1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án Nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa mác lênin phần kinh tế chính trị ở trường đại học, cao đẳng hiện nay

215 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Tắc Tính Thực Tiễn Trong Dạy Học Môn Những Nguyên Lý Cơ Bản Chủ Nghĩa Mác - Lênin Phần Kinh Tế Chính Trị Ở Trường Đại Học, Cao Đẳng Hiện Nay
Tác giả Lờ Thị Hồng Khuyờn
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Mai Phương
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và PPDH bộ môn GDCT
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUY£N T¾C TÝNH THùC TIÔN TRONG D¹Y HäC M¤N NH÷NG NGUY£N Lý C¥ B¶N CñA CHñ NGHÜA M¸C L£NIN PHÇN KINH TÕ CHÝNH TRÞ ë TR¦êNG §¹I HäC, CAO §¼NG HIÖN NAY Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn GDCT Mã số: 62.14.01.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Mai Phương HÀ NỘI 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả Lê Thị Hồng Khuyên MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 5. Giả thuyết khoa học 3 6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3 7. Những luận điểm cần bảo vệ 4 8. Những điểm đóng góp mới của luận án 5 9. Kết cấu của luận án 5 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NGUYÊN TẮC TÍNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ 6 1.1. Nghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học 6 1.2. Nghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin phần KTCT 11 1.3. Đánh giá kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những nội dung luận án tiếp tục làm rõ 19 1.3.1. Những kết quả đạt được trong các nghiên cứu 19 1.3.2. Những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục nghiên cứu 20 Kết luận chương 1 22 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TÍNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HIỆN NAY 23 2.1. Cơ sở lí luận vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học, cao đẳng hiện nay 23 2.1.1. Nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học 23 2.1.2. Đặc điểm dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin và vai trò của vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học bộ môn ở trường đại học, cao đẳng hiện nay 31 2.1.3. Nội dung vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường ĐH, CĐ hiện nay 34 2.1.4. Những nhân tố tác động đến việc vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học, cao đẳng hiện nay 48 2.2. Cơ sở thực tiễn vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học, cao đẳng hiện nay 53 2.2.1. Thực trạng vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học, cao đẳng hiện nay 54 2.2.2. Đánh giá chung thực trạng vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học, cao đẳng hiện nay 66 Kết luận chương 2 72 Chương 3: YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP VẬN DỤNG HIỆU QUẢ NGUYÊN TẮC TÍNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HIỆN NAY 73 3.1. Yêu cầu vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học, cao đẳng hiện nay 73 3.1.1. Phải cập nhật thông tin, tư liệu thực tiễn phù hợp với nội dung môn học 73 3.1.2. Lựa chọn PPDH, hình thức tổ chức dạy học phải phát huy tính tích cực, chủ động học tập của người học 74 3.1.3. Đảm bảo tăng cường hoạt động trải nghiệm cho người học 75 3.1.4. Đảm bảo định hướng phát triển năng lực người học 76 3.2. Biện pháp vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học, cao đẳng hiện nay 78 3.2.1. Chuẩn bị chất liệu thực tiễn cho bài giảng 78 3.2.2. Sử dụng linh hoạt phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực thực tiễn cho người học 90 3.2.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tiễn theo chủ đề 107 3.2.4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 118 Kết luận chương 3 123 Chương 4: THỰC NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TÍNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HIỆN NAY 124 4.1. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 124 4.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm 124 4.1.2. Đối tượng thực nghiệm 124 4.1.3. Giảng viên thực nghiệm sư phạm 124 4.1.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm 125 4.2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm 125 4.2.1. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 125 4.2.2. Quá trình chuẩn bị thực nghiệm sư phạm 126 4.2.2. Chọn đối tượng thực nghiệm và đối chứng 127 4.2.3. Chuẩn bị các điều kiện để thực nghiệm 127 4.2.4. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm 127 4.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm 129 4.3.1. Giai đoạn 1: Thực nghiệm thăm dò 129 4.3.2. Giai đoạn 2: Thực nghiệm đối chứng 131 4.3.3. Đánh giá chung kết quả thực nghiệm sư phạm 142 Kết luận chương 4 147 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC Đà CÔNG BỐ 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 PHỤ LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ CĐSPTƯ Cao đẳng Sư phạm Trung ương CNMLN Chủ nghĩa Mác – Lênin CNXH Chủ nghĩa xã hội CNTB Chủ nghĩa tư bản CĐ GTVT II Cao đẳng Giao thông vận tải II CTQG Chính trị quốc gia ĐH, CĐ Đại học, cao đẳng ĐHSP TP.HCM Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh GD và ĐT Giáo dục và Đào tạo GV Giảng viên HV YDCT Học viện Y Dược cổ truyền KTCT Kinh tế chính trị KT, ĐG Kiểm tra, đánh giá LLCT Lí luận chính trị NNLCB Những nguyên lí cơ bản Nxb Nhà xuất bản TBCN Tư bản chủ nghĩa TNSP Thực nghiệm sư phạm PPDH Phương pháp dạy học SV Sinh viên SL Số lượng XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Mức độ chuẩn bị chất liệu thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT để vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn 54 Bảng 2.2: Mức độ GV thực hiện các bước chuẩn bị thiết kế bài giảng môn NNLCB của CNMLN phần KTCT để vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn 55 Bảng 2.3: Mức độ GV thực hiện nội dung nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT 57 Bảng 2.4: Mức độ GV sử dụng PPDH để vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT 59 Bảng 2.5: Ý kiến của SV về mức độ GV sử dụng PPDH để vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học bộ môn 60 Bảng 2.6: Mức độ sử dụng bài tập để vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT 61 Bảng 2.7: Mức độ sử dụng phương pháp học tập khi vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong môn NNLCB của CNMLN phần KTCT 65 Bảng 3.1: Các kĩ năng học tập phát triển khi sử dụng PPDH tích cực 75 Bảng 3.2: Một số chủ đề dạy học đề cao tính thực tiễn 83 Bảng 4.1: Tên trường, lớp, GV dạy thực nghiệm sư phạm 125 Bảng 4.2: Nội dung kiến thức dạy thực nghiệm 125 Bảng 4.3: Bảng tiêu chí Cohen 128 Bảng 4.4: Kết quả kiểm tra đầu vào của nhóm lớp TN và ĐC 129 Bảng 4.5: Phân loại điểm số sau thực nghiệm của lớp TN và ĐC 130 Bảng 4.6: Kết quả thực nghiệm giáo án 1 của lớp TN và ĐC 132 Bảng 4.7: Phân loại điểm số sau thực nghiệm giáo án 1 của lớp TN và ĐC 133 Bảng 4.8: Các tham số đặc trưng của bài kiểm tra sau khi TN giáo án 1 134 Bảng 4.9: Kết quả thực nghiệm giáo án 2 của lớp TN và ĐC Kết quả phân loại điểm học tập của lớp nhóm lớp TN cao hơn rõ rệt nhóm lớp ĐC và được thể hiện ở bảng tính mức độ % sau: 136 Bảng 4.10: Phân loại điểm số sau thực nghiệm của lớp TN và ĐC 136 Bảng 4.11: Các tham số đặc trưng của bài kiểm tra sau khi TN giáo án 2 137 Bảng 4.12: Kết quả thực nghiệm giáo án 3 của lớp TN và ĐC 139 Bảng 4.13: Phân loại điểm số sau khi dạy thực nghiệm giáo án 3 của lớp TN và ĐC 140 Bảng 4.14: Các tham số đặc trưng của bài kiểm tra sau khi TN giáo án 3 141 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Cấu trúc các thành tố của quá trình dạy học 28 Biểu đồ 2.1: Nhận thức tầm quan trọng của việc vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT 57 Biểu đồ 2.2: Mức độ hứng thú học tập khi được GV vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCBcủa CNMLN phần KTCT 64 Biểu đồ 4.1: Biểu đồ tần suất (%) điểm số đầu vào của lớp TN và ĐC 131 Biểu đồ 4.2: Biểu đồ tần suất (%) điểm số thực nghiệm giáo án 1 của lớp TN và ĐC 134 Biểu đồ 4.3: Biểu đồ tần suất (%) điểm số TN giáo án 2 của lớp TN và ĐC 137 Biểu đồ 4.4: Biểu đồ tần suất (%) điểm số thực nghiệm giáo án 3 của lớp TN và ĐC 141 Biểu đồ 4.5: Tổng hợp kết quả thực nghiệm của lớp TN và lớp ĐC 145 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử xã hội nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân của con người. Học thuyết về nhận thức luận của CNMLN đã chỉ rõ đảm bảo tính thực tiễn là nguyên tắc cơ bản trong mọi hoạt động của con người. Thực tiễn luôn là điểm xuất phát, là cơ sở, mục đích, động lực của nhận thức và cũng là tiêu chuẩn của chân lí. Dạy học là dạng hoạt động thực tiễn đặc biệt, ở đó hoạt động của thầy và trò giúp cho người học nắm được các tri thức khoa học cơ bản để vận dụng vào giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tế cuộc sống. Hoạt động này chỉ đạt hiệu quả khi các chủ thể của quá trình dạy học quán triệt và thực hiện đúng nguyên tắc tính thực tiễn thông qua việc đảm bảo sự thống nhất lí luận với thực tiễn, học đi đôi với hành... NNLCB của CNMLN là môn học nghiên cứu hệ thống các quan điểm và học thuyết khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin có vai trò quan trọng đối với việc hình thành và phát triển thế giới quan, phương pháp luận trong nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn của người học. Học thuyết kinh tế Mác Lênin về phương thức sản xuất TBCN là những nguyên lí KTCT được nghiên cứu, đúc kết từ thực tiễn phát triển nền sản xuất TBCN thực chất là thực tiễn hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường. Tuy ra đời cách đây hơn trăm năm nhưng các học thuyết này vẫn chứa đựng nhiều giá trị khoa học, có ý nghĩa thực tiễn cao nên rất cần trang bị cho SV các trường ĐH, CĐ lực lượng lao động chuẩn bị tham gia vào nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều biến động ở nước ta hiện nay. Thực tế dạy học môn NNLCB của CNMLN ở các trường ĐH, CĐ nước ta hiện nay cho thấy còn nhiều bất cập, hiệu quả dạy học chưa cao thể hiện ở việc nhiều SV chưa thực sự hứng thú, chưa thấy được ý nghĩa thiết thực của nội dung môn học từ đó tham gia học tập một cách chiếu lệ, đối phó...Nguyên nhân căn bản dẫn đến thực trạng này xuất phát từ việc vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn học chưa được thực hiện đúng đắn, hiệu quả thể hiện trên nhiều phương diện như nội dung môn học còn mang tính “kinh viện” chưa cập nhật giải quyết những vấn đề thực tiễn của kinh tế đương đại, PPDH của GV bộ môn vẫn nặng về truyền thụ nội dung tri thức dập khuôn, máy móc những điều đã có trong sách vở với việc sử dụng các PPDH truyền thống, chưa chủ động tiếp cận đến các PPDH hiện đại phù hợp với thực tiễn dạy học hiện nay, thiếu những dẫn chứng thực tiễn sinh động, thiếu những hoạt động trải nghiệm thực tế cho SV. Từ đó đặt ra vấn đề cần nghiên cứu tìm ra các biện pháp nâng cao tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT góp phần khẳng định chất lượng, hiệu quả dạy học môn học này ở các trường ĐH, CĐ nước ta hiện nay. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay” để nghiên cứu và viết luận án. 2. Mục đích nghiên cứu Làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, đề xuất các biện pháp sư phạm vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lí luận vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay . Đánh giá thực trạng vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay. Đề xuất các biện pháp vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN về KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay. Tổ chức TNSP để kiểm chứng tính khoa học, tính khả thi, tính hiệu quả các biện pháp đã đề xuất trong luận án. 4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ. 4.2. Đối tượng nghiên cứu Các biện pháp vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay. 4.3. Phạm vi nghiên cứu Về lí luận: Vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học phần II môn NNLCB của CNMLN thực chất là Học thuyết kinh tế của CNMLN về phương thức sản xuất TBCN gồm Học thuyết giá trị, Học thuyết giá trị thặng dư, Học thuyết kinh tế về CNTB độc quyền và CNTB độc quyền Nhà nước đang được giảng dạy ở các trường ĐH, CĐ hiện nay. Khảo sát thực tiễn: Thực trạng dạy học và tổ chức TNSP tại 5 trường ĐH, CĐ ở nước ta hiện nay (Trường Đại học Tây Bắc, Trường ĐHSP TP.Hồ Chí Minh, Học viện YDCT Việt Nam, Trường CĐSPTƯ, Trường CĐ GTVT II TP.Đà Nẵng). Thời gian: Tiến hành khảo sát điều tra và TNSP từ năm 2014 đến năm 2016. 