáng lập ĐCSVN, với những sáng tạo lý luận xuất sắc.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VÀ GỢI Ý ĐÁP ÁN TRẢ LỜI

MÔN GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc sáng lập ĐCSVN?

Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam (ngày 03/02/1930) là một tất yếu khách quan, bắt nguồn từ thực tiễn cuộc đấu tranh của nhân dân chống sự nô dịch đế quốc, được soi rọi dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin, phù hợp với quy luật vận động của cách mạng thế giới và sự nghiệp cách mạng nước ta Đảng ra đời đã đáp ứng những yêu cầu khách quan, thiết yếu và cấp bách của dân tộc là độc lập, tự do và phát triển Đảng thành lập là kết quả của nhiều yếu tố, trong đó có vai trò to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, người thực hiện sứ mệnh lịch sử sáng lập ĐCSVN, với những sáng tạo lý luận xuất sắc

Vai trò của chủ tịch Hồ Chí Minh trong sự ra đời của Đảng ta được thể hiện:

Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy và lựa chọn con đường cứu nước đúng

đắn cho dân tộc ta Người khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng

không tán thành con đường cứu nước của các cụ mà lấy nó làm động lực thôi thúc ý chí vươn lên sáng tạo, đồng thời đặt ra yêu cầu cấp bách phải có một ánh sáng mới soi đường, dẫn dắt

Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh với lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, lại sớm được tiếpthu những tư tưởng tiến bộ của nhân loại về “tự do, bình đẳng, bắc ái” được truyền đến ViệtNam, với tầm nhìn chiến lược và phương pháp tư duy sáng tạo đã sớm hình thành ý chí cứunước, cứu đồng bào ở Người Người nhận thấy những bất cập và bế tắc của con đường cứunước của thế hệ cha anh đang tiến hành và yêu cầu bức bách đối với dân tộc là phải tìmkiếm con đường cách mạng mới và Người đã đảm đương trọng trách đó

Những mốc lịch sử NAQ ra đi tìm đường cứu nước:

5/6/1911 Người ra đi tìm đường cứu nước

1919 Tham gia Đảng XH Pháp

6/1919 Tham gia hội nghị Vecxay

7/1920 Người đọc được Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc vàthuộc địa của Lênin

Từ 1921 Tích cực truyền bá CN Mác – Lênin về nước

Năm 1927, Người viết Đường Kách mệnh Người khẳng định: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất

là chủ nghĩa Lênin” (2) Cũng trong tác phẩm đó, Người đã thấy sự cần thiết phải có Đảng

để lãnh đạo cách mạng Việt Nam

Người cũng sớm nhận thức rõ, chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa dân tộc chân chính

là một động lực lớn của cách mạng và đã kết hợp tài tình chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa Mác – Lênin – học thuyết cách mạng tiên tiến nhất của thời đại Người nhận thức, chỉ có kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước mới có thể xây dựng được một Đảng cách mạng chân chính đảm bảo cho cách mạng phát triển đúng hướng và đi đến thắng lợi

Nguyễn Ái Quốc tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào trong nước và chuẩn bị những điều kiện cho sự thành lập Đảng.

Về chính trị: Người xác định rõ bản chất của chủ nghĩa thực dân là kẻ thù

chung của các dân tộc thuộc địa, của GCCN CM GPDT là một bộ phận của CMVS

Trang 2

TG Lúc bấy giờ cần phải xây dựng khối liên minh giai cấp Xác định vai trò của Đảng, được trang bị bởi lý luận của CN Mác – Lênin CM là sự nghiệp của nhân dân Tiêu biểu là:

Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào trong nước, phác thảo những vấn đề cơ bản về đường lối cứu nước đúng đắn của cách mạng Việt Nam, thể hiện tập trung trong những bài giảng của Người cho những cán bộ cốt cán của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc) Năm 1927, những bài

giảng của người trong các lớp huấn luyện được in thành sách lấy tên là Đường Kách mệnh chỉ ra những vấn đề cốt lõi: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, chủ yếu là

công nông, vì vậy phải tổ chức quần chúng lại; cách mạng muốn thành công phải có một Đảng Cộng sản lãnh đạo; phải có đường lối và phương pháp cách mạng đúng; cách mạng giải phóng dân tộc phải liên hệ chặt chẽ với cách mạng vô sản thế giới…

Về tư tưởng: Người đã tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam

nhằm làm chuyển biến nhận thức của quần chúng, đặc biệt là giai cấp công nhân Nội dung truyền bá là những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin được cụ thể hóa cho phù hợp với trình độ của các giai tầng trong xã hội Đồng thời, Người đã vạch trầnbản chất xấu xa, tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân thuộc địa, nhân dân Việt Nam

Về tổ chức: Nguyễn Ái Quốc đã dày công chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của

chính đảng vô sản của giai cấp công nhân Việt Nam Đó là huấn luyện, đào tạo cán bộ, từ cáclớp huấn luyện do Người tiến hành ở Quảng Châu (Trung Quốc) để vừa chuẩn bị cán bộ, vừatruyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cáchmạng thanh niên, ra báo Thanh niên, mở lớp đào tạo cán bộ cách mạng cho 75 đồng chí Trong những năm 1928 - 1929, phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân tatiếp tục phát triển mạnh về số lượng và chất lượng Chủ nghĩa Mác - Lênin được Nguyễn ÁiQuốc và những chiến sĩ tiên phong truyền bá về trong nước, cùng với phong trào "vô sản hoá"

đã làm chuyển biến phong trào công nhân, giác ngộ họ và tổ chức họ đấu tranh cách mạngmột cách tự giác

Sự chuẩn bị đầy đủ về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc ra đời Đảng Cộng sản ViệtNam vào những ngày đầu năm 1930 là những đóng góp to lớn, vững chắc và là sự kết hợpnhuần nhuyễn giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nướcViệt Nam của Nguyễn Ái Quốc - Người thanh niên yêu nước chân chính, tài ba, lỗi lạc

Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Người đã triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng.

Cuối năm 1929, phong trào cách mạng phát triển mạnh mẽ dẫn tới sự ra đời của

ba tổ chức cộng sản: Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn Sự ra đời của các tổ chức cộng sản đã khẳng định bước phát triển quan trọng của phong trào cách mạng Việt Nam Tuy nhiên, ba tổ chức cộng sản đều tuyên bố ủng hộ Quốc tế Cộng sản, kêu gọi Quốc tế Cộng sản thừa nhận tổ chức của mình và đều nhận là đảng cách mạng chân chính, do đó không tránh khỏi phân tán về lực lượng và thiếu thống nhất về tổ chức.Vì vậy, Nguyễn Ái Quốc đến Hương Cảng (Trung Quốc) triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản để lập một chính đảng duy nhất của Việt Nam, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt

Nam Tại đây hội nghị cũng thông qua Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Điều lệ vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng do lãnh

tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Các văn kiện đã trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

Trang 3

PHẦN 1: CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

Câu 1/ Tại sau nói định nghĩa vật chất của Lênin là đỉnh cao trong các quan điểm

về vật chất, là cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử Bằng kiến thức đã học anh chị hãy làm rõ khái niệm vât chất của Lênin.

