5.TỔN THƯƠNG GẬP - XOAY Lực gây chấn thương tác động lên một bên vai làm cột sống bị vặn mạnh sang một bên Gây thương tổn mất vững do bị trật khớp một hoặc hai bên, dây chằng bị đứt..
Trang 1CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG
Đối tượng giảng dạy: Sinh viên Y4
Trang 2MỤC TIÊU
Nắm được các nguyên nhân và cơ chế chấn thương
Nắm được phân độ chấn thương
Nắm được lâm sàng và phân độ liệt
Nắm được các tổn thương trên hình ảnh học
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Chấn thương cột sống và tủy sống (CTCS & TS) là thương tổn của các cấu trúc xương, dây chằng và thần kinh của tủy sống.
Thường gặp lứa tuổi lao động, nam gấp 3 lần so với nữ giới.
Nguyên nhân: TNGT (50-60%), tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, tai nạn thể thao, …
Thế giới : 10 – 83/1 triệu người dân/Năm.
Tại Mỹ: tỷ lệ CTCS: 29 -59/1 triệu dân/Năm.
Việt Nam: Khoảng 236 – 464 ca/1 triệu dân/Năm.
Trang 93.TỔN THƯƠNG ƯỠN QUÁ MỨC
Tổn thương đập mạnh vào đầu vùng trán, tăng
Nguyên nhân: BN bị té cao chúi đầu xuống đất
ở tư thế ngữa hoặc tai nạn xe máy đập mạnh
vùng trán xuống tay lái xe
Trang 114.TỔN THƯƠNG GẬP QUÁ MỨC
Tổn thương trong tư thế cột sống gập
Gây thương tổn dây chằng và trật mặt khớp ở
phía sau
Vị trí: Có thể gặp ở bất cứ vị trí nào
Nguyên nhân: tai nạn khi đang ngồi gập dưới
gầm xe hay sập dàn giáo trong xây dựng
Trang 135.TỔN THƯƠNG GẬP - XOAY
Lực gây chấn thương tác động lên một bên vai làm cột sống bị vặn mạnh sang một bên
Gây thương tổn mất vững do bị trật khớp một hoặc hai bên, dây chằng bị đứt
Vị trí hay gặp: Cột sống cổ và thắt lưng
Tuỷ bị kéo dãn và ép
Trang 146.TỔN THƯƠNG GIẰNG XÉ
Lực tác động: thẳng góc trực tiếp có thể từ sau
ra trước hoặc từ trái sang phải
Gây thương tổn: Các mấu khớp bị gẫy, thân đốt sống bị trật và cột sống vị gập góc
Vị trí: gặp bất cứ vị trí nào
Nguyên nhân: Tai nạn lao động, tai nạn giao
thông
Trang 17PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG
XƯƠNG THEO DENIS
(1983)
Trang 18THUYẾT 3 CỘT CỦA DENIS
Trang 19DENIS’ TYPE I : COMPRESSION FRACTURES
A : Fracture in the frontal plane B : Fracture of the anterior upper endplante
C : Fracture of the anterior inferior endplante D : Failure of both endplate
Trang 20DENIS’ TYPE II : “ BURST FRACTURES
A : Fracture of both endplates B : Fracture of superior endplate C : Fracture of the anterior inferior
endplante
D : Burst / rotation fracture E : Burst / lateral flexion fracture
Trang 21DENIS’ TYPE III : “ SEAT BELT “
FRACTURE
A : Once level “ Chance “ fracture with
bone disruption
B : Once level discoligamentous disruption
C : Two level fracture with bone and ligamentous
disdruption D : Two level ligamentous disruption
Trang 22DENIS’ TYPE IV : FRACTURE /
Trang 23PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG
THẦN KINH
Tổn thương tủy sống
Tổn thương rễ
Trang 24ĐÁNH GIÁ VẬN ĐỘNG
Không có co cơ khi cố gắng vận động 0
Co cơ nhưng không phát sinh động tác 1
Vận động được chi trên mặt phẳng, không
Vận động được chi khi có trọng lực 3Vận động được chi khi có đối trọng 4Vận động bình thường 5
Trang 25PHÂN ĐỘ LIỆT THEO FRANKEL
Frankel A Mất hoàn toàn vận động và cảm giác dưới thương
tổn Frankel B Mất hoàn toàn vận động, còn cảm giác dưới thương
tổn Frankel C Còn vận động và cảm giác nhưng vận động kém
Frankel D Cảm giác bình thường, vận động khá hơn nhưng
chưa bình thường Frankel E Vận động và cảm giác bình thường
Trang 26PHÂN ĐỘ LIỆT THEO ASIA
(AMERICAN SPINAL INJURY ASSOCIATION SCALE)
A Liệt hoàn toàn: không còn bất cứ cảm giác hay vận
động nào dưới vùng thương tổn.
B Liệt hoàn toàn: cảm giác còn nhưng mất chức năng vận
động dưới vùng thương tổn.
C Liệt không hoàn toàn: chức năng vận động dưới vùng
thương tổn còn nhưng sức cơ dưới 3/5.
D Liệt không hoàn toàn: chức năng vận động dưới vùng
thương tổn còn nhưng sức cơ từ 3/5 đến 4/5.
