Để chia sẻ những trăn trở trên,với những gì mình đã tích lũy được suốt một thời gian trực tiếp giảng dạy bộ môn hóa tại trường THPT Nguyễn Viết Xuân ,tôi xin được đúc kết những điều kiện
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
I Lời giới thiệu
Trong thời đại văn minh của nhân loại ngày nay, con người luôn luôn phải đối đầu với sự khủng hoảng của môi trường sinh thái Xã hội ngày càng phát triển thì vấn đề môi trường càng mang tính chất cấp bách, mang tính chất thời sự và nhận được sự quan tâm của toàn nhân loại Ô nhiễm môi trường đang xảy ra không phải chỉ ở một khu vực mà nó đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, gây ảnh hưởng đến cuộc sống trên trái đất Hiện tượng trái đất đang nóng dần lên do hiệu ứng nhà kính, hiện tượng nhiều chất độc hại có trong không khí, nước, trong lòng đất… ngoài Hóa học đã có những đóng góp gì trong vấn đề bảo vệ môi trường?
Để giúp học sinh hiểu biết thêm về sự ô nhiểm môi trường đã ảnh hưởng đến sức khỏe của con người trên trái đất như thế nào Những tác nhân nào làm thay đổi cấu trúc môi trường và hậu quả của sự thay đổi đó như thế nào Thông qua đó trong chương trình giáo dục phổ thông có những bài học cần lồng ghép tích hợp giáo dục môi trường vào từng nội dung và giáo dục cho các em ý thức bảo vệ môi trường
Những kiến thức cơ bản về môi trường dưới đây sẽ cho biết con người đã tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tác động vào môi trường và làm môi trường suy thoái ảnh hưởng trực tiếp đến con người và các loài sinh vật trên trái đất Từ đó các em học sinh có ý thức về môi trường, ngôi nhà chung của nhân loại và bản thân các em phải có ý thức bảo vệ môi trường, tích cực vận động bạn bè người thân cùng tham gia giữ gìn môi trường trong sạch Sự giáo dục cho các em khi còn trong trường phổ thông phải có ý thức trách nhiệm trước bản thân, trước cộng đồng xung quanh
và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Bảo vệ môi trường là không của riêng ai nữa đó là của cộng đồng Để chia sẻ những trăn trở trên,với những gì mình đã tích lũy được suốt một thời gian trực tiếp giảng dạy bộ môn hóa tại trường THPT Nguyễn Viết Xuân ,tôi xin được đúc kết những điều kiện cần và đủ để giáo dục các
em và chứng minh về sự xâm phạm của các yếu tố lên môi trường hiện tại và mai sau thông qua sự tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong giảng dạy bộ môn hóa học trong nhà trường
Trang 2II Tên sáng kiến
“Hóa học và vấn đề bảo vệ môi trường trong giảng dạy bộ môn hóa học trong nhà trường THPT”
III Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: Nguyễn Thị Lan Anh
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Nguyễn Viết Xuân - Vĩnh Tường
- Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0987.929.011
E_mail: nguyenlananhk29sptn@gmail.com
IV Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
Nguyễn Thị Lan Anh
V Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Có thể áp dụng cho tất cả các lớp học trong và ngoài nhà trường
VI Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử
Tháng 1/2019 đến tháng 12 năm 2019
VII Mô tả bản chất của sáng kiến
Trang 3PHẦN A: MỞ ĐẦU
1 Lý do viết sáng kiến
Môi trường có một vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống Đó không chỉ
là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển mà còn là nơi lao động và nghỉ ngơi, hưởng thụ và trau dồi những nét đẹp văn hóa, thẩm mĩ… Đó là không gian sinh sống của con người và sinh vật, là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho đời sống và sản xuất, là nơi chứa đựng và phân hủy các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất; đồng thời là nơi lưu giữ và cung cấp thông tin về quá khứ, hiện tại, tương lai; lưu giữ và cung cấp thông tin về sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên, các cảnh quan thiên nhiên…
Bảo vệ môi trường hiện là một trong nhiều mối quan tâm mang tính chất toàn cầu Ở nước ta , bảo vệ môi trường cũng đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày 31 tháng 01 năm 2005, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Chỉ thị về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường, xác định nhiệm vụ trọng tâm
từ nay đến 2010 cho giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng
về môi trường và bảo vệ môi trường bằng các hình thức phù hợp trong từng môn học, từng cấp học và thông qua các hoạt động dạy học, các hoạt động ngoại khóa trong và ngoài giờ lên lớp, xây dựng mô hình nhà trường xanh - sạch – đẹp phù hợp với từng vùng, miền, từng địa phương
Vì thế, thiết nghĩ trong việc đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy hiện nay thực sự hiệu quả, các thầy cô giáo cần phải lồng ghép tích hợp giáo dục môi trường vào từng nội dung và giáo dục cho các em ý thức bảo vệ môi trường
Chính vì lí do vậy nên tôi đã chọn chủ đề “Hóa học và vấn đề bảo vệ môi trường
trong giảng dạy bộ môn hóa học trong nhà trường THPT” để trao đổi với các đồng nghiệp của mình nhằm làm tốt công tác giáo dục của mình và góp một phần vào công tác tuyên truyền ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường sống trong cộng đồng
xã hội
Trang 42 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
Nghiên cứu để phục vụ cho việc giảng dạy tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường của môn hóa học trong toàn cấp học trung học phổ thông Nghiên cứu để phục vụ cho các thế hệ học sinh mai sau khi rời ghế nhà trường, là những công dân mới sẽ và đã giữ gìn bảo vệ môi trường Góp phần cùng giáo dục mọi người xung quanh thấy được bảo vệ môi trường là yêu cầu cấp thiết nhất hiện nay
Nghiên cứu để phân tích, đánh giá các yếu tố và các chỉ số có liên quan tác động đến môi trường sống, trên có sở đó rút ra các kết luận cần thiết nhất
2.2 Nhiệm vụ
Đề ra những giải pháp hiệu quả và cụ thể việc áp dụng việc giảng dạy tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường của môn hóa học trong toàn cấp học trung học phổ thông
Đề xuất một số biện pháp tổ chức dạy học tích hợp GDBVMT thông qua các tiết dạy mẫu(dạy học bài phân bón trích trong phần phụ lục)
Đề xuất một số bài kiểm tra kiến thức HS liên quan đến giáo dục môi trường Giáo dục và tuyên truyền để học sinh cũng như mọi công dân có ý thức và thấy được bảo vệ môi trường là yêu cầu cấp thiết nhất hiện nay
Xây dựng được một số nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp, lồng ghép trong một số bài học ở bộ môn hóa học trong chương trình THPT
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể
Liên quan đến từng bài cự thể như: mưa axit, tác hại của nước biển dâng cao, rò rỉ phóng xạ, biến đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính…
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Về các vấn đề ảnh hưởng đến môi trường, phương pháp lồng ghép tích hợp nội dung cụ thể từng bài vào những nội dung từng yếu tố tác động môi trường Thể hiện tính chính xác khoa học, mang tính giáo dục cao Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến sự ô nhiểm: ô nhiểm đất, ô nhiểm nước, ô nhiểm không khí
Trang 5Tác hại của vấn đề ô nhiểm này đến môi trường sống và các giải pháp bảo vệ môi trường
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu SKKN tôi có sử dụng các phương pháp như sau:
- Phương pháp quan sát trực quan
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp ý kiến của học sinh
- Phương pháp điều tra: phát phiếu điều tra cho học sinh để đánh giá
Trang 61.1 1 Định nghĩa môi trường
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con người như: tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và nhân tố xã hội trực tiếp liên quan đến chất lượng cuộc sống của con người Ví dụ như: môi trường của học sinh gồm nhà trường với các thầy cô giáo, bạn bè, nội quy của nhà trường, lớp học, sân trường, phòng thí nghiệm, vườn trường, các tổ chức đoàn thể như Đoàn, đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp đối với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định…
“ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” ( Điều 3 Luật bảo vệ môi trường năm 2005)
Môi trường sống của con người được phân thành: môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
Môi trường tự nhiên bao gồm các thành phần của tự nhiên như địa hình, địa chất, đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật, …
Tóm lại môi trường là tất cả những gì xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển Môi trường xã hội là tổng thể tất cả các mối quan hệ giữa con người với con người, các định hướng hoạt động của con người trong một khuôn khổ nhất định, tạo thuận lợi cho sự phát triển và làm cho cuộc sông của con người khác với
Trang 7các sinh vật khác trong môi trường sống Môi trường xã hội được thể hện cụ thể bằng các luật lệ, thể chế, cam kết, nội quy, quy chế, các quy định…
1.1.2 Ô nhiễm môi trường là gì ?