*Các quan niệm khác nhau:

- Chủ nghĩa duy tâm: phủ nhận vật chất với tính cách là thực tại khách quan, chorằng thế giới vật chất là tạo vật của thượng đế, hoặc sự “phức hợp” cảm giác của conngười

- Chủ nghĩa duy vật trước Mác: đồng nhất vật chất nói chung với một dạng vậtchất cụ thể của nó

=> Định nghĩa vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tạikhách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chúng ta chéplại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” (V.I Lênin)

Theo định nghĩa của Leenin về vật chất :… Phản ánh đối với vật chất, còn vậtchất là cái được ý thức phản ánh

Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin

Cụ thể 3 ý chính sau:

- Thứ nhất, cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học dùng để chỉ

vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi, còn các đối tượng, cácdạng vật chất trong các ngành khoa học cụ thể nghiên cứu đều có quá trình phát sinh,phát triển và chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác Vì vậy không thể đồng nhất vậtchất như các nhà duy vật cổ đại, cận đại

VD: Nước, lửa, không khí, nguyên tử,…

1 Nhìn thấy (được đem lại cho con người trong cảm giác);

2 Nhớ lại và tả lại cho người khác (được cảm giác của con người chép lại, chụplại, phản ánh);

3 Nó vẫn tồn tại dù không có bất kỳ ai (nó tồn tại không lệ thuộc vào cảmgiác)

- Thứ hai, phải hiểu “thực tại khách quan” là gì? Đó là tất cả những gì tồn tại ở

bên ngoài ý thức con người không lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người VD: Mặt trời phát sáng và phát nhiệt là do trong mặt trời các phản ứng nhiệt hạchcủa hydro biến thành heli, đó là nguồn năng lượng lớn nhất của mặt trời

=> Như vậy, vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, chothấy thực tại khách quan là tiêu chuẩn cần và đủ để phân biệt cái gì thuộc về vật chất.Điều này nói lên rằng, vật chất có nhiều thuộc tính nhưng thuộc tính thực tại kháchquan là thuộc tính cơ bản nhất, quan trọng nhất của vật chất

- Thứ ba, cụm từ “được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác

của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

trong định nghĩa này của Lênin có nghĩa là thực tại khách quan (vật chất) là có trước,cảm giác, ý thức của con người là có sau và có thể phản ánh được thực tại khách quan(vật chất) qua bộ óc người Điều này cũng chứng tỏ, vật chất không tồn tại trừu tượng

ở đâu đó mà tồn tại qua các dạng cụ thể Những dạng cụ thể này sẽ được cảm giác conngười phản ánh Điều này có nghĩa là ý thức của con người có thể phản ánh được vậtchất

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Một là, với việc tìm ra thuộc tính quan trọng nhất của vật chất là thuộc tínhkhách quan Lênin đã phân biệt sự khác nhau giữa vật chất và vật thể, khắc phục sự

Trang 4

hạn chế trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật cũ Cung cấp nhận thứckhoa học cho sự phát triển của triết học và các khoa học khác, là cơ sở lý luận cho việcxây dựng quan điểm duy vật về lịch sử.

- Hai là, định nghĩa vật chất của Lênin đã giải quyết được cả hai mặt của vấn đề

cơ bản của triết học

* Vận dụng kiến thức đã học bản thân nhìn nhận và đánh giá thế giới khách

quan

- Khẳng định thế giới thực chất khách quan là vô cùng, vô tận luôn vận động vàphát triển không ngừng, nên đã có tác động cổ vũ, động viên các nhà khoa học đinghiên cứu thế giới vật chất, tìm ra những kết cấu mới, những thuộc tính mới và nhữngqui luật hoạt động của vật chất để làm phong phú thêm kho tàng vật chất của nhânloại

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định ý thức của con người là sản phẩmcủa quá trình phát triển tự nhiên và lịch sử xã hội Chủ nghĩa duy vật biên chứng cho ýthức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não người thông qua hoạt động thựctiễn, nên bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là sự phản ánhsáng tạo thế giới vật chất

- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Điều đó có nghĩa là nộidung của ý thức là do thế giới khách quan qui định, nhưng ý thức là hình ảnh chủquan, là hình ảnh tinh thần chứ không phải là hình ảnh vật lý, vật chất như chủ nghĩaduy vật bình thường quan niệm

- Khi nói ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, củng có nghĩa là

ý thức là sự phản ánh tự giác, sáng tạo thế giới

- Tính năng động sáng tạo của ý thức thể hiện ở việc con người thu nhận thôngtin, cải biến thông tin trên cơ sở cái đã có, ý thức sẽ tạo ra tri thức mới về vật chất Ýthức có thể tiên đoán, tiên liệu tương lai, có thể tạo ra những ảo tưởng, những huyềnthoại, những giả thiết khoa học Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khác quan

- Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người, song đây là sựphản ánh đặc biệt – phản ánh trong quá trình con người cải tạo thế giới Quá trình ấydiển ra ở 3 mặt: sự trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh, mô hình hoáđối tượng trong tư duy hình ảnh tinh thần và chuyển vào mô hình hoá từ tư duy ra hiệnthực khách quan hay gọi là hiện thực hoá mô hình tư duy - đây là giai đoạn cải tạo hiệnthực khách quan Chủ nghĩa duy vật biện chứng còn cho rằng ý thức không phải làhiện tượng tự nhiên thuần tuý mà còn gọi là hiện tượng xã hội ý thức bắt nguồn từ thựctiễn lịch sử xã hội, phản ánh những quan hệ xã hội khách quan Đây chính là bản chất

xã hội của ý thức

- Quan điểm Mác-xit cho rằng vật chất quyết định ý thức, ý thức là sản phẩmcủa một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc của con người Bộ óc con người cùngvới thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc – đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

- Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ýthức là lao động và thực tiễn của xã hội

Câu 2: Bằng kiến thức đã học anh chị hãy làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận, vận dụng vào quá trình công tác học tập của bản thân.

Trả lời: Làm rõ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Từ đó rút ra ý nghĩa

phương pháp luận, vận dụng vào quá trình công tác học tập của bản thân

* Trình bày các khái niệm :

Trang 5

- Vật chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại

cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh

và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác

- Ý thức: Ý thức là hình ảnh của thế giới khách quan được di chuyển vào đầu óc

con người và cải biến đi

* Nội dung cơ bản về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất với ý thức :

- Vật chất quyết định ý thức

+ Vật chất có trước, ý thức có sau, điều kiện vật chất là cơ sở của nhận thức.VD: Nam sinh ra trong một gia đình có truyền thống giáo viên nên từ nhỏ đã họcđược cách học tập nghiêm túc

+ Điều kiện vật chất như thế nào thì nhận thức cũng ở trình độ tương ứng

VD: Gia đình khá giả có tiền cho con em đi du học nước ngoài, vốn kiến thứccao hơn so với trong nước

+ Khi điều kiện vật chất thay đổi thì tư duy của con người (ý thức) cũng thay đổitheo

VD: Sau khi có internet, công nghệ tự động hóa đã dần thay thế lao động chântay

Ngược lại ý thức tiêu cực sẽ không thúc đẩy sự phát triển

VD: Một số cá nhân vụ lợi nên tham nhũng, kiềm hãm sự phát triển của quốc gia.+ Ý thức chỉ có thể tác động đến điều kiện vật chất nếu nó thông qua hoạt độngcủa con người Ý thức không thể thoát ly hiện thực khách quan, sức mạnh của ý thứcđược chứng tỏ qua việc nhận thức hiện thực khách quan và từ đó xây dựng kế hoạch,xác định mục tiêu ý chí để hoạt động của con người có thể tác động trở lại vật chất.Việc tác động tích cực lên vật chất thì xã hội sẽ ngày càng phát triển và ngược lại, nếunhận tức không dùng, ý thức sẽ kìm hãm lịch sử

