1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Ung thư đường niệu - sinh dục môn Ung bướu

47 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số triệu chứng khác: Có thể phát hiện giãn tĩnh mạch tinh cùng bên với u thận; Sốt kéo dài dai dẳng; Đa hồng cầu; Tình trạng toàn thân giảm sút nhanh chóng, chán ăn, suy nhược, th

Trang 1

urology system cancers

1

Trang 2

UNG THƯ THẬN

Trang 3

MỤC TIÊU

Trang 4

DỊCH TỄ

Cancer Number Rank (%) Cum.risk Number Rank (%) Cum.risk Number Prop (per 100 000)

Liver 26 418 1 14.5 2.58 25 272 1 20.6 2.47 28 761 29.55Lung 26 262 2 14.4 2.64 23 797 2 19.4 2.41 28 638 29.42Breast 21 555 3 11.8 3.69 9 345 4 7.6 1.47 60 753 124.65Stomach 17 906 4 9.8 1.81 14 615 3 11.9 1.47 23 989 24.64

Leukaemia 6 289 7 3.4 0.52 4 791 5 3.9 0.41 17 010 17.48Prostate 6 248 8 3.4 1.43 2 628 10 2.1 0.49 10 975 22.58Nasopharynx 6 040 9 3.3 0.59 3 706 7 3.0 0.39 16 184 16.63Thyroid 5 471 10 3.0 0.45 642 22 0.52 0.07 16 289 16.73Corpus uteri 5 354 11 2.9 0.94 1 319 14 1.1 0.25 13 973 28.67Cervix uteri 4 132 12 2.3 0.70 2 223 12 1.8 0.39 9 999 20.51Non-Hodgkin lymphoma 3 725 13 2.0 0.36 2 214 13 1.8 0.22 9 804 10.07

Oesophagus 3 281 14 1.8 0.33 3 080 9 2.5 0.31 3 472 3.57Brain, central nervous system 3 120 15 1.7 0.27 2 614 11 2.1 0.23 8 080 8.30

16 Kidney 2 435 16 1.3 0.23 1 130 16 0.92 0.11 5 969 6.13

Hypopharynx 2 356 17 1.3 0.24 1 246 15 1.0 0.11 3 458 3.55Lip, oral cavity 2 152 18 1.2 0.21 1 099 18 0.90 0.11 5 070 5.21Larynx 2 021 19 1.1 0.21 1 109 17 0.90 0.11 4 996 5.13Bladder 1 721 20 0.94 0.18 902 21 0.74 0.08 4 292 4.41

Pancreas 1 113 22 0.61 0.11 1 065 19 0.87 0.11 1 055 1.08Hodgkin lymphoma 651 23 0.36 0.06 251 27 0.20 0.02 1 998 2.05Oropharynx 605 24 0.33 0.06 306 26 0.25 0.03 1 381 1.42Anus 579 25 0.32 0.05 321 24 0.26 0.02 1 414 1.45Multiple myeloma 550 26 0.30 0.06 471 23 0.38 0.05 1 232 1.27

Salivary glands 378 28 0.21 0.04 144 30 0.12 0.01 1 060 1.09Mesothelioma 356 29 0.20 0.03 306 25 0.25 0.03 431 0.44Gallbladder 301 30 0.16 0.03 214 28 0.17 0.02 379 0.39

Melanoma of skin 193 32 0.11 0.02 120 31 0.10 0.01 510 0.52Kaposi sarcoma 172 33 0.09 0.02 101 32 0.08 0.01 423 0.43

All cancer sites 182 563 - - 16.28 122 690 - - 11.24 353 826 363.5

Trang 5

- Hút thuốc: Tăng theo thời gian

- Béo phì: Mỗi đơn vị BMI quá trung bình làm tăng nguy cơ 1,07 lẩn,

- Tăng huyết áp,

- Hội chứng ung thư trong gia đình: khoảng 2-3% - nhiễm sắc thể 3p25-26; 7q31; 1q42,

- Đái tháo đường, bệnh thận mạn tính, một số hóa chất (dầu hỏa, chất nhuộm vải, cadmium, asbestos, trichloroethylene ) và thuốc (paracetamol, aspirin, phenacetin…)

Bùi Diệu: HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH UNG THƯ THƯỜNG GẶP Sách phác đồ 2016:217-228.

