1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam chinh nhánh mỹ tho

121 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam chinh nhánh mỹ tho Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam chinh nhánh mỹ tho Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam chinh nhánh mỹ tho Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam chinh nhánh mỹ tho

Trang 1

TÓM TẮT

Trong phạm vi đối tượng và mục đích nghiên cứu của đề tài, Luận văn đã tiến hành nghiên cứu để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại, qua đó đưa ra những giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho Những kết quả đạt được của luận văn có thể tóm tắt như sau:

1 Từ những lý luận chung về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, luận văn đã nghiên cứu các vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng bán lẻ bao gồm nghiên cứu nội dung, các tiêu chí phản ánh cũng như những nhân tốảnh hưởng đến hoạt động cho vay của loại hình này

2 Luận văn đã phân tích, đánh giá một cách khái quát về hoạt động tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho, từ đó đi sâu phân tích thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ với những kết quả đạt được và chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế đó

3 Trên cơ sở định hướng mở rộng tín dụng bán lẻ của Eximbank Việt Nam nói chung và Eximbank Mỹ Tho nói riêng, căn cứ những hạn chế đã nêu ra trong hoạt động tín dụng bán lẻ, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho giai đoạn 2020 - 2025 Cụ thể:

− Phát triển mạng lưới kênh phân phối sản phẩm rộng khắp

− Đẩy mạnh hoạt động marketing, quảng bá thương hiệu, nâng cao hình ảnh, vị thế của Eximbank

− Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng bán lẻ

− Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ

Ngoài ra, Luận văn còn đưa ra các kiến nghị trực tiếp với Hội sở Eximbank cũng như đề xuất một số ý kiến để Eximbank Việt Nam kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nướccác vấn đề có liên quan đến cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại nói chung và của hệ thống Eximbank nói riêng

Trang 2

ABSTRACT

In the scope of the subject and research purposes of the topic, the Thesis has conducted research to clarify the theoretical and practical issues of retail credit operations of commercial banks, thereby giving out the solutions to promoting retail credit activities at Eximbank My Tho The achieved results of the thesis can be summarized as follows:

1 From the general theories about the lending activities of commercial banks, the dissertation has studied the basic issues in retail credit activities including content research, reflection criteria as well as factors Affect lending activities of this type

2 The dissertation has analyzed and generally evaluated retail credit activities at Eximbank My Tho, then analyzed in depth the current status of retail credit activities with the achieved results and pointed out the existence, limitation and cause of existence, limitation

3 Based on the retail credit expansion orientation of Eximbank Vietnam in general and Eximbank My Tho in particular, based on the limitations stated in retail credit activities, the thesis proposes a number of measures to promote retail credit at Eximbank My Tho in the period 2020 - 2025 Specifically:

−Develop extensive product distribution network

− Promote marketing activities, promote brands, improve Eximbank's image and position

− Improve the quality of retail credit human resources

− Improve retail credit service quality

In addition, the Thesis also gives direct recommendations to Eximbank's Head Office as well as some suggestions for Eximbank Vietnam to propose to the State Bank on issues related to mechanisms and policies to promote Retail credit activities of commercial banks in general and Eximbank's system in particular

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa

Quyết định giao đề tài

Lý lịch cá nhân

Lời cam đoan

Lời cảm tạ

Tóm tắt

Mục lục

Danh sách các chữ viết tắt

Danh sách các bảng

Danh sách các hình

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan 2

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 2

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

3.1 Mục tiêu chung 4

3.2 Mục tiêu cụ thể 4

4 Đối tượng nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của luận văn 5

8 Kết cấu của luận văn 5

PHẦN NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNGBÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Các khái niệm cơ bản 6

Trang 4

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 6

1.1.1.1 Khái niệm 6

1.1.1.2 Đặc điểm về ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 7

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại 7

1.1.2.2 Đặc điểm về tín dụng ngân hàng 7

1.1.3 Khái niệm về phát triển tín dụng bán lẻ 8

1.1.3.1 Khái niệmtín dụng bán lẻ 8

1.1.3.2 Khái niệm phát triển tín dụng bán lẻ 8

1.1.3.3 Đặc điểm về phát triển tín dụng bán lẻ 9

1.2 Vai trò của phát triển tín dụng bán lẻ 9

1.2.1 Đối với nền kinh tế - xã hội 9

1.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng 10

1.2.3 Đối với khách hàng 10

1.3 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ chủ yếu 11

1.3.1 Cho vay bất động sản 11

1.3.2 Cho vay mua ô tô 11

1.3.3 Cho vay tiêu dùng 11

1.3.4 Cho vay sản xuất kinh doanh 11

1.3.5 Cho vay khác 12

1.4 Nội dung phát triển tín dụng bán lẻ 12

1.4.1 Tăng trưởng quy mô tín dụng bán lẻ 12

1.4.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ 13

1.4.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng bán lẻ 13

1.4.4 Hoàn thiện sản phẩm tín dụng bán lẻ hiện có và phát triển những sản phẩm mới 14

1.4.5 Kiểm soát tốt rủi ro tín dụng bán lẻ 14

1.5 Các nhân tố tác động đến sự phát triển tín dụng bán lẻ 15

1.5.1 Các nhân tố bên trong thuộc về ngân hàng 15

1.5.1.1 Định hướng và chiến lược phát triển tín dụng bán lẻ 15

Trang 5

1.5.1.2 Mạng lưới chi nhánh, kênh phân phối 15

1.5.1.3 Chính sách, sản phẩm tín dụng bán lẻ 16

1.5.1.4 Chính sách khách hàng 16

1.5.1.5 Nguồn nhân lực tín dụng bán lẻ 16

1.5.1.6 Ứng dụng công nghệ thông tin 17

1.5.2 Các nhân tố thuộc khách hàng 17

1.5.2.1 Nhu cầu của khách hàng 17

1.5.2.2 Trình độ của khách hàng 18

1.5.3 Các nhân tố bên ngoài 18

1.5.3.1 Môi trường kinh tế 18

1.5.3.2 Môi trường pháp lý 18

1.5.3.3 Đối thủ cạnh tranh 19

1.6 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước và bài học kinh nghiệm cho Eximbank 19

1.6.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước 19

1.6.1.1 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ từ Ngân hàng ANZ 19

1.6.1.2 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ từ Ngân hàng HSBC 20

1.6.1.3 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ từ Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam 21

1.6.2 Bài học kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻcho Eximbank nói chung và Eximbank Mỹ Tho nói riêng 22

Tóm tắt chương 1 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH MỸ THO 24

2.1 Khái quát về Eximbank Mỹ Tho 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Eximbank Mỹ Tho 24

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Eximbank Mỹ Tho 25

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ 25

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 26

2.1.3 Khái quát các sản phẩm tín dụng bán lẻ chủ yếu tại Eximbank Mỹ Tho 27

Trang 6

2.1.3.1 Cho vay bất động sản 27

2.1.3.2 Cho vay mua ô tô 27

2.1.3.3 Cho vay tiêu dùng 28

2.1.3.4 Cho vay sản xuất kinh doanh 28

2.1.3.5 Cho vay khác 28

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Mỹ Tho 29

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn 30

2.1.4.2 Hoạt động cho vay 33

2.1.4.3 Hoạt động dịch vụ ngân hàng 38

2.1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 40

2.2 Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho 41

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho 41

2.2.1.1 Cho vay bất động sản 41

2.2.1.2 Cho vay mua ô tô 43

2.2.1.3 Cho vay tiêu dùng 45

2.2.1.4 Cho vay sản xuất kinh doanh 47

2.2.1.5 Cho vay khác 49

2.2.2 Thực trạng triển khai các nội dung phát triển tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho 50

2.2.2.1 Tăng trưởng qui mô tín dụng bán lẻ 50

2.2.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ 51

2.2.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng bán lẻ 55

2.2.2.4 Hoàn thiện sản phẩm tín dụng bán lẻ hiện có và phát triển những sản phẩm mới 58

2.2.2.5 Kiểm soát tốt rủi ro tín dụng bán lẻ 60

2.3 Phân tích các nhân tố tác động đến tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho 61

2.3.1 Các nhân tố bên trong thuộc về ngân hàng 61

2.3.1.1 Định hướng và chiến lược phát triển tín dụng bán lẻ 61

2.3.1.2 Mạng lưới chi nhánh, kênh phân phối 62

2.3.1.3 Chính sách, sản phẩm tín dụng 62

Trang 7

2.3.1.4 Chính sách khách hàng 63

2.3.1.5 Nguồn nhân lực 63

2.3.1.6 Ứng dụng công nghệ thông tin 64

2.3.2 Các nhân tố thuộc khách hàng 64

2.3.2.1 Nhu cầu của khách hàng 64

2.3.2.2 Trình độ của khách hàng 65

2.3.3 Các nhân tố bên ngoài 65

2.3.3.1 Môi trường kinh tế 65

2.3.3.2 Môi trường pháp lý 65

2.3.3.3 Đối thủ cạnh tranh 66

2.4 Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho 67

2.4.1 Những kết quả đạt được 67

2.4.2 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân 68

Tóm tắt chương 2 70

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH MỸ THO 71

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 71

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang 71

3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng bán lẻ của Eximbank 72

3.1.2.1 Các mục tiêu chung 73

3.1.2.2 Các mục tiêu cụ thể 73

3.1.3 Mục tiêu phát triển của Eximbank Mỹ Tho 75

3.1.4 Phân tích SWOT tại Eximbank Mỹ Tho 76

3.2 Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho 78

3.2.1 Giải pháp phát triển mạng lưới kênh phân phối 78

3.2.2 Giải pháp về hoạt động marketing, quảng bá thương hiệu 79

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng bán lẻ 81

3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ 83

3.3 Kiến nghị 84

3.3.1 Đề xuất với Hội sở kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 84

