1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở đảng bộ tổng cục cảnh sát giai đoạn hiện nay

93 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 1.2 Quan niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở đảng bộ Tổng cục Cảnh sát ..... Những yếu tố tác động đến t

Trang 3

LỜ CAM A

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Xuân Học Tài liệu và số liệu trích dẫn trong luận văn là hoàn toàn trung thực và đáng tin cậy Kết quả của luận văn không trùng lặp với những công trình đã được công

bố trước đây

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thiện

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ẦU 1

Chương 1: TH C HIỆN NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG DÂN CHỦ CÔ C , Ổ NHIỆM CÁN BỘ Ở ẢNG BỘ TỔNG CỤC CẢNH SÁT - NHỮNG VẤ Ề LÝ LUẬN VÀ TH C TIỄN 8

1.1 Quan niệm, quy trình công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở ảng bộ Tổng cục Cảnh sát 8

1.2 Quan niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở đảng bộ Tổng cục Cảnh sát 21

Chương 2: NHỮNG YẾU TỐ C ỘNG VÀ TH C TRẠNG TH C HIỆN NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC , Ổ NHIỆM CÁN BỘ Ở ẢNG BỘ TỔNG CỤC CẢNH SÁT 33

2.1 Những yếu tố tác động đến thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở ảng bộ Tổng cục Cảnh sát 33

2.2 Thực trạng thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở đảng bộ Tổng cục Cảnh sát 39

Chương 3: P ƯƠ Ư NG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU Ể TH C HIỆN TỐT NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC , Ổ NHIỆM CÁN BỘ Ở ẢNG BỘ TỔNG CỤC CẢNH SÁT TRONG THỜI GIAN T I 67

3.1 Phương hướng thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở đảng bộ Tổng cục Cảnh sát trong thời gian tới 67 3.2 Những giải pháp chủ yếu để thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở đảng bộ Tổng cục Cảnh sát trong thời gian tới 69

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

TÓM TẮT LUẬ Ă 88

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CAND : Công an nhân dân

N , : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 6

MỞ ẦU

1 Tính cấp thiết của để tài

Tập trung dân chủ (TTDC) là nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của ảng Ngay từ khi ra đời, ảng đã xác định TTDC là nguyên tắc tổ chức cơ bản, có vai trò chỉ đạo toàn bộ quá trình xây dựng, tổ chức, sinh hoạt

và hoạt động lãnh đạo của ảng; quy định cơ cấu, hình thức tổ chức đảng; cách thiết lập các cơ quan lãnh đạo của ảng; xác lập nguyên tắc giải quyết các mối quan hệ trong nội bộ ảng

Do kiên trì nguyên tắc TTDC nên trong mọi điều kiện, hoàn cảnh, nhất

là khi Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa (X N) ở ông Âu sụp đổ, ảng ta vẫn giữ được sự vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức; vẫn phát huy được vai trò tiền phong, gương mẫu, sức sáng tạo của mọi cán bộ, đảng viên và tổ chức đảng; tập trung được trí tuệ của toàn ảng, tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng ảng ta thực sự trong sạch, vững mạnh, hoàn thành tốt

sứ mệnh lịch sử đối với dân tộc Thực tế đã chứng minh, nhờ giữ vững

nguyên tắc TTDC trong tổ chức và hoạt động, nên hơn 86 năm qua ảng ta luôn đảm bảo được sự thống nhất ý chí và hành động, góp phần tạo nên sức mạnh của ảng để lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến

thắng lợi khác

Ngày nay, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, ) đất nước, trước yêu cầu phải phát huy và mở rộng dân chủ ngày càng rộng rãi, mà trước hết là phát huy và mở rộng dân chủ trong ảng, thì nguyên tắc TTDC lại càng có vị trí vai trò càng quan trọng hơn Mọi hoạt động của ảng hiện nay đều đòi hỏi phải đảm bảo nguyên tắc TT , trong đó có công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ( N ) của ảng

Về thực hiện nguyên tắc TT trong N , Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương ảng khoá VIII (Nghị quyết số 03 NQ/HNTW, ngày 18-6-1997) "Về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH,

Trang 7

đất nước", khẳng định: " ảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị"

ảng bộ Tổng cục Cảnh sát (T S) là đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc ảng bộ ông an Trung ương, những năm qua, việc thực hiện nguyên tắc TT trong N đã được quan tâm thực hiện khá tốt ảng ủy, Ban Thường vụ ảng ủy T S đã tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế của ảng, nhất là của ảng ủy Công an Trung ương về N Sau ại hội ảng bộ TCCS lần thứ V , ảng ủy

đã xây dựng quy chế lãnh đạo công tác cán bộ trong cơ quan T S, trong đó các phần về bổ nhiệm, giới thiệu, điều động, đánh giá, nhận xét cán bộ, đều thể hiện được nguyên tắc TTDC Tuy nhiên, việc thực hiện nguyên tắc TTDC trong N ở ảng bộ TCCS thời gian vừa qua vẫn còn một số hạn chế Một số trường hợp giới thiệu cán bộ chưa được sự thống nhất cao trong cấp ủy và các tổ chức Do vậy, số cán bộ này sau khi được bổ nhiệm giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý không phát huy được năng lực công tác, không hoàn thành nhiệm vụ được giao, thậm chí có trường hợp sau khi được cất nhắc vào các chức vụ lãnh đạo chỉ huy bộc lộ tính mất đoàn kết, mất dân chủ trong cơ quan Tình trạng này trước hết ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy đảng trong ảng bộ, ảnh hưởng đến công tác xây dựng đội ngũ cán bộ cơ quan T S trước nhiệm vụ chính trị ngày càng khó khăn, nặng nề hơn của thời kỳ N , đất nước

Thực tế trên cho thấy, việc nghiên cứu một cách toàn diện cả về lý luận và thực tiễn việc thực hiện nguyên tắc TT trong N ở ảng bộ TCCS, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn nữa nguyên tắc TTDC trong N ở ảng bộ TCCS là việc làm cần thiết Xuất phát từ

những lý do trên, tác giả chọn đề tài: "Thực hiện nguyên tắc tập trung dân

chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở Đảng bộ Tổng cục Cảnh

Trang 8

sát giai đoạn hiện nay" làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Xây

dựng ảng và chính quyền Nhà nước

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Thời gian qua việc nghiên cứu về nguyên tắc tập TTDC và thực hiện nguyên tắc TTDC trong tổ chức và hoạt động của ảng nói chung, trong

N của ảng nói riêng đã được thực hiện dưới nhiều góc độ khác nhau Có thể kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu như:

* Đề tài khoa học và sách

- TS Nguyễn Tiến Phồn (2001), Dân chủ và tập trung dân chủ - lý luận

và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội

- PGS, TS Nguyễn Phú Trọng, PGS, TS Trần Xuân Sầm (đồng chủ

biên) (2003), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nxb Chính

trị quốc gia, Hà Nội

- TS Phạm Hồng hương (2004), Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ,

Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội

- P S, TS Trương Thị Thông, TS Lê Kim Việt (đồng chủ biên) (2008),

Bệnh quan liêu trong công tác cán bộ ở nước ta hiện nay - Thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

* Bài báo khoa học

- Nguyễn Thế Tư (2006), Những biến dạng nguyên tắc tập trung dân

chủ và giải pháp khắc phục, đăng trên Website của Tạp chí Xây dựng Đảng

Trang 9

- Trần Minh Tuấn (2007), Về thí điểm bổ nhiệm, đề bạt cán bộ sau khi

cán bộ trình đề án, Tạp chí xây dựng Đảng, số 7-2007, tr.48-49

- Nguyễn Thế Tư (2007), Tư tưởng Hồ Chí Minh về sử dụng cán bộ,

Tạp chí xây dựng Đảng, số 10-2007, tr.2-3

- Hồ ức Việt (2007), Quán triệt sâu sắc, thực hiện đúng, thống nhất các

quy chế quy định về công tác cán bộ, Tạp chí xây dựng Đảng, số 10-2007, tr.6-11

- Nông ức Mạnh (2007), ổi mới mạnh mẽ, triển khai đồng bộ công

tác tổ chức xây dựng ảng, Tạp chí xây dựng Đảng, số 11-2007, tr 3-8

- Hồ Thanh Khôi (2009), Phát huy dân chủ, tăng cường trách nhiệm

lãnh đạo trong việc bầu trực tiếp an Thường vụ, í thư, Phó í thư, Tạp chí

Sổ tay xây dựng Đảng, số 5-2009, tr.29-31

- Nguyễn Quang Du (2009), Kết hợp tập trung dân chủ với hiệp thương

dân chủ trong tổ chức Mặt trận cấp cơ sở như thế nào cho có hiệu quả?, Tạp

chí Cộng sản điện tử, số 15-2009

- Mạnh ưng (2010), Phương pháp lãnh đạo dân chủ trong tư tưởng Hồ

Chí Minh, Tạp chí Tuyên giáo, số 1-2010, tr.38-40

* Luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ

- Nguyễn Quang Huy (2006), Xây dựng đội ngũ cán bộ thuộc diện

Ban Thường vụ quận uỷ Tây Hồ, Thành phố Hà Nội quản lý trong giai đoạn hiện nay Luận văn thạc sĩ khoa học chính trị, Học viện Chính trị quốc gia