NCCN: Kidney Cancer Truy cập 23/3/2021, từ https://wwwnccnorg/professionals/physician_gls/pdf/kidneypdf Version 3.2021 - March 23, 2021.

Trang 6

BỆNH HỌC

1 LÂM SÀNG

Tam chứng cổ điển: khối u vùng thắt lưng, đau, tiểu máu.

- Đái máu: Là triệu chứng thường gặp (80% trường hợp);

- Đau vùng thắt lưng: đau âm ỉ, do u phát triển to ra làm căng bao thận;

- Sờ thấy khối u vùng thắt lưng: khi bệnh tới khám muộn.

- Một số triệu chứng khác: Có thể phát hiện giãn tĩnh mạch tinh cùng bên với u thận; Sốt kéo dài dai dẳng; Đa hồng cầu; Tình trạng toàn thân giảm sút nhanh chóng, chán

ăn, suy nhược, thiếu máu, sốt nhẹ, tốc độ máu lắng tăng; Tăng huyết áp do u tiết nhiều renin hay do chèn ép động mạch thận.

- Triệu chứng do di căn đến các cơ quan khác

Bùi Diệu: HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH UNG THƯ THƯỜNG GẶP Sách phác đồ 2016:217-228.

NCCN: Kidney Cancer Truy cập 23/3/2021, từ https://wwwnccnorg/professionals/physician_gls/pdf/kidneypdf Version 3.2021 - March 23, 2021.

Trang 7

BỆNH HỌC

2 CẬN LÂM SÀNG

- Xét nghiệm máu toàn bộ;

- CT bụng và chậu không cản quang và có cản quang:

- Cộng hưởng từ vùng bụng: có thể dùng thay thế CT để chẩn đoán,đánh giá giai đoạn u;

- Xạ hình xương; không phải chỉ định thường quy;

- Sinh thiết thận nếu lâm sàng có chỉ định Đối với u lớn hơn 3cm;

Trang 8

BỆNH HỌC

2 CẬN LÂM SÀNG

MÔ BỆNH HỌC

- Phân độ mô bệnh học Ung thư tế bào thận của Fuhrman (1982)

- Phân loại mô bệnh học Ung thư tế bào thận theo Storkel (1997)

4 ≥25µm Đa hình thái, nhiều thùy Rất to, chất nhiễm sắc vón tụ

Nhú 10-15% Khởi động MET gen ung thư gốc, thể 3NST 7,17 Đa ổ, ít mạch

Trang 9

- U lympho thận nguyên phát (Primary renal lymphoma): là u xuất phát từ mô bạch huyết trong nhu mô thận thường có hiện tượng ít mạch tăng sinh hơn ung thư tế bào thận nhưng lại phát triển nhiều hạch vùng hay toàn thân.

Trang 10

#1 Best Seller in Oncology

Trang 11

Key prognostic parameter

(2009)

Renal tumor stage

Robson CJ et al J Urol 1969; 101:297–301

Trang 13

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN

Bộ Y Tế: HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH UNG BƯỚU Truy cập 23/3/2021, từ

Trang 16

UNG THƯ TIỀN LIỆT TUYẾN

16

Trang 17

MỤC TIÊU

1 2 3 4

Trình bày được triệu chứng lâm sàng

Nắm được: Tiêu chuẩn chẩn đoán

Biết vận dụng kiến thức xử lí khi có chẩn

đoán sơ bộ

Nắm được biện pháp Tầm soát

Trang 18

DỊCH TỄ

Cancer Number Rank (%) Cum.risk Number Rank (%) Cum.risk Number Prop (per 100 000)

Liver 26 418 1 14.5 2.58 25 272 1 20.6 2.47 28 761 29.55Lung 26 262 2 14.4 2.64 23 797 2 19.4 2.41 28 638 29.42Breast 21 555 3 11.8 3.69 9 345 4 7.6 1.47 60 753 124.65Stomach 17 906 4 9.8 1.81 14 615 3 11.9 1.47 23 989 24.64

Oesophagus 3 281 14 1.8 0.33 3 080 9 2.5 0.31 3 472 3.57Brain, central nervous system 3 120 15 1.7 0.27 2 614 11 2.1 0.23 8 080 8.30

