Chuyên đề Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn cung cấp cho các bạn những kiến thức và những câu hỏi bài tập giúp các bạn củng cố lại kiến thức đã học và làm quen với dạng bài tập. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHUYÊN ĐỀ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN PHẦN I TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: 1 1 1
12
a x b y c I
Bước 1: Từ một phương trình của hệ, ta biểu thị ẩn x theo y (hoặc y theo x)
Bước 2: Thế biểu thức tìm được của x (hoặc của y) vào phương trình còn lại để được phương trình bậc nhất một ẩn Giải phương trình bậc nhất vừa tìm được
Bước 3: Thay giá trị vừa tìm được của ẩn vào biểu thức tìm được trong bước thứ nhất để tìm giá trị của ẩn còn lại
b Phương pháp cộng đại số:
Bước 1: Chọn ẩn muốn khử, thường là x (hoặc y)
Bước 2:
- Xem xét hệ số của ẩn muốn khử
- Khi các hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng vế theo vế của hệ
- Khi các hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ về theo vế của hệ
- Nếu các hệ số đó không bằng nhau thì ta nhân các vế của hai phương trình với số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của x (hoặc y) trong hai phương trình của hệ là bằng nhau hoặc
đối nhau (đồng nhất hệ số) Rồi thực hiện các bước ở trên
- Ta được một phương trình mới, trong đó ẩn muốn khử có hệ số bằng 0
Bước 3: Giải hệ phương trình gồm một phương trình mới (một ẩn) và một phương trình đã cho
Ta suy ra nghiệm của hệ
* Đối với một số bài toán ta có thể kết hợp phương pháp đặt ẩn phụ để biến đổi hệ phương trình
đã cho thành hệ phương trình đơn giản hơn với ẩn mới
Sau khi tìm được nghiệm của hệ phương trình mới, ta có thể tìm nghiệm của hệ phương trình ban đầu
* Sử dụng máy tính CASIO/VINACAL:
Nhấn Mode, chọn mục EQN, chọn số tương ứng với mục: anX+bnY=cn
Nếu hệ phương trình theo đúng thứ tự
12
Nhấn =; = ta sẽ có kết quả nghiệm của hệ phương trình
Các em có thể sử dụng máy tính casio để tính ra nghiệm đúng
Trang 2B CÁC DẠNG TOÁN
Dạng 1 Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Ví dụ minh họa 1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
Cách 1: Thu gọn vế trái của mỗi phương trình trong hệ, biến đổi hệ phương trình đã cho thành các
hệ phương trình tương đương
Vậy, hệ phương trình đã cho có một nghiệm 1;2
Dạng 2 Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Ví dụ minh họa 2: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
Trang 3Lấy pt 1 trừ pt 2 vế theo vế, và giữ lại một phương trình:
Cách 1: Thu gọn vế trái của mỗi phương trình trong hệ, biến đổi hệ phương trình đã cho thành các
hệ phương trình tương đương
Trang 4Dạng 4 Một số bài toán liên quan
Ví dụ minh họa 4: Xác định phương trình đường thẳng y ax b biết nó đi qua hai điểm
1;6
A và B2; 3
Hướng dẫn giải:
Trang 5Đường thẳng y ax b đi qua điểm A1;6, nên ta có 6a 1 b a b 6 1
Đường thẳng y ax b đi qua điểm B2; 3 , nên ta có 3 a.2 b 2a b 3 2
Vì a, b phải là nghiệm đúng của cả hai phương trình (1) và (2) nên a, b là nghiệm của hệ phương
Vậy, phương trình đường thẳng cần tìm là: y 3x 3
Ví dụ minh họa 5: Cho hệ phương trình: 2 1
Trang 6SƠ ĐỒ TƯ DUY PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Bước 2: Giải phương trình (2) 1 ẩn, ta thay ẩn này vào phương trình (1) để tìm ẩn còn lại Kết luận nghiệm.
Bước 1: Xác định ẩn muốn khử (x hoặc y? )
Bước 2: Đồng nhất hệ số Xem xét hệ số đứng trước ẩn muốn khử ở hai phương trình (không quan tâm dấu ) Nhân
2 vế của mỗi phương trình cho số thích hợp sao cho hệ số đứng trước ẩn muốn khử bằng nhau (không quan tâm dấu).