Ô nhiễm môi trường lạ sự thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn của môi trường (theo Luật Bảo vệ Môi trường của việt Nam)
Ô nhiễm môi trường là việc chuyển biến các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường sống Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất rắn thải) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng khác (theo quan niệm trên thế giới)
Ô nhiểm môi trường là làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường, làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp tới các đặc tính vật lí, hóa học, sinh học, … của bất kì thành phần nào trong môi trường Chất gây ô nhiễm chính là nhân tố làm cho môi trường trở nên độc hại hoặc có tiềm ẩn nguy cơ gây
độc hại, nguy hiểm đến sức khỏe con người và sinh vật trong môi trường đó
1.1.3 Giáo dục môi trường là gì ?
Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy , không chính quy và các hoạt động giáo dục khác nhằm giúp con người
có sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một
xã hội bền vững về sinh thái Là một quá trình nhằm phát triển ở người học sự hiểu biết và quan tâm trước những vấn đề của môi trường: kiến thức, thái độ, hành vi, trách nhiệm và ký năng để tự mình và cùng tập thể đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề môi trường trước mắt cũng như lâu dài
Mục đích của giáo dục môi trường là nhằm vận dụng kiến thức và kỹ năng vào giữ gìn, bảo tồn, sử dụng việc học tập cách sử dụng môi trường theo cách thức bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai Nó cũng bao hàm cả việc học tập cách
sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm họa của môi trường, xóa đói nghèo, tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên Hơn nữa, nó bao hàm cả việc đạt được những kỹ
Trang 8năng, có những động lực và cam kết hành động dù với tư cách cá nhân hay tập thể
để giải quyết vấn đề về môi trường hiện tại và phòng ngừa những vấn đề nảy sinh
1.1.4 Tại sao cần tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào trong giảng dạy Hóa học ở trường THPT ?
Môi trường hiện tại đang có những thay đổi bất lợi cho con người, đặc biệt là những yếu tố mang tính chất tự nhiên như là đất, nước, không khí, hệ động thực vật Tình trạng môi trường thay đổi và bị ô nhiểm đang diễn ra trên phạm vi mỗi quốc gia cũng như trên toàn cầu Chưa bao giờ môi trường bị ô nhiểm nặng như bây giờ, ô nhiểm môi trường đang là vấn đề nóng hổi trên toàn cầu Chính vì vậy việc giáo dục bảo vệ môi trường nói chung, bảo vệ thiên nhiên, tài nguyên đa dạng sinh học nói riêng, là vấn đề cần thiết, cấp bách và bắt buộc khi giảng dạy trong trường phổ thông, đặc biệt với bộ môn Hóa học thì đây là vấn đề hết sức cần thiết
Vì nó cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về môi trường, sự ô nhiểm môi trường, … tăng cường sự hiểu biết về mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với tự nhiên trong sinh hoạt và lao động sản xuất, góp phần hình thành ở học sinh ý thức và đạo đức mới đối với môi trường, có thái độ và hành động đúng đắn
để bảo vệ môi trường Vì vậy giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh là việc làm
Nội dung kiến thức giáo dục môi trường trong bộ môn Hóa học
Phần đại cương: cung cấp cho học sinh một số kiến thức, các khái
niệm, các quá tình biến hóa, các hiệu ứng mang tính chất hóa học của môi trường:
Trang 9môi trường là gì, chức năng của môi trường, bản chất hóa học trong sinh thái, hệ sinh thái, quan hệ giữa con người và môi trường, ô nhiểm môi trường…
Phần hóa học vô cơ: cung cấp cho học sinh một số kiến thức, các
khái niệm, các quá tình biến hóa, các hiệu ứng mang tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ, bản chất hóa học của hiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng ozon, khói mù quang học, mưa axit, hiệu ứng hóa sinh của NOx , H2S, SOx, … các kim loại nặng
và một số độc tố khác có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống
Phần hóa học hữu cơ: cung cấp cho học sinh một số kiến thức, các khái
niệm, các quá tình biến hóa, các hiệu ứng mang tính chất hóa học của các hợp chất
hữu cơ có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống như các loại thuốc trừ sâu
(DDT, 6.6.6, vonfatoc ), Các chất thải trong quá trình sinh hoạt, trường học, bệnh
viện, nhà hàng
Phần hóa học môi trường và các vẫn xã hội: phân tích bản chất hóa học
của sự ô nhiểm môi trường, bản chất hóa học của hiệu ứng nhà kính, một số vấn đề toàn cầu (trái đất nóng lên, suy giảm tầng ozon, Elnino, LaNina ) suy giảm sự đa dạng sinh học, dân số - môi trường và sự phát triển bền vững, các biện pháp bảo vệ môi trường, luật bảo vệ môi trường, chủ trương chính sách của Đảng - nhà nước về bảo vệ môi trường, …
1.2.2 Phương thức tích hợp
Giáo dục bảo vệ môi trường là giáo dục tổng thể nhằm trang bị những kiến thức về môi trường cho học sinh thông qua môn hóa học sao cho phù hợp với từng đối tượng, từng cấp học Việc đưa kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường vào hóa học thuận lợi và hiệu quả nhất là hình thức tích hợp và lồng ghép
Tích hợp là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp Đó là sự hợp nhất hay nhất thể hóa cácbộ phận khác nhau để đưa tới một đối tượng mới Dạy học tích hợp là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển kỹ năng hoạt động tổng hợp kiến thức,
Trang 10trong cuộc sống được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện
kỹ năng, phát triển năng lực cần thiết Tính tích hợp được thể hiện qua sự huy động kết hợp, liện hệ các yếu tố có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết một vấn đề và thường đạt được nhiều mục tiêu khác nhau
Ví dụ 1: Khi giảng về bài “Lưu huỳnh, khí H2S, một số oxit của lưu huỳnh”,
trong chương trình hóa học lớp 10 song song với việc giảng dạy về các kiến thức
về tính chất lí hóa, phương pháp điều chế…, giáo viên cần phải biết khai thác các kiến thức có liên quan đến môi trường như việc gây ô nhiểm môi trường khí quyển
