1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kinh nghiệm sử dụng thuốc ở nhà thuốc, quầy thuốc

19 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 64,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TPCN : Tràng Phục Linh, Đại tràng nhất nhất 1 Amoxicillin thường là lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm tai giữa 2 Lamotrigine , một loại thuốc được sử dụng trong điều tr

Trang 1

1 Floctafenin td gì? giảm đau đơn thuần, ko có tdụng hạ sốt, chống BD: Idarac

2 Lornoxicam tdụng gì? NSAID BD: Vocfor.

3 Hydrocortisol td gì ? Steroid, phân nhóm Mineralcortiocid.

4 Ebastin td? kháng histamin H1

5 Atarax td gì ? Hydroxyzin, kháng histamine H1 Dị ứng, an thần

6 Vì sao Esomeprazol trước ăn? Vì sau khi ăn bơm proton hoạt động thì dùng Esomeprazol

không còn giá trị

7 Cefprozil ? thế hệ 2, td cả gram âm và gram dương

8 Cefditoren có dùng viêm họng? nhóm cepha th3, mạnh trên gram âm Đa số viêm họng ho

virus hoặc gram dương như liên cầu, dùng Cefditoren chưa phải là lưa chọn hàng đầu

9 Phosphalugel lúc nào ? Phosphalugel dùng cách xa ăn 2 giờ, ko quá gần bữa ăn.

10 Gaviscon có dùng chung Omeprazol đtrị viêm loét dạ dày không? Gaviscon trị GERD là

hưũ hiệu, ít khi dùng điều trị loét dạ dày Có dùng chung omeprazole kiểm soát trào ngược, tuy nhiên phải dùng xa ra, không dùng chung

11 Dimehydrinat cho PNCT ko? chỉ dùng khi cần thiết, thuốc an toàn Diphenhydramin

12 Cetirizin cho PNCT ko? dùng đc, phân loại bảng B.

13 Postinor 1 dùng 2 viên/tháng có ko? Postinor 1 dùng tối đa đa 2 viên/tháng, dùng quá 2

viên sẽ gây nguy cơ xuất huyết âm đạo

14 Montelukast trị viêm mũi dị ưng ko? kháng leukotrien, chỉ định trị viêm mũi dị ứng

15 Azithromycin điều trị viêm phế quản do phế cầu có đc ko? Azithromycin dùng đtrị viêm

hô hấp do vi khuẩn không điển hình hoặc liên câù thì hợp lý, nêú trong viêm phế quản gây ra chủng phế câù thì kháng Azithromycin

1 Gingko Biloba là loại tăng tuần hoàn não Tuy nhiên tê tay ở người lớn tuổi, được chỉ định

dùng, một số trường hợp giãn tĩnh mạch cũng được dùng

2 Gynofar là dd VS rẻ tiền hiệu quả /viêm nang lông rửa hằng ngày giảm sự lan rộng các

nốt viêm nang lông trên lưng

3 Trẻ bị chàm sữa chỉ nên dùng các dạng làm ẩm da như sữa tắm gội Cetaphil hoặc dạng

cream Atopiclair, ko làm dụng corticoid bôi da Chàm sữa là bệnh miễn dịch, trẻ sẽ tự khỏi bệnh Nếu kích ứng, ngứa kho chịu có thể kèm kháng histamin H1 cho trẻ dễ chịu hơn

4 Eugica /viêm họng ngoài tdụng giảm ho khan còn sát khuẩn họng, tdụng sát khuẩn họng là

được ưu tiên chính Ngoài ra, giảm hôi miệng

5 Ibuprofen hạ sốt tốt, một số người ko đáp ứng paracetamol nhưng đáp ứng Ibuprofen cẩn

thận tdụng phụ gây dị ứng và ảnh hưởng đến dạ dày

6 đau răng nếu dùng paracetamol đơn độc ko hiệu quả thì dùng dạng phối hợp Paracetamol

+ Codein hoặc Paracetamol + Diclofenac

7 Mebeverin là thuốc hữu hiệu điều trị hchứng ruột kích thích.

8 Mosaprid được dùng /bệnh lý dạ dày ruột như buồn nôn, chứng khó tiêu sau ăn, ợ hơi

9 Racecadotril td giảm số lần tiêu chảy, an toàn và dùng được cho trẻ nhỏ > 3 tháng.

10 Neotube chứa Amylase và Simethicon, ngoài hỗ trợ tiêu hoá còn giảm đầy hơi, ợ hơi

1 Trên thị trường có 2 dòng Gaviscon, đó là Gaviscon màu xanh và Gaviscon màu hồng

(Gaviscon Dual Action) Cả 2 sản phẩm này đều có thành phần giống nhau và có tác dụng điều trị các trường hợp trào ngược dạ dày thực quản, nóng rát dạ dày Tuy nhiên Gaviscon Dual Action có thành phần CaCO3 gấp 2 lần so với gói màu xanh Hàm lượng CaCO

Trang 2

/Gaviscon Dual Action là 325mg nên hữu hiệu trường hợp trào ngược và có cảm giác đau dạ dày, làm dịu cảm giác đau nhanh hơn Tuy nhiên, nếu dụng có thể gây đầy hơi và táo bón vì tạo phản ứng với axit dạ dày tạo thành CO2