5. Giả thuyết khoa học Nếu quán triệt việc thực hiện các biện pháp sư phạm luận án đề xuất trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học bộ môn ở trường ĐH, CĐ nước ta hiện nay. 6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6.1. Phương pháp luận Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới GD và ĐT. Đề tài luận án còn căn cứ vào lí luận giáo dục, quan điểm dạy học hiện đại và PPDH bộ môn Giáo dục chính trị. 6.2. Phương pháp nghiên cứu 6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết Sử dụng kết hợp các phương pháp: Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa, so sánh, diễn dịch, quy nạp, lôgic, lịch sử...nhằm thực hiện nhiệm vụ của luận án. 6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết dạy của GV (lớp TN và lớp ĐC); quan sát thái độ, sự hứng thú và tính tích cực học tập của SV trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT thông qua các buổi dự giờ, giảng dạy trên lớp. Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu khảo sát, bảng hỏi tìm hiểu việc vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ nước ta hiện nay. Phương pháp phỏng vấn sâu: Sử dụng câu hỏi mở phỏng vấn sâu các nhà giáo dục; các GV có kinh nghiệm, uy tín trong giảng dạy về thực trạng dạy học bộ môn. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Sử dụng để nghiên cứu các báo cáo, bài báo, công trình khoa học..., khái quát hóa kinh nghiệm của các nhà giáo dục. Lấy đó làm căn cứ khoa học cho việc xây dựng các biện pháp vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu, đánh giá sản phẩm học tập của SV ở trường ĐH, CĐ qua dạy học theo dự án, hoạt động trải nghiệm thực tiễn. Phương pháp thực nghiệm: TNSP để phân tích, đánh giá, so sánh nhóm TN và nhóm ĐC thông qua tác động của TN và chứng minh giả thuyết khoa học của đề tài. 6.2.3. Các phương pháp hỗ trợ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của một số nhà khoa học trong xây dựng đề cương, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, xây dựng bộ phiếu khảo sát thực trạng; đề xuất yêu cầu và xây dựng các biện pháp sư phạm. Phương pháp nghiên cứu tác động: Sử dụng để xử lí thông tin, từ đó khẳng định biện pháp luận án đưa ra có tính khả thi và có thể áp dụng phổ biến. Phương pháp thống kê toán học: Phương pháp này được sử dụng trong chương 3 và chương 4 để xử lí các số liệu thu được trong điều tra thực trạng và TN bằng toán thống kê và phần mềm SPSS nhằm rút ra những kết luận cần thiết. 7. Những luận điểm cần bảo vệ Nâng cao tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT là vấn đề mấu chốt giúp người học thấy việc học tập môn học thiết thực đối với bản thân, thêm hứng thú, tích cực tham gia học tập. Để vận dụng có hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT cần phải thực hiện đồng bộ các yêu cầu đã đề xuất trong luận án. Cần chú trọng thực hiện các biện pháp sư phạm đã đề xuất trong luận án nhằm nâng cao tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT cần góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn ở trường ĐH, CĐ nước ta hiện nay. 8. Những điểm đóng góp mới của luận án Hệ thống hóa và làm sâu sắc lí luận nguyên tắc tính thực tiễn; nội dung vận dung nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay. Đánh giá thực trạng nhận thức về sự cần thiết, tầm quan trọng cũng như quá trình vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học bộ môn ở trường ĐH, CĐ hiện nay. Xây dựng qui trình và biện pháp sư phạm vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ nước ta hiện nay. 9. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục; kết cấu của luận án gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay Chương 3: Yêu cầu và biện pháp vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay Chương 4: Tổ chức TNSP biện pháp sư phạm vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NGUYÊN TẮC TÍNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ 1.1. Nghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học Đảm bảo tính thực tiễn là vấn đề mang tính nguyên tắc trong mọi hoạt động của con người nói chung cũng như trong hoạt động dạy học nói riêng. Vì vậy, đây là một vấn đề nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học thể hiện qua các công trình nghiên cứu dưới nhiều cách tiếp cận và các góc độ khác nhau. Bàn về vai trò của thực tiễn trong nhận thức, tác giả A.A.Xu Đa trong sách “Hướng dẫn dạy và học triết học” chỉ rõ: trong hình thức muôn vẻ hoạt động vật chất của con người, diễn ra sự thay đổi của các đối tượng và hiện tượng của hiện thực. Trong quá trình thực tiễn, con người cũng tự biến đổi mình, rút được kinh nghiệm, tri thức mới về sự vật. Tác giả chỉ rõ thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí, có vai trò to lớn trong sự nhận thức các hiện tượng xã hội. Vì thế, thực tiễn trở thành nhiệm vụ quan trọng, là cơ sở, mục đích của nhận thức 129; tr.148149. M.A.Tác Khốp Va trong nghiên cứu “Lênin và vai trò của thực tiễn trong nhận thức” đã khẳng định quan điểm của Phơ Bách cho rằng tiêu chuẩn khách quan duy nhất trong lí luận nhận thức chỉ có thể là thực tiễn. Chủ nghĩa Mác thông qua thực tiễn xác nhận được tính thực tế khách quan của thế giới vật chất, tiêu chuẩn khách quan của chân lí. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí, của những hiểu biết của chúng ta vì trước hết nó là nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của nhận thức. Quan điểm về cuộc sống, về thực tiễn phải là quan điểm đầu tiên và chủ yếu của nhận thức luận. Nguồn gốc của hoạt động nhận thức và lí luận là thực tiễn 108; tr.91230. Trong sách “Bàn về thực tiễn” tác giả Mao Trạch Đông khẳng định quan điểm đúng đắn về thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Nhận thức luận duy vật biện chứng nâng thực tiễn lên hàng đầu và cho rằng nhận thức của con người cũng không thể tách rời thực tiễn. Một trong những đặc điểm của lí luận là quan hệ phụ thuộc của lí luận đối với thực tiễn, lí luận lấy thực tiễn làm nền tảng lại quay về phục vụ thực tiễn. Tác giả chỉ rõ muốn xem nhận thức và lí luận có đúng chân lí không, căn cứ vào kết quả chủ quan của mỗi chủ thể và thực tiễn xã hội khách quan. Tiêu chuẩn của chân lí chỉ có thể là thực tiễn xã hội, việc phát triển nhận thức lí tính dựa vào nhận thức cảm tính, nhận thức cảm tính phải phát triển đến nhận thức lí tính. Cuốn sách chỉ ra hạn chế của bệnh lí luận suông, tác giả nêu rõ cần thống nhất giữa lí luận và thực tiễn làm một, chứng minh cơ sở thống nhất ấy phải là thực tiễn. Từ đó “thực hành sinh ra hiểu biết, hiểu biết tiến lên lí luận, lí luận lãnh đạo thực hành” 33; tr.839. Trong tác phẩm của V.I.Lênin: Toàn tập, tập 29 đã chỉ rõ qui luật của quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường của sự nhận thức chân lí, của sự nhận thức hiện thực khách quan” và chính trong thực tiễn nhận thức lí luận của con người được hình thành và phát triển. Trong đó, lí thuyết và thực tiễn là hai mặt tinh thần và vật chất của quá trình nhận thức, cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân con người. Sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản của nhận thức luận CNMLN. Quán triệt tính biện chứng của tiêu chuẩn thực tiễn sẽ giúp ta tránh được những tiêu cực, sai lầm như bệnh giáo điều, bảo thủ hoặc chủ nghĩa tương đối, thái độ chủ quan, tùy tiện. Vì vậy, thực tiễn là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động nhận thức của con người 70; tr.179. Sép Tu Lin trong cuốn sách “Phương pháp nhận thức biện chứng” nêu rõ hệ thống các nguyên tắc của phương pháp nhận thức biện chứng, cụ thể khi xem xét quá trình nhận thức, phải coi đối tượng là thực tại tồn tại độc lập bên ngoài và không phụ thuộc vào ý thức của chủ thể, là vật tự nó trong những điều kiện tồn tại tất yếu của nó. Yêu cầu khi xem xét một đối tượng toàn diện phải bao quát về mặt lí luận tất cả các thuộc tính và liên hệ tất yếu với đối tượng đòi hỏi chủ thể nhận thức phải xem lại lí thuyết đã có về đối tượng, bổ sung những luận điểm mới làm cho nó chính xác, đầy đủ, hoàn thiện hơn 105; tr.3757. Tác giả Rô Den Tan với nghiên cứu “Bàn về phạm trù của phép biện chứng duy vật” đưa ra quan điểm: Nhận thức là một quá trình phức tạp, nó bắt đầu bằng việc xem xét, nhận xét hiện thực một cách sinh động, trực tiếp được thực hiện trên cơ sở hoạt động thực tiễn. Tư duy giúp cho hoạt động thực tiễn đạt được những thành công tốt đẹp nhất và đồng thời nhận được những tài liệu thực tiễn. Trong sự tác động qua lại giữa tư duy và thực tiễn thì thực tiễn là cơ sở 103; tr.6. Trong sách“Chủ nghĩa duy vật biện chứng là phương pháp khoa học để nhận thức và hoạt động thực tiễn” của tập thể tác giả trường ĐHSP Hà Nội nêu rõ phương pháp là một hệ thống những nguyên tắc nhằm điều chỉnh hoạt động thực tiễn của con người; trong đó hoạt động nhận thức được bắt nguồn từ trong hiện thực khách quan. Chính trong hoạt động thực tiễn, phương pháp con người dùng để tác động vào thực tiễn được lặp đi lặp lại nhiều lần “có tính qui luật” chuyển sang đầu óc con người biến thành phương pháp nhận thức và hành động. Do đó, phương pháp đóng vai trò đảm bảo liên kết giữa nhận thức lí luận và thực tiễn; phương pháp thực chất chính là lí luận đã được thực tiễn xác nhận và trở lại làm phương hướng nghiên cứu và hoạt động thực tiễn 111; tr.7. Tác giả Lương Vị Hùng, Khổng Khang Hoa trong sách “Triết học giáo dục hiện đại” khẳng định: Thực tiễn chính là quá trình tác động giữa hai lực lượng vật chất là chủ thể và khách thể. Trong đó các yếu tố tiền đề cấu thành thực tiễn là chủ thể thực tiễn, đối tượng thực tiễn và biện pháp thực tiễn đều tồn tại khách quan có thể nhận biết được. Tác giả chỉ rõ, thực tiễn là hoạt động năng lực vì con người là chủ thể có tư duy, tiến hành theo mục đích nhất định vào khách thể. Chính vì vậy, trong hoạt động giáo dục, nguyên tắc căn bản của quan điểm thực tiễn xã hội của chủ nghĩa Mác là phải căn cứ vào đặc điểm riêng của từng hoạt động giáo dục để có phương pháp cùng với phát triển một bước với nhận thức 62; tr.1920. Lịch sử phát triển LLDH cho thấy nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học đã được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục bàn luận chỉ ra thực chất là thực hiện nguyên lí giáo dục là “học đi đôi với hành”, lí luận gắn liền với thực tiễn. Cùng hướng nghiên cứu trên, dưới góc độ lí luận giáo dục tác giả M.T.O Grơrôtnbicôp viết trong sách “Giáo dục học” đã trình bày những vấn đề cơ bản của LLDH và các nguyên tắc dạy học trong đó có nguyên tắc gắn liền giảng dạy với đời sống thực tế”, tác giả nêu rõ: Nguyên tắc này có liên quan trực tiếp đến dạy học, được thực hiện gắn liền với tài liệu học tập, kết hợp tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trong dạy học, gắn với lao động sản xuất, cần vũ trang cho người học những tri thức về khoa học và đời sống đúng đắn và chuẩn bị cho họ tham gia vào thực tiễn xã hội muôn hình, muôn vẻ 47; tr.2629. Bàn về phương thức thực hiện nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học được nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học quan tâm. Trong sách “Nguyên lí về phương pháp giảng dạy” tác giả Đu Kốp Nư trình bày lí luận giảng dạy trong nhà trường Xô Viết, vận dụng nguyên tắc dạy học vào giảng dạy chú ý tới kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo gây hứng thú cho người học, khắc phục lí luận tách rời với thực tiễn. Dưới góc độ LLDH, thực hiện tổ chức dạy học với kiến thức mới, sử dụng PPDH tình huống, làm việc nhóm để đạt hiệu quả dạy học cao. Mặt khác, GV đảm bảo yếu tố thực tiễn cung cấp thêm bài tập gắn với hoạt động thực tiễn để người học thấy được ý nghĩa, của nội dung kiến thức được lĩnh hội trong thực tiễn cuộc sống, tạo hứng thú trong học tập 31. Tiếp đến, cuốn sách “Phương pháp giảng dạy triết học” của tập thể tác giả trường Đại học Mátxcơva cũng nhấn mạnh quan điểm của Lênin về con đường nhận thức biện chứng đồng thời khẳng định tính cụ thể của chân lí phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Từ đó đặt ra yêu cầu trong thực tiễn dạy học, người dạy phải xác định toàn diện về mục đích, nội dung, phương pháp sử dụng trong bài giảng phù hợp với người học 110; tr.107. Cùng hướng nghiên cứu trên trong nghiên cứu về “Đối tượng, nhiệm vụ phương pháp của KTCT XHCN” của Hô Xtơ Phri Đrich, Van Phrit, Sơ Li Xơ, Kê Hác Sun đã nêu rõ quan hệ biện chứng nội dung dạy học, vai trò của thực tiễn với lí luận kinh tế là cơ sở của đường lối kinh tế 50. Tiếp đến là nghiên cứu của các nhà giáo dục học, tác giả Đăng Vũ Hoạt trong sách “LLDH đại học” chỉ rõ: “Người GV trong quá trình giảng dạy phải luôn bám sát yêu cầu thực tiễn, kinh tế xã hội và sự phát triển của khoa học công nghệ...”56. Hay tác giả Trần Thị Tuyết Oanh trong cuốn “Giáo dục học” đã bàn về khái niệm nguyên tắc dạy học, hệ thống các nguyên tắc dạy học, PPDH trong đó có nêu nguyên tắc cần đảm bảo thống nhất giữa “lí luận và thực tiễn”, “học đi đôi với hành”, “nhà trường gắn liền với đời sống”. Tác giả nhận định tính thực tiễn dạy học thể hiện ở việc phải đổi mới PPDH, nghiên cứu tư liệu thực tiễn giúp người học nắm chắc những kiến thức lí luận đồng thời biết vận dụng vào giải quyết những tình