Ý nghĩa của phương pháp luận:

– Phải luôn xuất phát từ hiện thực khách quan trong mọi hoạt động

Tri thức mà con người thu nhận được sẽ thông qua chu trình học tập, nghiên cứu

từ các hoạt động quan sát, phân tích để tác động vào đối tượng vật chất và buộc nhữngđối tượng đó phải thể hiện những thuộc tính, quy luật

Để cải tạo thế giới khách quan đáp ứng nhu cầu của mình, con người phải căn cứvào hiện thực khách quan để có thể đánh giá, xác định phương hướng biện pháp, kếhoạch mới có thể thành công

Bên cạnh đó cần phải tránh xa những thói quen chỉ căn cứ vào nhu cầu, niềm tin

mà không nghiên cứu đánh giá tình hình đối tượng vật chất

– Phát huy tính năng động, sáng tạo, sức mạnh to lớn của yếu tố con người.Con người muốn ngày càng tài năng, xã hội ngày càng phát triển thì phải luônchủ động, phát huy khả năng của mình và luôn tìm tòi, sáng tạo cái mới Bên cạnh đó,con người phải thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng, nâng cao năng lực và không bỏcuộc giữa chừng

Trang 6

Con người tuyệt đối không được thụ động, ỷ lại trong mọi trường hợp để tránhviệc sa vào lười suy nghĩ, lười lao động.

Học viên tự vận dụng vào quá trình thực tiễn công tác tại địa phương, đơn

vị công tác.

VD: Trước khi bắt đầu năm học mới, giáo viên cho mỗi học sinh viết thư quyếttâm trình bày quyết tâm và mục đích học tập của mình, song song đó xem xét nhượcđiểm của bản thân, khắc phục những mặt tiêu cực Thực hiện giáo dục nhận thức thôngqua các phong trào, thực tiễn tư tưởng để học sinh phát triển một cách toàn diện

Câu 3: Vì sao nói quy luật từ những thay đổi về Lượng đẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại nêu cách thức vận động, và phát triển của sự vật, hiện tượng?

Từ nội dung quy luật trên rút ra ý nghĩa phương pháp luận, vận dụng quá trình công tác, học tập của bản thân (76)

*Phân tích quy luật Lượng – Chất Rút ra ý nghĩa phương pháp luận.

# Trình bày các khái niệm

Chất: dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự

thống nhất hữu cơ của các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác

Cho ví dụ: Nguyên tố đồng có nguyên tử lượng là 63,54đvC, nhiệt độ nóng chảy

là 1083, nhiệt độ sôi là 2880oC… Những thuộc tính (tính chất) này nói lên chất riêngcủa đồng, phân biệt nó với các kim loại khác

Lượng: Dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương

diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của cácquá trình vận động, phát triển của sự vật

VD: Đối với mỗi phân tử hidro (H2), lượng là số nguyên tử tạo thành nó, tức là 2nguyên tử Hidro Lớp Kinh tế K39 ĐHCT có 80 người

# Nội dung của quy luật

- Bất kỳ sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa hai mặt chất và lượng Chất nàothì lượng ấy và lượng nào thì chất ấy

- Quá trình vận động theo nguyên tắc, lượng đổi….dẫn đến chất mới ra đời

- Sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất chỉ trong giới hạn nhất định.Vượt quá giới hạn đó sẽ làm cho sự vật không còn là nó, chất cũ mất đi, chất mới rađời

- Sự thống nhất giữa lượng và chất được thể hiện trong một giới hạn nhất địnhgọi là độ

Độ: là giới hạn trong đó có sự thống nhất giữa chất và lượng hay độ là giới hạn

mà ở đó sự thay đổi về lượng nhưng chưa có sự thay đổi về chất

- Khi lượng biến đổi vượt giới hạn độ thì gây nên sự biến đổi về chất Chất biếnđổi thì sự vật cũng biến đổi thông qua bước nhảy

- Bước nhảy: Là sự thay đổi về chất do sự biến đổi về lượng trước đó gây nên.

- Tại độ xuất hiện bước nhảy, bước nhảy là kết quả làm cho sự vật mới ra đờithay cho sự vật cũ…

- Nơi xảy ra bước nhảy tạo nên sự thay đổi về chất chính là điểm nút

# Điểm nút: Là tột đỉnh giới hạn mà ở đó diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật.

- Khi sự vật mới ra đời lại bao hàm lượng mới….và qua quá trình vận động, sựvật mới lại thay đổi về lượng, kết quả liên tục xuất hiện sự vật mới

=> Kết luận: Như vậy, cách thức của sự vận động của thế giới khách quan đó là

kết quả sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại

Ví dụ: Quá quá trình học tập của mỗi người từ nhỏ đến lớn Quy luật chuyển hóa

từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất thể hiện ở chỗ: học sinh tích lũy

Trang 7

lượng kiến thức cho mình bằng việc nghe các thầy cô giảng trên lớp, làm bài tập ở nhà,đọc thêm sách tham khảo,… tạo nên kiến thức của bản thân, thành quả của quá trình tích lũy đó được đánh giá qua những bài kiểm tra, những bài thi học kỳ và kỳ thi tốt nghiệp.

Khi đã tích lũy đủ lượng tri thức cần thiết, học sinh sẽ được chuyển sang một cấphọc mới cao hơn Như vậy, quá trình học tập, tích lũy kiến thức là độ, các bài kiểmtra, các kì thi là điểm nút và việc học sinh được sang một cấp học cao hơn là bướcnhảy

Sau khi thực hiện dược bước nhảy trên, chất mới trong mỗi người được hìnhthành và tác động trở lại lượng Sự tác động đó thể hiện trong lối suy nghĩ cũng nhưcách hành động của mỗi người, đó là sự chín chắn, trưởng thành hơn so với một họcsinh cấp bậc thấp hơn

# Ý nghĩa khi nghiên cứu quy luật:

- Vì chỉ những thay đổi về lượng mới dẫn tới thay đổi về chất, nên trong hoạtđộng thực tiễn, con người cần tăng cường tích lũy về lượng

- Chú ý, con người có vai trò quan trọng trong việc tác động để tạo ra chất mới,

đó là con người cần phát hiện thời cơ đúng để tác động vào làm sự vật ra đời phù hợp

- Cần tránh tư tưởng nóng vội, tả khuynh, khi điều kiện chưa đầy đủ đã tác độngvào bước nhảy vọt, sự vật mới không thể xuất hiện

- Đồng thời, cũng cần tránh tư tưởng hữu khuynh, bảo thủ, đó là khi đã tích lũy

đủ về lượng nhưng không quyết tâm thay đổi về chất

Liên hệ thực tiễn trong quá trình nhận thức thế giới khách quan.