2 Grangel và Trimafort cùng tphần: Simethicon, Magnesi hydroxyd, Nhôm hydroxyd Đtri

trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày…lượng trong gói Trimafort cao hơn Grangel, nên hiệu quả nhanh hơn Một số tdụng phụ hiếm gặp là táo bón (do nhôm) và tiêu chảy (do Magnesi) Tuỳ thuộc vào cơ địa người bệnh

Câu 1 Nhắc lại hoạt chất kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 mà bạn nhớ

Trả lời: Các kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 gồm : Cefoxitin, cefaclor, cefprozil, cefuroxim

Thông dụng và nhà thuốc hay gặp nhất là : Cefaclor , cefuroxim, Cefprozil

Nhắc lại chút xíu: Kháng sinh cepha thế hệ 2 nhạy trên gram âm hơn là gram dương, vậy nên hay dùng điều trị trong viêm đường hô hấp dưới do gram âm

Câu 2: Nhắc lại phác đồ điều trị HP mà bạn còn nhớ (ít nhất là 1 phác đồ )

Trả lời : Phác đồ điều trị Hp

P là PPI gồm ( Omeprazol, eosmeprazol, Lansoprazol, Pantoprazol, Rabeprazol , Dexlansoprazol )

PAC: Gồm PPI + Amoxicillin + Clarythromycin

PMC: PPI + Metronidazol + Clarythromycin

PAM: PPI + Amoxicillin + Metronidazol

Phác đồ 3 thuốc nối tiếp có Levofloxacin

PPI + Amoxicillin + Levofloxacin

Phía trên là một số phác đồ thông dụng Hãy nhớ phác đồ này chỉ sử dụng khi có sự can thiệp của bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa

Một số phác đồ hiện nay có sử dụng bismuth để tăng hiệu quả điều trị HP

Câu 3: Nhắc lại liều dùng của Amoxicillin mà bạn còn nhớ ?

Trả lời : Liều của Amoxicillin từ 50-90mg/kg/ngày Liều dùng này tùy thuộc vào bác sĩ kê đơn và vi khuẩn gây bệnh Hiện nay một số bác sĩ dùng liều 90mg/kg/ngày để diệt liên cầu gây viêm hô hấp

Câu 4: Nhắc lại nhóm thuốc có tác dụng kháng viêm và giảm dị ứng mà bạn biết ?

Trả lời: Nhóm thuốc có cả tác dụng kháng viêm và giảm dị ứng là corticoid NHư đã nhắc ở bài phân tích corticoid hôm trước thì corticoid có 3 tác dụng chính trong điều trị là kháng viêm- kháng dị ứng- ức chế miễn dịch

Câu 5: Nhắc lại liều ngộ độc của paracetamol và liều an toàn của paracetamol mà bạn biết ? Trả lời : Ở đây tôi muốn nhắc tới rằng Paracetamol không phải là một thuốc an toàn, bởi nếu lạm dụng paracetamol thì hậu quả sẽ rất nặng, bao gồm gây độc cả gan và thận Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết

Liều gây ngộ độc cấp paracetamol là 150mg/kg cân nặng

Tuy nhiên có nhiều tài liệu cho rằng ở trẻ em nếu xảy ra ngộ độc cấp paracetamol thì liều dùng là 200-300mg/kg cân nặng

Vậy còn liều an toàn ?: Liều an toàn chỉ có thể là 15mg/kg/4h Đó là liều dùng để giảm đau và hạ sốt Vậy nên chỉ sử dụng ở liều điều trị, không tăng liều và không dùng trong thời gian

Trang 3

dài ( Nếu có tăng liều cần có chỉ định của bác sĩ ) Cẩn thận với những đối tượng suy gan, thận

Câu 6 Amoxicillin dùng trước ăn hay sau ăn là hiệu quả?

Trả lời: Amox là kháng sinh không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, vậy nên có dùng trước hay sau ăn gì cũng được Nói thêm rằng amox hiện tại vẫn còn nhạy trong viêm họng do liên cầu gây

ra Vậy nên nếu trong viêm họng có thể cân nhắc dùng amox

Câu 7 Sự kết hợp giữa Metronidazol và Spiramycin trong Rodogyl nhầm mục đích gì ? Trả lời : Sự kết hợp của Metro và Spira có vai trò điều trị các nhiễm khuẩn răng miệng ( nhiều bạn trả lời được bên trên )

Câu 8 Sự phối hợp giữa Diclofenac và Misoprostol trong chế phẩm Arthrotec nhầm mục đích gì ?

Trả lời: Sự kết hợp giữa NSAID và Misoprostol , hay sự kết hợp giữa Diclofenac và Misoprostol trong chế phẩm Arthrotec có mục đích ngừa viêm loét dạ dày do NSAID gây ra Câu 9 Phối hợp kháng sinh với men kháng viêm như Serratiopepdidase có giúp tăng hiệu quả của kháng sinh ?

Trả lời: Phối hợp kháng sinh với các men kháng viêm giúp kháng sinh xâm nhập tốt vào mô nhiễm

Câu 10 Erythromycin là kháng sinh có cơ chế ức chế enzym gan Vậy khi dùng chung với các thuốc nào thì nên thận trọng ?