Trang 1

NGUY£N T¾C TÝNH THùC TIÔN TRONG D¹Y HäC

M¤N NH÷NG NGUY£N Lý C¥ B¶N CñA CHñ NGHÜA M¸C - L£NIN PHÇN KINH TÕ CHÝNH TRÞ ë TR¦êNG §¹I HäC, CAO §¼NG HIÖN NAY

Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn GDCT

Mã số: 62.14.01.11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Mai Phương

HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Trang 2

từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả

Lê Thị Hồng Khuyên

MỤC LỤC

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3

7 Những luận điểm cần bảo vệ 4

8 Những điểm đóng góp mới của luận án 5

9 Kết cấu của luận án 5

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NGUYÊN TẮC TÍNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ 6

1.1 Nghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học 6

1.2 Nghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần KTCT 11

1.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những nội dung luận án tiếp tục làm rõ 19

1.3.1 Những kết quả đạt được trong các nghiên cứu 19

1.3.2 Những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục nghiên cứu 20

Kết luận chương 1 22

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TÍNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC -LÊNIN PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HIỆN NAY 23

Trang 4

nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học,cao đẳng hiện nay 232.1.1 Nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học 232.1.2 Đặc điểm dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin và vai trò của vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học bộ môn ởtrường đại học, cao đẳng hiện nay 312.1.3 Nội dung vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Nhữngnguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường ĐH,

CĐ hiện nay 342.1.4 Những nhân tố tác động đến việc vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trongdạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tếchính trị ở trường đại học, cao đẳng hiện nay 482.2 Cơ sở thực tiễn vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Nhữngnguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học,cao đẳng hiện nay 532.2.1 Thực trạng vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Nhữngnguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đạihọc, cao đẳng hiện nay 542.2.2 Đánh giá chung thực trạng vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạyhọc Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế chính trị ởtrường đại học, cao đẳng hiện nay 66

Kết luận chương 2 72 Chương 3: YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP VẬN DỤNG HIỆU QUẢ NGUYÊN TẮC TÍNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ

CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HIỆN NAY 73

3.1 Yêu cầu vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Nhữngnguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học,cao đẳng hiện nay 73

Trang 5

3.1.2 Lựa chọn PPDH, hình thức tổ chức dạy học phải phát huy tính tích cực,

chủ động học tập của người học 74

3.1.3 Đảm bảo tăng cường hoạt động trải nghiệm cho người học 75

3.1.4 Đảm bảo định hướng phát triển năng lực người học 76

3.2 Biện pháp vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học, cao đẳng hiện nay 78

3.2.1 Chuẩn bị chất liệu thực tiễn cho bài giảng 78

3.2.2 Sử dụng linh hoạt phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực thực tiễn cho người học 90

3.2.3 Tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tiễn theo chủ đề 107

3.2.4 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 118

Kết luận chương 3 123

Chương 4: THỰC NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TÍNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HIỆN NAY 124

4.1 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 124

4.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 124

4.1.2 Đối tượng thực nghiệm 124

4.1.3 Giảng viên thực nghiệm sư phạm 124

4.1.4 Nội dung thực nghiệm sư phạm 125

4.2 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 125

4.2.1 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 125

4.2.2 Quá trình chuẩn bị thực nghiệm sư phạm 126

4.2.2 Chọn đối tượng thực nghiệm và đối chứng 127

4.2.3 Chuẩn bị các điều kiện để thực nghiệm 127

4.2.4 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm 127

Trang 6

4.3.1 Giai đoạn 1: Thực nghiệm thăm dò 129

4.3.2 Giai đoạn 2: Thực nghiệm đối chứng 131

4.3.3 Đánh giá chung kết quả thực nghiệm sư phạm 142

Kết luận chương 4 147

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 148

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 151

TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 PHỤ LỤC

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

CĐSPTƯ Cao đẳng Sư phạm Trung ương

CNMLN Chủ nghĩa Mác – Lênin

CĐ GTVT II Cao đẳng Giao thông vận tải II

ĐH, CĐ Đại học, cao đẳng

ĐHSP TP.HCM Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

GD và ĐT Giáo dục và Đào tạo

HV YDCT Học viện Y Dược cổ truyền

KT, ĐG Kiểm tra, đánh giá

NNLCB Những nguyên lí cơ bản

Trang 7

Bảng 2.1: Mức độ chuẩn bị chất liệu thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của

CNMLN phần KTCT để vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn 54

Bảng 2.2: Mức độ GV thực hiện các bước chuẩn bị thiết kế bài giảng môn NNLCB của CNMLN phần KTCT để vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn 55

Bảng 2.3: Mức độ GV thực hiện nội dung nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT 57

Bảng 2.4: Mức độ GV sử dụng PPDH để vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT 59

Bảng 2.5: Ý kiến của SV về mức độ GV sử dụng PPDH để vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học bộ môn 60

Bảng 2.6: Mức độ sử dụng bài tập để vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT 61

Bảng 2.7: Mức độ sử dụng phương pháp học tập khi vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong môn NNLCB của CNMLN phần KTCT 65

Bảng 3.1: Các kĩ năng học tập phát triển khi sử dụng PPDH tích cực 75

Bảng 3.2: Một số chủ đề dạy học đề cao tính thực tiễn 83

Bảng 4.1: Tên trường, lớp, GV dạy thực nghiệm sư phạm 125

Bảng 4.2: Nội dung kiến thức dạy thực nghiệm 125

Bảng 4.3: Bảng tiêu chí Cohen 128

Bảng 4.4: Kết quả kiểm tra đầu vào của nhóm lớp TN và ĐC 129

Bảng 4.5: Phân loại điểm số sau thực nghiệm của lớp TN và ĐC 130

Bảng 4.6: Kết quả thực nghiệm giáo án 1 của lớp TN và ĐC 132

Bảng 4.7: Phân loại điểm số sau thực nghiệm giáo án 1 của lớp TN và ĐC 133

Bảng 4.8: Các tham số đặc trưng của bài kiểm tra sau khi TN giáo án 1 134

Bảng 4.9: Kết quả thực nghiệm giáo án 2 của lớp TN và ĐC Kết quả phân loại điểm học tập của lớp nhóm lớp TN cao hơn rõ rệt nhóm lớp ĐC và được thể hiện ở bảng tính mức độ % sau: 136

Trang 8

Bảng 4.11: Các tham số đặc trưng của bài kiểm tra sau khi TN giáo án 2 137

Bảng 4.12: Kết quả thực nghiệm giáo án 3 của lớp TN và ĐC 139Bảng 4.13: Phân loại điểm số sau khi dạy thực nghiệm giáo án 3 của lớp TN

và ĐC 140Bảng 4.14: Các tham số đặc trưng của bài kiểm tra sau khi TN giáo án 3 141

Trang 9

Hình 2.1: Cấu trúc các thành tố của quá trình dạy học 28 Biểu đồ 2.1: Nhận thức tầm quan trọng của việc vận dụng nguyên tắc tính

thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT 57 Biểu đồ 2.2: Mức độ hứng thú học tập khi được GV vận dụng nguyên tắc

tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCBcủa CNMLN phần KTCT 64 Biểu đồ 4.1: Biểu đồ tần suất (%) điểm số đầu vào của lớp TN và ĐC 131 Biểu đồ 4.2: Biểu đồ tần suất (%) điểm số thực nghiệm giáo án 1 của

lớp TN và ĐC 134 Biểu đồ 4.3: Biểu đồ tần suất (%) điểm số TN giáo án 2 của lớp TN và ĐC

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xãhội nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân của con người Học thuyết về nhậnthức luận của CNMLN đã chỉ rõ đảm bảo tính thực tiễn là nguyên tắc cơ bản trongmọi hoạt động của con người Thực tiễn luôn là điểm xuất phát, là cơ sở, mục đích,động lực của nhận thức và cũng là tiêu chuẩn của chân lí

Dạy học là dạng hoạt động thực tiễn đặc biệt, ở đó hoạt động của thầy và trògiúp cho người học nắm được các tri thức khoa học cơ bản để vận dụng vào giải quyếtnhững vấn đề đặt ra trong thực tế cuộc sống Hoạt động này chỉ đạt hiệu quả khi cácchủ thể của quá trình dạy học quán triệt và thực hiện đúng nguyên tắc tính thực tiễnthông qua việc đảm bảo sự thống nhất lí luận với thực tiễn, học đi đôi với hành

NNLCB của CNMLN là môn học nghiên cứu hệ thống các quan điểm và họcthuyết khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin có vai trò quan trọng đối vớiviệc hình thành và phát triển thế giới quan, phương pháp luận trong nhận thức khoahọc và hoạt động thực tiễn của người học Học thuyết kinh tế Mác - Lênin vềphương thức sản xuất TBCN là những nguyên lí KTCT được nghiên cứu, đúc kết từthực tiễn phát triển nền sản xuất TBCN thực chất là thực tiễn hình thành và pháttriển nền kinh tế thị trường Tuy ra đời cách đây hơn trăm năm nhưng các họcthuyết này vẫn chứa đựng nhiều giá trị khoa học, có ý nghĩa thực tiễn cao nên rấtcần trang bị cho SV các trường ĐH, CĐ - lực lượng lao động chuẩn bị tham gia vàonền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều biến động ở nước ta hiện nay

Thực tế dạy học môn NNLCB của CNMLN ở các trường ĐH, CĐ nước tahiện nay cho thấy còn nhiều bất cập, hiệu quả dạy học chưa cao thể hiện ở việcnhiều SV chưa thực sự hứng thú, chưa thấy được ý nghĩa thiết thực của nội dungmôn học từ đó tham gia học tập một cách chiếu lệ, đối phó Nguyên nhân căn bảndẫn đến thực trạng này xuất phát từ việc vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trongdạy học môn học chưa được thực hiện đúng đắn, hiệu quả thể hiện trên nhiềuphương diện như nội dung môn học còn mang tính “kinh viện” chưa cập nhật giải

Trang 11

quyết những vấn đề thực tiễn của kinh tế đương đại, PPDH của GV bộ môn vẫnnặng về truyền thụ nội dung tri thức dập khuôn, máy móc những điều đã có trongsách vở với việc sử dụng các PPDH truyền thống, chưa chủ động tiếp cận đến cácPPDH hiện đại phù hợp với thực tiễn dạy học hiện nay, thiếu những dẫn chứng thựctiễn sinh động, thiếu những hoạt động trải nghiệm thực tế cho SV.

Từ đó đặt ra vấn đề cần nghiên cứu tìm ra các biện pháp nâng cao tính thựctiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT góp phần khẳng địnhchất lượng, hiệu quả dạy học môn học này ở các trường ĐH, CĐ nước ta hiện nay

Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay” để nghiên cứu và

viết luận án

2 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, đề xuất các biện pháp sư phạm

vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng dạy học mônNNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy mônNNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay

- Đánh giá thực trạng vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học mônNNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay

- Đề xuất các biện pháp vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn trongdạy học môn NNLCB của CNMLN về KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay

- Tổ chức TNSP để kiểm chứng tính khoa học, tính khả thi, tính hiệu quả cácbiện pháp đã đề xuất trong luận án

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy họcmôn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay

Trang 12

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Về lí luận: Vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học phần II mônNNLCB của CNMLN thực chất là Học thuyết kinh tế của CNMLN về phương thứcsản xuất TBCN gồm Học thuyết giá trị, Học thuyết giá trị thặng dư, Học thuyết kinh

tế về CNTB độc quyền và CNTB độc quyền Nhà nước đang được giảng dạy ở cáctrường ĐH, CĐ hiện nay

- Khảo sát thực tiễn: Thực trạng dạy học và tổ chức TNSP tại 5 trường ĐH,

CĐ ở nước ta hiện nay (Trường Đại học Tây Bắc, Trường ĐHSP TP.Hồ Chí Minh,Học viện YDCT Việt Nam, Trường CĐSPTƯ, Trường CĐ GTVT II TP.Đà Nẵng)

- Thời gian: Tiến hành khảo sát điều tra và TNSP từ năm 2014 đến năm 2016

5 Giả thuyết khoa học

Nếu quán triệt việc thực hiện các biện pháp sư phạm luận án đề xuất trong

dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT sẽ góp phần nâng cao chất lượng

và hiệu quả dạy học bộ môn ở trường ĐH, CĐ nước ta hiện nay

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử; quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới GD và ĐT Đề tàiluận án còn căn cứ vào lí luận giáo dục, quan điểm dạy học hiện đại và PPDH bộmôn Giáo dục chính trị

6.2 Phương pháp nghiên cứu

6.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Sử dụng kết hợp các phương pháp: Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệthống hóa, khái quát hóa, so sánh, diễn dịch, quy nạp, lôgic, lịch sử nhằm thựchiện nhiệm vụ của luận án

6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết dạy của GV (lớp TN và lớp ĐC);quan sát thái độ, sự hứng thú và tính tích cực học tập của SV trong dạy học mônNNLCB của CNMLN phần KTCT thông qua các buổi dự giờ, giảng dạy trên lớp

- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu khảo sát, bảng hỏi tìm hiểu việc vận

Trang 13

dụng nguyên tắc tính thực tiễn dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ởtrường ĐH, CĐ nước ta hiện nay.

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Sử dụng câu hỏi mở phỏng vấn sâu các nhà giáodục; các GV có kinh nghiệm, uy tín trong giảng dạy về thực trạng dạy học bộ môn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Sử dụng để nghiên cứu các báocáo, bài báo, công trình khoa học , khái quát hóa kinh nghiệm của các nhà giáodục Lấy đó làm căn cứ khoa học cho việc xây dựng các biện pháp vận dụng nguyêntắc tính thực tiễn dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu, đánh giá sản phẩm học tậpcủa SV ở trường ĐH, CĐ qua dạy học theo dự án, hoạt động trải nghiệm thực tiễn

- Phương pháp thực nghiệm: TNSP để phân tích, đánh giá, so sánh nhóm TN vànhóm ĐC thông qua tác động của TN và chứng minh giả thuyết khoa học của đề tài

6.2.3 Các phương pháp hỗ trợ

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của một số nhà khoahọc trong xây dựng đề cương, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, xây dựng bộphiếu khảo sát thực trạng; đề xuất yêu cầu và xây dựng các biện pháp sư phạm

- Phương pháp nghiên cứu tác động: Sử dụng để xử lí thông tin, từ đó khẳngđịnh biện pháp luận án đưa ra có tính khả thi và có thể áp dụng phổ biến

- Phương pháp thống kê toán học: Phương pháp này được sử dụng trongchương 3 và chương 4 để xử lí các số liệu thu được trong điều tra thực trạng và TNbằng toán thống kê và phần mềm SPSS nhằm rút ra những kết luận cần thiết

7 Những luận điểm cần bảo vệ

- Nâng cao tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT

là vấn đề mấu chốt giúp người học thấy việc học tập môn học thiết thực đối với bảnthân, thêm hứng thú, tích cực tham gia học tập

- Để vận dụng có hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễn dạy học môn NNLCB củaCNMLN phần KTCT cần phải thực hiện đồng bộ các yêu cầu đã đề xuất trong luận án

- Cần chú trọng thực hiện các biện pháp sư phạm đã đề xuất trong luận án nhằmnâng cao tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT cần gópphần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn ở trường ĐH, CĐ nước ta hiện nay