VD: Muốn giáo dục một đứa trẻ thành người giỏi giang, tử tế phải giáo dục từnhỏ, không thể nóng vội trong một hai ngày Bậc giáo viên và phụ huynh phải luôntiếp thu những cái mới để truyền thụ từng chút một cho các “học sinh” của mình theotừng thời điểm thích hợp Kết quả cuối cùng của đứa trẻ khi lớn lên thành công làminh chứng cho ý nghĩa của quy luật được vận dụng tốt

Câu 4: Tại sao nói quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập và quy luật nói trên nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến mọi quá trình vận động, phát triển? anh chị hãy làm rõ nội dung quy luật trên, rút ra ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào quá trình công tác, học tập của bản thân

*Phân tích quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (Quan tâm

nội dung quy luật là nguồn gốc, động lực cơ bản và phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển).

Khái niệm và các tính chất của mâu thuẫn

- Khái niệm mâu thuẫn: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyểnhóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượngvới nhau

Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là mặt đối lập

Mặt đối lập: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vậnđộng trái ngược nhau nhưng đồng thời lại là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau

- Các tính chất chung của mâu thuẫn:

+ Mâu thuẫn có tính khách quan và tính phổ biến

+ Mâu thuẫn có tính đa dạng, phong phú

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là quy luật về nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển vì:

- Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranhvới nhau

Trang 8

VD: Trong một lớp học, các mặt đối lập là hoạt động đoàn kết để cả lớp cùng lớnmạnh và hoạt động cạnh tranh để trở thành sinh viên giỏi nhất lớp.

- Thống nhất của các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc, không táchrời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề để tồntại

Ví dụ: Trong mỗi con người, hoạt động ăn và hoạt động bài tiết rõ ràng là cácmặt đối lập Nhưng chúng phải nương tựa nhau, không tách rời nhau Nếu có hoạtđộng ăn mà không có hoạt động bài tiết thì con người không thể sống được

- Quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tất yếu dẫn đến sự chuyểnhóa giữa chúng Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập diễn ra hết sức phong phú, đadạng

- Trong sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, sự đấu tranh giữa chúng

là tuyệt đối, còn sự thống nhất giữa chúng là tương đối

- Sự tác động qua lại dẫn đến chuyển hóa giữa các mặt đối lập là một quá trình.Lúc mới xuất hiện, mâu thuẫn thể hiện ở sự khác biệt và phát triển thành hai mặt đốilập

- Khi hai mặt đối lập của mâu thuẫn xung đột với nhau gay gắt và khi điều kiện

đã chín muồi thì chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết

- Mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới được hình thành và quá trình tác động,chuyển hóa giữa hai mặt đối lập lại tiếp diễn, làm cho sự vật, hiện tượng luôn luôn vậnđộng và phát triển

Liên hệ bản thân trong quá trình học tập và làm việc.

VD: Lan muốn đạt điểm A môn Toán nhưng não cô hoạt động và tiếp thu kháchậm nên thường không bắt kịp bài giảng của giáo viên trên lớp Do đó khi về nhà Lan

bỏ thời gian để nghiên cứu lại bài học và giải bài tập trên mạng Cuối cùng sau bao nỗlực cuối học kỳ cô đạt được thành tích tốt môn Toán, như vậy mâu thuẫn ban đầu đãgiải quyết Lan lại đặt thêm kỳ vọng mới cho bản thân

Câu 5: Tại sao nói thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính đúng đắn của quy trình nhận thức chân lý? anh (chị) hãy làm rõ nội dung trên, vận dụng vào quá trình công tác, học tập của bản thân.

*Phân tích, làm rõ nội dung thực tiễn và vai trò của nó đối với nhận thức

(Quan tâm nội dung thực tiễn, mục đích của nhận thức hoặc là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý)

# Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức

+ Thực tiễn cung cấp tài liệu hiện thực, khách quan làm cơ sở để con người nhậnthức

Trang 9

VD: Sau khi học tiết sinh học về sự phát triển của cây, học sinh sẽ trồng thử đậuxanh trong ly nhựa, với điều kiện ánh sáng, nước, dinh dưỡng hợp lý Từ những thựctiễn nghiên cứu được, học sinh sẽ thu được những kiến thức của bản thân.

+ Thông qua hoạt động thực tiễn nhận thức của con người không ngừng đượcnâng cao

VD: Nền văn minh bắt đầu nghiên cứu Toán học chính là người Hy Lạp Đóchính là việc tính toán các khối lượng trong các công trình xây dựng Và môn toán họctrừu tượng bắt đầu phát triển thông qua hình học Những kiến trúc xây dựng ngày càngphức tạp và đáng kinh ngạc là minh chứng cho nền toán học phát triển rực rỡ của HyLạp qua các giai đoạn Đây cũng là minh chứng cho việc thông qua hoạt động thựctiễn nhận thức của con người không ngừng được nâng cao

+ Mỗi khoa học đều được xây dựng, khái quát, tổng kết từ thực tiễn

VD: Điện thoại được ra đời từ những nhu cầu trong việc liên lạc giữa người vớingười Ngày 10 tháng 3 năm 1876 là ngày của điện thoại được ra đời, cha đẻ của chiếcđiện thoại đầu tiên là Alexander Graham Bell Chiếc máy thô sơ có thể truyền đượcgiọng nói này đã mở ra một kỷ nguyên phát triển mới trong lịch sử thông tin liên lạc,thay thế cho điện tín

+ Bằng hoạt động thực tiễn con người sáng tạo ra những công cụ, phương tiệnngày, càng tinh xảo hơn

VD: điện thoại bàn -> điện thoại di động

- Thực tiễn là động lực, mục đích của nhận thức

+ Thực tiễn thường xuyên vận động, phát triển nên nó luôn đặt ra yêu cầu, nhiệm

vụ, phương hướng mới cho nhận thức

VD: Trước đây chưa có internet nên việc học chỉ gói gọn ở học trực tiếp, hiện tạiinternet phát triển nên việc học online ngày càng phổ biến, các học viên và giáo viênphải tự nâng cấp thêm các kỹ năng của mình

+ Hoạt động của con người bao giờ cũng có mục đích, yêu cầu, biện pháp, cáchthức, chiến lược,… nếu mục đích, yêu cầu, biện pháp, cách thức, chiến lược,…đúngđắn thì hoạt động thực tiễn thành công, ngược lại thì thất bại

VD: Muốn học tiếng Anh giỏi phải lên kế hoạch, có mục đích rõ ràng, chiến lượchọc tập ra sao, kết quả cuối cùng yêu cầu cái gì… tạo động lực để bản thân học hỏi.Nếu không việc học có thể gây tốn kém thời gian và công sức một cách vô ích

+ Mục đích nhận thức của con người là để cải tạo thế giới

- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

+ Chân lý không phải là cái có lợi Bởi lẽ, cái này có lợi với người này nhưng lạikhông có lợi với người kia Chân lý không phải là cái đúng với người này mà khôngđúng với người kia trong cùng một không gian, thời gian

+ Chân lý không phải bao giờ cũng thuộc về số đông

+ Chân lý không phải là cái hiển nhiên

+ Chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn của chân lí bởi vì thực tiễn cao hơn nhận thức, không thể lấy nhận thức để đo nhận thức

+ Nhận thức của con người nếu đúng đắn -> chân lí

Trang 10

Liên hệ thực tế chứng minh thực tiễn, mục đích của nhận thức là tiêu chuẩn

để kiểm tra chân lý, trong quá trình học tập và công tác.

