1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Ung thư đầu cổ phần I môn Ung bướu

68 45 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 15,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA BỆNHTại chỗ vị trí bướu  Thường xuất phát từ những tổn thương bề mặt nhưng đôi khi cũng xuất phát từ ống tuyến nước bọt phụ nên có thể bắt đầu từ lớp dưới niêm,

Trang 1

UNG THƯ ĐẦU CỔ phần I

Trang 2

 UTĐC là nhóm bệnh UT xuất phát từ những vị trí khác nhau ở đường hô hấp

và tiêu hoá trên Những UT này có nhiều điểm chung về sinh bệnh học, dịch

tễ, lâm sàng và điều trị

 Bệnh chiếm 10% trong tổng số các loại UT

 Tại Mỹ, mỗi năm có khoảng 41.000 trường hợp mới mắc và 12.000 ca chết vì bệnh

 Tại Việt Nam, UT vòm mũi họng là bệnh hay gặp nhất trong các UTĐC và là một trong mười bệnh hay gặp ở nam, trong khi đó UT khoang miệng là một trong mười loại UT hay gặp ở nữ

 Bệnh thường được chẩn đoán sau độ tuổi 50 ngoại trừ UT tuyến nước bọt và

UT vòm mũi họng có xu hướng mắc ở người trẻ Nguy cơ mắc bệnh tăng lên cùng với tuổi

 Tỷ lệ nam/nữ là khoảng 2,5/1

TỔNG QUAN

Trang 3

Carcinoma tế bào vảy chiếm 95%

Ung thư vòm hầu có đặc tính mô học

và sinh học khác các ung thư còn lại.

Ung thư đầu cổ gồm:

Ung thư vòm hầu (NPC)

Hốc mũi

Khẩu cái Môi

Hàm dưới Thanh quản

Khoang miệng

Hạ họng Thanh môn

Thực quản Lưỡi

Trang 4

Ít (60-70%

xoang hàm)

Sàn miệng

Nướu răng hàm trên

KC cứng

Tam giác hậu hàm

Niêm mạc má Lưỡi trước

Môi trên

Nướu răng hàm dưới

Môi dưới

Khoang miệng

Thân lưỡi Đáy lưỡi Nắp thanh quản

Hạ họng

Vòm hầu

Thực quản cổ

Sụn phễu

Xoang lê

Sụn nắp

Đáy lưỡi

Amidan Lưỡi gà

Khẩu cái mêm

Vòi Eustache

mũi

Trang 5

YẾU TỐ NGUY CƠ

• Uống rượu và hút thuốc là hai yếu tố nguy cơ chính của bệnh Uống rượu nhiều là tăng nguy cơ UTĐC từ 2 – 6 lần, trong khi đó thuốc lá làm tăng nguy cơ lên đến 25 lần, kết hợp 2 yếu tố này, nguy cơ tăng lên 15 – 40 lần Ở một số nơi của Châu Á và Châu Phi, thới quen nhai trầu cũng làm tăng nguy cơ xuất hiện tiền UT và UT khoang miệng

• Nhiễm virus Epstein Barr (EBV) có mối liên quan với nguy cơ xuất hiện UTVH Bên cạnh

đó tác nhân mới nổi trong khoảng 20-30 năm trở lại đây là Virus u nhú người (HPV), đặc biệt tuýp 16, 18 là một trong những nguyên nhân quan trọng của UT khoang

miệng và khẩu hầu

• Ngoài ra một số nguy cơ khác như ánh nắng mặt trời (UT môi), phơi nhiễm nghề

nghiệp với nikel, chronium, bụi gỗ (UT mũi xoang), nhiễm xạ (UT tuyến giáp và nước bọt, bất thường sữa chữa DNA (thiếu máu Fanconi), dùng thuốc ức miễn dịch kéo dài sau ghép tạng

Trang 6

Nhiều carcin ogenic

Các vị trí vùng miệng là thường gặp nhất

Ví dụ: khẩu hầu, oropharynx, Các hốc của Amidan, Lưỡi, khẩu cái mềm, thành sau họng

THUỐC LÁ

Trang 7

Các dạng thuốc khác :

khaini paan

Trang 8

• Tăng tác dụng đồng thời với thuốc lá.