Kidney 2 435 16 1.3 0.23 1 130 16 0.92 0.11 5 969 6.13

Hypopharynx 2 356 17 1.3 0.24 1 246 15 1.0 0.11 3 458 3.55Lip, oral cavity 2 152 18 1.2 0.21 1 099 18 0.90 0.11 5 070 5.21Larynx 2 021 19 1.1 0.21 1 109 17 0.90 0.11 4 996 5.13Bladder 1 721 20 0.94 0.18 902 21 0.74 0.08 4 292 4.41

Pancreas 1 113 22 0.61 0.11 1 065 19 0.87 0.11 1 055 1.08Hodgkin lymphoma 651 23 0.36 0.06 251 27 0.20 0.02 1 998 2.05Oropharynx 605 24 0.33 0.06 306 26 0.25 0.03 1 381 1.42Anus 579 25 0.32 0.05 321 24 0.26 0.02 1 414 1.45Multiple myeloma 550 26 0.30 0.06 471 23 0.38 0.05 1 232 1.27

Salivary glands 378 28 0.21 0.04 144 30 0.12 0.01 1 060 1.09Mesothelioma 356 29 0.20 0.03 306 25 0.25 0.03 431 0.44Gallbladder 301 30 0.16 0.03 214 28 0.17 0.02 379 0.39

Melanoma of skin 193 32 0.11 0.02 120 31 0.10 0.01 510 0.52Kaposi sarcoma 172 33 0.09 0.02 101 32 0.08 0.01 423 0.43

Trang 19

Người da trắng có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn

Người châu Á sống tại Mỹ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn người Mỹ, tuy nhiên tỷ lệ này thấp hơn

ở người châu Á sống tại các nước châu Á

Nam giới có bố hoặc anh em bị UTTTL có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 đến 3 lần, anh em sinh đôi cùng trứng có nguy

cơ mắc bệnh cao hơn sinh đôi khác trứng khi một trong số anh

em trong gia đình mắc căn bệnh này.

Các nguyên nhân sinh bệnh chưa được khẳng định

Trang 20

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Rối loạn tiểu tiện: Tiểu khó tăng dần, tiểu ngắt quãng, tia nước tiểu yếu, Trể hơn có tình trạng bí tiểu mạn tính, tiểu không kiểm soát do cơ vòng bị phá hủy hoặc đau nhức xương do di căn xa hoặc sờ thấy hạch chậu, hạch bẹn

Khám trực tràng có thể thấy hạt chắc hoặc một khối cứng ăn cả tuyến hoặc một phần tuyến.

Các yếu tố nguy cơ: tuổi, tiền sử gia đình, tiền sử xét nghiệm PSA, tiền sử sinh thiết tiền liệt tuyến trước đó.

.

Nộ i d

un g 0 1

Nộ i d

un g 0 2

Nộ i d

un g 0 3

Trang 21

02

03

Siêu âm: Qua ngã trực tràng –

Ít khi thấy bất thường khi còn sớm

Xét nghiệm PSA, tỉ lệ PSA tự do/PSA toàn phần

Sinh thiết tiền liệt tuyến dưới hướng dẫn của siêu âm nội trực tràng

CẬN LÂM SÀNG

Trang 22

PSA tăng dần PSA tự do/toàn phần

< 10%

Thăm TT Siêu âm nội soi

Sinh thiết (10 – 12 mảnh)

UTTLT (Gleason)

Không điển hình hoặc lâm sàng và GPBL không phù hợp

Trang 23

CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN

Tx : U nguyên phát chưa được xác định

T0 : Không có bằng chứng của u nguyên phát

T1: Ung thư không được phát hiện trên lâm sàng cũng như trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh

-T1a: Phát hiện mô bệnh học ngẫu nhiên tế bào u ở ≤ 5% mô được cắt bỏ

-T1b: Phát hiện mô bệnh học ngẫu nhiên tế bào u ở ≥ 5% mô được cắt bỏ

-T1c: U được phát hiện khi sinh thiết bằng kim

T2: U khu trú trong tuyến tiền liệt

-T2a: U tác động ≤ một nửa của một thùy tuyến

-T2b: U tác động tới quá nửa của một thùy tuyến song không tới cả 2 thùy tuyến

-T2c: U tác động tới cả 2 thùy

T3: U tác động ra khỏi vỏ tuyến tiền liệt

-T3a: U lan rộng ra ngoài vỏ (1 hoặc 2 bên)

