1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh

112 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh

Trang 1

iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tên luận văn: Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại Tây Ninh

2 Họ và tên tác giả: Hoàng Phương Nam

3 Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

4 Năm bảo vệ: 2020

5 Họ và tên người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Quyết Thắng

6 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Luận văn luận giải, làm rõ những

vấn đề lý luận, phân tích, đánh giá thực tiễn qua đó đề xuất những định hướng, giải pháp tăng cường về thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại Tây Ninh

7 Những đóng góp của luận văn:

- Luận văn là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu về lý luận, thực tiễn một cách toàn diện, sâu sắc đến công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Tây Ninh

- Luận văn khái quát hóa cơ sở lý luận và pháp lý, xác định các nhân tố tác động; làm rõ thực trạng bằng quá trình tổng hợp, phân tích số liệu, đánh giá những mặt đạt được cũng như tồn tại để từ đó đưa ra một số định hướng và giải pháp tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách

- Luận văn có thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhưng ai quan tâm đến vấn đề thanh tra các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2020

Người hướng dẫn

PGS TS Nguyễn Quyết Thắng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Phương Nam

Trang 2

iv

SUMMARY OF THESIS

1 Thesis title: Strengthening the inspection of capital construction

investment projects with budget capital in Tay Ninh

2 Name of Author: Hoang Phuong Nam

3 Major: Economic Management

4 Year of thesis defense: 2020

5 Name of Supervisor: Assoc Prof Nguyen Quyet Thang

6 Research purposes and tasks: Thesis, dissertation, clarification of

theoretical issues, analysis, practical evaluation, thereby proposing orientations and solutions to enhance the inspection of investment projects capital construction with

budget capital in Tay Ninh

7 The contributions of the thesis:

- Thesis is the first work going in-depth research on theory and practice in a comprehensive and profound way to the inspection of capital construction investment projects in Tay Ninh province

- Thesis generalizes theoretical and legal basis, identifies the impacting factors; clarifying the situation by synthesizing, analyzing data, evaluating the achievements and existence to give some orientations and solutions to enhance the inspection of construction investment projects Fundamentally from the budget

- Thesis can be a useful reference for those who are interested in the inspection of construction investment projects with budget capital

Trang 3

v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

SUMMARY OF THESIS iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x

DANH SÁCH CÁC BẢNG xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Đối tượng nghiên cứu 6

5 Phạm vi nghiên cứu 6

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Đóng góp của luận văn 7

8 Kết cấu của luận văn 7

PHẦN NỘI DUNG 9

Chương 1 9

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TRA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 9

Trang 4

vi

1.1 Khái niệm cơ bản liên quan về thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ

bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 9

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động thanh tra 9

1.1.2 Dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 13

1.1.3 Khái niệm và đặc điểm của thanh tra các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 15

1.2 Vai trò của thanh tra các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 15

1.3 Nội dung thanh tra các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 18

1.3.1 Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra 18

1.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra 19

1.3.3 Xử lý, chỉ đạo thực hiện kết luận thanh tra 28

1.3.4 Tổng kết và báo cáo kết quả thanh tra 28

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 28

1.4.1 Những nhân tố liên quan đến cơ chế, thể chế, luật pháp 28

1.4.2 Những nhân tố liên quan đến tổ chức thực hiện cuộc thanh tra 30

1.4.3 Điều kiện làm việc của thanh tra 34

1.4.4 Nhận thức của các cấp các ngành 34

1.5 Các tiêu chí đánh giá chất lượng thanh tra dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN 35

1.5.1 Trên góc độ một cuộc thanh tra 37

1.5.2 Trên góc độ hoạt động thanh tra nói chung 38

1.6 Kinh nghiệm của một số địa phương về thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 39

1.6.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 39

Trang 5

vii

1.6.2 Bài học kinh nghiệm về thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cho tỉnh Tây Ninh 41

Chương 2 43

THỰC TRẠNG THANH TRA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẠI TỈNH TÂY NINH 43

2.1 Khái quát chung về tỉnh Tây Ninh và ngành thanh tra tỉnh Tây Ninh 43 2.1.1 Khái quát chung về tỉnh Tây Ninh 43

2.1.2 Khái quát chung về ngành thanh tra tỉnh Tây Ninh 44

2.1.3 Tình hình đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2019 46

2.2 Thực trạng thanh tra các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2019 48

2.2.1 Việc thực hiện các cuộc thanh tra dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2019 48

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 59

2.3 Đánh giá thực trạng thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2019 69

2.3.1 Những thành quả đạt được 69

2.3.2 Những vấn đề tồn tại 71

2.3.3 Nguyên nhân những vấn đề tồn tại 73

Chương 3 76

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THANH TRA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẠI TỈNH TÂY NINH 76

Trang 6

viii

3.1 Định hướng chủ yếu tăng cường thanh tra các dự án đầu tư XDCB từ

nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 76

3.1.1 Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong những năm tới 76

3.1.2 Phương hướng tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hiện nay 78

3.2 Giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác thanh tra các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 82

3.2.1 Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức 82

3.2.2 Hoàn thiện tổ chức quản lý, thực thi trách nhiệm, chỉ đạo, phối hợp, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra; năng lực đội ngũ cán bộ thanh tra 84

3.2.3 Tăng cường các điều kiện làm việc của thanh tra 86

3.3 Kiến nghị 87

3.3.1 Đối với Quốc hội, Chính phủ 87

3.3.2 Đối với các Bộ, Ngành liên quan 88

3.3.3 Đối với UBND tỉnh Tây Ninh 89

PHẦN KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 7

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

ODA Hỗ trợ Phát triển Chính thức

BOT Dự án xây dựng - vận hành - chuyển giao

BTO Dự án xây dựng - chuyển giao - vận hành

GDP Tổng sản phẩm nội địa (hay tổng sản phẩm quốc nội) KCN, CCN Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp

Trang 8

x

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức ngành thanh tra tỉnh Tây Ninh 45

Biểu đồ 2.1 Trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ ngành thanh tra

Biểu đồ 2.2 Thực trạng trình độ nghiệp vụ đội ngũ cán bộ ngành

Biểu đồ 2.3 Tình hình trang bị thiết bị CNTT ngành thanh tra Tây

Trang 9

Bảng 2.4 Kết quả thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại

Bảng 2.5 Kết quả thanh tra hành chính về đầu tư XDCB từ nguồn

vốn NSNN tại tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2019 54

Bảng 2.6

Kết quả thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2019

55

Bảng 2.7 Kết quả xử lý, chỉ đạo thực hiện kết luận thanh tra đầu tư

XDCB từ nguồn vốn NSNN tại tỉnh Tây Ninh 2015-2019 57

Bảng 2.8 Kiến nghị xử lý bổ sung sau rà soát các cuộc thanh tra

Bảng 2.9 Thống kê số liệu đội ngũ cán bộ thanh tra tỉnh Tây Ninh

Bảng 2.10 Thống kê thực trạng, kết quả đào tạo đội ngũ cán bộ

Bảng 2.11 Công tác phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức thực

hiện về thanh tra tại Tây Ninh 2015-2019 68-69

Trang 10

Xuất phát từ vai trò quan trọng của đầu tư XDCB đối với sự nghiệp đối mới đất nước, trong những năm qua, cùng với sự quan tâm, đầu tư khá lớn nguồn lực từ NSNN cho các công trình XDCB, Đảng và Nhà nước đã chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra các cấp đã quan tâm chỉ đạo thực hiện thanh tra các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Kết quả đã góp phần quan trọng trong công tác quản lý, sử dụng và phát huy hiệu quả các nguồn lực đầu tư, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện thanh tra các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách còn bộc lộ những hạn chế, bất cập, chất lượng, hiệu quả thanh tra không cao, thu hồi kinh tế do vi phạm còn thấp, phát hiện hành vi tham nhũng qua thanh tra còn ít…bên cạnh đó thất thoát, lãng phí, vi phạm về đầu tư XDCB vẫn là vấn đề gây bức xúc trong xã hội, làm ảnh hưởng đến quá tình điều hành, hoạt động

và phát triển của các địa phương

Tây Ninh, một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm ở vị trí cầu nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Phnôm Pênh, vương quốc Campuchia và là một trong những tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Được sự quan tâm đầu tư của Trung ương, của tỉnh, công tác xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng được triển khai tích cực theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, từng bước hòa mình vào sự phát triển chung của cả nước Tỉnh Tây Ninh luôn chú trọng công tác thanh tra các