Trang 14

8 Những điểm đóng góp mới của luận án

- Hệ thống hóa và làm sâu sắc lí luận nguyên tắc tính thực tiễn; nội dung vậndung nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phầnKTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay

- Đánh giá thực trạng nhận thức về sự cần thiết, tầm quan trọng cũng như quátrình vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học bộ môn ở trường ĐH, CĐhiện nay

- Xây dựng qui trình và biện pháp sư phạm vận dụng nguyên tắc tính thựctiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ nước

ta hiện nay

9 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và phụ lục; kết cấu của luận án gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễntrong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT

Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng nguyên tắc tính thựctiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay

Chương 3: Yêu cầu và biện pháp vận dụng hiệu quả nguyên tắc tính thực tiễntrong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay

Chương 4: Tổ chức TNSP biện pháp sư phạm vận dụng hiệu quả nguyên tắctính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH,

CĐ hiện nay

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NGUYÊN TẮC TÍNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ

CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ 1.1 Nghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học

Đảm bảo tính thực tiễn là vấn đề mang tính nguyên tắc trong mọi hoạt độngcủa con người nói chung cũng như trong hoạt động dạy học nói riêng Vì vậy, đây làmột vấn đề nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học thể hiện qua các côngtrình nghiên cứu dưới nhiều cách tiếp cận và các góc độ khác nhau

Bàn về vai trò của thực tiễn trong nhận thức, tác giả A.A.Xu - Đa trong sách

“Hướng dẫn dạy và học triết học” chỉ rõ: trong hình thức muôn vẻ hoạt động vật

chất của con người, diễn ra sự thay đổi của các đối tượng và hiện tượng của hiệnthực Trong quá trình thực tiễn, con người cũng tự biến đổi mình, rút được kinhnghiệm, tri thức mới về sự vật Tác giả chỉ rõ thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí, cóvai trò to lớn trong sự nhận thức các hiện tượng xã hội Vì thế, thực tiễn trở thànhnhiệm vụ quan trọng, là cơ sở, mục đích của nhận thức [129; tr.148-149]

M.A.Tác - Khốp - Va trong nghiên cứu “Lênin và vai trò của thực tiễn trong nhận thức” đã khẳng định quan điểm của Phơ Bách cho rằng tiêu chuẩn khách quan

duy nhất trong lí luận nhận thức chỉ có thể là thực tiễn Chủ nghĩa Mác thông quathực tiễn xác nhận được tính thực tế khách quan của thế giới vật chất, tiêu chuẩnkhách quan của chân lí Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí, của những hiểu biết củachúng ta vì trước hết nó là nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của nhận thức Quanđiểm về cuộc sống, về thực tiễn phải là quan điểm đầu tiên và chủ yếu của nhận thứcluận Nguồn gốc của hoạt động nhận thức và lí luận là thực tiễn [108; tr.9-12-30]

Trong sách “Bàn về thực tiễn” tác giả Mao Trạch Đông khẳng định quan

điểm đúng đắn về thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Nhận thức luận duyvật biện chứng nâng thực tiễn lên hàng đầu và cho rằng nhận thức của con ngườicũng không thể tách rời thực tiễn Một trong những đặc điểm của lí luận là quan hệphụ thuộc của lí luận đối với thực tiễn, lí luận lấy thực tiễn làm nền tảng lại quay vềphục vụ thực tiễn Tác giả chỉ rõ muốn xem nhận thức và lí luận có đúng chân lí

Trang 16

không, căn cứ vào kết quả chủ quan của mỗi chủ thể và thực tiễn xã hội khách quan.Tiêu chuẩn của chân lí chỉ có thể là thực tiễn xã hội, việc phát triển nhận thức lí tínhdựa vào nhận thức cảm tính, nhận thức cảm tính phải phát triển đến nhận thức lítính Cuốn sách chỉ ra hạn chế của bệnh lí luận suông, tác giả nêu rõ cần thống nhấtgiữa lí luận và thực tiễn làm một, chứng minh cơ sở thống nhất ấy phải là thực tiễn.

Từ đó “thực hành sinh ra hiểu biết, hiểu biết tiến lên lí luận, lí luận lãnh đạo thựchành” [33; tr.8-39]

Trong tác phẩm của V.I.Lênin: Toàn tập, tập 29 đã chỉ rõ qui luật của quá

trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừutượng đến thực tiễn - đó là con đường của sự nhận thức chân lí, của sự nhận thứchiện thực khách quan” và chính trong thực tiễn nhận thức lí luận của con ngườiđược hình thành và phát triển Trong đó, lí thuyết và thực tiễn là hai mặt tinhthần và vật chất của quá trình nhận thức, cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân conngười Sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản củanhận thức luận CNMLN Quán triệt tính biện chứng của tiêu chuẩn thực tiễn sẽgiúp ta tránh được những tiêu cực, sai lầm như bệnh giáo điều, bảo thủ hoặc chủnghĩa tương đối, thái độ chủ quan, tùy tiện Vì vậy, thực tiễn là nguyên tắc cơ bảntrong hoạt động nhận thức của con người [70; tr.179]

Sép - Tu - Lin trong cuốn sách “Phương pháp nhận thức biện chứng” nêu rõ

hệ thống các nguyên tắc của phương pháp nhận thức biện chứng, cụ thể khi xem xétquá trình nhận thức, phải coi đối tượng là thực tại tồn tại độc lập bên ngoài vàkhông phụ thuộc vào ý thức của chủ thể, là vật tự nó trong những điều kiện tồn tạitất yếu của nó Yêu cầu khi xem xét một đối tượng toàn diện phải bao quát về mặt líluận tất cả các thuộc tính và liên hệ tất yếu với đối tượng đòi hỏi chủ thể nhận thứcphải xem lại lí thuyết đã có về đối tượng, bổ sung những luận điểm mới làm cho nóchính xác, đầy đủ, hoàn thiện hơn [105; tr.37-57]

Tác giả Rô - Den - Tan với nghiên cứu “Bàn về phạm trù của phép biện chứng duy vật” đưa ra quan điểm: Nhận thức là một quá trình phức tạp, nó bắt đầu

bằng việc xem xét, nhận xét hiện thực một cách sinh động, trực tiếp được thực hiệntrên cơ sở hoạt động thực tiễn Tư duy giúp cho hoạt động thực tiễn đạt được những

Trang 17

thành công tốt đẹp nhất và đồng thời nhận được những tài liệu thực tiễn Trong sựtác động qua lại giữa tư duy và thực tiễn thì thực tiễn là cơ sở [103; tr.6].

Trong sách“Chủ nghĩa duy vật biện chứng là phương pháp khoa học để nhận thức và hoạt động thực tiễn” của tập thể tác giả trường ĐHSP Hà Nội nêu rõ

phương pháp là một hệ thống những nguyên tắc nhằm điều chỉnh hoạt động thựctiễn của con người; trong đó hoạt động nhận thức được bắt nguồn từ trong hiện thựckhách quan Chính trong hoạt động thực tiễn, phương pháp con người dùng để tácđộng vào thực tiễn được lặp đi lặp lại nhiều lần “có tính qui luật” chuyển sang đầu

óc con người biến thành phương pháp nhận thức và hành động Do đó, phương phápđóng vai trò đảm bảo liên kết giữa nhận thức lí luận và thực tiễn; phương pháp thựcchất chính là lí luận đã được thực tiễn xác nhận và trở lại làm phương hướng nghiêncứu và hoạt động thực tiễn [111; tr.7]

Tác giả Lương Vị Hùng, Khổng Khang Hoa trong sách “Triết học giáo dục hiện đại” khẳng định: Thực tiễn chính là quá trình tác động giữa hai lực lượng vật

chất là chủ thể và khách thể Trong đó các yếu tố tiền đề cấu thành thực tiễn là chủthể thực tiễn, đối tượng thực tiễn và biện pháp thực tiễn đều tồn tại khách quan cóthể nhận biết được Tác giả chỉ rõ, thực tiễn là hoạt động năng lực vì con người làchủ thể có tư duy, tiến hành theo mục đích nhất định vào khách thể Chính vì vậy,trong hoạt động giáo dục, nguyên tắc căn bản của quan điểm thực tiễn xã hội củachủ nghĩa Mác là phải căn cứ vào đặc điểm riêng của từng hoạt động giáo dục để cóphương pháp cùng với phát triển một bước với nhận thức [62; tr.19-20]

Lịch sử phát triển LLDH cho thấy nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học đãđược nhiều nhà nghiên cứu giáo dục bàn luận chỉ ra thực chất là thực hiện nguyên lígiáo dục là “học đi đôi với hành”, "lí luận gắn liền với thực tiễn"

Cùng hướng nghiên cứu trên, dưới góc độ lí luận giáo dục tác giả M.T.O

Grơrôtnbicôp viết trong sách “Giáo dục học” đã trình bày những vấn đề cơ bản của

LLDH và các nguyên tắc dạy học trong đó có nguyên tắc "gắn liền giảng dạy vớiđời sống thực tế”, tác giả nêu rõ: Nguyên tắc này có liên quan trực tiếp đến dạy học,được thực hiện gắn liền với tài liệu học tập, kết hợp tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trongdạy học, gắn với lao động sản xuất, cần vũ trang cho người học những tri thức về

Trang 18

khoa học và đời sống đúng đắn và chuẩn bị cho họ tham gia vào thực tiễn xã hộimuôn hình, muôn vẻ [47; tr.26-29].

Bàn về phương thức thực hiện nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học được nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học quan tâm Trong sách “Nguyên lí về phương pháp giảng dạy” tác giả Đu - Kốp - Nư trình bày lí luận giảng dạy trong nhà trường

Xô Viết, vận dụng nguyên tắc dạy học vào giảng dạy chú ý tới kiến thức, kĩ năng, kĩxảo gây hứng thú cho người học, khắc phục lí luận tách rời với thực tiễn Dưới góc

độ LLDH, thực hiện tổ chức dạy học với kiến thức mới, sử dụng PPDH tình huống,làm việc nhóm để đạt hiệu quả dạy học cao Mặt khác, GV đảm bảo yếu tố thực tiễncung cấp thêm bài tập gắn với hoạt động thực tiễn để người học thấy được ý nghĩa,của nội dung kiến thức được lĩnh hội trong thực tiễn cuộc sống, tạo hứng thú tronghọc tập [31]

Tiếp đến, cuốn sách “Phương pháp giảng dạy triết học” của tập thể tác giả

trường Đại học Mátxcơva cũng nhấn mạnh quan điểm của Lênin về con đường nhậnthức biện chứng đồng thời khẳng định tính cụ thể của chân lí phải thông qua hoạtđộng thực tiễn của con người Từ đó đặt ra yêu cầu trong thực tiễn dạy học, ngườidạy phải xác định toàn diện về mục đích, nội dung, phương pháp sử dụng trong bàigiảng phù hợp với người học [110; tr.107]

Cùng hướng nghiên cứu trên trong nghiên cứu về “Đối tượng, nhiệm vụ phương pháp của KTCT XHCN” của Hô -Xtơ- Phri- Đrich, Van - Phrit, Sơ - Li -

Xơ, Kê - Hác Sun đã nêu rõ quan hệ biện chứng nội dung dạy học, vai trò của thựctiễn với lí luận kinh tế là cơ sở của đường lối kinh tế [50]

Tiếp đến là nghiên cứu của các nhà giáo dục học, tác giả Đăng Vũ Hoạt

trong sách “LLDH đại học” chỉ rõ: “Người GV trong quá trình giảng dạy phải luôn

bám sát yêu cầu thực tiễn, kinh tế - xã hội và sự phát triển của khoa học công

nghệ ”[56] Hay tác giả Trần Thị Tuyết Oanh trong cuốn “Giáo dục học” đã bàn

về khái niệm nguyên tắc dạy học, hệ thống các nguyên tắc dạy học, PPDH trong đó

có nêu nguyên tắc cần đảm bảo thống nhất giữa “lí luận và thực tiễn”, “học đi đôivới hành”, “nhà trường gắn liền với đời sống” Tác giả nhận định tính thực tiễn dạyhọc thể hiện ở việc phải đổi mới PPDH, nghiên cứu tư liệu thực tiễn giúp người học

Trang 19

nắm chắc những kiến thức lí luận đồng thời biết vận dụng vào giải quyết những tìnhhuống khác nhau trong cuộc sống; dạy học phải kết hợp với lao động sản xuất vàhoạt động công ích là điều kiện quan trọng để thực hiện nguyên tắc này [92].