Trả lời: Erythomycin hay Clary đều là thuốc có cơ chế ức chế enzym gan, nghĩa là ức chế quá trình chuyển hóa thuốc VẬy nên hầu như các thuốc tim mạch, tiểu đường đều không nên dùng chung Phải dùng cách xa nhau nếu có chỉ định trong toa

Nhắc thêm, Không nên phối hợp Ery và Dompe vì có khả năng gây xoắn đỉnh Mặc dù tỉ lệ thấp tuy nhiên vẫn phải thận trọng

Tuyệt đối cẩn thận với các thuốc có cơ chế ức chế enzym gan

Câu 11 Floctafenin là thuốc có tác dụng gì ?

Trả lời: Floctafenin là thuốc giảm đau đơn thuần, nó không có tác dụng chống viêm và hạ sốt Biệt dược Idarac

Câu 12 Lornoxicam thuộc nhóm nào và có tác dụng gì ?

Trả lời: Lornoxicam là thuốc giảm đau kháng viêm NSAID chọn lọc trên COX 2 Biệt dược Vocfor

Câu 13 Hydrocortisol thuộc nhóm nào, có tác dụng gì ?

Trả lời : Hydrocortisol là thuốc thuộc nhóm kháng viêm Steroid, phân nhóm Mineralcortiocid

Câu 14 Ebastin thuộc nhóm nào , tác dụng ?

Trả lời : Ebastin là thuốc kháng histamine H1 , có tác dụng điều trị các trường hợp dị ứng Câu 15 Atarax là thuốc có tác dụng gì ?

Trả lời: Atarax có hoạt chất là Hydroxyzin, thuộc nhóm kháng histamine H1 Có tác dụng kháng dị ứng, an thần

Câu 16 Vì sao dùng Esomeprazol trước ăn ?

Trả lời : Vì sau khi ăn bơm proton hoạt động thì việc dùng Esomeprazol không còn giá trị Eso cần được uống trước ăn 30p để phát huy tốt tác dụng

Câu 17 : Trong viêm khớp có sử dụng alpha chymotrypsil được không ?

Trang 4

Trả lời : Hiệu quả kháng viêm của alpha chymotrypsil không được tốt, vậy nên không có chỉ định trong viêm khớp Chỉ sử dụng để giảm phù nề, tụ máu bầm khi chấn thương phần mềm Câu 18 Cefprozil là thuốc có tác dụng tên vi khuẩn gram âm ?

Trả lời: Cefprozil là kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 2, có tác dụng trên cả gram âm và gram dương

Câu 19 Cefditoren có dùng để điều trị viêm họng ?

Trả lời : Cefditoren là thuốc kháng sinh nhóm cepha thế hệ 3, thuốc có phổ mạnh trên gram âm Đa phần viêm họng ho virus hoặc 1 số chủng gram dương như liên cầu, dùng Cefditoren chưa phải là lựa chọn hàng đầu

Câu 20 Phosphalugel dùng trước bữa ăn 30 phút có được không ?

Trả lời: Phosphalugel dùng cách xa bữa ăn 2 giờ, không dùng quá gần bữa ăn

Câu 21 Gaviscon có dùng chung với Omeprazol để điều trị viêm loét dạ dày không ?

Trả lời: Gaviscon dùng điều trị GERD là hữu hiệu, ít khi dùng điều trị loét dạ dày Có thể dùng chung với omeprazole để kiểm soát trào ngược, tuy nhiên cần dùng xa ra, không dùng chung

Câu 22 Dimehydrinat có dùng được cho phụ nữ có thai không ?

Trả lời: Dimehydrinat chỉ dùng khi cần thiết, thuốc an toàn Diphenhydramin phân loại B Câu 23 Cetirizin có dùng được cho phụ nữ có thai không ?

Trả lời : Cetirizin dùng được cho phụ nữ có thai, phân loại bảng B

Câu 24 Postinor 1 dùng 2 viên / tháng có được không ?

Trả lời :Postinor 1 dùng tối đa 2 viên/tháng, dùng quá 2 viên sẽ gây nguy cơ xuất huyết Câu 25 Montelukast chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng có được không ?

Trả lời : Motelukast là thuốc kháng leukotriene, dùng điều trị viêm mũi dị ứng được

Câu 26 Azithromycin điều trị viêm phế quản do phế cầu có hợp lý không ?

Trả lời : Azithromycin dùng điều trị viêm hô hấp do vi khuẩn không điển hình hoặc liên cầu thì hợp lý, nếu trong viêm phế quản gây ra bởi chủng phế cầu thì kháng Azithromycin

Câu 27 Omeprazol sử dụng liều tối đa bao nhiêu mg/ngày ?

