đó bệnh nhân thấy đau chói liên tục vùng háng phải, tăng lên khi cử động, không có tư thế giảm đau, hạn chế vận động chân phải, không chảy máu, không có vết thương hở... GHI NHẬN LÚC VÀO
Trang 1BỆNH ÁN GIAO BAN
Trang 3đó bệnh nhân thấy đau chói liên tục vùng háng phải, tăng lên khi
cử động, không có tư thế giảm đau, hạn chế vận động chân phải, không chảy máu, không có vết thương hở Bệnh nhân tỉnh táo, không được sơ cứu gì được vận chuyển đến Bệnh viện Đà Nẵng bằng xe taxi vào lúc 10h30 phút ngày 7/11/2020
Trang 4GHI NHẬN LÚC VÀO VIỆN
Bệnh nhân tỉnh táo
Sinh hiệu:
Sưng đau háng (P), không có vết thương hởMất vận động cơ năng khớp háng (P)
Bàn chân xoay ngoài
Chiều dài tương đối và tuyệt đối (P) < (T)
Mạch mu chân, mạch chày sau bắt rõ
Cảm giác vận động các ngón chân bình thườngTam giác Bryant mất vuông cân
Đường Nelaton-Rose thay đổi
Mạch : 80 l/p Nhiệt độ: 37◦C Huyết áp: 110/70 mmHg Nhịp thở: 20 l/p
Trang 59h sau vào viện bệnh nhân được PT
Chẩn đoán trước mổ: Gãy cổ xương đùi (P) Garden III
PPPT: Kết hợp xương gãy cổ xương đùi phải bằng vis rỗng
nòng trên màn hình tăng sáng
Lược đồ phẫu thuật:
• Kiểm tra ổ gãy dưới C-arm, nắn chỉnh ổ gãy
• Rạch da tạo điểm vào + bắt 01 đinh K cố định ổ gãy tạm thời dưới C-arm
• Tiếp tục bắt thêm 02 đinh K cố định ổ gãy cổ xương đùi dưới C-arm
Trang 6Diễn tiến tại bệnh phòng(8-13/11)
(Sau mổ đến trước khi thăm khám)
• Bệnh tạm ổn
• Còn đau vết mổ
• Giảm sưng nề
• Được tập PHCN từ ngày thứ 3 sau mổ
Chẩn đoán lúc vào viện: Gãy cổ xương đùi (P) Garden III
Trang 8IV THĂM KHÁM HIỆN TẠI
(Hậu phẫu ngày thứ 6)
1) Toàn thân
Bệnh nhân tỉnh tiếp xúc tốt
Da niêm mạc hồng hào
Sinh hiệu:
Không phù, không xuất huyết dưới da
Tuyến giáp không lớn, hạch ngoại vi không sờ chạm
Mạch : 80l/p Nhiệt độ : 37 0 C Huyết áp: 110/70 mmHg Nhịp thở: 20 l/p
Trang 92) Các cơ quan
a) Cơ xương khớp
Chân phải:
• Còn đau nhẹ vết mổ
• Không sưng nề, không bầm tím
• Vết mổ #5cm ở mặt ngoài đùi (P), không sưng, không nóng
đỏ, không rỉ dịch, không chảy mủ
• Màu sắc chi bình thường, chi ấm
• Mạch chày sau, mạch mu chân bắt rõ
• Vận động chân phải còn hạn chế, cảm giác bình thường
• Các ngón chân cử động trong giới hạn bình thường, không
tê, không dị cảm
Hai tay và chân trái: chưa ghi nhận bất thường
Trang 11b) Tim mạch
• Không đau ngực, không hồi hộp đánh trống ngực
• T1,T2 nghe rõ, tần số 80 l/p, không nghe thấy tiếng thổi
bệnh lý
• Nhịp tim trùng với mạch đập
c) Hô hấp
• Không ho, không khó thở
• Lồng ngực cân đối đều 2 bên di động theo nhịp thở
• Rì rào phế nang êm dịu 2 phế trường, không nghe rales
Trang 12• Không tiểu buốt, tiểu rát
• Hố thắt lưng không sưng tấy đỏ
• Chạm thận (-), bập bềnh thận (-)
f) Các cơ quan khác
Chưa phát hiện bất thường
Trang 132 Test nhanh HIV: Âm tính
3 Chức năng đông máu, sinh hóa máu: bình thường
4 Xét nghiệm nước tiểu: bình thường
Trang 14• Chưa thấy bất thường
xương chậu và vùng liên mấu chuyển
• Phù nề mô mềm
Trang 16Tư thế nghiêng
Trang 18X-quang sau mổ
Trang 19VI TÓM TẮT – BIỆN LUẬN – CHẨN ĐOÁN
1) Tóm tắt
Bệnh nhân nữ 16 tuổi vào viện vì đau vùng háng (P) và hạn chế vận động chân (P) Qua khai thác bệnh sử, tiền sử, thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng rút ra được các hội chứng và dấu chứng sau:
Dấu chứng chắc chắn gãy xương:
• Biến dạng chi: Chiều dài tương đối và tuyệt đối (P) < (T)
• Bàn chân (P) xoay ngoài
• Tam giác Bryant mất vuông cân
• Đường Nelaton-Rose thay đổi
Trang 20 Dấu chứng không chắc chắn gãy xương:
• Đau háng (P), đau tăng khi cử động
• Khớp háng (P) sưng nề
• Mất vận động cơ năng khớp háng (P)
Trang 21 Dấu chứng hậu phẫu ngày thứ 6:
Thăm khám ngày 13/11: Bệnh nhân tỉnh táo, sinh hiệu ổn
Chân phải:
• Còn đau nhẹ vết mổ
• Không sưng nề, không bầm tím
• Vết mổ #5cm ở mặt ngoài đùi (P), không sưng, không nóng
đỏ, không rỉ dịch, không chảy mủ
• Màu sắc chi bình thường, chi ấm
