NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ Đối với tổn thương nguyên phát ở giai đoạn sớm, phẫu thuật và xạ trị là hai phương pháp triệt để Khi UT không còn khả năng PT, điều trị kết hợp hoá chất và xạ trị
Trang 1THẠC SỸ – NGUYỄN THỊ HẰNG
UNG THƯ ĐẦU CỔ
Trang 2UNG THƯ KHOANG MIỆNG
Trang 3UNG THƯ KHOANG MIỆNG
Phân bố các vị trí ung thư khoang miệng theo AJCC 8 th Edition
Trang 5UNG THƯ KHOANG MIỆNG
Các nhóm hạch vùng cổ
Cung cấp bạch huyết cho vùng này rất dồi
dào
Các nhóm hạch bị xâm nhiễm ban đầu
thường là nhóm I, II, III
Tỷ lệ di căn hạch khoảng 30%, tuy nhiên có
sự khác biệt giữa các vị trí, như:
UT môi, khẩu cái cứng và niêm mạc má
tỷ lệ di căn hạch thấp khoảng 5-10%
UT lưỡi, sàn miệng tỷ lệ di căn hạch tới
50 – 60% trường hợp
Trang 6UNG THƯ KHOANG MIỆNG
Tỷ lệ di căn hạch đối với hạch âm tính và dương tính trên lâm sàng trong ung thư nướu răng
Trang 7UNG THƯ KHOANG MIỆNG
Tỷ lệ di căn hạch đối với hạch âm tính và dương tính trên lâm sàng trong ung thư sàn miệng
Trang 8UNG THƯ KHOANG MIỆNG
Tỷ lệ di căn hạch đối với hạch âm tính và dương
tính trên lâm sàng trong ung thư lưỡi
Trang 9CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN
TUMOUR (T)
Trang 10CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN
Trang 12Nodes (N)
Trang 13CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN
Phân bố giai đoạn các ung thư khoang miệng theo AJCC 8 th Edition
Trang 14CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Điều trị rang miệng
Các dịch vụ hỗ trợ
Trang 15NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
Đối với tổn thương nguyên phát ở giai đoạn sớm, phẫu thuật và xạ trị là hai phương pháp triệt để
Khi UT không còn khả năng PT, điều trị kết hợp hoá chất và xạ trị là ưu tiên
Hệ thống hạch cổ cần phải được đánh giá cẩn thận
Đối với N0, do tỷ lệ xâm nhiễm cao, đặc biệt là ở một số vị trí như sàn miệng, lưỡi, cần cân nhắc chỉ định vét hạch cổ chọn lọc ở một hoặc cả hai bên, hoặc
xạ trị dự phòng hệ bạch hạch cổ lieu tối thiểu 50Gy
Các phương pháp tạo hình, phục hồi chức năng đặc biệt quan trọng sau các phương pháp điều trị triệt căn ở vùng này nhằm đảm bảo các chức năng nhai, nói, nuốt,… giúp nâng cao chat lượng cuộc song cho NB
Trang 16Phẫu thuật tạo hình ung thư sàn miệng
Trang 17Xác định thể tích xạ trị UT sàn
miệng sau PT
Trang 18Sống còn 5 năm (%) ở BN UT sàn miệng theo các giai đoạn
MỘT SỐ KẾT QUẢ SỐNG CÒN
Trang 19Sống còn 5 năm (%) ở BN UT lưỡi theo các giai đoạn
MỘT SỐ KẾT QUẢ SỐNG CÒN
Trang 20THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ
Trang 21UNG THƯ KHẨU HẦU
Trang 22UNG THƯ KHẨU HẦU
Sự phân bố các loại UTKH ở các giai đoạn thời gian
Trang 23UNG THƯ KHẨU HẦU
Hình ảnh UT Amidan trước điều trị trên CT và PET/CT
Trang 24UNG THƯ KHẨU HẦU
Phân bố nguy cơ di căn nhóm hạch vùng cổ
Cung cấp bạch huyết cho vùng này rất dồi
dào, tỷ lệ thâm nhiễm hạch cao (15 – 75%
tuỳ vị trí)
Xâm nhiễm hạch nhóm II cùng bên là
thường gặp nhất, tiếp theo nhóm III, IV và
hạch sau hầu
Nhóm I và V ít gặp
Trang 25UNG THƯ KHẨU HẦU
• Có liên quan đến uống rượu, thuốc lá
• Human papillomavirus (HPV)–nguyên nhân gây UT họng miệng
có xu hướng gia tăng nhanh chóng
• Kiểm tra tình trạng nhiễm HPV ?
