- Lo âu bệnh lý là lo âu quá mức hoặc dai dẳng không tương xứng với sự đe doạ được cảm thấy, ảnh hưởng đến hoạt động của người bệnh, có thể kèm theo những ý nghĩ hay hành động có vẻ như
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ RỐI
LOẠN LO ÂU
Trang 2MỤC TIÊU
- Nắm được khái niệm về lo âu
- Phân biệt được lo âu bệnh lý - và
lo âu thông thường
- Các biểu hiện của lo âu
- Nguyên nhân bệnh lo âu
- Các phương pháp điều trị
Trang 3NỘI DUNG BÀI GiẢNG
Đại cương về lo âu
Phân biệt lo âu bệnh lý và lo âu thông thường
Trang 4Thời gian thảo luận: 15 phút
Trình bày sau thảo luận
Trang 5CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Khi lo âu, chúng ta thường có biểu hiện gì?
Nhóm 2: Ai cũng có thể lo âu Vậy lúc nào lo
âu trở thành bênh lý.?
Nhóm 3: Nguyên nhân vi sao chúng ta lo âu ?
Nhóm 4 :Chúng ta sẽ làm gì để giảm bớt lo âu?
Trang 6 ĐẠI CƯƠNG VỀ LO ÂU
- Lo âu là hiện tượng phản ứng tự nhiên (bình thường) của con
người trước những khó khăn và các mối đe doạ của tự nhiên, xã hội
mà con người phải tìm cách vượt qua, tồn tại, vươn tới
- Lo âu là một tín hiệu báo động, báo trước một nguy hiểm sắp xảy đến, cho phép con người sử dụng mọi biện pháp để đương đầu với
sự đe doạ
- Lo âu bệnh lý là lo âu quá mức hoặc dai dẳng không tương xứng với sự đe doạ được cảm thấy, ảnh hưởng đến hoạt động của người bệnh, có thể kèm theo những ý nghĩ hay hành động có vẻ như quá mức hay vô lý
- Lo âu có thể là biểu hiện hay gặp của nhiều rối loạn tâm thần và cơ thể
Trước một bệnh nhân lo âu cần xác định:
+ Lo âu bình thường hay bệnh lý
+ Nếu là bệnh lý cần xác định lo âu nguyên phát hay thứ phát (do một bệnh tâm thần hoặc cơ thể khác)
Trang 7Khái niệm lo âu bình thường
• Lo âu bình thường là một phản ứng cảm xúc tất yếu của mỗi
cá thể trước những khó khăn, thử thách, những thay đổi, những điều chưa trải nghiệm… để thích ứng với cuộc sống ( Lo âu trước kỳ thi, trước một sự thay đổi mới lạ, người già sợ ốm…)
• Lo âu bình thường có chủ đề, nội dung rõ ràng như: bệnh tật, công việc, học tập
• Lo âu diễn biến nhất thời, không có hoặc có rất ít triệu chứng
cơ thể
Trang 8Khái niệm lo âu bệnh lý
(Rối loạn lo âu)
• Lo âu không phù hợp với hoàn cảnh, môi trường,
• Không có chủ đề rõ ràng, mang tính chất vô lý, mơ
hồ,
• Thời gian thường kéo dài
• Mức độ lo âu gây trở ngại rõ rệt đến các hoạt động
của bệnh nhân
• Lo âu lặp đi lặp lại với nhiều triệu chứng cơ thể như: mạch nhanh, chóng mặt, khô miệng, vã mồ hôi, lạnh chân tay, run rẩy, bất an
Trang 9Phân biệt giữa lo âu bình thường và lo âu
bệnh lý (RLLA)
Lo âu không làm ảnh hưởng
đến công việc, hoạt động hàng
ngày.
Lo âu có thể kiểm soát được.
Lo âu gây khó chịu đôi chút,
Lo âu trong mọi tình huống bất
kỳ, luôn có xu hướng chờ đợi những kết cục xấu
Lo âu kéo dài ngày này qua ngày khác
Trang 10Lưu ý
tình huống trở nên quá căng thẳng kéo dài
đến nỗi chúng ta không thể đảm đương được những công việc hàng ngày của mình nữa,
chất lượng sống bi ảnh hưởng nghiêm trọng.
Trang 11Khái niệm lo âu lan tỏa
Rối loạn lo âu lan tỏa (Generalized Anxiety Disorder - GAD):
Lo âu quá mức không kiểm soát được
Lo âu nhiều chủ đề, không phù hợp với thực tế
Lo âu kéo dài trên 6 tháng, tăng lên khi có sang chấn.