Trong cuốn sách của tác giả Vương Tất Đạt về“Phương pháp giảng dạy giáo dục công dân” và “PPDH môn giáo dục công dân ở trường trung học phổ thông” của tác giả Đinh Văn Đức, Dương Thị Thúy Nga đều khẳng định những

nguyên tắc dạy học môn học chỉ đạo toàn bộ hoạt động của thầy và trò; trên cơ sở

đó xác định nội dung, lựa chọn phương pháp đến hình thức tổ chức dạy và học mônhọc Các tác giả chỉ rõ nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn giáo dục côngdân được phân tích cụ thể trên cơ sở lí luận và ý nghĩa của nó, yêu cầu trong bàigiảng thể hiện thực tiễn gắn với tri thức lí luận môn học; trong đó có sử dụng PPDHtruyền thống và các hình thức KT, ĐG tiếp cận khả năng vận dụng kiến thức, hiểubiết của người học với thực tiễn đời sống xã hội [35],[41; tr.49-59]

Tác giả Phùng Văn Bộ đã viết trong sách“Một số vấn đề về phương pháp giảng dạy và nghiên cứu triết học” chỉ rõ vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn vào

giảng dạy phải thực hiện được các yêu cầu cơ bản: Xác định nội dung bài giảng,những kiến thức lí luận nào cần phải sử dụng thực tiễn để chứng minh, sử dụng loạithực tiễn nào là phù hợp; quán triệt và nắm vững đường lối, chính sách của Đảng taqua các thời kì Tác giả nhận định, khi sử dụng PPDH hay hình thức giảng dạy nào

GV cần đáp ứng được yêu cầu nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học [7; tr.31-33]

Cuốn sách “Phương pháp dạy - học CNXH khoa học” tác giả Nguyễn Văn

Cư trình bày các nguyên tắc dạy học bộ môn CNXH phải liên hệ chặt chẽ với

nguyên tắc chung nhất của triết học và KTCT đây là các bộ phận cấu thành củaCNMLN Tác giả cho rằng, nguyên tắc dạy học môn CNXH khoa học là những luậnđiểm cơ bản có tính qui luật của LLDH, chỉ đạo toàn bộ tiến trình dạy và học nhằmthực hiện tốt mục đích, nhiệm vụ dạy học của CNMLN nói chung và CNXH khoahọc nói riêng Căn cứ vào đặc điểm môn học, tác giả nêu rõ vận dụng PPDH nhưphương pháp thuyết trình, thảo luận nhóm nâng cao hiệu quả trong dạy học Tác giả

đề cập đến nguyên tắc lí luận gắn liền với thực tiễn, học đi đôi với hành trong dạyhọc CNXH khoa học cần gắn lí luận với thực tiễn chính trị - xã hội của mỗi quốc

Trang 20

gia, của thời đại sẽ khắc phục việc dạy học mang tính “lí luận suông” tăng ý nghĩathực tiễn môn học [23; tr.44-52]

Cuốn sách “Phương pháp giảng dạy LLCT” của Ngô Văn Thạo đề cập cụ

thể nguyên lí thống nhất giữa lí luận và thực tiễn Theo tác giả, trong quá trình dạyhọc cần sáng tỏ nội dung: Người học phải hiểu được nội dung các lí luận và mốiquan hệ giữa những lí luận này với đời sống thực tiễn xã hội; nhu cầu nhận thức củangười học và mỗi mảng kiến thức cần định hướng người học liên hệ, vận dụng líluận vào thực tiễn Tác giả khẳng định để giảng dạy môn LLCT có hiệu quả, phảikết hợp vận dụng các PPDH như PPDH truyền thống, nêu vấn đề [118]

Những nghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học cho thấy đảmbảo lí luận gắn với thực tiễn tất yếu trở thành qui luật trong mọi hoạt động thựctiễn cũng như hoạt động nhận thức của con người Trên cơ sở những hình thứcthực tiễn cơ bản, một số lĩnh vực của thực tiễn như hoạt động giáo dục cũng đượchình thành đó là hình thức thực tiễn mang tính đặc thù Nguyên tắc tính thực tiễnđược vận dụng trong dạy học các môn khoa học trong đó có kiến thức triết học,chủ nghĩa xã hội khoa học là những bộ phận cấu thành của CNMLN chỉ rõ tínhthực tiễn trong dạy học về yêu cầu cần phải lựa chọn nội dung, PPDH phù hợp vớiđối tượng dạy học, gắn lí luận bài học vận dụng vào thực tiễn Trên phương diện líluận làm cơ sở nghiên cứu đánh giá về nguyên tắc tính thực tiễn dạy học mônKTCT Mác - Lênin mang tính hệ thống cần đảm bảo chú trọng các thành tố này;tuy nhiên các yêu cầu này còn chưa thật cụ thể, bám sát thực tiễn dạy học hiện nay

và chưa làm rõ yêu cầu gắn với đổi mới PPDH trong điều kiện dạy học hiện nay

1.2 Nghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần KTCT

Nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phầnKTCT cũng nhận được sự quan tâm của các nhà khoa học thể hiện trong yêu cầuphải gắn lí luận với thực tiễn đời sống, xã hội trong dạy học KTCT Mác - Lênin

Tác giả M.Rô-Den-Tan trong tác phẩm“Những vấn đề về phép biện chứng trong Bộ

Tư bản của Mác” nêu rõ để viết Bộ Tư bản, Mác căn cứ vào thực tiễn của xã hội tư

bản với biện chứng xã hội XHCN Tác giả đã dành trọn “chương V: Sư phân tích

Trang 21

những khái niệm kinh tế và phạm trù kinh tế theo quan điểm duy vật biện chứng”phân tích khái niệm, phạm trù kinh tế cần gắn với hoạt động sản xuất, liên hệ vớithực tiễn sản xuất tại các xí nghiệp để hiểu sâu sắc hơn phạm trù, qui luật kinh tế.Theo Mác, mỗi phạm trù kinh tế nói lên quan hệ và những quá trình kinh tế kháchquan mang tính biện chứng, khoa học của lí luận kinh tế Mỗi phạm trù phản ánhđời sống thực tế với tính qui luật khách quan Tính chính xác, khoa học của nhữngphạm trù KTCT học mác xít là do ở chỗ chúng là những biểu hiện lí luận của bảnthân thực tại [101; tr.302]

X.G.Lu-Cô - Nhin và V.V.Xê - Rê - Bri - An - Ni - Cốp trình bày trong sách

“Phương pháp giảng dạy các môn khoa học xã hội” việc giảng dạy cần tuân thủ sự

thống nhất giữa lí luận và thực tiễn; thể hiện khi GV biết sử dụng những ví dụ trongđời sống và hoạt động của các nhà kinh điển của CNMLN để minh họa, giúp ngườihọc dễ hiểu hơn tri thức lí luận Mặt khác, cần tăng cường áp dụng bài tập toán kinh

tế về năng suất lao động, giá trị thặng dư, tiền công, lợi nhuận của tư bản, chi phísản xuất…cần sử dụng số liệu thực tế của các xí nghiệp trong các dạng bài tập đó đểtính toán làm cho người học hứng thú, về thực chất chính là tăng cường gắn kết líluận chứng minh qua thực tiễn sản xuất Cuốn sách đi sâu trình bày việc tổ chức dạyhọc dưới hình thức thâm nhập thực tế rất phong phú như tìm hiểu về quá trình sảnxuất, nói chuyện với công nhân, kĩ sư, kĩ thuật viên hay nghiên cứu tài liệu kinh tế,tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với các xí nghiệp để buổi học đạt hiệu quảgắn kết môn học với thực tiễn Từ góc độ nghiên cứu trên, tác giả chỉ rõ để nâng caohiệu quả giảng dạy KTCT cần phải đảm bảo thống nhất giữa lí luận và thực tiễn,mối liên hệ của khoa học với đời sống [72]

Cùng hướng nghiên cứu trên, cuốn sách“Phương pháp giảng dạy KTCT”

V.K.Đôrachiep trình bày các nguyên tắc dạy học trong nhà trường, tác giả nêu cụthể “mối liên hệ giữa lí luận và thực hành, giữa kinh nghiệm thực tế với khoa học”chỉ ra tồn tại trong giảng dạy KTCT là vẫn còn sự tách rời việc học tập lí luận vớiđòi hỏi cấp bách của đời sống hay sự thiếu vốn sống, sự sáng tạo của người học.Hay việc dạy “nhồi nhét” máy móc chương trình KTCT về CNTB bằng những sự

Trang 22

kiện rút ra từ thực tiễn hoạt động của các xí nghiệp ngành, mối liên hệ giữa giảngdạy KTCT với đào tạo của nhà trường Tác giả nhấn mạnh, bài giảng KTCT là vũtrang lí luận KTCT Mác - Lênin cho người nghe và dạy cho người học biết áp dụng

nó vào thực tiễn; đặc biệt trong giờ xêmina về KTCT không được tách rời với thựctiễn sản xuất và đời sống xã hội [32; tr.70-86]

Tập thể tác giả Trường Đại học Tổng hợp Lêningrat trong sách“Phương pháp giảng dạy KTCT ở các trường đại học” (Những cơ sở chung) trình bày hệ

thống nguyên tắc cơ bản của LLDH áp dụng vào phương pháp giảng dạy PPGDKTCT học Cuốn sách viết phương pháp giảng dạy bắt nguồn từ những nguyên tắc

“giáo học pháp” ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy KTCT Nội dung kiến thứcKTCT được tác giả đề cập là “Sự tuần hoàn và chu chuyển của tư bản”, “lợi nhuận

và giá cả sản xuất” Trên cơ sở nghiên cứu bản chất nguyên tắc dạy học KTCT, tácgiả nhấn mạnh nếu bài giảng thiếu liên hệ với tính hiện đại thì không tránh khỏi dẫntới việc giảng “kinh truyện”, xa rời thực tế đời sống; nếu thiếu sự giải thích khoahọc sâu sắc không thể làm cho SV lĩnh hội, ứng dụng tài liệu ấy vào thực tiễn đúngđắn Vì vậy, người thầy phải có PPDH để khái quát hóa tài liệu thực tiễn, vạch rađược các qui luật bên trong của các quá trình kinh tế [109; tr.54-56]

M.C.Chéc - Nen - Cô, IU.I Pan - Kin nêu trong sách “Tổ chức quá trình học tập KTCT” cũng bàn đến các nội dung, yêu cầu nguyên tắc dạy học môn KTCT

hình thành cho SV hiểu biết sâu sắc lí luận của CNMLN và kĩ năng vận dụng kiếnthức trong hoạt động thực tiễn sau này Theo tác giả, trong từng phần kiến thứcngười dạy cần tiến hành cho học viên thảo luận, liên hệ với những vấn đề phức tạpcủa thời đại hiện nay Tác giả cũng dành một chương bàn luận về phương phápthông tin bổ sung cho bài giảng môn KTCT như sử dụng phương tiện dạy học hay

vô tuyến truyền hình trong giảng dạy mở ra những khả năng mới cho việc thực hiệnnguyên tắc học tập liên hệ với cuộc sống; cung cấp tài liệu thực tế phong phú, thayđổi hình thức tác động vào người học hiệu quả [20; tr.110-118]

Tiếp đến A.V.Đruxkova, X.V.Sêprov trong nghiên cứu về“Phương pháp giảng dạy môn chính trị” chỉ rõ cần khai thác “tài liệu thực tế” để phục vụ cho việc

Trang 23

dạy học GV bộ môn cần cập nhật, vận dụng các loại thông tin thời sự qua các kênhtruyền thông hay các tác phẩm văn học và nghệ thuật chọn lựa đưa vào bài học đểviệc hiểu và nắm được tri thức lí luận dễ dàng hơn Mặt khác, có thể vận dụngphương pháp trực quan và nêu vấn đề trong dạy học mảng kiến thức KTCT chẳnghạn về “bản chất sự bóc lột của CNTB” hay “vấn đề độc quyền” Như vậy, nghiêncứu nhận định tăng cường sử dụng “tài liệu thực tế” trong bài giảng gắn với tri thức

lí luận nhằm nâng cao ý nghĩa của môn học trong thực tiễn [34]

Theo các tác giả trường Đại học Lêningrat trong nghiên cứu về “Phương pháp giảng dạy KTCT và triết học”(tập II) chỉ rõ dạy học lí luận Mác - Lênin cần

bảo đảm mối liên hệ với thực tế phải phù hợp với thực tiễn dạy học Trong giảngdạy KTCT việc chia bài tập về KTCT học thành những loại: Bài tập hướng SV nhậnthức những công thức quan trọng của KTCT; bài tập nắm vững công thức và sựchuẩn bị lí luận sâu sắc; bài tập dạy cho SV rút ra những kết luận kinh tế đúng đắntrên cơ sở tài liệu thực tế; bài tập xác định các chỉ số Tác giả nhấn mạnh bài tậpdựa trên những số liệu thực tế làm biến đổi những luận điểm lí thuyết được nghiêncứu thành những khái niệm có tính chất biểu tượng về hiện thực SV thấm nhuần ýnghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu [109; tr.12-15]

Cùng với hướng nghiên cứu trên, Ban nghiên cứu Viện Hàn lâm Liên Xô,

với tài liệu“Bài giảng về sách giáo khoa KTCT” khẳng định vận dụng nguyên tắc

dạy học phải quán triệt phương châm “lí luận kết hợp với thực tiễn” uốn nắn thái độngười học đúng đắn chống lại quan điểm sai Cuốn sách nêu rõ trong KTCT vềphương thức sản xuất chủ nghĩa tư bản đều liên hệ chặt chẽ với đời sống thực tế,với tư tưởng và công tác của chúng ta Mặt khác, trong nghiên cứu nên cụ thể ýnghĩa nội dung các qui luật kinh tế (qui luật giá trị, qui luật cung cầu, qui luật lưuthông tiền tệ, qui luật cạnh tranh…) bởi các qui luật này đều xuất phát từ thực tiễnkinh tế xã hội đồng thời phải vận dụng nguyên lí KTCT vào thực tiễn đúng đắn; kếthợp nguyên lí lí luận kinh tế với chính sách của Đảng và Nhà nước [6]

Ở nước ta từ năm 2008 theo quyết định số 52/2008 của Bộ GD và ĐT mônNNLCB của CNMLN được giảng dạy ở trường ĐH, CĐ với việc tích hợp 3 mảngkiến thức trong đó có phần “Các học thuyết kinh tế của CNMLN về phương thức

Trang 24

sản xuất TBCN” hay thực chất là nội dung KTCT Mác - Lênin về phương thức sảnxuất TBCN Thời gian thực hiện môn học chưa dài nên những nghiên cứu cụ thể vềvận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn học này chưa nhiều Songnhững nghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học KTCT ở trường ĐH,

CĐ trước đây được đề cập ở các góc độ khác nhau từ nội dung dạy học, yêu cầu vàPPDH đảm bảo tính thực tiễn trong dạy học Cụ thể:

Bàn về nội dung, chương trình dạy học KTCT Mác - Lênin việc đổi mới gắnvới thực tiễn nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay Tác giả

Trịnh Ân Phú trong sách “KTCT học hiện đại" nêu bật đổi mới sáng tạo trong nội

dung, kết cấu, phương pháp nghiên cứu, quan điểm mới về KTCT của CNTB vàCNXH trong nước và ngoài nước Cuốn sách trình bày hệ thống kinh tế thị trườngTBCN và kinh tế thị trường XHCN gồm: Phần lí luận mở đầu và phần kết, quá trìnhsản xuất trực tiếp, lưu thông, quá trình chung của sản xuất, quá trình kinh tế Nhànước, quá trình kinh tế quốc tế Điểm mới tác giả loại bỏ phương pháp chia KTCThọc làm 2 phần là TBCN và XHCN như trước đây; tiếp thu có chọn lọc một số líluận kinh tế phương Tây đương đại nhấn mạnh tính khoa học, tính ổn định, tính dựbáo nguyên lí, khắc phục sự kinh viện, sùng bái, bảo thủ giải phóng tư tưởng, phongcách học tập…lí luận KTCT [94; tr.7-8]

Cuốn sách“Phương pháp giảng dạy KTCT ở các trường ĐH và CĐ” của

Nguyễn Việt Dũng, Vũ Hồng Tiến, Nguyễn Văn Phúc trình bày vấn đề chung vềphương pháp giảng dạy KTCT và những nguyên tắc cơ bản cần vận dụng vào quátrình giảng dạy KTCT Nghiên cứu chỉ rõ GV khi truyền đạt kiến thức môn học phảiđảm bảo tính khoa học, tính chính xác cao; nội dung bài giảng phải phản ánh đượcnhững thành tựu lí luận mới nhất về KTCT gắn với thực tiễn kinh tế xã hội, đườnglối, chính sách, biện pháp kinh tế của Đảng, Nhà nước Các PPDH được tác giả nêu

cụ thể trong dạy học KTCT là phương pháp thuyết trình, nêu vấn đề Tuy nhiên, ởphạm vi hẹp tài liệu chỉ đưa ra một số dẫn chứng vận dụng vào nội dung kiến thức líluận KTCT như hàng hóa, hàng hóa sức lao động, tái sản xuất TBCN cho SVtrường ĐH, CĐ Nhóm tác giả đề cập cách thức thực hiện trong từng PPDH nắm

Trang 25

vững đối tượng, nhiệm vụ và mục đích học tập môn học, sử dụng nhiều PPDH, thủthuật khác nhau như phương pháp trực quan kết hợp kể chuyện, nêu vấn đề; để tăngcường tính tích cực, năng lực người học GV chú ý công tác tổ chức và hướng dẫn tựhọc của SV [25; tr.43-99-213].