Trang 11

2

dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách Hoạt động thanh tra có nhiều chuyển biến tích cực, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra các cấp đã quan tâm xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, xử lý, chỉ đạo thực hiện kết luận thanh tra, định kỳ sơ kết, tổng kết…Hoạt động thanh tra cơ bản đảm bảo nguyên tắc, trình

tự, thủ tục theo quy định, chất lượng từng bước được nâng lên Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác thanh tra nói chung và thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nói riêng trong thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập; hiệu quả công tác thanh tra chưa cao, đặc biệt là việc xử lý sau thanh tra chưa triệt để Có nhiều nguyên nhân khách quan lẫn nguyên nhân chủ quan dẫn đến những bất cập, hạn chế nêu trên, trong đó đáng chú ý là cơ chế, chính sách, pháp luật còn thiếu đồng bộ, chồng chéo chưa theo kịp thực tiễn; việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng của tổ chức, cá nhân còn hạn chế, chưa nghiêm Các tổ chức thanh tra, Đoàn thanh tra chưa phát huy hết chức năng, nhiệm vụ được giao, việc góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách qua thanh tra chưa thể hiện rõ nét Việc đúc rút kinh nghiệm, đề xuất cơ chế, giải pháp cũng như tăng cường nhận thức và tổ chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra còn nhiều hạn chế Đội ngũ cán bộ thanh tra đang còn thiếu về số lượng và yếu

về chất lượng, biên chế chưa ổn định Điều kiện, phương tiện vật chất phục vụ cho hoạt động thanh tra còn thiếu, chưa đảm bảo

Với mục đích đóng góp một số ý kiến nhằm tăng cường thanh tra các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngấn sách tại tỉnh Tây Ninh, đồng thời với mong muốn nghiên cứu, phân tích rõ hơn một số vấn đề lý luận về hoạt động thanh tra các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách trong giai đoạn hiện nay, tác giả chọn nghiên

cứu đề tài: “Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng

nguồn vốn ngân sách tại Tây Ninh” làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Đã có nhiều chuyên đề, bài tham luận, bài báo cũng như các đề tài khoa học, công trình khoa học nghiên cứu tổng kết một số nội dung liên quan đến công tác

Trang 12

3

quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, thanh tra trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản trong thời gian qua như:

- Đề tài trọng điểm cấp bộ, Chủ nhiệm: Trần Văn Truyền, Tổng Thanh tra

Chính phủ, năm 2009: “Đổi mới hệ thống tổ chức và hoạt động của Ngành Thanh

tra trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa - Luận cứ khoa học và hoàn thiện pháp luật về thanh tra” Đề tài đã nghiên cứu một cách sâu rộng về tổ

chức và hoạt động của ngành Thanh tra, làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra, qua đó xác lập những luận cứ khoa học cho việc sửa đổi Luật Thanh tra và hoàn thiện pháp luật về thanh tra Trên cơ sở những phân tích, đánh giá tình hình tổ chức, hoạt động ngành Thanh tra, tác giả đã đưa ra những định hướng mới liên quan đến tổ chức và hoạt động ngành Thanh tra; từ đó đưa ra các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới tổ chức và hoạt động của ngành Thanh tra trong cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Đinh Công Tuyên, năm 2014: “Quản lý chi

đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình”

Luận văn cũng đã khái quát hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về ngân sách Nhà nước và chi chi ngân sách Nhà nước; quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn Ngân sách Nhà nước Trên cơ sở hệ thống lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng quản

lý chi đầu tư XDCB của huyện Hoa Lưu, tác giả rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại, đề xuất phương hướng và kiến nghị một số biện pháp có tính thiết thực nhằm hoàn thiện quản lý chi đầu tư XDCB của địa phương

- Luận văn của tác giả Nguyễn Thanh Mộng, năm 2012: “Pháp luật về thanh

tra xây dựng ở Việt Nam hiện nay” Luận văn đã nghiên cứu, làm rõ khái niệm, bản

chất, đặc trưng, nguyên tắc, vai trò của thanh tra xây dựng; khái niệm, đặc điểm và nội dung của pháp luật về thanh tra xây dựng, tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật thanh tra xây dựng Đánh giá khái quát sự hình thành và phát triển của thanh tra xây dựng, thực trạng pháp luật về thanh tra xây dựng, thực tiễn tổ chức thực hiện pháp luật về thanh tra xây dựng, làm rõ những vướng mắc, bất cập trong

Trang 13

4

pháp luật về thanh tra xây dựng và thực tiễn tổ chức thực hiện pháp luật về thanh tra xây dựng; Trên cơ sở đánh giá những khó khăn, vướng mắc, bất cập để đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp luật thanh tra xây dựng ở Việt Nam

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Đinh Thị Như Thủy, năm 2017: “Hiệu quả

thanh tra hành chính - từ thực tiễn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình” Luận văn

đã hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề cơ bản nhất về khái niệm, mục đích, ý nghĩa, các nguyên tắc liên quan đến hoạt động thanh tra hành chính; phân biệt, phân tích những đặc điểm cơ bản cũng như phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh tra nói chung và thanh tra hành chính nói riêng Trên cơ sở những đánh giá, phân tích thực trạng tình hình hoạt động thanh tra hành chính tại huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình, Luận văn đã đưa một số định hướng chung về công tác thanh tra hành chính nói chung và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra hành chính trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình nói riêng

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Văn Lương, năm 2016: “Tăng cường thanh

tra đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục tại tỉnh Lai Châu” Luận văn đã đưa ra những vấn đề lý luận và thực tiễn về

hoạt động thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong lĩnh vực giáo dục; Đánh giá thực trạng thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong lĩnh vực giáo dục tại tỉnh Lai Châu, đưa ra những mặt làm được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế; Trên cơ sở những lý luận và thực tiễn, Luận văn khuyến nghị phương hướng và giải pháp tăng cường thanh tra đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Anh Tuấn, năm 2015: “Công tác thanh tra

dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ” Luận văn đã khảo sát,

đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực xây dựng nói chung và các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ nói riêng; Trên cơ sở kết quả phân tích lý luận, đánh giá thực tiễn, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 14

5

giao thông đường bộ Luận văn chủ yếu đi sâu các vấn đề liên quan đến công tác thanh tra chuyên ngành lĩnh vực xây dựng

- Luận văn tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Bình, năm 2011:“Nâng cao hiệu

quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam” Bài nghiên cứu đã làm sang tỏ những vấn đề cơ bản có liên quan đến

hoạt động thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước cả phương diện lý luận và thực tiễn; trên cơ sở đánh giá thực trạng, hiệu lực hoạt động thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam, tác giả

đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, phòng chống tham nhũng, lãng phí vốn đầu tư trong thời kỳ thực hiện CNH – HĐH ở Việt Nam

Ngoài ra, còn có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến các khía cạnh khác nhau liên quan đến công tác thanh tra và thanh tra các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chỉ đề cập bước đầu đến vấn đề thanh tra hành chính hoặc công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, công tác thanh tra chuyên ngành một giai đoạn nhất định trong quản lý dự án đầu tư xây dựng Đến thời điểm hiện tại chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu về lý luận , thực tiễn, đề cập toàn diện, sâu sắc đến công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản trên một địa phương cụ thể như tỉnh Tây Ninh

