- Một số triệu chứng khác: Có thể phát hiện giãn tĩnh mạch tinh cùng bên với u thận; Sốt kéo dài dai dẳng; Đa hồng cầu; Tình trạng toàn thân giảm sút nhanh chóng, chán ăn, suy nhược, th
Trang 1urology system cancers
1
Trang 2UNG THƯ THẬN
Trang 3MỤC TIÊU
Trang 4DỊCH TỄ
Cancer Number Rank (%) Cum.risk Number Rank (%) Cum.risk Number Prop (per 100 000)
Liver 26 418 1 14.5 2.58 25 272 1 20.6 2.47 28 761 29.55Lung 26 262 2 14.4 2.64 23 797 2 19.4 2.41 28 638 29.42Breast 21 555 3 11.8 3.69 9 345 4 7.6 1.47 60 753 124.65Stomach 17 906 4 9.8 1.81 14 615 3 11.9 1.47 23 989 24.64
Leukaemia 6 289 7 3.4 0.52 4 791 5 3.9 0.41 17 010 17.48Prostate 6 248 8 3.4 1.43 2 628 10 2.1 0.49 10 975 22.58Nasopharynx 6 040 9 3.3 0.59 3 706 7 3.0 0.39 16 184 16.63Thyroid 5 471 10 3.0 0.45 642 22 0.52 0.07 16 289 16.73Corpus uteri 5 354 11 2.9 0.94 1 319 14 1.1 0.25 13 973 28.67Cervix uteri 4 132 12 2.3 0.70 2 223 12 1.8 0.39 9 999 20.51Non-Hodgkin lymphoma 3 725 13 2.0 0.36 2 214 13 1.8 0.22 9 804 10.07
Oesophagus 3 281 14 1.8 0.33 3 080 9 2.5 0.31 3 472 3.57Brain, central nervous system 3 120 15 1.7 0.27 2 614 11 2.1 0.23 8 080 8.30
16 Kidney 2 435 16 1.3 0.23 1 130 16 0.92 0.11 5 969 6.13
Hypopharynx 2 356 17 1.3 0.24 1 246 15 1.0 0.11 3 458 3.55Lip, oral cavity 2 152 18 1.2 0.21 1 099 18 0.90 0.11 5 070 5.21Larynx 2 021 19 1.1 0.21 1 109 17 0.90 0.11 4 996 5.13Bladder 1 721 20 0.94 0.18 902 21 0.74 0.08 4 292 4.41
Pancreas 1 113 22 0.61 0.11 1 065 19 0.87 0.11 1 055 1.08Hodgkin lymphoma 651 23 0.36 0.06 251 27 0.20 0.02 1 998 2.05Oropharynx 605 24 0.33 0.06 306 26 0.25 0.03 1 381 1.42Anus 579 25 0.32 0.05 321 24 0.26 0.02 1 414 1.45Multiple myeloma 550 26 0.30 0.06 471 23 0.38 0.05 1 232 1.27
Salivary glands 378 28 0.21 0.04 144 30 0.12 0.01 1 060 1.09Mesothelioma 356 29 0.20 0.03 306 25 0.25 0.03 431 0.44Gallbladder 301 30 0.16 0.03 214 28 0.17 0.02 379 0.39
Melanoma of skin 193 32 0.11 0.02 120 31 0.10 0.01 510 0.52Kaposi sarcoma 172 33 0.09 0.02 101 32 0.08 0.01 423 0.43
All cancer sites 182 563 - - 16.28 122 690 - - 11.24 353 826 363.5
Trang 5- Hút thuốc: Tăng theo thời gian
- Béo phì: Mỗi đơn vị BMI quá trung bình làm tăng nguy cơ 1,07 lẩn,
- Tăng huyết áp,
- Hội chứng ung thư trong gia đình: khoảng 2-3% - nhiễm sắc thể 3p25-26; 7q31; 1q42,
- Đái tháo đường, bệnh thận mạn tính, một số hóa chất (dầu hỏa, chất nhuộm vải, cadmium, asbestos, trichloroethylene ) và thuốc (paracetamol, aspirin, phenacetin…)
Bùi Diệu: HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH UNG THƯ THƯỜNG GẶP Sách phác đồ 2016:217-228.