Hồ Chí Minh

- Trịnh ình hâu (2008), Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong

việc bổ nhiệm cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ huyện ủy quản lý ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn hiện nay Luận văn thạc sĩ khoa học chính

trị, Hà Nội, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh

- Nguyên Tiến Phong (2009), Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ

trong giới thiệu cán bộ ứng cử các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy

Trang 10

Vĩnh Phúc quản lý giai đoạn hiện nay Luận văn thạc sĩ khoa học chính trị,

Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh

- Nguyễn Mạnh Toản (2010), Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ

trong giới thiệu cán bộ ứng cử diện Ban Thường vụ tỉnh ủy Vĩnh Phúc quản lý trong giai đoạn hiện nay Luận văn thạc sĩ khoa học chính trị, Học viện Chính

trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh

- Nguyễn Văn ạnh (2010), Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ

trong giới thiệu cán bộ ứng cử các chức danh diện Ban Thường vụ huyện ủy quản lý giai đoạn hiện nay Luận văn thạc sĩ khoa học chính trị, Học viện

Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh

- Phạm Viết Thịnh (2013), Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ

trong công tác cán bộ ở Đảng bộ cơ quan Tổng cục Chính trị giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ khoa học chính trị, Học viện Chính trị - Hành chính

quốc gia Hồ Chí Minh

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều vấn đề

về công tác cán bộ về nguyên tắc TTDC và thực hiện nguyên tắc TTDC trong công tác cán bộ Tuy nhiên, đến nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về thực hiện nguyên tắc TT trong đánh giá, bổ

nhiệm ở một đảng bộ cấp trên cơ sở của Bộ Công an

3 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài

3.1 Mục đích của đề tài

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về thực hiện nguyên tắc TT trong N ở ảng bộ T S giai đoạn hiện nay, luận văn nêu phương hướng và đề xuất những giải pháp để nhằm thực hiện tốt nguyên tắc

TT trong N ở ảng bộ TCCS trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ của đề tài

- Làm rõ các vấn đề về lý luận và thực tiễn của việc thực hiện nguyên tắc

TTDC trong N ở ảng bộ T S giai đoạn hiện nay;

Trang 11

- ánh giá thực trạng việc thực hiện nguyên tắc TT trong N

ở ảng bộ T S giai đoạn hiện nay, nêu nguyên nhân của thực trạng và những kinh nghiệm;

- Nêu phương hướng, đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện tốt nguyên

tắc TTDC trong N ở ảng bộ TCCS trong thời gian tới

4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc thực hiện nguyên tắc TTDC

trong N ở ảng bộ T S giai đoạn hiện nay

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Về thời gian: Từ năm 2010 đến 2015;

+ Về không gian: Ở TCCS (bao gồm: Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật)

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Cơ sở lý luận: ề tài được nghiên cứu trên cơ sở lý luận của chủ

nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm của ảng Cộng sản Việt Nam về cán bộ, công tác cán bộ, về nguyên tắc TTDC và thực hiện nguyên tắc TTDC trong tổ chức và hoạt động của ảng nói chung và trong N nói riêng ề tài có kế thừa một số kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu có liên quan đã công bố

- Phương pháp nghiên cứu: ề tài được thực hiện trên cơ sở phương

pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử và vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành, như: tổng

kết thực tiễn, phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch, thống kê

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của đề tài gồm 3 chương, 6 tiết

Trang 12

7 óng góp khoa học của luận văn

- Luận văn góp phần xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đánh giá thực trạng việc thực hiện nguyên tắc TT trong N ở ảng bộ TCCS giai đoạn hiện nay

- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và cán bộ chỉ huy của TCCS nói riêng và Bộ Công an nói chung

- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy môn: Xây dựng đảng, Quản lý nhà nước và một số môn khác liên quan đến công tác cán bộ trong Học viện Chính trị CAND, Học viện An ninh Nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân và các trường N , các trường chính trị, trường cao đẳng và đại học có những ngành học liên quan đến công tác cán bộ

Trang 13

Chương 1

TH C HIỆN NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG DÂN CHỦ

G Ô G Đ G , Ổ NHI M CÁN BỘ Ở ĐẢNG BỘ TỔNG CỤC CẢNH SÁT - NHỮNG VẤ Đ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Quan niệm, quy trình công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở Đảng bộ ổng cục ảnh sát

1.1.1 Quan niệm cán bộ và công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát

1.1.1.1 Quan niệm cán bộ ở Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát

Theo cách hiểu thông thường, cán bộ là những người thoát ly, làm việc trong bộ máy chính quyền, ảng, đoàn thể, quân đội, công an Hiện nay, từ cán bộ được dùng với nhiều nghĩa khác nhau

Trong ại từ điển Tiếng Việt do tác giả Nguyễn Như Ý chủ biên đưa ra khái niệm cán bộ như sau: “ án bộ: Danh từ: 1 Người làm việc trong cơ quan nhà nước 2 Người giữ chức vụ, phân biệt với người bình thường, không giữ chức vụ trong các cơ quan, tổ chức nhà nước” [52, tr 249]

Trong tác phẩm Sửa đổi lối làm việc, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng:

“Cán bộ là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành Đồng thời, đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng” [36,

tr269] Thực tế là, mọi chủ trương, đường lối của ảng và Chính phủ đều do cán bộ nghiên cứu, đề xuất, đồng thời cũng do cán bộ tổ chức, hướng dẫn nhân dân thực hiện o đó đường lối của ảng đúng hay sai, tổ chức thực hiện thành hay không đều phụ thuộc vào cán bộ

Như vậy, về cơ bản thì hàm nghĩa chính của từ cán bộ là bộ khung, là nòng cốt, là chỉ huy

Trang 14

Từ đó có thể quan niệm: Cán bộ là khái niệm chỉ những người có chức

vụ, vai trò và cương vị nòng cốt trong một tổ chức, có tác động, ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy quản lý, điều hành, góp phần định hướng sự phát triển của tổ chức

Bộ Công an có chức năng, nhiệm vụ là tham mưu cho ảng và Nhà nước về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; quản lý nhà nước về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; trực tiếp đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, các vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự ơ cấu tổ chức của Bộ Công an gồm các tổng cục, cục, vụ, viện… trực thuộc Bộ và công an địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) ông an địa phương có các phòng nghiệp vụ an ninh, cảnh sát, xây dựng lực lượng, hậu cần - kỹ thuật, công an cấp huyện và công an phường Tại một số cửa khẩu, khu vực trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự được thành lập đồn công an để làm nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự Ngoài các cơ quan chức năng quản lý nhà nước, Công an nhân dân có hai lực lượng trực tiếp chiến đấu, chủ yếu là lực lượng

an ninh và lực lượng cảnh sát; đồng thời có các lực lượng tham mưu, chính trị, hậu cần, kỹ thuật tham gia chiến đấu và phục vụ chiến đấu

Hiện nay, trong cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, ngoài các cục, vụ, viện… còn có những Tổng cục, đóng vai trò là những lực lượng quan trọng, đông đảo, chuyên nghiệp, góp phần không nhỏ vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của Công an nhân dân Bao gồm: Tổng cục An ninh (Tổng cục I), Tổng cục Cảnh sát (Tổng cục II),Tổng cục Chính trị Công an nhân dân (Tổng cục III), Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật (Tổng cục IV), Tổng Cục Tình Báo (Tổng cục V), Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ Tư pháp

(Tổng cục VIII)

Tổng cục Cảnh sát (Tổng cục II) là cơ quan quan trọng trong lực lượng ông an nhân dân nói riêng và bộ máy Nhà nước nói chung Là cơ quan có

Trang 15

chức năng, nhiệm vụ giúp ộ trưởng tham mưu với ảng, Nhà nước các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm xâm phạm trật tự, an toàn xã hội và quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực đấu tranh phòng, chống tội phạm và quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội theo quy định; tổ chức thực hiện và thống nhất chỉ huy, chỉ đạo lực lượng ảnh sát phòng, chống tội phạm và quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội trong cả nước tiến hành các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội theo đúng đường lối, chủ trương, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của ộ trưởng; tham gia, phối hợp phòng ngừa, đấu tranh chống các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia

ảng bộ Tổng cục ảnh sát được thành lập theo quyết định số 1511/NS-TW ngày 16/7/1981 của ban í thư Trung ương ảng, với chức năng nhiệm vụ lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng để đảm bảo hoàn thành công tác chuyên môn, công tác xây dựng ảng, xây dựng đơn vị Trong từng thời kỳ, với những diễn biến an ninh trật tự phức tạp, nhiệm vụ giữ gìn trật tự

an toàn xã hội gặp nhiều khó khăn, nhưng đảng bộ Tổng cục ảnh sát luôn phát huy vai trò hạt nhân chính trị, chú trọng lãnh đạo, giáo dục nhằm làm cho cán bộ, đảng viên, chiến sỹ nhận thức đúng đắn về yêu cầu nhiệm vụ và đường lối đổi mới do ảng đề ra, tin tưởng vào sự lãnh đạo của ảng, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, hoàn thành tốt nhiệm vụ giữ vững an ninh trật tự, phục vụ công cuộc đổi mới đất nước

ăn cứ ương lĩnh Chính trị, iều lệ ảng (khóa X ), các quy định của

Bộ Chính trị, an í thư, theo Luật Công an nhân dân 2014, ta có thể hiểu:

Cán bộ ở Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức trong biên chế Công an nhân dân được xác định theo tính chất, chế độ phục vụ; đặc điểm, vị trí công tác và trình độ chuyên môn

Trang 16

nghiệp vụ, gồm có: Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật Trong đó:

- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ là những người phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp trong ngành Công an, được đào tạo kiến thức nghiệp vụ Công

an, được giao đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy hoặc trực tiếp tiến hành các biện pháp nghiệp vụ Công an; hoặc sử dụng kiến thức nghiệp vụ Công an vào công tác tham mưu, nghiên cứu, hướng dẫn, quản lý Nhà nước

về lĩnh vực xây dựng lực lượng, hậu cần-kỹ thuật trong Công an nhân dân

- Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật là những người phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp trong ngành Công an, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cần thiết thuộc các ngành để đảm bảo phục vụ yêu cầu chỉ huy, chiến đấu, bảo đảm chiến đấu, xây dựng lực lượng Công an nhân dân

Như vậy, cán bộ ở Tổng cục Cảnh sát là Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện nhiệm

vụ phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm xâm phạm trật tự, an toàn xã hội và quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật

Công tác cán bộ của ảng là một bộ phận trong công tác xây dựng ảng, bao gồm hệ thống các mặt, các khâu công tác nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ của ảng bộ vững mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng

Công tác cán bộ do ảng lãnh đạo theo nguyên tắc: ảng thống nhất lãnh đạo CTCB và quản lý đội ngũ cán bộ theo nguyên tắc TT , đồng thời phát huy vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị, vai trò của người đứng đầu các tổ chức đó

Công tác cán bộ là một trong những nội dung chủ yếu của công tác đảng, công tác chính trị trong lực lượng ông an nhân dân; có ý nghĩa quyết định đối với việc xây dựng đội ngũ cán bộ và xây dựng hệ thống chỉ huy, quản lý của công an

Trang 17

Công tác cán bộ trong Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát là hoạt động của cấp ủy, bí thư, người chỉ huy cơ quan, đơn vị, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ (cả chính thức và tạm tuyển) đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan Tổng cục nói riêng và Công an nhân dân Việt Nam nói chung trong từng giai đoạn cách mạng

1.1.1.2 Quan niệm công tác đánh giá cán bộ

ánh giá cán bộ là việc hệ trọng, là cơ sở để lựa chọn, bố trí sử dụng, bổ nhiệm và thực hiện chính sách cán bộ ánh giá đúng cán bộ sẽ phát huy được tiềm năng của từng cán bộ và cả đội ngũ cán bộ ánh giá không đúng cán bộ sẽ dẫn đến lựa chọn nhầm những cán bộ không đủ phẩm chất, năng lực

để giao những cương vị có trọng trách, dẫn đến hỏng việc, hỏng người, gây tổn thất cho tổ chức, cho địa phương, đơn vị và ảnh hưởng trong phạm vi cả nước Vì vậy, khi đánh giá cán bộ phải thực hiện đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục, thẩm quyền và có trách nhiệm Việc đánh giá cán bộ được thực hiện tại các thời điểm: ánh giá cán bộ hàng năm, đánh giá cán bộ trước khi hết nhiệm kỳ, đánh giá cán bộ trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại

Song, đánh giá cán bộ là công việc hết sức phức tạp, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, khi đất nước bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế và đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại Những quan hệ xã hội, chính trị, kinh tế đó trở nên hết sức phức tạp

và tăng lên gấp bội so với các giai đoạn cách mạng trước đây Sự tác động đó

đã làm thay đổi sâu sắc hệ thống quan hệ xã hội cũng như ý thức xã hội

Mặt khác, các thế lực thù địch triệt để lợi dụng những khó khăn, thách thức của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam cũng như sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới để tấn công quyết liệt vào ảng ộng sản Việt Nam Thủ đoạn nguy hiểm của chúng là dùng chiến lược

Trang 18

"diễn biến hoà bình" kết hợp với các thủ đoạn khác tập trung đánh vào nền tảng tư tưởng của ảng, vào cương lĩnh, đường lối, nguyên tắc tổ chức sinh hoạt ảng, kích động chia rẽ ảng với Nhà nước, với lực lượng vũ trang và với nhân dân Những tác động ấy làm tăng thêm tính chất quan trọng cũng như mức độ khó khăn, phức tạp của công tác đánh giá cán bộ

ăn cứ Quy chế đánh giá cán bộ được ban hành theo quyết định số

286-Q /TW ngày 08-12-2010 của ộ hính trị khóa X, ộ công an đã có thông

tư số 06/2011/TT- ngày 14 tháng 02 năm 2011, về quy định nhận xét, đánh giá sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức ông an nhân

dân Theo đó, ta có thể hiểu: Công tác đánh giá cán bộ ở Đảng bộ Tổng cục

Cảnh sát là hoạt động của cấp ủy, lãnh đạo Tổng cục, Vụ ,Cục và tương đương nhận xét, đánh giá cán bộ trực thuộc nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng, yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị nói riêng và toàn Ngành Công an nói chung, trong từng giai đoạn cách mạng

1.1.1.3 Quan niệm công tác bổ nhiệm cán bộ

“ ổ nhiệm cán bộ, là quyết định cử cán bộ giữ một chức vụ lãnh đạo

trong bộ máy tổ chức, thực chất là giao trách nhiệm quyền hạn cho cán bộ lãnh đạo một ban, một bộ, một ngành, một cơ quan đơn vị ây là khâu quyết định trong công tác cán bộ” [01, tr 63] Khái niệm nêu trên chỉ rõ ba đặc trưng quan trọng của khâu bổ nhiệm cán bộ

Thứ nhất, bổ nhiệm là quyết định cử cán bộ giữ một chức vụ lãnh đạo,

quản lý trong cơ cấu tổ chức Trong một cơ cấu tổ chức có nhiều chức danh cần sử dụng cán bộ, những cán bộ được bổ nhiệm có nghĩa là được cất nhắc

từ vị trí người bị lãnh đạo, bị quản lý lên vị trí của người lãnh đạo, quản lý, hoặc từ vị trí người lãnh đạo quản lý cấp thấp lên vị trí người lãnh đạo, quản

lý cấp cao hơn hính vì vậy, việc bổ nhiệm cán bộ luôn là một động lực tích cực khuyến khích cán bộ phấn đấu vươn lên

Trang 19

Thứ hai, những cán bộ được bổ nhiệm lên vị trí mới được giao trách

nhiệm và quyền hạn tương xứng ổ nhiệm cán bộ là quyết định trao cho cán bộ đó một quyền hạn mới, cao hơn cương vị công tác hiện tại, đồng thời đòi hỏi cán bộ đó phải phát huy trách nhiệm cá nhân tương xứng với quyền hạn được trao

Thứ ba, bổ nhiệm cán bộ giữ vai trò có ý nghĩa quyết định trong công

tác cán bộ ây là cái đích của quản lý cán bộ, là công việc mang tính khoa học về tổ chức ộ chính xác của việc bổ nhiệm cán bộ thể hiện chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý ổ nhiệm sai cán bộ sẽ làm cho tổ chức trì trệ, rối loạn, nhiệm vụ bê trễ khó hoàn thành