Lo âu kèm theo các triệu chứng cơ thể như:
• Mất thư giãn hoặc cảm giác bị kích động, bực bội
Trang 12* Nhóm các triệu chứng tâm thần
+ Kích thích, cáu kỉnh
+ Cảm giác sợ hãi
+ Mất khả năng kiểm soát lo âu
+ Bồn chồn không thể thư giãn
+ Khó tập trung chú ý
+ Lo sợ bị mất kiểm soát hoặc sợ chết
+ Rối loạn giấc ngủ
Đặc điểm lâm sàng rối loạn lo âu lan tỏa
Trang 13+ -Thần kinh- Cơ: run, rung mặt, căng cơ đau cơ vùng cổ gáy đặc biệt rung mí mắt và cơn đau giả thấp khớp
+ Cảm giác, giác quan và da: Tăng và loạn cảm giác, cơn
Trang 14 Chủ để: lan tỏa, mơ hồ, lơ lửng
Các triệu chứng chủ quan: Triệu chứng tâm thần, cảm giác
Các triệu chứng khách quan: RL thực vật nội tạng, TK cơ …
Các triệu chứng không có tính hệ thống mà thay đổi theo thời gian
Tiến triển mạn tính ( tăng lên khi có stress ), dễ tái phát.
BN thường đến khám ở phòng khám hoặc chuyên khoa khác trước đến chuyên khoa tâm thần.
Thường phối hợp v ớ i trầm cảm: Richar.G( 2004) là 37%, Jacobi (2007)
l à 60 %, T.P.B ình (2010) là 50% và có thể gặp trong các RLLA khác.
Tóm t ắ t đ ặ c đi ể m lâm sàng
RLLA lan t ỏ a
Trang 16Dịch tễ rối loạn lo âu lan tỏa
Trang 17Dịch tễ rối loạn lo âu lan tỏa
Trang 18NGUYÊN NHÂN RỐI LOẠN LO ÂU
Trang 19Giả thuyết tâm lý học
Có 3 giả thuyết cơ bản
Thuyết phân tâm: là hậu quả của sự dồn nén xung đột giữa bản năng, dục vọng cá nhân … với sự kiềm chế của đạo đức, xã hội, luật lệ …
Thuyết hành vi: là đáp ứng có điều kiện đối với các kích thích đặc biệt là kích thích từ môi trường
Thuyết nhận thức: Nhận thức bị mất sự kiểm soát.
Trang 20Giả thuyết sinh học
3 chất dẫn truyền thần kinh có liên quan
Norepinephrin (NE): tăng quá mức NE và giảm hoạt động của α2-adrenegic ở GAD
Serotonin (5-HT):
Gama Aminobutiric Acide (GABA)
Trang 21Nguyên nhân lo âu ( Bên ngoài)
Các sự kiện trong cuộc sống: các
căng thẳng trong cuộc sống về vấn đề tài chính, hôn nhân, công việc, học tập; các sự kiện quan trọng chẳng hạn như de doạ mất một người thân ( người thân đau ốm,làm công việc nguy hiểm) , mất tài sản, mất một mối
Trang 22Nguyên nhân lo âu (tt)
Trang 23Nguyên nhân lo âu bên trong
ở những người thường có suy nghĩ bi
quan ,tiêu cực và có tính cách lo âu
nhỏ tuổi có thể góp phần gây ra tình trạng
lo âu
Trang 24 A- Trạng thái căng thẳng, lo lắng, lo sợ kéo dài ≥ 6 tháng về các sự kiện thường ngày ( sức khoẻ, công việc, tài chính, người thân )
B- Có ít nhất 4 triệu chứng sau (1 tr.c từ mục 1-4)
Kích thích TK thực vật : 4
Triệu chứng liên quan vùng ngực bụng : 4
Triệu chứng liên quan trạng thái tâm thần : 4
Các triệu chứng toàn thân : 2
Các triệu chứng căng thẳng : 4
Các triệu chứng không đặc hiệu khác : 4
C- Không đáp ứng tiêu chuẩn RL hoảng sợ, RLLA ám ảnh sợ, ám ảnh nghi thức
D- Loại trừ : RLLA do bệnh cơ thể, sử dụng chất …
Tiêu chuẩn chẩn đoán Rối loạn lo âu lan tỏa F41.1 – ICD 10
Trang 25Biểu hiện lâm sàng
Rối loạn lo âu lan tỏa F41.1 – ICD 10 Các triệu chứng TK thực vật của lo âu
1 Hồi hộp , tim đập nhanh
2 Vã mồ hôi
3 Run
4 Khô miệng ( không do thuốc hoặc mất nước )
5 Khó thở
6 Cảm giác nghẹn
