1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hoạt động truyền thông của tổng công ty truyền hình cáp việt nam vtvcab

104 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • HÀ NỘI - 2019

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

  • TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA

  • DOANH NGHIỆP TRUYỀN HÌNH

    • 1.1. Lý luận về hoạt động truyền thông của doanh nghiệp

      • 1.1.1. Một số khái niệm liên quan

      • 1.1.1.1. Truyền thông

      • 1.1.1.2. Hoạt động truyền thông

  • 1.1.2. Đặc điểm hoạt động truyền thông của doanh nghiệp truyền hình trả tiền

    • 1.1.2.1. Có sẵn kênh truyền thông

    • 1.1.2.2. Có sẵn nguồn nhân lực

    • Đối với doanh nghiệp, quảng cáo là một hoạt động truyền thông quan trọng, trong đó, các sản phẩm quảng cáo thường được sn xuất dưới dạng clip, poster hoặc banner. Với nhiều doanh nghiệp thông thường, đội ngũ nhân viên truyền thông sẽ chỉ lên kế hoạch, ý tưởng truyền thông và phải thuê các đơn vị sản xuất bên ngoài để tạo ra được các sản phẩm truyền thông như đã nêu. Trong khi đó, với các doanh nghiệp truyền hình trả tiền, đặc biệt là những doanh nghiệp tự sản xuất nội dung cho các kênh chuyên biệt của mình, họ đã sở hữu sẵn một đội ngũ nhân lực giàu kinh nghiệm trong việc lên ý tưởng và sản xuất các sản phẩm truyền thông.

    • Các biên tập viên truyền hình vốn có tư duy tốt về hình ảnh, ê kíp sản xuất chương trình truyền hình đều là những nhân s có khả năng làm clip tốt, chuyên nghiệp.

    • Như vậy, nếu xét về mặt sản phẩm truyền thông, các doanh nghiệp truyền hình trả tiền sẽ tiết kiệm được chi phí hơn rất niều về mặt con người và thiết bị so với các doanh nghiệp thông thường.

    • 1.1.2.3. Công chúng đích rõ ràng theo từng kênh

    • Với các doanh nghiệp truyền hình trả tiền, công chúng của họ được chia làm các nhóm khác nhau tùy thuộc vào từng nhóm kêh và sản phẩm của doanh nghiệp.

    • Mỗi một doanh nghiệp truyền hình trả tiền thường sẽ sở hữu một hoặc một vài nhóm kênh riêng biệt, đặc sắc, độc quyền để hu hút khách hàng. Do đó, người làm truyền thông cho doanh nghiệp truyền hình trả tiền cần hiểu rõ về các nhóm kênh mà doanh nghiệp sở hữu, hiểu được các nhóm công chúng đích của từng nhóm kênh để lên kế hoạch truyền thông phù hợp.

    • Ví dụ, nhóm kênh giải trí như phim ảnh, âm nhạc thường nhắm đến các hộ gia đình, những người đứng tuổi thường xuyên xem V; nhóm kênh quốc tế nhắm đến các công dân trẻ, thích theo dõi các nội dung hiện đại, mới lạ từ nước ngoài; nhóm kênh thiếu nhi dành cho các em nhỏ dưới 10 tuổi; nhóm kênh thể thao nhắm đến các công dân là nam trên toàn lãnh thổ…

    • Việc có công chúng đích rõ ràng theo từng kênh giúp người làm truyền thông dễ dàng có định hướng tốt cho kế hoạch truyềnthông của doanh nghiệp.

    • 1.1.3. Công cụ truyền thông của doanh nghiệp truyền hình

  • 1.2. Các bước trong tổ chức hoạt động truyền thông

    • 1.2.1. Lập kế hoạch truyền thông

  • Lập kế hoạch là bước đầu tiên trong mọi chiến dịch truyền thông. Đây là khâu khởi nguồn và cũng là khâu quan trọng nhất rong một chiến dịch truyền thông bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai của chiến dịch. Ở mỗi góc độ khác nhau người ta lại có cách hiểu về kế hoạch truyền thông khác nhau.

  • Tiếp cận ở góc độ ra quyết định thì, lập kế hoạch truyền thông là một quá trình bắt đầu từ việc thiết lập các mục tiêu, uyết định chiến lược, kế hoạch chi tiết để đạt được các mục tiêu chiến dịch truyền thông đã định ra. Lập kế hoạch cho phép thiết lập các quyết định khả thi và các kế hoạch dự trù nhằm thích ứng với mọi sự thay đổi của môi trường để đạt được mục tiêu cụ thể của chiến dịch truyền thông.

  • Tiếp cận ở góc độ nội dung và vai trò thì, lập kế hoạch truyền thông là một trong những hoạt động cơ bản trong chiến dịc truyền thông nhằm mục đích xem xét các mục tiêu, các phương án, bước đi trình tự và cách tiến hành các hoạt động truyền thông.

  • Tóm lại, lập kế hoạch truyền thông là quá trình xác định các mục tiêu, các đối tượng liên quan, các phương thức truyền tông, phương án chi tiết cho từng phần việc, từng giai đoạn cụ thể để đạt được những mục tiêu chiến dịch truyền thông đã đề ra.

  • Có rất nhiều các phương án để lập một kế hoạch truyền thông, thế nhưng các bước dưới đây chắc chắn sẽ không thể bỏ qua. ởi nó được rút ra từ mô hình truyền thông kinh điển.

  • Các thực hiện đó bao gồm:

  • – Bước 1: Nghiên cứu và đánh giá tình hình

  • Đây là việc làm đầu tiên trước khi bắt tay vào thực hiện một chiến dịch truyền thông. Bạn phải nhận định rõ được điểm mạh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để có các giải pháp đúng đắn trong việc thực hiện chiến dịch truyền thông.

  • – Bước 2: Xác lập mục tiêu cho toàn chiến dịch

  • Dù là làm việc gì, việc lớn hay nhỏ thì cũng cần một cái đích đến. Bởi, chỉ khi xác định cho mình được những mục tiêu cụthể thì mới có con đường đi rõ ràng và đúng hướng.

  • – Bước 3: Xác định nhóm công chúng cần hướng tới

  • Người làm truyền thông cần đi tìm đáp án cho câu hỏi “Công chúng mục tiêu của tôi là những ai?”. Bởi, việc định hình đượ đối tượng hướng tới của chiến dịch sẽ giúp tổ chức có những hành động cụ thể phù hợp với từng đối tượng mục tiêu. Xác định chính xác nhóm công chúng đích và nhóm công chúng liên quan là 2 nhóm quan trọng để thực hiện kế hoạch được hiệu quả.

  • – Bước 4: Xác định thông điệp truyền thông

  • Thông điệp truyền thông là điều mà doanh nghiệp muốn nói và phải nói khi thực hiện một kế hoạch truyền thông. Mỗi thông iệp đưa ra phải “thúc đẩy hành động” bằng cách giúp công chúng của doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Tại sao tôi phải mua, tin hay quan tâm? Xuất phát từ việc tìm hiểu xem người ta quan tâm cái gì, cần gì, để nói đến cái đó và đưa đến cái đó, nhằm thỏa mãn sự quan tâm của công chúng mục tiêu. Đó mới là thông điệp tốt nhất.

  • – Bước 5: Lựa chọn kênh truyền thông

  • Với mỗi loại hình kinh doanh, mỗi thông điệp khác nhau thì phương tiện truyền thông cũng sẽ khác nhau để hỗ trợ hiệu quảchiến dịch truyền thông. Doanh nghiệp có thể lựa chọn các loại hình truyền thông như quảng cáo truyền hình, truyền thanh, internet, báo chí,…

  • – Bước 6: Xác định ngân sách và thời gian thực hiện

  • Với một bản kế hoạch truyền thông sơ lược nhất cũng cần phải xác định ngân sách. Nhất là trong một bản kế hoạch truyền tông dành cho doanh nghiệp thì phần này phải thực hiện hết sức chi tiết.

  • 1.2.2. Triển khai hoạt động truyền thông

  • Dựa theo kế hoạch truyền thông đã xây dựng, tổ chức, doanh nghiệp sẽ thực hiện đúng theo các hoạt động đã được nêu ra vàphân công trong kế hoạch.

  • Thông thường, khi triển khai kế hoach truyền thông, các tổ chức doanh nghiệp sẽ phân ra 2 bộ phận đảm nhiệm 2 mảng chínhlà truyền thông nội bộ và truyền thông ra bên ngoài.

  • Sự phân công này giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả truyền thông ở từng mảng, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh tong quá trình triển khai kế hoạch truyền thông.