Cùng hướng nghiên cứu trên trong cuốn sách “Dạy học KTCT theo phương pháp tích cực” của Trần Thị Mai Phương trình bày khái quát về PPDH KTCT theo

hướng tích cực và các nguyên tắc cơ bản trong dạy học KTCT Tác giả chỉ rõ đặcđiểm nội dung dạy học và ý nghĩa thực tiễn của các kiến thức KTCT mang lại chongười dạy và người học sự chủ động, tích cực gắn với thực tiễn qua mỗi đơn vị kiếnthức cụ thể như sản xuất hàng hóa, sản xuất giá trị thặng dư Để thực hiện nguyêntắc dạy học, người thầy cần chủ động vận dụng các PPDH tích cực như PPDH dự

án, thảo luận nhóm, tích cực hóa phương pháp thuyết trình từ đó xác định rõ mục tiêuhọc tập, thiết kế các hoạt động của học trong mỗi tiết dạy, hướng dẫn tự học và kiểmtra đảm bảo tính hiệu quả Trên cơ sở đó, người thầy không chỉ truyền đạt chính xácnội dung kiến thức mà còn phải tính đến thông qua việc dạy học kiến thức đó thì giáodục cho người học những gì mà họ cần [96; tr.20-44-129]

Tác giả Ngô Văn Lương đã viết trong sách “Tư tưởng Hồ Chí Minh về kinh tế” chỉ rõ chủ tịch Hồ Chí Minh đã kế thừa tư tưởng khoa học của CNMLN về kinh

tế như lí luận về điạ tô của C.Mác, tiếp đến là VI.Lênin về ruộng đất phát triển nôngnghiệp ở Nga, vấn đề hợp tác hóa để nâng cao năng suất lao động…Dưới góc độ líluận kinh tế Hồ Chí Minh khái quát vấn đề cơ bản nền kinh tế Việt Nam và vận dụng

lí luận khoa học của CNLMN một cách phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất nôngnghiệp ở nước ta Về thực chất, Hồ Chí Minh đã triệt để thực hiện lí luận luôn gắn vớithực tiễn của nền kinh tế đất nước ta, đảm bảo tính hiệu quả thiết thực [75; tr.6-12]

Cũng luận giải vấn đề trên, tác giả Nguyễn Duy Bắc cuốn sách“Một số vấn đề

lí luận và thực tiễn về dạy và học môn học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong trường đại học” nêu rõ: Đổi mới PPGD phải phù hợp với đối tượng, cập nhật

kiến thức mới, kiến thức hiện đại, tăng cường tổ chức các hình thức ngoại khóa đây làphương pháp bổ sung kiến thứ, chứng minh và làm phong phú, sâu sắc hơn cho bàigiảng trên lớp, là những phương pháp hữu hiệu để thực hiện những nguyên tắc giáo

Trang 26

dục: Kết hợp học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn, nhà trường gắn với xã hộingay trong quá trình học, còn là cơ hội ứng dụng thành tựu, thiết bị, phương tiện cầnthiết cho quá trình dạy và học bộ môn Mặt khác, thực tiễn thế giới và trong nướcthay đổi, nhưng nội dung môn học lạc hậu so với thực tiễn nên tính thuyết phục người

học chưa cao [17] Cùng quan điểm trên, cuốn sách Đổi mới PPDH các môn khoa học Mác - Lênin Những vấn đề chung” theo tác giả Nguyễn Hữu Vui: Việc sử dụng

các yêu cầu và PPDH truyền thống kết hợp PPDH phát huy tính tích cực người họctrong đó có nội dung KTCT nhằm nâng cao nhận thức người học Tác giả chưa bànluận cách thức thực hiện từng PPDH gắn với từng nội dung cụ thể của KTCT, chưachú trọng nâng cao năng lực học tập SV [125]

Gần đây có các luận án tiến sĩ khoa học giáo dục nghiên cứu vấn đề trong đó

có các luận án:“Phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn NNLCB của CNMLN các trường đại học tại Hà Nội” của Bùi Thị Thanh Huyền đã nêu rõ giảng

dạy môn học phải dựa trên thực tiễn dạy học ở bậc đại học và căn cứ vào đặc điểm,nội dung, điều kiện dạy học, yêu cầu giáo dục đại học và có tác dụng nâng cao hiệuquả dạy học Theo tác giả, trong dạy học môn học phải đảm bảo nguyên tắc tínhthực tiễn vì nó gắn liền với nguyên lí cơ bản của CNMLN về sự thống nhất giữa líluận và thực tiễn GV dựa vào thực tiễn của đặc thù kiến thức môn học của từngchương, từng chủ đề dạy học cụ thể tiến sử dụng phương pháp thảo luận nhóm đểtruyền tải kiến thức lí luận đến với SV, những kiến thức lí luận nào cần chứng minhhay sử dụng loại thực tiễn nào là phù hợp hay nắm vững đường lối, chính sách củaĐảng, Nhà nước làm cho bài giảng thêm sinh động, có tính thực tiễn, tính thời sựcao phù hợp với đặc điểm, trình độ, năng lực của SV trong dạy học [58; tr.80-81]

Tiếp đến luận án tiến sĩ với đề tài “Dạy học giải quyết vấn đề Những vấn đề

cơ bản của CNMLN, tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường chính trị vùng đồng bằng sông Cửu Long” của tác giả Nguyễn Phước Dũng nêu rõ cần đổi mới dạy học giải

quyết nêu vấn đề, trong đó tác giả đề cập nội dung cơ bản của kiến thức thức KTCTMác - Lênin về đối tượng nghiên cứu, phạm trù, qui luật kinh tế cũng như các thành

tố cơ bản của quá trình dạy học về mục tiêu, nội dung, PPDH phù hợp với đối tượngdạy học Trong kiến thức KTCT Mác - Lênin bước đầu giúp người học hình thành

Trang 27

và bồi dưỡng khả năng học tập, vận dụng đánh giá các vấn đề kinh tế - xã hội trongthực tiễn Để làm được điều này, luận án nêu vấn đề cần có các hoạt động học tậpđặt ra các dạng câu hỏi, bài tập, tình huống chứa đựng vấn đề mâu thuẫn gắn vớithực tiễn đời sống, địa phương, đất nước để người học biết giải quyết và xử lí tìnhhuống [30; tr.48-51].

Các công trình nghiên cứu là đề tài khoa học cấp Bộ, tác giả Trần Thị Mai

Phương trong “Thiết kế bài giảng KTCT trong các trường ĐH, CĐ theo PPDH tích cực” khẳng định: Đổi mới PPDH KTCT phải làm cho SV nhận thức được những yêu

cầu mới của thời đại và hướng vào đó để rèn luyện, học tập nâng cao chất lượngnguồn lực lao động mới trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tác giả chỉ rõviệc dạy học phải luôn gắn với thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội, đường lối kinh tếcủa Đảng, Nhà nước; từ đó vừa có tác dụng giáo dục lí tưởng đạo đức cách mạng,vừa rèn luyện tư duy kinh tế cho người học Để những vấn đề nêu trên mang lại hiệuquả trong bài giảng, GV thường xuyên đổi mới PPDH KTCT và được thực hiện trên

cơ sở đổi mới phương pháp thiết kế bài giảng KTCT Tác giả đã có thiết kế bài giảngphạm vi kiến thức: “Sản xuất hàng hóa và các qui luật kinh tế của sản xuất hànghóa” trong đó có sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp đàm thoại và thảo luậnnhóm, hướng dẫn tự học, hướng dẫn sử dụng tài liệu tự nghiên cứu [95; tr.23-39]

Về thực tiễn sử dụng bài tập KTCT trong sách “Tóm tắt lí thuyết và bài tập thực hành KTCT Mác - Lênin: Phần TBCN” của Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh

nêu rõ đặc trưng của lí luận KTCT khai thác các dạng bài tập thực hành vào dạy họcnhằm phát huy tính tích cực học tập của SV Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập cụ thể quitrình thiết kế, cách thức sử dụng cụ thể trong mỗi bài giảng và các PPDH được sửdụng khai thác mảng bài tập KTCT còn thiếu vắng [44]

Với tư cách là các bài báo khoa học đang tải trên các Tạp chí trong nước

cũng nhận được sự quan tâm của nhiều tác giả, cụ thể:“Đổi mới phương pháp giảng dạy môn NNLCB của CNMLN theo định hướng phát triển năng lực”của

Nguyễn Thị Thanh Hà đã nêu khái quát sự cần thiết đổi mới phương pháp giảng dạymôn học, trong đó để phát triển năng lực của SV cần tập trung vào các phương phápthuyết trình, nêu vấn đề và tăng cường áp dụng thảo luận nhóm và tổ chức thuyếttrình để khơi gợi động lực học tập tích cực, chủ động và sáng tạo nhằm phát triển

Trang 28

tối đa năng lực học tập SV [61] Tác giả Nguyễn Thị Lan Minh với bài “Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lí luận và thực tiễn của CNMLN trong giảng dạy học phần LLCT” làm sáng tỏ vai trò của thực tiễn trong dạy học phải bám sát thực tiễn

đất nước, thường xuyên liên hệ lí luận với thực tiễn làm cho SV hiểu rõ đường lốichủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ta Vì vậy, để thực hiện có hiệu quả dạyhọc bộ môn GV tích cực đổi mới PPDH [84]

Tạp chí Khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tác giả Trần Thị Mai

Phương có bài viết:“Nâng cao tính thực tiễn trong dạy học các Học thuyết kinh tế

cơ bản của CNMLN ở trường ĐH, CĐ” đề xuất việc nâng cao tính thực tiễn trong

dạy học, GV cần giúp người học hiểu được ý nghĩa thực tiễn tổng quát nội dung cácHọc thuyết kinh tế của CNMLN ý nghĩa trong từng đơn vị kiến thức cụ thể và phảiphát huy tính tích cực của SV trong học tập và ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống ởtrường ĐH, CĐ hiện nay [97] Trong Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc gia về Nghiêncứu và giảng dạy Lí luận chính trị trong xu thế toàn cầu hóa, tác giả có bài viết:

“Nâng cao tính thực tiễn trong dạy học KTCT Mác - Lênin” đã chỉ rõ đảm bảo tính

thực tiễn là một nguyên tắc dạy học; đổi mới nội dung chương trình môn KTCTtheo hướng gắn với thực tiễn phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở ViệtNam, việc đổi mới PPDH để khai thác những giá trị thực tiễn trong nội dung bàigiảng; cần sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nâng cao năng lực chongười học, gắn lí luận với thực tiễn [98; tr.203-208]

Khái quát các công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã nêu khái quát một sốnội dung của nguyên tắc tính thực tiễn trong đó giảng dạy gắn với thực tiễn sảnxuất, đời sống; tăng cường đưa tài liệu thực tiễn vào bài giảng; kết hợp sử dụng chủyếu các PPDH truyền thống làm tăng ý nghĩa, giá trị thực tiễn của môn học Đồngthời, các nghiên cứu chỉ rõ khắc phục việc học tập lí luận xa rời với thực tiễn hướngtới nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Tuy nhiên, các nhà khoa học chưa cónghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLNphần KTCT mang tính toàn diện, tính hệ thống từ đổi mới nội dung môn học, hayđổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đề cao tính thực tiễn “lấy ngườihọc làm trung tâm” hướng tới phát triển năng lực cho người học

Trang 29

1.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những nội dung luận án tiếp tục làm rõ

1.3.1 Những kết quả đạt được trong các nghiên cứu

Thực hiện tổng quan các nghiên cứu về nguyên tắc tính thực tiễn trong dạyhọc nói chung và dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐnói riêng cho thấy đây là vấn đề mang tính cấp thiết đã và đang được nhiều nhàkhoa học giáo dục trong nước và trên thế giới quan tâm nghiên cứu

Sau khi tổng quan nghiên cứu sinh nhận thấy các nghiên cứu trên về nguyêntắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường

ĐH, CĐ đã đề cập đến các vấn đề sau: Về thực tiễn, vai trò của thực tiễn trong nhậnthức, phương pháp nhận thức biện chứng; nguyên tắc tính thực tiễn trong hoạt độngnhận thức, hoạt động thực tiễn và cụ thể chính là hoạt động dạy học Các tác giảkhẳng định đảm bảo tính thực tiễn là một vấn đề mang tính qui luật, trở thànhnguyên tắc cơ bản trong hoạt động dạy học thể hiện ở việc thực hiện nguyên lí giáodục “học đi đôi với hành”, “lí luận gắn với thực tiễn”

Các nghiên cứu chỉ ra một số yêu cầu của nguyên tắc tính thực tiễn trong quátrình dạy học như phải có dẫn chứng thực tiễn minh họa bài giảng; căn cứ vào thựctiễn dạy học bám sát đối tượng dạy học, điều kiện dạy học để xác định nội dung dạyhọc, PPDH, tổ chức dạy học phù hợp Phải quan tâm đến việc rèn luyện khả năngthực hành hay vận dụng những kiến thức lí luận môn học vào thực tiễn cuộc sống.Nhiều tác giả đã đề cập việc giảng dạy môn học gắn với đường lối, quan điểm củaĐảng và Nhà nước về vấn đề kinh tế - xã hội của đất nước; từ đó thay đổi tư duy vànhận thức của SV trong học tập bộ môn Bước đầu đã đề xuất một số biện pháp dạyhọc nhưng trong các nghiên cứu chủ yếu sử dụng đơn thuần PPDH truyền thốngphát huy tính tích cực học tập của SV trong dạy học môn học

Phần lớn các nghiên cứu dừng lại ở bài báo, sách, đề tài khoa học liên quantrực tiếp đến môn học Trong các nghiên cứu này mới dừng lại ở phạm vi hẹp về đốitượng cũng như nội dung dạy học cụ thể sản xuất hàng hóa hay học thuyết giá trị,học thuyết giá trị thặng dư chưa có nghiên cứu mang tính bao quát toàn bộ nộidung KTCT Mác - Lênin về phương thức sản xuất TBCN

Trang 30

Do vậy, khi thực hiện đề tài “Nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học mônNNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ hiện nay” những cống hiến,đóng góp khoa học của các tác giả được nghiên cứu sinh kế thừa, chọn lọc nhữngnội dung phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài để viết luận án ở mức độ chuyênsâu, mang tính toàn diện, tính hệ thống góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quảdạy học môn học.