7 Đau hoặc khó chịu ở ngực
8 Sôi bụng , buồn nôn…
Trang 26 Các triệu chứng về trạng thái tâm thần
9 Chóng mặt, choáng váng hoặc ngất xỉu
10 Tri giác sai thực tại hoặc giải thể nhân cách
11 Sợ mất kiềm chế
12 Sợ bị chết
13 Các cơn đỏ mặt hoặc ớn lạnh
14 Tê cóng hoặc cảm giác kim châm
Biểu hiện lâm sàng
Rối loạn lo âu lan tỏa F41.1 – ICD 10
Trang 27 Các triệu chứng căng thẳng
15 Căng cơ hoặc đau cơ
16 Bồn chồn hoặc không thể thư giãn được
17 Có cảm giác tù túng hoặc căng thẳng tâm thần
18 Cảm giác có khối trong họng hoặc khó nuốt
19 Đáp ứng quá mức hoặc giật mình trước kích thích nhỏ
20 Khó tập trung, đầu óc trống rỗng vì lo âu
21 Dễ cáu gắt
22 Khó ngủ vì lo lắng
Biểu hiện lâm sàng
Rối loạn lo âu lan tỏa F41.1 – ICD 10
Trang 29HAI TRIỆU CHỨNG CHÍNH
lắng quá mức
Trang 30HAI TRIỆU CHỨNG CHÍNH
được lo âu
Trang 311/6 TRIỆU CHỨNG
mái hoặc kích
động, bực bội
Trang 322/6 TRIỆU CHỨNG
Trang 333/6 TRIỆU CHỨNG
hoặc đầu óc
trống rỗng
Trang 344/6 TRIỆU CHỨNG
Trang 355/6 TRIỆU CHỨNG
Tăng trương lực cơ
Trang 366/ 6TRIỆU CHỨNG
giấc ngủ
Trang 37TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
1 TIÊU CHUẨN LÂM SÀNG :
1.1 PHẢI CÓ SỰ HIÊN DIỆN CỦA 1 TRONG HAI TIÊU CHUẨN CHÍNH
Trang 381 TIÊU CHUẨN LÂM SÀNG :
Trang 392 TIÊU CHUẨN THỜI GIAN
trên phải kéo dài từ 6
tháng trở lên
Trang 403 TIÊU CHUẨN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG SỐNG
Trang 414.TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ
Trang 42 Thang đánh giá lo âu BECK
Trắc nghiệm tâm lý hỗ trợ chẩn đoán
Trang 43ĐIỀU TRỊ
RỐI LOẠN LO ÂU LAN TỎA
Trang 44Luôn cần phối hợp giữa trị liệu tâm lý và liệu pháp
Trang 45 Tư vấn giúp bệnh nhân, gia đình bệnh nhân hiểu được bản chất của rối loạn lo âu ( nguyên nhân, biểu hiện , tiến triển )
Chiến lược kiểm soát lo âu và giảm stress:
Liệu pháp nhận thức hành vi
Tập thư giãn, tập khí công, tập yoga.
Tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, các hoạt động thể lực ( để thư giãn hoặc lôi cuốn bệnh nhân )
Điều trị bằng tâm lý
Trang 46Tâm lý liệu pháp: LP hành vi nhận thức
Phương pháp hành vi nhận thức :có thể cải thiện các triệu chứng của RLLATT Điều trị bằng liệu pháp hành vi nhận thức giúp bệnh nhân phân biệt giữa những niềm tin và hành vi ứng xử không
lành mạnh, tiêu cực với những niềm tin đúng đắn
và cung cách ứng xử tích cực Nó dựa trên cơ sở
là những ý nghĩ của bệnh nhân— chứ không phải
là người khác và những tình huống — sẽ xác định cách bệnh nhân sẽ ứng xử ra sao
Trang 47Tâm lý liệu pháp (tt)
Ngay cả khi một tình huống bạn không mong muốn vẫn
cứ tồn tại, bạn vẫn có thể thay đổi suy nghĩ của mình và ứng xử sao cho tích cực Phương pháp hành vi nhận thức thường được dùng trong một đợt ngắn hạn, nó nhấn mạnh đến việc học hỏi để hình thành và phát triển khả năng làm chủ tư duy và cảm xúc của bạn.
Việc điều trị RLLATT hoặc bất kỳ bệnh lý tâm thần nào khác cần phải thích ứng với từng trường hợp Không có một chế độ điều trị kiểu mẫu nào có thể áp dụng cho toàn
bộ bệnh nhân Chủ yếu là điều trị ngoại trú, nhưng có một
số trường hợp nặng cần phải nhập viện.