• Liên quan thường gặp với các ung thư:

- Hông lưỡi

- Amidan

- Hạ họng – thanh quản

7 cơ chế có thể gặp :

RƯỢU

Trang 9

• Các loại bia rượu khác nhau có các chất sinh ung thư khác nhau Different

alcoholic beverages have different carcinogenic contentes :

Trang 10

• Bất thường hình dạng của răng

• Vệ sinh răng miệng

• BN với răng giả (kém chất lượng)

• Nước súc miệng có cồn (làm mất mùi

rượu/thuốc lá)

VẤN ĐỀ RĂNG MIỆNG

Trang 11

Ung thư Các yếu tố liên quan

UT tuyến nước bọt Bụi hợp kim Ni & si

Sarcomas Urethane, dẫn xuất ethylene,

polycyclic hydrocarbons

NGHỀ NGHIỆP

Trang 12

30-100% carcinoma mụn cóc – HPV

8 0% trường hợp của NPC có EBV

5% UTĐC có nhiễm HIV (kaposi sarcoma)

Hầu hết NPC có liên quan EBV

42 % UT khoang miệng và những người có hút thuốc lá hay không đều có nồng độ

HPV cao.

NHIỄM TRÙNG

Trang 13

TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA BỆNH

Tại chỗ vị trí bướu

 Thường xuất phát từ những tổn thương bề mặt nhưng đôi khi cũng xuất phát

từ ống tuyến nước bọt phụ nên có thể bắt đầu từ lớp dưới niêm, như ở UT vùng sàn miệng, gốc lưỡi và vòm Bướu xuất phát từ vòng Walderyer có thể khó phân biệt với mô lymphô bình thường.

 Thâm nhiễm cơ tương đối hay gặp Đôi khi lan dọc theo các cơ, lan rất xa từ vị trí nguyên phát.

 Khối u có thể tấn công màng xương, màng sụn thường gặp ở giai đoạn muộn.

Trang 14

TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA BỆNH

Tại chỗ vị trí bướu

• Thâm nhiễm vào khoang quanh họng có thể lan tới trên sàn sọ và phía dưới tới vùng cổ thấp.

• Các ống mũi lệ thường bị thâm nhiễm bởi khối u vùng mũi và xoang sàng

• Thâm nhiễm vào bao thần kinh có thể thấy ở UTBM tế bào gai cũng như ở các

UT tuyến nước bọt, đặc biệt UTBM tuyến mang tai Thâm nhiễm bao TK

thường gây khó khăn trong việc kiểm soát tại chỗ, tại vùng với PT đơn thuần Tổn thương có thể thâm nhiễm dọc theo các dây TK tới nền sọ và hệ TKTW Thâm nhiễm mạch máu có thể gặp và là yếu tố làm tăng di căn hạch, di căn xa.

Trang 15

TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA BỆNH

Di căn hạch

• Mức độ biệt hoá, kích thước, có hay không

thâm nhiễm mạch máu của khối u là những

yếu tố liên quan đến tỷ lệ di căn hạch.

• Có một tỷ lệ cao số trường hợp không thấy u

nguyên phát ở thời điểm điều trị, u nguyên

phát có thể xuất hiện sau đó hoặc có thể

không bao giờ tìm thấy.

• Hạch có thể xâm lấn một bên hoặc hai bên,

nhóm hạch cùng bên và hạch cảnh cao có tỷ

lệ di căn cao hơn.

Các nhóm hạch vùng cổ

Trang 16

TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA BỆNH

Di căn xa

• Tỷ lệ di căn xa liên quan nhiều với mức độ và vị trí di căn hạch cổ nhiều hơn với u nguyên phát.

• Tỷ lệ di căn xa ở những trường hợp N0, N1 là 10%, còn N3 là 30%.

• Di căn hạch cổ càng thấp, nguy cơ di căn xa càng cao.