Trong luận văn này, tác giả tiếp tục kế thừa có chọn lọc những nghiên cứu trước đó và tập trung nghiên cứu để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và thực hiện thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách tại tỉnh Tây Ninh

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Luận văn luận giải, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại Tây Ninh

Trang 15

- Đề xuất những định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra các dự

án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại Tây Ninh và kiến nghị một số vấn đề đối với công tác thanh tra các dự án đầu tư XDCB

4 Đối tượng nghiên cứu

Công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh

Nghiên cứu thực trạng công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015 - 2019

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu, đề tài sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:

- Phương pháp thu thập và hồi cố thông tin dữ liệu từ các nguồn khác nhau Phương pháp này được sử dụng khi nghiên cứu: (1) Tình hình nghiên cứu đề tài (2) Chương 1 của luận văn và (3) Chương 2 của luận văn

Trang 16

7

- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Được sử dụng trong việc tổng hợp, phân tích số liệu, phân tích các quy định của của pháp luật về thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

- Phương pháp thống kê: Phương pháp này được được sử dụng trong việc thống kê các số liệu, những vấn đề có liên quan đến thực trạng thanh tra đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

- Phương pháp chuyên gia

7 Đóng góp của luận văn

Sau khi hoàn thành, luận văn dự kiến sẽ có những đóng góp như sau:

Về mặt lý luận:

- Luận văn khái quát hóa cơ sở lý luận và pháp lý về thanh tra các dự án đầu

tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

- Xác định các nhân tố tác động đến công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, kết luận, tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chương sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh tra các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trang 17

8

Chương 2: Thực trạng thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn

vốn ngân sách tại tỉnh Tây Ninh

Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường thanh tra các dự án đầu tư

xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tại tỉnh Tây Ninh

Trang 18

1.1 Khái niệm cơ bản liên quan về thanh tra các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động thanh tra

1.1.1.1 Khái niệm hoạt động thanh tra

Thanh tra xuất phát từ nguồn gốc Latinh (Inspectare) có nghĩa là “nhìn vào

bên trong” chỉ một sự xem xét từ bên ngoài đối với hoạt động của một số đối tượng

nhất định Theo Từ điển Pháp luật Anh - Việt động từ “inspectare” có nghĩa là

“thanh tra” và được giải thích là hoạt động kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê đối với đối tượng bị thanh tra; còn theo nghĩa của danh từ “inspectorate” lại có nghĩa là một cơ

quan, tổ chức, bộ phận thanh tra, ví dụ như ban thanh tra, cơ quan thanh tra… Từ

điển Luật học (tiếng Đức) giải thích “thanh tra là sự tác động của chủ thể đến đối

tượng đã và đang thực hiện thẩm quyền được giao nhằm đạt được mục đích nhất định - sự tác động có tính trực thuộc” Theo Từ điển Tiếng Việt thì “thanh tra (người thuộc cơ quan có thẩm quyền) kiểm tra, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp”; thanh tra thường đi kèm với một chủ thể nhất định:

“Người làm nhiệm vụ thanh tra”, “đoàn thanh tra” và “đặt trong phạm vi quyền

hành của một chủ thể nhất định” (Phê, 2016)

Từ những nghĩa như vậy, thanh tra với vai trò là danh từ chung có thể được hiểu là một thực thể pháp lý, một thiết chế nhà nước về thanh tra để chỉ cơ quan, tổ chức thanh tra hoặc bộ phận, lĩnh vực thanh tra nhất định (Thủy, 2017) Tùy thuộc vào chế độ chính trị, cấu trúc nhà nước hoặc quan niệm về quyền lực mà các quốc gia hiện đại đã sử dụng thiết chế thanh tra theo những cách khác nhau Có quốc gia chỉ sử dụng thanh tra nhà nước (thanh tra của Quốc hội); thanh tra của Chính phủ

Trang 19

10

(thanh tra hành pháp); kiểm toán; có quốc gia chỉ sử dụng thanh tra chuyên ngành;

có quốc gia chỉ sử dụng thanh tra như một lực lượng cảnh sát (hoặc bán cảnh sát) hoặc phân về các ngành quản lý để phục vụ quyền lực (Lương, 2016) Đồng thời, thanh tra với ý nghĩa là một động từ còn là khái niệm để chỉ hoạt động kiểm tra,

kiểm soát của cơ quan, tổ chức, người được giao nhiệm vụ, quyền hạn nhằm “Kiểm

tra, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp” (Phê, 2016)

Quan niệm về thanh tra hiện nay cũng như trong lịch sử nước ta được thể hiện qua mô hình các cơ quan nhà nước, các quy định của Hiến pháp và pháp luật

và được đề cập ở các giác độ khác nhau:

- Thời kỳ phong kiến, khái niệm thanh tra chưa được sử dụng nhưng có các chức quan làm công việc giống như thanh tra, đó là: Thời Lý có chức quan Gián nghị đại phu (tả, hữu gián nghị đại phu); thời Trần có cơ quan gọi là Ngự sử đài với chức năng gần giống như cơ quan thanh tra nhà nước hiện nay và có chức Quan ngự

sử đứng đầu Ngự sử đài (Thủy, 2017)

Ngày 23/11/1945, chỉ sau 3 tháng từ khi Chính phủ Việt Nam cộng hòa ra đời, Hồ Chủ tịch ký Sắc lệnh số 64-SL thành lập Ban thanh tra đặc biệt Sắc lệnh

nêu rõ: “Chính phủ sẽ lập ngay một Ban thanh tra đặc biệt có ủy nhiệm là đi giám

sát tất cả các công việc và các nhân viên của UBND và các cơ quan của Chính phủ”, từ đây, thuật ngữ “thanh tra” xuất hiện, quyền thanh tra được xác định và

chính thức giao cho Chính phủ Luật Thanh tra năm 2004 và Luật Thanh tra năm

2010 khẳng định và làm rõ hơn vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thanh tra Nhà nước

Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: Thanh tra là việc xem xét, đánh giá,

xử lý theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Quốc hội, 2010)

1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động thanh tra

* Thanh tra gắn liền với quản lý Nhà nước

Trang 20

11

Với tư cách là một chức năng, là một giai đoạn của chu trình quản lý Nhà nước, thanh tra gắn liền với quản lý Nhà nước, tất cả các giai đoạn của chu trình quản lý Nhà nước đều phải thông qua thanh tra, kiểm tra để có thông tin đầy đủ, chính xác

Thanh tra là một phạm trù lịch sử, thanh tra gắn với quá trình lao động xã hội Chính bản chất của quá trình lao động xã hội đã đòi hỏi tính tất yếu phải có quản lý để điều hòa hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự khác nhau giữa vận động của cả cơ chế sản xuất với sự vận động của các yếu tố khách quan, độc lập hợp thành cơ chế sản xuất đó (Truyền, 2009)

Như vậy, việc xem xét, định hướng, đánh giá kết quả quản lý là một phương diện của quản lý xã hội Quản lý nhà nước là một bộ phận của quản lý xã hội và ở đâu có quản lý nhà nước thì ở đó có thanh tra

* Thanh tra luôn mang tính quyền lực nhà nước

Tính quyền lực nhà nước của hoạt động thanh tra có mối liên hệ chặt chẽ với tính quyền uy - phục tùng của quản lý nhà nước Là một chức năng của quản lý nhà nước, thanh tra phải thể hiện như một tác động tích cực nhằm thực hiện quyền lực của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý Không thể không có quyền lực mà không gắn với một tổ chức Nói về quyền lực nhà nước trong quá trình thanh tra cũng có nghĩa là xác định về mặt pháp lý tính chất nhà nước của tổ chức thanh tra