Trang 26HPV LÀ GÌ?
HPV GÂY CÁC LOẠI UNG THƯ
Trang 27Hướng dẫn điều trị khuyến cáo tình trạng HPV không ảnh
hưởng đến lựa chọn điều trị
‘Cho đến nay NCCN tin rằng tình trạng HPV không là yếu tố quyết định đến lựa
SCCHN, squamous cell carcinoma of the head and neck
National Comprehensive Cancer Network (NCCN) Clinical Practice Guidelines in Oncology: Head and Neck Cancers,
Trang 29PHÂN NHÓM NGUY CƠ VÀ TIÊN LƯỢNG
Nguy cơ Đặc điểm SC 3 năm (%)
Thấp HPV +, TS hút thuốc ≤10 gói/năm, và N0-N2a 93% (95% CI, 88.3-97.7)
Trung bình
HPV +, TS hút thuốc >10 gói/năm, và
60.7-80.8)HPV -, TS hút thuốc ≤10 gói/năm, và
Trang 30ĐẶC ĐIỂM BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HPV
Trang 32cơ quan
Bảo tồn chức năng
Đánh giá và xử trí những tác dụng phụ
Tăng chất lượng sống QoL
Tăng chất lượng sống QoL
Trang 33NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
Đối với T1-2, N0-1, phẫu thuật và xạ trị là hai phương pháp triệt để NHƯ
UTBM gai giai đoạn sớm ở các vị trí khác
Sau PT, các trường hợp nguy cơ cao cần phải được xạ trị bổ túc sau 4 – 6 tuần
Các trường hợp T3-4, N2-3, có thể có các khuynh hướng điều trị:
Hoá xạ đồng thời có Cisplatin, hoặc Cetuximab
PT nếu còn khả năng mổ được, theo sau bởi XT, có hoặc không kèm theo với HT
HT tân bổ trợ, theo sau HXT
Trang 34Đây là dạng ung thư rất phổ biến, chỉ đứng sau ung thư vòm trong các bệnh lý ung thư vùng tai mũi họng
Trang 35UNG THƯ HẠ HỌNG
Sự phân bố các loại UTHH ở các giai đoạn thời gian
Trang 36 Vùng sau nhẫn phễu và thành sau họng: Hạch nhóm II và sau hầu thường gặp nhất, có thể đến nhóm
V 59% có di căn hạch lúc chẩn đoán, và 17% di căn hai bên
Trang 37GIAI ĐOẠN
Trang 40GIAI ĐOẠN
Sự phân bố tần suất giai đoạn N, T trong UTHH
Trang 41NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
Di căn hạch chiếm tỷ lệ lên tới 60% ở thời điểm chẩn đoán, cộng với nguy cơ
di căn xa cũng rất cao, kết quả điều trị UT hạ họng còn nhiều hạn chế
Đối với những trường hợp còn mổ được, chỉ ở đoạn sớm (T1 hoặc T2 kích thước nhỏ, N0) mới có thể tránh được chỉ định cắt thanh quản toàn phần
Các trường hợp muộn hơn có thể phải yêu cầu cắt thanh quản toàn phần, cắt một phần hoặc toàn bộ họng, hiện nay trên thế giới có ba khuynh hướng điều trị:
Hoá trị tân trị theo sau bởi XT nếu đáp ứng hoàn toàn, bởi HXT nếu đáp ứng một phần, bởi PT nếu không đạt đáp ứng
PT nếu còn khả năng mổ được, theo sau bởi XT, có hoặc không kèm theo với HT
HXT đồng thời
Trang 42UNG THƯ THANH QUẢN
nắp thanh môn, dây thanh giả, thanh thất và nếp phễu nắp thanh môn.