• Di căn phổi là hay gặp nhất với hơn 50% số trường hợp Gần một nửa số trường hợp di căn xa xuất hiện trong vòng 9 tháng, 80% trong vòng hai năm và 90% trong vòng ba năm.

Trang 17

CHẨN ĐOÁN

Trang 19

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG

Các biểu hiện cơ năng thường gặp:

• Khó nuốt, nuốt đau, nghẹn

• Cảm giác vướng trong miệng

• Tăng tiết nước bọt, có thể có máu.

• Khạc ra đờm nhầy, có lẫn máu, có mùi hôi thối.

• Mất răng, răng lung lay không do bệnh răng, nướu

• Loét, mảng đỏ hoặc trắng ở niêm mạc miệng lâu liền

• Nói khàn, khó nói

• Ho, khó thở

• Xuất hiện các bất thường vùng cổ

Trang 20

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG

Nếu các triệu trên tồn tại trên 3 tuần không giải thích được cần nghĩ tới UT

và nên được khám với các bác sỹ ung bướu có kinh nghiệm.

Khám u nguyên phát:

Hỏi bệnh, đánh giá cẩn thận và toàn diện vùng tai, mũi, miệng, họng, quan sát qua gương, hoặc nội soi Cần đánh giá:

 Mức độ xâm lấn vào đường giữa, vào sâu, ra phía trước

 Mức độ xâm lấn vào lưỡi di động, cố định

 Hệ thống răng

 Mức độ xâm lấn vào xương hàm, và xâm nhiễm ra da

 Di động dây thanh

Trang 21

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG

U sùi ở khẩu cái và niêm mạc má UT biểu mô gai lưỡi liên quan tới san thương

quá sản

Trang 24

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG

Khám hạch cổ

Trang 25

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG

Hình minh hoạ lâm sàng (Bệnh nhân nữ, 64 tuổi, UT lưỡi)

Trang 26

CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG

NỘI SOI:

Bên cạnh việc phát hiện ổ tổn thuơng nguyên phát, nội soi còn giúp sinh thiết tổn thương một cách chính xác và an toàn Kỹ thuật này được chỉ định khi có các triệu chứng gợi ý hoặc thậm chí là để tìm ổ tổn thương nguyên phát đối với những trường hợp chỉ có tổn thương hạch trên lâm sàng.

• Các chỉ định bao gồm: nội soi vòm mũi họng, hạ họng – thanh quản, thực quản…

• Nội soi tai mũi họng, thậm chí có thể nội soi thực quản hoặc phế quản là cần thiết nếu có các triệu chứng liên quan có thể tìm kiếm hoặc loại trừ tổn thương UT thứ hai trên đường hô hấp và tiêu hoá

Trang 27

NỘI SOI TAI MŨI HỌNG

Nội soi tai mũi họng phát hiện tổn thương vùng đầu cổ

Trang 28

CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG

SIÊU ÂM VÙNG CỔ:

Đánh giá các tổn thương di căn hạch

cổ với độ nhạy cao, đặc biệt là những

tổn thương nhỏ, khó đánh giá bằng

khám LS Trên siêu âm, hạch cổ di căn

có hình bầu dục hoặc tròn, có cấu trúc

Trang 29

• Giúp đánh giá hiệu quả điều trị cũng như theo dõi sau điều trị.

• Đánh giá các vị trí khác để tìm thương tổn di căn xa như phổi, gan,…

Trang 30

CT/MRI

Trang 32

CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG

PET/CT:

• Đây là phương tiện rất hữu ích trong trường hợp chỉ ra tổn thương nguyên phát, hạch hoặc di căn xa không phát hiện trên lâm sàng hoặc bằng các phương pháp chẩn đoán khác

• PET/CT cũng rất hữu hiệu để phân biệt tổn thương tái phát và thay đổi của tổ chức liên quan đến điều trị tia xạ, giúp nhanh chóng chẩn đoán tái phát

• Hỗ trợ lập kế hoạch xạ trị trong trường hợp hình ảnh CT/MRI khó để đánh giá tổn thương

Trang 33

PET/CT

Trang 35

CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG

SINH THIẾT QUA CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ (FNA):

• Đây là phương pháp thường được chỉ định để có nhận định CĐ ban đầu về mặt

mô học khi bệnh nhân xuất hiện với khối vùng cổ

• Kỹ thuật này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao.