1.3.2 Những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục nghiên cứu

Tổng quan các nghiên cứu cho thấy những kết quả khoa học đã đạt được vànhững vấn đề “thiếu vắng” trong các nghiên cứu đặt ra cho đề tài luận án cần tiếptục nghiên cứu làm sâu sắc, bổ sung thêm những nội dung còn “bỏ ngỏ”, cụ thể: Hệthống hóa về cơ sở lí luận việc vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học bộmôn Đến nay chưa có nghiên cứu khảo sát, đánh giá khách quan, toàn diện về thựctrạng vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học bộ môn ở trường ĐH, CĐnước ta Các nghiên cứu chưa đưa ra được những nội dung và yêu cầu mang tính bắtbuộc cũng như xây dựng các biện pháp, qui trình vận dụng nguyên tắc tính thực tiễntrong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH, CĐ nước tahiện nay theo hướng đề cao tính thực tiễn, phát huy tính tích cực của người học

Có thể khẳng định hướng nghiên cứu đề tài của luận án có những đóng gópmới, không trùng lặp với bất cứ nghiên cứu nào đã công bố Trong khuôn khổ luận

án, nghiên cứu sinh kế thừa có chọn lọc những thành tựu của các nhà khoa học đitrước, từ đó tập trung đi sâu nghiên cứu và giải quyết các vấn đề mang tính “bứcthiết” đặt ra trong dạy học bộ môn ở trường ĐH, CĐ hiện nay ở một số khía cạnhnhư sau:

Thứ nhất, tiếp tục làm rõ thêm bản chất nguyên tắc tính thực tiễn, hình thức

vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn và việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu của đề tàitheo góc độ lí luận của giáo dục học làm sâu sắc nguyên tắc tính thực tiễn trong dạyhọc bộ môn ở trường ĐH, CĐ nước ta hiện nay

Thứ hai, điều tra, phân tích và đánh giá thực trạng vận dụng nguyên tắc tính

thực tiễn trong dạy học bộ môn ở trường ĐH, CĐ nước ta hiện nay; tìm ra những vấn

đề tồn tại và nguyên nhân của nó làm cơ sở để nghiên cứu, xây dựng các biện phápthực hiện

Trang 31

Thứ ba, đề xuất các yêu cầu và xây dựng các biện pháp vận dụng nguyên tắc

tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường ĐH,

CĐ hiện nay phát triển năng lực và phát huy tính chủ động, sáng tạo của SV

Thứ tư, thiết kế một số bài giảng môn NNLCB của CNMLN phần KTCT

trong đó có sử dụng các biện pháp sư phạm mà luận án đề xuất

Kết luận chương 1

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, từ nhữngcông trình nghiên cứu ngoài nước và trong nước ở các góc độ tiếp cận về đối tượngnghiên cứu, địa bàn, nội dung, cách thức thực hiện khác nhau Nhìn tổng thể cácnghiên cứu đã luận giải một số nội dung cơ bản như: Thực tiễn, các hoạt động thựctiễn và vai trò của nó trong các hoạt động của con người trong đó dạy học chính làhoạt động thực tiễn đặc biệt Các tác giả chỉ rõ vận dụng nguyên tắc tính thực tiễntrong dạy học phù hợp với đối tượng nghiên cứu; những yêu cầu, quan điểm và biệnpháp vận dụng nguyên tắc này trong dạy học được thực hiện cho một số đối tượng cụthể Đến nay chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cơ bản, có hệthống với đề tài: Nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLNphần KTCT, chuyên ngành lí luận và PPDH tư cách là luận án

Kết quả nghiên cứu trên có những đóng góp lớn cả về lí luận và thực tiễn,

là cơ sở khoa học được tác giả kế tục phương pháp tiếp cận của luận án trong quátrình nghiên cứu, tập trung vào giải quyết những vấn đề còn “bỏ ngỏ” cũng như

“khoảng trống” mang tính bức thiết đặt ra để hoàn thành đề tài luận án: “Nguyên

tắc tính thực tiễn trong dạy học môn NNLCB của CNMLN phần KTCT ở trường

ĐH, CĐ hiện nay”

Trang 32

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VIỆC VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TÍNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG NGUYÊN LÍ

CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HIỆN NAY 2.1 Cơ sở lí luận vận dụng nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần Kinh tế chính trị ở trường đại học, cao đẳng hiện nay

2.1.1 Nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học

2.1.1.1 Thực tiễn và mối quan hệ giữa lí luận và thực tiễn

- Về thực tiễn, tính thực tiễn

Từ xưa đến nay, vấn đề thực tiễn đã được các nhà nghiên cứu tìm hiểu trongđời sống hiện thực của con người Thực tế chứng minh quan hệ đầu tiên của conngười với thế giới bên ngoài chính là quan hệ thực tiễn; từ đó thực tiễn luôn trởthành vấn đề trung tâm trong mọi hoạt động của con người

Về khái niệm thực tiễn, từ điển Bách khoa Việt Nam nêu rõ: “Thực tiễn là

toàn bộ hoạt động vật chất có tính lịch sử xã hội của loài người nhằm cải tạo thếgiới xung quanh, bao gồm hoạt động sản xuất, hoạt động cải tạo xã hội, thực

nghiệm khoa học ”[116; tr.346] Nhà triết học M.Rô - Den - Ta và P.I - U - Đin

nhận định: “Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động của con người để tạo ra nhữngđiều kiện cần thiết cho đời sống xã hội” [102; tr.278]

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin: “Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên,

xã hội”[11; tr.358] đây là khái niệm mang tính khoa học nhất

Trong đó, thực tiễn là hoạt động vật chất mà chủ thể sử dụng phương tiện vậtchất tác động vào đối tượng vật chất nhằm cải tạo chúng theo nhu cầu của conngười Vì thế, thực tiễn luôn đặt ra cho con người nhu cầu nhận thức sự vật và hiệntượng, từ đó sản sinh ra những giả thuyết hay phát hiện ra những qui luật về sự vậnđộng phát triển của các sự vật, hiện tượng Những giả thuyết, qui luật này lại giúpcon người có thêm những hiểu biết, vận dụng chúng để cải tạo thế giới một cách hiệu

Trang 33

quả hơn Từ đây hình thành nên một khuynh hướng mang tính phổ biến đối với mọi hoạt động của con người đó là phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở của thực tiễn, giải quyết vấn đề của thực tiễn, kiểm chứng tính đúng đắn từ thực tiễn Đây

cũng được coi cách hiểu về tính thực tiễn và có thể nhận thấy tính thực tiễn địnhhướng trong các hoạt động nhận thức con người nói chung trong đó có hoạt độngdạy học nói riêng và trở thành một vấn đề mang tính nguyên tắc

- Về mối quan hệ giữa lí luận và thực tiễn

Thực tiễn có quá trình vận động phát triển, trình độ phát triển của thực tiễnnói lên quá trình chinh phục tự nhiên, làm chủ xã hội của con người Lí luận là hệthống những tri thức được khái quát từ thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bảnchất, những qui luật của các sự vật, hiện tượng Lí luận là sản phẩm của nhận thứcđồng thời thể hiện trình độ cao của nhận thức về bản chất, qui luật của hiện thực

Giữa lí luận và thực tiễn có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại vớinhau Trong đó thực tiễn có vai trò quyết định vì thực tiễn là hoạt động vật chất còn

lí luận là sản phẩm của hoạt động tinh thần Hoạt động thực tiễn được xem như

phương thức đặc biệt của mối quan hệ giữa con người với thế giới xung quanh Conngười trong mối quan hệ với tự nhiên vừa thích nghi với môi trường vừa thông quahoạt động thực tiễn của mình tác động một cách tích cực để biến đổi, cải tạo thếgiới Đồng thời với quá trình đó, con người cũng phát triển và hoàn thiện chính bảnthân mình Hoạt động thực tiễn chịu sự chi phối của mỗi giai đoạn lịch sử, gắn vớitừng cá nhân, từng nhóm người có mối quan hệ xã hội với nhau, được qui định bởimục đích, đối tượng, phương tiện và cách thức hoạt động Vì vậy, hoạt động thựctiễn của con người mang tính xã hội sâu sắc, có nhận thức và có ý thức

Hoạt động thực tiễn rất phong phú, đa dạng được chia ra ba hình thức cơ bảnlà: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, trong đó hoạt động thựcnghiệm khoa học cũng là một hình thức của thực tiễn Thực tiễn đề ra những vấn đề

mà lí luận phải giải đáp, lí luận gắn với thực tiễn, phục vụ thực tiễn và được thựctiễn khảo nghiệm mới bắt rễ trong đời sống Trong các hình thức của hoạt động thựctiễn, hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất, tác động sâu sắc, toàn diện đếncác hoạt động khác, nó là hoạt động trung tâm, chủ yếu của con người

Trang 34

Trong các hoạt động nhận thức của con người dù là hoạt động vật chất hayhoạt động tinh thần đều gắn với thực tiễn và tác động vào sự vật theo mục đích đề

ra Trên thực tế, những tri thức khoa học được khái quát, đúc rút từ thực tiễn mà ra

và cũng từ thực tiễn đặt ra yêu cầu mang định hướng mà tất yếu trong nhận thức vàhành động con người phải tuân theo từ đó qui định nên vấn đề mang tính quy luật líluận phải gắn với thực tiễn Như vậy, thực tiễn trở thành hiện thực trực tiếp của líluận, của tư tưởng

Cũng bàn về thực tiễn, Chủ tịch Hồ Chí Minh trong buổi khai mạc lớp LLCTkhóa I ngày 09/09/1957 đã nhận định: Thực tiễn là vấn đề mình phải giải quyết, làmâu thuẫn của sự vật; đối với bất kỳ vấn đề gì đều phải đặt câu hỏi “vì sao”, đềuphải suy nghĩ kĩ càng xem nó có phù hợp với thực tế không? Nếu chỉ tuân theo sách

vở một chiều là thiếu tính thực tiễn vì tri thức sách vở mà tách rời hoạt động thựctiễn thì chỉ là tri thức phiến diện, không hoàn chỉnh Đồng thời thực tiễn sẽ xácminh hay phủ nhận sự đúng đắn của những quan điểm lí thuyết Người khẳng định:

“Thống nhất giữa lí luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản của CNMLN Thựctiễn không có lí luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng Lí luận mà khôngliên hệ với thực tiễn là lí luận suông”[79; tr.496] Chính vì vậy, trong hoạt độngthực tiễn, nhận thức lí luận của con người được hình thành và phát triển; từ thực tiễncung cấp những chất liệu, nguồn tri thức cho lí luận

V.I.Lênin cho rằng: “Thực tiễn cao hơn nhận thức vì nó có ưu điểm khôngnhững của tính phổ biến mà cả của tính hiện thực trực tiếp”[67; tr.230] Mọi tri thứctrong quá trình thực tiễn, hoạt động trí tuệ con người được phát triển cho đến lúc có

lí luận và bản thân lí luận ra đời chính vì nó cần thiết cho hoạt động thực tiễn củacon người C.Mác viết: “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tớichân lí khách quan hay không hoàn toàn không phải là một vấn đề lí luận mà là mộtvấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lí”[73;

tr.9-10] Thông qua thực tiễn, những lí luận của chân lí sẽ được bổ sung, nhận thức

lại, vì vậy giá trị của lí luận phải được chứng minh trong hoạt động thực tiễn

Với tính trừu tượng và khái quát cao, lí luận đem lại sự hiểu biết sâu sắc vềbản chất, qui luật của các sự vật hiện tượng góp phần làm biến đổi thực tiễn thông

Trang 35

qua hoạt động của con người Lí luận là “kim chỉ nam” cho hành động, soi đường,dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn Trong mọi hoạt động của con người, một mặt cần lấythực tiễn để bổ sung cho lí luận, làm cho nội dung lí luận ngày càng phong phú,sinh động; mặt khác cần chủ động vận dụng tri thức lí luận vào thực tiễn cuộc sống

và các hoạt động kinh tế xã hội khác Do tính trừu tượng cao trong sự phản ánh hiệnthực nên lí luận có khả năng xa rời thực tiễn và trở thành giáo điều Do vậy, tronghoạt động nhận thức, thực tiễn luôn phải đặt lên hàng đầu đúng như quan điểm củaV.I.Lênin: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn là quan điểm thứ nhất và cơ bảncủa lí luận nhận thức”[68; tr.167] Từ đây có thể khẳng định một trong nhữngnguyên tắc cơ bản định hướng cho mọi hoạt động của con người chính là nguyêntắc tính thực tiễn