Ví dụ bạn được giới thiệu một quyển sách có chủ đề mà bạn chưa đọc bao giờ.Bạn muốn biết quyển sách đó hay hay không (đối với bạn thì đây là chân lý) Dùngười khác nói nó hay nhưng bạn cũng không thể khẳng định nó hay được Cách duynhất để xác định đó là bạn phải đọc thử hết quyển sách (kiểm chứng bằng thực tiễn)

PHẦN 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết những tiền đề tư tưởng- lý luận (cơ sỏ) hình thành tư

tưởng Hồ Chí Minh?

*Khái niệm, nguồn gốc hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh (Tiền

đề lý luận – thực tiễn hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh) Theo anh chị trong các nguồn gốc trên, nguồn gốc nào trực tiếp quyết định đến việc hình thành

TT HCM

Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc

về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả sự vận dụng và phát triểnsáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triểncác giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu những tinh tinh hoa văn hóa nhânloại: là tài sản tinh thaanfvoo cùng to lớn quý giá cuả Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soiđường cho sự nghiêp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi

- Các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự kế thừa các giá trị truyền thống tốtđẹp của dân tộc Đó là truyền thống yêu nước, ý chí độc lập, tự cường; đoàn kết, nhân

ái, khoan dung, tinh thần cộng đồng, lạc quan yêu đời, cần cù, thông minh, sáng tạo… + Truyền thống yêu nước của gia đình và quê hương đã ảnh hưởng sâu sắc, hìnhthành nhân cách, bản lĩnh của người thanh niên Nguyễn Tất Thành

+ Chủ nghĩa yêu nước chân chính và các giá trị văn hóa dân tộc Việt Nam là tiền

đề tư tưởng quan trọng của Nguyễn Tất Thành khi ra đi tìm đường cứu nước

- Tinh hoa văn hoá nhân loại

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.Người luôn tìm tòi, học hỏi và tiếp thu có chọn lọc, có phê phán quan điểm của cáctrường phái triết học, quan điểm cổ, kim, đông, tây;

+ Tiếp thu tinh thần cách mạng, tinh thần độc lập, tự do của các dân tộc; kinhnghiệm của các cuộc cách mạng, nhất là cuộc cách mạng của Mỹ, Cách mạng Pháp…

để vận dụng vào thực tiễn cách mạng Việt Nam; biến các giá trị tư tưởng nhân loại trởthành tư tưởng của mình

+ Kế thừa và phát triển các giá trị tích cực của Nho giáo, Phật giáo, Thiên Chúagiáo, chủ nghĩa tam dân và văn hóa tư sản

- Chủ nghĩa Mác - Lênin

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủnghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta

+ Từ chủ nghĩa yêu nước, Hồ Chí Minh gặp gỡ và tiếp thu bản chất, cách mạng

và khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin

Trang 11

+ Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người đã vận dụng sángtạo, làm phong phú thêm chủ nghĩa Mác - Lênin để giải quyết những vấn đề cơ bảncủa cách mạng Việt Nam, đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợikhác.

=>Tóm lại, tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm vận dụng và phát triển sáng tạochủ nghĩa Mác - Lênin vào cách mạng Việt Nam; kế thừa và phát triển các giá trịtruyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại

Do đó, nguồn gốc nào trực tiếp quyết định đến việc hình thành TT HCM là chủ nghĩa Mác – Lê bởi vì:

- Chủ nghĩa Mác - Lênin là đỉnh cao của tư duy nhân loại về TGQ – PPL khoahọc, hệ tư tưởng tiến bộ mang bản chất của giai cấp công nhân và nhân dân lao độngnhằm xóa bỏ áp bóc lột, xây dựng chủ nghĩa xã hội và tiến lên cộng sản chủ nghĩa

- HCM đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với CN MLN Với HCM đến với CN.MLN cũng như đến với con đường cách mạng vô sản Từ đây, quan điểm của người cóbước phát triển nhảy vọt, kết hợp chặt chẽ vấn đề giai cấp và dân tộc; kết hợp giữa chủnghĩa yêu nước với chủ nghĩa vô sản; độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội;nâng cao chủ nghĩa yêu nước lên một trình độ mới trên lập trường của CN Mác

Câu 2: Anh(chị) hãy cho biết quá trình hình thành và phát triển tư tưởng

Hồ Chí Minh trãi qua mấy giai đoạn? Hãy chỉ ra giai đoạn nào có ý nghĩa vạch đường cho cách mạng Việt Nam, Vì sao?

*Quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh (Quan tâm nội dung

và giai đoạn có ý nghĩa vạch đường cho cách mạng Việt Nam)

Từ 1980 – 1911: Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước thương và chí hướng yêu nước.

Hồ Chí Minh sinh ra trong 1 gia đình Nho học có truyền thống yêu nước ở vùngNghệ An – 1 vùng đất giàu truyền thống dân tộc Người sinh ra và lớn lên trong hoàncảnh nước mất nhà tan Người đã chứng kiến cảnh lầm than của đồng bào, chứng kiến

sự tàn khốc của chế độ thực dân cùng với những phong trào yêu nước nổ ra lúc bấygiờ

=> Hồ Chí Minh sớm có tinh thần yêu nước và lòng yêu nước được nung đúctheo thời gian, và trở thành chủ nghĩa yêu nước của Hồ Chí Minh

Thời kỳ 1911 – 1920: Thời kì tìm con đường cứu nước theo con đường cách mạng vô sản.

- Năm 1919: bản yêu sách 8 điều tại Hội nghị Vécxây

- Tháng 7/1920: Người đọc được Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương vấn đềdân tộc và thuộc địa của V.I Lênin

- Năm 1920: tại đại hội XVIII của Đảng xã hội Phát người đã bỏ phiếu tán thành,thành lập ĐCS Pháp => trở thành người cộng sản

=> Đây là bước phát triển về chất trong tư tưởng và lập trường chính trị của Người, đã chuyển từ lập trường của chủ nghĩa yêu nước sang lập trường của chủ nghĩa vô sản => mở ra con đường cứu nước đúng đắn cho CM VN.

Thời kỳ 1920-1930: Thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về đường lối CMVN

Trang 12

HCM đã kết hợp nghiên cứu xây dựng lý luận, kết hợp với tư tưởng tuyên truyền,

tư tưởng giải phóng dân tộc, vận động tổ chức quần chúng đấu tranh, xây dựng tổ chức

cách mạng, chuẩn bị việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam (3/2/1930).

Thời kỳ từ 1930-1945: Thời kỳ chịu đựng và vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững quan điểm, lập trường cách mạng.

Trên cơ sở tư tưởng về con đường CMVN, HCM đã kiên trì giữ vững quan điểm

CM của mình Một trong những điều bác bảo vệ đó là lực lượng CM Sau đó phát triểnthành chiến lược CM giải phóng dân tộc, dẫn đến thắng lợi của cuộc CMT8/1945, khaisinh nước VN dân chủ cộng hòa

Thời kỳ 1945-1969: Thời kỳ thắng lphát triển và hoàn thành tư tưởng về cách mạng việt nam.

- Hồ Chí Minh trực tiếp chỉ đạo cách mạng, tư tưởng của người đã đi vào phong

trào cách mạng và đảm bảo cách mạng thành công

- Đồng thời Bác Hồ cũng phát triển những quan điểm mới về xây dựng chủ nghĩa

CM VN.