Có thể cung cấp cho HS một số thông tin như: người ta ước tính các chẩt hữu cơ trên Trái đất sinh ra khoảng 31 triệu tấn H2S, mà sự oxi hóa tiếp theo sinh ra SO2 Các hoạt động gây ô nhiểm môi trường không khí bởi SO2 vẫn giữ vị trí hàng đầu Qua đó có thể nêu các biện pháp xử lí đơn giản đối với không khí bị ô nhiễm chứa lưu huỳnh
Ví dụ 2: Khi dạy bài “phân bón hóa học” trong chương trình hoá học 11
nâng cao giáo viên nên hình thành cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường thông qua nội dung bài, cần phân tích cho học sinh việc sử dụng không hợp lí phân bón, quá liều lượng có thể gây ô nhiểm đất, nguồn nước, gây nhiễm độc cho nông sản, thực phẩm, người và gia súc… Với sự kết hợp hài hòa, hợp lí giữa nội dung bài dạy và giáo dục bảo vệ môi trường bài giảng sẽ trở nên sinh động hơn, gây ấn tượng và hứng thú cho việc học của HS
Tích hợp môn học có các mức độ từ đơn giản đến phức tập theo các hình thức khác nhau, có bốn mức độ và hình thức tích hợp:
a Tích hợp trong một môn học
Tích hợp trong một môn học là tích hợp trong nội dung các phân môn thuộc môn học Tích hợp trong phạm vi hẹp xử lí các nội dung có liên quan đến các phân môn trong một môn học
b Tích hợp đa môn học
Trang 11Tích hợp đa môn là tích hợp vào môn học những vấn đề mang tính chất toàn cầu theo đặc trưng riêng của các môn học cho phép
c Tích hợp liên môn học
Tích hợp liên môn là tích hợp nội dung kỹ năng của các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau trong cùng một chủ đề, trong khi các môn học vẫn độc lập tương đối với nhau
d Tích hợp xuyên môn học
Tích hợp xuyên môn là một số môn học , lĩnh vực học tập kết hợp lại với nhau thành những chủ đề trong môn học mới, như vậy không còn tên các môn học truyền thống nữa
Các mức độ và hình thức tích hợp trên thường được sử dụng đan xen với nhau trong một cấu trúc các môn học, các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường
1.3 Dạy học tích hợp bảo vệ môi trường qua môn Hóa học ở trường trung học phổ thông
Giáo dục bảo vệ môi trường là một quá trình hoạt động thông qua hoạt động giáo dục nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, các kĩ năng và các giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái
Giáo dục bảo vệ môi trường là sự kết hợp chặt chẽ có hệ thống các kiến thức
về môi trường và kiến thức các môn học liên quan thành một nội dung thống nhất,
gắn bó chặt chẽ
Yêu cầu cơ bản khi tiến hành giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh: phải bao quát các mặt khác nhau của môi trường: tự nhiên và nhân tạo, công nghệ, xã hội, kinh tế, văn hóa và thầm mĩ Giáo dục môi trường phải nêu rõ mối quan hệ giữa các vấn đề môi trường địa phương, quốc gia và toàn cầu cũng như các tương quan giữa hành động hôm nay và hậu quả ngày mai
Trang 12Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh là trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về hóa học phổ thông, mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Cung cấp những kĩ năng cơ bản về bảo vệ môi trường, biết cách ứng
xử tích cực đối với những vấn đề cụ thể của môi trường Xây dựng cho học sinh những kiến thức cơ bản về môi trường để mỗi học sinh trở thành một tuyên truyền viên tích cực trong gia đình, nhà trường và địa phương
Hình thức và mức độ tích hợp GDBVMT thông qua môn hóa học phù hợp
và thuận lợi nhất đó là tích hợp một môn và ở mức độ lồng ghép và liên hệ
Ví dụ 1: Trong bài “Oxi - Ozon” (Hóa học lớp 10), khi dạy về tính chất vật
lí của oxi, oxi tạo ra trong tự nhiên nhờ quá trình quang hợp của cây xanh và cây xanh cũng sử dụng oxi để hô hấp Từ đó GV có thể liên hệ tích hợp GDBVMT bằng cách cho HS tìm hiểu và giải thích vì sao cần trồng nhiều cây xanh, không nên để cây xanh hoặc nhiều hoa trong phòng ngủ vào ban đêm
Ví dụ 2: Trong bài “Hợp chất của cacbon” (hóa học lớp 11), khi dạy về hợp
chất CO và CO2 GV liên hệ với các kiến thức GDBVMT như khí CO gây ngộ độc( thậm chí gây tử vong cho con người nếu như con người tiếp xúc với MT có chứa nồng độ CO cao, đó là nguyên nhân gây nên các trường hợp tử vong khi sử dụng để lò ủ than trong phòng kín Khí CO2 là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính
Ví dụ 3: Trong bài “Phân bón hóa hoc” (Hóa học lớp 11), khi dạy về các
loại phân đạm, lân, kali GV liên hệ với các kiến thức GDBVMT như nếu sử dụng lượng dư phân đạm có ảnh hưởng trực tiếp như thế nào? Tại sao không nên bón phân đạm đồng thời với vôi
1.3.1 Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường qua giờ học trên lớp và trong phòng thí nghiệm
Kiến thức về giáo dục môi trường được tích hợp và lồng ghép vào nội dung bài học theo 3 mức độ: toàn phần, bộ phận, hoặc liên hệ Tùy từng điều kiện có thể
sử dụng một số phương pháp sau:
- PP giảng dạy dùng lời (minh họa, giảng giải, kể chuyện, đọc tài liệu)
- PP thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề
Trang 13- PP sử dụng các thí nghiệm, các tài liệu trực quan trong giờ dạy
- PP khai thác các kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường từ những bài thực hành thí nghiệm trong phòng thí nghiệm
1.3.2 Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường thông qua hoạt động ngoài giờ, ngoại khóa
Trong nhà trường phổ thông, hoạt động ngoại khóa để giáo dục môi trường
là hình thức rất có hiệu quả, phù hợp với tâm lí học sinh, sự giáo dục của giáo viên
và sự tiếp nhận của học sinh rất nhẹ nhàng và sâu sắc
Phương pháp hợp tác và liên kết giữa nhà trường và cộng đồng địa phương trong các hoạt động về giáo dục bảo vệ môi trường
Phương pháp hành động cụ thể trong các hoạt động theo từng chủ đề được tổ chức trong trường hay ở địa phương Thông qua tình hình thực tế, giúp học sinh hiểu biết được tình hình môi trường của địa phương, về tác động của con người đến môi trường Từ đó giáo dục cho học sinh đạo đức môi trường và ý thức bảo vệ môi trường
Thông qua hoạt động ngoại khóa cung cấp cho HS một số kĩ năng và phương pháp tích cực tham gia vào mạng lưới giáo dục môi trường
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình ngoại khóa có thể thông qua một số hình thức sau:
Câu lạc bộ: câu lạc bộ môi trường sinh hoạt theo các chủ đề về ăn,