Trang 8

3.3.2 Kiến nghị với Hội sở Eximbank 85

Tóm tắt chương 3 86

PHẦN KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Eximbank Mỹ Tho năm 2017- 2019 30 Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng của Eximbank Mỹ Tho năm 2017 – 2019 34 Bảng 2.3: Hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Eximbank Mỹ Tho năm 2017-2019 38 Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh Eximbank Mỹ Tho năm 2017 - 2019 40 Bảng 2.5: Kết quả hoạt động cho vay liên quan BĐS của Eximbank Mỹ Tho năm

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Kết quả huy động vốn của Eximbank Mỹ Tho năm 2017 -2019 31 Biểu đồ 2.2: Kết quả huy động vốn theo kỳ hạn của Eximbank Mỹ Tho 31 Biểu đồ 2.3: Kết quả huy động vốn theo loại tiền của Eximbank Mỹ Tho 32 Biểu đồ 2.4: Kết quả huy động vốn theo thành phần kinh tế của Eximbank Mỹ Tho

Biểu đồ 2.5: Tình hình cho vay của Eximbank Mỹ Tho năm 2017 - 2019 34 Biểu đồ 2.6: Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn của Eximbank Mỹ Tho năm 2017 - 2019

35 Biểu đồ 2.7: Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng của Eximbank Mỹ Tho

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu tín dụng theo loại tiền của Eximbank Mỹ Tho 37 Biểu đồ 2.9: Tình hình nợ xấu của Eximbank Mỹ Tho năm 2017 - 2019 38 Biểu đồ 2.10: Kết quả hoạt động cho vay liên quan BĐS của Eximbank Mỹ Tho

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việc trở thành thành viên thứ 150 của WTO là dấu ấn quan trọng trong tiến trình đổi mới nền kinh tế của Việt Nam, mở ra cho chúng ta nhiều cơ hội tiếp cận những thị trường tài chính hàng đầu, tuy nhiên cũng đặt ra không ít thách thức khi các ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh bình đẳng như các NHTM trong nước Thị trường kinh doanh nhiều tiềm năng cùng với nguy cơ cạnh tranh ngày càng gay gắt đã đặt các NHTM Việt Nam vào thế phải thay đổi chiến lược kinh doanh, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đa dạng hoá nhóm khách hàng mục tiêu, Eximbank cũng không thể nằm ngoài xu thế đó

Eximbank vốn là một trong những NHTM đi đầu trong thanh toán xuất nhập khẩu, cho vay bán buôn và kinh doanh ngoại tệ, nhóm khách hàng truyền thống của Eximbank chủ yếu là các doanh nghiệp lớn Tuy nhiên, hiện nay cục diện đã có nhiều thay đổi, khi mà các NHTM khác đã từng bước lớn mạnh về quy mô, tiềm lực tài chính và phương thức quản lý, phục vụ đã lôi kéo nhóm khách hàng truyền thống của Eximbank rất gay gắt

Chính những điều kiện khách quan trên đã đặt Eximbank trong đó có Eximbank

Mỹ Tho vào thế phải tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, thay đổi chiến lược kinh doanh và nhóm khách hàng mục tiêu Để có thể cạnh tranh được với các NHTM năng động trong nước cũng như các ngân hàng nước ngoài vốn có ưu thế mạnh về mảng dịch

vụ ngân hàng bán lẻ, Eximbank Mỹ Tho đã xác định chiến lược kinh doanh theo định hướng chung của Hội Sở làphát triển mạnh hoạt động TDBL để gia tăng thị phần và tăng lợi nhuận Tuy nhiên, lĩnh vực này vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định như: dư nợ còn thấp, lợi nhuận chưa cao; chưa có phương án phát triển TDBL hiệu quả trong khi thị trường về TDBL trên địa bàn vẫn còn rất nhiều tiềm

năng.Chính vì vậy tôi chọn đề tài“Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - chi nhánh Mỹ Tho” để nghiên cứu

Trang 13

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Trên thế giới đã có nhiều công trình, tài liệu nghiên cứu đề cập đến vấn đề phát triển TDBL ở các mức độ, khía cạnh khác nhau:

Lyudmila I Chernikova, G R (2015), với bài viết “Chức năng và phát triển ngân hàng bán lẻ ở Nga” Bài viết nêu lên một số nội dung như: Các vấn đề thời sự

về phân khúc NHBL, phát triển thành công NHBL đòi hỏi phải hoàn thiện các kênh quảng bá và phân phối sản phẩm dịch vụ, ngân hàng tự phục vụ và trực tuyến trên Internet

Nghiên cứu về dịch vụ NHBL ở Bang New York của Cassy Glesson và Akua Soadwa (2008) đã tiến hành khảo sát 207 NHBL trên toàn bang để hiểu rõ thêm về các hàng hóa và sản phẩm dịch vụ mà các ngân hàng này cung cấp cho khách hàng

và các DNVVN Nghiên cứu đã chỉ ra hơn 10 sản phẩm mà các ngân hàng này cung cấp, chi phí cũng như lợi nhuận mà các hoạt động này mang lại cho các ngân hàng (từ dịch vụ chuyển tiền, cho vay, hỗ trợ thanh toán thuế thu nhập cá nhân…)

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong thời gian qua,đãcómộtsốcôngtrìnhnghiêncứu về phát triển TDBL tại NHTM cũng được một số các tác giả nghiên cứu quan tâm Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu tập trung trong giai đoạn từ năm 2010 – 2016, cụ thể:

Nguyễn Minh Hằng (2016).Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng

TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Bắc Ninh.Luận văn thạc sĩ,Đại Kinh Tế

- Đại học Quốc Gia Hà Nội.Luận vănđã nêu ra được những thách thức và cơ hội của NHTM trong thời kỳ hội nhập, chỉ ra được những nguyên nhân và các hạn chế của hoạt động TDBL tại VPBank Bắc Ninh và đề ra các giải pháp triển TDBL tại VPBank Bắc Ninh một cách hiệu quả

Nguyễn Thị Minh Thảo (2016) Phát triển cho vay nhà ở đối với khách hàng cá

nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.Luận án tiến sĩ, Đại học

Thương Mại, Hà Nội Luận văn đã nghiên cứu sâu về sản phẩm cho vay nhà ở đối với khách hàng cá nhân(là một sản phẩm của TDBL)tại BIDV Việt Nam, chỉ ra 2 thành công và 3 hạn chế cũng như làm rõ 13 nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong

Trang 14

hoạt động cho vay nhà ở đối với khách hàng cá nhân tại BIDV Đề tài đã đưa ra được một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm cho vay nhà ở đối với khách hàng

cá nhân tại BIDV nói riêng và tại các NHTM khác nói chung

Cho vay tiêu dùng là một sản phẩm quan trọng của TDBL, được Trần Thị Thanh Tâm (2016) nghiên cứu trong bài viết “Giải pháp phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng“ đăng trên Tạp chí Tài chính Trong bài viết của mình, tác giả đã phân tích thực tế phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cũng như đưa ra một số giải pháp để phát triển sản phẩm này tại thị trường Việt Nam

Phạm Trường Giang (2014).Nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ tại ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đăk Lăk Luận văn thạc sĩ,Đại học

Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội.Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả tín dụng, vận dụng vào việc đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk Từ đó đưa ra những giải pháp, chính sách để nâng cao hiệu quả tín dụng của chi nhánh này

Vương Hồng Hà (2013).Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng Đầu tư và phát

triển Việt Nam chi nhánh Bắc Giang.Luận văn thạc sĩ, Đại học Nông nghiệp, Hà

Nội.Luận văn hướng đến phân tích để làm rõ những vấn đề đặt ra trong các hình thức TDBL nhằm đề xuất các giải pháp góp phần phát triển TDBL tại BIDV Bắc Giang một cách có hiệu quả

Đoàn Thị Hồng Nga (2010).Phát triển tín dụng bán lẻ đối với hộ gia đình của

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc

Dân, Hà Nội.Luận văn đã góp phần làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ đối với

hộ gia đình và đánh giá thực trạng, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động TDBL đối với hộ gia đình của BIDV Việt Nam trong thời gian qua và sự cần thiết trong việc đưa ra định hướng, giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ đối với hộ gia đình của BIDV Việt Nam trong thời gian tới