  • 1.2.3. Đánh giá hiệu quả truyền thông

  • Đánh giá hiệu quả của hoạt động truyền thông để xác định thông điệp có đến đúng đối tuợng mà doanh nghiệp mong muốn haykhông, họ đã tiếp nhận thông điệp đó như thế nào và tác động của thông điệp đến nhận thức, hành vi và thói quen mua sắm của họ ra sao. Qua đó, các doanh nghiệp có phuơng huớng duy trì hay điều chỉnh kế hoạch trong luơng lai. Tuy nhiên, quan điểm về hiệu quả truyền thông không phải mọi doanh nghiệp đều nhận thức đúng đắn. Để biết một kế hoạch có thành công hay không phải đánh giá qua hai mặt: hiệu quả về kinh tế (doanh số bán, thị phần, số luợng đơn đặt hang…) và hiệu quả về truyền thông (mức độ quan tâm, ưa thích quảng cáo, nhớ về quảng cáo, nhớ về thương hiệu…).

  • 1.2.4. Tổng kết, rút kinh nghiệm tổ chức hoạt động truyền thông

  • Sau khi kết thúc chiến dịch truyền thông và đánh giá hiệu quả, tổ chức doanh nghiệp cần có sự thảo luận, bàn bạc với cácbên liên quan, các bộ phận thực hiện triển khai kế hoạch, để tổng kết, rút kinh nghiệm nhằm có những cải thiện ở kế hoạch truyền thông tiếp theo.

  • Việc tổng kết này có thể được thực hiện dưới hình thức gặp mặt trực tiếp như tổ chức một buổi họp giữa các bên, các thàn viên hoặc cũng có thể thực hiện online như thông qua e-mail, mạng xã hội đối với các doanh nghiệp lớn, có nhiều chi nhánh ở nhiều nơi và sau đó được tổng kết, lưu giữ lại dưới dạng văn bản.

  • 1.3. Thực tiễn về hoạt động truyền thông của một số doanh nghiệp truyền hình trả tiền tại Việt Nam

  • TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

  • Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

  • TRUYỀN THÔNG CỦA VTVCAB

  • 2.1. Khái quát về Tổng Công ty truyền hình cáp Việt Nam - VTVcab

    • 2.1.1. Giới thiệu về Tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam - VTVcab

    • Về sơ đồ cơ cấu tổ chức, VTVcab được điều hành bởi Đại hội đồng cổ đông, từ đây, TCT chọn ra Hội đồng quản trị và Ban điu hành, bao gồm Chủ tịch, Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc. Song song với đó là Ban kiểm soát để quản lý, giám sát các hoạt động của TCT, đảm bảo thực hiện đúng theo Pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các chỉ thị khác của Nhà nước.

    • Phía dưới, VTVcab chia thành các khối, bao gồm: Khối quản lý, khối kinh doanh dịch vụ, khối kỹ thuật, khối nội dung, cácchi nhánh, công ty con và công ty liên kết.

    • 2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chính của VTVcab

    • 2.1.3 Công chúng của VTVCab

  • 2.2. Những ưu điểm trong tổ chức hoạt động truyền thông của VTVcab và nguyên nhân

    • 2.2.1. Những ưu điểm

    • 2.2.1.1. Lập kế hoạch truyền thông cụ thể, chi tiết

    • VTVcab đã thực hiện việc tổ chức hoạt động truyền thông rất chuyên nghiệp và bài bản, từ bước lập kế hoạch truyền thông.

    • Thông thường, VTVcab xây dựng kế hoạch truyền thông theo từng năm, dựa trên mục tiêu kinh doanh của TCT và có thay đổi, ổ sung chiến dịch tùy theo thực tế.

    • Trong năm 2018, VTVcab tiếp tục đẩy mạnh phát triển văn hóa doanh nghiệp thông qua các kế hoạch truyền thông nội bộ và lp ra các kế hoạch truyền thông bên ngoài mới do TCT triển khai kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ mới.

    • Sự cẩn trọng, chi tiết trog khâu lập kế hoạch truyền thông của VTVcab được thể hiện rõ nét nhất trong chiến dịch quảng b ứng dụng Onme – một ứng dụng xem truyền hình miễn phí trên thiết bị di động, sử dụng kết nối Internet.

    • Hiểu được tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp, VTVcab đã triển khai truyền thông nội bộ thông qua các hoạt động cụ tể sau.

    • Hình 2.1. Nhóm kín của nhân viên VTVcab trên Facebook

    • Hình 2.2. Tổng giám đốc truyền thông của VTVcab Hoàng Phương trực tiếp đến thăm hỏi gia đình anh Nguyễn Quốc Quân

      • 2.2.1.3. Tổ chức đa dạng và có đầu tư lớn cho các hoạt động truyền thông bên ngoài

      • Để chứng minh rõ hơn cho sự đa dạng trong các phương thức truyền thông bên ngoài của VTVcab, tác giả khảo sát và phân tíh ba nhóm hoạt động truyền thông chính của TCT, bao gồm: quảng cáo, quan hệ công chúng và quản lý khủng hoảng. Đây là 3 nhóm hoạt động truyền thông cơ bản, cốt lõi của mọi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp truyền hình trả tiền nói riêng.

      • - Hoạt động quảng cáo

      • Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần đến quảng cáo. Tùy thuộc vào nhu cầu, quy mô của doanh nghiệp mà sẽ có những sự đầu tư hác nhau, nhưng để khách hàng biết đến thương hiệu và sản phẩm, thì quảng cáo là hoạt động phổ biến nhất.

      • Trong năm 2018, VTVcab tiếp tục chi tiêu khá nhiều cho quảng cáo. Trong số đó, một phần là để quảng bá các sản phẩm, dịc vụ mới của TCT, một phần để tiếp tục quảng cáo cho sản phầm truyền thống, cơ bản nhất của TCT là dịch vụ truyền hình cáp. Theo “Báo cáo Tài chính cuối năm 2018” của VTVcab được đăng tải công khai trên trang web chính thức vtvcab.vn, chi phí quảng cáo của TCT là 161 tỉ VND, chiếm 24% trong tổng lợi nhuận gộp 668 tỉ VND của VTVcab.

      • Về mảng sản phẩm truyền hình cáp truyền thống, trong năm 2018, TCT tiếp tục đẩy mạnh nhiều gói ưu đãi, khuyến mại dịch v truyền hình cáp và quảng cáo các nội dung đặc sắc có trong gói kênh truyền hình của VTVcab.

      • Trong năm 2018, VTVcab có hai chương trình khuyến mại đáng chú ý như sau:

      • Tháng 1/2018, “Thanh toán hóa đơn - Đón xuân nhận lộc: Thời đại công nghệ, thanh toán hóa đơn cũng cần phù hợp với xu hưng thế giới phải không bạn? Moca đem đến bạn phong cách thanh toán hóa đơn hiện đại, dễ dàng và thuận tiện. Tải ngay Moca, thanh toán cước trả sau VTVcab để được tặng 100.000 đồng nhé.

    • Hình 2.3. Chương trình khuyến mãi “Thanh toán hóa đơn - Đón xuân nhận lộc”

    • Hình 2.4. Chương trình “ Hè rộn ràng ngập tràn ưu đãi”

    • Hình 2.5. Led truyền thông Onme tháng 5/2018

      • Đến tháng 6, ứng dụng Onme có thêm nhiều ưu đãi vượt trội cùng nhà mạng Viettel, nên nội dung quảng cáo cũng trở nên hấpdẫn hơn: Xem trọn vẹn các giải thể thao trong nước và quốc tế trên ứng dụng Onme, hoàn toàn miễn cước 3G và 4G.

    • Hình 2.6. Led truyền thông Onme tháng 6/2018

    • Hình 2.7 Ảnh Onme các nhân viên VTVcab đăng trên Facebook

  • 2.3. Những hạn chế trong tổ chức hoạt động truyền thông của VTVcab và nguyên nhân

  • Bên cạnh những thành tựu quan trọng đã đạt được, trong năm 2018, việc tổ chức hoạt động truyền thông của VTVcab còn có mt số hạn chế, đặc biệt trong định hướng sử dụng các phương thức truyền thông khi xây dựng kế hoạch truyền thông và khâu triển khai kế hoạch còn chưa đạt được kết quả như mong muốn.