• Chọc hút bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm có thể cho kết quả chính xác hơn trong việc phát hiện tổn thương nhỏ, sâu

Trang 36

CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG

Thủ thuật chọc hút kim nhỏ

Chọc hút kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm

Trang 37

CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG

CHẨN ĐOÁN MÔ BỆNH HỌC:

• Đây là xét nghiệm bắt buộc để chẩn đoán, qua đó cũng giúp cho việc tiên lượng và điều trị.

• UTBM tế bào gai và các biến thể của nó chiếm tới 90 – 95% số trường hợp

• Mức độ biệt hoá của khối u cho phép tiên lượng bệnh và dự đoán mức độ đáp ứng với điều trị.

 BH cao: Các tế bào u có hình thái gần giống biểu mô gai bình thường với 75% tế bào sừng hoá.

 BH vừa: Tính đa hình thái của nhân, có hoạt động phân chia, có hình ảnh nhân chia bất thường, 25 – 75% còn giữ được cấu trúc sừng hoá.

 Kém BH: Các tế bào không điển hình chiếm ưu thế với nhân chia điển hình hoặc không điển hình, biệt hoá sừng tối thiểu, chiếm dưới 25%.

• Những thể ít gặp hơn: UTBM tuyến, dạng tuyến nang, nhầy

Trang 38

CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN

Chẩn đoán giai đoạn bệnh dựa theo xếp loại của American Joint Commitee on Cancer (AJCC) - 2017:

• T (Tumour):

 Tx: Không đánh giá được u nguyên phát bằng lâm sàng

 T0: Không có u nguyên phát

 Tis: Ung thư tại chỗ

 UTKM: Đánh giá T theo tiêu chuẩn kích thước khối u: T1  2cm, T2: 2 -  4cm, T3 > 4cm, T4: xâm lấn cơ quan lân cận Các UT khác, đánh giá theo sự xâm lấn của bướu, mô bệnh học (UTKH: tình trạng HPV), hay chức năng cơ quan (sự di động của dây thanh), hay kết hợp giữa các yếu tố (UTHH, UT tuyến nước bọt)

Trang 39

CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN

Chẩn đoán giai đoạn bệnh dựa theo xếp loại của American Joint Commitee on Cancer (AJCC) - 2017:

• N (Nodes): Thường áp dụng chung cho các vị trí UTĐC, ngoại trừ UTVH

 Nx: Không đánh giá chính xác được sự di căn hạch

Trang 40

CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN

Trang 43

YẾU TỐ NÀO TẠO RA SỰ LỰA CHỌN ĐIỀU TRỊ TỐI ƯU

TRONG UTĐC?

Kéo dài sống còn Thu nhỏ khối bướu, loại

bỏ khối u và hạch và

bệnh ổn định

Kiểm soát triệu chứng

và chất lượng cuộc sống tốt

Độc tính quản lý được

Một sự chọn lựa tối ưu sẽ…

Lựa chọn điều trị phải dựa trên chứng cứ

Trang 44

*Cure is defined as 5-year survival.

Stage I or II, early-stage resectable disease;

Stage III–IVB, locoregionally advanced (sometimes unresectable); Stage IVC, metastatic (incurable).

LA SCCHN, locally advanced squamous cell cancer of the head and neck;

Photo courtesy of Professor Lisa Licitra.