uống, sử dụng các năng lượng, rác thải, bệnh tật học đường…
Tổ chức xem phim, băng hình, tranh ảnh về các đề tài bảo vệ môi
trường, tham gia tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về môi trường và sự ô nhiểm môi trường, tổ chức các buổi hoạt động ngoại khóa với chủ đề hóa học và môi trường trong trường học và ngoài đời sống, …
Tổ chức các hoạt động tham quan theo chủ đề: tham quan danh lam
thắng cảnh, nhà máy, nơi xử lí rác thải, các loại tài nguyên (Ví dụ: tham quan nhà máy hóa chất Việt trì, nhà máy sản xuất phân đạm Hà Bắc, …)
Phát động các hoạt động trồng xanh hóa học đường: nhân các dịp
lễ, Tết, 26/3…, ngày Môi trường thế giới 5/6
Trang 14Các tổ chức đoàn thể (Đoàn thanh niên, chi đoàn GV) tổ chức các
chiến dịch tuyên truyền ở nhà trường và địa phương
1.3.3 Phương pháp thí nghiệm:
Trong hoạt động dạy và học thì thí nghiệm hóa học đóng vai trò rất quan trọng Sử dụng thí nghiệm sẽ tạo điều kiện cho học sinh mạnh dạn, chủ động do được sự hỗ trợ của các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và sự khuyến khích của giáo viên từ đó phát triển kĩ năng nhận thức kiến thức môn học Thí nghiệm thực hành rất phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh Sử dụng thí nghiệm giúp học sinh có sự hăng say, hứng thú hơn với môn học, các em thích tham gia các hoạt động tìm tòi, khám phá đồng thời giúp học sinh rèn luyện tính cẩn thận cần
cù, kiên trì, tiết kiệm giúp học sinh hình thành và phát triển nhân cách Thông qua thí nghiệm học sinh chủ động tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ nhận thức và vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức kĩ năng Sử dụng thí nghiệm sẽ tạo điều kiện cho học sinh mạnh dạn, chủ động do được sự hỗ trợ của các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và sự khuyến khích của giáo viên từ đó phát triển kĩ năng nhận thức kiến thức môn học
Ví dụ: Thí nghiệm ủ rác khi dạy về xử lí rác để biết khã năng phân hủy của từng
loại rác Hoạt động này giúp học sinh ý thức được việc sử dụng các loại bao bì đóng gói nào có lợi cho môi trường và sự cần thiết phải phân loại rác ngay từ khâu thu gom Thí nghiệm về tiết kiệm năng lượng như: điện, nước…
Ở nơi có điều kiện, người ta tiến hành nhiều thí nghiệm ảo bằng cách mô hình hóa qua chương trình phần mềm vi tính
Ví dụ: mô hình chu trình nước, mô hình sản xuất nước sạch, mô hình về khí nhà
kính, …
1.3.4 Phương pháp tiếp cận kĩ năng sống bảo vệ môi trường
Nội dung GDBVMT là việc cung cấp những thông tin về môi trường cũng như những biện pháp bảo vệ môi trường cần được cung cấp theo cách thức phù hợp với trình độ, khả năng nhận thức của từng nhóm HS Nội dung GDBVMT cần
Trang 15là giáo dục trong môi trường và vì môi trường GDBVMT là nhìn thấy rõ trách nhiệm và rèn luyện kỹ năng để bảo vệ môi trường
Kĩ năng sống bảo vệ môi trường là khả năng ứng xử một cách tích cực đối với các vấn đề môi trường
2 MỘT SỐ NỘI DUNG GÂY Ô NHIỂM MÔI TRƯỜNG
2.1 Ô nhiễm không khí, sự suy giảm tầng ozon
Khí quyển của chúng ta được chia thành nhiều tầng, trong đó có tầng ozon (cách mặt đất khoảng 25 km) Ozon do 3 nguyên tử oxi kết hợp với nhau, chúng được hình thành dưới tác dụng của bức xạ mặt trời, sấm sét… Độ dày mỏng của tầng ozon ở mỗi nơi là không giống nhau Tầng ozon có tác dụng quan trọng trong việc ngăn cản các tia cực tím nguy hiểm từ mặt trời chiếu xuống trái đất
Một số tác nhân gây thủng tầng ozon:
Các chất clofloucacbon (CFC) có tác dụng làm phồng các tấm cách nhiệt (cách âm) và dung môi trong công nghiệp điện tử, cơ khí, chất làm lạnh trong tủ lạnh, chất đẩy trong các bình xịt tóc…là một trong số những tác nhân nguy hiểm nhất với tầng ozon Loại hay dùng nhất là Freon, có thời gian tôn tại rất lâu dài, từ 50-400 năm tùy loại Chúng bay lên không trung tận tầng cao nhất của khí quyển, gặp các tia cực tím và bị vỡ ra làm clo được giải phóng Mỗi nguyên tử clo phá hủy một phân tử ozon và để tạo thành một phân tử ClO, oxit này lại phản ứng với một oxi nguyên tử để tái tạo clo nguyên tử, sau đó, tiếp tục đi phá hủy một phân tử ozon khác Một nguyên tử clo có thể phá hủy khoảng 100 nghìn phân tử ozon trước khi bị phản ứng trở lại thành dạng ổn định gọi là “bình chứa”
Rất may, hiện nay, chất CFC đã bị cấm sử dụng Nhưng không phải vì thế
mà tầng ozon không tiếp tục bị thủng, lượng tàn dư của nó trong khí quyển vẫn còn, thêm vào đó các oxit của nitơ và lưu huỳnh cũng có tác hại tàn phá tương tự
Một số nguồn khí thải gây ô nhiễm không khí:
Nguồn ô nhiễm công nghiệp: các chất độc hại trong khí thải công nghiệp như COx, NOx, SO2, … và tro bụi Các nhà máy sản xuất thủy tinh thải ra một lượng lớn bụi HF, SO2 Các nhà máy gạch, nung vôi thải ra đáng kể một lượng bụi
Trang 16COx, NOx Công nghiệp luyện kim, cơ khí thải ra một lượng đáng kể bụi khói kim loại và nhiều chất độc hại
Nguồn ô nhiễm không khí do sinh hoạt: khí thải ra do nguồn này chỉ chiếm một phần rất nhỏ, đa phần là các khí COx Hàm lượng tuy nhỏ, nhưng chúng phân
bổ dày và cục bộ trong phạm vi nhỏ hẹp của gia đình cho nên có ảnh hưởng trực tiếp đến con người
Các hạt bụi có trong không khí là đối tượng chính chứa các kim loại nặng trong khí quyển, là nguồn gốc tạo nên hiện tượng “khói mù quang học”, cản trở ánh sáng và phản xạ ánh sáng mặt trời
Nguồn ô nhiễm do giao thông vận tải: Các chất khí độc hại do động cơ đốt trong thải ra, hơi Chì, làm ô nhiễm không khí, hành lang hai bên của tuyến giao thông Một phần không nhỏ bụi bị cuốn theo sự chuyển động của các phương tiện giao thông và vận tải hàng không, đặc biệt là các máy bay siêu âm ở độ cao lớn thải ra một lượng lớn NOx có hại cho tầng Ozon
Hậu quả của việc thủng tầng ozon tới khí hậu: giảm thời gian có nắng, đồng nghĩa với việc thời gian mưa sẽ tăng lên Đất đai không có vôi, tăng nồng độ axit dẫn đến cằn cỗi
Hậu quả trực tiếp với con người: tăng rối lọan tim mạch, hô hấp, các bệnh phổi, hen, ung thư phổi, các bệnh ung thư da và các bệnh da liễu…
2.2 Ô nhiễm nguồn nước