Trả lời: Tối đa 2 lần dùng / ngày khi điều trị HP dạ dày ( 20mg x 2 lần/ngày ) ở người lớn Tuy nhiên các tài liệu khuyên dùng 1 lần/ngày, dùng trước bữa ăn đầu tiên trong ngày 30 phút

Câu 28 Giữa Omeprazol và Esomeprazol thì thuốc nào ưu tiên trong hội chứng GERD ? Trả lời: Esomeprazol có hiệu quả tốt hơn Omeprazol, đã được chứng minh trên lâm sàng Vậy nên sẽ ưu tiên dùng trong hội chứng GERD, tuy nhiên các Generic của Omeprazol thì rẻ hơn Esomeprazol, muốn kinh tế thì dùng Omeprazol

Câu 29 Đau bụng kinh có kết hợp Diclofenac và Alverin được hay không ? Giải thích tác dụng của 2 loại trên

Trả lời: Diclofenac có tác dụng kháng viêm, trong đau bụng kinh có sinh yếu tố gây viêm Alverin là thuốc giảm đau chóng co thắt cơ trơn, tử cung là cơ trơn

Câu 30 Men vi sinh nào được ưu tiên trong dự phòng loạn khuẩn được ruột do kháng sinh ? Trả lời : Câu trả lời là Normagut, đây là loại được chứng minh có hiệu quả tốt khi dự phòng loạn khuẩn đường ruột do kháng sinh gây ra

Câu 31 Augmentin, Cefixim, Cefuroxim, Erythromycin Kháng sinh nào dễ gây loạn khuẩn đường ruột nhất ?

Trang 5

Trả lời : Augmentin và Erythromycin là 2 kháng sinh dễ gây loạn khuẩn đường ruột nhất Trong Augmentin thì A.clavulanit là loại gây loạn khuẩn đường ruột, vậy nên đa số khi tăng liều điều trị là tăng liều Amox, ít khi tăng liều A.Clavulanit

Câu 32 Flixonase có kết hợp được với medrol trong điều trị viêm mũi dị ứng hay không ? Trả lời : Được, tuy nhiên nếu đường dùng tại chỗ cho tác dụng tốt thì không cần dùng tới đường uống

Câu 33 Bệnh nhân đang dùng Glucophage điều trị ĐTĐ bệnh nhân có vấn đề về dạ dày, ở nhà bệnh nhân có Cimetidin và muốn dùng Cimetidine có được không ?

Trả lời : Không nên dùng Cimetidin với các thuốc hạ đường huyết, vì Cimetidin gây ức chế Enzym gan , không chuyển hóa được các thuốc dùng chung Còn khi dùng với Metformin ( không chuyển hóa qua gan ) thì sẽ gây hạ đường huyết quá mức do liên quan đến việc bài trừ thuốc qua thận

Câu 34 Bệnh nhân bị viêm tai giữa Các kháng sinh nào sau đây được ưu tiên : Augmentin , Zinnat, Cefixim, Cephalexin, Clindamycin

Trả lời : Các chủng vi khuẩn gây viêm tai giữa thường là phế cầu ( S.Pneumoniae ), H.Influenzae, M.Catarrhalis Ưu tiên lựa chọn Amox + A.Clavu , Cefuroxim

Nhớ, dùng đúng Brandname hoặc Generic có hiệu quả

Note: Cefixim đa phần dùng cho các chủng gram âm, viêm tai giữa cũng gây ra bởi vi khuẩn gram âm H.Influenzae, M.Catarrhalis ( thường gây bệnh ở trẻ em ) Tuy nhiên Cefuroxim và Augmentin cũng đã có tác dụng với các chủng gram âm này

Câu 35 Liều dùng tối đa của Meloxicam là bao nhiêu mg/ngày ?

Trả lời : Khuyến cáo dùng trong viêm khớp 15mg/ngày

Câu 36 Khi một đối tượng có tiền sử loét dạ dày tá tràng Nếu như lỡ uống Solupred 20mg thì ADR nào xảy ra ?

Trả lời : Tiền sử loét mà đã được điều trị và hết triệu chứng hay thỉnh thoảng vẫn còn triệu chứng đau ? Nếu như các loại loét tiến triển, khi dùng Prednisolon thì có khả năng gây loét nặng hơn hoặc xuất huyết tiêu hóa Còn như các trường hợp loét dạ dày đã lành, thì khi dùng Prednisolon có khả năng gây kích ứng, có thể có triệu chứng đau

Nếu một đối tượng có tiền sử loét dạ dày thì nên cân nhắc khi dùng Prednisolon

Câu 37 Đau họng do viêm phế quản và đau họng do viêm họng cấp khác nhau như thế nào ? Trả lời : Nếu để chuẩn đoán phân biệt thông qua triệu chứng đau họng thì khó có thể phân biệt được, vì cả 2 bệnh đều có triệu chứng đau họng Trong viêm phế quản thì chẩn đoán thông qua triệu chứng ho, tiết dịch đàm, sốt, viêm lông hô hấp và cần thăm khám để xác định Còn với viêm họng, khỏi phát là đau rát họng nhiều, có kèm sốt hoặc không, có tiết dịch đàm, quan sát thấy niêm mạc họng đỏ, amidan sưng

Câu 38 Carbocistein khác nhau acetylcystein như thế nào ?

Trả lời : Cả 2 loại này đều là thuốc dùng trong viêm hô hấp, cụ thể là thuốc long đàm, để làm loãng đàm, giúp tống đàm ra ngoài dễ dàng hơn

Tuy nhiên khác nhau ở chỗ Acetylcystein là loại dùng để giải độc khi quá liều paracetamol, còn Carbocistein là không có chỉ định này

Câu 39 Phân biệt dời leo , kiến ba khoang, zona như thế nào ?