E Bình thường: chức năng vận động và cảm giác bình
thường.
Trang 27HỘI CHỨNG TỔN THƯƠNG
TUỶ CỔ
Rối loạn cảm giác và vận động ngang vị trí thương tổn xuống hai chi dưới
Rối loạn tiểu tiện: Bí tiểu hoặc không tự chủ
Có dấu hiệu bó tháp: Hoffman (-/+), Babinsky (/+)
Phản xạ gân xương: tăng hoặc giảm hoặc mất dưới nơi thương tổn
Trang 28HỘI CHỨNG TỔN THƯƠNG
TUỶ NGỰC
Rối loạn cảm giác và vận động ngang vị trí thương tổn xuống hai chi dưới
Rối loạn tiểu tiện: Bí tiểu hoặc không tự chủ
Có dấu hiệu bó tháp: Babinsky (+/-)
Phản xạ gân xương tăng hoặc giảm hoặc mất dưới nơi thương tổn
Trang 29CÓ HAI GIAI ĐOẠN CỦA TỔN
THƯƠNG TUỶ
Giai đoạn đầu liệt mềm (choáng tuỷ)
Mất tất cả các cảm giác, vận động và phản xạ
Thời gian kéo dài: Vài giờ đến vài ngày
Giai đoạn sau liệt cứng (tự động tuỷ)
Xuất hiện các phản xạ tự động tuỷ: Ví dụ: Phản xạ hành hang, co rút cơ
Trương lực cơ tăng
Phản xạ gân xương tăng
Trang 30HỘI CHỨNG TỔN THƯƠNG
RỄ THẮT LƯNG
Đau vùng cột sống thắt lưng lan xuống hai chi dưới
Rối loạn cảm giác và vận động ngang vị trí thương tổn xuống hai chi dưới
Rối loạn tiểu tiện: Bí tiểu hoặc không tự chủ
Phản xạ gân xương: bình thường hoặc giảm ở hai chi dưới
Trang 31Rối loan cảm giác
Rối loại cơ vòng
Trang 32CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ
Đau vùng cột sống cổ
Giới hạn vận động
Tê hai tay hoặc tê tứ chi
Yếu hoặc liệt tứ chi
Bí tiểu
Trang 33CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ NẶNG
Đau cổ, liệt tứ chi và suy hô hấp
Choáng thần kinh
Choáng tuỷ
Phân ly hành tủy-tủy cổ
Trang 34SUY HÔ HẤP
Biểu hiện lâm sàng: Thở nhanh nông, thở bụng, vả mồ hôi
Nguyên nhân: Liệt cơ hô hấp
Trang 36CHOÁNG TUỶ
Biểu hiện lâm sàng: mất tạm thời tất cả các chức năng thần kinh của tủy dưới nơi thương tổn:
Liệt vận động liệt mềm
Liệt cơ hô hấp thở bụng
Liệt cơ vòng Bí tiểu, chướng bụng
Mất cảm giác
Mất các phản xạ tủy như phản xạ hành hang.
Phản xạ hành hang sẽ trở lại đầu tiên, báo hiệu sự kết thúc của choáng tủy.
Choáng tủy có thể kéo dài từ vài tuần tới vài tháng
Trang 37PHÂN LY HÀNH TUỶ – TUỶ CỔ
Biểu hiện lâm sàng: Trụy tim mạch và suy hô hấp ngay
Nguyên nhân: Do tổn thương tủy sống ngang hay trên mức C3 (thường do trật chẩm đội hay trật C1C2).
Tử vong rất sớm.
Trang 38CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG LƯNG - THẮT LƯNG
Đau vùng cột sống lưng thắt lưng
Biến dạng gù cột sống
Sưng nề - tụ máu
Co rút cơ cạnh sống
Giới hạn vận động
Tê hoặc mất cảm giác hai chi dưới
Yếu hoặc liệt hai chi dưới
Bí tiểu
Trang 39CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH HỌC
Xquang cột sống : thẳng – nghiêng
CT scanner
Trang 40XQUANG:
Đánh giá tình trạng xương và khớp
Trang 41CÁC YẾU TỐ CẦN NHẬN
ĐỊNH
Đường cong sinh lý và sự liên tục của cột sống
Trạng thái nguyên vẹn của thân đốt sống
Chiều dày của giữa các đốt sống và giữa các khớp
Xác định vị trí thương tổn
Xác định các thay đổi về tổng thể cột sống: gấp góc, di lệch, trượt cột sống và xoay trục
Xác định góc gù thân đốt sống và góc gù vùng chấn thương
Trang 44CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH:
Đánh giá tình trạng xương và khớp ở nhiều bình diện
Trang 45CÁC YẾU TỐ CẦN NHẬN ĐỊNH
Đánh giá hình dạng, bờ viền thân các đốt sống
Đánh giá các đường gãy thân đốt sống, cuống sống, mãnh sống, mỏm gai và mỏm ngang
Đánh giá các mãnh xương gãy di lệch vào trong ống sống
Đánh giá các gập góc, di lệch và trượt cột sống
Đánh giá mức độ hẹp ống sống do sự di dời của mãnh xương
Các trật khớp và gãy mỏm khớp
Trang 46CỘNG HƯỞNG TỪ:
Đánh giá tình trạng phần mềm và thần kinh