Trang 48HOÁ TRỊ LiỆU
Hai loại thuốc chính là bình thản và chống trầm cảm Ngày nay, các bác sĩ đã biết rõ nguy cơ phụ thuộc thuốc và chỉ cho dùng thuốc bình thản trong một thời gian ngắn Điều này có thể giúp cho người bệnh vượt qua cơn khủng hoảng, nhưng những thuốc này không được dùng kéo dài trong suốt quá trình điều trị lo âu Thuốc chống trầm cảm, có thể rất có ích cho một số trường hợp lo âu và cần phải được dùng trong thời gian dài hơn Những thuốc chống trầm cảm thì thường không gây nghiện
Trang 49Các thuốc giải lo âu ( anxiolytics ): benzodiazepin, buspirone
Các thuốc chống trầm cảm:
MAOI, CTC 3 vòng
SSRI : Zoloft ( sertraline ) Paroxetine
CTC mới khác : venlafaxin, mirtazapine …
Các thuốc thay thế, chọn lựa khác: beta blocker, clonidine
Các thuốc chống loạn thần mới
Sử dụng thuốc hướng thần trong RLLA
Trang 50Các kỹ năng ứng phó với lo âu
Những kỹ năng này sẽ giúp cho chúng ta phần nào tránh khỏi trạng thái lo âu Sống với RLLATT có thể rất khó khăn Ngoài vấn đề lo âu, đôi khi còn phải đối mặt với sự trầm cảm Sau cùng, RLLATT có thể ảnh hưởng đến quan hệ với bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình, đến hiệu quả công việc, và chất lượng sống Có những phương pháp lành mạnh để đương đầu với
RLLATT, ngay cả khi nó đã thành mãn tính và có mặt lâu dài trong đời sống của bạn
Trang 51Các kỹ năng ứng phó với lo âu
trải nghiệm và cách họ giải
quyết vấn đề như thế nào
Trang 52Các kỹ năng ứng phó với lo âu
Cùng làm việc với chuyên
gia tâm lý của bạn để chỉ
rõ những vấn đề khiến
bạn lo âu và tìm cách đối
mặt với nó Ví dụ, nếu tài
chánh là vấn đề bạn quan
tâm, hãy làm việc để làm
sao hoạch định được một
bản dự toán.
Trang 53Các kỹ năng ứng phó với lo âu
3.Hãy để quá khứ qua đi
Đừng quá lưu tâm về
những chuyện đã qua
Hãy thay đổi những
điều bạn có thể thực
hiện, còn lại nên để cho
mọi việc tự hoàn tất tiến
trình của nó.
Trang 54Các kỹ năng ứng phó với lo âu
4.Phá vỡ vòng lẩn quẩn
Khi bạn cảm thấy lo âu,
hãy đi bộ nhanh hoặc
chú tâm vào một sở thích
riêng nào đó để hướng sự
tập trung của bạn ra khỏi
những sự việc làm bạn lo
lắng.
Trang 55Các kỹ năng ứng phó với lo âu
5.Hãy tự chăm sóc bản thân
Ngủ đầy đủ, ăn chế độ ăn cân
đối, tập luyện và dành thời
gian để thư giãn Tránh cà phê
và thuốc lá vì có thể làm triệu
chứng lo âu thêm trầm trọng
Tuyệt đối không sa đà vào
rượu bia và các loại thuốc
cấm, chất kích thich…
Trang 56Các kỹ năng ứng phó với lo âu
sẽ giúp kế hoạch điều
trị của bạn tiến triển
tốt.
Trang 57Các kỹ năng ứng phó với lo âu
Trang 58Các kỹ năng ứng phó với
lo âu:8.Học cách Thư giãn
Những kỹ thuật luyện tập này giúp chúng ta trút bỏ căng thẳng và chúng ta sẽ kiểm soát được chúng Các nhà chuyên môn sẽ giúp chúng ta làm việc này, nhưng cũng có nhiều nơi khác mà chúng ta có thể tự tìm mua được băng video và sách cho mình Biết rõ phương
pháp thư giãn làm chúng ta thêm vững tin vì biết rằng
ta đang có một phương tiện "sơ cứu" bên trong
Những phương pháp thư giãn bắt buộc phải tập đều
đặn và nhất thiết phải tập mỗi khi có một mối đe doạ khủng hoảng tinh thần
Trang 59CẢM ƠN
SỰ NHIỆT TÌNH THẢO LUẬN VÀ LẮNG NGHE CỦA CÁC BẠN