Tóm lại các công trình nghiên cứu trong nước có đề cập đếnphát triển các sản phẩm của TDBL ở các NHTM khác, tác giả sẽ học hỏi và kế thừa.Tuy nhiên đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu đềtài “Phát triển tín dụng bán lẻtại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Tho”.Chính vì vậy, đây là

Trang 15

đề tài mới, chuyên sâu, không trùng lắp với các tài liệu, công trình đã được nghiên cứu trước đó

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng và đề ra một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển TDBL tại Ngân hàng Eximbank Chi nhánh Mỹ Tho

3.2 Mục tiêu cụ thể

− Hệ thống hoá lý luận cơ bản về hoạt động TDBL của NHTM;

− Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển TDBL tại Eximbank Mỹ Tho từ năm 2017 đến 2019

− Đề xuất giải pháp phát triển TDBL tại Eximbank Mỹ Tho trong giai đoạn 2020

-2025

4 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho

5 Phạm vi nghiên cứu

− Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Eximbank Mỹ Tho

− Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong luận văn thu thập trong khoảng thời gian

từ năm 2017 đến 2019

− Phạm vi nội dung:Hoạt động TDBLtại Eximbank Mỹ Tho

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu, đề tài sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:

− Phương pháp nghiên cứu tổng hợp: Nghiên cứu các dữ liệu, thu thập và tổng hợp qua sách báo, tài liệu, internet, các công trình nghiên cứu trước đây (thông tin thứ cấp) về hoạt động phát triển TDBL tại ngân hàng TMCP; chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; Kinh nghiệm phát triển TDBL của một số ngân hàng trong nước

− Phương pháp thống kê mô tả:Dùng phương pháp này để thống kê số liệu cụ thể về các vấn đềphát triển TDBL tại NHTM nhằm phục vụ cho việc phân tích thực trạng phát triển TDBLcủa NHTM, làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp

Trang 16

− Phương pháp thống kê phân tích:Số liệu được thu thập từ các báo cáo thường niên của Eximbank Mỹ Tho, Báo cáo thống kê của NHNN tỉnh Tiền Giang, tạp chí chuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng và xử lý thông tin về thực trạng phát triển TDBL tại Eximbank Mỹ Tho

− Phương pháp so sánh, đối chiếu: Được sử dụng để phân tích, đánh giá, so sánh kết quả của hoạt động TDBL tại Eximbank Mỹ Thovới phương hướng, nhiệm vụ đã được đề ra trong từng thời kỳ Nêu ra được những mặt còn tồn tại, khó khăn, từ đó

đề xuất các giải pháp phù hợp

− Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn chuyên gia là những cán bộ quản

lý của ngân hàng phụ trách phát triển mảng TDBL để thảo luận đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ TDBL của Eximabank Mỹ Tho

7 Đóng góp của luận văn

− Luận văn hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển TDBL của NHTM

− Nghiên cứu kinh nghiệm về phát triển TDBL của NHTM trong và ngoài nước từ

đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Eximbank

− Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển TDBL tại Eximbank Mỹ Tho, từ đó đề xuất một số giải để phát triển TDBL tại Eximbank Mỹ

Tho trong giai đoạn 2020 - 2025

8 Kết cấu của luận văn

Cấu trúc gồm Phần mở đầu, Phần nội dung và Tài liệu tham khảo, đề tài nghiên

cứu được chia thành 03 chương với nội dung cụ thể, như sau:

− Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại

− Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho

− Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho

Trang 17

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNGBÁN LẺ

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 trình bày kiến thức tổng quan về ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại Từ đó xác định vai trò và sự cần thiết cần phải đẩy mạnh phát triển tín dụng bán lẻ trong những chương tiếp theo

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm

Khái niệm ngân hàng thương mại đã được đề cập và định nghĩa rõ trong luật các

tổ chức tín dụng số 47/2010/QH 12 ngày 16 tháng 06 năm 2010, tại Điều 4 có nêu:

“Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân” và “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Như vậy, có thể hiểu NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền

tệ với các hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.1.1.2 Đặc điểm về ngân hàng thương mại

Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế với xu hướng ngày càng hội nhập thì một NHTM thường phải có các đặc điểm, chức năng sau:

− Trung gian tài chính: là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của một NHTM thể hiện bản chất và nhiệm vụ chính của NHTM, đồng thời là hoạt động quan trọng trong nền kinh tế vì ngân hàng với vai trò trung gian, đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử dụng nguồn vốn này để cho

Trang 18

vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và đầu tư cho các ngành kinh tế và vốn tiêu dùng trong xã hội

− Trung gian thanh toán: là chức năng của NHTM giúp làm giảm bớt lượng tiền mặt đang lưu hành trên thị trường, đồng thời gia tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản Điều này dẫn đến hoạt động của ngân hàng đã góp phần giảm bớt nhiều chi phí cho đất nước trong việc in, vận chuyển và bảo quản tiền mặt cũng như những chi phí phát sinh trong giao dịch thanh toán của nền kinh tế

− Cung ứng dịch vụ ngân hàng: đây là chức năng phát sinh trong quá trình phát triển của hệ thống NHTM trong nền kinh tế nhằm gia tăng tiện ích phục vụ khách hàng Một số hoạt động cụ thể trong chức năng này có thể kể đến như các dịch vụ

về ngân quỹ, kiều hối, chuyển tiền nhanh, ủy thác, tư vấn đầu tư, ngân hàng điện tử, v.v…

1.1.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại

Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH 12 ngày 16 tháng 06 năm 2010, tại Điều 4 có nêu “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng; Sự chuyển nhượng này có thời hạn;

Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro

Hình thức pháp lý của viê ̣c cho vay được thể hiê ̣n dưới da ̣ng hợp đồng tín du ̣ng

Sự kiê ̣n cho vay phát sinh bởi hai hành vi căn bản là hành vi ứng trước và hành

vi hoàn trả mô ̣t số tiền (hay tài sản) nhất đi ̣nh là các vâ ̣t cùng loa ̣i

Trang 19

Việc cho vay bao giờ cũng dựa trên sự tín nhiê ̣m giữa người cho vay đối với người đi vay về khả năng hoàn trả tiền vay

1.1.3 Khái niệm về phát triển tín dụng bán lẻ

1.1.3.1 Khái niệmtín dụng bán lẻ

Tín dụng bán lẻ là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ kinh doanh, các DNVVN một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

1.1.3.2 Khái niệm phát triển tín dụng bán lẻ

Khái niệm phát triển xuất hiện khá nhiều trong xã hội, gắn liền với nhiều chủ thể, sự vật khác nhau

Theo từ điển Oxford, phát triển được hiểu là một sự vật dần dần lớn hơn, tiến bộ hơn, mạnh mẽ hơn

Phát triển, trong Từ điển tiếng Việt, được hiểu là “biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng lên từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp “

Trong “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin”, phát triển được hiểu là “quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật”, thường gắn liền với sự biến đổi

về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

Từ những khái niệm trên có thể hiểu phát triển là thuật ngữ để chỉ sự thay đổi theo hướng tích cực, đi từ thấp đến cao, từ nhỏ đến lớn, tiến bộ hơn, tốt hơn, hiệu quả hơn của một sự vật, hiện tượng nào đó

Kết hợp giữa khái niệm phát triển và khái niệm TDBL, có thể hiểu phát triển TDBL là việc các ngân hàng hướng đến mở rộng hoạt động TDBL cả về chiều rộng (gia tăng quy mô) và chiều sâu (nâng cao chất lượng của TDBL và gia tăng thu nhập cho ngân hàng) Việc phát triển TDBL trong hoạt động ngân hàng là yêu cầu cấp thiết của các NHTM khi mà TDBL ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với các NHTM, đặc biệt là những ngân hàng đi theo định hướng NHTM bán lẻ với đối tượng khách hàng chủ yếu là khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh và DNVVN

Trang 20

1.1.3.3 Đặc điểm về phát triển tín dụng bán lẻ

Đối tượng khách hàng của TDBL là các cá nhân, hộ kinh doanh, DNVVN, đây

là các thành phần kinh tế năng động, nhạy bén, nhưng kém ổn định và thiếu bền vững trong kinh doanh Chất lượng các thông tin tài chính của các khách hàng này thường không cao, khó xác định, đối với các DNVVN các báo cáo tài chính thường không được kiểm toán

Nhu cầu được cấp TDBL của khách hàng chịu tác động mạnh và phục thuộc lớn vào chu kỳ kinh tế; tăng mạnh trong thời kì nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập cao, chi tiêu tăng, đầu tư cho sản xuất kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ sinh lời cao; ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng rất nhiều cá nhân, hộ gia đình hạn chế vay mượn tiêu dùng, các DNVVN nhanh chóng thu hẹp sản xuất