Phân tích cho dễ hiểu :

Trang 6

Zona : Bệnh gây ra bởi Virus, tuy nhiên đôi khi người dân quen dùng từ là giời leo, hoặc theo các thầy khoán đó là do giời leo, rồi đồn thổi lên

Giời leo: Chính xác là viêm da tiếp xúc, đây là con giời mà ở vùng quê hay có Một số người mặt quần áo có con này bên trong, rồi vô tình đè chết gây phóng thích độc tố Dạng viêm da tiếp xúc gần giống với Zona thần kinh, nên đôi khi nhầm lẫn Và đa phần thầy khoán dưới quê sống nhờ vào cái này Kiến ba khoang cũng như giời leo bên trên, các loại côn trùng này chỉ khi tiếp xúc với cơ thể, ta vô tình làm chết nó, chất độc bên trong cơ thể đó mới phóng thích và gây viêm da

Vậy khi tiếp cận cần hỏi kỹ để phân biệt nhé

Ghi chú: Sắp có sách phân biệt các bệnh da liễu thường gặp

Câu 40 Tiểu ra máu Không đau, không buốt , tiểu rát mà chỉ tiểu ra máu thôi thì bị gì ? Trả lời : Tiểu ra máu thì nên hỏi lại xem họ có đang dùng thuốc gì không, ví dụ như Rifampicin hay phenytoin , mấy loại thuốc này làm thay đổi màu nước tiểu Nếu không có dùng thuốc mà đột nhiên tiểu ra máu thì nên đi khám để xác định bệnh và điều trị Thông thường nguyên nhân do sỏi thận, sỏi đường niệu…

Câu 41 Phụ nữ có thai đau dạ dày thì uống gì ?

Trả lời : Phụ nữ có thai mà đau dạ dày thì có thể dùng 1 số dạng gói như Phosphgalugel để kiểm soát triệu chứng đau Tuy nhiên đừng có dùng lâu dài nhe

Câu 42 Chế phẩm terpin Codein không có đơn thuốc có được bán hay không ?

Trả lời: Thành phẩm chứa codein được xem là quản lý đặc biệt, tuy nhiên phân loại là kê đơn và không kê đơn Nếu thành phẩm chứa Codein dưới 12mg, được bán tối đa cho 10 ngày sử dụng không cần đơn thuốc Nếu bán hơn thì phải có đơn thuốc Còn thành phẩm chứa >12mg Codein thì khi bán phải có đơn thuốc

Câu 43 Cimetidin thường gây các tác dụng phụ gì ?

Trả lời: Một số tác dụng như chảy sữa ở nữ giới, vú to ở nam giới Gây ức chế enzyme gan, nên hạn chế dùng chung với các thuốc khác, nhất là thuốc tim mạch , huyết áp

Câu 44 Bệnh nhân đang dùng Gapabentin để điều trị đau hậu zona, sau khi uống được 2 ngày bệnh nhân có dấu hiệu mệt mỏi, ngầy ngật Hướng xử lý ?

Trả lời: Khuyên họ đến tái khám bác sĩ để giảm liều hoặc đổi thuốc

Câu 45 Bệnh viêm đại tràng, muốn TPCN nào ? Bổ sung men vi sinh hàng ngày, loại men như Bifina TPCN : Tràng Phục Linh, Đại tràng nhất nhất

1) Amoxicillin thường là lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm tai giữa

2) Lamotrigine , một loại thuốc được sử dụng trong điều trị động kinh và rối loạn lưỡng cực,

có xu hướng gây phát ban da Trong một số trường hợp, điều này có thể dẫn đến hội chứng Stevens-Johnson có khả năng gây tử vong hoặc hoại tử biểu bì độc hại Phát ban da, sau đó, cần được theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân này

3) Olanzapin, một loại thuốc chống loạn thần không điển hình được sử dụng trong điều trị

tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực, có khả năng gây tăng cân đáng kể Nó cũng được biết là làm biến dạng hồ sơ đường và lipid trong máu

4) Mất nước có thể nâng mức lithium lên mức nguy hiểm Liti cũng liên quan đến chấn thương thận và mất cân bằng tuyến giáp - cần theo dõi chặt chẽ trong những trường hợp như vậy

Trang 7

5) Clavulanic acid là một chất ức chế beta-lactamase, có nghĩa là nó ức chế enzyme chịu

trách nhiệm phá vỡ các kháng sinh có chứa vòng beta-lactam

6) Các kháng sinh phổ rộng, imipenem, luôn được dùng cùng với cilastatin doimipenem bị

suy giảm nhanh chóng bởi enzyme dehydropeptidase thận 1

7) Metoclopramid có khả năng gây ra rối loạn vận động, đặc biệt ở những bệnh nhân dưới 20

tuổi, ở liều cao hoặc cho những người đang điều trị kéo dài

Một loại thuốc ưu sinh là một loại thuốc thúc đẩy sự tỉnh táo, một ví dụ trong đó là modafinil - một loại thuốc được sử dụng trong điều trị chứng ngủ rũ, rối loạn giấc ngủ làm việc theo ca và buồn ngủ ban ngày quá mức

9) Thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai - như fexofenadine, acrivastine, cetirizine và loratadine - gây ra ít thuốc an thần hơn so với thuốc tương đương thế hệ thứ nhất, ít nhất là

do ít xâm nhập qua hàng rào máu não Những loại thuốc này được sử dụng trong điều trị dị ứng và sốt cỏ khô

10) Triptans được sử dụng trong điều trị đau nửa đầu và đau đầu chùm Chúng hoạt động bằng cách kích hoạt các thụ thể serotonin, 5-HT 1B và 5-HT 1D - ví dụ bao gồm sumatriptan và zolmitriptan

11) Có hai nhóm thuốc chính được sử dụng để điều trị bệnh Alzheimer - anticholinesterase và thuốc đối kháng thụ thể NMDA Anticholinesterase bao gồm donepezil, Rivastigmine và galantamine; và chất đối kháng thụ thể NMDA duy nhất của chúng tôi là memantine Memantine thường được dùng cùng với thuốc anticholinesterase

12) Cilostazol được sử dụng trong điều trị claudation không liên tục; một tình trạng đặc trưng bởi đau cơ khi đi bộ nhẹ và / hoặc tập thể dục và sau đó thuyên giảm khi nghỉ ngơi Nó hoạt động bằng cách ức chế phosphodiesterase 3

13) Thuốc ức chế men chuyển được biết là gây ra ho khan dai dẳng - một số người cho rằng nguyên nhân là do sự tích tụ kinin trong phổi Bệnh nhân đôi khi sau đó được chuyển sang thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) - mặc dù ho có thể kéo dài

14) Tizanidine , một chất chủ vận thụ thể α 2 , là một thuốc giãn cơ tác dụng ngắn được sử dụng để điều trị co thắt và chuột rút do một loạt các rối loạn Nó có liên quan đến men gan cao và / hoặc tổn thương gan Nó được chống chỉ định khi sử dụng với các chất ức chế CYP1A2 (fluvoxamine, amiodarone, verapamil, thuốc tránh thai đường uống, cimetidine) và với fluoroquinolones, như ciprofloxacin

15) Quá liều paracetamol gây ra sự cạn kiệt glutathione, hợp chất chịu trách nhiệm đẩy NAPQI độc hại Acetylcystein có thể được dùng để bổ sung lượng glutathione

16) Aspirin làm tăng nguy cơ chảy máu Nguy cơ này gia tăng ở những người lớn tuổi, uống rượu và uống NSAID và / hoặc chất làm loãng máu khác Nên tránh dùng Aspirin ở những bệnh nhân trẻ tuổi vì nó có thể gây ra hội chứng Reye có khả năng gây tử vong

17) Các thuốc kháng cholinergic (atropin và diphenhydramin) có tác dụng phụ mờ mắt, táo

bón, chóng mặt, giảm tiết mồ hôi, khô miệng và khó tiểu

18) Orlistat điều trị béo phì Nó ngăn chặn chất béo được hấp thụ Orlistat td phụ đường tiêu

hóa, đầy hơi và không tự chủ

19) Atomoxetin điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) Nó hoạt động bằng cách ức

chế vận chuyển norepinephrine và serotonin

20) Bisphosphonates (alendronat, risedronat) trị loãng xương và các rối loạn xương

Trang 8

21) Statin (thuốc hạ lipid) nguy cơ bệnh cơ (tổn thương/đau cơ), tiêu cơ vân gây tử vong 22) Buprenorphin, liều thấp hơn, sd cho đau mãn tính, liều cao hơn điều trị nghiện opioid

23) Thuốc ức chế bơm proton ức chế bước cuối cùng trong sản xuất axit dạ dày

24) Chất đối kháng thụ thể H2 cũng ức chế sản xuất axit, mặc dù ko ở giai đoạn cuối Famotidin, ranitidin td lâu hơn cimetidin, ít td phụ hơn và ít tương tác thuốc hơn

25) Rửa miệng sau khi sử dụng corticosteroid dạng hít rất quan trọng, giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ cục bộ như khàn giọng và tưa miệng

26) Tetracyclin có liên quan đến sự đổi màu răng (cả /bào thai) Hấp thụ Tetracyclin bị suy

yếu bởi thuốcchứa các ion magiê, canxi, sắt hoặc nhôm

27) Daptomycin là lipopeptide chỉ điều trị gram dương Do đó, nó được sử dụng để điều trị

nhiễm trùng cấu trúc da và da chỉ được dùng qua đường TM

28) Ketorolac là một NSAID được sử dụng trong điều trị đau từ trung bình đến nặng

29) Thuốc chẹn beta được tránh ở những bệnh nhân hen suyễn vì chúng có khả năng kết tủa

các cơn hen suyễn cấp tính

30) Ziprasidon, một thuốc chống loạn thần không điển hình, nên được dùng cùng với thức ăn

để tăng cường sinh khả dụng Không làm như vậy dẫn đến mất một nửa sinh khả dụng

31) Protamine sulfate được sử dụng như một thuốc giải độc cho quá liều / độc tính của heparin

32) Một loại thuốc nootropic là một loại thuốc giúp tăng cường chức năng nhận thức - một ví dụ trong số đó là methylphenidate (một loại thuốc dùng để điều trị ADHD và chứng ngủ rũ) 33) Ethosuximide là một loại thuốc chống co giật được sử dụng để điều trị động kinh vắng mặt Nó không được sử dụng để điều trị các loại động kinh khác như tonic-clonic, một phần hoặc myoclonic