  • Có thể thấy, VTVcab là một doanh nghiệp truyền hình trả tiền có truyền thống, dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấ dịch vụ truyền hình. Tuy nhiên, TCT lại chưa thực sự chú trọng và có đầu tư vào công tác tổ chức hoạt động truyền thông. Qua nghiên cứu, phải thừa nhận rằng, VTVcab đã có nhiều hoạt động truyền thông sôi nổi, cả ở trong nội bộ và bên ngoài. VTVcab sử dụng đầy đủ, toàn diện nhiều phương tiện truyền thông, liên tục truyền thông với mật độ cao đối với những sản phẩm, dịch vụ mới. Tuy nhiên, vấn đề của VTVcab chính là sự dàn trải, không tận dụng tốt nền tảng mảng xã hội với những sản phẩm mà khách hàng mục tiêu là những người thường xuyên sử dụng hạ tầng này. Ngoài ra, các sản phẩm truyền thông của TCT cũng chưa có sự sáng tạo, chất lượng cao, truyền thông mang tính thời điểm chứ không có chiến lược dài hạn và đặc biệt là quy trình quản lý khủng hoảng còn rất lỏng lẻo. Nguyên nhân của những vấn đề này đến từ cả mặt con người và kinh phí. Hiểu rõ được các mặt ưu nhược điểm trong tổ chức hoạt động truyền thông của VTVcab, tác giả có cơ sở để đưa ra các giải pháp, đề xuất hoàn thiện trong chương 3.

  • Chương 3: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

  • NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

  • TRUYỀN THÔNG CỦA VTVCAB TRONG THỜI GIAN TỚI

  • 3.1 Những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển kinh doanh của VTVcab trong thời gian tới

    • Hình 3.1 Thu nhập trung bình các hộ gia đình tại các thành phố lớn ở Việt Nam năm 2017

    • Chính sách của Nhà nước thay đổi có thể ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, mà cụ thể ở lĩnh vực viễn thông như số hóa truyề hình vào năm 2020, chủ trương ngầm hóa tại các đô thị lớn, thắt chặt quản lý giấy phép cung cấp dịch vụ, chủ trương quản lý bản quyền...Thay đổi chính sách vừa là thách thức cũng vừa là cơ hội cho doanh nghiệp phát triển. Định hướng VTVcab là hoạt động theo đúng quy định quản lý của Nhà nước, cập nhật liên tục các thay đổi về chính sách, tiên phong thay đổi quản trị, điều hành và sản phẩm dịch vụ, cân đối nguồn lực đảm báo sự phát triển.

    • Nguồn nhân lực là yếu tố rủi ro của mọi doanh nghiệp trong môi trường ngày càng cạnh tranh. Việc tái cơ cấu nguồn nhân lc, nâng cao sức lao động cũng như đào tạo, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp là ưu tiên hàng đầu của VTVcab

    • Vi phạm bản quyền lâu nay vẫn là vấn đề nhức nhối đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình, ảnh hưởng rất lớn đếntình hình kinh doanh. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cung cấp khác cũng như cơ quan quản lý Nhà nước đảm bảo môi trường kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền ngày càng lành mạnh.

  • 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động truyền thông của VTVcab trong thời gian tới

  • TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

  • Kế hoạch phát triển của VTVcab trong năm 2019 nói riêng và 5 năm tới nói chung là tiếp tục đầu tư vào việc phát triển sốlượng thuê bao truyền hình trả tiền vì đây là nguồn thu chính, cũng là lĩnh vực kinh doanh chính của TCT. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của công nghệ, VTVcab hiểu rằng, mình cũng cần chuyển mình để bắt kịp xu hướng của thế giới bằng việc phát triển hạ tầng nội dung trên Internet. Hiện tại, lĩnh vực này chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao cho TCT nhưng là bước đi chuẩn bị cho tương lai. Dựa trên tình hình đó, VTVcab cần tiếp tục đầu tư quảng bá, nâng cao hiệu quả truyền thông bằng một số giải pháp như: tận dụng tối đa nền tảng mạng xã hội để quảng cáo, lựa chọn các KOLs phù hợp với tiêu chí thương hiệu hoặc gắn liền với các nội dung VTVcab sản xuất, tăng cường tài trợ cho các chương trình lớn, hợp tác với các doanh nghiệp về cư trú, nhà ở để mở rộng quảng cáo đến khách hàng tiềm năng, làm công tác trách nhiệm xã hội theo hướng lâu dài, đầu tư cho các thế hệ sau thay vì chỉ làm từ thiện có tác dụng trong thời hạn ngắn, đặc biệt xây dựng quy trình quản lý khủng hoảng chuyên nghiệp để đảm bảo giữ gìn hình ảnh và uy tín thương hiệu.

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

  • PHỤ LỤC

  • TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nội dung

chọn đề tài Tổ chức hoạt động truyền thông của Tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam - VTVcab với mong muốn tìm hiểu , đánh giá các hoạt động truyền thông của doanh nghiệp này, cũng như

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA DOANH NGHIỆP TRUYỀN HÌNH

Lý luận về hoạt động truyền thông của doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

Truyền thông là một hoạt động gắn liền với lịch sử phát triển của loài người Thuật ngữ này có nguồn gốc từ tiếng La - tinh Commine có nghĩa là cộng đồng, chung Nội hàm của nó là cách thức, nội dung, phương tiện để đạt tới sự hiểu biết với nhau, giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với cộng đồng - xã hội Cũng chính nhờ quá trình truyền thông, giao tiếp mà con người tự nhiên trở thành con người xã hội

Truyền thông là quá trình chia sẻ thông tin và là một hình thức tương tác xã hội giữa ít nhất hai tác nhân, cùng chia sẻ quy tắc và tín hiệu chung; ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới người nhận, và ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và người nhận Phát triển truyền thông là phát triển các quá trình tạo khả năng cho một người hiểu những gì người khác nói (ra hiệu, hay viết), nắm bắt ý nghĩa của các thanh âm và biểu tượng, và học được cú pháp của ngôn ngữ.

Truyền thông gồm ba thành phần chính là nội dung, hình thức và mục tiêu: nội dung truyền thông bao gồm các hành động trình bày kinh nghiệm, hiểu biết, đưa ra lời khuyên hay mệnh lệnh, hoặc đặt câu hỏi, được thể hiện qua nhiều hình thức như động tác, bài phát biểu, bài viết hoặc bản tin truyền hình; mục tiêu của truyền thông có thể nhắm tới một cá nhân khác, một tổ chức khác, hoặc thậm chí là chính người hay tổ chức gửi đi thông tin.

Có nhiều cách định nghĩa lĩnh vực truyền thông, trong đó có truyền thông không bằng lời, truyền thông bằng lời và truyền thông biểu tượng Truyền thông không lời thực hiện thông qua biểu hiện trên nét mặt và điệu bộ Khoảng 93% “ý nghĩa biểu cảm” mà chúng ta cảm nhận được từ người khác là qua nét mặt và tông giọng 7% còn lại là từ những lời nói mà chúng ta nghe được Truyền thông bằng lời được thực hiện khi chúng ta truyền đạt thông điệp bằng ngôn từ tới người khác

Truyền thông biểu tượng là những thứ chúng ta đã định sẵn một ý nghĩa và thể hiện một ý tưởng nhất định Ở mỗi vùng miền, quốc gia khác nhau, những ý nghĩa của các biểu tượng, hành động, cử chỉ có thể khác nhau

Hội thoại giữa các cá nhân thường xuất hiện theo cặp hoặc từng nhóm với qui mô khác nhau Qui mô của nhóm tham gia thường tác động tới bản chất của cuộc hội thoại Truyền thông trong nhóm nhỏ thường diễn ra giữa ba đến mười hai cá nhân và khác biệt với trao đổi qua lại giữa các nhóm lớn hơn như công ty hay cộng đồng Hình thức truyền thông này được hình thành từ một cặp hay nhiều hơn, thông thường được đề cập tới như một mô hình tâm lý học trong đó thông điệp được truyền từ người gửi đến người nhận qua một kênh thông tin Ở cấp độ lớn nhất, truyền thông đại chúng chuyển các thông điệp tới một lượng rất lớn các cá nhân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng Quá trình truyền thông diễn ra liên tục Khi bạn ngồi yên lặng trong góc phòng, mặc cho mọi người xung quanh nói hay làm gì thì cũng đang gửi những tín hiệu truyền thông không bằng lời cho những người xung quanh (cho dù vô tình hay cố ý)

Có rất nhiều các quan điểm về truyền thông như:

John R.Hober (1954) cho rằng: truyền thông là quá trình trao đổi tư duy hoặc ý tưởng bằng lời

Trong lý thuyết truyền thông của Theo Gerald Miler (1966), trọng tâm là tình huống hành vi: nội dung thông điệp được thiết kế để tiếp cận người nhận mục tiêu với mục đích tác động đến hành vi của họ Nói cách khác, hiệu quả truyền thông phụ thuộc vào cách thông điệp và nguồn nội dung được định vị cho đối tượng nhận tin, nhằm thúc đẩy hoặc điều chỉnh hành vi mong muốn.