Vì vậy, thanh tra phải được nhà nước sử dụng như một công cụ có hiệu quả trong quá trình quản lý Khi nhấn mạnh tính quyền lực của các tổ chức thanh tra, Lê nin

nói: “Thanh tra thiếu quyền lực là thanh tra suông” (Lê nin, 1978)

Thanh tra chỉ xuất hiện khi từ khi Nhà nước ra đời trong lịch sử và nó cũng

sẽ tiêu vong cùng với sự tiêu vong của Nhà nước Điều 1, Pháp lệnh Thanh tra quy

định: “thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý Nhà nước, thực

hiện quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa”

* Thanh tra có tính độc lập tương đối

Trang 21

12

Khác với hoạt động kiểm tra thường do bản thân các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành, hoạt động thanh tra thường được tiến hành bởi một cơ quan chuyên trách Ngoài những nhiệm vụ như những cơ quan quản lý nhà nước khác, cơ quan thanh tra có nhiệm vụ chủ yếu là xem xét, đánh giá một cách khách quan việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước của các cơ quan, tổ chức,

cá nhân

Tính độc lập tương đối trong quá trình thanh tra được thể hiện trên các điểm sau: Chỉ tuân theo pháp luật; tự mình tổ chức thực hiện các cuộc thanh tra trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo thẩm quyền đã được pháp luật quy định; ra các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý theo các quy định của pháp luật về thanh tra, chịu trách nhiệm về các quyết định thanh tra của mình (Lương, 2016)

1.1.1.3 Mục đích hoạt động thanh tra

Mục đích, ý nghĩa của hoạt động thanh tra là nội dung quan trọng được đề cập trong các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các bài giáo huấn của Bác Hồ khi nói về thanh tra Chỉ thị số 38/CT-TW, ngày 20/02/1984 của

Ban Bí thư Trung ương Đảng nêu rõ: “Mục đích của thanh tra là đánh giá chính

xác những mặt làm đúng, làm sai trong việc chấp hành các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật, kế hoạch của Nhà nước… Trước mắt cũng như lâu dài công tác thanh tra có tác dụng quan trọng, trực tiếp giữ gìn pháp luật Nhà nước, tăng cường trách nhiệm quản lý kinh tế, quản lý xã hội của bộ máy Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động”

Điều 2, Luật Thanh tra năm 2010 quy định: “Mục đích thanh tra nhằm phát

hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của

cơ quan, nhà nước, cá nhân”

Trang 22

13

Điều đó khẳng định hoạt động thanh tra không có mục đích tự thân mà để phục vụ cho công tác quản lý, điều hành của Nhà nước ngày càng có hiệu quả, hiệu lực, phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn Chính vì vậy công tác thanh tra phải hướng vào việc đánh giá, thực hiện các cơ chế, chính sách đó trong thực tiễn cuộc sống Trong cơ chế pháp luật liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra cũng như thực tiễn tiến hành các cuộc thanh tra thì đây phải được coi là ưu tiên hàng đầu Điều này càng trở nên cực kỳ quan trọng khi chúng ta đang trong quá trình đổi mới toàn diện đất nước, trọng tâm là đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Trong bối cảnh đó, các tiêu chí đánh giá luôn có sự biến động Bản thân các văn bản pháp luật cũng được thay đổi thường xuyên nhưng nhiều khi vẫn không phản ánh hết thực tiễn cuộc sống, các quan hệ xã hội mới phát sinh Chính vì vậy, ngành thanh tra và cụ thể là những người đi thanh tra phải có quan điểm đúng và nhìn nhận vấn đề với nhãn quan biện chứng, trong sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng để đánh giá chính xác các vấn đề mà mình thanh tra Từ đó đưa ra các kiến nghị xác đáng để xử lý bản thân các vấn đề đó, đồng thời đưa ra các giải pháp và dự kiến cho tương lai Thanh tra lấy pháp luật làm chuẩn mực nhưng hơn thế nữa phải thấy được mục đích tối thượng trong quản lý nhà nước là hiệu quả quản lý, tính phục vụ nhân dân để xem xét đánh giá đúng sai, công và tội (Chiến, 2014)

1.1.2 Dự án đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN

Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình; hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng (Quốc hội, 2014)

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định, gồm có dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng (Bình, 2011)

Trang 23

14

Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và

cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội (Tuấn, 2015)

Vốn của dự án đầu tư XDCB nói chung được cấu thành bởi các nguồn: Nguồn vốn của Nhà nước, nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân, nguồn vốn đóng góp tự nguyện và nguồn vốn đầu tư nước ngoài Trong đó nguồn vốn của Nhà nước bao gồm: NSNN cấp phát, vốn của các doanh nghiệp nhà nước có nguồn gốc từ NSNN, bao gồm vốn từ khấu hao cơ bản để lại, từ lợi nhuận sau thuế, từ đất đai, nhà xưởng còn chưa sử dụng đến được huy động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; vốn góp của Nhà nước trong liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước mà Chính phủ cho vay theo lãi suất ưu đãi bằng nguồn vốn tự có hoặc Nhà nước đi vay để cho vay lại đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực được ưu tiên trong kế hoạch Nhà nước đối với một số doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Vốn vay nợ, viện trợ từ bên ngoài của Chính phủ thông qua kênh hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Trên thực tế, một phần vốn này sẽ đưa vào ngân sách đầu tư, còn phần ODA cho các doanh nghiệp vay lại thì đưa vào nguồn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

Từ những phân tích trên có thể hiểu dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là quá trình bỏ vốn từ nguồn vốn NSNN để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tạo ra các tài sản cố định trong nền kinh tế (Lương,2016) Đây là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu

tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức như xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

Trang 24

hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Đặc điểm của thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN có đặc điểm chung của hoạt động thanh tra, đồng thời có một số đặc điểm riêng:

- Hoạt động thanh tra luôn gắn liền với hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước và phục vụ cho quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN

- Hoạt động thanh tra do các cơ quan thanh tra nhà nước (cấp tỉnh, huyện) và thanh tra sở tiến hành, thực hiện quyền lực nhà nước trong các hoạt động thanh tra

- Đối tượng của thanh tra là các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cấp có thẩm quyền liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt phân bổ và sử dụng nguồn vốn NSNN; việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; việc quản lý và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng vốn NSNN

1.2 Vai trò của thanh tra các dự án đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN

Thứ nhất, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ

nguồn vốn NSNN, tăng cường kỷ cương pháp luật, xây dựng môi trường đầu tư,

xây dựng lành mạnh, trong sáng

Là một giai đoạn trong chu trình quản lý, hoạt động thanh tra có vai trò kiểm định, đánh giá hiệu quả của quản lý nhà nước Hoạt động này nhằm phát hiện kịp

Trang 25

16

thời những sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý đồng thời đề xuất những kiến nghị nhằm khắc phục và nâng cao hơn nữa hiệu quả trong quản lý nhà nước và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Thông qua hoạt động thanh tra những sai sót trong việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật được phát hiện và khắc phục kịp thời Cùng với việc phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật, thanh tra còn đóng vai trò như một biện pháp phòng ngừa hữu hiệu các vi phạm pháp luật Thanh tra cùng với các phương thức kiểm tra, giám sát luôn là hiện thân của kỷ cương pháp luật; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát

dù được thực hiện dưới bất cứ hình thức nào, cũng luôn có tác dụng hạn chế, răn đe những hành vi vi phạm pháp luật của các đối tượng quản lý Mặt khác, các giải pháp được đưa ra từ hoạt động thanh tra không chỉ hướng vào việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, mà còn có tác dụng khắc phục các kẽ hở của chính sách, pháp luật, ngăn ngừa tận gốc mầm mống phát sinh những vi phạm pháp luật, tăng cường kỷ cương, xây dựng môi trường đầu tư, xây dựng lành mạnh, trong sáng