Chi phí cho TDBL lớn hơn mức bình quân chung, do các khoản vay nhỏ lẻ, lượng khách hàng lớn nên chi phí quản lý, chi phí hoạt động lớn; do nhu cầu sử dụng nguồn vốn trung dài hạn cao nên chi phí vốn cao Tuy nhiên, đây là một trong các khoản mục tài sản mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng

Tín dụng bán lẻ được đánh giá là có tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng.Tài sản đảm bảo của TDBL phong phú, phức tạp về tính chất pháp lý.Tuy nhiên, mỗi giao dịch TDBL thường có giá trị nhỏ, nên mức ảnh hưởng của các khoản vay này cũng không lớn đối với hoạt động tổng thể của ngân hàng.Số lượng khách hàng lớn, nên rủi ro được phân tán cho nhiều người

1.2 Vai trò của phát triển tín dụng bán lẻ

1.2.1 Đối với nền kinh tế - xã hội

Cũng như hoạt động tín dụng nói chung, TDBL có vai trò quan trọng trong quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội như sau:

− Tín dụng bán lẻgóp phần đẩy mạnh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, để các cá nhân, hộ kinh doanh, cácDNVVNmở rộng sản xuất hàng hóa, dịch vụ, giải quyết khối lượng lớn công ăn việc làm, nâng caovai trò của các thành phần kinh tế này trong nền kinh tế, đóng góp ngày càng tăng trong GDP

− Tín dụng bán lẻgóp phần kích cầu tiêu dùng với các sản phẩm cho vay mua nhà ở, ôtô, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt gia đình … phù hợp với khả năng chi trả

Trang 21

của khách hàng, các sản phẩm tín dụng tiêu dùng thông qua các loại thẻ nội địa và quốc tế, kích thích người dân tăng cường chi tiêu, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư gia tăng năng lực sản xuất, tăng trưởng kinh tế

− Tín dụng bán lẻgóp phần đẩy lùi tệ nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi ở nhiều nơi: kênh TDBL được khai thông, giúp các khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, các DNVVN dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng với lãi suất hợp lý, hạn chế được nạn cho vay nặng lãi ở nhiều nơi

1.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng

Tín dụng bán lẻ là xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướng chung của các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới TDBL giúp cho các ngân hàng đa dạng hóa kinh doanh, mở rộng thị trường, phân tán rủi ro, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng, góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng

Trên góc độ tài chính, TDBL góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng, gia tăng hiệu quả kinh doanh cho các NHTM.TDBL là một trong hai bộ phận trong nghiệp vụ cho vay của NHTM bên cạnh cho vay bán buôn, phát triển TDBL sẽ góp phần đẩy nhanh dư nợ, tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng

Phát triển các sản phẩm, dịch vụ NHBL nói chung và TDBL nói riêng yêu cầu các ngân hàng đầu tư mạnh vào hạ tầng công nghệ thông tin, cải tiến chất lượng sản phẩm, xây dựng mạng lưới kênh phân phối đa dạng, rộng khắp, phục vụ một lượng khách hàng bán lẻ đông đảo

1.2.3 Đối với khách hàng

Tín dụng bán lẻ đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

và phục vụ đời sống của các đối tượng khách hàng bán lẻ Kênh TDBL được khai thông, giúp các khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, các DNVVN dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng với lãi suất hợp lý, hạn chế được nạn cho vay nặng lãi ở nhiều nơi

Phát huy tối đa nội lực khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, DNVVN, khai thác hết tiềm năng về lao động, đất đai, hàng hóa, máy móc, nhà xưởng … một cách hợp

lý và có hiệu quả nhất

Trang 22

Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.3 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ chủ yếu

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của khách hàng ngày càng đa dạng và phong phú.Vì thế, các ngân hàng hiện nay không ngừng nghiên cứu và đưa ra nhiều sản phẩm mới trên cơ sở nghiên cứu

kỹ nhu cầu khách hàng, căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay, một số sản phẩm phổ biến hiện nay gồm:

1.3.1 Cho vay bất động sản

Cho vay bất động sản là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng và sửa chữa nhà ở chủ yếu dành cho đối tượng là khách hàng cá nhân có nguồn thu nhập ổn định, chắc chắn

1.3.2 Cho vay mua ô tô

Là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm ô tô mới hoặc đã qua sử dụng của các khách hàng để phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc kinh doanh

1.3.3 Cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêunhững khoản chi cần thiết như: mua sắm nội thất, du lịch, khám chữa bệnh (không liên quan đến mua bán bất động sản, xây và sửa chữa nhà, mua ô tô) Đối tượng khách hàng của cho vay tiêu dùng thường là những người có thu nhập không nhất thiết phải ở mức cao nhưng phải ổn định, chủ yếu là các công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định, đây là nhóm đối tượng khách hàng có số lượng rất đông và nhu cầu vay tiêu dùng cũng rất lớn

1.3.4 Cho vay sản xuất kinh doanh

Là việc cấp tín dụng cho các khách hàng có hoặc không có đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luậtđể bổ sung nguồn vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh như: thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu, hàng hóa, chi phí nhân công, Thông thường loại hình vay này ngân hàng thường cho áp dụng phương thức cho vay hạn mức tín dụng hoặc cho vay theo món

Trang 23

1.3.5 Cho vay khác

Ngoài các sản phẩm TDBL chủ lực nêu trên thì Eximbank còn triển khác các sản phẩm cho vay khác để phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng bao gồm: Bảo lãnh, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay cầm cố GTCG do Eximbank phát hành, cho vay cán bộ CNV Eximbank

1.4 Nội dung phát triển tín dụng bán lẻ

1.4.1 Tăng trưởng quy mô tín dụng bán lẻ

− Tăng dư nợ TDBL: Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động TDBL của một

ngân hàng Dư nợ TDBL càng cao chứng tỏ hoạt động TDBL của ngân hàng càng phát triển về lượng Việc đo lường, đánh giá dư nợ TDBL thông qua tỷ lệ tăng trưởng dư nợ TDBL

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ TDBL:

= (Dư nợ TDBL (t + 1)/Dư nợ TDBL năm t) * 100%

− Tăng trưởng doanh số TDBL: Là tổng số tiền ngân hàng cho vay bán lẻ

trong một thời kỳ nhất định không kể khoản vay đó đã thu về hay chưa Con số này mang tính thời kỳ, thường theo tháng, quý hoặc năm, phản ánh một cách khái quát nhất về hoạt động cho vay trong năm tài chính

Tỷ lệ tăng trưởng doanh số hoạt động TDBL (%):

= Doanh số TDBL năm nay-Doanh số TDBL năm trước

Chỉ tiêu này nhằm so sánh sự tăng trưởng của hoạt động TDBL qua các năm

để đánh giá khả năng cho vay và tình hình hoạt động TDBL của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì hoạt động TDBL của ngân hàng càng được mở rộng.Ngược lại thì

ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn khách hàng cho TDBL

− Tăng số lượng khách hàng TDBL:Tỷ lệ này tăng cho thấy khả năng thu hút

thêm số lượng khách hàng bán lẻ vay vốn của ngân hàng Số lượng khách hàng TDBL ngày càng tăng góp gia tăng doanh số, dư nợ cũng như thu nhập cho ngân hàng

Trang 24

Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng bán lẻ vay vốn

=Số lượng KHBL vay vốn năm t-Số lượng KHBL vay vốn năm (t-1)

1.4.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ

Chất lượng dịch vụ TDBL được thể hiện qua mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng các sản phẩmTDBL của ngân hàng.Mức độ hài lòng của khách hàng được xác định dựa vào việc khách hàng so sánh kết quả nhận được với kỳ vọng trước khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ TDBL của ngân hàng

Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng thường được thực hiện thông qua phương pháp khảo sát với nội dung bảng khảo sát được xây dựng dựa trên các nhân

tố từ phía ngân hàng ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng Các yếu tố được khảo sát bao gồm: sản phẩm, chính sách cho vay, thủ tục giấy tờ vay, phí, lãi suất cho vay; thái độ nhân viên; cơ sở vật chất

Đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng chính là yếu tố quyết định cho sự ra đời hay kết thúc của một sản phẩm tín dụng Việc đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sẽ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về thói quen, hành vi và cảm nhận của khách hàng, từ đó ngày càng hoàn thiện hơn các sản phẩm tín dụng của ngân hàng

1.4.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng bán lẻ

Nhân lực chủ yếu của TDBL ngoài cấp quản lý thì cán bộ tín dụng, cán bộ QHKH là những người trực tiếp quản lý toàn bộ số vốn của ngân hàng từ khi cho vay cho đến khi tất toán hợp đồng vay vốn Xã hội phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời, hiệu quả với các tình huống khác nhau của hoạt động tín dụng Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp, giỏi

về chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng mềm khác sẽ giúp cho ngân hàng ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoản tín dụng