Truyền thông là quá trình truyền đạt thông tin giữa bên gửi và bên nhận, được xem xét ở ý nghĩa rộng và đa dạng Khái niệm "Truyền thông" tương ứng với thuật ngữ "Communication" trong tiếng Anh và tiếng Pháp, là một hoạt động căn bản của mọi xã hội Hiểu theo nghĩa chung và trừu tượng, truyền thông đóng vai trò nền tảng cho sự trao đổi, tương tác và kết nối giữa con người trong mọi hệ thống xã hội.

"truyền thông" là quá trình "Truyền dữ liệu giữa các đơn vị chức năng Truyền thông thường được xem xét như một quá trình truyền đạt thông tin được thực hiện qua ngôn ngữ hoặc các cử chỉ, điệu bộ hoặc các hành vi biểu lộ cảm xúc, vì thế mà một số nghiên cứu đã phân biệt truyền thông với hai loại hình tryền thông bằng ngôn từ (verbal) và truyền thông không bằng ngôn từ (no-verbal)

Theo GS TS Tạ Ngọc Tấn: “Truyền thông là sự trao đổi thông điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau” [49 tr36] Ở đây, tác giả đề cập đến việc trao đổi thông tin là trao đổi thông điệp, nâng mức khái quát hoá thông tin lên thành thông điệp Thông tin ở đây không còn là thông tin thuần tuý mà đã trở thành thông điệp Mục đích căn bản là đạt được sự biết lẫn nhau giữa người phát đi thông điệp và người nhận thông điệp

Trong cuốn Truyền thông lý thuyết và kĩ năng cơ bản, PGS, TS Nguyễn Văn Dững cho rằng truyền thông là một quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng và tình cảm; là hoạt động chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức và điều chỉnh hành vi cũng như thái độ cho phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng và xã hội.

Theo Ông Trần Hữu Quang: truyền thông một quá trình truyền đạt, tiếp nhận và trao đổi thông tin nhằm thiết lập các mối liên hệ giữa con người với con người [29, tr3]

Truyền thông là quá trình trao đổi và tương tác thông tin, tư tưởng và tình cảm giữa hai hoặc nhiều người hoặc nhóm người Quá trình này còn bao gồm chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức và thái độ, từ đó chuyển đổi hành vi của cá nhân hoặc của cả nhóm xã hội Mặc dù có rất nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau về truyền thông, bản chất cốt lõi vẫn là kết nối, trao đổi và tác động nhằm nâng cao hiểu biết và hành động của cộng đồng.

Hoạt động truyền thông là tập hợp các hoạt động nhằm mục đích truyền thông, có thể kéo dài từ ngắn ngày đến nhiều ngày tùy theo kế hoạch và thời điểm thực hiện Dù khác nhau về phạm vi và độ dài, tất cả đều hướng tới một mục tiêu chung duy nhất là mang lại lợi ích cho tổ chức.

Dựa vào đối tượng mục tiêu, có thể chia các hoạt động truyền thông thành hai nhóm lớn: Truyền thông nội bộ và Truyền thông ra bên ngoài

Truyền thông nội bộ là hoạt động xây dựng, duy trì và củng cố mối quan hệ tốt giữa các thành viên trong cùng công ty Truyền thông nội bộ giúp truyền tải thông điệp và tầm nhìn của lãnh đạo tới các nhân viên Nếu truyền thông nội bộ không đạt hiệu quả, thiếu thông suốt, các nhân viên sẽ không ý thức được tầm quan trọng của việc đóng góp sức lực giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra

Các bước trong tổ chức hoạt động truyền thông

1.2.1 Lập kế hoạch truyền thông

Lập kế hoạch là bước đầu tiên và thiết yếu của mọi chiến dịch truyền thông, đóng vai trò khởi nguồn và là khâu quan trọng nhất vì gắn liền với việc xác định mục tiêu và chương trình hành động cho tương lai của chiến dịch Ở mỗi góc độ khác nhau, người ta có thể hiểu kế hoạch truyền thông theo cách riêng, nhưng điểm chung là một kế hoạch truyền thông rõ ràng sẽ định hướng chiến lược, chọn đúng mục tiêu, xác định kênh phân phối, ngân sách và thời gian, đồng thời đặt cơ sở đo lường hiệu quả để tối ưu hóa kết quả.

Tiếp cận ở góc độ ra quyết định, lập kế hoạch truyền thông là quá trình bắt đầu từ việc thiết lập mục tiêu, xác định chiến lược và xây dựng kế hoạch chi tiết nhằm đạt được các mục tiêu của chiến dịch Lập kế hoạch cho phép đưa ra các quyết định khả thi và phát triển các kế hoạch dự phòng để thích ứng với mọi biến động của môi trường, từ đó đạt được mục tiêu cụ thể của chiến dịch truyền thông.

Xét ở góc độ nội dung và vai trò, lập kế hoạch truyền thông là một trong những hoạt động cốt lõi của chiến dịch truyền thông Quá trình này nhằm xem xét kỹ lưỡng mục tiêu của chiến dịch, đánh giá các phương án triển khai, xác định trình tự các bước và cách tiến hành các hoạt động truyền thông một cách có hệ thống và hiệu quả.

Lập kế hoạch truyền thông là quá trình xác định mục tiêu chiến dịch, xác định đối tượng liên quan và lựa chọn các kênh, phương tiện truyền thông phù hợp để tiếp cận đúng người dùng Đây là bước thiết yếu để định hình thông điệp, phương thức truyền đạt và ngân sách, đảm bảo mọi hoạt động được phối hợp nhịp nhàng với kế hoạch chi tiết cho từng phần việc và từng giai đoạn triển khai Việc xác định mục tiêu rõ ràng và phân khúc đối tượng giúp tối ưu hóa chi phí và đo lường hiệu quả chiến dịch qua các chỉ số hiệu suất Kế hoạch truyền thông còn cung cấp lịch trình, trách nhiệm và tiêu chí đánh giá, giúp đội ngũ thực thi đạt được các mục tiêu chiến dịch một cách hiệu quả và bền vững.

Có rất nhiều phương án để lập kế hoạch truyền thông, nhưng các bước dưới đây chắc chắn không thể bỏ qua, vì chúng được rút ra từ các mô hình truyền thông kinh điển Việc tuân thủ các bước này giúp xây dựng một chiến dịch truyền thông chặt chẽ và hiệu quả từ quá trình phân tích mục tiêu, xác định đối tượng và kênh phân phối đến lập ngân sách, lịch trình triển khai và cách đo lường kết quả Áp dụng cấu trúc chuẩn này giúp nội dung truyền thông đồng nhất với thông điệp cốt lõi và tối ưu hóa mức độ tiếp cận, tương tác và chuyển đổi.

Các thực hiện đó bao gồm:

– Bước 1: Nghiên cứu và đánh giá tình hình Đây là việc làm đầu tiên trước khi bắt tay vào thực hiện một chiến dịch truyền thông Bạn phải nhận định rõ được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để có các giải pháp đúng đắn trong việc thực hiện chiến dịch truyền thông

– Bước 2: Xác lập mục tiêu cho toàn chiến dịch

Dù là làm việc gì, việc lớn hay nhỏ thì cũng cần một cái đích đến Bởi, chỉ khi xác định cho mình được những mục tiêu cụ thể thì mới có con đường đi rõ ràng và đúng hướng

– Bước 3: Xác định nhóm công chúng cần hướng tới

Đối với người làm truyền thông, câu hỏi cốt lõi là: "Công chúng mục tiêu của tôi là ai?" Việc xác định rõ đối tượng mục tiêu giúp định hình chiến lược và các hành động phù hợp với từng nhóm công chúng Xác định đúng nhóm công chúng đích và nhóm công chúng liên quan là hai yếu tố then chốt để triển khai kế hoạch truyền thông hiệu quả, tối ưu hóa nguồn lực và tăng cơ hội đạt được mục tiêu của chiến dịch.

– Bước 4: Xác định thông điệp truyền thông

Thông điệp truyền thông là điều mà doanh nghiệp muốn nói và phải nói khi thực hiện một kế hoạch truyền thông Mỗi thông điệp đưa ra phải “thúc đẩy hành động” bằng cách giúp công chúng của doanh nghiệp trả lời câu hỏi:

Tại sao tôi phải mua, tin hay quan tâm? Xuất phát từ việc tìm hiểu xem người ta quan tâm cái gì, cần gì, để nói đến cái đó và đưa đến cái đó, nhằm thỏa mãn sự quan tâm của công chúng mục tiêu Đó mới là thông điệp tốt nhất

– Bước 5: Lựa chọn kênh truyền thông

Với mỗi loại hình kinh doanh và mỗi thông điệp khác nhau, phương tiện truyền thông sẽ được lựa chọn phù hợp để tối ưu hiệu quả chiến dịch truyền thông Doanh nghiệp có thể cân nhắc các kênh quảng cáo như quảng cáo truyền hình, quảng cáo trên radio (truyền thanh), quảng cáo trên internet và báo chí để tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu, tăng nhận diện thương hiệu và tối ưu ngân sách truyền thông.