NCCN: Kidney Cancer Truy cập 23/3/2021, từ https://wwwnccnorg/professionals/physician_gls/pdf/kidneypdf Version 3.2021 - March 23, 2021.
Trang 6BỆNH HỌC
1 LÂM SÀNG
Tam chứng cổ điển: khối u vùng thắt lưng, đau, tiểu máu.
- Đái máu: Là triệu chứng thường gặp (80% trường hợp);
- Đau vùng thắt lưng: đau âm ỉ, do u phát triển to ra làm căng bao thận;
- Sờ thấy khối u vùng thắt lưng: khi bệnh tới khám muộn.
- Một số triệu chứng khác: Có thể phát hiện giãn tĩnh mạch tinh cùng bên với u thận; Sốt kéo dài dai dẳng; Đa hồng cầu; Tình trạng toàn thân giảm sút nhanh chóng, chán
ăn, suy nhược, thiếu máu, sốt nhẹ, tốc độ máu lắng tăng; Tăng huyết áp do u tiết nhiều renin hay do chèn ép động mạch thận.
- Triệu chứng do di căn đến các cơ quan khác
Bùi Diệu: HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH UNG THƯ THƯỜNG GẶP Sách phác đồ 2016:217-228.
NCCN: Kidney Cancer Truy cập 23/3/2021, từ https://wwwnccnorg/professionals/physician_gls/pdf/kidneypdf Version 3.2021 - March 23, 2021.
Trang 7BỆNH HỌC
2 CẬN LÂM SÀNG
- Xét nghiệm máu toàn bộ;
- CT bụng và chậu không cản quang và có cản quang:
- Cộng hưởng từ vùng bụng: có thể dùng thay thế CT để chẩn đoán,đánh giá giai đoạn u;
- Xạ hình xương; không phải chỉ định thường quy;
- Sinh thiết thận nếu lâm sàng có chỉ định Đối với u lớn hơn 3cm;
Trang 8BỆNH HỌC
2 CẬN LÂM SÀNG
MÔ BỆNH HỌC
- Phân độ mô bệnh học Ung thư tế bào thận của Fuhrman (1982)
- Phân loại mô bệnh học Ung thư tế bào thận theo Storkel (1997)
4 ≥25µm Đa hình thái, nhiều thùy Rất to, chất nhiễm sắc vón tụ
Nhú 10-15% Khởi động MET gen ung thư gốc, thể 3NST 7,17 Đa ổ, ít mạch
Trang 9- U lympho thận nguyên phát (Primary renal lymphoma): là u xuất phát từ mô bạch huyết trong nhu mô thận thường có hiện tượng ít mạch tăng sinh hơn ung thư tế bào thận nhưng lại phát triển nhiều hạch vùng hay toàn thân.