1 Cleveland Clinic 2010 Available at: http://www.clevelandclinicmeded.com/medicalpubs/diseasemanagement/hematology-oncology/head- and-neck-cancer/ (accessed June 2017); 2 Lefebvre J-L Ann Oncol 2005;16 Suppl 6:vi7–vi12;

3 Machiels J-P, et al F1000Prime Rep 2014;6:44; 4 Bernier J, et al N Engl J Med 2004;350:1945–

1952; 5 Cooper JS, et al N Engl J Med 2004;350:1937–1944

Trang 45

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

 Giai đoạn sớm (I, II)

Phẫu thuật hoặc xạ trị

 Giai đoạn tiến xa (III, IVa, IVb)

Đa phương thức: Phẫu/ Xạ/ Hóa

 Giai đoạn di căn xa hoặc tái phát

15%: phẫu thuật hoặc xạ trị nhằm mục đích chữa khỏi85%: điều trị toàn thân/ chăm sóc nâng đỡ

Trang 46

PHẪU THUẬT

 PT đối với u nguyên phát bao gồm cắt bỏ khối u và các tổ chức có liên quan.

 Sinh thiết tức thì là cần thiết để đảm bảo có một diện cắt sạch ở chu vi và đáy.

 Để có một diện cắt sạch, có thể phải loại bỏ cả những tổ chức bị xâm lấn như đáy lưỡi, xương hàm, thanh quản, một phần thực quản cổ…PT rộng rãi đòi hỏi đi kèm với các kỹ thuật tạo hình và phục hồi chức năng đầy đủ.

Trang 47

PHẪU THUẬT

 PT nạo hạch cổ bao gồm kỹ thuật vét hạch triệt căn và vét hạch chọn lọc Vét hạch cổ triệt căn bào gồm vét tất cả các nhóm hạch, cơ ức đòn chũm, cơ nhị thân hoặc bó sau của nó, TMC trong, TK gai và tuyến dưới hàm, bảo vệ:

ĐMC, dây TK phế vị, TK giao cảm cổ, TK hoành, TK dưới lưỡi, nhánh TK cằm mặt Đây là kỹ thuật có tính chất tàn phá, nhiều tai biến, ngày nay hiếm khi chỉ định.

 Kỹ thuật thay thế là vét hạch cổ triệt để cải biên là hạn chế cắt bỏ TMC trong,

cơ ức đòn chũm và TK gai.

 Vét hạch cổ chọn lọc: chỉ định khi không có hạch trên lâm sàng nhưng nguy

cơ di căn hạch không dưới 30%.

Trang 48

XẠ TRỊ

 Xạ trị ngoài sử dụng chiếu chùm tia bức xạ gồm tia γ (Co60), tia X (máy gia tốc) được tạo ra từ một nguồn xạ ngoài cơ thể hướng vào vùng tổn thương trong cơ thể người bệnh Những năm gần đây kỹ thuật IMRT, VMAT được áp dụng ngày càng phổ biến cho một số loại UT trong đó có UTĐC.

 Liều xạ: Đối với u nguyên phát và hạch cổ phải đạt không dưới 70Gy Trong trường hợp hạch cổ có nguy cơ thấp, liều xạ vùng cổ có thể giảm xuống dưới 50Gy.

 Liều xạ hỗ trợ phụ thuộc vào các yếu tố nguy cơ, nhưng nhìn chung liều yêu cầu là

60 – 66Gy.

 Phân liều chuẩn 2Gy/ngày được áp dụng phổ biến tại nhiều trung tâm Nhiều

phân liều khác cũng được ứng dụng hiệu quả như 1.15 Gy 2 lần một ngày.

Trang 49

XẠ TRỊ

Xạ trị ngoài bang máy gia tốc Cố định BN đầu cổ trong lúc xạ trị

Trang 50

XẠ TRỊ

Các thể tích xạ trị và phân bố liều trong xạ trị ngoài

Trang 51

XẠ TRỊ

So sánh sự phân bố liều các kỹ thuật xạ trị: 3D, IMRT, VMAT, H Tomography

Trang 52

XẠ TRỊ

 Xạ trị áp sát được chỉ định phối với xạ ngoài đối với giai đoạn sớm của một số UT như lưỡi, sàn miệng, amydal, vòm mũi họng, cho kết quả tốt Phương pháp này cũng có vai trò trong điều trị các trường hợp tái phát, hoặc tiến triển sau XT