– Bước 6: Xác định ngân sách và thời gian thực hiện

Ngay cả với bản kế hoạch truyền thông ở mức sơ lược nhất, việc xác định ngân sách vẫn là yếu tố cốt lõi Đặc biệt với kế hoạch truyền thông dành cho doanh nghiệp, phần ngân sách cần được thực hiện chi tiết và minh bạch, giúp tối ưu nguồn lực, đảm bảo sự phù hợp giữa ngân sách và các hoạt động truyền thông để đạt được mục tiêu đã đề ra.

1.2.2 Triển khai hoạt động truyền thông

Dựa theo kế hoạch truyền thông đã xây dựng, tổ chức và doanh nghiệp sẽ triển khai đúng các hoạt động đã được nêu ra và phân công trong kế hoạch, đảm bảo sự phối hợp giữa các bộ phận, tuân thủ lịch trình và tối ưu hiệu quả truyền thông.

Trong quá trình triển khai kế hoạch truyền thông cho doanh nghiệp, các tổ chức thường phân chia thành hai bộ phận đảm nhận hai mảng chính: truyền thông nội bộ và truyền thông ra bên ngoài Truyền thông nội bộ tập trung kết nối và thông tin giữa các phòng ban, nhân viên và lãnh đạo để đảm bảo sự đồng thuận và hiểu biết chung trong tổ chức Ngược lại, truyền thông ra bên ngoài phụ trách hình ảnh và thông tin của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác và công chúng, nhằm xây dựng nhận diện thương hiệu và uy tín trên thị trường.

Việc phân công nhiệm vụ hợp lý giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả truyền thông ở từng mảng và đảm bảo triển khai kế hoạch truyền thông diễn ra trơn tru Khi các bộ phận được phân công rõ ràng, thông tin được luân chuyển nhanh chóng tới đúng người đúng thời điểm, từ đó cải thiện chất lượng thông tin và tăng khả năng phản hồi trước các vấn đề phát sinh trong quá trình thực thi kế hoạch Nhờ đó doanh nghiệp có thể xử lý sự cố kịp thời, điều chỉnh chiến lược truyền thông phù hợp và tối ưu hóa nguồn lực để đạt hiệu quả cao hơn của toàn chiến dịch.

Thực tiễn về hoạt động truyền thông của một số doanh nghiệp truyền hình trả tiền tại Việt Nam

Thị trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam là một thị trường hấp dẫn và đem lại lợi nhuận lớn cho các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này Ở các nước trên thế giới, việc hưởng lợi từ môi trường cạnh tranh công bằng và chính sách mở đã tạo điều kiện thuận lợi để thị trường truyền hình trả tiền phát triển Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam, tuy nhiên chỉ có 9 doanh nghiệp được coi là nổi bật nhất Có thể kể đến cụ thể như: VTVCab, SCTV, VTC, MyTV, K+, HanoiCab, HTVC, Truyền hình FPT và MobiTV

Các doanh nghiệp truyền hình trả tiền tại Việt Nam hoạt động tích cực trên các kênh truyền thông để quảng bá các gói sản phẩm của mình Trong bối cảnh môi trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt, họ đẩy mạnh chiến lược marketing đa kênh nhằm tăng cường nhận diện thương hiệu và thúc đẩy lượt đăng ký xem nội dung trả tiền Việc đầu tư vào quảng cáo trên truyền hình, mạng xã hội, báo điện tử và các nền tảng video giúp các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền nổi bật giữa hàng loạt gói cước Các gói sản phẩm được tối ưu hóa để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người xem, từ giải trí, thể thao đến phim truyện, nhằm thu hút và giữ chân khách hàng trong thị trường cạnh tranh cao.

Với SCTV, tên đầy đủ là Công ty truyền hình Cáp Saigontourist và đơn vị này mới triển khai các kênh truyền thông truyền thống; trang web chính thức của công ty có địa chỉ http://www.sctv.com.vn/ với giao diện thân thiện, dễ dùng và khá cơ bản Trang web có đầy đủ nội dung về các chương trình đặc sắc trên truyền hình và các chương trình khuyến mại Tuy nhiên, trên mạng xã hội Facebook, đơn vị này chưa triển khai quảng bá; khi gõ từ khóa SCTV hoặc truyền hình SCTV thì không cho ra kết quả chính thức, chỉ có trang SCTV Thể thao với gần 190 nghìn lượt thích, chuyên cung cấp và bàn luận về các nội dung thể thao có trong các kênh sóng của SCTV.

Ngược lại, truyền hình K+ lại có những bước đi truyền thông rất bài bản Truyền hình K+ định vị bản thân là một thương hiệu truyền hình trả tiền cao cấp, đắt đỏ, với bộ nhận diện thương hiệu dấu Cộng (+) đặc trưng xuất hiện xuyên suốt trong các sản phẩm truyền thông cũng như các chương trình truyền hình Truyền hình K+ có trang web chính thức là https://www.kplus.vn/ Trên mạng xã hội Facebook, fanpage của truyền hình K+ thu hút đến hơn 835 nghìn người yêu thích – một con số cho thấy sự hấp dẫn khá lớn của K+ Ngoài ra, K+ còn sử dụng các KOLs để quảng bá cho các kênh độc quyền của mình K+ lựa chọn các Cộng tác viên cũng như người dẫn chương trình vốn là những người nổi tiếng, có tầm ảnh hưởng trong xã hội Việc các KOLs này xuất hiện trên sóng K+ và làm việc với K+ sẽ giúp K+ quảng bá được hình ảnh của mình đến đông đảo công chúng, đặc biệt là giới trẻ

Truyền hình trả tiền FPT dù mới gia nhập thị trường, nhưng nhanh chóng được ghi nhận là Truyền hình FPT Bên cạnh trang web chính thức, FPT còn có fanpage riêng với hơn 810 nghìn người theo dõi Trước kia, FPT vốn là một ông lớn trong thị trường cung cấp mạng Internet cho các gia đình và doanh nghiệp, nên họ có nền tảng tốt để quảng bá về các gói truyền hình thông qua các khách hàng trung thành đã sử dụng Internet của công ty.

MyTV cũng là một đơn vị hoạt động sôi nổi trong lĩnh vực truyền hình trả tiền Hiện MyTV có triển khai trang web chính thức với địa chỉ là mytv.com.vn Ngoài ra, các gói truyền hình của MyTV cũng được quảng bá trên trang web chính thức của VNPT Trên mạng xã hội Facebook, MyTV chưa có fanpage chính thức Hình thức quảng bá chính của MyTV là quảng cáo trên truyền hình quốc gia, truyền hình địa phương và thông qua mạng lưới các khách hàng sử dụng Internet của VNPT, vì MyTV vốn là một sản phẩm của Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam

Nhìn chung, các doanh nghiệp truyền hình trả tiền tại Việt Nam đều sử dụng tích hợp nhiều công cụ truyền thông, từ truyền thống đến hiện đại, tùy thuộc vào từng nhóm khách hàng mục tiêu của mỗi doanh nghiệp

Trong chương 1, luận văn đã đưa ra cơ sở lý thuyết về truyền thông, làm rõ các khái niệm liên quan đến tổ chức hoạt động truyền thông của tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp truyền hình trả tiền Việc ứng dụng các lý thuyết truyền thông hiện nay rất quan trọng và trở nên phổ biến Khi các nhà quản lý, các nhà lãnh đạo nắm chắc được lý thuyết về truyền thông thì hoạt động truyền thông của tổ chức sẽ trở nên hiệu quả Công tác truyền thông trong các tổ chức doanh nghiệp kinh doanh truyền hình trả tiền chịu nhiều yếu tố ảnh hưởng tích cực, tiêu cực và có sự khác biệt nhất định so với những doanh nghiệp thông thường

Công tác truyền thông của tổ chức cần phải có cả một tiến trình Tiến trình đó đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ được đào tạo về truyền thông, am hiểu về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, hiểu về doanh nghiệp và có quan hệ tốt với báo chí Có như vậy mới xây dựng được hình ảnh của doanh nghiệp đến với công chúng trong và ngoài tổ chức

Việc áp dụng lý thuyết truyền thông vào cuộc sống sẽ trở nên có hiệu quả hơn khi những người làm truyền thông biết thu thập và phân tích thông tin phản hồi từ công chúng Thu thập phản hồi giúp đánh giá đúng hiệu quả của các chiến dịch truyền thông, điều chỉnh thông điệp cho phù hợp với từng nhóm đối tượng và tối ưu hóa nội dung chia sẻ Kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn cho phép cải thiện giao tiếp hàng ngày, tăng sự đồng thuận và kết nối với cộng đồng Vì vậy, quá trình thu thập thông tin phản hồi liên tục đóng vai trò then chốt để nâng cao chất lượng nội dung, hiệu quả truyền thông và sự tin cậy của người xem.

