HIỆN TƯỢNG HỖ BIẾN CH3 CO NH2 CH3 C OHNH Dạng amide Dạng iminol 3.2 Đồng phân lập thể Định nghĩa: Những chất có cùng công thức cấu tạo nhưng có các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử phân bố
Trang 1SLIDE BÀI GIẢNG MÔN HỌC
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
HÓA HỮU CƠ
NGUYỄN PHÚC ĐẢM
2019
Trang 2CƠ SỞ LÝ THUYẾT
HÓA HỮU CƠ
THÁI THỊ TUYẾT NHUNG
NGUYỄN PHÚC ĐẢM
1
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ
- Thời cổ:sử dụng giấm ăn, rượu, màu tự nhiên
Các nhà giả kim thuật điều chế được một sốchất nhân tạo
- Năm 1806: Berzelius dùng danh từ “Hóa họchữu cơ” để chỉ ngành hóa học nghiên cứu cáchợp chất có nguồn gốc từ động và thực vật
- Năm 1815:Berzelius đưa ra thuyết “lực sống”
chorằng: chất hữu cơ chỉ có thể được tạo ratrongcơ thể sống,khôngthể điều chế được
2
- Năm 1824Wohler(Đức) tổng hợp được acid oxalic từ
dixian, năm 1828 ông tổng hợp được urê từ amoni
cyanat
- Năm 1854Bertholet (Pháp)tổng hợp được chất béo
- Năm 1861Bulerov (Nga)tổng hợp đường Glucose từ
formalin
- Đến nay, hàng triệu chất hữu cơ đã được tổng hợp
trong PTN và qui mô côngnghiệp, con người còn tổng
hợp ra nhiều chất và vật liệu hữu cơ quý giá mà tự
nhiên không có
- Hiện nay,têngọi“hợp chất hữu cơ”vẫn được sử dụng
nhưng mang nội dung mới:làhợp chất của carbon
Vai trò của hóa học hữu cơ
Các chất có vai trò rất quan trọng trong đờisống con người
- Thực phẩm: glucid, protid, lipid, acid Nucleic…
- Vật dụng:celulose,sợi tổng hợp, cao su…
Trang 31.2 Các trạng thái lai hóa của C
Để tạo liên kết hóa học với các nguyên tử nguyên tố khác,
các orbitalcủa nguyên tử carbon phải lai hóa
Số orbital lai hóa bằng tổng số liên kếtxung quanh
nguyên tử C
• Lai hóa sp3: s + 3 p(px,py,pz)
→ 4 obital lai hóa, hướng về bốn đỉnh tứ diện đều
• Lai hóa sp2: s + 2 p(px,py)
→ 3 obital lai hóa, hướng về ba đỉnh tam giác đều
Trang 41.3 Liên kết và liên kết
-Liên kết : do sự xen phủ trục của các orbital s,p
-Liên kết : do sự xen phủ bên của các obital p
Độ bền liên kết: > π
9
Mô hình phân tử
10
2.1 Công thức biểu diễn
Công thức nguyên - Công thức phân tử:
Vd: (C2H6O) n n=1 C2H6O
Công thức cấu tạo: Trongmặt phẳng
-Cấu tạo đầy đủ (công thức khai triển)
-Cấu tạo thu gọn (công thức bán khai triển)
CH3–CH3hay CH3CH3
-Côngthức vạch: thường dùng biểu diễn các phân
tử lớn
CH3CH2CH=CH(CH2)4C≡C(CH2) 5C6H5
2 CẤU TRÚC KHÔNG GIAN
Trang 5• Carbon 1 che khuất carbon 2
• Carbon 1: dấu chấm; carbon 2: vòng tròn
• Các góc liên kết 120°
CH3
HH
14
c) CÔNG THỨC CHIẾU FISCHER
• Phải ở dạng che khuất
• Các liên kết được chiếu xuống mặt phẳng tờ giấy
• Sườn carbon theo trục thẳng đứng (phía sau mặt phẳng)
• Cạnh nằm ngang hướng phía trước mặt phẳng
CH 3
H OH COOH
CH3H
Trang 6FISCHER NEWMAN
Phối cảnh Hướng nhìn
Cáccấu dạng của n–Butane: CH3CH2CH2CH3