Trang 10#1 Best Seller in Oncology
Trang 11Key prognostic parameter
(2009)
Renal tumor stage
Robson CJ et al J Urol 1969; 101:297–301
Trang 13TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Bộ Y Tế: HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH UNG BƯỚU Truy cập 23/3/2021, từ
Trang 16UNG THƯ TIỀN LIỆT TUYẾN
16
Trang 17MỤC TIÊU
1 2 3 4
Trình bày được triệu chứng lâm sàng
Nắm được: Tiêu chuẩn chẩn đoán
Biết vận dụng kiến thức xử lí khi có chẩn
đoán sơ bộ
Nắm được biện pháp Tầm soát
Trang 18DỊCH TỄ
Cancer Number Rank (%) Cum.risk Number Rank (%) Cum.risk Number Prop (per 100 000)
Liver 26 418 1 14.5 2.58 25 272 1 20.6 2.47 28 761 29.55Lung 26 262 2 14.4 2.64 23 797 2 19.4 2.41 28 638 29.42Breast 21 555 3 11.8 3.69 9 345 4 7.6 1.47 60 753 124.65Stomach 17 906 4 9.8 1.81 14 615 3 11.9 1.47 23 989 24.64
Oesophagus 3 281 14 1.8 0.33 3 080 9 2.5 0.31 3 472 3.57Brain, central nervous system 3 120 15 1.7 0.27 2 614 11 2.1 0.23 8 080 8.30
Kidney 2 435 16 1.3 0.23 1 130 16 0.92 0.11 5 969 6.13
Hypopharynx 2 356 17 1.3 0.24 1 246 15 1.0 0.11 3 458 3.55Lip, oral cavity 2 152 18 1.2 0.21 1 099 18 0.90 0.11 5 070 5.21Larynx 2 021 19 1.1 0.21 1 109 17 0.90 0.11 4 996 5.13Bladder 1 721 20 0.94 0.18 902 21 0.74 0.08 4 292 4.41
Pancreas 1 113 22 0.61 0.11 1 065 19 0.87 0.11 1 055 1.08Hodgkin lymphoma 651 23 0.36 0.06 251 27 0.20 0.02 1 998 2.05Oropharynx 605 24 0.33 0.06 306 26 0.25 0.03 1 381 1.42Anus 579 25 0.32 0.05 321 24 0.26 0.02 1 414 1.45Multiple myeloma 550 26 0.30 0.06 471 23 0.38 0.05 1 232 1.27
Salivary glands 378 28 0.21 0.04 144 30 0.12 0.01 1 060 1.09Mesothelioma 356 29 0.20 0.03 306 25 0.25 0.03 431 0.44Gallbladder 301 30 0.16 0.03 214 28 0.17 0.02 379 0.39
Melanoma of skin 193 32 0.11 0.02 120 31 0.10 0.01 510 0.52Kaposi sarcoma 172 33 0.09 0.02 101 32 0.08 0.01 423 0.43
Trang 19Người da trắng có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn
Người châu Á sống tại Mỹ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn người Mỹ, tuy nhiên tỷ lệ này thấp hơn
ở người châu Á sống tại các nước châu Á
Nam giới có bố hoặc anh em bị UTTTL có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 đến 3 lần, anh em sinh đôi cùng trứng có nguy
cơ mắc bệnh cao hơn sinh đôi khác trứng khi một trong số anh
em trong gia đình mắc căn bệnh này.
Các nguyên nhân sinh bệnh chưa được khẳng định
Trang 20TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Rối loạn tiểu tiện: Tiểu khó tăng dần, tiểu ngắt quãng, tia nước tiểu yếu, Trể hơn có tình trạng bí tiểu mạn tính, tiểu không kiểm soát do cơ vòng bị phá hủy hoặc đau nhức xương do di căn xa hoặc sờ thấy hạch chậu, hạch bẹn
Khám trực tràng có thể thấy hạt chắc hoặc một khối cứng ăn cả tuyến hoặc một phần tuyến.
Các yếu tố nguy cơ: tuổi, tiền sử gia đình, tiền sử xét nghiệm PSA, tiền sử sinh thiết tiền liệt tuyến trước đó.
.