-T3b: U xâm lấn tới túi tinh

T4: U cố định hoặc xâm lấn tới các cấu trúc lân cận ngoài túi tinh: Cổ bàng quang, cơ thắt ngoài, trực tràng… Nx: Không thể đánh giá được hạch vùng

N0: Không có di căn hạch vùng

N1: Di căn hạch vùng

M0: Chưa có di căn xa

M1: Có di căn xa

Trang 24

CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN

Trang 25

ĐIỀU TRỊ

1 Điều trị phẩu thuật UTTTL

1.1 Nguyên tắc phẫu thuật trong ung thư tuyến tiền liệt

1.2 Các chỉ định phẫu thuật

- Ung thư giai đoạn khu trú: T1–T2, Nx–N0, M0.

- Thời gian kỳ vọng sống thêm ≥ 10 năm.

- Không có bệnh kèm theo như: tim mạch, đái tháo đường, di chứng tại biến mạch máu não

- Chưa di căn hạch (thực tế khoảng 2–4% bệnh nhân đã có di căn hạch chậu vẫn có thể được cắt tuyến tiền liệt tận gốc).

- Điểm Gleason ≤ 8.

- PSA < 20 ng/ml (tại Việt Nam, nhiều bệnh nhân có trị số PSA cao hơn con số này vẫn có thể mổ được).

- Cho bệnh nhân biết khả năng sẽ phải điều trị đa mô thức sau mổ

Trang 26

ĐIỀU TRỊ

2 Điều trị xạ trị

2.1 Giai đoạn tại chỗ

Kỹ thuật xạ trị 3D sẽ được sử dung để điều trị (UTTTL) giai đoạn tại chỗ Thể tích xạ gồm Tuyến Tiền Liệt và Túi Tinh ± hạch chậu; Liều xạ gồm 70 Gy trong 37 phân liều trên 7½ tuần đến 78 Gy trong 40 phân liều trên 8 tuần.

2.2 Giai đoạn tiến xa tại chỗ

Thể tích xạ gồm Tuyến Tiền Liệt, Túi Tinh và hạch chậu; Liều như trên; Xạ trị sẽ kết hợp ADT bắt đầu 4- 6 tuần trước xạ, và tiếp tục trong và sau xạ trong khoảng 2- 3 năm.

2.3.Giai đoạn di căn hạch chậu

2.4 Giai đoạn tái phát sau cắt Tuyến Tiền Liệt triệt căn

2.5 Giai đoạn di căn

Trang 27

ĐIỀU TRỊ

3 Điều trị Giai đoạn tiến xa

3.1 Trường hợp nhạy cảm với liệu pháp ức chế Androgen: Liệu pháp nội tiết

- Cắt tinh hoàn ngoại khoa hay bằng các thuốc đồng vận hoặc đối vận LHRH (cắt tinh hoàn nội khoa - Zoladex ) cho hiệu quả tương đương.

- Thuốc kháng Adrogen (Antiandrogen): Casodex

- Phối hợp hóa chất: Docetaxel

3.2 UTTTL kháng liệu pháp cắt tinh hoàn

Kháng cắt tinh hoàn là khi nồng độ Testoterol < 50 ng/dl mà bệnh vẫn tiến triến với PSA tăng trong 3 định lượng liên tiếp, cách nhau mỗi tuần, với 2 lần tắng > 50% so với giá trị cực tiểu hoặc tiến triển trên hình ảnh học với xuất hiện ≥ 2 tổn thương xương mới/XHX hoặc tổn thương mô mềm.

- Điều trị hóa chất: Docetaxel

- Abirateron (Zytiga): 1000mg uống 1 lần/ ngày lúc đói kết hợp với prednisolone 5 mg uống 2 lần/ ngày.

4 Điều trị triệu chứng

- Xạ trị ngoài có thể chỉ định giảm đau trong trường hợp di căn xương có triệu chứng.

- Zoledronic acid và Denosumab chỉ định cho những trường hợp UTTTL di căn xương

Trang 28

UNG THƯ TIỀN LIỆT TUYẾN

patients (pts): results of S9346 (INT-0162), an international phase III trial N Engl J Med 2013; 368: 1314–1325.

prostate cancer (mPrCa): an ECOG-led phase III randomized trial J Clin Oncol (ASCO Meeting Abstracts) 2014; 32 (18 suppl): LBA2.