Câu 3: Anh (chị) hãy trình bày các chuẩn mực đạo đức cách mạng theo tư tưởng

Hồ Chí Minh Từ đó chỉ ra một nội dung mà anh(chị) tâm đắc nhất, Vì sao? Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng

Các phẩm chất đạo đức cách mạng theo tư tưởng HCM là:

- Trung với nước, hiếu với dân

- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

- Yêu thương quý trọng con người, sống có tình có nghĩa

- Chủ nghĩa quốc tế trong sáng

Phân tích phẩm chất của đạo đức cách mạng

- HCM sử dụng vỏ bọc ngôn ngữ của chuẩn mực đạo đức Nho giáo là trungquân, hiếu nghĩa (nội hàm bó hẹp cá nhân với vua và cha mẹ)

- Người CM hóa, trung với nước, hiếu với dân (nội hàm mở rộng ra quan hệ giữa

cá nhân với đất nước, cá nhân với nhân dân)

- HCM đã mượn khái niệm “trung, hiếu” trong quan niệm đạo đức truyền thống

và đưa vào đó một nội dung mới: “Trung với nước, hiếu với dân”

- Trung với nước, hiếu với dân là định hướng đúng, hoạt động đạt được mục tiêuvới Cách mạng: kẻ thù nào cũng đánh thắng, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khănnào cũng vượt qua

Phải đặt lợi ích của Đảng, của Tổ quốc, của cách mạng lên trên hết, trước hết.Quyết tâm phấn đấu thực hiện mục tiêu cách mạng, sẵn sàng khắc phục khó khăn đểhoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao

Trang 13

+ Hiếu với dân: Là thương dân, tin dân, hết lòng phụ vụ nhân dân, phải gần dânkính trọng và học tập nhân dân, phải dựa vào dân và lấy dân làm gốc khẳng định vaitrò thực sự của nhân dân Phải tin dân, gần dân, kính trọng nhân dân, lấy dân làm gốc,đối với cán bộ lãnh đạo phải nắm vững dân, hiểu rõ dân, thường xuyên quan tâm cảithiện dân sinh, nâng cao dân trí.

- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư: nó đòi hỏi con người phải rèn luyện tu dưỡng Đây cũng là những khái niệm cũ trong đạo đức truyền thống HCM đã lọc bỏ những nội dung không phù hợp và đưa vào những nội dung mới

- Cần, kiệm: luôn đi liền với nhau, “Cần mà không kiệm như gió thổi vào nhàtrống Kiệm mà không cần thì không bao giờ giàu” Bác nói “Cần mà ko kiệm nhưthùng ko đáy Kiệm mà ko cần như thùng nước đầy chỉ lấy ra dung mà ko bao giờ bổsung vào”

+ Cần: là lao động cần cù chịu khó, siêng năng, chăm chỉ, lao động có kế hoạch,

có hiệu quả, có sáng tạo để đạt năng suất cao với tinh thần tự lực cánh sinh, không lườibiếng, ko ỷ lại Cần phải gắn liền với chuyên

+ Kiệm: là tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm của cải, tiết kiệmtiền của dân, của nước và bản thân, tiết kiệm từ cái to đến cái nhỏ, không xa xỉ, hoangphí không phô trương, hình thức nhưng không bủn xỉn, không liên quan chè chén lubù

+Liêm: luôn tôn trọng và giữ gìn của công, của dân, ko xâm phạm lợi ích củanước, của dân, trong sạch, ko màng công danh, không ưa địa vị, không thích ngườikhác tâng bốc mình

+ Chính: không tà, thẳng thắn, đứng đắn Đối với mình: không tự cao, tự đại,khiêm tốn, cầu tiến bộ, luôn tự kiểm điểm để phát triển điều hay, sửa đổi điều dở củabản thân Đối với người: không nịnh hót người trên, không coi thường người dưới,chân thành thật thà, khiêm tốn, không dối trá lừa lọc Đối với việc: để công lên trênviệc nhà, quyết tâm hoàn thành việc dù khó khăn, việc thiện thì dù nhỏ mấy cũng làm,việc ác thì dù nhỏ mấy cũng tránh

Cần, kiệm, liêm, chính là “tứ đức” không thể thiếu được của con người, nhất là đối với cán bộ, đảng viên

+ Chí công vô tư: là công bằng, công tâm, không thiên vị Con người phải giảiquyết mối quan hệ giữa cá nhân – tập thể, cá nhân-quốc gia dân tộc, đất nước, phải “lo

trước thiên hạ, vui sau thiên hạ” Chí công vô tư là nêu cao chủ nghĩa tập thể, trừ bỏ

chủ nghĩa cá nhân

- Thương yêu con người, sống có tình nghĩa

+Đó là tình cảm rộng lớn, dành cho mọi đối tượng, trước hết là những ngườinghèo khổ, những người bị mất quyền, những người bị áp bức, bóc lột không phân biệtmàu da, dân tộc

+ Nó còn thể hiện trong quan hệ hàng ngày với bạn bè, đồng chí, anh em

+ Để làm được như vậy, mỗi người phải chặt chẽ, nghiêm khắc với mình; rộngrãi, độ lượng, vị tha với người khác; phải có thái độ tôn trọng con người, nâng conngười lên chứ không phải dĩ hòa vi quý, không phải hạ thấp, vùi dập con người

- Có tinh thần quốc tế trong sáng

Tôn trọng, thương yêu và đoàn kết với giai cấp vô sản, các dân tộc và nhân dâncác nước, với những người tiến bộ trên toàn thế giới, chống lại sự chia rẽ, hằn thù, bấtbình đẳng và phân biệt chủng tộc; chống lại chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, sôvanh, chủnghĩa bành trướng bá quyền…

Trang 14

+ Đoàn kết quốc tế nhằm thực hiện những mục tiêu chung của thời đại: hòa bình,độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

+Người khẳng định: “Bốn phương vô sản đều là anh em”; giúp bạn là tự giúp mình

Liên hệ với quá trình rèn luyện tu dưỡng của bản thân

- Bản thân tâm đắc nhất đức tính, Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư mà Bác

đã luôn luôn tôn trọng và giữ gìn dạy bảo, 4 đức tính này vốn là tứ đức của con người,

là nền tảng của đời sống, là phẩm chất trung tâm của đạo đức cách mạng, là 4 đức tính

mà con người cần phải học tập rèn luyện không ngừng, nếu thiếu 1 đức tính thì khôngphải là một con người hoàn chỉnh Bác ví 4 đức tính của con người như là 4 mùa củatrời, 4 phương của đất Vì thế bản thân mỗi học viên phải luôn chăm chỉ học hỏi tìmtòi, có kế hoạch theo khung giờ cụ thể để học tập và làm việc hiệu quả, sáng tạo Chitiêu một cách hiệu quả vì tiết kiệm của cá nhân cũng góp phần tiết kiệm cho đất nước,góp phần giảm thiểu lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên Luôn giữ tâm mình trongsạch, không vụ lợi tự cao mà khiêm tốn, cầu tiến hay thấy người khó khăn thì cố gắnggiúp đỡ trong phạm vi của mình Đây là những điều đơn giản nhưng đủ thể hiện tinhthần “cần, kiệm, liêm, chính” mà những người học viên bình thường nhất có thể làm

Câu 4: Anh (chị) hãy làm rõ sự cần thiết giải quyết các vấn đề xã hội trong thời

kỳ đổi mới Nêu các nội dung đường lối giải quyết các vấn đề xã hội hiện nay của Đảng Cộng Sản Việt Nam.