Đối lệch Bánlệch Chekhuất Chekhuất
1 phần toànphần(Bền) (Khábền) (Kém bền) (Khôngbền)
CH 3
H H
H H
CH3
CH 3
H H
CH3H H
CH 3
H H H
CH3
CH3
CH3H H
18
Trang 8Alcol (OH) OL Hydroxy Eter (-O-) Eter Alkoxy Aldehid (CHO) AL Formyl Ceton (CO) ON Oxo Acid (COOH) OIC Carboxyl Amin (NH 2 ) Amin Amino Halogen (X) Halogenide (ur) Halogeno
Trang 929
Nhóm chức Chính Nhóm Thế
Alkane (-) ane Alkyl
Alkene (=) ene Alkenyl
Alkyne (Ξ) yne
Alcohol (OH) ol Hydroxy
Ether (-O-) ether Alkoxy
Aldehyde (CHO) al Formyl
Ketone (CO) one Oxo
Acid (COOH) oic acid Carboxyl
Amine (NH2) amine Amino
Halogen (X) halogenide Halogeno
NO2 Nitro
C6H5- Phenyl
Ester (COOR) oate
Cho biết nhóm chức và tên gọi của các chất trên
30
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 5
Nhóm 6 Nhóm 7
Thứ tự ưu tiên giảm dần
Qui tắc 1
32
Trang 10Qui tắc 2
33
Qui tắc 3
34
Trang 11DANH PHÁP HỢP CHẤT NHỊ VÒNG
SPIRANE
37Spiro[4.5]decane
Trang 12HIỆN TƯỢNG ĐỒNG PHÂN
Đồng phân cấu tạo phẳng
Trang 1346
3.1.3 HIỆN TƯỢNG HỖ BIẾN
CH3 CO
NH2 CH3 C
OHNH
Dạng amide Dạng iminol
3.2 Đồng phân lập thể
Định nghĩa:
Những chất có cùng công thức cấu tạo
nhưng có các nguyên tử hoặc nhóm
nguyên tử phân bố trong không gian ở vị
E F
A khác B và E khác F ĐIỀU KIỆN CÓ ĐỒNG PHÂN HÌNH HỌC
3.2.1 ĐỒNG PHÂN HÌNH HỌC
Trang 14H3C
Cl Br
Trang 15(2Z,4E)-hept-2,4-diene
C C
H3CH
H
C CHH
H3C CH3
CH CH2
C
H3CC
CH3
CH3
CH3
C CBr
H3C Cl
CH2 CH2
C
H3CC
CH3
C2H5
2 1
6
2 1
+ Cácđồng phân trans thườngbềnhơn các đồng phân Cis
+Nhiệt độ sôi(bp)của đồng phân cis thườngcao hơn
đồng phân trans
+Nhiệt độ nóng chảy(mp)của đồng phân cis thườngthấp
hơn đồng phân trans
+Hoạt tínhcủa đồng phân hình học có thể khác nhau:
maleic aciddễ bị mất nước để cho anhydride hơnfumaric acid
C C
C H
OH
OH O
O
1400c CC
C H
OH O
HO O
56
Trang 1657
Trang 173.2.2.1 Máy đo độ quay triền quang
Mẫu chất có khả năng làm quay mặt phẳng phân cực
của ánh sáng phân cực gọi là chất có tínhtriền quang
• l: chiều dài ống đo mẫu dm (10cm)
• : góc quay quang đo được
• []: độ quay cực riêng
Trang 18CH 3 CCOOH
OH H
• Phân tử bất đối xứng: không có tâmđối xứng,
không cómặt phẳng đối xứng, trục đối xứng…
Tâm đối xứng Mặt phẳng đối xứng Trục đối xứng
• Trong hầu hết các hợp chất triền quang cócarbon phiđối xứng
• Carbon phi đối xứng(C *)là carbonđược nối với
Trang 19A và B là 2 đối phân (đồng phân đối hình)
1C * : có 2 đối phân và 1 hỗn hợp tiêu triền (50%A + 50%B)
CHCHHOOC
COOH
COOHOHHOHHCOOH
COOH
HOHHợp chấtMeso
Hợp chấtThreo
Trang 20Đồng phân loại Ciclan
• Các nhóm thế khác nhau
về đồng vị
Đồng phân quang học
• Phân tử bố trí chăt chẽ trong không gian, có cấu
tạo bất đối xứng trên toàn phân tử
Đồng phân dạng allene Đồng phân cản quay
C
CH3H
C2H5Cl
CH3Cl
C2H5H
*
2-chlorobutane 2-chlorobutane
Gọi tên như thế nào đây?