Nước là nguồn sống của con người và mọi loại sinh vật, nó rất cần thiết cho rất nhiều ngành công nghiệp, sinh hoạt và nông nghiệp… Tuy nhiên hiện nay, nguồn nước đang bị ô nhiễm nặng nề
Ô nhiễm môi trường nước là tình trạng nước bị các chất độc hại xâm chiếm Chúng được hình thành từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người Cũng như ô nhiễm không khí, ô nhiễm môi trường nước để lại nhiều hậu quả to lớn đến sức khỏe của con người, các sinh vật trong nước nhiễm độc hàng loạt
Có nhiều nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước trong đó có một số
nguyên nhân sau:
a Từ con người
Trang 17Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người thải ra môi trường mà không qua xử lý Ở các nước phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số khoảng 5 % trong khi đó tỷ lệ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển là hơn 2%
Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ, chất dinh dưỡng, chất rắn) Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nói chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao
b Từ sản xuất nông nghiệp
Các hoạt động nông nghiệp như chăn nuôi gia súc, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác Thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại, có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật gấp ba lần liều lượng khuyến cáo Chẳng những thế, nông dân còn
sử dụng các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm như Thiodol, Monitor Trong quá trình bón phân, phun xịt thuốc, người nông dân không hề trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động Hiện nay việc sử dụng phân hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật tràn lan trong nông nghiệp làm cho nguồn nước cũng bị ảnh hưởng Lượng hóa chất tồn dư
sẽ ngấm xuống các tầng nước ngầm gây ảnh hưởng tới lượng nước
Đa số nông dân không có kho cất bảo quản thuốc, thuốc khi mua chưa sử dụng được cất giữ khắp nơi, kể cả gần nhà ăn, nguồn nước sinh hoạt Đa số vỏ chai thuốc trừ sâu sau khi sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại được gom
để bán phế liệu
c Từ sản xuất công nghiệp
Tốc độ phát triển công nghiệp càng lớn sẽ góp phần làm gia tăng lượng rác thải Do đó lượng rác thải, nước thải của các hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi trường hay các con sông,
Trang 18Các tác hại khi bị ô nhiễm nguồn nước:
Đối với các loại động thực vật trong nước: động thực vật sống được trong
nước là do quang hợp được từ ánh sáng mặt trời kết hợp với việc sử dụng oxi hòa tan trong nước để hô hấp, quang hợp.Đồng thời, chúng cũng lấy các chất dinh dưỡng trong nước để sống Khi các chất thải hữu cơ đổ vào nước, chúng sẽ làm giảm lượng oxi hòa tan trong nước, một số hợp chất hữu cơ tích tụ, đóng váng, kết
bè trên mặt nước làm giảm khả năng quang hợp của các loài thực vật, chưa kể đến các chất độc hại mà những nguồn chất thải này mang đến Hậu quả là nhiều loại vi sinh vật bị chết, có loài bị nhiễm độc Và hậu quả thật khó lường khi con người tiêu thụ các thực phẩm từ những nguồn nhiễm độc này
Đối với con người: do dùng nước sinh hoạt bị ô nhiễm để ăn uống, tắm rửa,
người ta có thể bị nhiễm khuẩn gây các bệnh phổ biến, các bệnh dạ dày, ruột, nhiễm virut, viêm gan, nhiễm kí sinh trùng, giun sán… Ngoài ra, bị các khoáng chất độc hại xâm nhập cơ thể như: thủy ngân, chì, antimon, các nitrat làm thay đổi hồng cầu, ngăn cản quá trình cố định oxi, rất nguy hiểm, gây tỷ lệ tử vong cao ở trẻ
sơ sinh Nước nhiễm độc flou khi uống có thể gây hỏng men răng…
2.3 Mưa axit
Nước mưa tinh khiết có tính axit yếu và có giá trị pH gần bằng 5,6 Loại nước mưa có pH < 5,6 được gọi là mưa axit Ở các khu công nghiệp pHtb~ 4,6 Mức thấp kỉ lục là 2,9 Nguyên nhân chính dẫn đến mưa axit là do các nhà máy nhiệt điện với nhiên liệu hóa thạch là than đá hay dầu bị đốt cháy sinh ra SO2, NO, một phần khác do giao thông đưa vào khí quyển Các khí SOx và NO2 trong khí quyển tan vào nước của những hạt mưa và theo mưa rơi xuống mặt đất Chúng gây ra những tác hại nguy hiểm, có thể gây nên các bệnh về đường hô hấp cho con người, phá hủy các công trình kiến trúc, tạo nên sự xói mòn núi đá vôi, làm chua đất, thay đổi kiến tạo trên bề mặt trái đất, …Để hạn chế bớt hiện tượng mưa axit cần hạn chế thải vào khí quyển các khí SOx và NOx
2.4 Tác hại của một số kim loại nặng với cơ thể con người
a Chì
Trang 19Chì là nguyên tố có độc tính cao đối với sức khỏe con người và động vật Chì gây độc cho hệ thần kinh trung ương lẫn hệ thần kinh ngoại biên Chì tác động lên enzim, nhất là enzim có chứa hidro Người bị nhiễm độc chì thường rối loạn một số chức năng cơ thể, thường là rối loạn bộ phận tạo huyết (tủy xương) Tùy theo mức độ nhiễm độc có thể gây nên những triệu chứng như đau bụng, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp vĩnh viễn, tai biến mạch máu não, nếu nhiễm độc nặng có thể bị tử vong Đặc tính nổi bật của chì là sau khi xâm nhập vào cơ thể nó không bị đào thải mà ngược lại nó tích tụ theo thời gian
b Thủy ngân
Độc tính của thủy ngân phụ thuộc dạng hóa học của nó Thủy ngân nguyên
tố tương đối trơ không độc Nếu nuốt phải thủy ngân kim loại thì sau đó có thể được thải ra mà không gây hậu quả nghiêm trọng Nhưng thủy ngân dễ bay hơi ở nhiệt độ thường, nếu hít phải hơi thủy ngân sẽ rất độc Trong nước metyl thủy ngân là dạng độc nhất Chất này hòa tan mỡ và phần chất béo của màng não tủy, phá hủy hệ thần kinh trung ương, phân liệt nhiễm sắc thể và quá trình phân chia tế bào Trẻ em bị nhiễm độc thủy ngân sẽ bị phân liệt, làm trì độn, gây co giật không chủ động
2 5 Ô nhiễm phóng xạ:
Phóng xạ là sự biến hóa tự phát đồng vị không bền của một nguyên tố hóa học thành đồng vị của những nguyên tố khác Sự phóng xạ có kèm theo bức xạ những hạt cơ bản hoặc hạt nhân heli (hạt Anpha) Hiện nay có hơn 50 nguyên tố phóng xạ tự nhiên và có khoảng 1000 đồng vị phóng xạ nhân tạo Con người bị mắc nhiễm phóng xạ khi cơ thể bị chiếu phóng xạ, chụp XQ hoặc sống trong môi trường có chứa chất phóng xạ Hậu quả của sự ô nhiễm phóng xạ đối với loài người là tăng xác suất mắc bệnh ung thư, những bệnh liên quan đến di truyền, thể hiện qua hiện tượng quái thai Khi bị bức xạ suốt đời với liều lượng 2 đơn vị bức xạ/năm thì tỷ lệ chết vì bệnh ung thư tăng 10%
