Phân tích hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng Thương mại là xem khả năng kinh doanh của Ngân hàng đó có tốt không, cách mà một Ngân hàng vận hành để đem lại lợi nhuận. Thông qua phân tích ta sẽ nhìn được tiềm năng của Ngân hàng cũng như những vấn đề những nguyên nhân phát sinh từ đó sẽ đưa ra các biện pháp kịp thời để giải quyết vấn đề đó. Do đó phân tích HĐKD của một hay nhiều NHTM sẽ đem lại cho chúng ta cái nhìn tổng quan hơn về ngân hàng đó nói riêng và toàn cảnh ngành ngân hàng nói chung. Thông qua mô hình DuPont sẽ phân tích HĐKD của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank để có thể nhìn nhận đúng đắn về khả năng cũng như những hạn chế của Ngân hàng TCB đang tồn tại. Thông qua những bảng BCKQKD của NHCP TCB và đặc biệt là 2 chỉ số ROA, ROE sẽ đưa ra cái nhìn khách quan về tình hình hiện tại cũng như những tiềm năng trong tương lai mà TCB có thể có được.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2 ỨNG DỤNG DUPONTS TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MỘT/MỘT SỐ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN
Hà Nội, tháng 3 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương 1 : Cơ sở lý thuyết về DuPont 5
1.1 Khái niệm 5
1.1.1 Mô hình Dupont là gì? 5
1.1.2 Nguồn gốc mô hình Dupont 5
1.1.3 Ứng dụng mô hình Dupont 6
1.1.4 Các bước thực hiện mô hình Dupont 6
1.1.5 Lợi thế và bất lợi của mô hình Dupont 7
1.2 DuPont trong phân tích tài chính 7
1.2.1 Phân tích ROA 7
1.2.2 Phân tích ROE 8
Chương 2 : Thực trạng tình hình tài chính của Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank 9
2.1 Giới thiệu chung về Ngân Hàng Techcombank 9
2.1.1 Giới thiệu chung 9
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 9
2.1.3 Techcombank trên sàn giao dịch chứng khoán 11
2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank sau khi lên sàn 13 2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank 13
2.2.2 Ứng dụng mô hình Dupont 16
2.3 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank sau khi lên sàn 21
2.3.1 Những kết quả đạt được 21
2.3.2 Chỉ số ROA và ROE 22
2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân 22
KẾT LUẬN 24
DANH SÁCH THAM KHẢO 25
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHCP : Ngân hàng cổ phần
BCKQKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
ROA : Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
ROE : Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
TCB : Techcombank
TCTD ; Tổ chức tín dụng
LNST : Lợi nhuận sau thuế
DTT : Doanh thu thuần
BĐS :Bất động sản
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Phân tích hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng Thương mại là xem khả năngkinh doanh của Ngân hàng đó có tốt không, cách mà một Ngân hàng vận hành để đem lạilợi nhuận Thông qua phân tích ta sẽ nhìn được tiềm năng của Ngân hàng cũng nhưnhững vấn đề những nguyên nhân phát sinh từ đó sẽ đưa ra các biện pháp kịp thời để giảiquyết vấn đề đó Do đó phân tích HĐKD của một hay nhiều NHTM sẽ đem lại cho chúng
ta cái nhìn tổng quan hơn về ngân hàng đó nói riêng và toàn cảnh ngành ngân hàng nóichung
Thông qua mô hình DuPont sẽ phân tích HĐKD của Ngân hàng Thương mại Cổphần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank để có thể nhìn nhận đúng đắn về khả năngcũng như những hạn chế của Ngân hàng TCB đang tồn tại
Thông qua những bảng BCKQKD của NHCP TCB và đặc biệt là 2 chỉ số ROA,ROE sẽ đưa ra cái nhìn khách quan về tình hình hiện tại cũng như những tiềm năng trongtương lai mà TCB có thể có được