Trang 2117
3.2.2.3 CẤU HÌNH TƯƠNG ĐỐI VÀ
CẤU HÌNH TUYỆT ĐỐI
• Cấu hình: sự phân bố trong không gian
của các nguyên tử hay nhóm nguyên tử
• Cấu hình tương đối: so sánh với một
hợp chất mẫu (có cấu hình đã biết trước)
• Cấu hình tuyệt đối: là cấu hình thật sự
của phân tử trong không gian
18
a) DANH PHÁP D-L
• Áp dụng để chỉ cấu hình tương đối
• Chủ yếu áp dụng đối với đường và amino acid
Trang 22L -(+)-Idose D -(-)-Gulose D-(+)-Galactose
Trang 23Serin Glyceraldehid
Trang 24• Liên kết đôi xem như 2 liên kết đơn, liên
kết 3 xem như 3 liên kết đơn….
3 4
2-Methyl-3-pentanol
1
2 3
4
Trang 254 Nhóm thế nhỏ nhất nằm phía ngoài
34
2,3-Butanediol
3 2
3S
36
Công thức chiếu Fischer
Cạnh thẳng đứng là ở phía sau mặt phẳng Cạnh nằm ngang là ở phía trước mặt phẳng
1,2-Propanediol
( 2S )-1,2-Propanediol
1234
Trang 27• Hợp chất có trục thủ tính
2,2’-Dibromo-6,6’-dinitrobiphenyl
Biphenyl
Đp quang học có vai trò quan trọng trong đời sống tự nhiên
Cácchất chuyển hóa, các chất men là các hệ thống hợp
chất quang hoạt
+ D-(+)-Glucose làđường có tác dụng sinh học làm chất
tiêmtruyền, ngược lại L-(-)-Glucose không có tác dụng
sinhhọc
+ Asparaginedạnghữu truyền có vị ngọt,tả triền có vị đắng,
racemic mixture khôngvị
+ Adrenalinedạng tả triền tác dụng lên thành mạch máu gấp
Trang 28D C
S
S
R R
RSSR
COOH
C2H5
HO * H
HO * H COOH
R
SS
SS
R
D C
Trang 29SS
E D
R
R R R
ĐỒNG PHÂN QUANG HỌC CỦA
HỢP CHẤT VÒNG
• Hợp chất vòng thích hợp vừa có đồng
phân quang học, vừa có đồng phân hình
học, nên số đồng phân sẽ gia tăng
Acid 2-methylcyclohexan carboxylic
Trang 30TÁCH ĐÔI HỖN HỢP TIÊU TRIỀN
• Hai chất đối hình có lý tính và hóa tính khác
nhau nên cóthể tách đôi bằng phương pháp vật
lý và hóahọc
• Hỗn hợp tiêu triền có thể cho mầm kết tinh
(mầm hữu hoặc tả triền) để kết tinh chất mong
muốn Hoặc sử dụng phản ứng hóa học
• Acid hữu cơ cho phản ứng với base triền quang
• Alcol cho phản ứng với acid triền quang
Acid (±) Base (+)
Acid (+) base(+)vàacid (-) base (+)
Kết tinh phân đoạn
Acid (+) base(+) Acid (-) base (+)
HCl
Acid (+) vàbase(+) Acid (-)vàbase (+)
HCl
Acol (±) Acid (-)
Ester Acol (+) acid(-)vàacol (-) acid (-)
Chưng cất phân đoạn
Ester Acol (+) acid(-) Ester Acol (-) acid (-)
Acol (+) Acol (-)
H+/H2O H+/H2O
Trang 3115
Trang 32BÀI TẬP ĐỒNG PHÂN
DANH PHÁP LẬP THỂ
1 Dùng công thức chiếu Newman biểu diễn
cấu trạng ưu đãi của các hợp chất sau đây theo
trục chỉ định (mũi tên hai đầu)
Trang 33• 2 Dùng công thức chiếu Newman để biểu diễn
đồng phân hình học của 9,10-dimethyldecaline.