Thứ hai, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư XDCB từ nguồn vốn

NSNN, phòng ngừa và chống lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong đầu tư xây dựng

Hoạt động thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN để giúp cơ quan nhà nước hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư, nâng cao chất lượng đầu tư; điều này có ý nghĩa quan trọng, khi cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo chất lượng, đúng thiết kế sẽ góp phần rất quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Hoạt động thanh tra có thể phát hiện được những sai sót, vi phạm trong việc quản lý đầu tư XDCB một cách nhanh chóng và kịp thời và với cách thức hoạt động của mình, thanh tra sẽ phân tích một cách sâu sắc, đầy đủ về nguyên nhân, động cơ, mục đích, tính chất mức độ của hành vi vi phạm Từ đó, đưa ra các giải pháp hữu hiệu trong việc khắc phục các kẽ hở của chính sách, pháp luật và trong các quyết định quản lý Cùng với đó, thông qua việc thanh tra các hoạt động quản lý đầu tư XDCB của cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội, các đơn vị lực lượng vũ

Trang 26

17

trang, hoạt động của các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có

sử dụng vốn và tài sản nhà nước, góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng cũng như các hành vi tiêu cực khác trong hoạt động kinh tế - xã hội

Thứ ba, bảo đảm quyền, lợi ích của nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của cơ

quan, tổ chức, cá nhân, giải quyết các xung đột lợi ích

Hiến pháp 2013 đã tạo nên một bước phát triển mới trong việc ghi nhận những quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân, trong đó có quyền tham gia quản lý nhà nước, tham gia giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước Nhà nước có nghĩa vụ chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, tạo mọi điều kiện

để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình, tham gia quản lý nhà nước và quản

lý xã hội Việc lắng nghe và tiếp thu những yêu cầu, khiếu nại, tố cáo của người dân hay những kiến nghị hợp lý của đối tượng thanh tra cũng góp phần đảm bảo thực hiện nghiêm minh nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà nước Thông qua hoạt động thanh tra đối với các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc, các quyền, lợi ích hợp pháp của người dân luôn được củng cố và được đảm bảo thực hiện trên thực

tế, góp phần bảo đảm dân chủ cho người dân Cùng với đó, phát hiện và xử lý một cách triệt để những hành vi sai phạm; kỷ luật đúng đối tượng lợi dụng quyền hạn, chức vụ để nhũng nhiễu, tham ô, lãng phí trong quá trình thực hiện công vụ; thu hồi lại tài sản thất thoát cho ngân sách Nhà nước, thoái trả số tiền thu sai quy định, đảm bảo cho lợi ích của Nhà nước, các cơ quan, tổ chức, cá nhân

Đồng thời, hoạt động thanh tra giúp các chủ thể quản lý đánh giá đúng thực trạng đầu tư gắn với quy hoạch trung, dài hạn của địa phương, việc sử dụng đất đai, việc phân bổ, sử dụng vốn đầu tư, quá trình chuẩn bị và thực hiện đầu tư… để từ đó kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công bằng trong đầu tư, thu hẹp khoảng cách giữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn, tạo điều kiện để tất cả các vùng đều có điều kiện về cơ sở vật chất trong phát triển kinh tế - xã hội

Trang 27

Hằng năm, Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Tổng Thanh tra Chính phủ và yêu cầu công tác quản lý của UBND tỉnh, trình chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thanh tra

Chánh thanh tra sở, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở, chánh thanh tra huyện căn cứ vào kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh và yêu cầu công tác quản lý của sở, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở, UBND cấp huyện trình giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở, chủ tịch UBND, phê duyệt kế hoạch thanh tra

Kế hoạch thanh tra được xây dựng trên cơ sở chương trình công tác, nhiệm

vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương, của ngành; định hướng chỉ đạo chung của cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên; những dấu hiệu vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân do cơ quan thanh tra phát hiện và nguồn lực của cơ quan thanh tra như: Đội ngũ cán bộ thanh tra, điều kiện vật chất, điều kiện thời gian…

Nội dung kế hoạch thanh tra phải toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, tránh

tình trạng thanh tra tràn lan, tuỳ tiện, chồng chéo Trọng tâm là “lựa chọn việc đích

đáng nhất”, “việc quan trọng nhất”, “làm được việc này, kết luận cho tốt thì có thể phát huy ảnh hưởng rộng lớn, sâu sắc, có lợi cho nhiều mặt” (Ủy ban Thanh tra của

Chính phủ, 1977) Mỗi địa phương, mỗi ngành có nhiều vấn đề bức xúc, nhưng chỉ

có thể chọn một số nội dung quan trọng, bức xúc nhất để đưa vào kế hoạch thanh tra Triển khai thực hiện tốt, hiệu quả sẽ có tác dụng thiết thực, góp phần tăng

Trang 28

Các cơ quan thanh tra nhà nước cấp tỉnh, huyện, thanh tra sở căn cứ định hướng chỉ đạo chung của cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên, kết quả theo dõi, tổng hợp thông tin về thực trạng tình hình sử dụng vốn, quản lý đầu tư của địa phương; những dấu hiệu vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân do cơ quan thanh tra phát hiện để lựa chọn nội dung đầu từ XDCB từ nguồn vốn NSNN đưa vào kế hoạch thanh tra hằng năm

1.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra

Quy trình thực hiện một cuộc thanh tra theo kế hoạch hằng năm được thực hiện theo Luật Thanh tra 2010, Nghị định số 86/2011 ngày 22/9/2011 của Chính phủ và Thông tư số 05/2014/TT-TTCP cùng với các văn bản hướng dẫn khác Một cuộc thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở những giác độ khác nhau đều liên quan trực tiếp đến việc thực hiện dự án, công trình đầu tư XDCB, quy trình thanh tra được thực hiện như sau (Thanh tra Chính phủ, 2013):

1.3.2.1 Chuẩn bị thanh tra

Công tác chuẩn bị giúp cho hoạt động thanh tra diễn ra thuận lợi, chủ động,

có mục tiêu rõ ràng Chuẩn bị thanh tra được tính từ khi chuẩn bị ban hành quyết định thanh tra cho đến khi đoàn thanh tra công bố quyết định thanh tra Nội dung bước chuẩn bị gồm:

* Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để ban hành quyết định thanh tra

Trong trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng

cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (gọi chung là người giao nhiệm vụ nắm tình hình) chỉ đạo việc thu thập thông

Trang 29

20

tin, tài liệu, nắm tình hình để phục vụ cho việc ban hành quyết định thanh tra Thông thường, việc khảo sát, nắm tình hình trong những trường hợp: nội dung thanh tra là việc thực hiện một chủ trương, chính sách hay lĩnh vực công tác lớn, phải tiến hành trên diện rộng, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành; cuộc thanh tra phức tạp, liên quan đến nhiều đầu mối, nhiều cấp quản lý có trách nhiệm liên quan

Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình được thực hiện thông qua nhiều kênh, như: Nắm trực tiếp tại cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng; cơ quan cấp trên của đối tượng; cơ quan thống kê, cơ quan thuế nơi quản lý đối tượng; các cơ quan hữu quan khác có liên quan; tập hợp thông tin qua báo chí, dư luận, mạng internet; tổ chức tiếp xúc với những người đi khiếu nại, tố cáo; người am hiểu

về những nội dung dự kiến thanh tra

Sau khi kết thúc cuộc khảo sát, trưởng nhóm khảo sát báo cáo bằng văn bản

về kết quả khảo sát, ngoài ra cần đề xuất một số nội dung sau: Những nội dung cần thanh tra, kiểm tra (nêu rõ nội dung chính, trọng tâm); các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan; những thuận lợi, khó khăn khi tiến hành thanh tra; dự kiến thành phần, số lượng thành viên đoàn thanh tra, thời gian tiến hành cuộc thanh tra; công tác chuẩn

bị tài liệu và các nội dung khác có liên quan đến cuộc thanh tra (nếu cần thiết)