3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Hiện trạng môi trường hiện nay đang trong tình trạng đáng báo động Vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay là làm cách nào để hạn chế ô nhiễm môi trường thêm vào
Trang 20đó là khắc phục các hậu quả ô nhiễm môi trường đối với con người cũng như khôi phục môi trường sống
Trước hết để làm được điều này là cần phải nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của tất cả mọi người Có nhiều hình thức, có thể sử dụng hình thức tuyên truyền, các cuộc vận động, các cuộc thảo luận, hội thảo về vấn đề môi trường Việc tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng cũng đang đem lại những kết quả đáng khích lệ
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào giảng dạy trong tất cả các cấp học
là một biện pháp có tính thực tiễn và có hiệu quả cao
Ngoài ra, có rất nhiều biện pháp khác để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường cụ thể:
Một là, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, trong
đó những chế tài xử phạt (cưỡng chế hành chính và xử lí hình sự) phải thực sự đủ mạnh để đủ sức răn đe các đối tượng vi phạm Bên cạnh đó, cần xây dựng đồng bộ
hệ thống xử lý môi trường trong các nhà máy, các khu công nghiệp theo các tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời tổ chức giám sát chặt chẽ nhằm hướng tới một môi trường tốt đẹp và thân thiện hơn với con người
Hai là, tăng cường công tác nắm tình hình, thanh tra, kiểm tra, giám sát về môi trường (thường xuyên, định kỳ, đột xuất); phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, nhất là giữa lực lượng thanh tra môi trường với lực lượng cảnh sát môi trường các cấp, nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lí kịp thời, triệt để những hành vi gây ô nhiễm môi trường của các tổ chức, cá nhân Đồng thời, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác môi trường; trang bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại để phục vụ có hiệu quả hoạt động của các lực lượng này
Ba là, chú trọng công tác quy hoạch phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp, các làng nghề, các đô thị, đảm bảo tính khoa học cao, trên cơ sở tính toán
kỹ lưỡng, toàn diện các xu thế phát triển, từ đó có chính sách phù hợp; tránh tình trạng quy hoạch tràn lan, thiếu đồng bộ, chồng chéo như ở nhiều địa phương thời
gian vừa qua, gây khó khăn cho công tác quản lí nói chung, quản lí môi trường nói
Trang 21riêng Đối với các khu công nghiệp, cần có quy định bắt buộc các công ty đầu tư hạ tầng phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lí nước thải, phân tích môi trường tập trung hoàn chỉnh mới được phép hoạt động, đồng thời thường xuyên có báo cáo định kỳ về hoạt động xử lí nước thải, rác thải tại đó
Bốn là, chú trọng và tổ chức thực hiện nghiêm túc việc thẩm định, đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư, trên cơ sở đó, cơ quan chuyên môn tham mưu chính xác cho cấp có thẩm quyền xem xét quyết định việc cấp hay không cấp giấy phép đầu tư Việc quyết định các dự án đầu tư cần được cân nhắc
kỹ lưỡng giữa lợi ích đem lại trước mắt với những ảnh hưởng của nó đến môi trường về lâu dài Thực hiện công khai, minh bạch các quy hoạch, các dự án đầu tư
và tạo điều kiện để mọi tổ chức và công dân có thể tham gia phản biện xã hội về tác động môi trường của những quy hoạch và dự án đó
Năm là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường trong toàn
xã hội nhằm tạo sự chuyển biến và nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật
bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội của người dân, doanh nghiệp trong việc gìn giữ và bảo vệ môi trường; xây dựng ý thức sinh thái, làm cho mọi người nhận thức
một cách tự giác về vị trí, vai trò, mối quan hệ mật thiết giữa tự nhiên - con người -
xã hội
Tìm kiếm các nguồn nguyên liệu mới thay thế cho nguồn nguyên liệu truyền thống đã sắp cạn kiệt và gây ô nhiễm lớn Hạn chế sử dụng các nguồn nguyên liệu hóa thạch
Trồng thêm nhiều cây xanh Tăng cường rừng phòng hộ Phủ xanh đất trống đội núi trọc Rừng chính là lá phổi của trái đất Vì vậy cần có biện pháp hữu hiệu
để bảo vệ Hạn chế sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học Nếu
sử dụng thì cần phải có sự cân đối, hợp lí
Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp cần được xử lí trước khi thải vào nguồn nước tự nhiên Với các chất thải rắn cần phải có sự thu gom và phân loại hợp lí để xử lí và tái chế Các loại mầm bệnh, vi khuẩn cần đưa vào lò đốt để tiêu hủy
Trang 22Trên đây chỉ là một trong số rất nhiều các biện pháp có thể thực hiện để hạn chế ô nhiễm môi trường Trong đó chúng tôi chú trọng vào biện pháp nâng cao ý thức của mọi người trong công tác môi trường, đây là biện pháp bền vững nhất và
có hiệu quả nhất để cải thiện môi trường
Trang 23Chương II: CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TRONG MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT
1 KHÃ NĂNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN HÓA HỌC Ở CẤP THPT
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm nghiên cứu thành phần, tính chất, ứng dụng, sự biến đổi giữa các chất, sản xuất các chất Do đó, Hóa học có vai trò rất to lớn trong chường trình giáo dục bảo vệ môi trường
Thông qua nội dung về cấu tạo chất, tính chất vật lí và tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế các chất, … môn hóa học có thể giúp học sinh tìm hiểu được một cách sâu sắc, bản chất về:
Thành phần cấu tạo của môi trường: đất, nước, không khí và thế giới sinh quyển
Sự biến đổi của các chất trong môi trường và ảnh hưởng của các yếu tố tới thành phần của môi trường
Nguồn gây ô nhiểm môi trường: các chất hóa học và tác hại sinh lí của chúng với động thực vật và con người
Tiêu chuẩn môi trường và mức độ ô nhiểm môi trường
Biện pháp hóa học, vật lí, sinh hóa để bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm
xư lí nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, chất thải rắn…