Cho biết đồng phân nào bền hơn, giải thích ?
• 3 Làm tương tự câu 2 với hợp chất
9,10-dihydroxydecaline.
• 4 Vẽ công thức chiếu Newman của
(R,R)-3-Chloro-4-fluoro-1,1-dimethylcyclohexane theo
hai trục C6-C1 và C4-C3.
5 Vẽ công thức chiếu Newman của các hợp
chất chi hoàn sau đây theo trục chỉ định (mũi
tên hai đầu)
Trang 34• 6 Hãy biểu diễn hợp chất
2,3-dihydroxy-3-methylhexane bằng các công thức phối cảnh,
Fischer và công thức Newman
• 7 Hãy biểu diễn hợp chất
erytrose-2,3-dibromopentane bằng các công thức phối
cảnh, Fischer và công thức Newman
• 8 Làm tương tự với hợp chất
treose-3,4-dibydroxyhexane
Trang 3510 (S)-(-)-malic acid (2-hydroxybutanedioic
acid) được tìm thấy trong nhiều loại trái cây,
còn được gọi là «acid pomme» Hãy vẽ công
thức lập thể, Fischer và công thức chiếu
Newman của acid này.
Trang 36Penicilliamine (độc tính rất cao) và
(S)-Thalidomide (làm biến dạng thai nhi) Hãy cho
biết cơ cấu lập thể của hai dược phẩm nói trên.
12 Xác định cấu hình tuyệt đối của những tâm
thủ tính trong Doxycyline (chất kháng sinh)
Trang 3713 Sử dụng công thức chiếu Fischer hãy vẽ cơ
cấu các hợp chất sau đây :
Trang 3815 Hãy cho biết sự tương quan lập thể giữa
hai hợp chất trong mỗi cặp chất sau:
Trang 39CÁC LOẠI HIỆU ỨNG TRONG
PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
NGUYỄN PHÚC ĐẢM THÁI THỊ TUYẾT NHUNG
• Hiệu ứng:là sự dịch chuyển điện tử trong phân tử hợp chất hữu
cơ, hoặc ảnh hưởng không gian của các nhóm thế cồng kềnhtrong phân tử làm ảnh hưởng đến tính acid – base, khả năngphản ứng, cơ chế phản ứng …
• Chia làm 2 loại:
I Hiệu ứng điện tử:
1) Hiệu ứng cảm I (Inductive effect)2) Hiệu ứng liên hợp C (Conjugation effect)Hiệu ứng cộng hưởng R (Resonance efect)3) Hiệu ứng siêu liên hợp H (hyperconjugation effect)
II Hiệu ứng không gian:
1) Hiệu ứng không gian loại 12) Hiệu ứng không gian loại 23) Hiệu ứng ortho
2
1) HIỆU ỨNG CẢM ỨNG – I (Inductive effect)
• Bản chất của hiệu ứng cảm ứng là sự phân cực các liên kết, lan
truyền theo mạch các liên kếtdo sự khác nhau về độ âm điện
hay nguyên tử có khuynh hướng nhường điện tử: CH3, C2H5…
nguyên tử có khuynh hướng nhận điện tử: Cl, COOH …
4
Trang 40QUI ƯỚC
• C – H : I = 0
• Chiều chuyển dịch điện tử là
• Nhóm nguyên tử có khuynh hướng nhường điện tử
mạnh hơn Hcho hiệu ứng cảm dương +I (và ngược lại)
ĐẶC ĐIỂM CỦA HIỆU ỨNG CẢM ỨNG
• Các nguyên tử hay nhóm nguyên tử mangđiện tích dươngsẽ chohiệu ứngcảm âm (-I)
• Các nguyên tử hay nhóm nguyên tử mangđiện tích âmsẽ chohiệu ứngcảm dương (+I)
• Điện tích càng lớnI càng mạnh
• I của nhóm nguyên tử mạng điện tích > I của nhóm nguyên tửtrung hòa điện