dây thanh thật và mép trước
vùng nằm dưới dây thanh thật
Trang 43UNG THƯ THANH QUẢN
Sự phân bố các vị trí của UTTQ
Vị trí thường gặp nhất là thanh môn gấp gần hai lần so với thượng thanh môn
Hạ thanh môn ít gặp khoảng 2%
Sự phân bố này khác nhau ở các vùng trên thế giới
Trang 44UNG THƯ THANH QUẢN
Sự phân bố theo các nhóm tuổi của UTTQ
– 70 tuổi
đến ung thư thanh quản Khói thuốc lá chứa hơn 30 chất sinh ung khác nhau như hydrocarbon thơm nhiều vòng
và nitrosamines
Trang 45SỰ LAN TRÀN THEO ĐƯỜNG LYMPHÔ
Phân nhóm hạch cổ
Giống như các vị trí khác ở đầu – cổ, di căn hạch cổ trong UTTQ là yếu tố tiên lượng quan trọng nhất.
Trang 46SỰ LAN TRÀN THEO ĐƯỜNG LYMPHÔ
Tỷ lệ di căn hạch cổ theo T trong ung thư thanh quản
Giai đoạn bướu nguyên phát Tỷ lệ (%)
T1 5 – 25
T2 30 – 70
T3 – T4 65 – 80
Trang 47CHẤN ĐOÁN GIAI ĐOẠN
Phân bố giai đoạn UT thượng thanh môn Phân bố giai đoạn UT thanh môn
Do hệ thống cung cấp bạch huyết nghèo nàn, UT vùng thanh môn rất hiếm khi di căn hạch
ở giai đoạn sớm Mặt khác, với triệu chứng sớm là khàn tiếng, nên được chẩn đoán sớm nên đạt kết quả cao
Trang 48CHẤN ĐOÁN GIAI ĐOẠN
Phân bố giai đoạn UT dây thanh trái Phân bố giai đoạn UT nếp thanh môn phải
Trang 49CHẤN ĐOÁN GIAI ĐOẠN
Trang 50NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
Đối với tổn thương nguyên phát ở giai đoạn sớm, phẫu thuật và xạ trị là hai phương pháp triệt để cho kết quả tương đương
Các tổn thương lan tràn tại vùng còn mổ được có thể được điều trị bang PT và
XT bổ túc khi có các yếu tố tiên lượng xấu
Điều trị bảo tồn cơ quan được được ưu tiên lượng chọn khi kết quả của
nghiên cứu pha 3 RTOG 9111 đã cho kết quả vượt trội ề tỷ lệ bảo tồn cơ quan của hoá trị tân hỗ trợ + XT
Trang 51NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
Cắt thanh quản toàn phần
Là phẫu thuật tiêu chuẩn trong ung thư thanh quản giai đoạn tiến xa
Trong cắt thanh quản toàn phần, thanh quản và khoang trước sụn nắp được cắt thành một khối (en bloc) và mở khí quản vĩnh viễn được tạo hình
Một phần tuyến giáp thường bao gồm cả trong bệnh phẩm Hầu được khâu với đáy lưỡi
Trang 53PHẪU THUẬT
PT cắt thanh quản toàn phần UTTQ tạo lỗ khí quản ra da vĩnh viễn – và thiết bị hỗ trợ giao tiếp
Trang 54TIÊN LƯỢNG
Sống còn toàn bộ 5 năm trong
UTTQ sau điều trị
Trang 55THEO DÕI
Theo dõi BN tùy thuộc nguy cơ tái phát, nguy cơ xuất hiện UT thứ phát, các biến chứng nặng nguy cơ tử vong do điều trị (nuốt, nói, chăm sóc vết thương ), hỗ trợ
về mặt tinh thần, XH và những mối nguy cơ liên quan tử vong không liên hệ bệnh
UT như tránh rượu, thuốc lá và các mối nguy cơ khác