Những thông tin này sẽ giúp các nhà quản lý và lãnh đạo lên kế hoạch các hoạt động và chương trình phù hợp với tâm tư nguyện vọng và nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng và hiệu quả chiến lược kinh doanh.

Nắm vững các lý thuyết truyền thông ở chương 1, tác giả có tiền đề để triển khai phân tích trong chương 2 của Luận văn.

THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA VTVCAB

Khái quát về Tổng Công ty truyền hình cáp Việt Nam - VTVcab 32 2.2 Những ưu điểm trong tổ chức hoạt động truyền thông của VTVcab và nguyên nhân

2.1.1 Giới thiệu về Tổng công ty truyền hình cáp Việt Nam - VTVcab

VTVcab, viết tắt của Tổng công ty Truyền hình Cáp Việt Nam, là nhà cung cấp truyền hình trả tiền số hàng đầu Việt Nam với mạng lưới truyền hình cáp phủ sóng rộng nhất trên 60 tỉnh thành khắp cả nước và số thuê bao trả tiền lớn nhất Việt Nam Bên cạnh đó, VTVcab còn là đơn vị có hệ thống chi nhánh, văn phòng đại diện và showroom nhiều nhất trên toàn quốc.

VTVcab có đa dạng dịch vụ truyền hình trả tiền như: Truyền hình cáp (CATV), internet trên mạng truyền hình cáp (VTVnet), IPTV (VTVplay), VOD (VTVCab ON)

VTVcab có đa dạng dịch vụ gia tăng và nhóm kênh truyền hình trả tiền được yêu thích, luôn nằm trong top rating đứng đầu

Ngoài ra, VTVcab còn trực tiếp sản xuất kinh doanh dịch vụ nội dung truyền hình trả tiền: mua – bán bản quyền truyền hình, kênh truyền hình

Gói kênh của VTVcab được phân phối trên nhiều hạ tầng của các nhà cung cấp khác nhau, giúp mở rộng phạm vi tiếp cận người xem Đơn vị cũng sở hữu bản quyền cho nhiều giải thể thao hấp dẫn và cam kết không ngừng tăng số lượng kênh theo đúng lộ trình phát triển đã đề ra.

- 1995: Thành lập Trung tâm Truyền hình Cáp MMDS

- 1998: Khóa mã hệ thống MMDS

- 2001: Triển khai truyền hình cáp hữu tuyến CATV tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương

- 2003: Hợp tác triển khai truyền hình cáp trên toàn quốc

- 2005: Cung cấp internet trên mạng truyền hình Cáp

- 2006: Tăng cường hợp tác phát triển CATV trên phạm vi toàn quốc

- 2007: Bước đột phát trong việc xã hội hóa các kênh truyền hình chuyên biệt

- 2008: Triển khai hệ thống truyền hình số trên mạng cáp

Năm 2009, hệ thống đường truyền cáp quang liên tỉnh với gói kênh số hóa được đưa vào khai thác, đánh dấu bước tiến của mạng lưới truyền dẫn nội địa Chính thức liên doanh với Canal+/Canal Overseas, dự án truyền hình số vệ tinh với thương hiệu K+ được triển khai và phủ sóng toàn quốc Đây là liên doanh đầu tiên tại Việt Nam trong lĩnh vực truyền hình, mở ra một chương mới cho ngành truyền hình Việt Nam.

- 2011: Chính thức triển khai dịch vụ SD, HD Ra mắt tổng đài Chăm sóc khách hàng trên toàn quốc: 19001515

Vào năm 2012, Công ty TNHH MTV Truyền hình Cáp Việt Nam ra mắt với mạng lưới hơn 100 chi nhánh và văn phòng đại diện trải rộng khắp toàn quốc, đồng thời tiếp tục nắm giữ bản quyền phát sóng các giải bóng đá châu Âu quan trọng, bao gồm Ngoại Hạng Anh mùa giải 2012/13 và các giải VĐQG Tây Ban Nha, Italia và Pháp cho đến hết mùa giải năm 2015.

Vào năm 2013, VTV ra mắt dịch vụ VTVplus – nền tảng xem truyền hình trực tuyến trên công nghệ OTT, hợp tác với CMC Telecom triển khai cung cấp dịch vụ Internet trên hạ tầng mạng truyền hình cáp trên toàn quốc, mở rộng cáp tại ba miền Bắc – Trung – Nam và thúc đẩy tốc độ số hóa, đặc biệt là thuê bao truyền hình số SD, HD trên toàn quốc Đồng thời, VTV chính thức ra mắt dịch vụ truyền hình VTVLive với các trải nghiệm mới về tính năng tương tác trên đa nền tảng mạng và đa dạng thiết bị truy cập.

- 4/2013: Truyền hình Cáp Việt Nam thay đổi thương hiệu từ VCTV sang VTVcab và đổi tên chính thức thành Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam

- 7/5/2013: Chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới VTVcab

- 2014: Tiếp nhận thêm hơn 10 đơn vị mới, phủ sóng mạng cáp của VTVcab lên gần 60 tỉnh trên cản nước Triển khai dịch vụ trọn gói Truyền hình Cáp – HD – Internet tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Trong năm 2015, chúng tôi hoàn thành lộ trình số hóa theo đề án của chính phủ, trở thành đơn vị truyền hình trả tiền đầu tiên tại Việt Nam triển khai công nghệ cáp quang GPON Nhờ vậy, hệ thống phát sóng của chúng tôi đã lên tới 200 kênh truyền hình, trong đó 60 kênh HD Đồng thời, chúng tôi khởi xướng và tổ chức Giải thưởng Cúp Chiến Thắng – giải thưởng tôn vinh các tài năng xuất sắc của thể thao Việt Nam.

Trong năm 2016, công ty phát triển nhanh chóng với sự gia tăng mạnh mẽ của thuê bao truyền hình số và cung cấp dịch vụ trọn gói gồm truyền hình cáp – truyền hình số – internet tốc độ cao với mức giá hợp lý; đồng thời đẩy mạnh dịch vụ truyền hình theo yêu cầu VTVcab On Việc triển khai cáp quang công nghệ GPON được đẩy tới gần hộ gia đình tại 20 tỉnh thành, nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và chất lượng dịch vụ cho người dùng Công ty tập trung vào nội dung giải trí, phim truyện, thể thao chuyên biệt và các chương trình dành cho trẻ em theo độ tuổi, đồng thời cung cấp các chương trình truyền hình theo yêu cầu phù hợp với từng đối tượng khách hàng.

Năm 2017, VTVCab bổ sung kênh VTVCab 23 – Thể thao Golf HD, nâng tổng số kênh do VTVcab đầu tư sản xuất và phát sóng lên 25 kênh truyền hình, trong đó có 6 kênh thể thao Đồng thời, đơn vị tiếp tục đầu tư sản xuất nội dung chuyên biệt trên hệ thống online và kênh OTT nhằm tăng cường trải nghiệm người xem và mở rộng phạm vi phủ sóng đa nền tảng.

- 2018: Hợp tác với Viettel ra mắt ứng dụng xem Truyền hình Onme hoàn toàn miễn phí

Ngày 1/7/2018, VTVcab chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động từ Công ty TNHH MTV Tổng công ty Truyền hình Cáp Việt Nam sang Công ty cổ phần Tổng Công ty.

Về sơ đồ cơ cấu tổ chức, VTVcab được điều hành bởi Đại hội đồng cổ đông Từ đó, TCT lựa chọn Hội đồng quản trị và Ban điều hành, gồm Chủ tịch, Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc Song song với đó là Ban kiểm soát để quản lý, giám sát các hoạt động của TCT, đảm bảo thực hiện đúng theo Pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các chỉ thị khác của Nhà nước.

Phía dưới, VTVcab được tổ chức thành các khối chức năng gồm khối quản lý, khối kinh doanh dịch vụ, khối kỹ thuật và khối nội dung; song song đó, hệ thống chi nhánh, công ty con và công ty liên kết được thiết lập để tăng cường quản lý và phát triển các dịch vụ và nội dung cho khán giả.