Bước 3: Cộng vế theo vế nếu hệ số của ẩn muốn khử ở hai phương trình trái dấu, và trừ vế theo vế nếu hệ số của ẩn muốn khử ở hai phương trình cùng dấu.
Bước 4: Giải phương trình 1 ẩn, suy ra ẩn còn lại và kết luận.
Trang 8a Có vô số nghiệm với a1
b Vô nghiệm với a1
Bài 9 Giải các phương trình sau đây bằng phương pháp cộng đại số:
185
Trang 9a Biến đổi hệ phương trình
y y
y y
Trang 10Vậy, nghiệm của hệ phương trình là 9; 1
d Biến đổi hệ phương trình
Bài 2 Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a Biến đổi hệ phương trình
111
y y
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là 4; 1
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là 11;8
c Hệ phương trình đã cho có điều kiện là: x 8;y 4
Khi đó, biến đổi hệ phương trình
Trang 112 82
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là 80;60
Bài 3 Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a Biến đổi hệ phương trình
y y
Trang 121 3 3 33.
55
y y
y y
5
Bài 4 Giải các hệ phương trình sau:
a Biến đổi hệ phương trình 3 5 3 3 5 5
Trang 13Vậy, nghiệm của hệ phương trình là 1; 2 5
b Biến đổi hệ phương trình
x x
Bài 5 Giải các hệ phương trình sau:
a Biến đổi hệ phương trình
Trang 15(thỏa điều kiện)
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là: 161 134;
(thỏa điều kiện)
Kết luận, vậy hệ phương trình có nghiệm là
352
x y
Trang 16x y
Do đó, hệ phương trình vô nghiệm
Bài 9 Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a Biến đổi hệ phương trình 5 10 15 3 30
Trang 17b Biến đổi hệ phương trình 4 3 10 4 3 10
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là 1;2
c Biến đổi hệ phương trình
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là 3;1
d Biến đổi hệ phương trình
2
55
x
y y
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là 15;12
Bài 10 Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a Biến đổi hệ phương trình: 5 3 19 10 6 38
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là 2;3
b Biến đổi hệ phương trình:
Trang 18nên hệ phương trình có vô số nghiệm
Với nghiệm tổng quát của hệ phương trình là: 5
54
Bài 11 Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a Biến đổi hệ phương trình 5 2 3 99
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là: 3;5
c Biến đổi hệ phương trình
Trang 19* (Những bài toán khá đơn giản như thế này chúng ta không nên đặt ẩn phụ, bởi sẽ tạo ra nhiều bước thực hiện để hoàn thành bài toán Cách tốt nhất là khai triển, rồi làm gọn hệ phương trình đã cho Sau đó giải theo phương pháp thầy đã nêu.)
d Biến đổi hệ phương trình
Bài 12 Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
Biến đổi phương trình
33
133
3
y y
Trang 20Bài 13 Xác định các hệ số a, b để đồ thị hàm số y ax b đi qua hai điểm M và N trong mỗi
trường hợp sau:
a Hàm số y ax b đi qua hai điểm M 1;3 và N2;2:
Điểm M 1;3 thuộc đồ thị hàm số nên ta có phương trình: 3 a b 1
Điểm N2;2 thuộc đồ thị hàm số nên ta có phương trình: 2 2a b 2
Suy ra: a, b là nghiệm của hệ phương trình
b Hàm số y ax b đi qua hai điểm M1; 3 và N 2; 3 :
Điểm M1; 3 thuộc đồ thị hàm số nên ta có phương trình: 3 a b 1
Điểm N 2; 3 thuộc đồ thị hàm số nên ta có phương trình: 3 2 a b 2