Trang 25

1.4.4 Hoàn thiện sản phẩm tín dụng bán lẻ hiện có và phát triển những sản phẩm mới

Để nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động TDBL, các ngân hàngphải luôn quan tâm đến nhu cầu khách hàng để không ngừng hoàn thiện, cải tiến các sản phẩm hiện có và phát triển các sản phẩm tín dụng mới, đa dạng hóa danh mục sản phẩm Một danh mục sản phẩm TDBL đa dạng sẽ giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng trên thị trường.Mức độ

đa dạng hoá sản phẩm TDBL phù hợp với nhu cầu thị trường là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực này Tùy theo mục tiêu phát triển TDBL trong từng thời kỳ mà ngân hàng có chiến lược thay đổi

cơ cấu sản phẩm tín dụng phù hợp Sản phẩm TDBL càng đa đạng, ngân hàng càng khai thác được những nhu cầu tiềm năng của khách hàng, từ đó mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận

1.4.5 Kiểm soát tốt rủi ro tín dụng bán lẻ

Đây là một yếu tố quan trọng đối với mọi ngân hàng, nó phản ánh mức độ rủi ro

mà ngân hàng sẽ phải đối mặt khi tập trung phát triển TDBL, đặc biệt là các ngân hàng định hướng theo mô hình bán lẻ Các chỉ tiêu định lượng chủ yếu để kiểm soát rủi ro của việc phát triển hoạt động TDBL là: Tỷ lệ nợ quá hạnTDBL; tỷ lệ nợ xấu TDBL;

− Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng bán lẻ (%):

=Dư nợ quá hạn TDBL Tổng dư nợ TDBL x100%

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá, khả năng quản lý hoạt động TDBL của ngân hàng, tình hình thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay này Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng TDBL của ngân hàng càng kém, và ngược lại

− Tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu, theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là các

khoản nợ thuộc nợ nhóm 3 đến nợ nhóm 5 (Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013) Dựa trên các quy định liên quan đến nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5,

có thể hiểu nợ xấu là những khoản nợ mang đặc điểm đã quá hạn trên 90 ngày hoặc

Trang 26

khả năng trả nợ của khách hàng đáng lo ngại Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng TDBLcủa ngân hàng càng kém, và ngược lại

Tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ (%)=Tổng nợ xấu TDBL Tổng dư nợ TDBL x100%

1.5 Các nhân tố tác động đến sự phát triển tín dụng bán lẻ

1.5.1 Các nhân tố bên trong thuộc về ngân hàng

1.5.1.1 Định hướng và chiến lược phát triển tín dụng bán lẻ

Định hướng vàchiến lược phát triển kinh doanh đúng đắn, phù hợp là yếu tố then chốt quyết định thành công của bất kỳ doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.Trên cơ sở nắm bắt được mục tiêu phát triển kinh tế đất nước, tâm lý thị hiếu của người dân, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của mình, các NHTM sẽ tiến hành xây dựng định hướng phát triển phù hợp

Các chiến lược thườngđược NHTM xây dựng theo từng thời kỳ bao gồm chiến lược ngắn hoặc dài hạn như: chiến lược về sảnphẩm dịch vụ, chiến lược xâm nhập,

mở rộng thị trường, chiến lược đào tạo phát triển nguồn nhân lực và mở rộng mạng lưới

1.5.1.2 Mạng lưới chi nhánh, kênh phân phối

Mục đích của việc mở rộng và đa dạng hóa kênh phân phối nhằm tăng tiện ích sản phẩm, tăng khảnăng tiếp cận khách hàng Mở rộng mạng lưới, kênh phân phối bao gồm mở rộng các chinhánh, phòng giao dịch, đặc biệt là các kênh phân phối điện tử, công nghệcao, qua internet, mạng viễn thông, hệ thống ATM, điểm chấp nhận thẻ Mởrộng mạng lưới cần thiết dựa trên nền tảng công nghệ thông tin và khả năngtiếp cận công nghệ thông tin của khách hàng Việc phát triển mạng lưới cầnphải tính đến các yếu tố như địa lý, dân cư, thu nhập, trình độ dân trí để gắn việc phát triển mạng lưới với việc cung cấp các sản phẩm, dịchvụ phù hợp, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bên cạnh đó cũng cần rà soát và đóng cửa những điểm giao dịch hoạt động không hiệu quả để bố trí lại

Trang 27

1.5.1.3 Chính sách, sản phẩm tín dụng bán lẻ

Chính sách, sản phẩm tín dụng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng.Chính sách cho vay là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống quản trị, điều hành hoạt động cho vay của mỗi ngân hàng Chính sách cho vay mà ngân hàng áp dụng được thể hiện bằng các định hướng phát triển, quy chế, quy trình cấp tín dụng, phân cấp thẩm quyền,…với mục đích cuối cùng là cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, từ

đó đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Một số chính sách, sản phẩm tín dụng thường được các NHTM áp dụng trong hoạt động TDBL như: Chính sách lãi suất, tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo, đơn giản thủ tục vay vốn, điều kiện vay vốn Việc xây dựng chính sách hợp lý, đủ sức cạnh tranh là việc cần thiết để duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng

1.5.1.4 Chính sách khách hàng

Bên cạnh tiện ích sản phẩm, phong cách phục vụ chuyên nghiệp thì chính sách khách hàng là một nhân tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của NHTM Chính sách khách hàng ở đây gồm: chính sách bán hàng, chính sách chăm sóc khách hàng Chính sách bán hàng gồm: lãi suất, phí, ưu đãi, chế độ phục vụ, sản phẩm tiện ích kèm theo; chính sách chăm sóc khách hàng gồm: khuyến mại, tặng quà, miễn phí sử dụng dịch vụ Hiện nay chính sách khách hàng luôn được các NHTM quan tâm và chú trọng xây dựng phù hợp với mục tiêu, định hướng từng thời kỳ và đây cũng chính là bí quyết, là thế mạnh trong cạnh tranh để phát triển giữa các NHTM

1.5.1.5 Nguồn nhân lực tín dụng bán lẻ

Lịch sử đã chứng minh con người là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển củabất kỳ tổ chức nào cũng như của nền kinh tế xã hội Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện ở các nội dung: Phẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lòngyêu nghề Trong hoạt độngTDBL, chất lượng nguồn nhân lực thể hiện ở sự tự tin và tính chuyên nghiệp trong việc xử lý công việc, nhanh chóng

Trang 28

nhận biết nhu cầu của khách hàng, tư vấn các giải pháp, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng trong việc vay vốn, xử lý thành thạo các thủ tục khác có liên quan Do vậy, việc chú trọng phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa to lớn và cũng là điều kiện

cơ bản để nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.5.1.6 Ứng dụng công nghệ thông tin

Hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động TDBL nói riêng đòi hỏi ngân hàng cần có sự đầu tư rất lớn về hệ thống CNTT CNTT sẽ là điều kiện quan trọng giúp các NHTM thành công trong cạnh tranh phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, là xu hướng phát triển chủ đạo của NHBL trong thời gian tới và đó cũng là nền tảng quan trọng giúp phát triển TDBL Hệ thống CNTT của ngân hàng bao gồm hai cấu phần quan trọng: Hệ thống ngân hàng lõi (Core banking) có vị trí

vô cùng quan trọng, là nền tảng để phát triển và triển khai; hệ thống các phần mềm ứng dụng nhằm tạo ra các sản phẩm tiện ích đối với khách hàng

1.5.2 Các nhân tố thuộc khách hàng

1.5.2.1 Nhu cầu của khách hàng

Trong hoạt động TDBL, khách hàng vừa là người đưa ra định hướng sản phẩm vừa là người trực tiếp sử dụng sản phẩm.Vì thếmong muốn, nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định để các NHTM đưa ra các sản phẩm mới, quyết định số lượng và chất lượng dịch vụ TDBL Các yếu tố liên quan đến khách hàng như: thu nhập, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, giới tính là điều mà các ngân hàng cần phải quan tâm nghiên cứu để biết được các nhu cầu khác nhau về sản phẩm dịch vụ của họ Xã hội ngày càng phát triển, những nhu cầu của con người cũng ngày càng cao hơn đòi hỏi ngân hàng không ngừng nỗ lực cung cấp những dịch vụ đa dạng, hiện đại hơn, tiện ích hơn

Các yếu tố quyết định sự thỏa mãn của khách hàng bán lẻ là: cung cấp đầy đủ các thông tin về sản phẩm, dịch vụ, thông tin giao dịch của khách hàng phải được bảo mật; phong cách, thái độ phục vụ chuyên nghiệp và điều quan trọng cuối cùng là giá cả phù hợp

Trang 29

1.5.2.2 Trình độ của khách hàng

Đó là các yếu tố về tài chính, thu nhập, đạo đức, tài sản bảo đảm của khách hàng thoả mãn các điều kiện vay vốn của ngân hàng để đảm bảo an toàn cho khoản vay Việc phát hiện ra nhu cầu được tài trợ chưa đủ mà quan trọng là ngân hàng phải phát hiện ra các nhu cầu có khả năng thanh toán, bởi chỉ có đáp ứng những nhu cầu

có khả năng thanh toán mới đem lại thu nhập cho Ngân hàng.Nhu cầu có khả năng thanh toán được hiểu là các nhu cầu cần tài trợ của khách hàng mà việc trả nợ trong tương lai được đảm bảo