2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động chính của VTVcab

Khởi đầu là một công ty kinh doanh truyền hình trả tiền, VTVCab đã phát triển mạnh để hòa nhập với xu thế phát triển của nền kinh tế và xã hội Từ một đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, VTVCab đã mở rộng hoạt động sang nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm nâng cao trải nghiệm người xem và đáp ứng nhu cầu xem truyền hình mọi lúc mọi nơi của khách hàng Với chiến lược đẩy mạnh số hóa, đầu tư nội dung chất lượng và tích hợp công nghệ hiện đại, VTVCab đang xây dựng hệ sinh thái giải trí đa dạng, mang đến sự tiện ích và linh hoạt cho người dùng ở bất cứ thời điểm nào.

Về các kênh truyền hình, lĩnh vực hoạt động chủ đạo của VTVCab, đơn vị sở hữu phát sóng nhiều kênh truyền hình hàng đầu như:

- Nhóm kênh Đài Truyền hình Việt Nam: VTV1, VTV2, VTV3, VTV4, VTV5, VTV6, VTV7, VTV Huế, VTV Đà Nẵng, VTV Phú Yên, VTV Cần Thơ 1

- Nhóm kênh địa phương: Kênh Truyền hình Nhân Dân, YOU TV, Truyền hình Vĩnh Long 1và 26 kênh truyền hình khác do các đài truyền hình địa phương sản xuất

- Nhóm kênh K+: bao gồm K+1, K+PM, K+PC, K+NS

- Nhóm kênh Đặc sắc về Thể thao do chính VTVcab sản xuất nội dung + Kênh Thể Thao TV – Thể Thao TV HD

Kênh thể thao TV là kênh chuyên biệt về thể thao, mang đến cho khán giả nguồn nội dung giải trí chất lượng và thiết yếu, đáp ứng mọi đối tượng và sở thích ở các lĩnh vực thể thao khác nhau Khi đến với kênh thể thao TV, người xem được tận hưởng sự đa dạng của các môn thể thao như bóng đá, tennis, quần vợt, golf, đua xe, cầu lông, cầu mây và bóng bàn, cùng với nhiều chương trình, bình luận và tin tức thể thao đầy cập nhật.

Kênh thể thao TV là kênh truyền hình trả tiền có màu sắc, cá tính riêng và sức hút đặc biệt trong hệ thống truyền hình Việt Nam, nhằm mang đến cho khán giả cái nhìn toàn diện và sôi động về các sự kiện, giải đấu thuộc các bộ môn thể thao trong nước và quốc tế Kênh kết nối người xem với những trận đấu, tin tức và bình luận chất lượng, tối ưu hóa cho SEO với các từ khóa như kênh thể thao TV, truyền hình trả tiền Việt Nam, thể thao trong nước và quốc tế.

+ Kênh Bóng Đá TV – Bóng Đá TV HD

Kênh Bóng đá TV – Kênh truyền hình chuyên biệt về Bóng đá đầu tiên tại Việt Nam Bóng đá TV do Truyền hình Cáp Việt Nam sản xuất

Kênh Bóng đá TV và các kênh khác trong mục này từng sở hữu bản quyền phát sóng nhiều giải bóng đá vô địch quốc gia hấp dẫn

+ Kênh Thể thao Tin tức HD

Những hạn chế trong tổ chức hoạt động truyền thông của VTVcab và nguyên nhân

Trong năm 2018, bên cạnh những thành tựu nổi bật, VTVcab gặp một số hạn chế trong tổ chức hoạt động truyền thông, đặc biệt ở định hướng sử dụng các phương thức truyền thông khi xây dựng kế hoạch truyền thông và ở khâu triển khai kế hoạch, vốn chưa đạt được kết quả như mong đợi.

2.3.1.1 Kế hoạch truyền thông chưa khai thác tốt hạ tầng mạng xã hội

Trong thời đại 4.0, mạng xã hội là kênh truyền thông nhanh nhất, rộng nhất và đôi khi hiệu quả nhất cho các chiến dịch tiếp thị Nhiều sản phẩm và dịch vụ của VTVcab hướng tới nhóm khách hàng trẻ trung, năng động thường xuyên sử dụng mạng xã hội, nhưng hoạt động truyền thông trên hạ tầng này của TCT vẫn còn nhiều hạn chế Điển hình là các sản phẩm như VTVcab On, Onme và các chương trình khuyến mãi, nội dung đặc sắc của VTVcab được quảng cáo chủ yếu trên truyền hình, báo mạng và quảng cáo ngoài trời thay vì MXH, khiến chúng ít được biết đến rộng rãi trên mạng xã hội Dù VTVcab có đăng tải nội dung trên fanpage của TCT, nguồn lực cho quảng cáo lại thiếu nên nội dung khó tiếp cận rộng rãi tới người tiêu dùng Thêm nữa, việc kêu gọi nhân viên chia sẻ nội dung trên trang cá nhân cũng cho hiệu quả hạn chế vì mỗi nhân viên có lượng follower hạn chế và sức ảnh hưởng không lớn.

2.3.1.2 Kế hoạch truyền thông lựa chọn KOLs chưa phù hợp

VTVcab có sử dụng các KOLs để quảng bá cho thương hiệu VTVcab cũng như các sản phẩm, dịch vụ của TCT, nhưng không đạt được hiệu quả cao vì chưa phù hợp

Về người đại diện thương hiệu, VTVcab lựa chọn 2 gương mặt là diễn viên Kim Lý và Á hậu Việt Nam năm 2014 Huyền My Cả 2 đều là những ngôi sao được yêu mến, đời tư trong sạch và có lượng người theo dõi khá lớn trên các trang mạng xã hội như Facebook hay Instagram Tuy nhiên, vấn đề là, cả 2 đều là những người có ảnh hưởng về thời trang, làm đẹp chứ không phải là những nhân vật có tầm ảnh hưởng đủ sức lôi kéo mọi người sử dụng các sản phẩm của VTVcab Ví dụ, với sản phẩm truyền hình cáp truyền thống, khách hàng mục tiêu là hộ gia đình, slogan của VTVcab cũng là Gắn kết gia đình Tuy nhiên cả Kim Lý và Huyền My đều không đại diện cho gia đình hạnh phúc, xum vầy Với các ứng dụng như Onme hay VTVcab On, khách hàng là những người trẻ, thích làm việc theo trào lưu, xu hướng, bắt chước những người được cho là dẫn đầu phong cách sống, trong khi Kim Lý và Huyền My cũng không thuộc nhóm những người có phong cách sống ấn tượng, đi đầu

VTVcab mời số lượng lớn KOL tham dự sự kiện và quảng bá sản phẩm, nhưng chất lượng và tầm ảnh hưởng của một số người được chọn vẫn chưa tương xứng Một số hot girl có lượng người theo dõi trên Facebook dưới 100 nghìn, chưa thực sự nổi tiếng và khó tạo được hiệu ứng quảng bá lan tỏa rộng rãi Thêm vào đó, họ thường không có sự liên quan và thiếu độ tin cậy khi giới thiệu các sản phẩm liên quan đến truyền hình cáp hoặc ứng dụng xem truyền hình.

2.3.1.3 Sản phẩm truyền thông quảng bá chưa thực sự ấn tượng

Trong năm 2018, VTVcab đã thể hiện sự đầu tư có định hướng vào các sản phẩm truyền thông, đặc biệt chú trọng hình ảnh, âm nhạc và nội dung của các clip quảng cáo Những cải tiến này khiến các yếu tố kể chuyện trở nên thu hút và ấn tượng hơn, nhưng vẫn chưa mang lại đột phá hay sức ảnh hưởng lớn trên thị trường.

Các sản phẩm truyền thông hiện nay vẫn mang nét cũ kỹ, thiếu sự sáng tạo và chiều sâu, khiến nội dung chưa có sức bật Phần lớn clip quảng cáo của VTVcab vẫn đi theo các kịch bản quen thuộc, khó mang đến yếu tố bất ngờ và giá trị thực sự cho khán giả Để nâng cao hiệu quả truyền thông và tối ưu SEO, cần đổi mới ý tưởng, cách kể chuyện và ứng dụng xu hướng nội dung hiện đại để tạo sức hút lâu dài và ghi nhớ tốt hơn.

2.3.1.4 Quản lý khủng hoảng chưa chuyên nghiệp Đặt vào bối cảnh khủng hoảng truyền thông năm 2018, khi VTVcab bất ngờ cắt đi một loạt kênh truyền hình quốc tế được yêu thích và nhận về những chỉ trích dữ dội của dư luận, có thể thấy, nghiệp vụ quản lý khủng hoảng của bộ phận truyền thông VTVcab còn nhiều thiếu sót, sơ hở

Dù đã có sự chuẩn bị trước về các phương án phòng tránh khủng hoảng truyền thông và có kỹ năng xử lý khủng hoảng, khi bị đặt dưới áp lực dư luận, nhiều thương hiệu vẫn lảng tránh, thoái thác trách nhiệm và đổ lỗi hoặc dùng lời lẽ để xoa dịu dư luận Tuy nhiên, cách tiếp cận này thường không mang lại hiệu quả.