Trong điều trị cần theo dõi thăm khám cho những BN có vấn đề về ăn uống dinh dưỡng, sự thông thoáng đường thở và đau
Sau khi trị liệu hoàn tất, công thức chung theo dõi bệnh nhân như sau:
Năm đầu sau điều trị 1 – 3 tháng
Năm thứ hai sau điều trị 2 – 4 tháng
Năm thứ ba sau điều trị 3 – 6 tháng
Năm thứ tư và thứ năm sau điều trị 4 – 6 tháng
Sau năm năm mỗi 12 tháng
Nếu nghi ngờ tái phát nhưng sinh thiết âm tính thì phải theo dõi sát (ít nhất mỗi tháng 1 lần)
Trang 56UNG THƯ VÒM HẦU
Xuất phát từ biểu mô của vòm hầu – ống hẹp sau khoang mũi liên tục với hầu miệng bên dưới.NPC khác với các SCC đầu cổ còn lại về dịch tể học, mô học, diễn tiến tự nhiên và đáp ứng với điều trị
Vòm hầù
Khẩu hầù
HH - TQ
Trang 57UNG THƯ VÒM HẦU
Xuất phát từ biểu mô của vòm hầu – ống hẹp sau khoang mũi liên tục với hầu miệng bên dưới.NPC khác với các SCC đầu cổ còn lại về dịch tể học, mô học, diễn tiến tự nhiên và đáp ứng với điều trị
Vòm hầù
Khẩu hầù
HH - TQ
Trang 58UNG THƯ VÒM HẦU
Xuất phát từ biểu mô của vòm hầu – ống hẹp sau khoang mũi liên tục với hầu miệng bên dưới.NPC khác với các SCC đầu cổ còn lại về dịch tể học, mô học, diễn tiến tự nhiên và đáp ứng với điều trị
Vòm hầù Khẩu hầù
HH - TQ
Trên thế giới, ước tính 130.000 case mắc mới và 73.000 case tử vong hằng năm
Yếu tố chủng tộc và địa lý đóng góp đáng kể trong NPC
Trang 59UNG THƯ VÒM HẦU
Xuất phát từ biểu mô của vòm hầu – ống hẹp sau khoang mũi liên tục với hầu miệng bên dưới.NPC khác với các SCC đầu cổ còn lại về dịch tể học, mô học, diễn tiến tự nhiên và đáp ứng với điều trị
Vòm hầù Khẩu hầù
HH - TQ
Di căn hạch lympho vùng:
NPC có xu hướng di căn hạch
vùng ở cổ sớm+hai bên
• Liên quan hạch được thấy ở 90%
cases tại thời điểm chẩn đoán,
50% có di căn hạch cổ 2 bên
• Hạch cổ nhóm II và sau hầu
(nhóm bên) được xem như là
các nhóm hạch echelon-đầu tiên.
Trang 60UNG THƯ VÒM HẦU
Di căn xa: Trong các K đầu cổ, NPC có xu hướng cao
• Vị trí dc xa thường gặp nhất là xương, đặc biệt cột sống cổ ngực
Các vị trí khác: phổi, gan, trung thất trên, hạch lymphô rốn phổi
• Dc đường máu đến cột sống, phổi, gan có thể xảy ra ở BN NPC N0 khi bệnh xâm lấn xoang tĩnh mạch nền.
Trang 61UNG THƯ VÒM HẦU
WHO phân loại NPC thành 3 nhóm MBH:
• UTBM tế bào gai sừng hóa (trước đây WHO type 1)
• UTBM không sừng hóa, bao gồm: UTBM biệt hóa (WHO type 2) và UTBM không biệt hóa (WHO type 3)
• UTBM tế bào gai basaloid, cực kì hiếm
Þ Endemic areas (Nam TQ): 2% sừng hóa, 3% biệt hóa, 95% không biệt hóa >< Bắc Âu: 25% sừng hóa, 12% biệt hóa, 63% không biệt hóa
Þ UTBM không biệt hóa đặc biệt nhạy xạ và liên quan với tỉ lệ OS cao hơn sv UTBM tb gai sừng hóa
Trang 62ĐIỀU TRỊ
⁕ Vai trò Phẫu thuật trong điều trị NPC?????