(NCT00268476) J Clin Oncol 2015; 33 (suppl; abstract 5001)

prostate cancer (COU-AA-302): final overall survival analysis of a randomised, double-blind, placebo-controlled phase 3 study Lancet Oncol 2015;16: 152–160.

10 Scher HI, Fizazi K, Saad F et al Increased survival with enzalutamide in prostate cancer after chemotherapy N Engl J Med 2012; 367: 1187–1197.

11 Saad F, Gleason DM, Murray R et al Long-term efficacy of zoledronic acid for the prevention of skeletal complications in patients with metastatic hormone-refractory prostate cancer J Natl Cancer Inst 2004; 96: 879–882.

12 Fizazi K, Carducci M, Smith M et al Denosumab versus zoledronic acid for treatment of bone metastases in men with castration-resistant prostate cancer: a randomised, double-blind study Lancet 2011; 377: 813–822.

Trang 29

UNG BÀNG QUANG

Trang 30

Bladder Cancer

Trang 31

MỤC TIÊU

• Biết khai thác tiền sử, triệu chứng lâm sàng;

• Nắm được: Tiêu chuẩn chẩn đoán;

• Biết vận dụng kiến thức xử lí khi có chẩn đoán sơ bộ;

• Nguyên tắc điều trị.

31

Trang 32

- Carcinoma tế bào chuyển tiếp chiếm 90%.

- Không phải carcinoma tế bào chuyển tiếp gồm adenocarcinoma (2%) và Squamouscell carcinoma (5%).

2 YẾU TỐ NGUY CƠ

Trang 33

TRIỆU CHỨNG

1 Lâm sàng

- Tiểu máu: 85 - 90% trường hợp.

- Bàng quang kích thích: tiểu gắt, tiểu buốt.

- Khối u vùng bụng (giai đoạn trễ).

- Thăm khám âm đạo (nữ) hoặc hậu môn trực tràng xác định giai đoạn muộn bướu di động hay xâm lấn vùng chậu.

2 Cận lâm sàng

- Siêu âm

- MRI: chẩn đoán và đánh giá giai đoạn rraast có giá trị;

- Soi bàng quang: Chẩn đoán xác định , đánh giá mô bệnh học của mẫu mô sinh thiết lạnh hoặc cắt u

- Tế bào học nước tiểu.

- Xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư trong nước tiểu: Những xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư như : Urovysion (FISH), nuclear matrix protein 22( NMP22), Fibroblast growth factor receptor 3( FGFR3), telomerase reverse

Trang 34

GIAI ĐOẠN

1 Lâm sàng

- Tiểu máu: 85 - 90% trường hợp.

- Bàng quang kích thích: tiểu gắt, tiểu buốt.

- Khối u vùng bụng (giai đoạn trễ).

- Thăm khám âm đạo (nữ) hoặc hậu môn trực tràng xác định giai đoạn muộn bướu di động hay xâm lấn vùng chậu.

2 Cận lâm sàng

- Siêu âm

- MRI: chẩn đoán và đánh giá giai đoạn rraast có giá trị;

- Soi bàng quang: Chẩn đoán xác định , đánh giá mô bệnh học của mẫu mô sinh thiết lạnh hoặc cắt u

- Tế bào học nước tiểu.

- Xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư trong nước tiểu: Những xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư như : Urovysion (FISH), nuclear matrix protein 22( NMP22), Fibroblast growth factor receptor 3( FGFR3), telomerase reverse

Trang 35

GIAI ĐOẠN

35

Trang 36

GIAI ĐOẠN

36

Trang 37

ĐIỀU TRỊ

37

Trang 38

ĐIỀU TRỊ

38

Trang 39

UNG THƯ TINH HOÀN

39

Trang 40

ĐẠI CƯƠNG

01

02

03

Ung thư tinh hoàn chiếm 1%

tổng số bệnh ung thư ở nam giới

Thường phát sinh ở những người trẻ, ờ lứa tuổi đang hoạt động sinh dục mạnh, từ 15-35 tuổi

Ung thư mầm sinh tinh hoàn chiếm 1% các loại ung thư ở nam giới Khoảng 1 -2% ung thư tinh hoàn nguyên phát ở hai bên