Nộ i d
un g 0 1
Nộ i d
un g 0 2
Nộ i d
un g 0 3
Trang 2102
03
Siêu âm: Qua ngã trực tràng –
Ít khi thấy bất thường khi còn sớm
Xét nghiệm PSA, tỉ lệ PSA tự do/PSA toàn phần
Sinh thiết tiền liệt tuyến dưới hướng dẫn của siêu âm nội trực tràng
CẬN LÂM SÀNG
Trang 22PSA tăng dần PSA tự do/toàn phần
< 10%
Thăm TT Siêu âm nội soi
Sinh thiết (10 – 12 mảnh)
UTTLT (Gleason)
Không điển hình hoặc lâm sàng và GPBL không phù hợp
Trang 23CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN
Tx : U nguyên phát chưa được xác định
T0 : Không có bằng chứng của u nguyên phát
T1: Ung thư không được phát hiện trên lâm sàng cũng như trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh
-T1a: Phát hiện mô bệnh học ngẫu nhiên tế bào u ở ≤ 5% mô được cắt bỏ
-T1b: Phát hiện mô bệnh học ngẫu nhiên tế bào u ở ≥ 5% mô được cắt bỏ
-T1c: U được phát hiện khi sinh thiết bằng kim
T2: U khu trú trong tuyến tiền liệt
-T2a: U tác động ≤ một nửa của một thùy tuyến
-T2b: U tác động tới quá nửa của một thùy tuyến song không tới cả 2 thùy tuyến
-T2c: U tác động tới cả 2 thùy
T3: U tác động ra khỏi vỏ tuyến tiền liệt
-T3a: U lan rộng ra ngoài vỏ (1 hoặc 2 bên)
-T3b: U xâm lấn tới túi tinh
T4: U cố định hoặc xâm lấn tới các cấu trúc lân cận ngoài túi tinh: Cổ bàng quang, cơ thắt ngoài, trực tràng… Nx: Không thể đánh giá được hạch vùng
N0: Không có di căn hạch vùng
N1: Di căn hạch vùng
M0: Chưa có di căn xa
M1: Có di căn xa
Trang 24CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN
Trang 25ĐIỀU TRỊ
1 Điều trị phẩu thuật UTTTL
1.1 Nguyên tắc phẫu thuật trong ung thư tuyến tiền liệt
1.2 Các chỉ định phẫu thuật
- Ung thư giai đoạn khu trú: T1–T2, Nx–N0, M0.
- Thời gian kỳ vọng sống thêm ≥ 10 năm.
- Không có bệnh kèm theo như: tim mạch, đái tháo đường, di chứng tại biến mạch máu não
- Chưa di căn hạch (thực tế khoảng 2–4% bệnh nhân đã có di căn hạch chậu vẫn có thể được cắt tuyến tiền liệt tận gốc).
- Điểm Gleason ≤ 8.
- PSA < 20 ng/ml (tại Việt Nam, nhiều bệnh nhân có trị số PSA cao hơn con số này vẫn có thể mổ được).
- Cho bệnh nhân biết khả năng sẽ phải điều trị đa mô thức sau mổ
Trang 26ĐIỀU TRỊ
2 Điều trị xạ trị
2.1 Giai đoạn tại chỗ
Kỹ thuật xạ trị 3D sẽ được sử dung để điều trị (UTTTL) giai đoạn tại chỗ Thể tích xạ gồm Tuyến Tiền Liệt và Túi Tinh ± hạch chậu; Liều xạ gồm 70 Gy trong 37 phân liều trên 7½ tuần đến 78 Gy trong 40 phân liều trên 8 tuần.
2.2 Giai đoạn tiến xa tại chỗ
Thể tích xạ gồm Tuyến Tiền Liệt, Túi Tinh và hạch chậu; Liều như trên; Xạ trị sẽ kết hợp ADT bắt đầu 4- 6 tuần trước xạ, và tiếp tục trong và sau xạ trong khoảng 2- 3 năm.
2.3.Giai đoạn di căn hạch chậu
2.4 Giai đoạn tái phát sau cắt Tuyến Tiền Liệt triệt căn
2.5 Giai đoạn di căn
Trang 27ĐIỀU TRỊ
3 Điều trị Giai đoạn tiến xa
3.1 Trường hợp nhạy cảm với liệu pháp ức chế Androgen: Liệu pháp nội tiết
- Cắt tinh hoàn ngoại khoa hay bằng các thuốc đồng vận hoặc đối vận LHRH (cắt tinh hoàn nội khoa - Zoladex ) cho hiệu quả tương đương.