• PT không phải là điều trị first-line bướu nguyên phát vì vị trí giải phẫu vòm hầu nằm sâu và gần sát các cấu trúc mạch máu thần kinh quan trọng (thân não, ốc tai, dây tk thị)
• PT nạo hạch cổ có thể dc chỉ định sau xạ trị cho bệnh lý hạch còn sót lại hoặc tái phát hạch cổ đơn độc Cắt vòm có thể là 1 lựa chọn cho tái phát tại chỗ nhỏ, dc áp dụng phổ biến ở Châu Á
Trang 63ĐIỀU TRỊ
⁕ Vai trò Xạ trị trong điều trị NPC?????
• XT là điều trị chính, quan trọng nhất trong NPC vì NPC là khối u nhạy xạ
• Các kết quả lâm sàng với điều trị XT đã cải thiện đáng kể nhờ: các tiến bộ của kĩ thuật
XT độ chính xác cao, kết hợp hóa trị, cải thiện trong hình ảnh bướu và theo dõi bệnh
• Các KT XT phù hợp mô đích đưa lại hiệu quả cao hơn (kiểm soát bệnh long-term (SC không tái phát tại chỗ,SC không dc xa, SC đặc hiệu bệnh) tốt hơn, cải thiện OS) và giảm độc tính sv các KT XT cũ
Trang 64ĐIỀU TRỊ
HXĐT đơn thuần vẫn được xem là điều trị tiêu chuẩn trong NPC gđ II-IVA
Điều trị tiêu chuẩn hiện nay là HT Cisplatin 100mg/m2 da ngày 1,22,43 hoặc Cisplatin
30-40mg/m2da hằng tuần
Không có sự khác biệt về đáp ứng bướu giữa Cis 40mg/m2 hằng tuần trong 6
tuần và 100mg/m2 mỗi 3 tuần 2 ck (99,6% và 98,9%), hay SC không tái phát 2
năm (92% và 88%), độc tính tương đương, ngoại trừ cis hàng tuần có nhiều biến
chứng giảm BC, TC hơn (25 sv 5%, 5% sv 1%)1
Tổng liều Cis đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát bệnh hơn liệu trình Cis cụ thể,
Liều Cis tích lũy 200mg/m2 là ngưỡng tối thiểu Cisplatin weekly BN dễ dung nạp ở
điều trị ngoại trú hơn, do đó được ưu tiên lựa chọn2
1 Liang H., Xia W., Lv X., et al Concurrent chemoradiotherapy with 3-weekly versus weekly cisplatin in patients with locoregionally advanced nasopharyngeal carcinoma: A
phase 3 multicentre randomised controlled trial (ChiCTR-TRC-12001979) Journal of Clinical Oncology 2017;35(supplement 15):6006–6006
2 Loong HH, Ma BB, Leung SF, et al Prognostic significance of the total dose of cisplatin administered during concurrent chemoradiotherapy in patients with locoregionally advanced nasopharyngeal carcinoma Radiother Oncol 2012; 104:300
Trang 65Epstein-Barr Virus
EBV dc xem là tác nhân chính trong cơ chế bệnh sinh NPC Sự phát hiện cả EBV-DNA và biểu lộ gene EBV trong các tiền tổn thương và các tế bào K, hiện diện trong NPC với GPB: không sừng hóa và không biệt hóa
Mức EBV-DNA huyết tương sau điều trị có vai trò như 1 biomarker tiên lượng
và theo dõi
Trang 66THEO DÕI - TIÊN LƯỢNG
Theo dõi sau điều trị:
• Giai đoạn T, N
• Vị trí hạch cổ (trên hoặc trong hố thượng đòn)
• Mức EBV DNA trước và sau điều trị
• Giai đoạn I, II, EBV DNA thấp (<4000 copies/ml) – 91%
• Giai đoạn I, II, EBV DNA cao (≥4000 copies/ml) – 64%
• Giai đoạn III, IVA/IVB, EBV DNA thấp (<4000 copies/ml) – 66%
• Giai đoạn I, II, EBV DNA cao (≥4000 copies/ml) – 54%