• Mạch chày sau, mạch mu chân bắt rõ
• Vận động chân phải còn hạn chế, cảm giác bình thường
• Các ngón chân cử động trong giới hạn bình thường, không tê, không dị cảm
Trang 22 Dấu chứng có giá trị khác :
X- quang trước mổ :
• Tư thế thẳng:
• Mất liên tục cung cổ bịt
• Mấu chuyển lớn di lệch lên trên
• Khoảng cách giữa gai chậu trước trên và mấu chuyển lớn ngắn lại
• Chưa thấy bất thường xương chậu và vùng liên mấu chuyển
• Phù nề mô mềm
Chẩn đoán sơ bộ :
• Bệnh chính : Hậu phẫu ngày thứ 6 kết hợp xương bằng vis
xốp/Gãy cổ xương đùi (P) Garden III
• Bệnh kèm : Không
• Biến chứng : Chưa
Trang 232) Biện luận :
• Về chẩn đoán bệnh chính: bệnh nhân vào viện vì đau nhói
liên tục vùng háng (P) và hạn chế vận động háng (P), ghi nhận dấu chứng chắc chắn gãy xương, dấu chứng không chắc chắn gãy xương kèm kết quả X-quang ghi nhận mất liên tục cung cổ bịt, tại vùng ngang cổ xương đùi (P) nên chẩn đoán gãy cổ xương đùi P Hiện tại thăm khám bệnh nhân ngày 13/11 ghi nhận dấu chứng hậu phẫu ngày thứ 6 nên chẩn đoán bệnh chính Hậu phẫu ngày thứ 6 kết hợp xương bằng vis xốp/Gãy cổ xương đùi (P)
• Cơ chế chấn thương: Bệnh nhân bị ngã khi đang chạy, tư
thế ngã chếch phải về phía trước, vùng phía trên ngoài đùi phải tiếp xúc trực tiếp trên nền cứng nên chẩn đoán cơ chế chấn thương trực tiếp
Trang 24• Phân độ theo Garden: Trên Xquang gãy hoàn toàn cổ
xương đùi, di lệch một phần nên phân độ Garden III (Gãy
rõ, nham nhở di lệch bán phần kiểu khép Bè xương nằm ngang)
Trang 25• Về điều trị:
Bệnh nhân trẻ tuổi, chưa phát hiện bệnh lí về xương trước đó,
có gãy xương di lệch một phần nên điều trị phẩu thuật với KHX
là hợp lí Vis xốp là lựa chọn ưu tiên
Trang 26• Về biến chứng:
a) Biến chứng sớm :
Hiện tại bệnh nhân: Vết mổ khô, không sưng đỏ, không chảy dịch, không chảy mủ nên không có nhiễm trùng tại vết mổ
Bệnh nhân không sốt, không có rối loạn tiểu tiện, không có
ho nên cũng không nghĩ đến nhiễm trùng do nằm lâu
Cảm giác chi dưới bình thường, mạch mu chân chày sau bắt rõ nên không có tổn thương thần kinh, mạch máu sau phẫu thuật
Bệnh nhân trẻ tuổi, không có tiền sử các bệnh lí tim mạch, không sử dụng thuốc gần đây, thường xuyên vận động, thăm khám không đau chân nên không nghĩ nhiều đến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)
Trang 27• Bệnh chính : Hậu phẫu ngày thứ 6 kết hợp xương bằng vis
xốp/Gãy cổ xương đùi (P) Garden III
• Bệnh kèm : Không
• Biến chứng : Chưa
Trang 28VII HƯỚNG ĐIỀU TRỊ
1 Nguyên tắc điều trị :
• Chăm sóc vết mổ: rửa và thay băng mỗi ngày
• Tiếp tục giảm đau, kháng sinh, kháng viêm
• Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, uống nhiều nước
• Tập vật lý trị liệu và vận động sớm
2 Điều trị cụ thể :
• Cefoperazone 2g 1 lọ x 2 (TTM)
• Paracetamol 500mg 1 viên x 2 lần (u)
• Alphachymotrypsin 4,2 mg 2 viên x 3 (u)
• Thay băng vết mổ
Trang 29VIII TIÊN LƯỢNG
1 Tiên lượng gần : Tốt
Hiện tại bệnh nhân tỉnh, sinh hiệu ổn, vết mổ khô, lành tốt, không dấu hiệu chảy máu, nhiễm trùng, bệnh nhân đại tiểu tiện được, chưa ghi nhận biến chứng
2 Tiên lượng xa : Khá
Bệnh nhân trẻ tuổi, tiền sử chưa ghi nhận bệnh lý đặc biệt, sau chấn thương bệnh nhân được can thiệp phẫu thuật sớm, sau mổ chưa ghi nhận biến chứng Bệnh nhân tự tập vận động tại giường kết hợp được tập vật lí trị liệu sớm hạn chế nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch Ngoài ra, hoại tử chỏm có thể xảy ra trong thời gian kết hợp xương đến 2 năm, nhất là các trường hợp gãy xương di lệch nhiều
Trang 30• Phòng các biến chứng: loét, viêm phổi, tắc mạch (ngồi dậy, xoay trở, vỗ lưng, vận động nhẹ nhàng chi gãy).
• Tái khám định kỳ theo lịch kiểm tra tình trạng khớp hoặc khi
có dấu hiệu bất thường (sốt, đau ngực, khó thở, sưng đau, khó vận động ở chân, rỉ dịch/máu/mủ vết mổ)
Trang 31CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!