- Thuốc kháng Adrogen (Antiandrogen): Casodex …
- Phối hợp hóa chất: Docetaxel
3.2 UTTTL kháng liệu pháp cắt tinh hoàn
Kháng cắt tinh hoàn là khi nồng độ Testoterol < 50 ng/dl mà bệnh vẫn tiến triến với PSA tăng trong 3 định lượng liên tiếp, cách nhau mỗi tuần, với 2 lần tắng > 50% so với giá trị cực tiểu hoặc tiến triển trên hình ảnh học với xuất hiện ≥ 2 tổn thương xương mới/XHX hoặc tổn thương mô mềm.
- Điều trị hóa chất: Docetaxel
- Abirateron (Zytiga): 1000mg uống 1 lần/ ngày lúc đói kết hợp với prednisolone 5 mg uống 2 lần/ ngày.
4 Điều trị triệu chứng
- Xạ trị ngoài có thể chỉ định giảm đau trong trường hợp di căn xương có triệu chứng.
- Zoledronic acid và Denosumab chỉ định cho những trường hợp UTTTL di căn xương
Trang 28UNG THƯ TIỀN LIỆT TUYẾN
patients (pts): results of S9346 (INT-0162), an international phase III trial N Engl J Med 2013; 368: 1314–1325.
prostate cancer (mPrCa): an ECOG-led phase III randomized trial J Clin Oncol (ASCO Meeting Abstracts) 2014; 32 (18 suppl): LBA2.
(NCT00268476) J Clin Oncol 2015; 33 (suppl; abstract 5001)
prostate cancer (COU-AA-302): final overall survival analysis of a randomised, double-blind, placebo-controlled phase 3 study Lancet Oncol 2015;16: 152–160.
10 Scher HI, Fizazi K, Saad F et al Increased survival with enzalutamide in prostate cancer after chemotherapy N Engl J Med 2012; 367: 1187–1197.
11 Saad F, Gleason DM, Murray R et al Long-term efficacy of zoledronic acid for the prevention of skeletal complications in patients with metastatic hormone-refractory prostate cancer J Natl Cancer Inst 2004; 96: 879–882.
12 Fizazi K, Carducci M, Smith M et al Denosumab versus zoledronic acid for treatment of bone metastases in men with castration-resistant prostate cancer: a randomised, double-blind study Lancet 2011; 377: 813–822.
Trang 29UNG BÀNG QUANG
Trang 30Bladder Cancer
Trang 31MỤC TIÊU
• Biết khai thác tiền sử, triệu chứng lâm sàng;
• Nắm được: Tiêu chuẩn chẩn đoán;
• Biết vận dụng kiến thức xử lí khi có chẩn đoán sơ bộ;
• Nguyên tắc điều trị.
31
Trang 32- Carcinoma tế bào chuyển tiếp chiếm 90%.
- Không phải carcinoma tế bào chuyển tiếp gồm adenocarcinoma (2%) và Squamouscell carcinoma (5%).
2 YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 33TRIỆU CHỨNG
1 Lâm sàng
- Tiểu máu: 85 - 90% trường hợp.
- Bàng quang kích thích: tiểu gắt, tiểu buốt.
- Khối u vùng bụng (giai đoạn trễ).
- Thăm khám âm đạo (nữ) hoặc hậu môn trực tràng xác định giai đoạn muộn bướu di động hay xâm lấn vùng chậu.
2 Cận lâm sàng
- Siêu âm
- MRI: chẩn đoán và đánh giá giai đoạn rraast có giá trị;
- Soi bàng quang: Chẩn đoán xác định , đánh giá mô bệnh học của mẫu mô sinh thiết lạnh hoặc cắt u
- Tế bào học nước tiểu.
- Xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư trong nước tiểu: Những xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư như : Urovysion (FISH), nuclear matrix protein 22( NMP22), Fibroblast growth factor receptor 3( FGFR3), telomerase reverse
Trang 34GIAI ĐOẠN
1 Lâm sàng
- Tiểu máu: 85 - 90% trường hợp.
- Bàng quang kích thích: tiểu gắt, tiểu buốt.
- Khối u vùng bụng (giai đoạn trễ).
- Thăm khám âm đạo (nữ) hoặc hậu môn trực tràng xác định giai đoạn muộn bướu di động hay xâm lấn vùng chậu.
2 Cận lâm sàng
- Siêu âm
- MRI: chẩn đoán và đánh giá giai đoạn rraast có giá trị;
- Soi bàng quang: Chẩn đoán xác định , đánh giá mô bệnh học của mẫu mô sinh thiết lạnh hoặc cắt u
- Tế bào học nước tiểu.
- Xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư trong nước tiểu: Những xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư như : Urovysion (FISH), nuclear matrix protein 22( NMP22), Fibroblast growth factor receptor 3( FGFR3), telomerase reverse
Trang 35GIAI ĐOẠN
35
Trang 36GIAI ĐOẠN
36
Trang 37ĐIỀU TRỊ
37
Trang 38ĐIỀU TRỊ
38
Trang 39UNG THƯ TINH HOÀN
39
Trang 40ĐẠI CƯƠNG
01
02
03
Ung thư tinh hoàn chiếm 1%
tổng số bệnh ung thư ở nam giới
Thường phát sinh ở những người trẻ, ờ lứa tuổi đang hoạt động sinh dục mạnh, từ 15-35 tuổi
Ung thư mầm sinh tinh hoàn chiếm 1% các loại ung thư ở nam giới Khoảng 1 -2% ung thư tinh hoàn nguyên phát ở hai bên
Trang 41NGUYÊN NHÂN
01
02
03
Liên quan các dị tật tinh hoàn
Tinh hoàn ẩn có nguy cơ hóa ác gấp 3- 5 lần so với tinh hoàn trong bìu 7-10% là seminoma
Teo tinh hoàn và tinh hoàn loạn sản chấn thương và nhiễm trùng tinh hoàn ,
Mẹ dùng estrogen trong lúc mang thai
Trang 42TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Có một khối u cứng và không đau ở một bên tinh hoàn; thường diễn tiến âm thầm, khoảng 10% bệnh nhân không đau và không có hiệu chứng
Tinh hoàn bên bệnh thường nặng hơn bình thường; có cảm giác nặng ở một bên bìu, tinh hoàn bên bệnh hơi thấp hơn so với tinh hoàn bên lành
Các triệu chứng của ung thư tinh hoàn di căn như: đau lưng do chèn ép các rễ thần kinh, tức ngực khó thở hoặc ho do di căn phổi, buồn nôn hoặc nôn do di căn ống tiêu hóa, đau xương, phù chi dưới
Trang 43CẬN LÂM SÀNG
Xét nghiệm máu: HCG (beta human chorionic gonadotropin) và AFP (anpha proteine) và LDH (lactic acid dehydrogenase) AFP bình thường từ 3-30mg/l, tăng trong tất cả các bướu mầm sinh: 7% trong séminoma, 100% trong choriocarcinoma.
feto-Siêu âm giúp chẩn đoán chính xác trong 75% các trường hợp Hình ảnh bướu tinh hoàn là hình ảnh giảm âm Ngoài ra giúp chẩn đoán phân biệt với tràn dịch tinh mạc
Phát hiện hạch di căn: Siêu âm bụng, X quang phổi; CTScan, MRI giúp rất nhiều trong việc phát hiện hạch quanh động mạch chủ, cả các hạch trên cơ hoành, hạch can gan và phổi