Những trường hợp cần bổ nhiệm cán bộ: khi có sự thay đổi tổ chức

hoặc thay đổi các chức danh lãnh đạo, quản lý trong tổ chức; những chức danh lãnh đạo, quản lý còn thiếu cần bổ nhiệm cho đủ; thực hiện quy hoạch sắp xếp cán bộ chủ trì, bảo đảm cho đội ngũ phát triển liên tục, kế tiếp nhau theo hướng dự định; rà soát, phát hiện những cán bộ được sử dụng không phù hợp cần điều chỉnh

ăn cứ Quyết định số 68-Q /TW ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Bộ

Chính trị ban hành Quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; ướng dẫn số 09- / T TW ngày 26 tháng 9 năm 2007 của Ban Tổ chức Trung ương về thực hiện quy định phân cấp quản lý cán bộ, quy chế cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; Bộ ông an đã có Thông tư số 25/2011/TT-BCA ngày 04 tháng 5 năm 2011 quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ lãnh

đạo, chỉ huy trong ông an nhân dân; theo đó, ta có thể hiểu: Công tác bổ

nhiệm cán bộ ở Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát là hoạt động của cấp ủy, lãnh đạo các Tổng cục, Vụ, Cục và tương đương xem xét, quyết định cử cán bộ giữ một chức vụ lãnh đạo trong bộ máy Tổng cục, nhằm xây dựng đội ngũ cán

bộ, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị nói riêng và toàn ngành Công an nói chung, trong từng giai đoạn cách mạng

Trang 20

1.1.2 Quy trình công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát

1.1.2.1 Quy trình công tác đánh giá cán bộ

Nhận xét, đánh giá cán bộ ở ảng bộ T S theo định kỳ hàng năm được tiến hành vào dịp tổng kết công tác năm, đánh giá cán bộ trước khi hết nhiệm kỳ, đánh giá cán bộ trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại

Tính dân chủ thể hiện ở các bước nhận xét, đánh giá:

Một là đối với cán bộ, chiến sĩ và lãnh đạo cấp phòng và tương đương

tiến hành kiểm điểm tự phê bình, phê bình tại đơn vị phòng và tương đương theo trình tự:

ước 1: Cán bộ tự kiểm điểm, nhận xét, đánh giá (bằng văn bản) theo nội dung: Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kết quả, mức

độ thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, chiều hướng và triển vọng phát triển

ước 2: ác thành viên dự họp phát biểu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng cán bộ (có ghi biên bản cuộc họp);

ước 3: Tập thể cấp ủy, hoặc an Thường vụ cấp ủy và lãnh đạo đơn vị nhận xét, đánh giá và phân loại cán bộ, chiến sĩ;

ước 4: Thủ trưởng có thẩm quyền ký bản nhận xét, đánh giá;

ước 5: ửi kết quả nhận xét, đánh giá, phân loại cán bộ đến cơ quan quản lý cán bộ cấp trên và lưu hồ sơ cán bộ theo quy định [48, tr 06]

Hai là đối với lãnh đạo ục và tương đương:

ước 1: Cán bộ tự kiểm điểm trước ảng ủy, lãnh đạo cấp phòng và tương đương;

ước 2: ác thành viên dự họp phát biểu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng cá nhân (có ghi biên bản cuộc họp);

ước 3: ảng ủy và lãnh đạo ục họp nhận xét, đánh giá, phân loại và

Trang 21

báo cáo kết quả phân loại và bản tự nhận xét, đánh giá về Tổng cục (qua cơ quan tổ chức để tổng hợp báo cáo Thường vụ ảng ủy, lãnh đạo Tổng cục); Thường vụ ảng ủy, lãnh đạo Tổng cục họp nhận xét, đánh giá và tập hợp kết quả phân loại và gửi bản tự nhận xét về Tổng cục hính trị N để báo cáo lãnh đạo ộ

Bốn là đối với lãnh đạo Tổng cục

ước 1: Cán bộ tự kiểm điểm trước ảng ủy Tổng cục, Cục trưởng và tương đương thuộc Tổng cục;

ước 2: ác thành viên dự họp phát biểu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng cá nhân (có ghi biên bản cuộc họp);

ước 3: ảng ủy và lãnh đạo Tổng cục họp nhận xét, đánh giá gửi

về Tổng cục hính trị N để tập hợp báo cáo lãnh đạo ộ [48,

tr 07]

Phân loại cán bộ: Việc phân loại cán bộ do cấp ủy hoặc Thường vụ

cấp ủy và lãnh đạo đơn vị tiến hành bằng hình thức giơ tay, bỏ phiếu kín

ăn cứ vào kết quả nhận xét, đánh giá cán bộ, chiến sĩ và kết quả bình xét thi đua hàng năm để phân loại cán bộ theo 04 mức:

- oàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ: Là cán bộ, chiến sĩ không vi phạm: Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và hoàn thành 100% khối lượng, đạt chất lượng, tiến độ, hiệu quả công việc được giao, có sáng kiến, cải tiến công tác hoặc áp dụng kỹ thuật mới có hiệu quả ối với lãnh đạo cấp phòng: Lĩnh vực được phân công phụ trách hoàn thành100% chỉ tiêu nhiệm vụ ối với lãnh đạo cấp ục

và tương đương trở lên: phải có 100% đơn vị trực thuộc hoàn thành nhiệm vụ, trong đó có 70% đơn vị đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

- oàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ: Là cán bộ, chiến sĩ không vi phạm: Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và hoàn thành 100%

Trang 22

khối lượng, đạt chất lượng, tiến độ, hiệu quả công việc được giao

ối với lãnh đạo cấp phòng: Lĩnh vực được phân công phụ trách hoàn thành 100% chỉ tiêu nhiệm vụ ối với lãnh đạo cấp ục và tương đương trở lên: phải có 90% đơn vị trực thuộc hoàn thành nhiệm vụ, trong đó có 50% đơn vị đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

- oàn thành chức trách, nhiệm vụ: Là cán bộ, chiến sĩ không vi phạm: Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và hoàn thành 70% khối lượng, đạt chất lượng, tiến độ, hiệu quả công việc được giao ối với lãnh đạo cấp phòng: Lĩnh vực được phân công phụ trách hoàn thành 70% chỉ tiêu nhiệm vụ ối với lãnh đạo cấp ục và tương đương trở lên: phải có 70% đơn vị trực thuộc hoàn thành nhiệm vụ

- Chưa hoàn thành chức trách, nhiệm vụ: án bộ, chiến sĩ vi phạm: Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống hoặc: oàn thành dưới 50% khối lượng, chất lượng công việc được giao ối với lãnh đạo cấp phòng: Lĩnh vực được phân công phụ trách hoàn thành dưới 70% chỉ tiêu nhiệm ối với lãnh đạo cấp ục và tương đương trở lên: có trên 30% đơn vị trực thuộc không hoàn thành nhiệm vụ [48, tr 08,09,10]

1.1.2.2 Quy trình công tác bổ nhiệm cán bộ

ác đơn vị trực thuộc khi có yêu cầu bổ nhiệm cán bộ, lãnh đạo quản lý báo cáo cấp ủy và lãnh đạo cấp có thẩm quyền bằng văn bản (qua cơ quan tổ chức cán bộ) xin chủ trương, nêu rõ yêu cầu, số lượng và dự kiến phân công công tác đối với cán bộ sẽ được bổ nhiệm Sau khi được cấp có thẩm quyền đồng ý về chủ trương bằng văn bản Cấp ủy và lãnh đạo đơn vị tiến hành các bước sau đây:

Đối với nguồn nhân sự trong quy hoạch tại chỗ của đơn vị:

- Trên cơ sở nguồn cán bộ trong quy hoạch và nhận xét đánh giá cán

bộ, thủ trưởng, các thành viên lãnh đạo đơn vị và cơ quan tham mưu về công tác cán bộ đề xuất phương án nhân sự;

Trang 23

- Cấp uỷ và lãnh đạo đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm thảo luận, nhận xét, đánh giá lựa chọn nhân sự (trên cơ sở đề xuất của thủ trưởng, các thành viên lãnh đạo đơn vị và cơ quan tham mưu về công tác cán bộ); thống nhất phương

án nhân sự để đưa ra lấy ý kiến của cán bộ trong đơn vị hoặc cán bộ chủ chốt của đơn vị, nhu cầu bổ nhiệm một người có thể lựa chọn từ một hoặc nhiều người để đưa ra lấy ý kiến;

- Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ trong đơn vị hoặc cán bộ chủ chốt về nhân sự

Khi tổ chức lấy ý kiến tín nhiệm, mời đại diện cơ quan tổ chức cán bộ cấp trên dự

+ Thành phần tham gia lấy ý kiến:

Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Tổng cục: Lấy ý kiến của Ủy viên ảng ủy, lãnh đạo Tổng cục và lãnh đạo cấp Cục thuộc Tổng cục;

Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Cục: Lấy ý kiến của Ủy viên ảng ủy, lãnh đạo Cục và lãnh đạo cấp Phòng thuộc Cục;