1.5.3 Các nhân tố bên ngoài

1.5.3.1 Môi trường kinh tế

Nền kinh tế tăng trưởng sẽ làm tăng thu nhập và tăng đầu tư Các nhà đầu tư kỳ vọng vào sự phát triển trong tương lai nên sẵn sàng vay vốn ngânhàng để đầu tư mở rộng sản xuất Bên cạnh đó, thu nhập tăng làm cho nhu cầu tiêu dùng tăng, làm nảy sinh nhu cầu mua sắm xe cộ, xây dựng nhà ở và khách hàng sẵn sàng đi vay để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng với kỳ vọng vào thu nhập trong tương lai sẽ tốt hơn Ngược lại, nền kinh tế kém phát triển sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh trì trệ, thuhẹp Hoạt động tín dụng không những không tăng trưởng được mà còn gia tăng nợ xấu,nợ quá hạn,dẫn đến rủi ro cho ngân hàng

1.5.3.2 Môi trường pháp lý

Hoạt động kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh “đặc biệt”, nó luôn chịu sự giám sát chặt chẽ của luật pháp và các cơ quan chức năng của chính phủ Môi trường pháp luật tạo cơ sở pháp lý ràng buộc và tác động đến việc hình thành, tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng, đặc biệt tronghoạt động tín dụng Tùy theo mức độ tự do hóa của thị trường tài chính, các ngân hàng sẽ được nới lỏng hoặc ràng buộc tương ứng Nếu các quy định của luật pháp không đầy đủ, không rõ ràng và thiếu tính đồng bộ, nhất quán thì sẽ gây khó khăn cho các hoạt động tín dụng ngân hàng, nhất là khi phải xử lý cácvấn đề liên quan đến nợ xấu Ngược lại, một hệ thống luật pháp đầy đủ và hoàn chỉnh sẽ là một hành lang pháp lý vững chắc cho các ngân hàng trong hoạt động của mình

Trang 30

1.5.3.3 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh luôn là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển hoạt động kinh doanh của mọi thành phần doanh nghiệp trong đó có các NHTM.Sự cạnh tranh giữa các NHTM là một cuộc đua trong đó yếu tố năng lực nội tại của bản thân mỗi ngân hàng là nền tảng Ngoài ra, để khẳng định vị thế của mình thì mỗi ngân hàng cần tạo ra được sự khác biệt vượt trội trong chính sách, sản phẩm dịch vụ, khách hàng mục tiêu so với các đối thủ khác.Chính sự khác biệt vượt trội này góp phần tích cực trong việc phát triển TDBL của mỗi ngân hàng Thị trường ngân hàng càng sôi động, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng càng trở nên gay gắt thì các ngân hàng càng chi nhiều tiền cho hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh nhằm có thể chủ động đưa ra một chiến lược cạnh tranh năng động và hiệu quả

1.6 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước và bài học kinh nghiệm cho Eximbank

1.6.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước 1.6.1.1 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ từ Ngân hàng ANZ

Được thành lập từ những năm 1930 và có trụ sở ở Melbourne, ANZ là ngân hàng lớn nhất của Australia và là một trong 50 Ngân hàng hàng đầu thế giới hiện nay Tại thị trường Việt Nam, ANZ là ngân hàng nước ngoài nói tiếng Anh đầu tiên

mở chi nhánh tại Hà Nội vào năm 1993.Các loại hình dịch vụ chủ yếu mà ANZ cung cấp cho khách hàng là: Ngân hàng bán lẻ, tài chính tiêu dùng, tưvấn tài chính

Để hoàn thiện các dịch vụ cung cấp cho các khách hàng của mình, ANZ chú ý đầu tư hiện đại hoá công nghệ, sử dụng chiến lược marketing phù hợp và linh hoạt thích ứng với điều kiện từng nước, từng địa phương nhằm khuếch trương hoạt động, lôi kéo khách hàng thụ hưởng các dịch vụ ngân hàng hiện đại ANZ đặc biệt cung cấp cho khách hàng các sản TDBL đa dạng, tiện ích, lãi suất hấp dẫn, thời gian thẩm định hồ sơ nhanh chóng, tư vấn khách hàng chi tiết đã giúp ngân hàng ANZ được đánh giá là có khả năng xử lý công việc ưu việt hơn so với các ngân hàng quốc tế và nội địa

Trang 31

Tháng 03/2011 Ngân hàng ANZ Việt Nam được The Asian Banker trao Giải thưởng “Sản phẩm cho vay mua nhà tốt nhất khu vực châu Á”, đây là một trong những sản phẩm chủ lực của TDBL Giải thưởng: "Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam" trong hạng mục Giải thưởng dành cho các Dịch vụ tài chính bán lẻ quốc tế xuất sắc năm 2013 của tạp chí Asian Banker Giải thưởng: "Dẫn đầu về kích hoạt thẻ" trong chuỗi giải thưởng The Visa Vietnam Bank Awards 2013

1.6.1.2 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ từ Ngân hàng HSBC

HSBC được thành lập từ năm 1865, có trụ sở chính ở Luân Đôn (Anh), là một trong những ngân hàng lớn nhất trên thế giới với gần 9.500 văn phòng hoạt động ở

76 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu Năm 1870 HSBC đã mở văn phòng đầu tiên tại Sài Gòn (nay là TP H ồ Chí Minh) Năm 2009, HSBC chính thức đưa ngân hàng con đi vào hoạt động, trở thành ngân hàng nước ngoài đầu tiên đưa ngân hàng con vào hoạt động tại Việt Nam, thuộc 100% sở hữu của Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải, đơn vị sáng lập và thành viên chính thức của tập đoàn HSBC

HSBC luôn xem công nghệ là chìa khoá để nâng cao hiệu quả kinh doanh.Các sản phẩm, dịch vụ của HSBC hướng tới việc cung cấp dịch vụ tài chính cho một số lượng rất lớn khách hàng bán lẻ đang rất cần các dịch vụ ngân hàng hiện đại

HSBC Việt Nam có chính sách chăm sóc khách hàng rất tốt thông qua trung tâm dịch vụ khách hàng, đây là kênh bán hàng và chăm sóc khách hàng rất hiệu quả của HSBC Ngoài ra, HSBC còn có hệ thống các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trực tuyến trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, khách hàng có thể sử dụng các dịch vụnhư mở thẻ tín dụng, thanh toán, chuyển tiền, thiết lập hồ sơ vay tiêu dùng… Một sản phẩm được HSBC tập trung phát triển mạnh trong những năm qua là cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng với phân khúc khách hàng tập trung vào khách hàng có thu nhập khá, công việc hoặc lĩnh vực kinh doanh ổn định, có lịch sử tài chính lành mạnh

Với những thành công của HSBC tại Việt Nam, HSBC đã được nhận nhiều giải thưởng: Ngân hàng Bán Lẻ tốt nhất Việt Nam 2006 do AsianBanker bình chọn, Ngân hàng trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân tốt nhất Việt Nam 2009, 2010

do Global Finance bình chọn

Trang 32

1.6.1.3 Kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻ từ Ngân hàng Nông Nghiệp

và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

Việt Nam, trước đổi mới, trong cơ chế bao cấp, ngân hàng hầu như chỉ cho vay theo kế hoạch đối với kinh tế quốc doanh và các hợp tác xã Từ những năm 1989-

1990, một số ngân hàng và đặc biệt các quỹ tín dụng nhân dân đô thị đã thúc đẩy phát triển cho vay và đây có thể coi là bước ngoặc đối với ngành dịch vụ Ngân hàng Đáng tiếc là hoạt động này ra đời chủ yếu do nhu cầu tạo chênh lệch lãi suất khi các tổ chức tín dụng thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận với lãi suất huy động rất cao Do vậy hầu hết các khoản cho vay đều “dưới chuẩn”, theo cách nói hiện tại, dẫn tới nợ xấu, lừa đảo và hàng loạt Quỹ tín dụng nhân dân phải đóng cửa Vì thế, năm 1991, việc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NNo&PTNT) triển khai thực hiện cho vay trực tiếp hộ nông dân có ý nghĩa lớn không chỉ đối với kinh tế xã hội mà còn với hoạt động ngân hàng

Thực ra, trước khi Ngân hàng NNo&PTNT đề xuất cho thí điểm và thực hiện chính thức, đã có không ít ý kiến phản đối bởi lẽ việc cho vay chủ yếu dựa trên tín chấp, người vay không trả nợ hoặc cố tình không trả nợ thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn.Hơn nữa, món vay lại nhỏ, địa bàn rộng, chi phí cao nên ngân hàng khó quản

lý được Song, vượt qua mọi khó khăn, Ngân hàng NNo&PTNT đã quyết định triển khai và đến nay dịch vụ cho vay đối với hộ nông dân đã trở thành một trong những nghiệp vụ lớn, chiếm hơn 55% tổng dư nợ của ngân hàng