Trong bối cảnh xã hội đầy nghi ngờ và cạnh tranh khắc nghiệt, nhiều doanh nghiệp buộc phải đối mặt với sai lầm và có xu hướng che giấu thông tin hoặc miễn cưỡng nhận lỗi; nếu phản ứng không kịp và thiếu sự khéo léo, chỉ một sai lầm nhỏ trong xử lý khủng hoảng truyền thông cũng có thể biến thương hiệu thành mục tiêu công kích của dư luận và báo chí, khiến hình ảnh doanh nghiệp bị gắn nhãn vô trách nhiệm và dường như không quan tâm đến khách hàng Đáng tiếc, VTVcab đã mắc phải một trong những sai lầm lớn nhất trong xử lý khủng hoảng truyền thông ở chỗ cố gắng né tránh trách nhiệm.

Trong cuộc trao đổi với phóng viên, ông Bùi Huy Năm – Tổng giám đốc VTVcab đã gửi lời xin lỗi tới một số khách hàng, đồng thời giải thích và có lúc thoái thác trách nhiệm Ông cho biết quá trình triển khai thay đổi hệ thống kênh truyền hình mới đã được VTVcab truyền thông tới khách hàng trên các kênh của công ty, trên báo chí, trên Fanpage và trên trang web doanh nghiệp, nhưng vẫn có một số khách hàng do lý do nào đó chưa nhận được thông tin Đến lúc 0h đêm ngày 1/4/2018, một số khách hàng mở kênh quen thuộc ở vị trí cũ và không thấy kênh nên phản ứng.

Theo lời đại diện, VTVcab đã thông báo nhưng khách hàng lại cho rằng mình bị lỗi khi “vì lý do nào đó” mà không nhận được thông tin Thực tế, trong suốt quá trình truyền thông, VTVcab chỉ quảng bá việc từ ngày 01/04/2018 sẽ ra mắt một loạt kênh mới, chứ không công bố việc cắt bỏ các kênh cũ hay cụ thể là kênh nào sẽ bị loại bỏ Chính điều này khiến dư luận thêm bức xúc vì thiếu thông tin rõ ràng về việc cắt kênh và danh sách kênh mới.

Vị đại diện của VTVcab cho biết, sau hơn 1 ngày thay đổi gói kênh truyền hình nước ngoài, tổng đài chăm sóc khách hàng của VTVcab nhận được hơn 5.000 cuộc gọi về việc "xuống kênh" và nội dung các kênh mới Đến hiện tại, khi gõ từ khóa “VTVcab cắt kênh truyền hình” trên trang tìm kiếm Google, ngay lập tức hiện ra 47.600 kết quả, với rất nhiều trang tin, trang báo mạng đăng tải thông tin về vụ việc

Vì khủng hoảng nói trên, uy tín của VTVcab đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng, qua đó khiến kết quả kinh doanh cũng giảm sút so với dự kiến

Theo Báo cáo Kết quả kinh doanh VTVcab 2018, tổng doanh thu năm

Năm 2018, VTVcab đạt doanh thu 2.325 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 62,6 tỷ đồng, trong khi kế hoạch cho giai đoạn 2018-2022 cho thấy công ty chỉ hoàn thành gần 80% mục tiêu doanh thu Lợi nhuận gộp năm 2018 đạt 668 tỷ đồng, tương ứng tỷ suất 28,7% Tuy nhiên, do chi phí ở các lĩnh vực lớn, VTVcab chỉ lãi 85 tỷ đồng từ hoạt động kinh doanh chính, tương ứng tỷ suất lợi nhuận/doanh thu khoảng 3,65%.

2.3.1.5 Chưa có sự quan tâm xứng đáng cho hoạt động đánh giá và tổng kết, rút kinh nghiệm truyền thông

Dù rằng VTVcab đã triển khai rất nhiều hoạt động truyền thông, nhưng sau đó, bước đánh giá hiệu quả và tổng kết hoạt động truyền thông của TCT lại không được chú trọng

CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG

Ngày đăng: 24/11/2021, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Moi Ali (2006), PR Hiệu quả, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2. Jonah Berger, Hiệu ứng lan truyền, NXB Công Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: PR Hiệu quả", NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2. Jonah Berger, "Hiệu ứng lan truyền
Tác giả: Moi Ali
Nhà XB: NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
3. Nguyễn Thị Phương Châm (2013), Internet: Mạng lưới xã hội và sự thể hiện bản sắc, NXB Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internet: Mạng lưới xã hội và sự thể hiện bản sắc
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Châm
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2013
4. Nguyễn Thị Ngọc Châu, Hoàng Xuân Phương (2012), Phong cách PR chuyên nghiệp, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách PR chuyên nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Châu, Hoàng Xuân Phương
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2012
5. Trương Đình Chiến (chủ biên), Giáo trình truyền thông marketing tích hợp (IMC) , NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình truyền thông marketing tích hợp (IMC)
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
6. Phạm Hải Chung và Bùi Thu Hương (2016), Truyền thông xã hội, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông xã hội
Tác giả: Phạm Hải Chung và Bùi Thu Hương
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2016
7. Jim Cockrum (2013), Free Marketing - 101 Cách phát triển doanh nghiệp với chi phí thấp, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Free Marketing - 101 Cách phát triển doanh nghiệp với chi phí thấp
Tác giả: Jim Cockrum
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2013
8. Robert L. Dilenschneider (2011), PR Theo kiểu Mỹ - Thúc Đẩy PR trong thế giới công nghệ số, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: PR Theo kiểu Mỹ - Thúc Đẩy PR trong thế giới công nghệ số
Tác giả: Robert L. Dilenschneider
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
9. Nguyễn Văn Dung (2009), Xây dựng thương hiệu mạnh, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng thương hiệu mạnh
Tác giả: Nguyễn Văn Dung
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2009
10. Nguyễn Văn Dững (2010), Báo chí truyền thông hiện đại, NXB ĐH Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí truyền thông hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Dững
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia
Năm: 2010
11. Nguyễn Văn Dững (chủ biên), TS. Đỗ Thị Thu Hằng (2012), Truyền thông – Lý thuyết và kỹ năng cơ bản, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 12. Frank Jefkins (2008), Phá vỡ bí ẩn PR, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông – Lý thuyết và kỹ năng cơ bản", NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 12. Frank Jefkins (2008), "Phá vỡ bí ẩn PR
Tác giả: Nguyễn Văn Dững (chủ biên), TS. Đỗ Thị Thu Hằng (2012), Truyền thông – Lý thuyết và kỹ năng cơ bản, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 12. Frank Jefkins
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2008
13. Anne Gregory (2006), Sáng tạo chiến dịch PR hiệu quả, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sáng tạo chiến dịch PR hiệu quả
Tác giả: Anne Gregory
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2006
14. Brian Halligan, Dharmesh Shah (2011), Tiếp thị trực tuyến trong kỷ nguyên mới, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp thị trực tuyến trong kỷ nguyên mới
Tác giả: Brian Halligan, Dharmesh Shah
Nhà XB: NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
15. Đinh Thị Thuý Hằng (2007), PR lý luận và ứng dụng, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PR lý luận và ứng dụng
Tác giả: Đinh Thị Thuý Hằng
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2007
16. Đinh Thị Thuý Hằng (2008), PR kiến thức cơ bản và đạo đức nghề nghiệp, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PR kiến thức cơ bản và đạo đức nghề nghiệp
Tác giả: Đinh Thị Thuý Hằng
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2008
17. Đinh Thị Thúy Hằng (2010), Ngành PR tại Việt Nam, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành PR tại Việt Nam
Tác giả: Đinh Thị Thúy Hằng
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2010
18. Philip Henslowe (2007), Những bí quyết căn bản để thành công trong PR, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bí quyết căn bản để thành công trong PR
Tác giả: Philip Henslowe
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2007
19. Douglas B. Holt, Hành trình biến thương hiệu thành biểu tượng, Nhà Xuất Bản Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành trình biến thương hiệu thành biểu tượng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao Động Xã Hội
22. Philip Kotler (1999), Quản trị Marketing, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1999
23. Lê Đăng Lăng (2010), Quản trị thương hiệu, NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị thương hiệu
Tác giả: Lê Đăng Lăng
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Năm: 2010
24. Martin Lindstrom, Điều gì khiến khách hàng chi tiền, Nhà Xuất Bản Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều gì khiến khách hàng chi tiền
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao Động Xã Hội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w