Suy ra: a, b là nghiệm của hệ phương trình 3 0
c Hàm số y ax b đi qua hai điểm M 0;0 và N 3;3 :
Điểm M 0;0 thuộc đồ thị hàm số nên ta có phương trình: b0 1
Điểm N 3;3 thuộc đồ thị hàm số nên ta có phương trình: 3 3 a b 2
Suy ra: a, b là nghiệm của hệ phương trình 0 1
d Hàm số y ax b đi qua hai điểm M1; 4 và N4; 1 :
Điểm M1; 4 thuộc đồ thị hàm số nên ta có phương trình: 4 a b 1
Điểm N4; 1 thuộc đồ thị hàm số nên ta có phương trình: 1 4a b 2
Suy ra: a, b là nghiệm của hệ phương trình 4 1
Trang 21Vậy với m 1 và n6 thì hệ phương trình đã cho có nghiệm x1;y2
Bài 15 Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp đặt ẩn phụ:
x y
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là 6; 3
Trang 22 (thỏa điều kiện)
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là 5;1
y x y
Trang 23Vậy, hệ phương trình có các nghiệm là: 1;1 1; 1
Bài 16* Giải các hệ phương trình sau:
Trang 25Câu 10 Đáp án D
Trang 26b
a b a
Trang 27ïïïî Vậy m =2;n = -3
Câu 15 Đáp án D
Thay tọa độ điểm M vào phương trình đường thẳng ta được 3a+ = -b 5
Thay tọa độ điểm N vào phương trình đường thẳng ta được a+ =b 2
x
y
y y
(Thỏa mãn điều kiện)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( ; ) 19 4;
Trang 28Thay trở lại cách đặt ta được
2
1
11
(Thỏa mãn điều kiện)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( ; ) 2; 1
Ta sử dụng: Đa thức P x( ) chia hết cho đa thức x-a khi và chỉ khi P a =( ) 0
Áp dụng mệnh đề trên với a = -1, rồi với a=3, ta có
Theo giả thiết, P x( )chia hết cho x +1 nên P - =( 1) 0 tức là - - =n 7 0
Tương tự, vì P x( )chia hết cho x -3 nên P(3)=0 tức là 36m-13n- =3 0
Vậy ta phải giải hệ phương trình
Ta sử dụng: Đa thức Q x( ) chia hết cho đa thức x-a khi và chỉ khi Q a =( ) 0
Áp dụng mệnh đề đã cho với a =2, rồi với a = -3 , ta có
Theo giả thiết, Q x( )chia hết cho x -2 nên Q(2)=0 tức là 15m-10n-60=0 (1)
Tương tự, vì Q x( )chia hết cho x +3 nên Q - =( 3) 0 tức là -90m-15n =0 (2)
íï
ï - = ïïïî
-Câu 21 Đáp án D
Trang 29a b
a b
ìïï + =ïïí
ïï - =ïïî
b y
Trang 308 7.4 16
2
y y
Trang 312
2
x x
ïïíïïî
Câu 10 Đáp án D
Trang 32íï + + + =ïïî
Trang 33( )5
Trang 34Trả lại biến ta có
7 3
(1003
7
66
Đường thẳng y =ax+b đi qua điểm A( 4; 2)- - -4a+ = -b 2 (1)
Đường thẳng y =ax+b đi qua điểm B(2;1)2a+ =b 1 (2)
Trang 35ê = êë
Trang 36mx+ - m- x =m+ =x m- suy ra y = -2 (m-1)2 với mọi m
Vậy hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất ( ; )x y =(m-1;2 (- m-1)2)
-=
- + Vậy ( ; ) 29 5 ; 23 1
Trang 37m x
m
+
=+ thay vào (2) ta có
Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất ( )3 có nghiệm duy nhất m2- ¹ 1 0 m ¹ 1
Khi đó hệ đã cho có nghiệm duy nhất
11
m x m m y
m
ï =ïïï +íï
Trang 38+ Nếu a ¹0, hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi: 2 2
63
a ¹ - ¹ - (luôn đúng, vì
a ³ với mọi a)
Do đó, với a ¹0, hệ luôn có nghiệm duy nhất
Tóm lại hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất với mọi a
Nếu m =1 ta được 0x = 0 (đúng với "x ) ⇒ hệ phương trình có vô số nghiệm
Nếu m = -1 ta được 0x =2 (vô lí) ⇒⇒ hệ phương trình vô nghiệm
Vậy m =1 thì hệ đã cho vô số nghiệm
a x a
2 2
22
Trang 39a x a
y
ìï =ï
y
ìï =ï
Trang 40y m
m
x
m
m y
ï =