Biện pháp bảo vệ môi trường trong học tập môn hóa học
Trang 24Giúp cho HS tìm hiểu được sự biến đổi hóa học trong môi trường; hiểu biết về chất vô cơ và hữu cơ; thành phần, tính chất hóa học, tính chất vật lí, ứng dụng điều chế
Biết khái niệm ô nhiễm môi trường, tác hại của ô nhiễm môi trường
Hiểu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong đó có vai trò của sản xuất hóa học, sử dụng hóa chất và chất thải trong sinh hoạt và sản xuất
Hiểu dược nguyên nhân của sự ô nhiễm môi trường: không khí, nước, đất và môi trường tự nhiên nói chung là do các chất đọc hại vô cơ và hữu cơ Các chất này gây tác hại cho các đồ vật, các công trình kiến trúc, văn hóa, sức khỏe của người, động vật và thực vật
Hiểu được một số vấn đề về nhiên liệu, chất đốt, năng lượng hóa học,
sự oxy hóa, sự cháy và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí
Vấn đề ô nhiễm môi trường trong thực hành thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông…
Biết thực hiện một số biện pháp đơn giản để bảo vệ môi trường sống
Biết sử dụng một số nhiên liệu, chất đốt, tài nguyên thiên nhiên hợp lí, góp phần bảo vệ môi trường
c) Về thái độ
Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thiên nhiên cho bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội
Có ý thức nhắc nhỡ người khác bảo vệ môi trường
2.2 Mục tiêu cụ thể tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn hóa học qua các chương / bài ở trường THPT
Trang 25- Đề phòng hiểm họa rò rỉ của các nhà máy điện hạt nhân
Ý thức được ích lợi và ảnh hưởng xấu của tia phóng
xạ đối với môi trường sống
- Nhận biết phóng xạ là tác nhân gây ô nhiễm môi trường
không khí, đất nước
- Biện pháp xử lí chất thải nhà máy điện hạt nhân nguyên tử là cần đào sâu chôn chặt trong lòng đất trong khối bê tông
Chương 4
Bài: Phản ứng oxi
hóa – khử
Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu, sản xuất hóa học gây sự ô nhiễm không khí, môi trường đất, nước
Ý thức được lợi ích và ảnh hưởng xấu của quá trình sản xuất hóa học, đối với môi trường sống
- Nhận biết được nguồn gây ô nhiễm, chất thải gây ô nhiễm
- Đề xuất biện pháp xử lí chất thải trên cơ sở tính chất lí, hóa học của chúng Chương 5
Bài: Clo
- Khí clo với con người, động thực vật
- Có ý thức bảo vệ môi trường trong cuộc sống và học
- Nhận biết được chất gây ô nhiễm
- Khử chất thải
Trang 26- Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm và biện pháp bảo vệ môi trường trong phòng thí nghiệm
- Sản xuất clo trong công nghiệp và vấn
đề ô nhiễm môi trường khống khí
tập hóa học
- Vận động mọi người cùng thực hiện
độc hại là khí clo, hợp chất của clo bằng nước vôi trong
Bài: Hidro clorua
Axit clohidric và
muối clorua
Biết được quy trình sản xuất HCl -Cách nhận biết được chất ô nhiễm:
dung dịch axit HCl
và muối clorua tan trong nước bằng thuốc thử AgNO3
Vận dụng tính chất của HCl và muối clorua để đề ra biện pháp bảo vệ môi trường
- Nhận biết nguồn gốc và tác nhân gây ô nhiễm môi trường của HCl
- Đề xuấ giải pháp khử chất thải độc hại là HCl và các chất khác có liên quan
Bài: Hợp chất
chứa oxi của clo
Hiểu được nước Giaven và clorua vôi có tác dụng khử trùng, diệt khuẩn, nấm mốc, khử chất thải độc hại để bảo vệ môi trường trong sạch
Có ý thức sử dụng chất khử trùng có hiệu quả tránh gây
ra hiện tượng dư thừa
Nhận biết được chất dùng để hử trùng, diệt khuẩn
Biết được flo, brom - Có ý thức làm thí - Tiến hành làm
Trang 27Bài: Flo- Brom-
Iot
có độc tính gây hại sức khỏe của con người, động và thực vật
- Tác dụng của flo với các chất rất mãnh liệt, dễ gây
nổ mạnh ngay cả trong bóng tối gây nguy hiểm đến tính mạng con người
- Hợp chất CFC gây nên sự phá hủy tầng ozon
Sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo
vệ thực vật dễ gây nên sự ô nhiễm đất, nước không khí
nghiệm thành công
an toàn với brom
và iot
- Có ý thức sử dụng an toàn, so hiệu quả thuốc bảo
vệ thực vật, phân bón hó học giảm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
việc an toàn với hóa chất
- Sự dụng phân bón, thuốc trừ sâu đúng liều lượng, đúng phương pháp
- Xác định tác nhân gây ô nhiễm môi trường
- Vai trò của tầng ozon là ngăn khống cho tia cực tím chiếu xuống Trái đất gây hại cho người, động và thực vật
Giữ gìn môi trường trong sạch
- Xác định tác nhân phá hủy tầng ozon
- Xác định giải pháp giữ gìn tầng ozon
Trang 28- Sự phá vỡ tầng ozon và hậu quả đối với môi trường
Bài: Hidro sunfua
H2S, Lưu huỳnh
dioxit SO2 Lưu
huỳnh trioxit SO3
Biết được
- H2S, SO2, SO3 có gây độc hại cho con người là một trong những nguyên nhân gây mưa axit
- Cách xử lí chất thải là H2S, SO2, SO3 bằng nước vôi
Có ý thức khử chất độc hại sau thí nghiệm để chống ô nhiễm môi trường
- Xác định tác nhân độc hại, gây
ô nhiễm
- Khử chất thải, độc hại sau thí nghiệm
Bài: axit sunfuric
và muối sunfat
Hiểu được:
- H2SO4 nhất axit đặc gây bỏng nặng, làm hỏng các giác quan nếu tiếp xúc với nó
- Chất thải gây ô nhiễm môi trường
do sản xuất H2SO4
và phân superphotphat
- Nhận biết axit H2SO4 và ion sunfat trong dung dịch hoặc trong chất thải
Có ý thức giữ gìn
an toàn khi làm việc với H2SO4 đặc
- Xác định được nguồn gây ô nhiểm và chất thải gây ô nhiễm
- Biết giải pháp chống ô nhiễm ở phòng thí
nghiệm, nơi sản xuất
- Nhận biết chất thải trong thực tiển
Trang 29H2S, SO2, H2SO4 độc hại sau thí nghiệm bằng nước vôi hoặc dung dịch xút
và các chất không điện li: axit, muối, bazo… Những chất độc hại đối với người và động vật
- Nước tự nhiên đều là dung dịch điện li có chứa nhiều ion, khuẩn, các chất thải độc hại do hòa tan nhiều chất
Phải có ý thức bảo
vệ môi trường nước: không vứt rác thải, hóa chất xuống sông, hồ, ao… gây ô nhiễm môi trường
- Nhận biết nước
tự nhiên đã bị ô nhiễm
- Xác định nước
tự nhiên là dung dịch điện li
Trang 30tính chất của môi trường
tính chất của môi trường
- Sử dụng giấy pH hoặc máy đo pH xác định tinh chất môi trường nước
Có ý thức cải tạo môi trường nhờ các phản ứng hóa học
Tìm hóa chất để
có thể thay đổi tính chất của môi trường
và muối, muối và
sự thay đổi tính chất của môi trường