* Ban hành quyết định thanh tra

Dựa trên các căn cứ để ra quyết định thanh tra và báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình (nếu có), người giao nhiệm vụ nắm tình hình giao nhiệm vụ cho cá nhân, đơn vị chuyên môn của mình soạn thảo quyết định thanh tra,

ký ban hành, gửi cho đối tượng thanh tra và tổ chức công bố quyết định thanh tra Nội dung quyết định thanh tra gồm: Căn cứ pháp lý để thanh tra; đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra; thời hạn tiến hành thanh tra; trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của đoàn thanh tra; cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát hoạt động đoàn thanh tra

* Xây dựng và trình duyệt kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra

Trang 30

21

Quyết định thanh tra là một văn bản có giá trị pháp lý, là căn cứ để chỉ đạo tiến hành thanh tra Kế hoạch tiến hành thanh tra là thể hiện phương án để Đoàn thanh tra triển khai lực lượng thực hiện quyết định thanh tra Trưởng đoàn thanh tra

có trách nhiệm dự thảo và hoàn chỉnh kế hoạch thanh tra, họp đoàn để thảo luận dự thảo kế hoạch tiến hành thanh tra trước khi trình người giao nhiệm vụ nắm tình hình phê duyệt Kế hoạch phải cụ thể hoá mục đích, yêu cầu, nội dung cuộc thanh tra; xác định rõ đối tượng, những trọng tâm và trọng điểm, bố trí lực lượng tiến hành và phương pháp tiến hành; chế độ báo cáo; thời hạn kết thúc cuộc thanh tra; những yêu cầu chuẩn bị về kinh phí, phương tiện vật chất cho cuộc thanh tra

Sau khi kế hoạch tiến hành thanh tra được phê duyệt, trưởng đoàn thanh tra

tổ chức họp đoàn để phổ biến và phân công nhiệm vụ cho các tổ, nhóm, thành viên của đoàn; thảo luận về phương pháp, cách thức tổ chức tiến hành thanh tra, sự phối hợp giữa các tổ, nhóm, các thành viên trong đoàn Từng thành viên đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo với trưởng đoàn thanh tra

* Xây đựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo

Báo cáo theo đề cương của đoàn thanh tra về những nội dung thanh tra là yêu cầu bắt buộc đối với đối tượng thanh tra Đề cương cần nêu cụ thể để đối tượng thanh tra báo cáo được những nội dung cơ bản của dự án từ khi chuẩn bị đầu tư đến thời điểm dự án đang thực hiện; những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án; đề xuất biện pháp giải quyết; kiến nghị bổ sung, sửa đổi các qui định pháp luật liên quan đến dự án

Báo cáo của đối tượng thanh tra giúp đoàn thanh tra tiếp cận, nghiên cứu, xác định trọng tâm, trọng điểm thanh tra và là căn cứ để đánh giá thái độ hợp tác, mức

độ trung thực của đối tượng thanh tra Mặt khác, báo cáo của đối tượng thanh tra là một căn cứ để từ đó đoàn thanh tra cân nhắc, chọn lọc những vấn đề chưa rõ cần tập trung xác minh và thu thập thông tin, tài liệu

* Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra

Trang 31

22

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết định thanh tra Trong thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung buổi làm việc công bố quyết định thanh tra, thành phần tham dự, nghe đối tượng thanh tra báo cáo theo đề cương hướng dẫn của Đoàn tại buổi công bố quyết định thanh tra

1.3.2.2 Tiến hành thanh tra

Tiến hành thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra cho đến khi kết thúc việc thanh tra tại đơn vị được thanh tra Đây là bước quyết định chất lượng cuộc thanh tra, do đó phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các yêu cầu mang tính nguyên tắc trong quá trình thu thập, xác minh thông tin, tài liệu

Bước trực tiếp thanh tra gồm các công việc sau:

* Công bố quyết định thanh tra

Việc công bố quyết định thanh tra tại đơn vị là đối tượng thanh tra là khâu có

ý nghĩa hết sức quan trọng, thể hiện ý chí của Nhà nước trong hoạt động thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra chủ trì buổi công bố quyết định thanh tra; đọc toàn văn quyết định thanh tra; quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung, thời hạn cuộc thanh tra đã ghi trong quyết định; làm công tác chính trị - tư tưởng để đối tượng thanh tra thông suốt quan điểm, có nhận thức đúng đắn về cuộc thanh tra; xác định

rõ trách nhiệm, quyền hạn của người tiến hành thanh tra cũng như đối tượng thanh tra theo quy định của pháp luật; đề ra chương trình và quan hệ công tác; thống nhất với đối tượng thanh tra về lịch làm việc; lề lối và phương pháp công tác; các nội dung cần thiết khác khi làm việc tại cơ quan đơn vị là đối tượng thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra yêu cầu thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra báo cáo trực tiếp về những nội dung thanh tra theo đề cương đã gửi Qua nghe báo cáo của đối tượng thanh tra, nếu thấy cần thiết phải bổ sung, Trưởng đoàn thanh tra có thể yêu cầu đối tượng thanh tra tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo Việc công bố quyết định thanh tra phải làm thành biên bản

* Tiến hành thanh tra

Trang 32

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Kiểm tra quy hoạch, kế hoạch, chủ trương đầu

tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy trình lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và những nội dung thay đổi của dự án; nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư; lựa chọn nhà thầu lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư; hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán cho các nhà thầu lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư

- Giai đoạn thực hiện đầu tư

+ Chuẩn bị xây dựng: Việc huy động và sử dụng vốn hàng năm; thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn, vật liệu nổ; điều kiện khởi công công xây dựng công trình; lựa chọn nhà thầu thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, tổng dự toán; hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán cho các nhà thầu; trình tự lập, thẩm định, phê duyệt TKKT – lập dự toán, tổng dự toán (kể cả những nội dung thay đổi); hồ sơ TKKT – DT, TDT (kiểm tra khối lượng theo thiết kế, đơn giá, định mức dự toán theo quy định);

+ Công tác đấu thầu; công tác ký kết và thực hiện hợp đồng: Các hợp đồng

ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn, xây lắp; các hợp đồng ký kết giữa nhà thầu chính với nhà thầu phụ; thực hiện hợp đồng của nhà thầu; tiến độ thực hiện so với hợp đồng; công tác nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành; công tác tư vấn giám sát, quản lý chất lượng (năng lực, chất lượng, kết quả giám sát) so với hợp đồng;

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng: Thực hiện kiểm tra việc nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào vận hành khai thác, sử dụng; bảo hành, bảo trì công trình; thực hiện quyết toán vốn đầu tư; đánh giá kết quả thực hiện dự án so với Quyết định đầu tư, tình hình khai thác, vận hành dự án

* Xử lý sai phạm được phát hiện khi tiến hành thanh tra

Trang 33

24

Quá trình nghiên cứu, xem xét hồ sơ tài liệu nếu phát hiện những vấn đề sai phạm phải phân tích rõ nguyên nhân, mối quan hệ của vấn đề sai phạm với các nội dung khác; lập biên bản với đối tượng thanh tra xác định rõ nội dung, tính chất, mức

độ của hành vi vi phạm, nguyên nhân dẫn đến vi phạm Những vấn đề nghi vấn phải

tổ chức xác minh kịp thời Trường hợp vi phạm về kinh tế cần phải xử lý thu hồi ngay hoặc phải áp dụng các biện pháp xử lý khác thì trưởng đoàn thanh tra đề xuất

và dự thảo văn bản để người ra quyết định thanh tra xem xét, xử lý theo thẩm quyền Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra

* Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra

- Theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra, từng thành viên đoàn thanh tra, tổ trưởng (nếu có) báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn thanh tra Trường hợp phát hiện những vấn đề cần phải xử lý ngay thì kịp thời báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xem xét, có ý kiến chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về các báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, xử lý kịp thời kiến nghị của thành viên đoàn thanh tra; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định

- Trưởng đoàn thanh tra báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với người ra quyết định thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra

Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xem xét, có ý kiến chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, xử lý kịp thời kiến nghị của Trưởng đoàn thanh tra

- Báo cáo tiến độ của thành viên đoàn thanh tra, tổ trưởng, trưởng đoàn thanh tra được thể hiện bằng văn bản, gồm các nội dung: tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh

Trang 34

25

tra đến ngày báo cáo; nội dung, kết quả thanh tra đã hoàn thành, nội dung thanh tra đang tiến hành; dự kiến công việc thực hiện trong thời gian tới; khó khăn, vướng mắc và những kiến nghị, đề xuất (nếu có)

* Kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra

Trước khi kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp đoàn thanh tra để thống nhất các nội dung công việc cần thực hiện cho đến ngày dự kiến kết thúc thanh tra trực tiếp

Trưởng đoàn thanh tra báo cáo với người ra quyết định thanh tra về dự kiến kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra thông báo bằng văn bản về thời gian kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra và gửi cho đối tượng thanh tra biết Trường hợp cần thiết, có thể tổ chức buổi làm việc với đối tượng thanh tra để thông báo việc kết thúc thanh tra trực tiếp Nội dung làm việc được lập thành biên bản kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra

Kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiện khi thời hạn thanh tra

đã hết hoặc thời hạn thanh tra chưa hết nhưng đã hoàn thành toàn bộ nội dung thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra được phê duyệt

1.3.2.3 Kết thúc cuộc thanh tra

Đối chiếu với mục đích, yêu cầu cuộc thanh tra; nội dung kế hoạch tiến hành thanh tra và kết quả đoàn thanh tra triển khai thực hiện; các thủ tục đoàn thanh tra

đã thực hiện trong quá trình thẩm tra, xác minh và sự đòi hỏi bức xúc kết luận sớm nhằm phục vụ kịp thời yêu cầu công tác quản lý, yêu cầu công luận ở thời điểm có các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng (kỳ họp HĐND, Đại hội Đảng ), Trưởng đoàn thanh tra quyết định kết thúc cuộc thanh tra

Kết thúc cuộc thanh tra được chia làm 4 giai đoạn và phải tuân thủ một số yêu cầu cụ thể sau:

* Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra

Trang 35

26

- Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì xây dựng báo cáo kết quả thanh tra gửi người ra quyết định thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan, hợp pháp, hợp lý của báo cáo Báo cáo kết quả thanh tra phải bám sát nội dung, kế hoạch tiến hành thanh tra, kết luận cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra; chỉ rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với những vi phạm; đưa ra những kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm; nêu rõ các quy định pháp luật làm căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm

Trong quá trình xây dựng báo cáo kết quả thanh tra, trưởng đoàn thanh tra lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các thành viên đoàn thanh tra đối với dự thảo báo cáo kết quả thanh tra và hoàn chỉnh báo cáo kết quả thanh tra Trường hợp cần thiết, trưởng đoàn thanh tra tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

- Xem xét báo cáo kết quả thanh tra: Người ra quyết định thanh tra trực tiếp nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xem xét các nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra Trường hợp cần phải làm rõ hoặc

bổ sung thêm nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra tổ chức họp đoàn thanh tra để nghe đoàn thanh tra báo cáo trực tiếp hoặc có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản, yêu cầu Trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn thanh tra báo cáo

- Thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra về báo cáo kết quả thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; họp đoàn thanh tra để thảo luận báo cáo bổ sung, làm rõ báo cáo kết quả thanh tra với người ra quyết định thanh tra kèm theo những ý kiến khác nhau của thành viên đoàn thanh tra (nếu có)

* Xây dựng và công bố kết luận thanh tra

Sau khi nhận được báo cáo kết quả thanh tra và báo cáo bổ sung (nếu có) của đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra chủ trì

Trang 36

27

xây dựng dự thảo kết luận thanh tra Trong quá trình ra kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình Trưởng đoàn thanh tra hoàn chỉnh kết luận thanh tra để người ra quyết định thanh tra ký ban hành Kết luận thanh tra được gửi cho đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

và thực hiện công khai kết luận thanh tra theo quy định bằng một trong các hình thức: Công bố tại cuộc họp; tổ chức họp báo; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp; niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra; cung cấp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

* Hoàn tất hồ sơ cuộc thanh tra

Hồ sơ cuộc thanh tra phải được lập và bàn giao cho cơ quan ra quyết định thanh tra theo quy định Hồ sơ thanh tra gồm có: Quyết định thanh tra; kế hoạch tiến hành thanh tra, các văn bản bổ sung, sửa đổi quyết định, kế hoạch tiến hành thanh tra, thay đổi, bổ sung trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra (nếu có); biên bản thanh tra; biên bản làm việc, biên bản kiểm tra, xác minh; báo cáo, giải trình của đối tượng thanh tra; báo cáo tiến độ, báo cáo thực hiện nhiệm vụ của thành viên đoàn thanh tra; báo cáo kết quả thanh tra; kết luận thanh tra; văn bản về việc

xử lý, kiến nghị việc xử lý; nhật ký đoàn thanh tra và các tài liệu khác có liên quan đến cuộc thanh tra và các tài liệu khác có liên quan

Khi tiến hành thanh tra độc lập, hồ sơ thanh tra gồm có: Văn bản phân công nhiệm vụ thanh tra; biên bản thanh tra (nếu có); quyết định xử lý hoặc văn bản kiến nghị việc xử lý và các tài liệu khác có liên quan

* Tổng kết hoạt động của đoàn thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp đoàn thanh tra để tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra; đề xuất việc khen thưởng, kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra

Trang 37

28

có hành vi vi phạm quy định trong hoạt động thanh tra (nếu có) và báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra và thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra

1.3.3 Xử lý, chỉ đạo thực hiện kết luận thanh tra

Để đạt được mục đích thanh tra đề ra thì vấn đề bảo đảm hiệu lực, hiệu quả thanh tra là vô cùng quan trọng, kết luận, kiến nghị thanh tra của đoàn thanh tra phải được thực hiện trên thực tế Các cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, công chức, thanh tra viên được giao nhiệm vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, xử lý về thanh tra nhằm nhắc nhở hoặc đưa ra các biện pháp thúc đẩy việc thực hiện phát hiện, xử lý hành vi không thực hiện kết luận, kiến nghị, xử lý về thanh tra của đối tượng thanh tra, cơ quan quản lý đối tượng thanh tra, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan, đảm bảo kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra được thực hiện nghiêm túc, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động thanh tra và công tác quản lý nhà nước về thanh tra

1.3.4 Tổng kết và báo cáo kết quả thanh tra

Hằng năm, các cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước được giao chức năng thanh tra tổ chức tổng kết kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra năm nhằm đánh giá, làm rõ những ưu điểm, kết quả đạt được so với kế hoạch, vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ và rút ra kinh nghiệm trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các cuộc thanh tra làm cơ sở xây dựng kế hoạch thanh tra cho năm tiếp theo

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.4.1 Những nhân tố liên quan đến cơ chế, thể chế, luật pháp

Pháp luật là công cụ của quản lý nhà nước và điều chỉnh các quan hệ xã hội Vai trò điều chỉnh đó trước hết và chủ yếu thể hiện ở quy phạm pháp luật Để tiến hành hoạt động thanh tra, các cơ quan thanh tra phải căn cứ vào những trình tự, thủ