Trang 24

Bổ nhiệm lãnh đạo cấp Phòng: Lấy ý kiến của cấp ủy, lãnh đạo phòng, đội và sĩ quan có cấp bậc hàm cấp tá trong phòng;

Bổ nhiệm lãnh đạo Công an cấp cấp đội: Lấy ý kiến của tất cả cán bộ, chiến sĩ (trừ trường hợp cán bộ tạm tuyển, hợp đồng lao động và hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn) [45]

Trình tự lấy ý kiến: Trao đổi, thảo luận về yêu cầu bổ nhiệm và tiêu

chuẩn cán bộ Thông báo danh sách cán bộ do tập thể lãnh đạo giới thiệu, tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển và dự kiến phân công công tác Giới thiệu cán bộ bổ sung (ngoài danh sách nhân sự do tập thể lãnh đạo giới thiệu) Ghi phiếu lấy ý kiến (không phải ký tên)

Về thực hiện quy trình, quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử về phân cấp quản lý cán bộ, ướng dẫn số 09-HD/BTCTW, ngày 26/9/2007 của Ban Tổ chức trung ương ảng nêu rõ: Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt phải đúng trình tự, đối tượng nhằm bảo đảm thật sự dân chủ, khách quan Phiếu lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt về nhân sự do tập thể lãnh đạo dự kiến được in thành danh sách (tên được xếp theo thứ tự ABC), ghi rõ tuổi, chức vụ, đơn vị công tác

Hình thức lấy phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín, không phải ký tên và có thể ghi thêm ý kiến đề xuất giới thiệu nhân sự ngoài danh sách dự kiến Kết quả phiếu tín nhiệm có giá trị tham khảo quan trọng, là một trong những căn

cứ để xem xét, nhưng không phải là căn cứ duy nhất để quyết định bổ nhiệm cán bộ

Sau khi có kết quả lấy ý kiến của cán bộ trong đơn vị hoặc cán bộ chủ chốt, cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, tổ chức xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh, như: đơn thư khiếu nại, tố cáo… (nếu có); Nếu kết luận những vấn

đề mới nảy sinh không ảnh hưởng đến tiêu chuẩn cán bộ bổ nhiệm thì tổ chức

Trang 25

họp: Công bố kết quả lấy ý kiến Sau đó, Cấp ủy (thường vụ cấp ủy) lãnh đạo đơn vị họp, thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín, nhân sự đề nghị bổ nhiệm phải được trên 50% đồng ý thì thủ trưởng đơn

vị ký quyết định bổ nhiệm hoặc ký tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Nếu kết luận những vấn đề mới nảy sinh ảnh hưởng đến tiêu chuẩn của cán bộ bổ nhiệm hoặc số phiếu dưới 50% đồng ý, Cấp ủy (thường vụ cấp ủy), lãnh đạo đơn vị có văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định

Đối với nguồn nhân sự (quy hoạch) từ nơi khác:

- Tập thể lãnh đạo đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền giới thiệu, đề xuất nhân sự trình cấp có thẩm quyền cho chủ trương tiếp nhận và bổ nhiệm cán bộ

từ nơi khác về công tác tại đơn vị, cụ thể thực hiện như sau: Lãnh đạo đơn vị

có nhu cầu bổ nhiệm đề xuất nhân sự (hoặc cơ quan tổ chức cán bộ giới thiệu) thuộc diện quy hoạch chức danh tương đương chức danh dự kiến bổ nhiệm Cấp ủy, lãnh đạo đơn vị họp thống nhất về chủ trương và: ử đại diện lãnh đạo đơn vị làm việc với cấp ủy, lãnh đạo đơn vị nơi cán bộ đó công tác để trao đổi ý kiến về nhu cầu bổ nhiệm và lấy ý kiến, nhận xét, đánh giá về cán bộ bằng văn bản; tìm hiểu, xác minh những vấn đề liên quan (nếu có); gặp cán

bộ được giới thiệu đề nghị bổ nhiệm trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác; Cấp ủy, lãnh đạo đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết bằng phiếu kín, nhân sự được đề nghị bổ nhiệm phải được đa số các thành viên trong Cấp ủy (thường vụ cấp ủy), lãnh đạo đơn vị đồng ý (trên 50% phiếu đồng ý); làm tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Nếu số phiếu dưới 50% đồng ý, Cấp ủy (thường vụ cấp ủy), lãnh đạo đơn vị có văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định

ối với nhân sự do cấp trên có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm: Do yêu cầu sắp xếp, bố trí cán bộ theo quy hoạch chung, cấp có thẩm quyền sẽ quyết định điều động, bổ nhiệm cán bộ từ đơn vị, địa phương khác

Trang 26

Quy trình do cơ quan tổ chức cán bộ có thẩm quyền thực hiện như đối với trường hợp: Nguồn từ nơi khác; trước khi cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan tổ chức cán bộ trao đổi để đơn vị đang quản lý cán bộ và đơn vị tiếp nhận cán bộ về công tác biết

Trong mọi trường hợp bổ nhiệm cán bộ, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ phải trao đổi với Ủy ban kiểm tra ảng ủy và Thanh tra cùng cấp về tình hình đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc vấn đè khác ảnh hưởng đến tiêu chuẩn bổ nhiệm cán bộ Cán bộ được đề nghị bổ nhiệm thuộc diện cấp ủy địa phương trực tiếp quản lý, phải có ý kiến bằng văn bản của thường vụ hoặc thường trực cấp ủy địa phương

1.2 Quan niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở đảng bộ Tổng cục Cảnh sát

1.2.1 Quan niệm về tập trung dân chủ và thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát

1.2.1.1 Quan niệm về tập trung dân chủ

Tư tưởng về xây dựng một đảng vô sản trên cơ sở của nguyên tắc tập trung dân chủ đã được Mác và Ph Ăngghen đưa vào iều lệ Liên đoàn những người cộng sản Kế tục sự nghiệp của Mác và Ph Ăngghen, V Lênin đã xây dựng, luận chứng và áp dụng nguyên tắc tập trung dân chủ làm nguyên tắc tất yếu trong xây dựng và trong hoạt động của đảng cách mạng của giai cấp công nhân

Là một đảng cách mạng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng, từ ngày thành lập đến nay, ảng Cộng sản Việt Nam luôn lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản của ảng Nguyên tắc tập trung dân chủ chỉ đạo toàn bộ hoạt động xây dựng tổ chức và hoạt động của ảng, vừa bảo đảm cho ảng thống nhất ý chí và hành động, vừa phát huy dân chủ, tạo nên sức mạnh vô địch của ảng

Trang 27

Theo quan điểm của Lênin bản chất của nguyên tắc TTDC thể hiện:

Thứ nhất, TTDC là một nguyên tắc thống nhất, không phải là sự kết

hợp giữa nguyên tắc tập trung và nguyên tắc dân chủ

Tập trung trong nguyên tắc TTDC tạo nên sức mạnh của ảng, nhưng tập trung phải trên cơ sở dân chủ, tức là tập trung sau khi đã bàn bạc, thảo luận một cách công khai, dân chủ và rộng rãi Tập trung không đi đôi với dân chủ tất yếu dẫn đến độc đoán, chuyên quyền, dân chủ không đi liền với tập trung sẽ là tình trạng vô chính phủ, tùy tiện Như vậy, trong nguyên tắc TTDC, không tách biệt, càng không nên đối lập giữa tập trung và dân chủ

Thứ hai, tập trung thể hiện trình độ dân chủ, dân chủ mang tính chất

tập trung

Chế độ tập trung trong ảng thể hiện trình độ dân chủ, là phương tiện bảo đảm phát triển và mở rộng dân chủ, đó là sự quy tụ, thu hút mọi yếu tố, nội dung, hình thức, phương thức tổ chức và hoạt động dân chủ, là sự tập trung trên cơ sở thực hiện và mở rộng dân chủ toàn diện trong mọi hoạt động của ảng Chế độ dân chủ trong ảng là dân chủ mang tính chất tập trung, có mục đích, có định hướng, có lãnh đạo, có tổ chức, thể hiện tập trung ở quyết nghị theo đa số, ở một trung tâm lãnh đạo thống nhất do đảng viên bầu chọn

ra một cách dân chủ

Chế độ tập trung trong ảng theo nguyên tắc TTDC hoàn toàn trái ngược với tệ quan liêu, độc đoán, gia trưởng Chế độ dân chủ cũng hoàn toàn không phải tình trạng vô chính phủ, tự do vô kỷ luật, là dân chủ không giới hạn, dân chủ không có tính mục đích và tính tổ chức