2.1.1.2 Nguyên tắc dạy học

Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là con đường quantrọng để thực hiện mục đích giáo dục toàn diện cho người học Dạy học là một dạnghoạt động đặc thù của xã hội, nhằm truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội, trên

cơ sở đó hình thành và phát triển nhân cách của người học

Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh: “Dạy học là quá trình tác động qua lại giữangười dạy và người học nhằm giúp cho người học lĩnh hội những tri thức khoa học,

kĩ năng hoạt động nhận thức và thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sángtạo, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và các phẩm chất nhân cách của ngườihọc theo mục đích giáo dục”[92; tr.22]

Cũng bàn về vấn đề trên, tác giả Nguyễn Văn Cư: “Dạy học về thực chất làquá trình nhận thức có tính chất tự học, tự nghiên cứu của người học được tiến hànhdưới vai trò chủ đạo của người thầy nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học, gắn líluận với hoạt động thực tiễn”[23; tr.43] Theo Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường:

“Dạy học được hiểu là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp,trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lýthuyết của LLDH, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng

về vai trò của người dạy và người học trong quá trình dạy học” [18; tr.104]

Trang 36

Tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt chỉ rõ: “Dạy học là một quá trình trong

đó dưới tác dụng tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của thầy, SV tự giác, tích cực, tự tổchức, tự điều khiển hoạt động nhận thức nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.Trong đó, có sự thống nhất giữa hoạt động của người dạy và người học"[87; tr.125] Thực tiễn dạy học thể hiện trong cả quá trình theo thời lượng qui định biểuhiện mối quan hệ giữa người dạy và người học, bởi vậy “quá trình dạy học là mộtquá trình trong đó dưới tác dụng chủ đạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) của thầy,

SV tự giác, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức nhằm thực hiệntốt các nhiệm vụ dạy học”[89; tr.125] Tác giả Hà Thế Ngữ, Nguyễn Văn Đình,Phạm Thị Diệu Vân cũng hiểu gần với quan điểm nêu trên: “Quá trình dạy học làmột quá trình hoạt động thống nhất giữa GV và SV trong đó dưới tác động chủ đạocủa GV, SV tự giác, tích cực tổ chức, tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiệntốt các nhiệm vụ dạy học đã định”[85; tr.56]

Về thực chất, dạy học là một hoạt động xã hội có tính khoa học, tính kĩ thuật

và nghệ thuật, để đảm bảo cho quá trình dạy học đạt kết quả tối ưu cần phải cónguyên tắc dẫn đường Nguyên tắc chính là luận điểm cơ bản, là điểm xuất phát, làtiền đề của một lí luận nào đó; nguyên tắc chỉ đạo toàn bộ quá trình xây dựng líluận, vận dụng lí luận vào hoạt động thực tiễn của con người trong đó có hoạt độngdạy học Nguyên tắc bao gồm những yêu cầu buộc con người phải tuân theo đượcthực hiện trong mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức sẽ đạt hiệu quả cao

và ngược lại Từ sự phân tích nêu trên, xét về bản chất của quá trình dạy học chothấy “muốn tổ chức, điều khiển quá trình dạy học nhằm đạt kết quả tối ưu, ngườidạy phải luôn luôn tuân theo những luận điểm cơ bản của những quá trình mangtính quy luật của hoạt động dạy học mà thực chất đó là những nguyên tắc dạyhọc”[23; tr.43] Chính vì vậy, nguyên tắc dạy học chỉ đạo việc lựa chọn và vận dụngphối hợp nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nhằm thực hiện mụctiêu dạy học

Quá trình dạy học bao gồm những nhân tố có mối quan hệ tác động lẫn nhau:Mục đích, nhiệm vụ dạy học, hoạt động của thầy và trò, nội dung dạy học, PPDH,

Trang 37

phương tiện dạy học, kết quả dạy học, việc KT, ĐG được diễn ra trong môi trường

xã hội, chính trị, khoa học, kĩ thuật nhất định Trong đó, sự thống nhất biện chứnggiữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò là qui luật cơ bản, mang tínhđặc thù của quá trình dạy học Nghiên cứu cấu trúc các thành tố của quá trình dạyhọc cho thấy việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạyhọc đều phải gắn với thực tiễn hoạt động dạy học và chịu sự tác động của điều kiệnkinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học gọi là “trường xã hội” diễn ra hoạt động dạy học

Hình 2.1: Cấu trúc các thành tố của quá trình dạy học [88; tr.91]

Như vậy, có thể khẳng định dạy học là một hoạt động thực tiễn đặc biệt, gắnliền với hoạt động nhận thức của con người, trang bị cho người học những tri thức

cơ bản được đúc kết từ trong thực tiễn Do đó, hoạt động dạy học tất yếu phải mangtính thực tiễn thể hiện trong quá trình dạy học phải đảm bảo mục tiêu, gắn liền vớiđối tượng dạy học cụ thể, điều kiện thực tế thực hiện dạy học cũng như việc truyền

bá những tri thức môn học phải mang giá trị thực tiễn, giải quyết các vấn đề củathực tiễn, phục vụ cho những hoạt động thực tiễn, kiểm chứng tính đúng đắn từ thựctiễn và không ngừng được bổ sung từ thực tiễn Do vây, việc đảm bảo tính thực tiễntrở thành vấn đề quan trọng có tính nguyên tắc trong hoạt động dạy học

VI.Lênin chỉ rõ thế giới là sự vận động có qui luật của vật chất, con người cókhả năng nhận thức được những qui luật khách quan đó, trong đó có qui luật kháchquan của quá trình dạy học và những qui luật này trở thành các nguyên tắc dạy học.Căn cứ vào tính thực tiễn trong hoạt động nhận thức, xuất phát từ việc nghiên cứu

Trang 38

thực tiễn dạy học, đặc điểm tâm lí người học, mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động dạyhọc, các nhà khoa học giáo dục đã chỉ ra hệ thống các nguyên tắc dạy học, coi đó là

“cẩm nang” chi phối toàn bộ quá trình dạy học:“Nguyên tắc dạy học là những luận điểm xuất phát làm cơ sở cho tổ chức, nội dung và PPDH” [87; tr.26] Có thể kể

đến một số nguyên tắc cơ bản trong hệ thống các nguyên tắc dạy học như: Nguyêntắc đảm bảo tính khoa học, nguyên tắc về sự thống nhất lôgic và lịch sử, nguyên tắc

dễ tiếp thu và trực quan, nguyên tắc tính vừa sức, nguyên tắc đảm bảo phát huy tínhtích cực, tự giác của người học trong đó có nguyên tắc tính thực tiễn

2.1.1.3 Nội dung nguyên tắc tính thực tiễn trong dạy học

Dưới góc độ các triết lí và lí thuyết giáo dục nền tảng việc đảm bảo tính thựctiễn trở thành vấn đề có tính nguyên tắc trong hoạt động dạy học Với tư cách là một

nguyên tắc dạy học, có thể hiểu: Nguyên tắc tính thực tiễn là nguyên tắc định hướng, chi phối mọi chủ thể của quá trình dạy học trong hoạt động của mình phải đảm bảo tuân thủ và nâng cao tính thực tiễn.

Thực chất của nguyên tắc tính thực tiễn là phải làm cho việc giảng dạy, họctập trong nhà trường luôn gắn liền với thực tiễn đời sống, thực tiễn nghề nghiệp củađất nước, địa phương và của người học nhằm giúp họ nắm được những kiến thức cơbản và biết vận dụng các kiến thức này vào thực tiễn nghề nghiệp của mình.Nguyên tắc này đòi hỏi:

- Phải làm cho người học thấy rõ được tác dụng của những kiến thức được họctrong đời sống thực tiễn của mình từ đó có động cơ học tập nhằm trang bị nhiều kiếnthức cho bản thân để có thể vận dụng vào trong cuộc sống nghề nghiệp sau này

- Phải chọn những dẫn chứng thực tế cụ thể, sinh động, điển hình của đời sốngnghề nghiệp để đưa vào nhà trường, vào từng bài học ;

- Học tập những kiến thức cơ bản, tinh túy trong bài học nhưng biết vận dụngsáng tạo vào thực tế cuộc sống

- Khi tham gia vào hoạt động thực tiễn cuộc sống phải lấy kiến thức được họcsoi đường cho công tác của mình qua đó mà củng cố, bổ sung và làm phong phúthêm những kiến thức nghề nghiệp, cuộc sống cho bản thân

Trang 39

Những đòi hỏi nêu trên được thể hiện qua nội dung cụ thể sau:

1/Mục tiêu dạy học phải gắn liền và đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn đời sống xã hội, của bản thân người học.

Khi thực hiện nhiệm vụ dạy học, người thầy cần biết mình sẽ dạy cho ai (đốitượng dạy học) và sau khi học xong thì người học sẽ biết được gì, làm được gì vớitinh thần thái độ tình cảm như thế nào? Đó là những điều hết sức quan trọng và cầnthiết phải được xác định trước mỗi quá trình dạy học hay còn gọi là xác định mụctiêu dạy học Mục tiêu này là cái đích để thầy và trò cùng hướng tới Khi mục tiêuđược xác định thầy sẽ từ đó suy nghĩ để vạch ra nội dung dạy học cũng như lựachọn phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức dạy học để thực hiện mục tiêudạy học ở mức cao nhất có thể Đồng thời mục tiêu cũng giúp người học biết đượcđích mình phải đạt tới để tìm cách tự tổ chức, sắp xếp thời gian và có nhiều biệnpháp để đi tới mục tiêu đó Quá trình đào tạo được thể hiện rõ ràng ở mục tiêu dạyhọc sẽ giúp người học thấy rõ được ý nghĩa, giá trị thực tiễn của nội dung bài họcđối với bản thân từ đó thêm hứng thú học tập và học tập có hiệu quả

Để đảm bảo tính thực tiễn trong dạy học, mỗi GV khi xác định mục tiêu dạyhọc cần chú ý đến mục tiêu tổng quát, mục tiêu trung gian, mục tiêu chuyên biệt

Mục tiêu tổng quát là mục tiêu của nhà trường, của đối tượng đào tạo Mụctiêu này gắn liền với đầu ra của đối tượng đào tạo thuộc ngành nghề nào bao gồm:

tư tưởng đạo đức, kĩ năng nghề nghiệp, thái độ hành nghề và tinh thần tự học vươnlên trong nghề nghiệp

Mục tiêu trung gian là mục tiêu của môn học Môn học có thể được dạy chonhiều đối tượng khác nhau, ở các trường khác nhau Vì thế, ứng với mỗi đối tượngđào tạo, bộ môn phải xác định mục tiêu của môn học đồng thời phải thể hiện, cụ thểhóa được mục tiêu tổng quát Chẳng hạn, mục tiêu dạy học của bộ môn được quántriệt ở các trường khác nhau, với đặc điểm của đối tượng, ngành đào tạo khi xác địnhmục tiêu môn học bộ môn cần cụ thể hóa, xát thực hơn đáp ứng yêu cầu môn học

Mục tiêu chuyên biệt: là những điểm cụ thể mà người học phải làm được saumỗi bài học nên còn gọi là mục tiêu bài học bao gồm mục tiêu kiến thức, kỹ năng,thái độ

Trang 40

2/ Nội dung dạy học phải đảm bảo sự phù hợp giữa lí luận với thực tiễn

Khi thực hiện nhiệm vụ dạy học, GV phải xác định toàn bộ chương trìnhmôn học về thời lượng giảng dạy, hiểu thấu đáo nội dung tri thức môn học cũng như

ý nghĩa thực tiễn của các tri thức trong nội dung môn học, từ đó tìm cách chuyển tảinhững ý nghĩa đó giúp người học lĩnh hội được kiến thức môn học sâu sắc và vậndụng vào thực tiễn nghề nghiệp, cuộc sống

- Phải làm cho người học thấy rõ tác dụng của lí luận trong cuộc sống thựctiễn nghề nghiệp, từ đó thấy được việc học tập lí luận là nhằm mục đích để vậndụng, phục vụ cho nghề nghiệp tương lai Ở mỗi bài học cần giới thiệu cho SV thấynghiên cứu bài học này sẽ cho họ biết được những điều gì? Chúng có ý nghĩa gìtrong thực tiễn cuộc sống? Có thể vận dụng chúng như thế nào?

- Đồng thời phải khai thác những trải nghiệm, hiểu biết từ thực tiễn để ngườihọc tiếp thu được dễ dàng nội dung môn học, vận dụng chủ động sáng tạo những trithức đã học vào cuộc sống, nghề nghiệp

Trong quá trình dạy học, GV cũng như SV phải chọn những dẫn chứng cụthể sinh động, điển hình của đời sống kinh tế xã hội cũng như nghề nghiệp làm sáng

rõ những nội dung tri thức bài học Đồng thời, việc không ngừng được học hỏi trang

bị thêm nhiều kiến thức sẽ giúp cho người học ngày càng trưởng thành, càng cónhiều khả năng giải quyết được các vấn đề đặt ra trong cuộc sống làm cho năng lựcthực tiễn của họ không ngừng được cải thiện

- Từ đó trong tiến trình thực hiện nội dung bài học, GV phải chủ động xácđịnh ý nghĩa thực tiễn trong từng đơn vị kiến thức, xác định và lựa chọn nội dungdạy học phù hợp phát triển tư duy, nhận thức tích cực của người học Trong bàigiảng GV phải có ví dụ thực tế để minh họa cho những nội dung lí luận trừu tượng,

sử dụng bài tập hay tình huống thực tiễn có chọn lọc để SV có cơ hội được thựchành những kiến thức lí luận vào thực tiễn cuộc sống vừa giúp SV hiểu thấu đáo nộidung kiến thức, thấy rõ được giá trị thực tiễn của những kiến thức được học, sửdụng linh hoạt các PPDH tích cực nhằm phát huy năng lực người học

- Thường xuyên củng cố, bổ sung và làm phong phú hơn kho tàng tri thứcmôn học từ những điều rút ra từ thực tiễn

Ngày đăng: 24/11/2021, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w