Việc triển khai cho vay trực tiếp hộ nông dân trên diện rộng đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp, nông thôn, cải thiện nâng cao đời sống nông dân, đưa Ngân hàng NNo&PTNT phát triển theo hướng NHTM hiện đại, kinh doanh có lãi Ngân hàng NNo&PTNT đã được Ngân hàng thế giới đánh giá “là một trong số các định chế tài chính thành công và hiệu quả nhất thế giới xết về khía cạnh chi phí hoạt động thấp và khả năng tiếp cận hộ gia đình nông thôn và các doanh nghiệp nhỏ” (Nguồn: báo cáo đánh giá của Ngân hàng thế giới về dự án tài chính nông thôn gửi Ngân hàng Nhà nước năm 2003)

Trang 33

1.6.2 Bài học kinh nghiệm phát triển tín dụng bán lẻcho Eximbank nói chung và Eximbank Mỹ Tho nói riêng

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển TDBL được xem là một xu hướng tất yếu và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các NHTM Việt Nam Trong khi các ngân hàng nước ngoài có lợi thế về kinh nghiệm, vốn và công nghệ thì các NHTMViệt Nam có lợi thế về mạng lưới, am hiểu thị trường Đúc kết từ thực tế hoạt động của một số ngân hàng trong và ngoài nước, rút ra những bài học kinh nghiệm để phát triển TDBL hiệu quả cho Eximbank như sau:

− Eximbankcần đa dạng hoá danh mục sản phẩm TDBLcung ứng trên cơ sở áp dụng công nghệ hiện đại để đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, luôn coi trọng việc xác định nhu cầu của khách hàng và cung ứng danh mục TDBL một cách chính xác và kịp thời, là yếu tố quyết định sự thành công của một NHTM

− Xây dựng thương hiệu của ngân hàng là vấn đề mấu chốt trong việc thu hút khách hàng Một thương hiệu tốt đồng nghĩa với uy tín của ngân hàng được nâng cao đối với khách hàng và đối tác.Tuy nhiên, việc xây dựng thương hiệu cần có một quá trình lâu dài và nó phụ thuộc nhiều vào qui mô của chính ngân hàng

− Đầu tư cho công nghệ là yếu tố dẫn đến sự thành công của nhiều NHTM bởi công nghệ liên quan chặt chẽ tới chất lượng dịch vụ của ngân hàng Vì vậy các Eximbank cần đẩy mạnh đầu tư và áp dụng công nghệ hiện đại vào phát triển dịch

vụ theo một quá trình liên tục nhằm tăng hiệu quả hoạt động nâng cao sức cạnh tranh phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế

− Nghiên cứu và phát triển sản phẩm TDBL sát với nhu cầu thực tiễn của khách hàng, xây dựng danh mục sản phẩm đa dạng, phong phú nâng cao tiện ích sản phẩm

và dịch vụ theo nhu cầu của khách hàng Thành lập bộ phận chuyên nghiên cứu phát triển sản phẩm, trong đó tậptrung vào những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, có đặc điểm nổi trội,tiện ích khác biệt so các sản phẩm trên thị trường nhằm tăng tính cạnh tranh

− Mở rộng và đa dạng hóa mạng lưới phục vụ khách hàng.Việc mở rộng mạng lưới cần dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, xây dựng chiến lược phát triển

Trang 34

khách hàng, phân khúc khách hàng tiềm năng để khai thác hiệu quả thị trường Việc phát triển mạng lưới cũng song song với quá trình rà soát mạng lưới, rà soát và đóng cửa những điểm giao dịch hoạt động không hiệu quả để bố trí lại và cắt giảm chi phí không cần thiết

− Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng bằng các biện pháp: không hạ thấp các điều kiện cấp tín dụng; khi cấp tín dụng cần đánh giá khách hàng toàn diện; không chỉ xem xét đến khả năng trả nợ hiện tại mà cần xem xét đến khả năng trả nợ trong tương lai khi có những biến động về lãi suất, giá cả tài sản, nguồn thu nhập

− Thực hiện chuyên môn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực TDBL cả về trình độ nghiệp vụ, tác phong giao dịch và nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động TDBL Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ và công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng

Tóm tắt chương 1

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến NHTM, hoạt động TDBL, phát triển TDBL của NHTM, cụ thể: các khái niệm, các đặc điểm, nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TDBL của NHTM Ngoài ra, chương này còntổng kết các kinh nghiệm phát triển TDBL của một số NHTM trong

và ngoài nước, rútra được bài học đối với Eximbank nói chung và Eximbank Mỹ Tho nói riêng.Đây là cơ sở lý luận quan trọng trong việc phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt TDBL của Eximbank Mỹ Tho trong chương 2

Trang 35

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ

TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH MỸ THO

Dựa vào nền tảng từ chương 1 trình bày về cơ sở lý luận Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Eximbank Mỹ Tho, đặc biệt là hoạt động tín dụng bán lẻ.Trong chương này, tác giả cũng đã đánh giá được thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho, nêu ra được những kết quả đạt được cũng như các vấn đề tồn tại và nguyên nhân, từ đó làm cơ sở đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của Eximank Mỹ Tho trong thời gian tới

2.1 Khái quát về Eximbank Mỹ Tho

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Eximbank Mỹ Tho

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Mỹ Tho là đơn vị trực thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Kể từ khi thành lập vào ngày 23/09/2008 theo giấy đăng ký hoạt động chi nhánh số 0301179079-020đến nay, Eximbank Mỹ Tho luôn trung thành với đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như định hướng phát triển của Eximbank Việt Nam, góp phần không nhỏ đến sự phát triển kinh tế của đất nước nói chung và của địa bàn tỉnh Tiền Giang cùng những khu vực lân cận nói riêng

Eximbank Mỹ Tho có trụ sở đặt ta ̣i số 77 – 79 Lê Lợi, phường 1, Tp.Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, đây là một trong những trục đường chính của Tp.Mỹ Tho, tập trung nhiều dân cư, cửa hàng kinh doanh, chợ, trường học, sở ban ngành của Tp.Mỹ Tho và của tỉnh Tiền Giang Sau gần 12 năm hoạt động và phát triển, đội ngũ cán

bộ nhân viên của Chi nhánh Mỹ Tho không ngừng tăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng Từ 30cán bộ nhân viên khi mới thành lập, đến cuối năm 2019, số lượng đã tăng lên 65 người Trong đó, 74% có trình độ từ đại học trở lên cho thấy Eximbank

Mỹ Thođang sở hữu đội ngũ nhân sự chất lượng cao và là một trong những điểm mạnh của chi nhánh trong quá trình hoạt động

Trang 36

Định hướng phát triển của Eximbank Mỹ Tho là trở thành một trong những NHTM cổ phần hàng đầu trong phân khúc khách hàng mục tiêu là cá nhân, hộ kinh doanh, các DNVVN

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Eximbank Mỹ Tho

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ

❖ Chức năng: Eximbank Mỹ Tho hoạt động dưới hình thức chi nhánh của

Eximbank Việt Nam nên có đầy đủ các chứng năng của một NHTM như:

− Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước

− Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

− Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

− Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý,

an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

− Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa , MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ

− Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

− Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )

− Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking

− Và các dịch vụ khác

❖ Nhiệm vụ:Theo điều lệ của Eximbank, tất cả các chi nhánh Eximbank đều

kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán và các dịch vụ ngân hàng theo hướng đa

Trang 37

năng đồng thời có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân hàng nhà nước

+ Phòng giao dịch Cai Lậy

− Ban Giám đốc Chi nhánh sẽ quản lý, điều hành chung toàn bộ hoạt động tại Chi nhánh và các Phòng giao dịch trực thuộc

− Trưởng các Phòng Nghiệp vụ, Trưởng Bộ phận Hỗ trợ tín dụng, Giám đốc các Phòng giao dịch chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp công việc thuộc từng đơn vị Quan hệ giữa các Phòng Nghiệp vụ/Bộ phận BO/Phòng giao dịch là mối quan hệ bình đẳng, tương trợ và phối hợp với nhau để giải quyết công việc chung của toàn Chi nhánh

Về tổ chức mạng lưới: Eximbank Mỹ Tho có 03 địa điểm giao dịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

− Chi nhánh Eximbank Mỹ Tho: Tọa lạc tại số 77 - 79 Lê Lợi, Phường 1, TP

Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

− Phòng giao dịch Eximbank Ấp Bắc: Tọa lạc tại số 366 Ấp Bắc, Phường 5, TP

Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

− Phòng giao dịch Eximbank Cai Lậy: Tọa lạc tại số 41 đường 30/4, Phường 1,

TX Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

Trang 38

(Nguồn: Eximbank Mỹ Tho)