Máy xạ trị áp sát suất liều cao, nạp nguồn sau Flexitron HDR

Trang 53

XẠ TRỊ

Điều trị UT sàn miệng – hạch cổ bằng xạ trị áp sát

Trang 54

XẠ TRỊ

Điều trị UT xoang hàm – vòm hầu bằng xạ trị áp sát

Trang 55

HOÁ CHẤT

 Hoá trị liệu ngày càng có thể nhiều vai trò trong điều trị UTĐC Từ chỉ định điều trị cho giai đoạn muộn, hoá trị đã chứng minh được lợi ích khi phối hợp đồng thời với xạ trị cho UT giai đoạn giới hạn, hay hoá trị tân hỗ trợ giúp tăng tỷ lệ bảo tồn chức năng thanh quản trong UT hạ họng, thanh quản

 Từ những loại hoá chất cổ điển như Cisplatin, Carboplatin, Methotrexat, 5

Fluorouracil, nhiều hoá chất mới cũng dần được thử nghiệm và chứng minh tính hiệu quả trong điều trị UTĐC như Paclitacel, Docetacel, Gemcitabin,…tạo nên ngày càng nhiều lựa chọn

Trang 56

HOÁ CHẤT

Trang 57

HOÁ CHẤT

 Hoá trị liệu ngày càng có thể nhiều vai trò trong điều trị UTĐC Từ chỉ định điều trị cho giai đoạn muộn, hoá trị đã chứng minh được lợi ích khi phối hợp đồng thời với xạ trị cho UT giai đoạn giới hạn, hay hoá trị tân hỗ trợ giúp tăng tỷ lệ bảo tồn chức năng thanh quản trong UT hạ họng, thanh quản

Platinum:

Carboplatin, Cisplatin

Antifolates

Methotrexate

Antimetabolites

Flourouracil Hydroxyurea

5-Taxanes

Paclitaxel ,

Docetaxel

Hoá trị

Trang 58

HOÁ CHẤT

Hoá xạ trị đồng thời

 Làm tăng nhạy cảm của tế bào UT với tia xạ khi dùng đồng thời

 Hoá chất cũng như phác đồ đa hoá trị đã được áp dụng trong điều trị hoá xạ đồng thời cho kết quả khả quan

NCCN Guidelines Head and Neck cancers version 2.2020

Trang 59

HOÁ CHẤT

Hoá trị tân hỗ trợ

 Hoá trị tấn công trước các phương pháp điều trị tại vùng đã được nghiên cứu nhằm mục đích bảo tồn cơ quan như UT hạ họng, thanh quản tiến xa, các UT khoang miệng, khẩu hầu tăng tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn, cũng như giảm giai đoạn từ không mổ được thành mổ được.

NCCN Guidelines Head and Neck cancers version 2.2020

Trang 60

ĐIỀU TRỊ ĐÍCH

Trang 61

ĐIỀU TRỊ ĐÍCH

 Protein tyrosin kinase là thành phần chính của đường dẫn truyền tín hiệu tế bào Họ thụ thể tyrosine kinase bao gồm thụ thể phát triển biểu bì (epidermal growth factor receptor – EGFR), yếu tố phát triển nguồn gốc tiểu cầu (platelet-derived growth

factor), yếu tố phát triển nội mô mạch máu (vascular endothelial – VEGF), yếu tố phát triển nguyên bào sợi (fibroblast endothelial growth factor), yếu tố phát triển tế bào gan (Hepatocyte growth factor)

 Qua việc tác động trực tiếp vào đường dẫn truyền tín hiệu tế bào để tiêu diệt tế bào

UT mà không ảnh hưởng tế bào lành gây nhiều biến chứng như các phương thức điều trị khác

 EGFR là một Glycoprotein xuyên màng được bộc lộ trên rất nhiều tổ chức ung thư của người

Ngày đăng: 25/11/2021, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh hoạ lâm sàng (Bệnh nhân nữ, 64 tuổi, UT lưỡi) - Bài giảng Ung thư đầu cổ phần I môn Ung bướu
Hình minh hoạ lâm sàng (Bệnh nhân nữ, 64 tuổi, UT lưỡi) (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w