Trong Bản sơ thảo lần đầu bài "Những nhiệm vụ trước mắt của Chính

quyền Xô Viết", Lênin nhấn mạnh:

"Chúng ta chủ trương theo chế độ tập trung dân chủ Nhưng, cần phải hiểu

rõ rằng chế độ tập trung dân chủ, một mặt, thật khác xa chế độ tập trung quan liêu chủ nghĩa, và, mặt khác, thật khác xa chủ nghĩa vô chính phủ"[35, tr 185]

Trang 28

Thứ ba, chế độ dân chủ càng rộng rãi thì sự tập trung trong ảng càng

được củng cố Chế độ tập trung càng được củng cố vững chắc thì càng thúc đẩy sự phát triển dân chủ trong ảng

Dân chủ được bảo đảm bằng sức mạnh của tập trung, của kỷ luật đảng; quyền hạn gắn liền với nghĩa vụ, lợi ích gắn liền với trách nhiệm; tự do trong khuôn khổ tổ chức và có tính tổ chức Dân chủ trong ảng dựa trên sự bình đẳng, thống nhất về mục tiêu và lợi ích, nên hoàn toàn khác với dân chủ dựa trên sự bất công, bất bình đẳng về quyền lợi Dân chủ trong ảng là sự tôn trọng và phát huy quyền dân chủ thật sự của đảng viên nhằm tạo ra sức mạnh bằng sự đoàn kết, tập trung thống nhất, hướng vào thực hiện mục tiêu, lý tưởng, nhiệm vụ của toàn ảng

Tập trung gắn liền với dân chủ, được quyết định bởi nền tảng dân chủ , hoàn toàn khác với sự tập trung thoát ly khỏi dân chủ, cản trở và chèn ép dân chủ ó là sự tập trung do toàn thể đảng viên xây dựng nên, không phải do một lực lượng nào ban phát, do một cá nhân hay một bộ phận nào thâu tóm, tiến hành một cách độc tài, chuyên chế ó là sự tập trung trí tuệ, ý chí, nguyện vọng của đa số tạo thành sức mạnh tinh thần và vật chất của toàn ảng; là kết quả hoạt động tự giác, trách nhiệm có tính mục đích rõ ràng, của

Chủ tịch Hồ hí Minh đã khẳng định: Cán bộ là gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém Trong công tác

Trang 29

cán bộ, việc đánh giá và bổ nhiệm cán bộ là các khâu cực kỳ quan trọng ánh giá chính xác cán bộ là cơ sở cho việc quyết định bố trí, sử dụng hợp lý,

bổ nhiệm đúng, tạo động lực mạnh mẽ, động viên cán bộ cống hiến sức lực, tài trí, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao ánh giá, bổ nhiệm cán bộ không đúng, không chính xác, không tập trung dân chủ có thể làm mất đi động lực phấn đấu của từng cá nhân, thậm chí làm xáo trộn tâm lý của cả một tập thể, gây nên sự trầm lắng, trì trệ trong công việc

Trong điều kiện ảng cầm quyền ở nước ta, biểu hiện cụ thể của nguyên tắc đó là: Nguyên tắc tập thể lãnh đạo , cá nhân phụ trách Nguyên tắc này đòi hỏi những vấn đè cơ bản, quan trọng những chủ trương, phương hướng liên quan đến công tác cán bộ, nhất là đánh giá, bổ nhiệm cán bộ phải được thảo luận dân chủ trong tập thể các cơ quan từ cao tới thấp theo quyền hạn đã được xác định Cấp ủy quyết định những vấn đề đánh giá, bổ nhiệm cán bộ trong phạm vi thẩm quyền của mình theo quy định

ảng bộ TCCS thực hiện nguyên tắc TTDC trong cụ thể như sau:

Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ nói chung, công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ nói riêng; TCCS quán triệt các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng và đầy đủ quy trình do Bộ Công an quy định

về công tác cán bộ

Một là, các vấn đề về chủ trương, chính sách và nội dung quản lý cán

bộ như: tuyển chọn, quy hoạch, đào tạo, sử dụng, thực hiện chính sách cán bộ trong đó có đánh giá và bổ nhiệm cán bộ được thực hiện đúng và đầy đủ quy trình Tính dân chủ thể hiện quy trình đánh giá, bổ nhiệm cán bộ đều phải được bàn bạc, thảo luận rộng rãi: Tổ chức lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của nhiều người, nhiều bộ phận đối với cán bộ Nội dung đánh giá, nhận xét đều được chuẩn bị kỹ, tiếp thu, lắng nghe, ý kiến của cán bộ, ảng viên, quần chúng, không áp đặt ý kiến cá nhân, định kiến hoặc phân biệt với ý kiến thiểu

Trang 30

số Những ý kiến thuộc về thiểu số được bảo lưu, trình lên cơ quan cấp trên có thẩm quyền quyết định

Hai là, thủ trưởng cơ quan Tổng cục Cảnh sát phải xem xét, đề xuất và

tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cấp ủy về cán bộ và công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ

Ba là, thực hiện cá nhân, tổ chức đề xuất, cơ quan tổ chức cán bộ thẩm

định, cơ quan thanh tra, ủy ban kiểm tra ảng ủy Tổng cục giám sát, tập thể ảng ủy quyết định về cán bộ và công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ, đồng thời chịu trách nhiệm về việc thực hiện trên

Bốn là, cấp ủy, bí thư, lãnh đạo đơn vị phải trực tiếp quản lý và chịu

trách nhiệm trước cấp trên về cán bộ thuộc quyền quản lý đang công tác, sinh hoạt trong cơ quan, đơn vị mình (kể cả cán bộ thuộc diện cấp trên quản lý)

Tóm lại, nguyên tắc tập trung dân chủ trong đánh giá, bổ nhiệm cán bộ

ở ảng bộ Tổng cục Cảnh sát đó chính là việc thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đánh giá, bổ nhiệm cán bộ đã được quy định tại Thông tư 25/2011/TT-BCA ngày 04/5/2011 (bổ nhiệm cán bộ),Thông 06/2011/TT-BCA ngày

Một là, công tác cán bộ trong đó đánh giá, bổ nhiệm cán bộ trong Đảng bộ

cơ quan TCCS được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp và tuyệt đối của Đảng và được

cụ thể hóa phù hợp với đặc điểm, tình hình nhiệm vụ của Tổng cục Cảnh sát

Trang 31

Sau khi ộ hính trị ban hành Quyết định số 110-Q /TW, ngày 30/8/1990 thành lập ảng uỷ ông an Trung ương, nguyên tắc ảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với N (trong đó có Lực lương ảnh sát nhân dân) càng được xác định đầy đủ và toàn diện an hấp hành Trung ương ảng, ộ hính trị, an bí thư đã ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị lãnh đạo công tác bảo đảm an ninh, trật tự phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng trong từng giai đoạn ác nghị quyết, chỉ thị của ảng về lĩnh vực bảo vệ an ninh, trật tự đã nêu rõ phương hướng, quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, xác định mục tiêu, nhiệm vụ; chỉ rõ đối tượng đấu tranh; nguyên tắc, phương châm xử lý trên lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội ây là những quan điểm, chủ trương quan trọng để T S quán triệt, tổ chức thực hiện

ác thế lực thù địch không từ bỏ mục tiêu xoá bỏ vai trò lãnh đạo của ảng ộng sản, chế độ xã hội chủ nghĩa, triệt để khai thác những khó khăn của Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

để tiếp tục gia tăng các hoạt động gây bất ổn về an ninh chính trị Trong bối cảnh đó, việc tăng cường vai trò lãnh đạo của ảng đối với N (trong đó

có TCCS) càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để T S thực hiện tốt nhiệm

vụ bảo vệ ảng, Nhà nước và nhân dân, thực sự là lực lượng vũ trang trọng yếu tuyệt đối tin cậy của ảng

Tổng cục Cảnh sát có nhiệm vụ tham mưu cho ộ trưởng, ảng, Nhà nước về chính sách phòng, chống tội phạm, đồng thời trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; Vì vậy, công tác cán bộ của T S trong đó có công tác đánh giá và bổ nhiệm cán bộ được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp và tuyệt đối của ảng, cụ thể là của ảng ủy ông an Trung ương, đồng thời có sự vận dụng phù hợp với đặc điểm, nhiệm

vụ của Tổng cục

Trang 32

Hai là, cán bộ trong Đảng bộ cơ quan TCCS mang tính chất đặc thù là lực

lượng vũ trang thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm xâm phạm trật tự, an toàn xã hội và quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội trên phạm vi toàn quốc