Trang 5Chương 1 : Cơ sở lý thuyết về DuPont
1.1 Khái niệm
1.1.1 Mô hình Dupont là gì?
Mô hình Dupont “hay còn được biết đến là phương pháp phân tích tách đoạn Đây
là kỹ thuật được sử dụng trong phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp thông quacác công cụ quản lý truyền thống Theo đó, các tỷ số phân tích theo phương pháp so sánhđều ở dạng một phân số Khi đó, một tỷ số tài chính lúc này sẽ được trình bày bằng mộtvài tỷ số tài chính khác”
Và với việc tích hợp nhiều yếu tố từ Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối
kế toán, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến những hiện tượngtốt hay xấu trong hoạt động của doanh nghiệp
Trong phân tích tài chính, “người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mốiliên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Nhờ vào sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tàichính này, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tíchtheo một trình tự nhất định.”
1.1.2 Nguồn gốc mô hình Dupont
Mô hình Dupont là “một mô hình phân tích tài chính được phát minh bởiF.Donaldson Brown, một nhân viên bộ phận tài chính của công ty này Khi Dupont mualại 23% cổ phiếu của tập đoàn General Motors, Brown được giao cho việc tái cấu trúctình hình lộn xộn trong tài chính của tập đoàn này Và theo nguyên chủ tịch của GM –ông Alfred Sloan, phần lớn thành công của GM về sau này có sự đóng góp không nhỏ từ
hệ thống hoạch định và kiểm soát của Brown.”
Nhờ những thành công đã đạt được mà mô hình Dupont trở nên phổ biến với cáctập đoàn lớn của Mỹ và nó được sử dụng rộng rãi trong việc phân tích báo cáo tài chính
Trang 61.1.3 Ứng dụng mô hình Dupont
5 ứng dụng chủ yếu của mô hình Dupont có thể kể đến như sau:
Mô hình giúp cho bộ phận bán hàng, thu mua khảo sát hoặc giải thích được kếtquả của các chỉ số ROE, ROA,…
Chỉ ra được các tác động của việc chuyên nghiệp hoá chức năng mua hàng
So sánh các chỉ số giữa các khối kinh doanh
Những thay đổi được phân tích thường xuyên
Cung cấp cho doanh nghiệp những kiến thức căn bản tác động lên kết quả kinhdoanh
1.1.4 Các bước thực hiện mô hình Dupont
Có 4 bước được thực hiện trong phương pháp Dupont
sử dụng bảng tính "
" Đưa ra kết luận "
" Nếu kết luận xem xét không chân thực , kiểm tra số liệu và tính toán lại "
Trang 71.1.5 Lợi thế và bất lợi của mô hình Dupont
- Lợi thế
Đây là một ứng dụng tính toán khá đơn giản, nên có thể nói đây là một công cụhữu ích giúp cung cấp thông tin căn bản có tác động tích cực đến KQKD củadoanh nghiệp
Chính sách đãi ngộ nhân viên dễ dàng được tiếp cận
Có thể được sử dụng để đề xuất với các cấp quản lý thực hiện một vài thay đổigiúp chức năngthu mua, bán hàng chuyên nghiệp hơn
1.2 DuPont trong phân tích tài chính
Về bản chất, “ứng dụng Dupont là tách một chỉ tiêu phân tích tài chính thành tíchcủa các chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ tương hỗ với nó” Nhờ vào đó mà nhà phân tích
có thể đánh giá sự tác động của các chỉ tiêu phân tích thành phần lên chỉ tiêu phân tíchban đầu, đồng thời “truy xét” sự thay đổi của chỉ tiêu phân tích ban đầu là do yếu tố nàogây ra
Hai chỉ tiêu được áp dụng để phân tích là ROA và ROE
1.2.1 Phân tích ROA
Trang 8 Phương trình trên cho ta biết tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROA dựa vào 2 yếu tố:
Quy mô LNST của doanh nghiệp được tạo ra từ 1 đồng DTT Tỷ suất này gián tiếpcho biết khả năng quản lý chi phí và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp quản lý chi phí tốt thì có thể làm tăng ROS và từ đó cải thiện ROA
Quy mô DTT được tạo ra với mỗi đồng vốn đầu tư vào TTS Tỷ suất này phản ánhhiệu quả khai thác tổng tài sản của doanh nghiệp Như vậy, nếu doanh nghiệp có thể tănghiệu quả khai thác tài sản thì sẽ cải thiện được ROA
