1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề chất lượng thông tin về biến đổi khí hậu của vtv1 đài truyền hình việt nam hiện nay (khảo sát chương trình thời sự 19h và chương trình chuyên đề trên kênh vtv1 của đài truyền hình việt nam trong năm 2015)

143 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN NGUYỄN LÊ VÂN VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA VTV1 - ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM HIỆN NAY Khảo sát chương trình Thời sự 19h và chươn

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

NGUYỄN LÊ VÂN

VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN VỀ BIẾN ĐỔI

KHÍ HẬU CỦA VTV1 - ĐÀI TRUYỀN HÌNH

VIỆT NAM HIỆN NAY

(Khảo sát chương trình Thời sự 19h và chương trình chuyên đề

trên kênh VTV1 của Đài truyền hình Việt Nam trong năm 2015)

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

NGUYỄN LÊ VÂN

VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN VỀ BIẾN ĐỔI

KHÍ HẬU CỦA VTV1 - ĐÀI TRUYỀN HÌNH

VIỆT NAM HIỆN NAY

(Khảo sát chương trình Thời sự 19h và chương trình chuyên đề

trên kênh VTV1 của Đài truyền hình Việt Nam trong năm 2015)

Ngành : Báo chí học

Mã số : 60 32 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LƯU HỒNG MINH

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

T i m o n y l ng tr nh nghi n ứu ủ ri ng t i Luận văn ượ

ho n th nh dưới sự hướng dẫn kho họ ủ TS Lưu Hồng Minh s li u

tr nh y trong luận văn l trung thự v ng tin ậy K t luận ủ luận văn

kh ng trùng lặp với những ng tr nh ã ượ ng trướ y

Tác giả u n văn

Nguyễn ê Vân

Trang 4

Trướ h t t i xin y t l ng k nh trọng v g i lời m n s u s n

th y trong kho o h họ kho Ph t th nh truy n h nh v t t

th y trong Họ vi n o h v Tuy n truy n n i t i ã họ tập trong h i năm qu Trong thời gi n t i ã nhận ượ sự h d y n n tận t nh ủ

th y ặ i t t i xin g i lời m n h n th nh nh t n th y gi o TS Lưu Hồng Minh v những kinh nghi m qu u m th y ã m ng l i ho t i Những lời hướng dẫn h o r t th ng th n ủ th y h nh l n n t ng vững

h v ng tin ậy t i dự v o trong su t qu tr nh nghi n ứu Mặ dù kho ng thời gi n thự hi n luận văn kh ng d i nhưng tư duy o h họ ủ

t i ã h i ượ trở n n thự t h n s u s h n qu những h o hướng dẫn ủ th y

T i xin g i lời m n thật s u s n h m gi nh những người với l ng ki n nhẫn v sự y u thư ng ã h trợ t i r t nhi u v mặt tinh th n trong su t qu tr nh họ tập v ho n thi n luận văn

à N i ngày 22/6/2016

T c giả uận v n

Nguyễn Lê Vân

Trang 6

Bi u ồ 2.1 Tỷ l tin i trong hư ng tr nh thời sự qu th ng năm

2015 (%) 39

Bi u ồ 2.2 Chủ v KH trong hư ng tr nh thời sự v huy n (%) 41

Bi u ồ 2.3 Tỷ l nhóm các tin bài v KH (%) 42

Bi u ồ 2.4 Tỷ l tin/bài ph n ánh thời i m ư tin v KH (%) 47

Bi u ồ 2.5 Tỷ l tin/ i cập bi u hi n củ KH (%) 50

Bi u ồ 2.6 Tỷ l tin/ i cập nguyên nhân củ KH (%) 53

Bi u ồ 2.7 Tỷ l tin/ i cập n lĩnh vực nh hưởng bởi KH (%) 56

Bi u ồ 2.8 Tỷ l th lo i tin/ i trong hư ng tr nh thời sự (%) 59

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Phóng viên hi n trường thông tin v KH 44

Hình 2.2 Hình nh M ọc thông tin 44

Hình 2.3 Phóng viên hi n trường trực ti p ư tin v chu i sự ki n 48

Hình 2.4 Xâm nhập mặn không có m i liên h với KH 54

Hình 2.5 Hậu qu củ KH ược th hi n bằng hình nh 56

Hình 2.6 Dự báo v KH ược th hi n bằng b ng chữ 59

Hình 2.7 Hình nh mô t bi u hi n và hậu qu củ KH 64

Hình 2.8 Biên tập vi n ph n t h t nh h nh KH ằng ồ họa 66

H nh 2.9 ồ họa v KH với hình nh p, b cục rõ ràng 66

Hình 2.10 Hình nh hậu qu củ KH kh ng hú th h rõ r ng 73

H nh 2.11 ồ họa v B KH cục r i m t kh ng th ng i p cụ th 79

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 : THÔNG TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN TRUYỀN HÌNH NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 13

1.1.Các khái ni m 13

1.2.Các lý thuy t truy n thông, lý thuy t v bi n ổi khí hậu 21

1.3.Vai trò của truy n hình trong thông tin v bi n ổi khí hậu 25

1.4.Chủ trư ng ủ ng và pháp luật củ Nh nước v ứng phó với KH 27

1.5.Ti u h nh gi h t lượng thông tin v bi n ổi khí hậu trên truy n hình 32

Chương 2: KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN KÊNH VTV1 - ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM HIỆN NAY 37 2.1.Giới thi u v k nh VTV1 hư ng tr nh thời sự 19h v hư ng tr nh huy n v bi n ổi khí hậu 37

2.2.Thông tin chung v KH trong hư ng tr nh thời sự v hư ng tr nh huy n 38

2.3.Thông tin v KH trong hư ng tr nh thời sự 19h 49

2.4.Thông tin v KH trong hư ng tr nh huy n 68

Chương 3 : ĐÁNH GIÁ CHẤT ƯỢNG THÔNG TIN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT ƯỢNG THÔNG TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN VTV1 HIỆN NAY 83

3.1.M t s h n ch v ch t lượng thông tin v KH tr n VTV1 83

3.2 nh gi ủa khán gi và ý ki n của phóng viên v ch t lượng thông tin v KH tr n VTV1 hi n nay 85

3.3.Các y u t nh hưởng n ch t lượng thông tin v KH tr n VTV1 hi n nay 93

3.4.M t s gi i pháp 96

KẾT UẬN 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Hi n nay, Bi n ổi khí hậu ( KH) không còn là chủ xa l i với các nhà nghiên cứu và những người quan tâm n v n n y song người dân

ã i t v KH n u n ã trở thành m i quan tâm của toàn xã h i

hư i u n phụ thu c nhi u v o th ng tin m người d n ược ti p cận Với sự bùng nổ củ phư ng ti n truy n th ng i chúng hi n i, không riêng ở Vi t Nam mà trên c th giới, truy n th ng i húng ã trở thành nguồn tin h nh ượ người dân bi t n Do truy n th ng i chúng có vai trò r t quan trọng trong vi ịnh hướng nhận thứ th i và hành vi của

on người i với m t v n nh t ịnh Trong s các hình thức truy n thông

hi n i hi n nay, truy n h nh ã trở thành lo i hình truy n thông thu hút

ượ ng người xem nh t, ở nhi u nhóm xã h i khác nhau do lợi th truy n

t i ược c hình nh và âm thanh m t cách trung thực, s ng ng, nhanh chóng Không ch dừng l i ở vi ư tin truy n th ng i húng trong truy n hình còn có vai trò t o ra diễn n tr o ổi, chia sẻ ý ki n v m t v n

n o ủa xã h i Như vậy, truy n th ng i húng ã trở th nh phư ng

ti n truy n t những thông tin từ nhà qu n lý, nhà nghiên cứu, nhà khoa học

n với nhân dân và thông qua truy n th ng i chúng, qu n chúng nhân dân, các nhóm xã h i kh nh u ũng ư r ki n ph n hồi, góp ý cho các

nh lãnh o, qu n lý trong vi c ho h ịnh và hoàn ch nh các chính sách,

gi i quy t các v n xã h i

M t thực t là m i e dọa v KH xu t hi n ngày càng nhi u trên các phư ng ti n truy n th ng i chúng Các nhà khoa học, các chính khách, các nhà ho t ng m i trường ra sức c nh báo tình tr ng tr i t nóng lên, mực nước bi n dâng o mư ão lở t, sóng th n Song, v n l người dân

l i không th c m nhận rõ v những t ng n y phư ng ti n truy n

Trang 10

th ng i chúng chủ y u tập trung nh n m nh v những h lụy khủng khi p

củ KH i n nó thành m i e dọa khi n người ta sợ hãi mà l i ít chú ý

n vi hướng dẫn người dân hi u và bi t cách ứng phó trong những tình

hu ng cụ th

V n ặt ra trong quá trình truy n thông v KH l n ph i hi u

v n úng mự có những h nh ng úng Th ng i p v t ng của

KH ph i gi n dị, g n gũi với người dân từng khu vực Vi c truy n t

th ng tin kh ng n n l m ho người ta quá sợ hãi, vì n u như vậy, thông tin sẽ

ph n tác dụng

Truy n th ng i húng tr n o h ược coi là m t kênh quan trọng

và hữu hi u trong vi ư th ng tin v KH n với người dân, tuy nhiên,

ở Vi t Nam hi n n y hư nhi u nghiên cứu qu n t m n vi nh gi

ch t lượng th ng tin ược truy n t i qua các kênh truy n th ng i húng n người dân nhằm th y ổi nhận thức hành vi của họ v KH v ứng phó với

KH ặc bi t là truy n hình, với những ưu th củ ri ng m nh ã ư tin như th nào v KH? y l v n c n sự quan tâm, nghiên cứu nhi u h n nữa của các nhà khoa họ huy n gi h nh l l do th i thú người

vi t tìm hi u tài “Vấn đề chất lượng thông tin về Biến đổi khí hậu của

VTV1 - Đài truyền hình Việt Nam hiện nay” (kh o sát hư ng tr nh Thời sự

19h v hư ng tr nh huy n trên kênh VTV1 củ i truy n hình Vi t

N m trong năm 2015)

2 Tình hình nghiên cứu vấn đề

Trên thế giới

Năm 1990 nghi n ứu v KH ủa Ủy ban Liên chính phủ v

KH (IP ) ược công b , bao gồm hi n tượng nóng lên toàn c u, khí nhà kính, hi u ứng nh k nh nước bi n dâng, các tác nhân khí hậu, lịch s thay

ổi của khí hậu Tr i t và trở thành m t sở khoa học khi nghiên cứu v

Trang 11

v n n y IP ã ư r những bằng chứng m nh mẽ rằng hi n tượng nóng lên toàn c u trong 50 năm qu l do ho t ng củ on người Những

th y ổi trong khí hậu khu vự t ng n h th ng sinh thái, vật lý và có

d u hi u t ng n h th ng kinh t và xã h i Xu hướng tăng nhi t ã

t ng n h th ng t i nguy n nước và các h sinh thái ven bi n, trong lục

ịa ở nhi u n i tr n th giới, dẫn tới chi phí kinh t xã h i tăng l n do i n ổi khí hậu khu vực và thời ti t nguy hi m tăng l n

Theo o o năm 2007 ủa IPCC, qua phân tích và ph ng o n t

ng củ nước bi n d ng ã ng nhận 3 vùng châu thổ ược x p trong nhóm cực kỳ nguy do sự KH l vùng h lưu s ng Mekong (Vi t Nam), sông Ganges – Brahmaputra (Bangladesh) và sông Nile (Ai Cập) [39]

Trong o o năm 2006 v “Thái độ của giới truyền thông trước

BĐKH”, PANOS, m t m ng lưới to n u ủ tổ hứ phi h nh phủ hợp

t v truy n th ng thú y ph t tri n, nhận ịnh: Truy n th ng ng v i tr

qu n trọng trong vi thú y th o luận t i nướ ng ph t tri n nhưng

nh o t i Hondur s J m i Sri L nk v J m i hi u i t r t t v kh ng

qu n t m nhi u n v n n ng hổi m ng t nh to n u Trong nghi n ứu do

P nos ti n h nh năm 2005 v vi ư tin KH ủ o h J m i nh

o nướ n y ư tin ở mứ th p ở p ị phư ng ũng như qu gi

dữ li u nghi n ứu ịnh t nh ủ PANOS ũng ho th y:

- Mặ dù H i nghị KH ượ tổ hứ ng y t i Indonesia nhưng nhi u

qu n truy n th ng ủ nướ n y kh ng ph ng vi n n ư tin v h i nghị Nh o H rry Surj di Hi p h i o h M i trường Indonesia k l i

“M t ồng nghi p ủ t i mu n n li ư tin v h i nghị i n ổi kh hậu ủ Li n hợp qu nhưng tổng i n tập ủ nh t n i kh ng ph i l sự

ki n qu n trọng v nh t kh ng nh t thi t ph i n u i ùng nh y ã

ph i xin ngh phép n y” [35]

Trang 12

- Trong m t u tr huy n n l h i nghị li nh o Miguel de

Al Gonz les M ng lưới o h M i trường Mexi o n u ki n: “H u h t

n ph m o h Mexico hịu sự qu n l ủ ng ty thư ng m i ởi vậy nh o th h vi t v v n kinh t h n n hủ i n ổi kh hậu kh ng ượ ư th h v n kh ng m ng l i ti n ho họ”

Nghi n ứu “Các hãng tin đã phát sóng về vấn đề BĐKH như thế

nào” ượ thự hi n v o năm 2015 ủ Media Matters for America - qu n

gi m s t phư ng ti n truy n th ng t i Mỹ v vi ư tin v KH tr n hãng tin ABC, CBS, NBC và Fox (ph n t h n tin uổi t i v hư ng tr nh

ng y hủ nhật) ho th y lượng tin tứ v KH ượ ư tr n i truy n

h nh sụt gi m m t h ng k so với năm 2014 trong khi 2015 l m t năm

ượ nh d u ởi nhi u h nh ng m ng t nh ướ ngoặt gi i quy t v n

KH h n o giờ h t ặ i t l vi 195 qu gi tr n to n th giới t

ượ m t tho thuận lị h s v i n ổi kh hậu ở H i nghị OP 21 t i P ris Thời lượng ph t s ng v v n kh hậu tr n nh i h ng u ã gi m 5% so với 2014 n nh vi gi m lượng ph t s ng tổng th nh i ũng hi m khi ập n t m nh hưởng ủ i n ổi kh hậu l n n n n ninh

qu gi n n kinh t v sứ khoẻ ng ồng Trong khi PBS, CBS và NBC ũng nhi u tin ập n m i li n h giữ i n ổi kh hậu v hi n tượng thời ti t kh nghi t nhưng l i hi m khi ập n t m nh hưởng ủ

i n ổi kh hậu l n sứ khoẻ ng ồng [41]

Ở Việt Nam

Năm 2007 Vi n nghiên cứu Sức kh e M i trường và Phát tri n ã

kh o s t s v v n “Báo chí Việt Nam với BĐKH” với 5 tờ báo in hàng

ngày gồm L o ng, Tuổi trẻ, Nhân dân, Hà N i mới o ồng Nai và 2

hư ng tr nh l T i nguy n v M i trường phát hàng ngày củ i Ti ng nói

Vi t N m v T p h M i trường và Tài nguyên phát hàng tu n tr n i Ph t

Trang 13

thanh và Truy n hình Hà N i K t qu ượ ư r s u h i th ng 9 – 10 năm

2007, ch có 24 bài báo in và ba tác ph m phát thanh v KH Trong khi

t i thời i m năm 2007 những người dân mi n Trung ph i i mặt với 6 trận

lũ li n ti p và lớn hư từng th y trong lịch s ; những người dân ở thành ph (TP) Hồ Chí Minh và nhi u t nh Nam B ph i i mặt với ợt tri u ường lớn

nh t trong v ng 48 năm qu ; người dân Hà N i n i kh ng lũ lụt l i ph i

i mặt với dịch tiêu ch y c p bùng phát b t thường Lũ lụt, tri u ường, b nh dịch bùng phát là những d u hi u li n qu n hặt hẽ với KH

Nhóm nghiên cứu của Vi n nghiên cứu sức kh e m i trường và phát tri n nhận xét rằng hi n n y qu n truy n thông t i Vi t Nam ch ư tin v KH ở b r ng ở mứ qu c gia và toàn c u, không có m i liên quan giữa các v n và hi n tr ng ở ị phư ng r t nhi u i o cập

n các th m họ thi n nhi n do KH g y r như lũ lụt ão nước ng m nhưng hư nh o n o h ra m i liên h giữa các hi n tượng trên và

KH H u h t các bài báo in v KH h tập trung ư tin v o h i nghị, trích dẫn phát bi u của các quan chứ Trung ư ng v ị phư ng v

KH K t luận tr n ượ ặc bi t nh n m nh trong nghiên cứu ược thực

hi n với sự h trợ của Diễn n nh o m i trường Vi t Nam (VFEJ) và

M ng lưới nh o Tr i t (EJN)

Nguyên nhân của vi c công chúng Vi t N m kh ng ược báo chí thông tin y ủ v KH trước h t do các nhà qu n lý, khi ti p xúc với báo chí,

hư cập n m i liên h giữa KH và những t ng tiêu cực t i Vi t

N m Ngo i r KH l m t tài khó và không ph i nh o n o ũng

th hi u h t khi mới ti p cận ồng thời ở Vi t N m hi n n y kh ng nhi u nhà báo chuyên vi t v m i trường Các nhà báo thường ph i vi t v nhi u chủ khác nhau, nh t là nhà báo làm vi c t i các n ph m xu t b n hàng ngày Họ thường ch ư tin v KH khi h i nghị hay sự ki n lớn

Trang 14

li n qu n n v n n y M t l do nữ những nhà báo phụ trách các chuyên mục hay tờ báo không hi u hoặ kh ng qu n t m n KH Do họ

kh ng d nh ưu ti n ho những bài báo thu tài trên

Nghiên cứu “Climate Change Study 2011 – Vietnam” ược thực hi n

12/2011 do IPSOS, m t công ty nghiên cứu thị trường toàn c u của Canada,

ti n hành với 500 mẫu kh o sát t i khu vự thị TP Hồ Chí Minh cho th y

72 2% người d n qu n t m n KH 37% ho rằng on người là nguyên nhân chính củ KH 91% họn ti t ki m i n là gi i ph p làm gi m nh hưởng củ KH… Kh o sát củ IPSOS ũng h ra những kênh truy n thông cung c p thông tin v KH t t nh t ho người dân là truy n hình (87%), k l o in (82%) o ph t th nh h t 52%, còn các trang

th ng tin i n t cung c p ít thông tin nh t, ch chi m 37% n 47%

H i th o “Tập huấn truyền thông về ứng phó với BĐKH năm 2012”

dành cho các phóng viên, biên tập viên củ qu n o h Trung ư ng

v ị phư ng TP H Long (Qu ng Ninh) ã x ịnh: Truy n thông c n ược xem là m t công cụ quan trọng n t ng trực ti p hoặc gián ti p

l m th y ổi th i , hành vi củ on người trong c ng ồng từ thú y

họ tự nguy n tham gia vào các ho t ng thích ứng, gi m nh KH

Cu n sách “Bối cảnh truyển thông về biến đổi khí hậu đăng tải trên

phương tiện truyền thông đại chúng Việt Nam” của TS Lưu Hồng Minh –

Sonja Schirmbeck xu t b n năm 2015 l tập hợp những dự án nghiên cứu v

KH tr n phư ng ti n truy n th ng i húng như o in o m ng, truy n h nh v o năm 2011-2014 với các chủ nghiên cứu: Phân tích n i dung văn n báo h ư tin v KH (2011-2012); Phân tích n i dung truy n th ng ư tin v KH (2013); Nghi n ứu nhu c u thông tin v

KH ủa những người l m trong lĩnh vực truy n thông (2014) Cu n sách

ã ung p m t bức tranh toàn c nh v truy n th ng i húng ư tin v

Trang 15

KH trong thời gian qua Cu n s h ũng ung p m t s ch báo nghiên cứu KH tr n truy n h nh l m sở cho những nghiên cứu sau này v

KH tr n truy n hình

Ngoài ra còn có những nghiên cứu v KH qu phư ng ti n

truy n th ng i chúng như “Báo chí đưa tin về biến đổi khí hậu” năm 2012

“Thực trạng đưa tin về BĐKH trên truyền hình” năm 2013 ủa khoa Xã h i

học, HVBCTT ph i hợp với vi n FES thực hi n; tham luận “Tác phẩm

truyền hình về biến đổi khí hậu – chất lượng và hiệu quả tác động” năm

2013 củ TS h Nghĩ t i h i th o qu c t “Truy n th ng i chúng Vi t Nam với KH; những nghiên cứu v những người l m trong lĩnh vực

truy n thông với KH như báo cáo k t qu nghiên cứu “Nhận thức và tiếp

cận thông tin về BĐKH của người dân hiện nay” ược thực hi n năm 2013

củ Ths Dư ng Thị Thu Hư ng nghi n ứu v “Nhận thức và nhu cầu

thông tin về BĐKH của đội ngũ làm công tác truyền thông đại chúng hiện nay” của Ths Nguyễn Thị Xuân Nguyên thực hi n năm 2015

K t qu báo cáo củ tài “Thực trạng đưa tin về Biến đổi khí hậu

trên truyền hình” (nghiên cứu ịnh lượng), 2013 của khoa Xã h i học (Học

vi n Báo chí và Tuyên truy n) thu ược thông qua vi c kh o s t ịnh lượng thông tin v KH tr n truy n hình với 271 tin, bài trên hai kênh truy n hình

Vi t Nam (VTV1) và Truy n h nh Vĩnh Long (THVL1) o gồm các chuyên mục thời sự, thời ti t v huy n Trong tổng s 271 tin i m t i ã

s 271 tin i ượ cập n các v n chính là: Bi u hi n 71.9%; ứng phó 66.5%; hậu qu 54.6%; nguyên nhân 21.9% và dự báo 16.9% [11]

Trang 16

Dựa vào k t qu báo cáo củ tài “Báo chí đưa tin về Biến đổi khí

hậu” (nghi n ứu ịnh lượng), 2012 của khoa Xã h i học, có th th y ược

m t s ặ trưng s u: Trong 1977 tin i li n qu n n KH th h có 274 tin i cập trực ti p n KH Lượng tin i cập gián ti p n

KH chi m 1.33% tổng s tin ượ ăng t i; s tin ượ cập trực ti p

n KH hi m 0.21% tổng s tin ượ ăng t i So với nhi u chủ khác thì chủ n y hư ược báo in và báo m ng quan tâm [10]

K t qu phân tích cho th y báo chí Vi t N m khi ư tin v KH

th ng tin ượ cập nhi u nh t là bi u hi n KH (87.3%); ti p theo là cách ứng phó và hậu qu KH (71.5% v 67.9%) Những thông tin nguyên nhân và dự o t ượ ăng t i h n i m tư ng ồng giữa báo in, báo m ng

i n t và báo chí Vi t Nam nói chung trong vi ăng t i th ng tin KH l những thông tin v bi u hi n, hậu qu và cách ứng ph ượ cập nhi u h n

là những thông tin nguyên nhân và dự o KH

Qua s lượng và n i dung các công trình nghiên cứu có th th y KH

là m t v n ược các c p, các ngành, các nhà khoa học h t sức quan tâm trong tình hình hi n nay KH l m t v n c p bách của toàn c u do

c n ph i y m nh h n nữa các chi n dịch truy n thông c ng ồng ược trang bị những kỹ năng n ứng phó với các v n li n qu n n KH ũng như tr ng ị các ki n thức liên quan cho các phóng viên, nhà báo là m t

Trang 17

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng sở lý luận và thực tiễn cho vi c kh o sát thông tin v

KH tr n truy n hình (thông qua vi c nghiên cứu các tài li u li n qu n n

KH v x y dựng b ng mã thu thập thông tin v KH tr n truy n hình)

- Phân tích n i dung, hình thức các s n ph m truy n hình trên kênh VTV1 có thông tin v KH trong năm 2015

- nh gi ưu nhượ i m của thông tin v KH tr n truy n hình; các y u t t ng và có nh hưởng n thông tin v KH tr n truy n hình

- ư r những khuy n nghị, gi i ph p nâng cao ch t lượng thông tin v KH trên truy n hình ở Vi t Nam hi n nay

Câu hỏi nghiên cứu

- Thông tin v KH ượ ư tin như th nào trên kênh VTV1 – i truy n hình Vi t Nam?

+ Chủ chính v KH l g ?

+ Thông tin v bi u hi n, nguyên nhân và hậu qu củ KH ượ ư tin như th nào?

+ Các gi i pháp ứng phó với KH ượ ư tin r s o?

+ Hình nh, âm thanh, ngôn ngữ, thời lượng phát sóng, vị trí tin bài v

KH ược th hi n như th nào trên truy n hình?

- Thông tin v KH kh nh u như th nào giữ hư ng tr nh thời sự

v hư ng tr nh huy n ?

Trang 18

- Các khán gi xem truy n hình có nhu c u, mong mu n g i với thông tin v KH tr n truy n hình? Các phóng viên, biên tập viên thông qua

hư ng tr nh truy n hình v KH ã p ứng ược nhu c u, mong

mu n h y hư ?

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

i tượng nghiên cứu: Ch t lượng thông tin v bi n ổi khí hậu trong

hư ng tr nh thời sự 19h v hư ng tr nh huy n trên kênh VTV1 – i truy n hình Vi t Nam

Ph m vi nghiên cứu: Nghiên cứu ti n hành thu thập thông tin từ ngày 1/1/2015 n 31/12/2015

5 Phương ph p nghiên cứu, mẫu nghiên cứu

tài nghiên cứu dựa trên những lý thuy t v truy n thông và các lý thuy t v KH

tài s dụng phư ng ph p nghi n ứu ịnh tính, cụ th là s dụng phư ng pháp phân tích n i dung văn n; k t hợp với phư ng ph p nghi n cứu ịnh lượng, nhằm th ng k hư ng tr nh thời sự v huy n có thông tin v KH s u ti n hành mã hóa thông tin và s dụng b ng mã

n y ph n t h tin/ i li n qu n n KH

tài s dụng phư ng ph p xã h i học, cụ th l phư ng ph p ph ng

v n s u i với phóng viên, biên tập viên và m t s khán gi xem truy n hình

Mẫu nghiên cứu

y l nghi n ứu ược thực hi n trên kênh truy n hình VTV1, cụ th

l hư ng tr nh thời sự 19h và hư ng tr nh huy n hư ng tr nh ược thu thập từ ngày 1/1/2015 n ngày 31/12/2015

Tiêu chí phân lo i tin, bài có th chia thành 3 nhóm:

Trang 19

- Nh m 1: tin i cập trực ti p n cụm từ “ i n ổi khí hậu”

- Nhóm 2: Các tin i cập n các từ li n qu n n Bi n ổi khí hậu như: th y ổi củ m i trường, h sinh thái; hi n tượng nóng liên toàn

c u; hi n tượng El Nino; hi n tượng sa m c hóa; hi u ứng nhà kính; sự dâng cao của mự nước bi n do ăng t n; hi n tượng xâm nhập mặn; các hi n tượng khí hậu cự o n kh t nh h t b t thường (mư ực lớn, giông, bão

nh hưởng n thông tin v KH tr n truy n hình

Thực hi n ph ng v n sâu với các phóng viên, biên tập viên nhằm tìm

hi u họ vi t tin i như th nào, gặp kh khăn thuận lợi gì trong quá trình tác nghi p?

- Ph ng v n s u người dân:

i tượng: Người dân trong khu vực n i thành Hà N i và khu vực nông thôn, các khu vự ã từng chịu nh hưởng củ KH như bão lũ, h n hán

S lượng ph ng v n: 40 người

Trong : Khu vực n i thành Hà N i 12 người (6 nam, 6 nữ; m i nhóm

6 người gồm 2 người <30 tuổi, 2 người từ 30-60 tuổi, 2 người >60 tuổi m

b o các tiêu chí: ã i t/ ã nghe v KH; hư i t v KH) ặc bi t là khu vực từng chịu nh hưởng củ ợt lũ lụt lịch s năm 2008

Khu vực ã từng bị h n h n ão lũ b t thường như Hậu Giang, Qu ng Ninh m i khu vực 12 người, tiêu chí chọn lự như tr n

Trang 20

Phư ng thức lẫy mẫu: Chọn mẫu thuận ti n

- K t qu nghiên cứu củ tài có th ược s dụng l m sở cho vi c

ổi mới n i dung, hình thức, nâng cao ch t lượng, hi u qu , của truy n hình trong vi c thông tin v bi n ổi khí hậu trong thời gian tới

- t i ũng th ược s dụng làm tài li u tham kh o, phục vụ cho

vi c nghiên cứu s u h n v truy n h nh ũng như v i tr ủa truy n h nh i với v n bi n ổi khí hậu

7 Kết cấu

Ngoài ph n mở u, k t luận, danh mục tài li u tham kh o và phụ lục,

n i dung luận văn gồm 03 hư ng, 14 ti t

Chương 1 Thông tin về BĐKH trên truyền hình: Những vấn đề lý thuyết và thực tiễn

Chương 2 Thực trạng chất lượng thông tin về biến đổi khí hậu trên kênh VTV1 – Đài truyền hình Việt Nam hiện nay

Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng thông tin về biến đổi khí hậu trên truyền hình hiện nay

Trang 21

Chương 1 THÔNG TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN TRUYỀN HÌNH

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN

Trong hư ng 1 t i cập n m t s lý thuy t v truy n thông và

lý thuy t v KH, các khái ni m ti u h nh gi h t lượng thông tin,

m t s chủ trư ng ủ ng v Nh nước l m sở cho vi c nghiên cứu Dựa trên các lý thuy t v ịnh hướng áp dụng trong nghiên cứu tài vận dụng phân tích n i dung và hình thức thông tin v KH tr n truy n hình

1.1 Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm về truyền thông, truyền thông đại chúng

Trong ti ng Anh " ommuni tion" nghĩ l truy n thông - sự truy n t, thông tin, thông báo, giao ti p, trao ổi, liên l c Còn theo ti ng La tinh n nghĩ l ng ồng N i hàm của nó là n i dung, cách thức, con ường phư ng ti n t n sự hi u bi t lẫn nhau giữa cá nhân và xã h i Hay truy n thông là m t quá trình liên tụ tr o ổi hoặc chia sẻ thông tin, tình

c m, kỹ năng nhằm t o sự liên k t lẫn nh u dẫn tới sự th y ổi trong hành

vi và nhận thức

Trong cu n sách Truyền thông – Lý thuyết và kĩ năng cơ bản của

PGS.TS Nguyễn Văn Dững ã ịnh nghĩ v truy n th ng như s u: “Truy n thông là quá trình liên tụ tr o ổi th ng tin tư tưởng, tình c m chia sẻ kĩ năng v kinh nghi m giữa hai hoặc nhi u người nhằm tăng ường hi u bi t lẫn nh u th y ổi nhận thức, ti n tới i u ch nh h nh vi v th i phù hợp với nhu c u phát tri n của cá nhân/ nhóm/ c ng ồng/ xã h i” [5, tr.14] (Nguồn: Thư vi n HVBCTT)

Khái ni m tr n ã h ra b n ch t và mụ h ủa truy n thông V b n

ch t, truy n thông là quá trình chia sẻ tr o ổi hai chi u, diễn ra liên tục giữa

Trang 22

chủ th truy n th ng v i tượng truy n thông Khi có sự chênh l ch trong nhận thức, hi u bi t giữa chủ th v i tượng truy n thông g n với nhu c u chia sẻ tr o ổi thì ho t ng truy n thông diễn ra Quá trình truy n thông vì vậy ch k t thú khi ã t ược sự cân bằng trong nhận thức, hi u bi t giữa chủ th v i tượng truy n thông V mụ h truy n th ng hướng n những hi u bi t chung nhằm th y ổi th i , nhận thức, hành vi củ i tượng truy n thông và t o ịnh hướng giá trị cho công chúng

ũng trong u n s h Truyền thông – Lý thuyết và kĩ năng cơ bản, khái

ni m Truy n th ng i húng ượ ập như s u: “Truyền thông đại chúng

à hệ thống các phương tiện truyền thông hướng tác đ ng vào đông đảo công chúng xã h i (nhân dân các vùng miền cả nước khu vực hay toàn b thế giới) nhằm thông tin chia sẻ nhằm ôi kéo và t p hợp giáo dục thuyết phục

và tổ chức đông đảo nhân dân tham gia giải quyết các vấn đề kinh tế - xã h i

đã và đang đặt ra”

Cùng với sự phát tri n của khoa học kỹ thuật, sự r ời củ phư ng ti n truy n thông hi n i là sự hình thành h th ng k nh th ng tin i chúng như m t thi t ch xã h i quan trọng của xã h i hi n i Truy n th ng i húng (m ss medi ) ng y n y ược hi u như l to n những kỹ thuật lan truy n thông tin tới những nhóm xã h i lớn, mà chủ y u bằng o in i n nh, phát thanh, truy n hình, internet hoặ phư ng ti n kh như s h p

th ng i chúng có có vai trò r t quan trọng i với ời s ng xã h i

ăn ứ vào kênh chuy n t i th ng i p v phư ng thức thông tin thì truy n th ng ượ cập n trong tài là truy n thông gián ti p, bởi chủ th

Trang 23

truy n thông không ti p xúc trực ti p với i tượng ti p nhận mà thực hi n quá trình truy n thông nhờ sự h trợ củ phư ng ti n TT l truy n hình làm lực lượng trung gian truy n dẫn; quá trình truy n th ng ược hi u là quá trình truy n t i và chia sẻ thông tin v KH tới công chúng thông qua truy n hình

1.1.2 Khái niệm thông tin báo chí

Th ng tin o h ược hi u theo h i nghĩ :

Thứ nhất, l tri thức, tư tưởng do nhà báo tái t o và sáng t o từ hi n thực

cu c s ng T t c những v n , sự ki n, hi n tượng trong tự nhiên và xã h i ược báo chí ph n ánh nhằm phục vụ nhu c u tìm hi u, khám phá củ on người

Thứ hai, l phư ng ti n, công cụ chuy n t i tác ph m báo chí tới

công chúng [21, tr.55-56]

Trong ho t ng báo chí, thông tin là mụ h hủ y u Thông tin trở

th nh “ u n i” giữ o h v ng húng ăn ứ vi c phân lo i theo phư ng thức th hi n người ta chia thông tin báo chí thành các lo i hình: Thông tin bằng chủ y u chữ vi t (báo in); thông tin chủ y u bằng ti ng nói (phát thanh); thông tin chủ y u bằng hình nh (truy n hình); thông tin trên

m ng internet ( phư ng ti n)

Trong thực tiễn báo chí, thuật ngữ “th ng tin” nhi u d ng khác nhau: có khi ch là tin v n, tin ng n, bài bình luận, phóng sự, ph ng v n; có khi là m t hư ng tr nh ph t th nh truy n hình Ngay c ti u , vị trí của tác ph m trên các c t báo, giọng ọc của phát thanh viên, các cỡ chữ hay cách

x p chữ trên các tờ o… u chứ ựng thông tin

1.1.3 Khái niệm chất lượng thông tin báo chí

h t lượng l i t o n n ph m h t gi trị ủ m t on người m t sự vật h t lượng theo qu n i m ủ Tri t họ M – L nin l h i mặt m i

qu n h i n hứng ủ m i sự vật hi n tượng h t l t nh quy ịnh v n

ủ sự vật v hi n tượng l sự th ng nh t hữu những thu t nh

Trang 24

những y u t u th nh sự vật n i l n sự vật l g ph n i t n với sự vật v hi n tượng kh Lượng l t nh quy ịnh ủ sự vật v hi n tượng v mặt quy m tr nh ph t tri n ủ n i u thị on s thu t nh y u

t u th nh n Qu tr nh th y ổi v lượng t o i u ki n ho h t ổi v ngượ l i khi h t mới r ời n l i t o r m t lượng mới phù hợp với n Quy luật những th y ổi v lượng dẫn n những th y ổi v h t v ngượ

l i l m t trong quy luật n ủ phép i n hứng duy vật Quy luật n y

n i l n h thứ ủ sự vận ng v ph t tri n ủ sự vật v hi n tượng

Trong ho t ng o h nhận thứ v h t lượng thông tin song song với nhận thứ v hứ năng v i tượng ph n nh ủ o h Mu n nhận thứ úng n v th ng tin n x ịnh ượ mụ h ho t ng ủ o

h ồng thời ph i n u l n ịnh hướng t nh nguy n t ho những ho t

ng húng T ph m o h khi ượ ăng t i ph t s ng mới h dừng l i

ở th ng tin ti m năng v th ng tin hư h ã ượ ng húng ti p nhận Người l m o ph i t m mọi h i n th ng tin ti m năng th nh th ng tin hi n thự T nh h t thự tiễn ủ th ng tin l ti u hu n nh gi gi trị ủ th ng tin o h y th p tứ l m ng n ho ng húng những

th ng tin phù hợp với nhu u ủ họ kh ng v kh năng huy n th ng tin

ti m năng th nh th ng tin hi n thự kh ng.[21, tr.57-58]

Áp dụng v o t i nghi n ứu th th y mu n n ng o h t lượng

hi u qu ủ th ng tin v KH tr n truy n h nh ph i tăng ường sự hợp t

Trang 25

giữ phận y u t n i dung v h nh thứ ủ t ph m truy n h nh

h t lượng th ng tin n phụ thu v o sứ h p dẫn ủ vi truy n th ng tin

h th hi n th ng tin Vi n ng o h t lượng th ng tin v KH tr n truy n h nh l n ng o h t lượng n i dung tăng h m lượng th ng tin ủ t

ph m ồng thời ổi mới m nh mẽ h ti p ận v phư ng thứ th hi n thông tin

1.1.4 Khái niệm về Biến đổi khí hậu

Trong những năm g n y ặc bi t trong khuôn khổ chính sách môi trường, khái ni m bi n ổi khí hậu ( KH) thường xuy n ượ cập với nhi u gi i thích, mô t và c nh báo không ch trong giới khoa học mà c trong công chúng r ng rãi

ịnh nghĩ hung nh t cho sự bi n ổi khí hậu là sự th y ổi ặc

i m mang tính th ng kê của h th ng khí hậu, xét theo những chu kỳ dài hàng thập kỷ hoặ l u h n Thuật ngữ n y n ược s dụng ch những trường hợp ặc bi t của bi n ổi khí hậu do t ng của ho t ng on người Theo

ng ước khung của LHQ v bi n ổi khí hậu (United Nations Framework Convention on Climate Change), khái ni m sở v KH ượ n u như s u:

“Biến đổi khí h u nghĩa à biến đổi của khí h u được quy cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt đ ng của con người àm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và sự thay đổi này được c ng thêm vào khả năng biến đ ng tự nhiên của khí h u quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được.” [44]

Trong nhi u trường hợp KH n ược hi u ồng nghĩ với sự m lên toàn c u Tuy nhiên trong khi kh o s t người vi t th y rằng, khái ni m

sở này v KH thường kh ng ượ n u y ủ trong c hư ng tr nh truy n

h nh v hư ng tr nh huy n Qua nghiên cứu tài li u tài “Nh n thức

và nhu cầu thông tin về BĐK của đ i ngũ àm công tác truyền thông đại chúng hiện nay” của tác gi Nguyễn Thị Xuân Nguyên cho th y khái ni m v

Trang 26

KH m nh truy n thông bi t n nhi u nh t hi n n y l “BĐK à sự

thay đổi của hệ thống khí h u gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong m t giai đoạn nhất định tính bằng th p kỉ hay hàng triệu năm” [16] Tuy

nhiên vi c hi u v khái ni m KH ủa các nhà truy n th ng như tr n khi n cho vi c truy n t l i thông tin v KH ho ng chúng gặp nhi u kh khăn

do những từ ngữ như “thủy quy n, sinh quy n, th ch quy n” thường không ược c t nghĩ rõ r ng Hi n n y phư ng ti n TT ũng như t i li u

thường nh n thông tin “BĐK à những “ảnh hưởng có hại của BĐK ”

là những biến đổi trong môi trường v t lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt đ ng của các hệ thống kinh tế - xã h i hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người” [10]

1.1.4.1.Các biểu hiện của Biến đổi khí h u

- Sự th y ổi ường ho t ng ủ qu tr nh ho n lưu kh quy n chu trình tu n ho n nướ trong tự nhi n v hu tr nh sinh ị ho kh

Trang 27

- Sự th y ổi năng su t sinh họ ủ h sinh th i h t lượng v

th nh ph n ủ thuỷ quy n sinh quy n ị quy n

t i ũng ứng dụng ịnh nghĩ ủ TS Nguyễn Qu ịnh (Vi n Nghi n ứu Thổ nhưỡng – n ng nghi p ZALF HL ứ ) trong vi lự họn mẫu nghi n ứu Theo TS Nguyễn Qu ịnh KH sẽ nh hưởng

h y rừng; m t d ng sinh họ (tuy t hủng gi m s lượng lo i)

1.1.4.2 M t số nguyên nhân của Biến đổi khí h u

Trong lịch s ịa ch t củ tr i t sự i n ổi kh hậu ã từng nhi u l n

x y ra với những thời kỳ l nh v n ng kéo d i h ng v n năm m húng t gọi

là thời kỳ ăng h h y thời kỳ gi n ăng Thời kỳ ăng h u i ùng ã x y ra

h y 10.000 năm v hi n n y l gi i o n m lên của thời kỳ gi n ăng Xét v nguyên nhân gây nên sự th y ổi khí hậu này, chúng ta có th th y

là do sự ti n ng v th y ổi nghiêng trụ qu y tr i t, sự th y ổi quỹ

o quay củ tr i t quanh mặt trời, vị trí các lụ ị v i dư ng v ặc

bi t là sự th y ổi trong thành ph n khí quy n

Trong khi những nguy n nh n u tiên là những nguyên nhân hành tinh, thì nguyên nhân cu i cùng l i có sự t ng r t lớn củ on người mà chúng ta gọi l sự làm nóng b u khí quy n hay hi u ứng nhà kính Có th hi u s lược

Trang 28

là: nhi t trung bình của b mặt tr i t ược quy t ịnh bởi sự cân bằng giữa

h p thụ năng lượng mặt trời v lượng nhi t tr v o vũ trụ Khi lượng nhi t bị giữ

l i nhi u trong b u khí quy n thì sẽ làm nhi t tr i t tăng l n h nh lượng khí CO2 chứa nhi u trong khí quy n sẽ tác dụng như m t lớp kính giữ nhi t lượng t ngượ v o vũ trụ củ tr i t Cùng với khí CO2 còn có m t s khí

kh ũng ược gọi hung l kh nh k nh như NOx H4 F

Y u t lớn nh t gây ra hi n tượng m lên toàn c u là vi t cháy nhiên

li u hóa th ch cung c p i n và phục vụ giao thông Quá trình này làm

on trong l ng t thoát vào b u khí quy n dưới d ng CO2 Metan, sinh ra

từ m l y, từ h chôn rác, từ các rò r ở gi ng v ường ng dẫn khí, thậm chí còn có kh năng giữ nhi t o h n nhưng chúng dễ bị phân hủy trong không khí Y u t quan trọng khác dẫn tới khí th i nh k nh l h nh ng phá rừng ặc bi t ở vùng nhi t ới, bởi y x nh “ti u thụ” kh O2 Khi nguồn

“ti u h ” n y ị tri t h thì t t y u dẫn n sự bùng nổ lượng khí này

Với những gi tăng m nh mẽ của n n s n xu t công nghi p và vi c s dụng các nhiên li u hoá th ch (d u m th n ) nghi n ứu của các nhà khoa học cho th y nhi t toàn c u sẽ gi tăng từ 1 4o n 5,8oC từ 1990

n 2100 và vì vậy sẽ kéo theo những nguy ng y ng s u s i với ch t lượng s ng củ on người

1.1.4.3.M t số ảnh hưởng, h u quả của Biến đổi khí h u

“Những nh hưởng có h i của bi n ổi khí hậu” l những bi n ổi trong m i trường vật lý hoặc sinh học gây ra những nh hưởng có h i ng k

n thành ph n, kh năng phục hồi hoặc sinh s n của các h sinh thái tự nhiên

v ược qu n lý hoặ n ho t ng của các h th ng kinh t - xã h i hoặc

n sức kh e và phúc lợi củ on người.” [40]

Có th th y t ng theo hướng nóng lên toàn c u th hi n ở những

i u tiêu cự s u y: gi tăng mự nước bi n ăng h lùi v hai cực, những

Trang 29

ợt nóng, bão t v lũ lụt, khô h n, thiên tai, dịch b nh, suy thoái kinh t , xung t và chi n tranh, m t i sự d ng sinh học và phá huỷ h sinh thái

nh gi t ng do bi n ổi khí hậu là nghiên cứu x ịnh các nh hưởng của bi n ổi khí hậu l n m i trường và các ho t ng kinh t xã h i

củ ị phư ng Ngo i nh hưởng b t lợi còn có th có các nh hưởng có lợi nh gi t ng của bi n ổi khí hậu ũng o gồm vi x ịnh là

nh gi gi i pháp thích ứng với bi n ổi khí hậu [25]

1.2 Các lý thuyết truyền thông, lý thuyết về biến đổi khí hậu

1.2.1 Các lý thuyết về truyền thông

Truyền thông trong hình thành ý kiến công chúng

nh l thuy t v th ng tin i húng nhận ịnh v i tr ủ o giới ung p ho ng húng th ng tin v sự ki n sự vật on người v những

n i húng t kh ng th tr i nghi m trự ti p W lter Lippm nn vi t v "th giới n ngo i v những h nh nh trong u ủ húng t i", ông m t m t

m i qu n h t m gi giữ nh h nh ng (gi i th h o gồm người ị

i m h nh ng v to n ph m vi ủ hi n tượng th x y r ) nhận thứ v nh v ph n ứng dự tr n nhận thứ Ph u i ùng ủ t m gi

l ho n t t khi u tr lời t ng n hi n trường n u ủ h nh

ng Th ng tin i húng phù hợp với m h nh giữ nh h nh ng v nhận thứ ủ kh n gi

Lippm nn h r rằng h u h t húng t kh ng th trự ti p n nhi u n i

tr n th giới n l "ngo i t m với r kh i t m nh n r kh i t m tr " Các phư ng ti n truy n th ng i húng giúp húng t t o r m t h nh nh " ng tin ậy" ủ th giới Kh i ni m ủ ng v phư ng ti n truy n th ng t ng v o nhận thứ ủ ng húng kh ng h thi t lập gi i o n ho vi nghi n ứu truy n th ng i húng m n th nh lập sở kh i ni m ho những g s u n y trở th nh qu n h ng húng [40] [Nguồn: https://masscommtheory.com]

Trang 30

th ng tin m truy n th ng i húng m ng l i Những th ng tin i qu h

th ng truy n th ng i húng n với ng húng ượ oi l những vi n n

n n mụ ti u ịnh thụ ng ng húng trong l thuy t n y l những nh n thụ ng v hịu sự i u khi n d t d y ủ truy n th ng i húng v s u húng l lự lượng h nh trị lớn trong xã h i

Áp dụng l thuy t h nh vi trong t i n y sẽ chú trọng nh gi t n

su t, mứ , ch t lượng, n i dung th ng i p KH ược truy n t i trên truy n hình C th th y những th ng tin th ng i p v i n ổi kh hậu ượ

ư tin li n tụ sẽ khi n ho ng húng d n d n th hi u ượ v i tr ủ

i n ổi kh hậu v qu h nh vi ủ ng húng ượ i u h nh

Trang 31

Mô hình truyền thông một chiều của Horald Lasswell

Trong S (Sour e Sender): Nguồn ph t hủ th truy n th ng

M (Message): Th ng i p n i dung truy n th ng

( h nnel): K nh truy n th ng

R (Re eive): Người nhận th ng i p ( i tượng)

E (Effe t): Hi u qu truy n th ng

M h nh n y ượ ti n h nh t u từ nguồn ti p nhận qu m t qu

tr nh n người nhận n t ng v o i tượng ti p nhận th ng tin v t o

hi u qu ủ truy n th ng Trong m h nh n y kh ng th thi u i m t y u t

h y m t gi i o n n o [5 tr.26-28] Tuy nhi n m h nh n y kh ng oi trọng những ki n ph n hồi từ ph i tượng ti p nhận M h nh truy n th ng m t

N i dung th ng i p ùng với h nh thứ tr nh y v phong h diễn

t l trọng t m ủ hi n lượ truy n th ng Th ng i p ph i th y ổi ho phù hợp với i nh văn h ủ người nhận ũng như mứ ph t tri n ủ

th i quen Trong t i t t m hi u n i dung th ng tin v KH ượ truy n t i như th n o v n i dung r s o ập n những kh nh nào

ủ KH?

Ph n t h phư ng ti n: K nh n o ượ s dụng s dụng như th n o?

Hi n n y phư ng ti n truy n th ng ph t tri n o in ph t th nh truy n h nh o m ng i n t … Luận văn tập trung v o k nh truy n th ng l

Trang 32

o truy n h nh.Tr n sở ph n t h n i dung văn n th i t ượ th ng

i p v i n ổi kh hậu ượ th hi n như th n o tr n truy n h nh

1.2.2 Các lý thuyết về Biến đổi khí hậu

Kịch b n bi n ổi khí hậu – Climate scenario: là gi ịnh sở khoa học và tính tin cậy v sự ti n tri n trong tư ng l i ủa các m i quan h giữa kinh t -xã h i, GDP, phát th i khí nhà kính, bi n ổi khí hậu và mự nước

bi n d ng Lưu rằng, kịch b n bi n ổi khí hậu khác với dự báo thời ti t và

dự báo khí hậu l n ư r qu n i m v m i ràng bu c giữa phát tri n và

h nh ng

qu n th m quy n chính v KH l n h i th m liên chính phủ v KH (IP ) do Li n Hi p Qu c thành lập v o năm 1988 IP tập hợp hàng ngàn nhà khoa họ xem xét qu n to n u li n qu n n

KH v t m t t thành các báo cáo mà các nhà ho h ịnh chính sách có th

s dụng S u v i năm IP lập m t o o nh gi Trước khi IPCC công

b các báo cáo này, các nhà khoa học ph i xem xét l i trướ khi ược các chính phủ công nhận Theo o o nh gi l n thứ 4 (2007) không còn nghi ngờ là khí quy n ng m lên, 90% các ho t ng củ on người là nguyên nhân của sự m lên g n y v nh hưởng củ KH th b t ngờ, không th th y ổi ược

KH do on người g y r n y ược gọi l “ i n ổi khí hậu do con người” nhưng thường ược gọi n gi n l “ i n ổi khí hậu” Ng y n y

n ược ch p nhận r ng rãi rằng nhi t trung bình toàn c u ng tăng l n

là k t qu của sự phát th i khí nhà kính do các ho t ng củ on người, từ

t o ra những th y ổi không có lợi cho b u khí quy n củ tr i t hoặc

m i trường

KH kh ng nghĩ l m t sự nóng lên d n d n x y r ồng u quanh hành tinh này M t s b phận của th giới sẽ trở n n n ng h n nh nh

Trang 33

h n nhi u so với những n i kh v khu vực khác có th ngày càng l nh

Tr i t ũng sẽ m ướt h n Kho họ m i trường Ú gi o sư Tim Fl nnery nói rằng, mô hình khí hậu cho th y m i Celsius nóng lên dẫn n m t sự

gi tăng 1% v lượng mư tr n to n u [37]

KH hi n là m t chủ tin tứ ượ qu n t m Tuy nhi n 10 năm trướ y thậm h 5 năm trước, r t kh khăn thu hút các nhà biên tập i với chủ này Giờ y v n ch c ch n trong th giới phát tri n l p ứng nhu c u củ c gi và biên tập viên v tài li u KH M t khi qu n i m khoa họ ã kh ng ịnh khí hậu củ tr i t ng n ng l n th sẽ có nhi u nghiên cứu ược thực hi n h n M i tu n u có m t phát hi n mới công b trên các trang của t p chí khoa họ như Kho học và Tự nhi n h y ti u phổ bi n h n như New S ientist v tờ o kh i phát thanh và truy n

h nh i khi ũng ư những tin tức v khí hậu và h u như thường báo cáo

m t s tin tứ m ồng nghi p báo gi y ã thực hi n Và có kh i lượng lớn we site cập n KH từ nhi u g

Áp dụng các lý thuy t v KH trong tài, có th th y truy n hình với vai trò là m t phư ng ti n truy n th ng i chúng có kh năng ung p những sở khoa học, những phân tích, dự báo v KH m h nh kịch

b n v KH n nhóm công chúng lớn ồng thời g n trách nhi m của m i

cá nhân i với v n mang tính toàn c u như KH Th ng tin v KH trên truy n h nh do n mô t ược bi u hi n củ KH những hậu qu

KH ã ng v sẽ gây ra, những t nh n g y n n KH v gi i pháp ứng

ph ũng như dự báo v KH

1.3 Vai trò của truyền hình trong thông tin về biến đổi khí hậu

KH l v n mang tính toàn c u, m t trong những thách thức lớn

nh t i với nhân lo i trong th kỷ XXI Năm 1998 Diễn n Nh o

M i trường Vi t N m (VFEJ) ược thành lập bởi H i b o v Thiên nhiên và

Trang 34

M i trường Vi t Nam (VACNE) Mục tiêu của VFEJ là l y ho t ng báo chí

b o v thi n nhi n m i trường vì sự phát tri n b n vững làm sự nghi p của mình Công tác thông tin, truy n truy n ứng phó với KH trong thời gian

qu ã ược tri n khai với nhi u hình thức d ng phong phú ặc bi t là trên các kênh truy n th ng i chúng (báo in, phát thanh, truy n hình, báo

m ng i n t )

Cùng với qu n lo i hình tuyên truy n khác, truy n hình Vi t Nam ã v ng l m nhi m vụ xã h i hóa công tác ứng phó với KH v ã

em l i những k t qu nh t ịnh: Từ vi c thông tin, tuyên truy n v văn

ki n, nghị quy t củ ng, các nghị ịnh, quy t ịnh, chi n lượ hư ng trình, mục tiêu qu c gia, k ho ch và các gi i pháp cụ th v ứng phó với KH ủ Nh nướ n các ho t ng cụ th Truy n hình Vi t Nam chi u b phim tài li u “Th ng i p toàn c u v KH” cập n những v n

n trong chi n lược phòng, ch ng và gi m mọi tác h i của thiên tai và

KH ho ng ồng [1, tr.189]

Với th m nh của vi c thông tin ph t n nhóm công chúng lớn, và với

ưu i m th hi n ược thông tin thông qua hình nh v m th nh t ng n thính giác và thị giác của công chúng, truy n hình ng v i tr qu n trọng trong vi c nâng cao nhận thứ ũng như nh báo hậu qu từ KH ho công chúng, ngoài ra còn có th t o dựng các diễn n th o luận v gi i pháp phù hợp ứng phó với KH i với từng khu vực và c ng ồng cụ th

Không ch dừng l i ở vi ư tin truy n hình còn có vai trò t o ra diễn

n tr o ổi, chia sẻ ý ki n v m t v n n o ủa xã h i Như vậy, truy n hình ã trở th nh phư ng ti n truy n t những thông tin từ nhà qu n lý, nhà nghiên cứu, nhà khoa họ n với nhân dân và thông qua truy n hình và các phư ng ti n truy n th ng i chúng khác, qu n chúng nhân dân, các nhóm xã

h i kh nh u ũng ư r ki n ph n hồi g p ho nh lãnh o,

Trang 35

qu n lý trong vi c ho h ịnh và hoàn ch nh các chính sách, gi i quy t các

v n xã h i

Hi n nay có r t nhi u phư ng ti n truy n thông và m i phư ng ti n truy n thông l i có m t vị trí, vai trò và kh năng ri ng trong vi c thông tin v

v n KH Trong s phư ng ti n truy n thông hi n i, truy n hình

ượ nh gi l m t trong những công cụ truy n thông quan trọng nh t t i Vi t Nam với các m ng lưới r t phát tri n gồm i qu gi v ị phư ng

1.4 Chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về ứng phó với BĐKH

1.4.1 Quan điểm của Đảng

Truy n thông c n ược xem là m t công cụ quan trọng n tác

ng trực ti p hoặc gián ti p l m th y ổi th i , hành vi của con người trong c ng ồng từ thú y họ tự nguy n tham gia vào các ho t ng thích ứng, gi m nh KH T i gi i o n này, chính phủ VN ã nh gi công cu c ứng phó với KH ở VN ã huy n từ “Bị ng i ph ” s ng

“Chủ ng phòng ngừ ” H i nghị l n thứ 7 Ban ch p h nh Trung ư ng kh

XI ã r Nghị quy t s 24-NQ/TW ngày 3/6/2013 v ứng phó với Bi n ổi khí hậu tăng ường qu n lý tài nguyên và b o v m i trường y h nh l những ng thái quan trọng mang t m vĩ m ủa Chính phủ Vi t N m i với

v n bi n ổi khí hậu [26]

Theo Nghị quy t s 24-NQ/TW , mục tiêu cụ th n năm 2020 v chủ

ng ứng phó với bi n ổi khí hậu n u rõ: “N ng o năng lực dự báo, c nh báo thiên tai, giám sát bi n ổi khí hậu củ qu n huy n m n H nh thành cho m i thành viên trong xã h i ý thức chủ ng phòng, tránh thiên tai, thích ứng với bi n ổi khí hậu Gi m d n thi t h i v người, tài s n do thiên tai gây ra Gi m mức phát th i kh nh k nh tr n n vị GDP từ 8 n 10%

so với năm 2010 ”

Trang 36

1.4.2 Quan điểm của Nhà nước

Trong chi n lược kinh t xã h i gi i o n 2011 - 2020 Nh nước coi

bi n ổi khí hậu là v n c p h li n qu n n vận m nh của xã h i loài người, nh hưởng toàn di n n mọi mặt ời s ng kinh t , xã h i, tài nguyên

v m i trường nước ta [26, tr.40]

Chi n lược qu c gia v bi n ổi khí hậu theo Quy t ịnh s 2139/Q TTg ngày 5/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ là m t trong những minh chứng rõ nh t cho quy t tâm củ Nh nước Vi t Nam Quy t ịnh nêu rõ,

-bi n ổi khí hậu là thách thức nghiêm trọng nh t i với toàn nhân lo i, nh hưởng sâu s v l m th y ổi toàn di n ời s ng xã h i toàn c u Là m t trong những nước chịu nh hưởng nặng n nh t, Vi t Nam coi ứng phó với

bi n ổi khí hậu là v n nghĩ s ng còn [30] B n mục tiêu cụ th của chi n lượ ượ x ịnh l : (i) m b o n ninh lư ng thự n ninh năng lượng, an ninh nguồn nướ x i gi m nghèo nh ng giới, an sinh xã

h i, sức kh e c ng ồng n ng o ời s ng, b o v tài nguyên thiên nhiên trong b i c nh bi n ổi khí hậu; (ii) N n kinh t cacbon th p tăng trưởng xanh trở th nh xu hướng chủ o trong phát tri n b n vững; (iii) Nâng cao nhận thức, trách nhi m v năng lực ứng phó với bi n ổi khí hậu của các bên liên quan; phát tri n ti m lực khoa học và công ngh , ch t lượng nguồn nhân lực; hoàn thi n th ch , chính sách; tận dụng h i từ bi n ổi khí hậu phát tri n kinh t -xã h i; (iv) Góp ph n tích cực với c ng ồng qu c t trong ứng phó với bi n ổi khí hậu

Ti p Thủ tướng Chính phủ ã n h nh Quy t ịnh s 1183/Q TTg ngày 30/08/2012 v vi c Phê duy t hư ng tr nh mục tiêu qu c gia ứng

-phó với KH gi i o n 2012-2015 hư ng tr nh tập trung vào m t s n i

dung, nhi m vụ cụ th : Xây dựng, ban hành k ho h h nh ng qu c gia ứng phó với KH; x y dựng h th ng gi m s t KH nước bi n dâng g n với

Trang 37

mô hình s o chính xác cao phục vụ công tác nghiên cứu, rà soát

và xây dựng quy ho ch phát tri n kinh t xã h i trong i u ki n KH nước

bi n dâng ở Vi t Nam; xây dựng các b n ồ ngập lụt, rủi ro thiên tai, khí hậu theo kịch b n KH v nước bi n dâng; ti p tục nghiên cứu, cập nhật kịch

b n KH ặc bi t l nước bi n dâng chi ti t n từng ị phư ng… [2]

Tr n sở nh gi t ng củ KH gi i pháp ứng phó và k

ho h h nh ng ứng phó với KH ủa các B , ngành, B Tài nguyên và

M i trường ã tổng hợp, xây dựng K ho h h nh ng qu c gia v KH

gi i o n 2012 - 2020 v ã ược Thủ tướng Chính phủ phê duy t t i Quy t ịnh s 1474/Q -TTg ng y 05/10/2012 trong x ịnh 05 nhóm nhi m vụ trọng tâm c n tri n kh i trong gi i o n 2012 - 2020, bao gồm: (i) Tăng ường năng lực giám sát khí hậu, c nh báo sớm thiên tai; b o m an ninh

lư ng thực, an ninh v nước; chủ ng ứng phó với thiên tai; ch ng ngập cho các thành ph lớn; củng c s ng i n và an toàn hồ chứa; (ii) Gi m nh phát th i khí nhà kính, phát tri n n n kinh t theo hướng các-bon th p; (iii) Tăng ường năng lực qu n lý, hoàn thi n h chính sách v KH; huy

ng sự tham gia của các thành ph n kinh t , các tổ chức khoa học, chính trị -

xã h i - ngh nghi p và các tổ chức phi chính phủ trong ứng phó với KH; xây dựng c ng ồng thích ứng hi u qu với KH; n ng o nhận thức, phát tri n nguồn nhân lực; (iv) Phát tri n khoa học và công ngh l m sở cho

Trang 38

th hóa tinh th n i u 43 Hi n ph p 2013: “Mọi người có quy n ược s ng trong m i trường trong l nh v nghĩ vụ b o v m i trường”

Theo th ng k n n y h nh s h v văn n dưới Luật ược Chính phủ và các B ng nh ã n h nh l tr n 300 văn n quan trọng, trong 19 văn n của Chính phủ tr n 60 văn n của Thủ tướng Chính phủ trực ti p hoặc gián ti p liên quan tới KH M t trong những sở quan trọng cho vi c xây dựng chính sách, pháp luật trong thích ứng với KH l

“Kịch b n KH nước bi n dâng cho Vi t N m”

Trước khi Chi n lược qu c gia v KH ược phê duy t ã tr n 30

h nh ng chính sách liên quan tới thích ứng với KH ược ban hành tập trung vào 6 mụ ti u n bao gồm: (i) tăng ường năng lực qu n lý tài nguyên nước; (ii) qu n lý tổng hợp ven bi n; (iii) qu n lý tài nguyên thiên nhiên; (iv) tăng ường kh năng h ng chịu củ sở h t ng; (v) tăng ường tính ch ng chịu KH ủ ng nh lĩnh vự ; v (vi) m b o n ninh lư ng thực

Sau khi Chi n lược qu c gia v KH ược phê duy t h n 200 h nh

ng chính sách, pháp luật v thích ứng với KH ượ n h nh trong chủ y u tập trung vào các n i dung: (i) m b o n ninh lư ng thực và tài nguy n nước, (ii) chủ ng ứng phó với nước bi n dâng t i những vùng dễ bị tổn thư ng v (iii) qu n lý và phát tri n rừng b n vững

M t s chính sách, pháp luật quan trọng ã ược xây dựng và tri n khai thực hi n:

- hư ng tr nh mụ ti u qu gi ứng ph với KH (Quy t ịnh s 158/2008/Q -TTg ngày 2/12/2008 của Thủ tướng h nh phủ) v hư ng trình mục tiêu qu c gia ứng phó với KH trong gi i o n 2012-2015 (Quy t ịnh s 1183/Q -TTg ngày 30/8/2012 của Thủ tướng h nh phủ)

- hi n lượ qu gi v KH (Quy t ịnh s 2139/Q -TTg ngày 5/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ) [30]

- K ho h h nh ng qu c gia v KH gi i o n 2012-2020

Trang 39

(Quy t ịnh s 1474/Q -TTg ngày 5/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ)

hi n lượ qu gi v tăng trưởng x nh (Quy t ịnh s 1393/Q TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ)

hư ng tr nh h nh ng qu c gia v “Gi m nh phát th i khí nhà kính thông qua n lực h n ch m t rừng và suy thoái rừng, qu n lý b n vững tài nguyên rừng, b o tồn và nâng cao trữ lượng các-bon rừng” gi i o n 2011-

2020 (Quy t ịnh s 799/Q -TTg ngày 27/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ)

- Nghị quy t s 24-NQ/TW ng y 3/6/2013 của Ban Ch p h nh trung

ư ng v hủ ng ứng ph với i n ổi kh hậu tăng ường qu n l t i nguy n v o v m i trường

- Nghị quy t s 08/NQ-CP ngày 23/1/2014 của Chính phủ n h nh

hư ng tr nh h nh ng thự hi n Nghị quy t s 24-NQ/TW ng y 03 th ng 6 năm 2013 ủa Ban Ch p h nh trung ư ng

- Luật B o v M i trường s 55/2014/QH13 ược Qu c h i Vi t Nam thông qua ngày 23/6/2014, có m t hư ng v ứng phó với KH trong giao Chính phủ quy ịnh l tr nh phư ng thức tham gia gi m nh phát th i khí nhà kính toàn c u (Kho n 2 i u 48 Luật B o v M i trường)

H th ng tổ chức b máy qu n lý v KH ược chú trọng xây dựng, hoàn thi n theo hướng theo hướng tập trung, tổng hợp, th ng nh t u m i Ngày 9/1/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy t ịnh s 43/Q -TTg vi c thành lập Ủy ban Qu c gia v KH (Ủy ban Qu c gia) Ủy ban Qu c gia do Thủ tướng Chính phủ là Chủ tịch, B trưởng, Thủ trưởng qu n ng ng của

m t s B , Ngành là thành viên, có chứ năng tư v n xu t gi i pháp chi n lượ huy ng v i u ph i các nguồn lực nhằm ứng phó với KH

Trướ t nh h nh m i trường hi n n y nh nước luôn không ngừng hoàn

hi n pháp luật v b o v m i trường ặc bi t là vi c thông qua Luật b o v

m i trường 2014 có hi u lực thi hành từ ngày 1/1/2015 với nhi u i m mới

Trang 40

s ổi, bổ sung ch c ch n sẽ m ng n những t ng tích cực cho vi c b o

v m i trường Vi c hoàn thi n luật pháp v b o v m i trường là m t trong những b i c nh o h ư tin v KH ph n ánh t m quan trọng của

KH i với người dân

Có th nói, trong h th ng các chính sách, pháp luật, Nghị quy t s NQ/TW ngày 3/6/2013 v chủ ng ứng phó với KH tăng ường qu n lý

24-tài nguyên và b o v m i trường ược coi là khung chính sách cao nh t ịnh

hướng lãnh o, ch o công tác ứng phó với KH, qu n lý tài nguyên và

b o v m i trường của Vi t Nam trong thời gian tới những hư ng tr nh Nghị quy t i v o ời s ng, vi c truy n th ng người dân hi u v

KH t ng của nó và có các bi n pháp thích ứng là cực kỳ quan trọng Bởi truy n thông với v i tr l phư ng ti n giáo dục nhận thức thông qua vi c truy n t i, gi i thích, tuyên truy n, vận ng… góp ph n t o ượ dư luận xã h i v m i trường thuận lợi cho vi th y ổi th i và hành vi của các nhóm xã h i

ồng thời, bám sát vào những mục tiêu cụ th của chi n lược Qu c gia trong ứng phó với KH n nay h u h t các lo i hình truy n th ng như o

h nh o in o i n t ph t th nh… u có các chuyên trang, chuyên mục

v m i trường v KH

1.5 Tiêu chí đ nh gi chất ượng thông tin về biến đổi khí hậu trên truyền hình

Ti u h nh gi t ph m báo chí ch t lượng o ã ượ qu n

qu n l nh nướ quy ịnh cụ th l :“Những tác phẩm mang lại hiệu quả

thiết thực cho toàn xã h i hoặc m t vùng miền địa phương; có nhiều tìm tòi, phát hiện những vấn đề mới nảy sinh trong cu c sống hàng ngày; có n i dung phù hợp, hấp dẫn người đọc người nghe người xem; phù hợp với quan điểm chỉ đạo, tuyên truyền đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp lu t của Nhà nước” [28]

Ngày đăng: 25/11/2021, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w