Trang 41

NGUYÊN NHÂN

01

02

03

Liên quan các dị tật tinh hoàn

Tinh hoàn ẩn có nguy cơ hóa ác gấp 3- 5 lần so với tinh hoàn trong bìu 7-10% là seminoma

Teo tinh hoàn và tinh hoàn loạn sản chấn thương và nhiễm trùng tinh hoàn ,

Mẹ dùng estrogen trong lúc mang thai

Trang 42

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Có một khối u cứng và không đau ở một bên tinh hoàn; thường diễn tiến âm thầm, khoảng 10% bệnh nhân không đau và không có hiệu chứng

Tinh hoàn bên bệnh thường nặng hơn bình thường; có cảm giác nặng ở một bên bìu, tinh hoàn bên bệnh hơi thấp hơn so với tinh hoàn bên lành

Các triệu chứng của ung thư tinh hoàn di căn như: đau lưng do chèn ép các rễ thần kinh, tức ngực khó thở hoặc ho do di căn phổi, buồn nôn hoặc nôn do di căn ống tiêu hóa, đau xương, phù chi dưới

Trang 43

CẬN LÂM SÀNG

Xét nghiệm máu: HCG (beta human chorionic gonadotropin) và AFP (anpha proteine) và LDH (lactic acid dehydrogenase) AFP bình thường từ 3-30mg/l, tăng trong tất cả các bướu mầm sinh: 7% trong séminoma, 100% trong choriocarcinoma.

feto-Siêu âm giúp chẩn đoán chính xác trong 75% các trường hợp Hình ảnh bướu tinh hoàn là hình ảnh giảm âm Ngoài ra giúp chẩn đoán phân biệt với tràn dịch tinh mạc

Phát hiện hạch di căn: Siêu âm bụng, X quang phổi; CTScan, MRI giúp rất nhiều trong việc phát hiện hạch quanh động mạch chủ, cả các hạch trên cơ hoành, hạch can gan và phổi

Ngày đăng: 25/11/2021, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Sinh lý Đại Học Y Dược TP.HCM (2002): “Hệ sinh dục nam”, Sinh lý học, tập 2, NXB Y Học, tr. 13 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ sinh dục nam
Tác giả: Bộ môn Sinh lý Đại Học Y Dược TP.HCM
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2002
2. Jerome P.Richie, MD Graeme s.steele, MD (2008), “Neoplasms of the Testis”, Cambell-WashUrology, 9 a ed., Saunders Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neoplasms of the Testis
Tác giả: Jerome P.Richie, MD Graeme s.steele, MD
Năm: 2008
3. Joseph c. Presti Jr. MD (2008), “Genital Tumors”, Smith’s General Urology, 17 111  ed., Mc Graw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genital Tumors
Tác giả: Joseph c. Presti Jr. MD
Năm: 2008
4. Ngô Gia Hy (1980), “Bướu tinh hoàn”, Niệu học tập I, NXB Y Học, tr.244- 265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bướu tinh hoàn
Tác giả: Ngô Gia Hy
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 1980
5. Nguyễn Bửu Triều (2003), “Ung thư tinh hoàn”, Bệnh học tiết niệu, NXB YHọc,tr.509-516 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư tinh hoàn
Tác giả: Nguyễn Bửu Triều
Nhà XB: NXB YHọc
Năm: 2003
6. Nguyễn Quang Quyền (2005), “Cơ quan sinh dục nam”, Giải phẫu học, tập 2, NXB Y Học, ừ.242-255 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ quan sinh dục nam
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2005
7. Trần Văn Sáng (1998), “Bướu tinh hoàn”, Bài giảng bệnh học niệu khoa, NXB Mũi Cà Mau, tr.264-278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bướu tinh hoàn
Tác giả: Trần Văn Sáng
Nhà XB: NXB Mũi Cà Mau
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Độ Kích thước nhân Hình dáng nhân Hạt nhân - Bài giảng Ung thư đường niệu - sinh dục môn Ung bướu
ch thước nhân Hình dáng nhân Hạt nhân (Trang 8)
Khơng điển hình hoặc lâm sàng và GPBL khơng phù  hợp - Bài giảng Ung thư đường niệu - sinh dục môn Ung bướu
h ơng điển hình hoặc lâm sàng và GPBL khơng phù hợp (Trang 22)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w