Có ý thức xử lí chất thải sau thí nghiệm
- Xác định thành phần của môi trường nước bằng các chất chỉ thị màu
- Thực hiện thí nghiệm các phản ứng xảy ra làm thay đổi môi trường
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm
Trang 31Bài: Nitơ
- Biết khí ni tơ là thành phần chủ yếu của không khí, n
có trong đất n là nguyên tố cần cung cấp cho cây trồng
- Sự biến đổi của
ni tơ trong tự nhiên
và ô nhiễm không khí
Có ý thức xử lí chất thải chống ô nhiễm môi trường
- Xác định sự biến đổi các chất trong môi trường
tự nhiên: ni tơ –
ni tơ oxit – axit HNO3 – phân nitrat
- Biết xử lí chất thải sau thí nghiệm về tính chất của ni tơ Chương 2:
Bài: Amoniac và
muối amoni
- Amoniac là chất hóa học có thể gây
ô nhiễm môi trường không khí
và môi trường nước
- Sản xuất amoniac
và chất gây ô nhiễm môi trường
Có ý thức giữ gìn
vệ sinh để giữ bầu không khí và nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi NH3
- Nhận biết được NH3 và muối amoni có trong môi trường
- Xử lí chất thải NH3 và muối amoni sau thí nghiệm
Bài: Axit nitric và
muối nitrat
Hiểu được:
- HNO3 và muối nitrat là những hóa chất cơ bản trong sản xuất hóa học
- Tác dụng của axit nitric và muối nitrat với các chất
và sự ô nhiễm môi trường
Có ý thức tiếp xúc
và làm thí nghiệm
an toàn với axit nitric và muối nitrat
- Nhận biết axit nitric và muối nitrat
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm về tính chất của HNO3
Trang 32- Sự biến đổi của photpho thành axit photphoric và muối photphat
- Phân bón hóa học
và vấn đề ô nhiễm môi trường nước, bạc mầu đất và vệ sinh an toàn thực phẩm
Có ý thứ sử dụng hợp lí, an toàn phân bón hóa học giảm ô nhiễm môi trường nước và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
- Nhận biết muối photphat và aaxit photphoric, một
số phân bón hóa học
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm về tính chất của P, H3PO4 và muối photphat
- Biết kí thuật tiến hành thí nghiệm thành công, an toàn và xử lí chất thải sau thí nghiệm
Có ý thức xử lí chất thỉa, bảo vệ môi trường sau thí nghiệm
- Tiến hành nhận biết một sô phân bón hóa học
- Tiến hành xử lí chất thải, độc hại bằng nước vôi
Chương 3:
Bài: Cácbon
Hiểu được:
Các phản ứng của cacbon với oxi với oxit kim loại đều
Có ý thức bảo vệ môi trường không khí, đất trong đun nấu thức ăn, nung
- Xác định nguồn
và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
Trang 33tạo thành khí CO2
và tỏa nhiệt
Hiểu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sử dụng cacbon làm nhiên liệu, chất đốt
pháp bảo vệ môi trường căn cứ vào tinh chất của chất thải
Bài: Hợp chất của
cacbon
Hiểu được:
- Quá trình hình thành, tính chất các hợp chất CO, CO2 gây ô nhiễm môi trường CO rất độc
có thể gây nguy hại tới tính mạng con người ở một liều lượng nhất định CO2 là một trong những thủ phạm gây nên hiệu ứng nhà kính
Có ý thức xử lí chất thải sau thí nghiệm
-Xác định nguồn, nguyên nhân gây
ô nhiễm môi trường
- Biện pháp xư lí chất thải sau thí nghiệm
Bài silic và hợp
chất của silic
Hiểu được:
- Silic là một trong những nguyên tố nhiều nhất tạo nên
võ trái đất
- SiO2 và muối silicat có trong thành phần chính
Có ý thức bảo vệ môi trường đất, môi trường biển
- Nhận biết dấu hiện ô nhiễm môi trường không khí, đất do sản xuất xi măng, thủy tinh
- Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường
Trang 34của cát, đất sét, cao lanh trong tự
- Các phương pháp phân tích để xác định nguyên tố trong hợp chất hữu
cơ trong môi trường tự nhiên
- Xác định thành phần nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
- Khí metan là thành phần của khí thiên nhiên, khí mỏ dầu và một trong thành phần của dầu
mỏ
- Nhận biết thành phần hóa học, tính chất vật lí, hóa học của một loại chất trong môi trường
- Nhận biết chất gây ô nhiễm môi trường và xử lí chất thải sau thí nghiệm
Chương 5:
Bài thực hành:
Phân tích định
- Cũng cố: các chất hữu cơ đều do C
và H, tạo nên
Có ý thức tìm hiểu thành phần, tính chất các chất trong
- Xác định được thành phần chính của chất hữu cơ là
Trang 35- Biết kĩ thuật tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của metan
môi trường tự nhiên: các chất hữu sinh có thể biến thành các chất
vô sinh
C và H
- Thử tính chất của CH4
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm
cơ có trong thành phần của một số nhiên liệu, chất đốt
- Là nguyên liệu quan trọng của tổng hợp hữu cơ là etilen, axetilen và đồng đẳng
- sự biến đổi các chất thành các vật liệu như PE, PVC, cao su
- Nhận biết một
số chất thuộc loại anken, ankin
- xử lí chất thải sau thí nghiệm điều chế và tính chất của etilen
Ý thức được khã năng của khoa học
- Tiến hành thành công an toàn thí nghiệm điều chế etieln, axetilen, đốt cháy và các phản ứng
- Xử lí chất thỉ
Trang 36sau thí nghiệm Bài: Benzen và
đồng đẳng
HIểu được: thành phần cấu tạo, tính chất của benzen và đồng đẳng của benzen được tạo ra bằng phương pháp hóa học Benzen
có độc tính, có thể gây ung thư Sự biến đổi của benzen thành các chất khác
Giữ gìn trong thí nghiệm hoặc tiếp xúc vớ benzen
Chú ý xử lí chất thải sau thí nghiệm
Bài: Nguồn hidro
cacbon thiên
nhiên
Biết được:
- Thành phần hóa học của nguồn hidrocacbon trong thiên nhiên: dầu
nỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, than
mỏ
- Khai thác, chế biến dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, than mỏ và chống ô nhiễm môi trường
- Nhận biết thành phần, tính chất của khoáng sản
- thu thập thông tin về vấn đề bảo
vệ môi trường trong khai thác, vận chuyển, chế biến dầu mỏ, than
- Nhận biết dẩn xuất halogen, ancol, phenol
Trang 37Bài Ancol
Bài Phenol
trường tự nhiên thành các chất nhân tạo
- Cấu tạo phân tử, tính chất của loại chất và sự biến đổi của chúng
- Nguồn và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm
- Phân biệt etanol, glixerol, henol
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm
Hiểu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
- Nhận biết các chất cụ thể
- xử lí chất thải sau thí nghiệm
Hiểu được nguyên nhân gây ô nhiễm
- Nhận biết các chất cụ thể
- Xử lí chất thải sau thí nghiệm