34) Không phải tất cả các thuốc hạ huyết áp đều an toàn trong thai kỳ Tuy nhiên, Methyldopa , nifedipine và labetol là ba ví dụ về các loại thuốc có thể được sử dụng để điều trị các tình trạng tăng huyết áp trong thai kỳ

35) Fluoroquinolones , một nhóm thuốc kháng khuẩn, có liên quan đến việc tăng nguy cơ tổn thương gân Ví dụ bao gồm ciprofloxacin và moxifloxacin

36) Aminoglycoside , một nhóm thuốc kháng khuẩn khác, có liên quan đến độc tính tai và độc tính trên thận Các ví dụ bao gồm gentamicin và tobramycin

37) Chất bổ sung sắt được biết là gây ra phân đen, vô hại Chúng cũng có thể gây táo bón và trong một số trường hợp cũng gây tiêu chảy

38) Salbutamol (albuterol) là một tác nhân ngắn β 2 nhân vật ; do đó nó hoạt động như một thuốc giãn phế quản Tác dụng phụ bao gồm nhịp tim nhanh (nhịp tim nhanh), run, nhức đầu, chóng mặt và lo lắng

39) Táo bón là tác dụng phụ phổ biến của thuốc giảm đau opioid - như codein, morphin và oxycodone - đặc biệt nếu bệnh nhân dùng thuốc lâu dài

40) Chất kết dính phốt phát thường là cần thiết ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính, mức độ phốt phát có thể tăng lên một cách khó khăn Ví dụ về chất kết dính phốt phát bao gồm sevelamer, lanthanum và canxi acetate

41) Sử dụng lâu dài và dùng metformin liều cao, thuốc đầu tiên trong điều trị bệnh tiểu đường loại 2, có liên quan đến sự kém hấp thu vitamin B 12 và sự thiếu hụt sau đó

Trang 9

42) Opioids - chẳng hạn như fentanyl, morphin, heroin và oxycodone - kích thích hệ thần kinh đối giao cảm, gây co đồng tử chính xác Đây là một định danh phổ biến của độc tính opioid

43) Pramipexole là một chất chủ vận dopamine được sử dụng trong điều trị các triệu chứng bệnh Parkinson và hội chứng chân không yên

44) Bổ sung sắt tương tác với nhiều loại thuốc Thuốc tránh thai đường uống, ví dụ, có thể làm tăng nồng độ sắt trong khi các loại thuốc khác, như thuốc ức chế bơm proton và chất đối kháng thụ thể H 2 , có thể làm giảm hấp thu sắt Bổ sung sắt làm giảm sự hấp thu của levothyroxin, quinolone, tetracycline và thuốc ức chế men chuyển

45) Felbamate được sử dụng trong điều trị động kinh một phần và hội chứng Lennox-Gastaut Tuy nhiên, nó hiếm khi được sử dụng trong những ngày này, vì nó liên quan đến thiếu máu bất sản và suy gan

46) Calcitonin được sử dụng để điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh ít nhất 5 năm

47) Megestrol được sử dụng như một chất kích thích sự thèm ăn, do đó giúp bệnh nhân tăng cân Điều này có thể cần thiết ở những bệnh nhân bị AIDS hoặc đang điều trị hóa trị ung thư ('cachexia' - hội chứng lãng phí) Megestrol cũng được sử dụng trong điều trị ung thư vú và nội mạc tử cung

48) Thuốc phá thai là một loại thuốc gây sảy thai Các loại thuốc được sử dụng trong khả năng lâm sàng cho vai trò này bao gồm misoprostol và mifepristone Methotrexate đôi khi cũng được sử dụng cho mục đích này

49) Glycine là một trong những chất dẫn truyền thần kinh ức chế chính của hệ thống thần kinh trung ương Glutamate , mặt khác, là một trong những chất dẫn truyền thần kinh kích thích chủ yếu của CNS ('i' cho sự ức chế trong glyc i ne; 't' cho exci t a t ory trong từ glutamate)

50) Methotrexate là một loại thuốc chống nấm được sử dụng trong điều trị các bệnh ung thư và rối loạn tự miễn dịch khác nhau Là một loại thuốc chống nấm, nó có thể gây thiếu hụt folate Nó cũng hoạt động như một chất ức chế miễn dịch Các tác dụng phụ bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, rụng tóc, giảm bạch cầu, viêm miệng loét và nhiễm độc gan Nó gây quái thai

51) flumazenil được sử dụng cho độc tính của benzodiazepine; glucagon cho ngộ độc beta blocker; Physostigmine cho ngộ độc anticholinergic; phytomenadione (vitamin K) cho ngộ độc warfarin; và deferoxamine cho ngộ độc sắt

52) Thuốc có cửa sổ trị liệu hẹp cần theo dõi chặt chẽ, gồm warfarin, lithium và digoxin 53) Spironolactone là thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali Phải mất vài ngày để có hiệu lực, bởi vì cơ chế hoạt động của nó - đó là ức chế tác dụng của aldosterone bằng cách thay thế nó ở các thụ thể mineralocorticoid ở ống thu thập vỏ não - liên quan đến thụ thể hạt nhân (hiệu ứng sao chép gen, v.v.) Tác dụng phụ bao gồm tăng kali máu, bất lực, mở rộng vú, buồn nôn, phát ban, rối loạn kinh nguyệt và tần suất tiết niệu