*(Sự cần thiết giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ mới)

+ Xây dựng và thực hiện có kết quả cao chương trình xóa đói giảm nghèo; đềphòng tái đói, tái nghèo; nâng cao chuẩn đói nghèo khi mức sống chung tăng lên

- Hai là: đảm bảo cung ứng dịch vụ công thiết yếu bình đẳng cho mọi người dân,tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe cộng đồng:

+ Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng; phát triển mạnh hệ thống bảo hiểm + Đa dạng hóa các loại hình cứu trợ xã hội, tạo nhiều việc làm trong nước vàthúc đẩy xuất khẩu lao động

+ Thực hiện chính sách ưu đãi xã hội

+ Đổi mới chính sách tiền lương; phân phối thu nhập xã hội công bằng hợp lý

- Ba là: Phát triễn hệ thống y tế công bằng, hiệu quả: hoàn thiện mạng lưới y tếrộng khắp, năng cao vấn đề chăm sóc sức khỏe cho người dân

- Bốn là: Xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giốngnòi: quan tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, đẩy mạnh côngtác bảo vệ giống nòi, phòng chống HIV và tệ nạn xã hội

- Năm là: Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình: Đã và đangthực hiện tốt chính sách hai con Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; chốngbạo lực gia đình, bất bình đẳng giới

Trang 15

- Sáu là: chú trọng chính sách ưu đãi xã hội đối với HSSV, người có công với đấtnước, Người già…

- Bảy là: đổi mới cơ chế quản lí và phương thức cung ứng các dịch vụ công =>muốn làm các vấn đề trên phải đổi mới cơ chế quản lý

* Đường lối giải quyết các vấn đề xã hội hiện nay của Đảng Cộng Sản Việt Nam:

- Sự cần thiết giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ mới:

Chủ nghia Mác – Lenin, tư tưởng HCM đặt con người ở vị trí cao nhất của sựphát triển, xây dựng chế độ xã hội mới với mục tiêu cao nhất là đưa con người pháttriển toàn diện, bình đẳng, tự do, ấm no và hạnh phúc

Đường lối giải quyết các vấn đề xã hội bao gồm các chủ trương, chính sách về xãhội chủ yếu như giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, khuyến khích làm giàu, xóađói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe, chính sách dân số, các dịch vụ công, an sinh xãhội, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống tệ nạn xã hội… Chính sách xã hội gópphần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, nhằm phát triển con người toàn diện

Dân tộc VN giàu truyền thống tốt đẹp về lòng nhân ái Sự kết hợp chính sáchkinh tế với chính xã hội là đặc trưng của định hướng XHCN, thể hiện bản chất tốt đẹp,nhân đạo của chế độ ta

Trong thời kỳ đổi mới Đảng ta đã có nhiều chủ trương gắn phát triển kinh tế vớigiải quyết các vấn đề xã hội, gắn tăng trưởng kinh tế đi đôi với đảm bảo tiến độ vàcông bằng xã hội Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảmnghèo

Tuy nhiên, hạn chế nổi bật là cơ chế, chính sách về văn hóa – xã hội chậm đổimới, nhiều vấn đề xã hội bức xúc chưa được giải quyết tốt Chất lượng dân số cònthấp, áp lực gia tăng dân số còn lớn Vấn đề việc làm rất bức xúc và nân giải Sự phânhóa giàu nghèo và bất công xã hội, tệ nạn xã hội gia tăng Môi trường sinh thái bị ônhiễm…

Trước yêu cầu mới của cách mạng, cần làm tốt hơn nữa chính sách xã hội, gópphần nâng cao trí tuệ, thể chất, bồi dưỡng nhân tài, thực hiện chiến lược trồng người,tạo động lực to lớn trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

Các nội dung đường lối giải quyết các vấn đề xã hội hiện nay

Một là, tập trung giải quyết tốt chính sách lao động, việc làm và thu nhập

Hết sức quan tâm tới yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làmcho người lao động, tạo điều kiện giải quyết ngày càng nhiều việc làm, đặc biệt là chonông dân Hoàn thiện pháp luật về dạy nghề… Đổi mới phương thức, nâng cao chấtlượng dạy và học, gắn dạy nghề với nhu cầu thực tế Đẩy mạnh và chấn chỉnh công tácquản lý, tổ chức xuất khẩu lao động

Kiên quyết khắc phục những bất hợp lý về tiền lương, tiền công, trợ cấp xã hội;gắn cải cách tiền lương với sắp xếp, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức của hệ thống chính trị Chăm lo bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làmviệc; hạn chế tai nạn lao động; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các viphạm pháp luật lao động

Hai là, bảo đảm an sinh xã hội

Bảo đảm cho các đối tượng bảo trợ xã hội có cuộc sống ổn định, hòa nhập tốthơn vào cộng đồng Thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật bảo hiệm

xã hội

Tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình xóa đói, giảm nghèo ở vùngsâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức xóađòi, giảm nghèo để xóa đói, giảm nghèo bền vững

Trang 16

Ba là, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân và công tác dân số, kếhoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em

Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao năng lực của bệnh việntuyến huyện và tuyến tỉnh Tăng đầu tư nhà nước đồng thời với đẩy mạnh xã hội hóacác hoạt động y tế Nâng cao y đức, đấu tranh đẩy lùi tiêu cực trong hoạt động khám,chữa bệnh

Phát triển mạnh công nghiệp dược, quản lý chặt chẽ thị trường thuốc chữa bệnh.Tiếp tục kiềm chế và giảm mạnh lây nhiễm HIV Hoàn thiện hệ thống pháp luật về vệsinh, an toàn thực phẩm Thực hiện nghiêm chính sách và pháp luật về dân số, duy trìmức sinh hợp lý, quy mô gia đình ít con Làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản,sức khỏe bà mẹ và trẻ em Tạo điều kiện để phụ nữ tham gia học tập, bồi dưỡng

Phát triển mạnh phong trào thể dục, thể thao đại chúng Kiên quyết khắc phụcnhững hiện tượng tiêu cực trong thể thao

Bốn là, đấu tranh phòng, chống có hiệu quả tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông

Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, giáo dục cộng đồng, giáo dục của giađình đối với thanh, thiếu niên về tác hại của ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hộikhác Đấu tranh quyết liệt với việc buôn bán, sử dụng ma túy

Đề cao trách nhiệm của gia đình, đoàn thể và chính quyền cơ sở trong quản lý,tạo việc làm cho các đối tượng sau cai nghiện Có giải pháp kiểm soát và hạn chế tệnạn mại dâm, giảm thiểu tác hại của tệ nạn xã hội Triển khai tích cực, đồng bộ cácgiải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông Nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành phápluật, đồng thời xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật giao thông

Câu 5: Anh(chị)hãy làm rõ sự cần thiết xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội của chủ nghĩa theo quan điểm của ĐCSVN.