Trang 38

29

tục do pháp luật quy định, đồng thời căn cứ vào yêu cầu công tác quản lý, các quy định pháp luật khác để đưa ra những kiến nghị hoặc xử lý các hành vi vi phạm Quy phạm pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thanh tra, mọi công việc cần tiến hành trong hoạt động thanh tra phải được thực hiện theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định Theo đó, từ chương trình, kế hoạch hoạt động của các tổ chức thanh tra đến việc ra quyết định thanh tra, cử đoàn thanh tra, thanh tra viên đến việc kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thanh tra đều phải tuân thủ triệt để các quy định của pháp luật

Thực hiện hoạt động thanh tra nhằm góp phần đảm bảo tuân thủ pháp chế và

kỷ luật nhà nước, tăng cường hiệu quả, hiệu lực hoạt động quản lý hành chính nhà nước Pháp luật trao cho cơ quan thanh tra những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt để tiến hành hoạt động thanh tra nhằm đạt được mục tiêu quan trọng nêu trên

Với tư cách là một công cụ của quản lý nhà nước, hệ thống các văn bản pháp luật về thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây: (i) Phải được xây dựng một cách rõ ràng, đầy đủ, đồng bộ, phù hợp, thống nhất; (ii) Phải đảm bảo tính hiệu lực nghiêm minh; (iii) Phải đảm bảo tính công bằng

Một hệ thống pháp luật vừa đủ về nội dung, vừa cụ thể, rõ ràng trong từng điều khoản, vừa đảm bảo tính thống nhất với hệ thống pháp luật có liên quan và đảm bảo tính phù hợp với bối cảnh xã hội sẽ mang đến hiệu quả thực thi trên thực tế rất cao; các văn bản pháp luật này sẽ tạo căn cứ pháp lý vững chắc cho hoạt động thanh tra, hoạt động quản lý của các cơ quan, các cấp Khi hệ thống văn bản pháp luật không đầy đủ, nhất quán, thiếu hiệu lực, thiếu tính công bằng sẽ dẫn đến sự lúng túng và lỏng lẻo trong công tác quản lý; các cơ quan quản lý có xu hướng buông lỏng công tác quản lý, hiệu quả quản lý nhà nước bị hạn chế

Đối với các cơ quan thanh tra, ngoài việc tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến

và quán triệt các văn bản pháp luật còn phải tham mưu cho UBND cùng cấp theo thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành, văn bản hướng dẫn về công tác thanh tra Hình thức và nội dung của các văn bản

Trang 39

30

thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quản lý nhà nước Ban hành các văn bản về nghiệp vụ thanh tra là khâu quan trọng trong hoạt động thanh tra

Ở Việt Nam hiện nay đã có hệ thống các văn bản pháp luật quy định và liên quan đến thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN như Luật Thanh tra, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Ngân sách, Luật Đấu thầu và các Nghị định, Thông tư, Chỉ thị… Các văn bản pháp luật này ở một mức độ nhất định đã quy định công tác thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN đối với các cơ quan, cấp quản lý

1.4.2 Những nhân tố liên quan đến tổ chức thực hiện cuộc thanh tra

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy

Hồ Chủ tịch khẳng định, tăng cường công tác tổ chức, cán bộ thanh tra cả về

số lượng và chất lượng, đặc biệt là chất lượng, là một yêu cầu cần thiết để công tác thanh tra phát huy được vai trò của mình Về bố trí cán bộ làm công tác thanh tra,

theo quan điểm của Hồ Chủ tịch “Không thể gặp ai cũng phái đi kiểm tra Người

lãnh đạo phải tự mình làm việc kiểm tra mới đủ kinh nghiệm và oai tín Nhưng người lãnh đạo cần phải có một nhóm cán bộ nhiều kinh nghiệm và giàu năng lực

để giúp mình đi kiểm tra” (Thanh tra Nhà nước, 2002)

Xuất phát từ vị trí, vai trò của công tác thanh tra là một nội dung, một phương thức thực hiện sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, do vậy sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của các cơ quan lãnh đạo Đảng và Nhà nước có ý nghĩa quyết định đến hiệu lực, hiệu quả thanh tra

Vì vậy, cần chú trọng công tác xây dựng tổ chức và bố trí cán bộ làm công tác thanh tra đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra Việc xây dựng, củng cố tổ chức, đáp ứng đủ số lượng cán bộ làm công tác thanh tra là một yêu cầu quan trọng, tuy nhiên điều quan trọng hơn là phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thanh tra Lựa chọn, bố trí người làm công tác thanh tra đáp ứng được yêu cầu về phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm là yêu cầu tiên quyết để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra

Trang 40

31

Thứ hai, về thực thi trách nhiệm trong quá trình thanh tra

Quá trình thanh tra gồm nhiều khâu, nhiều bước, yêu cầu chặt chẽ về tính tuân thủ pháp luật, khoa học, logic Vì vậy, việc thực thi đúng trách nhiệm của chủ thể và đối tượng thanh tra sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng, hiệu quả thanh tra

Để hoạt động thanh tra nói chung, thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong lĩnh vực giáo dục nói riêng đạt mục đích, yêu cầu đề ra, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm

vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, xử lý kịp thời kết luận, kiến nghị thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình (Quốc hội, 2010)

Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức thực hiện các cuộc thanh tra Các cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin phục vụ công tác thanh tra (Quốc hội, 2010)

Thứ ba, phối hợp trong quá trình thanh tra

Để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, pháp luật hiện hành đã xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động này, trong đó

có nhiều quy định về việc phối hợp trong hoạt động thanh tra giữa các chủ thể đó, nhất là trong giai đoạn xử lý kết luận thanh tra hoặc xử lý các vụ vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra - quy định như vậy xuất phát từ đặc thù của công tác thanh tra (Bình, 2011) Việc phối hợp cũng được thể hiện trong nhiều giai đoạn của hoạt động thanh tra, từ khi chuẩn bị thanh tra cho tới khi kết thúc và xử lý kết quả thanh tra Cụ thể là:

Ngày đăng: 25/11/2021, 11:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1  Cơ cấu tổ chức ngành thanh tra tỉnh Tây Ninh  45 - Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức ngành thanh tra tỉnh Tây Ninh 45 (Trang 8)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức ngành thanh tra tỉnh Tây Ninh. - Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức ngành thanh tra tỉnh Tây Ninh (Trang 54)
Bảng 2.1:  Cơ cấu chi NSNN tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2019 - Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh
Bảng 2.1 Cơ cấu chi NSNN tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015-2019 (Trang 55)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn chi đầu tư XDCB theo nguồn (2015-2019) - Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn chi đầu tư XDCB theo nguồn (2015-2019) (Trang 56)
Bảng 2.3: Kết quả xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra - Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh
Bảng 2.3 Kết quả xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra (Trang 57)
Bảng 2.4: Kết quả thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN - Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh
Bảng 2.4 Kết quả thanh tra đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN (Trang 59)
Bảng 2.6: Kết quả thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về đầu tư XDCB - Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh
Bảng 2.6 Kết quả thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về đầu tư XDCB (Trang 63)
Bảng 2.8: Kiến nghị xử lý bổ sung sau rà soát các cuộc thanh tra (2015-2019) - Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh
Bảng 2.8 Kiến nghị xử lý bổ sung sau rà soát các cuộc thanh tra (2015-2019) (Trang 66)
Bảng 2.9: Thống kê số liệu đội ngũ cán bộ thanh tra tỉnh Tây Ninh 2019 - Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh
Bảng 2.9 Thống kê số liệu đội ngũ cán bộ thanh tra tỉnh Tây Ninh 2019 (Trang 72)
Bảng 2.10: Thống kê thực trạng, kết quả đào tạo đội ngũ cán bộ thanh tra - Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh
Bảng 2.10 Thống kê thực trạng, kết quả đào tạo đội ngũ cán bộ thanh tra (Trang 75)
Bảng 2.11: Công tác phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức thực hiện - Tăng cường công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh tây ninh
Bảng 2.11 Công tác phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức thực hiện (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w