54) Vancomycin là một loại kháng sinh glycopeptide phá vỡ sự sản xuất của thành tế bào vi

khuẩn Nó có thể gây ra ' hội chứng người đỏ' , một tình trạng thường xảy ra nếu dùng thuốc quá nhanh Hội chứng được đặc trưng bởi phát ban trên cơ thể và đỏ bừng mặt

55) Có các chất tương tự insulin tác dụng ngắn và dài Các chất tương tự tác dụng ngắn bao gồm insulin aspart, insulin glulisine và insulin lispro Các chất tương tự tác dụng dài bao gồm

Trang 10

insulin glargine và insulin detemir Insulin degludec là một chất tương tự insulin tác dụng cực dài

56) Clofazimine , điều trị bệnh phong, được biết là gây ra sự biến màu da nâu hồng ở hầu hết các bệnh nhân sau một vài tuần sử dụng Sự mất màu này có thể mất vài tuần hoặc vài tháng

để giảm dần, ngay cả sau khi ngừng thuốc

57) Naproxen , một NSAID điều trị đau và viêm, nguy cơ loét dạ dày trung gian, so với

ibuprofen nguy cơ thấp và indomethacin có nguy cơ cao

58) Hydroxychloroquin - một loại thuốc chống sốt rét cũng được sử dụng để điều trị các

triệu chứng viêm khớp dạng thấp - có liên quan đến độc tính ở mắt, nếusử dụng mãn tính

59) Loperamid là một chất chủ vận thụ thể mu-opioid được sử dụng trong điều trị tiêu chảy.

Tuy nhiên, không nên dùng bn bị sốt cao và / hoặc máu trong phân Hay táo bón

60) Isoniazid điều trị lao Tác dụng phụ bao gồm bệnh lý thần kinh ngoại biên, men gan tăng

cao, giảm số lượng tế bào máu và thiếu pyridoxine

61) Permethrin điều trị chấy và ghẻ Tdụng phụ kích ứng da nhẹ và bỏng rát

62) Penicillamine là một chất chelating được sử dụng trong điều trị bệnh Wilson (đồng thừa

trong máu)

63) Senna điều trị táo bón Nên uống lúc đi ngủ vì phải mất 6-12 giờ để có hiệu lực.

64) Budesonid, corticosteroid điều trị hen suyễn, bệnh COPD và bệnh Crohn CCĐ cơn hen

cấp tính cấp tính); nó chỉ được sử dụng trong điều trị hen suyễn và COPD mãn tính, lâu dài

65) Phenylephrine là một α 1 -receptor agonist thuốc thông mũi Ts phụ tăng huyết áp Pseudoephedrine cũng là một thuốc thông mũi

66) Rối loạn chức năng tình dục gồm SSRI và SNRI, một số lợi tiểu (hydrochlorothiazid), một số thuốc chẹn beta (propranolol) và diphenhydramin

67) Sertralin một SSRI, tác dụng phụ tâm thần và tiêu chảy cao hơn khi so sánh với các

SSRI khác Giống như các SSRI khác, rối loạn chức năng tình dục

68) KS gây mất cân bằng vkđại tràng  sự phát triển quá mức 1 số VK như Clostridium difficil.viêm đại tràng difficil liên quan clindamycin, fluoroquinolon, cephalosporin

69) Furosemid là thuốc lợi tiểu quai được sử dụng để điều trị phù /suy tim sung huyết, bệnh

gan và bệnh thận Td phụ gồm tăng đi tiểu, tăng đường huyết, nhiễm độc tai, hạ kali máu, tăng axit uric máu và hạ huyết áp

70) steroid (prednison và dexamethason) tăng đường huyết nếukéo dài - bệnh tiểu đường do steroid do kích thích gluconeogenesis và phản đối tdcủa insulin

71) Các nhóm benzodiazepin td ngắn gồm alprazolam, oxazepam, midazolam và triazolam Thuốc td trung gian bao gồm flunitrazepam, clonazepam, lorazepam và temazepam Các thuốc benzodiazepin td dài bao gồm diazepam, clorazepate, chlordiazepoxide và flurazepam 72) Ritonavir một chất ức chế protease được sử dụng trong điều trị HIV Thuốc thường không được sử dụng cho hoạt động chống vi-rút vốn có của nó, mà là 'thuốc tăng cường' cho các thuốc ức chế protease khác Điều này có nghĩa là cho phép dùng liều thấp hơn các thuốc ức chế protease khác, nghĩa là ít tác dụng phụ hơn đối với bệnh nhân bị ảnh hưởng

73) Thuốc ức chế protease cũng liên quan đến loạn dưỡng mỡ liên quan đến HIV; một tình trạng dẫn đến mất chất béo ở mặt, mông, cánh tay và chân; nhưng sự phân phối lại chất béo đối với các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như lưng trên (được gọi là 'bướu trâu')

Ngày đăng: 25/11/2021, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w