* (Sự cần thiết quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa)

* Khái niệm:

KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quyluật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc

và bản chất của chú nghĩa xã hội

* Đặc trưng KTTT thời kì trước đổi mới:

- Nhà nước quản lí kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chi tiêupháp lệnh từ trên xuống dưới

- Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất nhưng lạikhông chịu trách nhiệm về vật chất đối với quyết định của mình

- Quan hệ hàng hóa tiền tệ bị coi nhẹ chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủyếu, nhà nước quản lí kinh tế thông qua chế độ “cấp phát - giao cho”

- Bộ máy quản lí cồng kềnh nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừa sinh rađội ngũ quản lí kém năng lực phong cách cửa quyền quan liêu

Trang 17

+ Thúc đẩy phát triễn trình độ dân trí; tạo điều kiện thúc đẩy KHKT

+ Góp phần nâng cao mức sống vật chất và tinh thân cho người dân

- Hạn chế:

+ Mất bình đẳng XH; Hàng nhái hàng giả xuất hiện nhiều

+ Nhân cách con người bị tha hóa do lợi nhuận cao, xuất hiện văn hóa ngoạilai…

+ Ô nhiễm môi trường

* Sự cần thiết đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

Cơ chế quản lý kinh tế là tổng thể các quy định, cách thức và phương tiện do chủthể quản lý kinh tế là một bộ phận có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế

V.I Lê nin đã đề ra và áp dụng chính sách Kinh tế mới trong thời kỳ đầu xâydựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô Tư tưởng HCM khẳng định cần cải tiến quản lý kinh

tế, có nhiều thành phần kinh tế và coi trọng phân phối sản phẩm

Trước đổi mới, Đảng ta chưa thừa nhận kinh tế nhiều thành phần và cơ chế thịtrường, coi cơ chế quản lý kinh tế chủ yếu là kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp Cơ chếnày đã phát huy tác dụng trong chiến tranh, nay không còn phù hợp nữa trong hoàncảnh hòa bình, kết quả là nền kinh tế xã hội nước ta rơi vào khủng hoảng, trì trệ

Trong thời kỳ mới, đổi mới kinh tế nói chung và cơ chế quản lý kinh tế nói riêng

đã trở thành xu thế của thế giới và đòi hỏi bức thiết của kinh tế nước ta

- Khái quát quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa:

Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1986) chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung quanliêu, bao cấp, xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật khách quan, với trình độ pháttriển của nền kinh tế Trong thời kì đầy (1986-1996), Đảng chủ trương chuyển mọihoạt động của các đơn vị kinh tế sang tự chủ sản xuất kinh doanh; đổi mới quản lýkinh tế nông nghiệp, thực hiện khoán sản phẩm đến hộ gia đình (khoản 10), phát triểnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Đại hội lần thứ IX của Đảng (4-2001), lần đầu tiên chủ trương xây dựng và pháttriển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện nhất quán và lâudài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chếthị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đó là môhình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

Từ Đại hội lần thứ X (4-2006) đến nay, Đảng ta khẳng định nhận thức mới, coikinh tế thị trường không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu pháttriển chung của nhân loại, không đối lập với chủ nghĩa xã hội Kinh tế thị trường tồntại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; có thể và cần thiết phải sửdụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Để đảm bảo phát huymặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực, Đảng ta đã đưa ra các nội dung cần nắm vững đểđảm bảo giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường ở nước ta.

PHẦN 3 ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Trang 18

Câu 1: Theo anh chị vì sao trong giai đoạn hiện nay, chúng ta cần đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh?

Hiện nay đất nước ta đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa

và đổi mới đất nước theo hướng tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, thì việchọc tập rèn luyện tư tưởng đạo đức cách mạng, lối sống và làm theo tấm gương đạođức của Người là một việc làm hết sức quan trọng Bởi vì tư tưởng đạo đức của chủtịch Hồ Chí Minh luôn là một nền tảng tinh thần xã hội, là động lực vượt qua khó khănthách thức để tiến lên Do đó học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Người là mộtbiện pháp quan trọng hàng đầu để mỗi cá nhân và tổ chức cơ sở Đảng khắc phục sửachữa tình trạng suy thoái có “tính chất nghiêm trọng” về đạo đức và lối sống, suy thoái

về tư tưởng chính trị, giữ vững niềm tin trong nhân dân về lãnh đạo Đảng

Tư tưởng Hồ Chí Minh về tình đoàn kết quốc tế bắt nguồn từ tình yêu thươngđối với con người, với nhân loại và đoàn kết toàn nhân loại vì mục tiêu giải phóng cácdân tộc bị áp bức, giải phóng giai cấp, giải phóng con người Người là hiện thân củachủ nghĩa yêu nước chân chính kết hợp với chủ nghĩa quốc tế trong sáng Nhờ đó mànhân dân thế giới kính yêu Người, trao tặng Người danh hiệu nhà văn hóa kiệt xuấttrên thế giới, anh hùng giải phóng dân tộc, chiến sĩ lỗi lạc của phong trào cộng sảnquốc tế Từ chủ nghĩa quốc tế cao cả, Người đã xây dựng nên tình đoàn kết quốc tếrộng lớn của dân tộc ta với các dân tộc trên thế giới, góp phần quan trọng vào nhữngthắng lợi vĩ đại của nhân dân ta và phong trào cách mạng thế giới

Con người toàn diện là con người phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức trongsáng, tri thức và năng lực nghề nghiệp chuyên sâu và thể chất lành mạnh Đó là conngười đủ đức và tài để lập thân, lập nghiệp, để phục vụ Tổ quốc và nhân dân Tùy vàohoàn cảnh và diều kiện học tập công tác cá nhân để xác định và xây dựng kế hoạchphấn đấu, rèn luyện Học tập và rèn luyện tư tưởng Hồ Chí Minh là nhiệm vụ của toànĐảng, toàn dân Học tập và làm theo tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minhcần nâng cao tinh thần độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, kiên quyết đấu tranh chốngtâm lý tự ti, chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi; phê phán các biểu hiện vong bản, vọng ngoại,

ảo tưởng trước chủ nghĩa tư bản

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng chỉ rõ: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời saxuống Nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố Cũngnhư ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong"" Thực vậy, cái ác, cái xấu

là kẻ thù của đạo đức, nhưng nó thường ẩn giấu bên trong con người, thậm chí đội lốtngay trong cái vỏ đạo đức Hơn nữa, nó là ""giặc nội xâm"", là kẻ thù bên trong nênvừa nguy hiểm, vừa khó phát hiện Phương thuốc đặc hiệu nhất để phòng và chống kẻthù vô hình này là phải thường xuyên tu dưỡng đạo đức Bởi vậy, mỗi người chúng taphải tự ý thức tu dưỡng, rèn luyện đạo đức trong suốt cuộc đời; coi tu dưỡng đạo đức

là một việc làm như rửa mặt hằng ngày

Sự nghiệp đổi mới đất nước đã và đang đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với

sự hình thành và phát triển những phẩm chất đạo đức tốt đẹp của con người Việt Nam, đồngthời tạo ra những thuận lợi và những thử thách mới đối với mỗi chúng ta trong lĩnh vực đạođức Hơn lúc nào hết, hiện nay toàn Đảng, toàn dân ta phải quan tâm đầy đủ đến vấn đề đạođức, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện những chuẩn mực đạo đức đúng đắn, tiến bộ; đẩy mạnhgiáo dục, rèn luyện và tăng cường quản lý đạo đức trong Đảng và trong nhân dân Kế thừatruyền thống đạo đức tốt đẹp của ông cha, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ ChíMinh là một trong những biện pháp quan trọng để khắc phục sự suy thoái về đạo đức, lốisống trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, làm lành mạnh nền đạo đức xã hội, góp phần giữ

Ngày đăng: 25/11/2021, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w