2.1.3 Khái quát các sản phẩm tín dụng bán lẻ chủ yếu tại Eximbank Mỹ

Tho

Đến ngày 31/12/2019, Eximbank Mỹ Tho đã cung cấp tương đối đầy đủ các sản

phẩm TDBL đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, các

DNVVN Eximbank có một số sản phẩm “lợi thế”, chiếm thị phần không nhỏ trên

thị trường như: Cho vay tiêu dùng; cho vay liên quan đến BĐS với thời gian cho

vay lên đến 20 năm; cho vay SXKD Phần lớn các phẩm TDBL của Eximbank đã

được xây dựng thành quy định sản phẩm cụ thể, giúp cho cho việc cung cấp sản

phẩm đến khách hàng được toàn diện, hiệu quả và thống nhất trên toàn hệ thống

Hiện Eximbank Mỹ Tho hiện đang triển khai một số sản phẩm TDBL chủ yếu sau:

2.1.3.1 Cho vay bất động sản

Sản phẩm này tài trợ nguồn vốn giúp mọi khách hàng mua nhà đất, xây dựng,

sửa chữa nhà để ở với thời gian vay tối đa đến 240 tháng; mức cho vay tối đa 100%

nhu cầu vốn áp dụng đối với TSTC là BĐS có sẵn của khách hàng hoặc bên thứ ba

và không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo nếu khách hàng thế chấpchính là

BĐShình thành từ vốn vay

2.1.3.2 Cho vay mua ô tô

Với thủ tục đơn giản, linh hoạt, thời gian vay lên đến60 tháng; mức cho vay tối

đa 80% giá trị xe mua, khách hàng có thể vay để mua ô tô phục vụ nhu cầu đi lại

hoặc kinh doanh Ngoài ra, mức cho vay sẽ lên đến 100% nhu cầu vốn khi TSĐB là

Phòng KHDN

Trang 39

BĐS có giá trị lớn hơn dư nợ cho vay với tỷ lệ cho vay đối với từng loại BĐS được Eximbank qui định từng thời kỳ

2.1.3.3 Cho vay tiêu dùng

Vay tiêu dùng có tài sản thế chấp: Giúp khách hàng có ngay nguồn tài chính

đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm vật dụng gia đình, cưới hỏi, cải thiện đời sống Thời gian vay tối đa 120 tháng Tỷ lệ cho vay đối với từng loại TSĐB được Eximbank qui định từng thời kỳ

Vay tiêu dùng không tài sản thế chấp: Giúp khách hàng có ngay nguồn tài

chính đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm vật dụng gia đình, cưới hỏi, cải thiện đời sống mà không cần tài sản thế chấp Thời gian vay tối đa 60 tháng, mức cho vay và đều kiện vay vốn cho từng đối tượng khách hàng được qui định rất

cụ thể, chi tiết theo các tiêu chí sau: có trả lương qua Eximbank hay không, công tác tại các cơ quan hành chính sự nghiệp hay bên ngoài, vị trí công tác của khách hàng

2.1.3.4 Cho vay sản xuất kinh doanh

Nhằm giúp khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động cũng như nguồn vốn trung dài hạn để đầu tư máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ hoạt động SXKD.Eximbank đã cho ra đời bộ sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh với nhiều

ưu điểm nổi bật: Tài trợ tối đa lên đến 80%giá trị phương án sử dụng vốn, tùy từng loại tài sản thế chấp mà tỷ lệ cho vay lên đến 75% giá trị tài sản đảm bảo với thời gian cho vay tối đa 120 tháng

2.1.3.5 Cho vay khác

❖ Bảo lãnh

Loại hình nghiệp vụ ngân hàng này cung cấp cho khách hàng (bên được bảo lãnh) dịch vụ bảo lãnh theo yêu cầu của bên thứ ba (bên nhận bảo lãnh) trong các lĩnh vực giao dịch nhà đất, sản xuất, kinh doanh, thương mại… như:

− Bảo lãnh vay vốn

− Bảo lãnh thanh toán

− Bảo lãnh dự thầu

− Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Trang 40

− Bảo lãnh đối ứng

❖ Phát hành – thanh toán thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng là một sản phẩm kết hợp của tín dụng và thanh toán Có thể hiểu một cách đơn giản thẻ tín dụng là loại hình tín dụng mà khách hàng được quyền chi tiêu trước, trả tiền sau thông qua phương thức chi trả bằng thẻ, với hạn mức do ngân hàng quy định Phương thức thanh toán được thực hiện bằng máy chấp nhận thẻ (POS) hoặc phối hợp với các trang web bán hàng trực tuyến, hãng máy bay cho khách hàng thanh toán tiền mua hàng, vé máy bay qua mạng

Sử dụng thẻ tín dụng một cách hợp lý sẽ giúp khách hàng quản lý tài chính hiệu quả khi biết tận hưởng một khoảng thời gian không lãi suất (thông thường từ 30 –

45 ngày), thuận tiện trong thanh toán khi mua sắm, du lịch… lại không phải ứng tiền cá nhân để trả trước cho các chi phí này

Các thương hiệu thẻ tín dụng nổi tiếng trên toàn cầu bao gồm: Visa, Master, JCB…

❖ Các sản phẩm tín dụng khác: Cho vay cầm cố GTCG do Eximbank phát

hành, cho vay cán bộ CNV Eximbank, cho vay nông nghiệp

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Mỹ Tho

Trong thời gian gần đây, tình hình kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều bước thăng trầm với nhiều diễn biến phức tạp khó có thể dự

báo trước Mặc dù theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam “Năm 2019,

kinh tế Việt Nam tiếp tục cho thấy nền tảng mạnh mẽ và khả năng chống chi ̣u cao, nhờ nhu cầu trong nước và sản xuất định hướng xuất khẩu vẫn ở mức cao Số liệu

sơ bộ cho thấy GDP thực tăng khoảng 7% trong năm 2019, gần với tỉ lệ tăng trưởng năm 2018 và Viê ̣t Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực” Tuy nhiên về tổng thể nền kinh tế Việt Nam vẫn đang

chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính và suy thoái lớn nhất thế giới trong vòng 70 năm trở lại đây.Trước tình hình trên, hoạt động kinh doanh của Eximbank Mỹ Tho trong thời gian qua cũng đã đối mặt với những khó khăn nhất định.Tuy nhiên, với sự nỗ lực hết mình của tập thể nhân viên và lãnh đạo, Eximbank Mỹ Tho đã đạt được nhiều thành tích rất đáng khích lệ, từ đó đã khẳng

Ngày đăng: 25/11/2021, 11:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Eximbank Mỹ Tho - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Eximbank Mỹ Tho (Trang 38)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Eximbank Mỹ Tho năm 2017- 2019 - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Eximbank Mỹ Tho năm 2017- 2019 (Trang 41)
Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng của Eximbank Mỹ Tho năm 2017 – 2019 - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Bảng 2.2 Cơ cấu tín dụng của Eximbank Mỹ Tho năm 2017 – 2019 (Trang 45)
Bảng 2.3: Hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Eximbank Mỹ Tho năm 2017-2019 - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Bảng 2.3 Hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Eximbank Mỹ Tho năm 2017-2019 (Trang 49)
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh Eximbank Mỹ Tho năm 2017 -  2019 - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh Eximbank Mỹ Tho năm 2017 - 2019 (Trang 51)
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động cho vay liên quan BĐS của Eximbank Mỹ Tho - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động cho vay liên quan BĐS của Eximbank Mỹ Tho (Trang 53)
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng của Eximbank Mỹ Tho - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng của Eximbank Mỹ Tho (Trang 57)
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động cho vay SXKD của Eximbank Mỹ Tho - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Bảng 2.8 Kết quả hoạt động cho vay SXKD của Eximbank Mỹ Tho (Trang 59)
Bảng 2.11: Qui mô tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho năm 2017 - 2019 - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Bảng 2.11 Qui mô tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho năm 2017 - 2019 (Trang 62)
Bảng 2.12: Sản phẩm tín dụng bán lẻ khách hàng đã từng/đang vay tại - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Bảng 2.12 Sản phẩm tín dụng bán lẻ khách hàng đã từng/đang vay tại (Trang 63)
Bảng 2.13: Trình độ học vấn cán bộ nhân viên Eximbank Mỹ Tho - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Bảng 2.13 Trình độ học vấn cán bộ nhân viên Eximbank Mỹ Tho (Trang 67)
Bảng 2.14: Danh mục sản phẩm tín dụng bán lẻ   của Eximbank Mỹ Tho và một số NHTM khác - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Bảng 2.14 Danh mục sản phẩm tín dụng bán lẻ của Eximbank Mỹ Tho và một số NHTM khác (Trang 70)
Bảng 2.15: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Bảng 2.15 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho (Trang 71)
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của Eximbank - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của Eximbank (Trang 86)
Bảng  2.  Qui  mô  tín  dụng  bán  lẻ  tại  Eximbank Mỹ Tho - Phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chinh nhánh mỹ tho
ng 2. Qui mô tín dụng bán lẻ tại Eximbank Mỹ Tho (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm