1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ý kiến người dân về tác động của khu công nghiệp tới môi trường sống của cộng đồng dân cư liền kề (nghiên cứu trường hợp xã đại đồng, huyện tiên du, tỉnh bắc ninh)

115 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ý kiến người dân về tác động của khu công nghiệp tới môi trường sống của cộng đồng dân cư không phải là một vấn đề mới, song hết sức cần thiết.. Vì vậy, việc phân tích, đánh g

Trang 1

M N

V ỆN O V TU N TRU ỀN

NGUYỄN TH P ƯỢNG

Ý KIẾN N ƯỜI DÂN VỀ T NG CỦA

KHU CÔNG NGHIỆP TỚ MÔ TRƯỜNG S NG

CỦA C N NG DÂN Ư LIỀN KỀ

(Nghiên cứu trường hợp Xã Đại Đồng, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh)

LUẬN VĂN T SĨ XÃ I H C

HÀ N I - 2016

Trang 2

M N

V ỆN O V TU N TRU ỀN

NGUYỄN TH P ƯỢNG

Ý KIẾN N ƯỜI DÂN VỀ T NG CỦA

KHU CÔNG NGHIỆP TỚ MÔ TRƯỜNG S NG

CỦA C N NG DÂN Ư LIỀN KỀ

(Nghiên cứu trường hợp Xã Đại Đồng, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh)

Trang 3

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TS Lưu Hồng Minh

Trang 4

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đƣợc chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phƣợng

Trang 5

Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm Khoa

Xã hội học – Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn: GS.TS Trịnh Duy Luân đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô trong tổ tư vấn đã nhiệt tình giúp đỡ, tư vấn, góp ý cho tôi hoàn thành tốt luận văn của mình

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 7

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 17

3.1 Mục đích nghiên cứu 17

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 17

4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu của luận văn 17

4.1 Đối tượng nghiên cứu 17

4.2 Khách thể nghiên cứu 17

4.3 Phạm vi nghiên cứu 17

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài 18

5.1 Phương pháp luận của đề tài 18

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể của đề tài 18

5.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu 18

5.2.2 Phương pháp quan sát 19

5.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân 19

5.2.4 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi 19

5.3 Phương pháp chọn mẫu 19

6 Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu 20

6.1 Câu hỏi nghiên cứu 20

6.2 Giả thuyết nghiên cứu 21

6.3 Khung lý thuyết 21

7 Điểm mới và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận văn 22

7.1 Điểm mới của luận văn 22

7.2 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận văn 22

Trang 8

7.2.2 Ý nghĩa thực tiễn 23

8 Kết cấu của đề tài 23

CHƯƠNG 1 24

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU 24

CỦA LUẬN VĂN 24

1.1 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong đề tài 24

1.1.1 Dư luận xã hội 24

1.1.2 Môi trường 24

1.1.3 Môi trường sống 25

1.1.4 Ô nhiễm môi trường 27

1.1.5 Suy thoái môi trường 27

1.1.6 Xung đột môi trường 27

1.1.7 Công nghiệp hóa và khu công nghiệp 28

1.2 Các lý thuyết áp dụng trong đề tài 29

1.2.1 Lý thuyết xã hội học môi trường 29

1.2.2 Thuyết biến đổi xã hội 30

1.2.3 Lý thuyết về hành động xã hội của Max Weber 31

1.3 Đặc điểm kinh tế - văn hóa – xã hội của địa bàn nghiên cứu 32

1.3.1 Đặc điểm của xã Đại Đồng 32

1.3.2 Đặc điểm của khu công nghiệp Đại Đồng 33

CHUƠNG 2 36

Ý KIẾN NGƯỜI DÂN VỀ THỰC TRẠNG GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ LIỀN KỀ 36

2.1 Ý kiến người dân về thực trạng ô nhiễm môi trường ở xã Đại Đồng 36

2.1.1 Tiếng ồn 36

Trang 9

2.1.4 Đất 46

2.2 Môi trường ô nhiễm có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt và sức khỏe của người dân 47

2.3 Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm môi trường qua ý kiến của người dân 52

2.3.1 Do sự phát triển của các khu công nghiệp 54

2.3.2 Do ý thức của người dân chưa cao 59

2.3.3 Công tác quản lý môi trường chưa tốt 62

CHƯƠNG 3 71

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHẬN THỨC 71

CỦA NGƯỜI DÂN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 71

3.1 Giới tính 71

3.2 Độ tuổi 75

3.3 Trình độ học vấn 78

3.4 Nghề nghiệp 83

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị và giải pháp 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHẦN PHỤ LỤC 96

Trang 10

Bảng 1: Những hiện tượng ô nhiễm môi trường được người dân nhận biết trong những năm vừa qua 41Bảng 2: Những thay đổi của môi trường sống từ khi KCN Đại Đồng đi vào hoạt động 45Bảng 3: Các hoạt động bị ảnh hưởng do KCN Đại Đồng (%) 51Bảng 4: Các nguồn cung cấp thông tin về ô nhiễm môi trường, theo giớí tính (%) 72Bảng 5: Hiểu biết của người dân về các nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, theo giới tính (%) 73Bảng 6: Hiểu biết của người dân về cách để ứng phó với những ảnh hưởng của KCN tới môi trường sống, theo giới tính (%) 74Bảng 7: Hiểu biết của người dân về những thay đổi của các yếu tố môi trường sống, theo độ tuổi (%) 75Bảng 8: Hiểu biết của người dân về cách ứng phó với những ảnh hưởng của KCN tới môi trường sống, theo độ tuổi: 77Bảng 9: Hiểu biết của người dân về những thay đổi của các yếu tố môi trường sống trong vài năm gần đây, theo trình độ học vấn 79Bảng 10: Nguồn cung cấp thông tin về môi trường và ô nhiễm môi trường, theo trình độ học vấn: 80Bảng 11: Hiểu biết của người dân về các nguyên nhân gây ra ONMT, 81Bảng 12: Hiểu biết của người dân về cách ứng phó với những ảnh hưởng của KCN tới môi trường sống, theo trình độ học vấn 82Bảng 13: Hiểu biết của người dân về những thay đổi của các yếu tố môi trường sống do KCN Đại Đồng, theo nghề nghiệp 84Bảng 14: Hiểu biết của người dân về ảnh hưởng của KCN đến các hoạt động của gia đình, theo nghề nghiệp 86

Trang 11

Hình 1: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi của tiếng ồn ở xã Đại Đồng trong 5 năm trở lại đây 38Hình 2: Hiểu biết của người dân về các hiện tượng ô nhiễm môi trường, theo giới tính (%) 71Hình 3: Nguồn cung cấp thông tin về ô nhiễm môi trường theo độ tuổi (%) 76

Trang 12

MỞ ẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa đang dần được mở rộng trên phạm vi nhiều vùng miền, tạo nên một sức sống mới cho các vùng ven đô và các vùng nông thôn, mang lại cho những nơi này một cuộc sống sung túc hơn, khang trang hơn và văn minh hơn Cùng với sự phát triển của xã hội và quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, nhiều vấn đề xã hội cũng đang ngày càng gia tăng như tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường… Trong

đó ô nhiễm môi trường đang thực sự là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới và cũng là bài toán khó với toàn nhân loại

Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII đã khẳng định nước ta chuyển sang giai đoạn đẩy mạnh CNH, phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản trở thành nước công nghiệp Đây là nhiệm vụ quan trọng của Đảng và nhân dân ta trong thời kì quá độ đi lên CNXH Tuy nhiên, thực hiện được nhiệm vụ đó

là điều không hề đơn giản, bởi vì bên cạnh việc phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, cũng xuất hiện nhiều vấn đề cấp bách như: tình trạng mất đất nông nghiệp, các tệ nạn xã hội, đặc biệt là việc suy thoái và ô nhiễm môi trường

Trong những năm gần đây, các khu công nghiệp đã làm thay đổi diện mạo đất nước ta: nền kinh tế có mức tăng trưởng khá và ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng

có ảnh hưởng không nhỏ đến các mặt của đời sống kinh tế xã hội của nước ta, trong đó ô nhiễm môi trường là một minh chứng điển hình Nếu không có chính sách đúng đắn về bảo vệ môi trường, nền kinh tế sẽ bị thiệt hại về trước mắt và lâu dài cũng như ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân, đồng thời

sự phát triển của đất nước cũng thiếu bền vững

Trang 13

Thực trạng ô nhiễm môi trường đang gia tăng ở mỗi quốc gia cũng là báo động đỏ cho sức khỏe của con người Việt Nam là một nước đang phát triển, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ cũng không nằm ngoài quy luật đó Vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, nước, bãi rác ngày một lớn do thiếu khả năng quản lý chất thải, tiếng ồn của các khu công nghiệp… cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống vốn yên bình, trong lành của các vùng nông thôn trước đây

Nghiên cứu ý kiến người dân về tác động của khu công nghiệp tới môi trường sống của cộng đồng dân cư không phải là một vấn đề mới, song hết sức cần thiết Môi trường tự nhiên tại các vùng nông thôn ở ven khu công nghiệp, khu chế xuất, ven đô thị… đang thực sự bị tổn thương

và xuống cấp Có nhiều lý do khiến cho môi trường tự nhiên bị ô nhiễm, song tác động của các khu công nghiệp đến môi trường tự nhiên là không thể phủ nhận Sự hiện diện của các khu công nghiệp ở nông thôn đã nói lên sự thật đó

Bắc Ninh là một trong những tỉnh thành trong cả nước đi đầu trong quá trình công nghiệp hóa Với vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm năng và truyền thống về các làng nghề, phát triển các khu công nghiệp đã đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh từ nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ sang công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ Tuy nhiên độ đô thị hóa, công nghiệp hóa đã ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường, đặc biệt là ở các khu công nghiệp, các làng nghề Vì vậy, việc phân tích, đánh giá và dự báo các tác động của khu công nghiệp đến môi trường sống của cộng đồng dân cư, đưa ra những giải pháp nhằm bảo vệ môi trường trong quá trình công nghiệp hóa mang tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn

Trang 14

Từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Ý kiến người dân về tác động của khu công nghiệp tới môi trường sống của cộng đồng dân cư liền kề” (Nghiên cứu trường hợp Xã Đại Đồng, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh)

làm đề tài luận văn cao học của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nghiên cứu về môi trường là hết sức cần thiết và có tác dụng to lớn trong cuộc sống của chúng ta Thực tế cho thấy, nghiên cứu về môi trường tự nhiên không phải là vấn đề mới và đã có nhiều nghiên cứu của các khoa học chuyên ngành về môi trường Nhìn chung các nghiên cứu trên thế giới trước

đó đều hướng đến nghiên cứu các yếu tố ảnh huởng đến môi trường, vai trò của môi trường và bảo vệ môi trường

Trước hết là các nghiên cứu tập trung vào nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của những người đuợc xếp vào hàng những người đi tiên phong trong lĩnh vực này như: Rachel Carson (1962) và Barry Commoner (1971)…

Họ nhận ra sự ô nhiễm môi trường từ thuốc trừ sâu, phân hóa học và chất thải công nghiệp, họ nhận ra sự cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường

Tiếp đó là những nghiên cứu về môi trường với điểm xuất phát ban đầu

là các biện pháp kỹ thuật về chống ô nhiễm môi trường từ các xí nghiệp công nghiệp, tiếp đó được mở rộng tới những nội dung về bảo vệ sinh thái…

Những nghiên cứu về môi trường đã chỉ ra các yếu tố, tác nhân gây nên

sự ô nhiễm môi trường, chỉ ra ý thức trách nhiệm của con người

Xã hội học ra đời vào những năm 30 của thế kỷ XIX cũng nhanh chóng tham gia vào các vấn đề về môi trường Đặc biệt, xã hội học môi trường xuất hiện nhằm trả lời vào những câu hỏi đầy trách nhiệm của con người trước các nghịch lý sống còn: một bên là nhu cầu khai thác, tận dụng thiên nhiên để tồn

Trang 15

tại và phát triển, một bên khác là sự tự chuốc lấy thảm họa diệt vong bởi sự đối xử tàn bạo với thiên nhiên của con người

Theo Báo cáo phát triển thế giới 2010 của Ngân hàng Thế giới cho rằng: Hiểu được không nhất thiết sẽ dẫn đến hành động Kiến thức được chuyển tải thông qua hệ thống giá trị được định hình bởi yếu tố tâm lý, văn hóa và kinh tế quyết định chúng ta có hành động hay không Một lần nữa, ý tưởng ở đây không phải là chúng ta hành động chưa hợp lý, mà chúng ta cần phải hiểu rõ hơn cách thức chúng ta đưa ra quyết định Ngay cả khi con người quả thực có đầy đủ lý trí, thì kiến thức chưa hẳn đã dẫn tới hành động "Bể lo lắng hạn hẹp" của họ có thể ngăn họ hành động theo thông tin hiện có, vì họ

ưu tiên cho các nhu cầu cơ bản như an ninh, nơi ở và những thứ tương tự

[Ngân hàng Thế giới (WB) (2010), Báo cáo phát triển thế giới 2010, Phát triển và Biến đổi khí hậu]

Các hoạt động bao gồm: quản lý nước mặt dưới mọi hình thức (nước từ mái nhà, nước bẩn và dòng chảy nước mưa), giám sát điều kiện nước ngầm nông, và xây dựng hệ thống cống chi phí thấp Tất cả các công việc được đấu thầu cho các nhà thầu trong cộng đồng làm Cách làm này đã khuyến khích cộng đồng tham gia vào tất cả các khâu từ lập kế hoạch, thực hiện và duy trì quản lý nước mặt ở những vùng triền dốc có rủi ro cao Nó tạo ra một chương trình do cộng đồng làm chủ thực sự, thay vì một chương trình do một cơ quan hay chính phủ áp đặt MoSSaiC đã hạ thấp rủi ro lở đất bằng cách tạo ra việc làm và nâng cao nhận thức về rủi ro cho cộng đồng và thực hiện cách tiếp cận

có sự tham gia để nhân rộng chương trình cho các cộng đồng khác Chương trình này cho thấy rằng thay đổi cách nhìn của cộng đồng về giảm nhẹ rủi ro

có thể nâng cao nhận thức cộng đồng về rủi ro khí hậu Chương trình cũng thiết lập một vòng lặp có phản hồi giữa các đầu vào và đầu ra của dự án, với hơn 80% nguồn kinh phí được cho cộng đồng, cho phép cộng đồng và chính

Trang 16

phủ kiến lập một liên kết rõ ràng giữa nhận thức về rủi ro, đầu vào và những

kết quả đầu ra hữu hình [Ngân hàng Thế giới (WB) (2010), Báo cáo phát triển

thế giới 2010, Phát triển và Biến đổi khí hậu]

Ở Việt Nam, xã hội học môi trường ra đời muộn hơn nhưng cũng đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu lớn về môi trường và các khía cạnh khác của môi trường Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu đó mới chỉ bao quát những nội dung lớn Ví dụ như các đề tài của Viện Khoa học Công nghệ

và Môi trường: “Nghiên cứu xử lý và tận thu chất thải công nghiệp và xây dựng các công nghệ không và ít chất thải”; hay “Cơ sở khoa học và thực tiễn

để xây dựng chương trình quốc gia về sản xuất sạch hơn nhằm giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp”… Chưa có nghiên cứu nào tập trung vào vấn đề ý kiến của người dân về tác động của khu công nghiệp tới môi trường sống của cộng đồng dân cư liền kề

Nghị quyết số 41 – NQ/TW của Bộ Chính Trị ngày 15 tháng 11 năm

2004 đã chỉ ra quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước:

- Quan điểm:

1- Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại; là nhân tố bảo đảm sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của nhân dân; góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta

2- Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là một trong những nội dung

cơ bản của phát triển bền vững, phải được thể hiện trong các chiến lược, qui hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng địa phương Khắc phục tư tưởng chỉ chú trọng phát triển kinh tế - xã hội mà coi

Trang 17

nhẹ bảo vệ môi trường Đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững

3- Bảo vệ môi trường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đình và của mỗi người, là biểu hiện của nếp sống văn hoá, đạo đức, là tiêu chí quan trọng của xã hội văn minh và là sự nối tiếp truyền thống yêu thiên nhiên, sống hài hoà với tự nhiên của cha ông ta

4- Bảo vệ môi trường phải theo phương châm lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường là chính kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên; kết hợp giữa sự đầu tư của Nhà nước với đẩy mạnh huy động nguồn lực trong xã hội và mở rộng hợp tác quốc tế; kết hợp giữa công nghệ hiện đại với các phương pháp truyền thống

5- Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ vừa phức tạp, vừa cấp bách, có tính

đa ngành và liên vùng rất cao, vì vậy cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp uỷ đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước, sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân

- Mục tiêu:

1- Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi

trường do hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra Sử dụng

bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học

2- Khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái, từng bước nâng cao chất lượng môi trường

3- Xây dựng nước ta trở thành một nước có môi trường tốt, có sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ

Trang 18

môi trường; mọi người đều có ý thức bảo vệ môi trường, sống thân thiện với thiên nhiên

- Các nhiệm vụ chung:

+ Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường

+ Khắc phục các khu vực môi trường đã bị ô nhiễm, suy thoái

+ Điều tra nắm chắc các nguồn tài nguyên thiên nhiên và có kế hoạch bảo vệ, khai thác hợp lý, bảo vệ đa dạng sinh học

+ Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tôn tạo cảnh quan môi trường

+ Đáp ứng yêu cầu về môi trường trong hội nhập kinh tế quốc tế

- Nhiệm vụ cụ thể:

+ Đối với vùng đô thị và vùng ven đô thị

+ Đối với vùng nông thôn

- Các giải pháp chính:

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường

Áp dụng các biện pháp kinh tế trong bảo vệ môi trường

Tạo sự chuyển biến cơ bản trong đầu tư bảo vệ môi trường

Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực về môi trường

Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về môi trường

Trang 19

Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và môi trường

ngày 14 tháng 10 năm 2016 đã đưa ra các yêu cầu về bảo vệ môi trường và

trách nhiệm của các cơ sở trong cụm công nghiệp, của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, của các bên liên quan và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp về việc bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

Theo Chương II, Mục 1: Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp:

Điều 4 Yêu cầu bảo vệ môi trường trong lập quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp

Điều 5 Yêu cầu về đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp

Điều 6 Trách nhiệm của cơ sở trong cụm công nghiệp:

1 Xử lý nước thải:

a) Ký và thực hiện biên bản, hợp đồng thỏa thuận với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp về đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp hoặc ký hợp đồng chuyển giao nước thải để xử lý với cơ sở có chức năng theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;

b) Cơ sở được miễn trừ đấu nối quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư này phải thực hiện các quy định tại Điều 18 Thông tư này

2 Thực hiện trách nhiệm quản lý chất thải rắn, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ theo quy định tại Điều 19 Thông tư này

3 Thực hiện chương trình quan trắc môi trường của cơ sở theo quy định và thông báo kết quả cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp để tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền Thông báo cho chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường, đồng

Trang 20

thời thông báo cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp khi xảy ra sự cố môi trường và thực hiện việc ứng phó, khắc phục sự

cố môi trường theo quy định của pháp luật

Điều 7 Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp:

1 Đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 5 Thông tư này

2 Không được mở rộng cụm công nghiệp, tiếp nhận thêm dự án đầu tư vào cụm công nghiệp trong trường hợp cụm công nghiệp chưa có công trình

hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 5 Thông tư này

3 Nộp các loại phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật

4 Bố trí ít nhất 01 cán bộ phụ trách bảo vệ môi trường có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: quản lý môi trường; khoa học, công nghệ, kỹ thuật môi trường; hóa học; sinh học Cán bộ phụ trách bảo vệ môi trường được tập huấn định kỳ hàng năm về công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

5 Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường theo quy định tại Chương V Thông tư này

6 Tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường, công tác bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, các cơ sở trong cụm công nghiệp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hàng năm Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này

Điều 8 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

1 Chỉ đạo đơn vị trực thuộc có chức năng phù hợp đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 5 Thông tư này trong trường hợp chưa xác định được

Trang 21

chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật

2 Chỉ đạo các đơn vị chức năng không tiếp nhận các dự án đầu tư mới vào cụm công nghiệp chưa có hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 5 Thông tư này trên địa bàn quản lý

3 Kiểm tra, thanh tra việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Điều 9 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

1 Xem xét, bố trí kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo

vệ môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật

2 Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp

Hiện nay, nghiên cứu xã hội học chủ yếu là hướng vào thái độ môi trường (environmental attitudes) từ việc tìm hiểu thái độ của cộng đồng đối với các vấn đề môi trường có chú trọng các nhân tố độ tuổi, học vấn, tư tưởng

chính trị [Dunlap và Catton, 1979:248 dẫn lại Nguyễn Anh Tuấn,

2002:37-43, dẫn lại của Hồ Ngọc Trí, 2012]

Cuốn sách “Mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã

hội chủ nghĩa – con đường và bước đi” (Đỗ Hoài Nam, 2010) đã đề cập đến

tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến môi trường tự nhiên

ở những nội dung sau: các vấn đề liên quan đến môi trường sinh thái trong quá trình CNH, HĐH, suy thoái tài nguyên đất; nguy cơ mất dần sự đa dạng các hệ sinh thái; ô nhiễm nước thải đô thị và khu công nghiệp; ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt; ô nhiễm do phát triển công nghiệp với công nghệ lạc hậu; biến đổi khí hậu có xu hướng gia tăng

Trang 22

Nguyên nhân của những hạn chế và bất cập về bảo vệ môi trường tự nhiên trong quá trình CNH, HĐH đó là:

+ Vấn đề môi trường và đánh giá tác động môi trường chưa được quan tâm thỏa đáng trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

+ Tư tưởng đơn thuần coi trọng tăng trưởng, coi nhẹ môi trường

+ Đầu tư bảo vệ môi trường rất thấp

+ Những hạn chế trong thực thi nhiệm vụ bảo vệ môi trường

+ Trách nhiệm quản lý của các ngành, các cấp đối với môi trường không rõ ràng, chồng chéo

+ Công tác giáo dục bảo vệ môi trường và các hoạt động xã hội hóa bảo

vệ môi trường còn mang nặng tính hình thức, ý thức bảo vệ môi trường của người dân không cao

Đề tài đã đề xuất hệ mục tiêu tối cao của CNH, HĐH ở Việt Nam là bảo đảm phát triển bền vững (hài hòa ba trụ cột kinh tế - xã hội – môi trường) và phát triển con người Trong giai đoạn tới Việt Nam cần phải coi nhiệm vụ bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng tài nguyên là một chiến lược lớn, thậm chí là một chiến lược đặt lên hàng đầu trong chiến lược tổng thể phát triển đất nước

Cuốn sách “Vấn đề môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại

hóa” (Vũ Hy Chương, 2007) các tác giả đã nghiên cứu một số các vấn đề sau:

Thứ nhất, những vấn đề chung về bảo vệ môi trường trong quá trình CNH, HĐH, phát triển kinh tế xã hội bền vững với những nội dung sau:

- Bảo vệ môi trường trong mối quan hệ giữa tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững

Trang 23

- Bảo vệ môi trường là vấn đề toàn cầu, kinh nghiệm quốc tế về bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển bền vững

- Quan điểm và chính sách của Việt Nam về bảo vệ môi trường trong thực hiện CNH, HĐH

Thứ hai, đánh giá hiện trạng công tác bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện CNH, HĐH của Việt Nam Ở đây, các tác giả đã phân tích, đánh giá tác động tiêu cực của CNH, HĐH đến môi trường tự nhiên thông qua xem xét hiện trạng môi trường tại các khu đô thị, khu công nghiệp, các vùng kinh tế trọng điểm, các khu mỏ khai thác khoáng sản, khu vực nông thôn

Thứ ba, đề xuất những chính sách và giải pháp cần thiết về bảo vệ môi trường trong quá trình CNH, HĐH đất nước theo yêu cầu phát triển bền vững Các giải pháp được đưa ra ở đây là:

- Nâng cao nhận thức và hành động về bảo vệ môi trường trong mọi người, mọi ngành, mọi cấp

- Áp dụng các biện pháp kinh tế trong bảo vệ môi trường

- Tăng cường đầu tư cho bảo vệ môi trường

- Đẩy mạnh xã hội hóa trong bảo vệ môi trường

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về bảo vệ môi trường

- Tăng cường quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường

Trong cuốn sách “Chính sách công nghiệp theo định hướng phát triển

bền vững ở Việt Nam” (Phan Đăng Tuất và Lê Minh Đức, 2005), các tác giả

đã nghiên cứu nhiều vấn đề liên quan đến phát triển bền vững công nghiệp, chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam trong thời kì 1986 – 2005 Phân tích các chính sách phát triển công nghiệp dưới góc độ phát triển bền vững Trong phân tích chính sách công nghiệp từ góc độ bền vững môi trường các

Trang 24

tác giả đã đề cập tới các nhân tố không bền vững trong chính sách Các tác giả cho rằng trong chính sách công nghiệp, bảo vệ môi trường mới chỉ mang tính kết hợp bên cạnh các mục tiêu ưu tiên về kinh tế Những khiếm khuyết trong chính sách công nghiệp đang tạo ra nguy cơ đe dọa tính bền vững của phát triển công nghiệp nói riêng, phát triển bền vững của Việt Nam nói chung Các nguy cơ lớn nhất hiện nay là:

- Thái độ thiếu trách nhiệm của doanh nghiệp

- Hệ quả môi trường không mong muốn gia tăng

- Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường

Trong đó, nguy cơ lớn nhất là thái độ thờ ơ của doanh nghiệp đối với việc bảo vệ môi trường trong khi chính các doanh nghiệp là cấu thành quan trọng nhất, động lực chính trong mọi tiến trình bảo vệ môi trường Các tác giả cũng cho rằng đang có xung đột lớn giữa phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường Trong phân bổ công nghiệp các xung đột luôn nảy sinh giữa lựa chọn mục tiêu ưu tiên: Kinh tế hay môi trường Công nghiệp dường như muốn tập trung về các thành phố lớn nơi có điều kiện hạ tầng phát triển, chi phí rẻ nhưng điều đó lại đi ngược với lựa chọn trên tiêu chí môi trường và xã hội Xét các cân đối tổng thể, các xung đột nảy sinh giữa lợi ích cục bộ và tổng thể giữa vùng và các địa phương Về bản chất môi trường là không gian chung, tác động môi trường dù xuất phát ở đâu cũng ảnh hưởng nhất định đến không gian chung Môi trường là không gian chung nên lợi ích tổng thể của vùng là quan trọng nhất và phải được đặt lên trên hết Nhìn nhận trong cách giải quyết vấn đề môi trường hiện nay mới chỉ xem xét trong không gian của từng địa phương, dẫn đến các chính sách bảo vệ môi trường kém hiệu quả Khi bàn về chính sách bảo vệ môi trường trong công nghiệp trong những năm tiếp theo, các tác giả cho rằng chính sách bảo vệ môi trường trong công

Trang 25

nghiệp lấy nguyên tắc chủ đạo là phòng ngừa trong đó doanh nghiệp là mắt xích quan trọng nhất

Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt là phòng ngừa ngay từ sớm dựa trên ba nội dung sau:

- Phòng ngừa ngay từ doanh nghiệp, tạo ra các năng lực cần thiết để tự kiểm soát, giải quyết và bảo vệ môi trường ngay từ doanh nghiệp

- Phòng ngừa ngay trong quá trình xây dựng chiến lược, chính sách phát triển công nghiệp

- Thực hiện chiến lược liên tục về sản xuất sạch hơn Đây là ba cấu thành bộ khung quan trọng nhất trong toàn bộ chính sách bảo vệ môi trường công nghiệp

Các tác giả cũng cho rằng, thách thức lớn nhất để thực hiện chính sách bảo vệ môi trường theo hướng phòng ngừa là năng lực chưa tương xứng và thể chế còn yếu kém:

- Thiếu các quy định và chính sách tương thích

- Cơ cấu quản lý và năng lực thực hiện còn bất cập

- Nguồn lực con người chua đáp ứng yêu cầu đề ra

Một điểm mới trong công trình này liên quan đến bảo vệ môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là các tác giả đã đề xuất chính sách tiêu dùng bền vững công nghiệp với những nội dung sau:

- Tiêu dùng bền vững tài nguyên đất

- Tiêu dùng bền vững tài nguyên khoáng sản

- Tiêu dùng bền vững tài nguyên nước

- Tiêu dùng bền vững năng lượng

Trang 26

- Tiêu dùng bền vững các sản phẩm công nghiệp bao gồm các chất thải

và sản phẩm công nghiệp

Đầu ra của toàn bộ quá trình sản xuất phải được tiêu dùng sao cho bền vững, ít gây ảnh hưởng nhất tới môi trường Chất thải phải được đối xử như một loại sản phẩm đặc biệt và làm sao để có thể sử dụng lại chúng để tạo ra các giá trị mới

Chính sách phát triển công nghiệp môi trường cũng được các tác giả đề cập trong chính sách phát triển bền vững công nghiệp nói riêng, phát triển bền vững của Việt Nam nói chung Nguyên tắc của chính sách này là liên kết các nguồn lực tạo ra một cơ cấu công nghiệp bền vững trên cơ sở cân đối đầu ra của công nghiệp Các nội dung chính của chính sách này là:

- Phát triển ngành công nghiệp tái chế

- Đẩy mạnh sản xuất các thiết bị đồng bộ, công nghệ bảo vệ môi trường

- Cung cấp dịch vụ môi trường đa dạng và theo xu hướng hình thành các doanh nghiệp dịch vụ bảo vệ môi trường

Giải pháp chính sách cơ bản là phát triển ngày càng nhiều, đa dạng các doanh nghiệp môi trường nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường hoạt động bảo vệ môi trường trong nước và hướng tới xuất khẩu

Bùi văn Dũng, trong luận án tiến sĩ “Mối quan hệ giữa tăng trưởng

kinh tế và bảo vệ môi trường cho sự phát triển lâu bền” (Bùi Văn Dũng,

2009) Đã luận giải các vấn đề về tăng trưởng kinh tế, sự thống nhất và mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường Tác giả đã chỉ ra những thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển lâu bền ở Việt Nam Từ đó đưa ra một

số giải pháp có ý nghĩa thực tiễn quan trọng để nước ta có thể kết hợp tốt phát

Trang 27

triển kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa với bảo vệ môi trường cho sự phát triển bền vững ở nước ta

Luận văn thạc sĩ “Bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình công

nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” (Trần Thị Thùy Dương, 2008) đã hệ

thống hóa một số vấn đề lý luận chung và kinh nghiệm của Trung Quốc về bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phân tích, đánh giá thực trạng môi trường sinh thái và bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam; đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam trong những năm tiếp theo

Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào vấn

đề môi trường và bảo vệ môi trường trong quá trình CNH, HĐH Hầu như không có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về ý kiến của người dân về tác động của khu công nghiệp tới môi trường sống của cộng đồng dân cư liền

Trang 28

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

3.1 Mục đích nghiên cứu

- Chỉ ra ý kiến của người dân về thực trạng và nguyên nhân ô nhiễm

môi trường ở xã Đại Đồng do khu công nghiệp gây ra

- Chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng ô nhiễm môi trường ở

địa phương

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tác động của khu công

nghiệp đến môi trường sống của cộng đồng dân cư xung quanh

- Phân tích những ý kiến đánh giá của người dân về tác động của khu

công nghiệp tới môi trường ở xã Đại Đồng trong thời gian qua

- Chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng và đề xuất những kiến nghị nhằm hạn

chế những tác động tiêu cực của khu công nghiệp tới môi trường sống của

cộng đồng dân cư liền kề

4 ối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Ý kiến của người dân về tác động của khu công nghiệp tới môi trường

sống của cộng đồng dân cư liền kề

4.2 Khách thể nghiên cứu

Những người dân sống tại xã Đại Đồng, Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc

Ninh

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 2 thôn của xã Đại Đồng: Thôn

Dương Húc, và thôn Đại Trung

Trang 29

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 1 tháng 6 đến

30 tháng 6 năm 2016

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài

5.1 Phương pháp luận của đề tài

Quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch

sử là phương pháp luận chung của hoạt động nghiên cứu khoa học đặc biệt là khoa học xã hội và cũng là một cơ sở cho nghiên cứu luận văn

Luận văn này được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, luôn xem xét sự vật hiện tượng trong một quá trình phát triển và những mối liên hệ phổ biến

Áp dụng quan điểm này luận văn sẽ phân tích các yếu tố tác động đến vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt đi sâu vào ý kiến người dân về tác động của khu công nghiệp Đại Đồng tới môi trường sống của cộng đồng dân cư liền kề Cụ thể là ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí, tiếng ồn… Các số liệu sử dụng trong luận văn gắn liền với logic lịch sử và được đánh giá trên cơ sở duy vật biện chứng

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể của đề tài

5.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Phương pháp này dựa trên những nguồn thông tin thứ cấp được thu thập từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng những cơ sở khoa học cho vấn đề nghiên cứu Tác giả đã sử dụng phương pháp này nhằm tìm hiểu, phân tích tổng hợp những tài liệu lý luận có liên quan đến các khu công nghiệp, quá trình công nghiệp hóa, vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường

Để thấy được khu công nghiệp Đại Đồng đã tác động đến vấn đề ô nhiễm môi trường như thế nào, tác giả đã sử dụng và tìm hiểu các tài liệu về

Trang 30

môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh Ngoài ra còn sử dụng tài liệu: sách báo, tin tức, các luận văn có liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình

5.2.2 Phương pháp quan sát

Tôi đã sử dụng phương pháp quan sát tới những khu vực gần khu công nghiệp trên địa bàn xã Đại Đồng và đối với các hộ gia đình ở 2 thôn Dương Húc và Đại Trung để có sự đánh giá khách quan về thực trạng ô nhiễm môi trường trong xã

5.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân

Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu 10 người dân (5 nam và 5 nữ) xã Đại Đồng nhằm thu thập một số thông tin định tính sâu sắc hơn liên quan đến vấn đề nghiên cứu

5.2.4 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi

Đây là phương pháp cơ bản được đề tài sử dụng để thu thập thông tin cho vấn đề nghiên cứu Các thông tin thu thập đuợc từ câu trả lời của người dân giúp cho việc đánh giá ý kiến người dân về tác động của khu công nghiệp tới môi trường sống của cộng đồng dân cư ở xã Đại Đồng

Trang 31

6 âu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu

6.1 Câu hỏi nghiên cứu

Theo ý kiến người dân thực trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm môi

trường do khu công nghiệp gây ra ở địa phương mình như thế nào?

Người dân có ý kiến như thế nào về tác động của khu công nghiệp ảnh

hưởng tới môi trường sống ở xã Đại Đồng?

Trang 32

6.2 Giả thuyết nghiên cứu

- Vấn đề ô nhiễm môi trường từ khu công nghiệp ở xã Đại Đồng có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt và sức khỏe của người dân

- Nguyên nhân ô nhiễm môi trường chủ yếu là do tác động của khu công nghiệp và do ý thức của người dân

ô nhiễm môi trường

Nguyên nhân

ô nhiễm môi trường

Nhận thức, ý kiến của người dân về ô nhiễm môi trường do KCN gây ra

Trang 33

7 iểm mới và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận văn

7.1 Điểm mới của luận văn

Đề tài làm rõ những ảnh hưởng của khu công nghiệp Đại Đồng đến môi trường sống của cộng đồng dân cư đang diễn ra trong quá trình CNH – HĐH Nghiên cứu ý kiến người dân về tác động của khu công nghiệp tới môi trường sống cũng chính là gián tiếp tìm hiểu con người đã tác động đến môi trường ở nông thôn như thế nào Qua đó để giúp con người nhìn nhận, đánh giá đúng về tầm quan trọng của môi trường tự nhiên cũng như giúp họ có những hành động

cụ thể để tránh làm tổn thương môi trường sống, môi trường tự nhiên của mình

7.2 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận văn

7.2.1 Ý nghĩa lý luận

Môi trường đang là vấn đề cấp bách được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Những nghiên cứu trong đó môi trường được xem xét như một đối tượng tự nhiên đến bước phát triển xem môi trường như một tiêu điểm quan tâm của các nhóm xã hội; từ chỗ môi trường thuần túy là đối tượng nghiên cứu của các ngành khoa học tự nhiên, đến chỗ môi trường đã trở thành mối quan tâm của các ngành khoa học xã hội

Với đề tài nghiên cứu này, tác giả học hỏi rất nhiều từ các nhà xã hội học môi trường, đi sâu tìm hiểu ý kiến của người dân về tác động của khu công nghiệp đến vấn đề ô nhiễm môi trường của cộng đồng dân cư Hy vọng

là với những kết quả về lý thuyết cũng như thực nghiệm của nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ hơn những quan điểm lý luận về con người với các vấn

đề môi trường và ô nhiễm môi trường Đặc biệt củng cố và phát triển các lý thuyết xã hội học chuyên biệt (xã hội học môi trường) xung quanh vấn đề môi trường dưới tác động của khu công nghiệp tới môi trường sống của cộng đồng dân cư liền kề

Trang 34

7.2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài góp phần giải quyết một vấn đề bức xúc trong xã hội là vấn đề ô nhiễm môi trường dưới tác động của các khu công nghiệp Thành công của đề tài sẽ góp phần giúp cho mọi người biết được tầm quan trọng của môi trường với sức khỏe và biết được tác động của khu công nghiệp đến vấn đề ô nhiễm môi trường là rất lớn Đồng thời thành công của đề tài sẽ góp phần nâng cao nhận thức và thái độ của người dân trong việc giữ gìn và vệ sinh môi trường sống

Việc phân tích những nguyên nhân của vấn đề ô nhiễm môi trường dưới tác động của khu công nghiệp sẽ đòi hỏi các nhà máy, xí nghiệp ở các KCN chú trọng hơn nữa đến việc bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho người dân địa phương

8 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và chú thích, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương

Trang 35

ƯƠN 1

Ơ SỞ LÝ LUẬN V T Ự T ỄN N N ỨU

Ủ LUẬN VĂN

1.1 ác khái niệm cơ bản sử dụng trong đề tài

1.1.1 Dư luận xã hội

Dư luận xã hội: là một hiện tượng đời sống xã hội quen thuộc mà mỗi cá nhân, tổ chức (bao gồm cả quốc gia), trong cuộc sống hàng ngày, thường phải quan tâm và tính toán đến Phần đông các nhà nghiên cứu dư luận xã hội Liên

Xô (cũ) định nghĩa dư luận xã hội là sự phán xét, đánh giá của các giai cấp, tầng lớp, cộng đồng xã hội đối với các vấn đề mà họ quan tâm

Theo B K Paderin: “Dư luận xã hội là tổng thể các ý kiến, trong đó chủ

yếu là các ý kiến thể hiện sự phán xét đánh giá, sự nhận định (bằng lời hoặc không bằng lời), phản ánh ý nghĩa của các thực tế, quá trình, hiện tượng, sự kiện đối với các tập thể, giai cấp, xã hội nói chung và thái độ công khai hoặc che đậy của các nhóm xã hội lớn nhỏ đối với các vấn đề của cuộc sống xã hội

có động chạm đến các lợi ích chung của họ”

1.1.2 Môi trường

Trong các sách khoa học, chúng ta thường gặp các cách hiểu khác nhau

về khái niệm môi trường Tùy theo mục đích nghiên cứu và nội dung nghiên cứu mà khái niệm môi trường được phân tách thành các khái niệm môi trường hẹp như: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo,… Khái niệm môi trường còn được mở rộng dần tùy theo sự phát triển của nền

Trang 36

kinh tế, văn hóa và xã hội của mỗi dân tộc mỗi quốc gia trong từng thời kỳ lịch sử khác nhau

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (1994) điều 1, chương 1 quy

định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo

quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên Thành phần môi trường bao gồm các yếu tố tạo thành môi trường như không khí, đất, nước,

âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất khu bảo tồn, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác”

1.1.3 Môi trường sống

Môi trường sống của con người là một khái niệm rộng Nó bao gồm tất

cả các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến cuộc sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và mọi sinh vật trên trái đất Môi trường có hai loại chính: đó là môi trường tự nhiên

Môi trường được chia thành các loại:

- Môi trường tự nhiên: Là khái niệm dùng để chỉ các nhân tố, các hiện tượng tự nhiên và các loại tài nguyên thiên nhiên bao quanh cuộc sống của con người như bầu khí quyển, nước, động vật, thực vật, thổ nhưỡng, khoáng

Trang 37

sản, không khí… Các yếu tố này luôn tác động qua lại lẫn nhau Chúng tồn tại khách quan ngoài ý muốn chủ quan của con người, có ảnh hưởng đến cuộc

sống của con người và ít nhiều chịu sự chi phối của con người [Nguyễn Đức

Khiển, 2001, Môi trường và phát triển, NXB Khoa học và Kỹ thuật; tr.56]

- Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người Ðó

là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng

xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống

của con người khác với các sinh vật khác [Nguyễn Đức Khiển, 2001,Môi

trường và phát triển, NXB Khoa học và Kỹ thuật]

- Môi trường nhân tạo: Là khái niệm dùng để chỉ môi trường do con người tạo ra, bao gồm các nhân tố vật lý, sinh học, xã hội… Các yếu tố này luôn nằm trong mối quan hệ với nhau, chịu sự chi phối của con người và phục

vụ cho cuộc sống của con người cũng như của cộng đồng xã hội trong một

giai đoạn lịch sử nhất định [Nguyễn Đức Khiển, 2001,Môi trường và phát

triển, NXB Khoa học và Kỹ thuật]

Một khái niệm khác được hiểu trong mối tương quan với môi trường tự nhiên là môi trường sinh thái (MTST)

MTST là tất cả những điều kiện tự nhiên cả vô cơ và hữu cơ có liên quan đến sự sống của con người, sự tồn tại và phát triển của xã hội MTST là môi trường sống hay cái nhà ở của sinh vật, bao gồm tất cả các điều kiện xung

quanh có liên quan đến sự sống của sinh thể [Phạm Thị Ngọc Trầm, 1996, Sự

kết hợp giữa các mục tiêu kinh tế và sinh thái trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hó,.Tạp chí Triết học số 5]

Trang 38

1.1.4 Ô nhiễm môi trường

Theo bài giảng “Phát triển bền vững” thì ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất của môi trường (về mặt lý học, hóa học và sinh học), vi phạm tiêu chuẩn môi trường cho phép Sự thay đổi tính chất môi trường gây nên bởi những thay đổi thành phần môi trường, như xuất hiện các chất mới có tính độc hại, hoặc sự gia tăng một chất nào đó trong môi trường tới ngưỡng gây hại Ô nhiễm môi trường xảy ra khi dòng chất gây ô nhiễm đi vào môi trường lớn hơn dòng ra, đồng thời khả năng của môi trường chứa và biến đổi làm sạch chất gây ô nhiễm hạn chế, dẫn đến sự tích lũy chất gây ô nhiễm trong môi trường nhanh chóng vượt qua ngưỡng cho phép

Ô nhiễm môi trường gây hệ quả rất lớn, làm tổn thương hệ sống, suy giảm sức đề kháng, suy giảm khả năng đáp ứng các nhu cầu, biến dị bất lợi, hoặc cấp tính gây ngộ độc, tử vong cá thể, hủy diệt quần thể, hệ sinh thái; phá

vỡ tính quy luật của nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên, gây thiệt hại kinh

tế và cản trở phát triển, gây khủng hoảng môi trường và hệ sinh thái

1.1.5 Suy thoái môi trường

Suy thoái môi trường là sự thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môi trường gây ảnh hưởng xấu cho con người và thiên nhiên Suy thoái môi trường là một khái niệm tương đối, chỉ sự suy giảm các chức năng của môi trường mà con người có thể cảm nhận được thông qua các dấu hiệu trực tiếp gián tiếp Nguyên nhân suy thoái môi trường là do thiếu hiểu biết và tôn trọng các quy luật tự nhiên, khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên, phá hủy các điều kiện sống và xả thải chất ô nhiễm gây suy giảm chất lượng môi trường

1.1.6 Xung đột môi trường

Xung đột môi trường được hiểu là một dạng xung đột xã hội của các yếu tố có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống như con

Trang 39

người, khoa học kỹ thuật… Xung đột môi trường xuất hiện như một yếu tố khách quan, được hiểu theo một chiều rất rộng và không bị hạn chế trong một khuôn khổ nhất định Có những dạng xung đột môi trường như: Xung đột giữa phát triển sản xuất và ô nhiễm môi trường; gia tăng dân số và xâm hại tài nguyên

1.1.7 Công nghiệp hóa và khu công nghiệp

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khóa VII) của Đảng chỉ rõ: “CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp

và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao” [Đảng

Cộng sản Việt Nam, 2001, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia]

- Khu công nghiệp: là khu tập trung chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa

lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất

Trong khu công nghiệp có các loại doanh nghiệp sau đây:

+ Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

+ Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trang 40

1.2 ác lý thuyết áp dụng trong đề tài

1.2.1 Lý thuyết xã hội học môi trường

Theo Riley E Dunlap & Eugene A Rosa, Xã hội học môi trường thường được định nghĩa là việc nghiên cứu về quan hệ giữa xã hội loài người

và môi trường vật lý của họ, hoặc đơn giản hơn là "những tương tác xã hội - môi trường"

Những tương tác đó bao gồm cách thức con người tác động tới môi trường cũng như cách thức mà môi trường gây ảnh hưởng tới hoạt động của con người cộng thêm cách thức tạo dựng và thực hiện những tương tác đó về

mặt xã hội Những tương tác này thích hợp với xã hội học do con người phụ

thuộc vào môi trường sinh thái để tồn tại, và điều này khiến chúng ta cần phải xem xét kỹ hơn những chức năng của môi trường đối với con người

Thứ nhất, môi trường cung cấp cho chúng ta những tài nguyên thiết yếu cho cuộc sống, từ không khí, nước, thức ăn và cho đến những nhu cầu vật chất khác như chỗ ở, giao thông vận tải và hàng loạt những hàng hoá kinh tế

mà chúng ta sản xuất ra

Thứ hai, trong quá trình sử dụng tài nguyên, giống như muôn loài, con người cũng tạo ra "rác thải"; quả thực, lượng chất thải do con người tạo ra còn nhiều hơn và đa dạng hơn những loài khác

Giống như muôn loài, con người cũng cần có nơi trú ngụ, sinh sống và chính môi trường đã cung cấp cho chúng ta nơi ở, làm việc, vui chơi, du lịch

và sinh sống Trường hợp tổng quát nhất, hành tinh trái đất cung cấp ngôi nhà cho loài người chúng ta, do đó chức năng thứ ba của môi trường là cung cấp

"khoảng không gian sống" hay nơi cư trú cho con người Khi có quá nhiều người cùng muốn sống ở một vùng nhất định sẽ dẫn tới quá tải và điều này thường xảy ra tại nhiều vùng đô thị (đặc biệt là ở các quốc gia nghèo)

Ngày đăng: 25/11/2021, 07:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w