-N (+) R 3 , -O (+) R 2 -I -N (-) H , -O (-) +I -O (+) R 2 > -OR
6
Đặc điểm của hiệu ứng cảm ứng
• Các electronsẽ di chuyển từ nguyên tử có độ âm
điện nhỏ đến nguyên tử có độ âm điện lớn dọc theo
chiều dài liên kết
• Hiệu ứng cảm ứng tĩnh tắc dần theo chiều dài mạch C
và thông thường chỉ qua vài nguyên tử cacbon thì hiệu
ứng cảm ứng đã không còn hiệu lực
Đối với các nhóm –I:
• Độ âm điện càng lớn thì hiệu ứng –I càng lớn– Theo phân nhóm: giảm từ trên xuống:
-I < -Br < -Cl < -F -SeR < -SR < -OR
– Theo chu kỳ tăng từ trái sang phải:
-CH3< -NH2< -OH < -F– Phụ thuộc trạng thái lai hoá
-CH=CH2< -C6H5< -CΞC
Trang 41• Các nhóm có hiệu ứng + I là những nhóm có độ âm điện
thấp hơn nguyên tử bên cạnh
• Các nhóm alkyl thường có hiệu ứng +I và +I tăng theo mức
độ phân nhánh của nhóm alkyl
Vận dụng trong hóa hữu cơ
• Giải thích tính acid, base
• So sánh độ bền của các tiểu phân trung gian của
Trang 42• Định nghĩa Hệ liên hợp:là những phân tử có liên kết π &
ở vị trí luân phiên nhau
13
2) HIỆU ỨNG LIÊN HỢP - C
(Conjugation effect)
1,3-Butadiene 1,3,5-Hexatriene
Các loại hệ liên hợp thường gặp
• Hệ liên hợp-: Hệ các liên kết gồm các liên kết đơn vàliên kết đôi luân phiên hoặc xen kẽ nhau
• Hệ liên hợp p -: Hệ có các electron p chưa chia (electron
tự do) liên hợp với liên kết đôi qua 1 liên kết, hoặc cóobitan p trống điện tử (carbocation) liên hợp với liên kếtđôi qua 1 liên kết
14
Định nghĩa hiệu ứng liên hợp (C)
• Hiệu ứng liên hợp:làsự tương tác giữa các electron
(liênhợp) với nhau hoặc giữa các electron p chưa chia
với các electron (liênhợp), giữa các electron (liên
hợp) với obital p còn trống trong hệ liên hợp
• Bản chất của hiệu ứng liên hợp là hiện tượng dịch
chuyển electron trong hệ liên hợp, gây nên sự phân
cực của các liên kếttronghệ đó
CH2=CH-CH=CH2
mật độ điện tử phân bố đều trên các C
CH2=CH-CH=CH-CHO
Độ âm điện của O > C nhóm C=O sẽ hút điện tử π của hệ
phân tử trở nên phân cực
Trang 4317
• Liên hợp π-p trống
• Chiều chuyển dịch electron trong hiệu ứng liên hợp được ký
hiệu bằng mũi tên cong , hướng về phía nguyên tử hay
nhóm nguyên tử có khả năng hút electron (do sự chênh lệch
về độ âm điện gây nên), hoặc hướng từ phía cặp electron p
chưa chia vào liên kết, hoặc từ liên kếtvào obital p trống
• Công thức cộng hưởng đều có vị trí tương đối của những nguyên
tử trong phân tử giống nhau
• Các công thức cộng hưởng phải có cùng số e kết đôi
18
Không phải công thức cộng hưởng
QUI ƯỚC VIẾT CỘNG HƯỞNG
• Khi viết cơ cấu cộng hưởng phải chú trọng đến số điện tử ngoại biên
• Công thức cộng hưởng có số liên kết cộng hóa trị càng nhiều thì càng