Nhà nước thành lập và sử dụng cảnh sát làm công cụ để duy trì trật tự nhà nước, trật tự an toàn xã hội ảnh sát là người đại diện công khai của Nhà nước có nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội ể hoàn thành nhiệm vụ đặc biệt này, nhà nước giao cho cơ quan cảnh sát nói chung

và người cảnh sát nói riêng những thẩm quyền đặc biệt được quy định trong pháp luật tố tụng hành chính và pháp luật tố tụng hình sự mà các ngành khác trong bộ máy Nhà nước không có Lực lượng cảnh sát cần đến pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật không chỉ với ý nghĩa là phương tiện cưỡng chế, trấn áp, mà chủ yếu là phương tiện để giáo dục thuyết phục trong bảo vệ

an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

T S là cơ quan tiến hành tham mưu cho ộ trưởng, ảng, Nhà nước

về chính sách phòng, chống tội phạm, đồng thời trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội Theo điều 14, 16 Luật ông an nhân dân, lực lượng cảnh sát nhân dân (trong đó có T S) có nhiệm

vụ, quyền hạn:

- hủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội, về bảo vệ môi trường; phát hiện nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, vi phạm pháp luật khác và kiến nghị biện pháp khắc phục; tham gia giáo dục đối tượng vi phạm pháp luật tại cộng đồng theo quy định của pháp luật

- Quản lý hộ khẩu, cấp giấy chứng minh nhân dân; quản lý con dấu; quản lý về an ninh, trật tự các nghề kinh doanh có điều kiện và dịch vụ bảo vệ; quản lý và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, trật tự công cộng; quản lý

Trang 33

vũ khí, vật liệu nổ; quản lý, thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy; tham gia cứu hộ, cứu nạn theo quy định của pháp luật

Với nhiệm vụ, quyền hạn trên nên đội ngũ cán bộ công tác tại cơ quan TCCS có tính chất công việc đặc thù riêng khác với cán bộ thuộc các cơ quan Nhà nước khác, cũng như cán bộ Lực lượng vũ trang khác ở chỗ: Với nhiệm vụ trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội nên cán bộ TCCS luôn phải đương đầu với nhiều kẻ thù thâm độc, hoạt động tinh vi, nhiều tình huống phức tạp a số các đồng chí công tác tại các đơn vị chiến đấu như: ình sự, kinh tế, ma túy, truy nã tội phạm, công nghệ cao… khi điều tra các chuyên án phải xa nhà, xa đơn vị vài tháng, đi công tác trong phạm

vi 63 tỉnh, thành phố trong cả nước; nhiều chuyên án cán bộ trinh sát “nằm vùng” phải bí mật về lai lịch, con người để điều tra băng, nhóm tội phạm Kết thúc các chuyên án có tổng kết, đánh giá, rút ra bài học từ đó tham mưu cho ộ trưởng, ảng, Nhà nước về chính sách phòng, chống tội phạm Cán bộ TCCS là lực lượng vũ trang nên quan hệ trong đơn vị là cấp trên, cấp dưới; là quan hệ mệnh lệnh và phục tùng

Ba là, cán bộ của Đảng bộ cơ quan TCCS được rèn luyện và thử thách

vì vậy cán bộ của Đảng bộ cơ quan TCCS có phẩm chất chính trị vững vàng tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng, với nhân dân

ội ngũ cán bộ của ảng bộ cơ quan T S cơ bản được tuyển chọn từ những sinh viên tốt nghiệp các trường ông an nhân dân được đào tạo các chuyên ngành điều tra, trinh sát, kỹ thuật… một số ít cán bộ được tuyển chọn

từ các trường ngoài ngành (đã được thẩm tra lý lịch, phẩm chất đạo đức, quá trình học tập…) sau đó được cử vào trong các trường ông an nhân dân để đào tạo, huấn luyện về chính trị, nghiệp vụ, quân sự, võ thuật Là một lực lượng vũ trang của ảng và Nhà nước, nên cán bộ T S thường xuyên được chăm lo giáo dục truyền thống cũng như ý thức chính trị tư tưởng

Trang 34

ảng ủy, Lãnh đạo TCCS thường xuyên định hướng, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Tổng cục nhận thức đúng đắn vị trí hàng đầu của công tác giáo dục chính trị tư tưởng, thường xuyên đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp giáo dục nhằm trang bị cho cán bộ, chiến sĩ bản lĩnh chính trị vững vàng, có ý thức vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong mọi tình huống ể làm tốt được điều đó, yêu cầu đầu tiên và xuyên suốt của công tác giáo dục chính trị

tư tưởng trong T S là tập trung giáo dục lòng trung thành với Tổ quốc, với ảng, với nhân dân iữ vững lập trường chính trị, bản lĩnh chiến đấu, củng cố lòng tin vào đường lối chính trị của ảng Quá trình tiến hành công tác chính trị

tư tưởng, cán bộ T S bám sát nhiệm vụ chính trị, xác định rõ nhiệm vụ, vững vàng về tư tưởng, kiên định về lập trường, năng động, sáng tạo và nhiệt tình trong công tác Một yêu cầu rất quan trọng là rèn luyện cán bộ T S có ý thức

tổ chức kỷ luật cao, chấp hành nghiêm túc chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên, phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trong và ngoài ngành hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ, xứng đáng với lòng tin yêu của nhân dân

Vì vậy, cơ bản cán bộ của ảng bộ cơ quan T S có phẩm chất chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với ảng, với Tổ quốc và nhân dân Môi trường công tác của nhiều cán bộ phải xa nhà, xa đơn vị, hoạt động độc lập vừa là khó khăn vừa là thử thách rèn luyện tính kỷ luật và phẩm chất chính trị đối với bản thân Cán bộ của ảng bộ cơ quan T S đã thực hiện tốt chức năng tham mưu cho ộ trưởng, ảng, Nhà nước về chính sách phòng, chống tội phạm, đồng thời trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội

1.2.3 Vai trò nguyên tắc tập trung dân chủ trong đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát

Nguyên tắc tập trung dân chủ là sự kết hợp biện chứng giữa hai thành tố: ân chủ và tập trung Nội dung nguyên tắc tập trung dân chủ quy định:

Trang 35

ân chủ biểu hiện là tất cả đảng viên đều được tự do bày tỏ chính kiến của mình

Về tập trung, sau khi dân chủ (mọi đảng viên được tự do bày tỏ chính kiến) phải

đi đến tập trung, tức là biểu quyết để thống nhất về tư tưởng, tổ chức và hành động Sau khi biểu quyết thì thiểu số phải phục tùng đa số, cấp dưới phải phục tùng cấp trên, mọi đảng viên phải phục tùng nghị quyết của ảng

TT là nguyên tắc cơ bản trong tổ chức, sinh hoạt và hoạt động của ảng Nguyên tắc tập trung dân chủ có vị trí, vai trò và tầm quan trọng hàng đầu trong các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của ảng Cộng sản Nguyên tắc này là nguyên tắc tổ chức cơ bản, chỉ đạo mọi hoạt động xây dựng tổ chức, sinh hoạt và hoạt động của ảng trong đó có công tác cán bộ

Vì vậy, việc thực hiện nguyên tắc TT trong công tác cán bộ nói chung và công tác đánh giá và bổ nhiệm cán bộ nói riêng tại T S có vai trò đặc biệt quan trọng Thực hiện tốt nguyên tắc TT trong công tác đánh giá

và bổ nhiệm cán bộ sẽ là nguồn động lực, là tác nhân thúc đẩy, động viên sự tích cực phấn đấu, chủ động sáng tạo trong công việc của cán bộ, thu hút được nhân tài Nhưng ngược lại, không TTDC sẽ dẫn tới nghi kỵ, hiềm khích, bằng mặt không bằng lòng, độc đoán, chuyên quyền, cục bộ, thiếu tôn trọng nhau trong sinh hoạt và hoạt động, làm cán bộ chán nản, không tích cực trong hoạt động và công tác, làm giảm ý chí phấn đấu của cán bộ

TCCS nhận thức rõ vị trí, vai trò và tầm quan trọng của nguyên tắc tập trung dân chủ đối với công tác cán bộ đặc biệt trong công tác đánh giá và bổ nhiệm cán bộ; Vì vậy, trong công tác đánh giá và bổ nhiệm cán bộ tại TCCS mọi cán bộ, đảng viên đều có quyền trình bày, đề đạt ý kiến của bản thân mình; được tham gia vào việc đánh giá và bổ nhiệm cán bộ; có quyền được thông tin, thảo luận, tranh luận, nêu ý kiến riêng, bảo lưu ý kiến; nhưng khi đã

có nghị quyết thì phải nói và làm theo nghị quyết, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức o đó, những năm

Trang 36

qua T S đã quy tụ được trí tuệ, khơi dậy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mọi cán bộ, ảng viên tạo bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau, giữ vững sự đoàn kết, thống nhất, tình đồng chí, giúp nhau hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ

1.2.4 Nội dung thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát

Nội dung thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh

giá, bổ nhiệm cán bộ ở ảng bộ Tổng cục Cảnh sát bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Quán triệt, cụ thể hóa nội dung nguyên tắc tập trung dân chủ trong đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở Đảng bộ TCCS

ể thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh

giá, bổ nhiệm cán bộ ở ảng bộ TCCS, ảng ủy, lãnh đạo Tổng cục quán

triệt và cụ thể hóa nội dung nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh

giá, bổ nhiệm cán bộ, đặc biệt là trong các bước của quy trình công tác đánh

giá, bổ nhiệm cán bộ Phải triển khai, quán triệt đầy đủ nội dung của công tác đánh giá cán bộ cho cán bộ, đảng viên để nâng cao nhận thức về thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ

- Triển khai thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ

ác nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá cán bộ đã được cụ thể hóa vào các bước trong quy trình đánh giá, bổ nhiệm cán bộ o đó, khi cấp ủy đảng, lãnh đạo đơn vị tiến hành công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ phải thực hiện đúng quy trình, điều này đồng nghĩa với việc thực hiện đúng nội dung nguyên tắc tập trung dân chủ Thực hiện đúng quy trình là yếu tố quan trọng, có tính quyết định đối với kết quả thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ

Trang 37

- Kiểm tra, giám sát, tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ là yếu tố quan trọng để việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ luôn luôn được đảm bảo Quá trình tổ chức thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ phải thường xuyên tổng kết, rút kinh nghiệm để

bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu ngày càng mở rộng dân chủ trong ảng

Tiểu kết chương 1

Nguyên tắc tập trung dân chủ được thực hiện trong các khâu của công tác cán bộ như: tuyển chọn, đào tạo, quy hoạch, đánh giá, sử dụng, bổ nhiệm… Trong đó đánh giá và bổ nhiệm cán bộ là các khâu cực kỳ quan trọng ặc biệt đối với T S, là đơn vị lực lượng vũ trang có nét đặc thù riêng vừa làm công tác tham mưu với ảng, Nhà nước, vừa trực tiếp đấu tranh, phòng chống tội phạm trên mọi lĩnh vực, trong phạm vi cả nước nên việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong đánh giá, bổ nhiệm cán bộ phải chính xác, đúng quy định tạo động lực mạnh mẽ, động viên cán bộ cống hiến sức lực, tài trí, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Trong chương 1 của luận văn đã phân tích những vấn đề lí luận và một

số thực tiễn về TT , N , các quan niệm, đặc điểm, quy trình, nội dung liên quan đến công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở ảng bộ Tổng cục Cảnh sát giai đoạn hiện nay là tiền đề, cơ sở quan trọng để triển khai nội dung các chương tiếp theo của luận văn

Trang 38

Chương 2 NHỮNG YẾU TỐ C ỘNG VÀ TH C TRẠNG TH C HIỆN NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC GIÁ, BỔ NHIỆM CÁN BỘ Ở ẢNG BỘ TỔNG CỤC CẢNH SÁT

2.1 Những yếu tố tác động đến thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác đánh giá, bổ nhiệm cán bộ ở Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát

2.1.1 Khái quát về Tổng cục Cảnh sát

2.1.1.1 Sự hình thành

Ngày 20/7/1962, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Lệnh số 34/LCT công bố pháp lệnh quy định nhiệm vụ quyền hạn của lực lượng Cảnh sát nhân dân là lực lượng giữ gìn an ninh, trật tự, bảo vệ quyền lợi của nhân dân Ngày 15/9/2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 77/2009/N - P quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn , cơ cấu tổ chức của Bộ ông an Theo đó, ộ ông an được kiện toàn lại tổ chức, từ đó Tổng cục Cảnh sát nhân dân được tách ra thành hai Tổng cục gồm: Tổng cục Cảnh sát phòng chống tội phạm và Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự an toàn xã hội Ngày 17/11/2014, Chính phủ ban hành Nghị định số 106/N - P/2014 quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn , cơ cấu tổ chức của Bộ ông an Theo đó, Tổng cục Cảnh sát được hình thành trên cơ sở sát nhập của hai Tổng cục: Tổng cục Cảnh sát phòng chống tội phạm và Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự an toàn xã hội Tổng cục Cảnh sát thực hiện chức năng tham mưu cho ộ trưởng, ảng, Nhà nước về chính sách phòng, chống tội phạm, đồng thời trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự,

an toàn xã hội trong phạm vi cả nước

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức, tính chất hoạt động

Về cơ cấu tổ chức: Tổng cục ảnh sát có 18 đơn vị trực thuộc như sau:

Trang 39

- Văn phòng ơ quan ảnh sát điều tra ộ ông an;

- ục ảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;

- ục ảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường;

- ục ảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao;

- Trung tâm huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ;

- Ủy ban kiểm tra ảng ủy

Về tính chất hoạt động:

- TCCS thực hiện chức năng tham mưu cho ộ trưởng, ảng, Nhà nước

về chính sách phòng, chống tội phạm, đồng thời trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội trong phạm vi 63 tỉnh, thành phố trong cả nước

- Trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm, điều tra khám phá các vụ

án nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, có tổ chức, liên tỉnh, xuyên quốc gia, các vụ án có yếu tố nước ngoài

Trang 40

- Cán bộ TCCS bao gồm: iều tra viên, trinh sát viên, cảnh sát viên, chuyên viên, cán bộ hồ sơ, giám định viên… được đào tạo trong trường Công

an nhân dân ở các chuyên ngành chuyên ngành: điều tra, trinh sát, kỹ thuật …

Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với ảng, với Tổ quốc

và nhân dân

2.1.1.3 Đội ngũ cán bộ

Hiện nay, Tổng cục Cảnh sát có: 01 Tổng cục trưởng và 11 Phó Tổng cục trưởng; 18 Cục trưởng và tương đương, 108 Phó Cục trưởng và tương đương Tổng số có 3.764 cán bộ làm việc tại các đơn vị trong Tổng cục, phân

bổ tại cả hai miền Nam, Bắc

- Phân tích theo độ tuổi:

Ngày đăng: 25/11/2021, 07:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phạm Hồng hương (2004), Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ
Tác giả: Phạm Hồng hương
Nhà XB: Nxb Lý luận Chính trị
Năm: 2004
4. ảng bộ Tổng cục Cảnh sát (2004), Lịch sử biên niên Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử biên niên Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát
Tác giả: ảng bộ Tổng cục Cảnh sát
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2004
5. ảng bộ Tổng cục Cảnh sát (2005), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát lần thứ VII, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát lần thứ VII
Tác giả: ảng bộ Tổng cục Cảnh sát
Năm: 2005
6. ảng bộ Tổng cục Cảnh sát (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát lần thứ VIII, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát lần thứ VIII
Tác giả: ảng bộ Tổng cục Cảnh sát
Năm: 2010
7. ảng bộ Tổng cục Cảnh sát (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát lần thứ IX, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Tổng cục Cảnh sát lần thứ IX
Tác giả: ảng bộ Tổng cục Cảnh sát
Năm: 2015
8. ảng Cộng sản Việt Nam (1992), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương (khóa VII), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương (khóa VII)
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1992
9. ảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương (khóa VIII), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương (khóa VIII)
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
10. ảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998
11. ảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998
12. ảng Cộng sản Việt Nam (2000), Các Nghị quyết của Trung ương Đảng 1996-1999, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Nghị quyết của Trung ương Đảng 1996-1999
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000
13. ảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
16. ảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
20. ảng Cộng sản Việt Nam (2007), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương (khoá X), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương (khoá X)
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2007
21. ảng Cộng sản Việt Nam (2009), Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương (khóa X), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương (khóa X
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2009
22. ảng Cộng sản Việt Nam (2011), Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI)
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
23. ảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
24. ảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2016
25. ảng Cộng sản Việt Nam (2012), Văn kiện Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI)
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
28. Nguyễn Văn iang, Phạm Tất Thắng (đồng chủ biên) (2012), Các lý thuyết tổ chức hiện đại và việc vận dụng vào công tác tổ chức xây dựng Đảng hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lý thuyết tổ chức hiện đại và việc vận dụng vào công tác tổ chức xây dựng Đảng hiện nay
Tác giả: Nguyễn Văn iang, Phạm Tất Thắng (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
29. Nguyễn Văn ạnh (2010), Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong giới thiệu cán bộ ứng cử các chức danh diện Ban Thường vụ huyện ủy quản lý giai đoạn hiện nay. Luận văn thạc sĩ khoa học chính trị, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong giới thiệu cán bộ ứng cử các chức danh diện Ban Thường vụ huyện ủy quản lý giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Văn ạnh
Năm: 2010

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w