bền (có sự phân cách điện tích kém bền hơn không có sự phân cách
• Hai điện tích cùng dấu nằm trên hai nguyên tử kế cận thì không bền
• Cơ cấu cộng hưởng trong phân tử càng nhiều thì càng bền
20
Trang 44PHÂN LOẠI
• Hiệu ứng liên hợp âm (-C) và dương (+C)
1) Hiệu ứng liện hợp âm (-C)
Các nguyên tử hay nhóm nguyên tử có khả năng hút điện tử của
hệ liên hợp về phía nó-C
Đặc điểm của –C:
• Đa số các nhóm nguyên tử mang –C là những nhóm không no
-NO2-CN -CHO -COR -COOH –CONH2
• Hiệu ứng liên hợp dương (+C)
Các nguyên tử hay nhóm nguyên tử có khả năng đẩy
điện tử từ bản thân nó ra hệ liên hợp +C
Đặc điểm của +C:
• Các nguyên tử hay nhóm nguyên tử có cặp điện tử
chưa sử dụng hoặc những ion mang điện tích (-) đều
Trang 45Đặc tính chung của hiệu ứng liên hợp
• Hiệu ứng liên hợp thay đổi rất ít khi kéo dài mạch liên hợp
*** Hiệu ứng cảm ứng: giảm nhanh theo mạch C !!!
25
Độ linh động của H ở 2 chất giống nhau
Tốc độ phản ứng giống nhau:
26
• Một số nhóm thế chưa no, dấu của hiệu ứng liên hợp sẽ
thay đổi tùy thuộc vào nhóm nguyên tử liên kết với nó
27
• Hiệu ứng liên hợp chỉ có hiệu lực trên hệ liên hợp phẳng
Nitrobenzene 1,3-Dimethyl-2-nitrobenzene
Vận dụng trong hóa hữu cơ
• Giải thích cơ chế các phản ứng electrophile và nucleophile
• Định hướng sản phẩm của phản ứng hữu cơ
• Giải thích độ bền vững của các sản phẩm trung gian, các carbocation, carbanion
28
Trang 463) Hiệu ứng siêu liên hợp (Hyperconjugation effect)
• Bản chất: làhiệu ứng liên hợp của các liên kếtC-Hhoặc
vòng nonhỏ với các liên kết bội C=C, C≡C, cách các liên
kết C-H hoặc vòng no nhỏ 1 liên kết đơn
29
• Hiệu ứng siêu liên hợp được viết tắt bằng chữHvàđược
biểu diễn bằng mũi tên cong từ nhóm đẩy e tương tự như
hiệu ứng liên hợp
PHÂN LOẠI
• Hiệu ứng siêu liên hợp âm (-H)
30
• Hiệu ứng siêu liên hợp dương (+H)
Hiệu ứng siêu liên hợp dương (+H)
• Là sự tương tác của các điện tửσcủa liên kết Cα-H với hệ
điện tử π (C=C, -C6H5…), hoặc trong carbocation
Trang 47• +H càng mạnh khi số nguyên tử H ở Cα càng nhiều:
33
-CH 3 > -CH 2 -CH 3 > -CH(CH 3 ) 2
Hiệu ứng siêu liên hợp phát huy tác dụng mạnh ở trạng
thái động Ví dụ: phản ứng thế ở gốc hydrocarbon trong
hợp chất thơm, phản ứng cộng electrophile ở alken…
Hiệu ứng siêu liên hợp âm (-H)
• Là sự tương tác của các điện tử σ của liên kết Cα-F với hệ điện tử π (C=C, -C6H5…)
II HIỆU ỨNG KHÔNG GIAN
• Là những loại hiệu ứng do kích thước lớn của các nhóm thếtrong phântử gây nên
36
1 Hiệu ứng không gian loại 1 (S1)
Do các nhómthế có kích thước lớn, chiếm 1 khoảng khônggianđáng kểcản trở, không cho 1 nhóm chức nào đótrong phântử tác dụng với phân tử hay ion khác