1.2.2 Phân tích ROE
- Phương trình trên cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROE phụ thuộc 3 yếu tố:
Hiệu quả hoạt động, khả năng quản lý chi phí của doanh nghiệp thể hiện qua ROS
Hiệu quả khai thác tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua Vòng quay tổng TS
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp thể hiện qua hệ số nhân vốn chủ sở hữu EM (equitymultiplier).EM tăng tức là doanh nghiệp tăng huy động vốn từ bên ngoài
® ROE thay đổi là do ít nhất một trong 3 yếu tố nói trên gây ra
® Để cải thiện ROE, cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu quả khai thác tàisản và lựa chọn cơ cấu vốn thích hợp
Trang 9Chương 2 : Thực trạng tình hình tài chính của Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
2.1 Giới thiệu chung về Ngân Hàng Techcombank
2.1.1 Giới thiệu chung
- Tên gọi đầy đủ : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (hay còn được gọi là Techcombank).
- Thành lập vào năm 1993 bởi ông Hoàng Quang Vinh với số vốn ban đầu là 20 tỷđồng
- Loại hình : Thương mại cổ phần (mã giao dịch trên HOSE : TCB)
- Trụ sở chính : 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; với 1 trụ sở chình, 2 vănphòng đại diện và 314 điểm giao dịch tại 45 tỉnh thành trên cả nước
- Năm 1998-1999 : Tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng
- Năm 2000-2001 : Tăng vốn điều lệ lên 102,345 tỷ đồng; đi vào triển khai hệ thồngphần mềm Ngân hàng GLOBUS cho toàn hệ thống TCB nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng tốt hơn
- Năm 2002-2005 : Vốn điều lệ 555 tỷ đồng; là NHCP có mạng lưới giao dịch rộngnhất Hà Nội; phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24 (hợp tác vớiVietcombank); triển khai thành công phần mềm Globus; khai trương biểu tượng mới; Kýhợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ với Compass Plus; khai trươngphần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng Compass Plus
- Năm 2006 : Vốn điều lệ 1.500 tỷ đồng; nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội vàphát triển bền vững”; Call Center và đường dây nóng chính thức đi vào hoạt động 24/7;TCB là ngân hàng TMCP ở Việt Nam được Moody’s xếp hạng ( Moody’s hang xếp hạng
uy tín thế giới); hệ thống siêu tài khoản với các sản phẩm mới Tài khoản Tiết kiệm đanăng, Tài khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ; thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa được
ra mắt
Trang 10- Năm 2007 : Tổng tải sản đạt 2,5 tỷ USD; “là Ngân hàng TMCP có mạng lưới giaodịch lớn thứ 2 trong khối; nhờ sự bùng nổ trong dịch vụ phát hành thẻ nên TCB đã trởthành Ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights công nhận thành tựu”; ramắt các sản phẩm dựa vào nền tảng công nghệ cao như F@st i-Bank, F@st S-Bank( dành cho nhà đầu tư chứng khoán), F@stVietPay(thanh toán trực tuyến cho trangweb); Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007”.
- Năm 2008 : Ra mắt (1) “thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit, (2) Công ty Quản
lý nợ và khai thác tài sản Techcombank AMC, (3) thẻ đồng thương hiệu Techcombank –Vietnam Airlines – Visa”; Triển khai (1) máy gửi tiền tự động ADM, (2) hàng loạt dự ánhiện đại hóa công nghệ : kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lược HSBC,…; Nhậndanh hiệu "Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008", Nhận giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt2008”, Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty cổ phần hàngđầu Việt Nam”
- Năm 2009 : Vốn điều lệ 5.400 tỷ đồng; Ký kết hợp đồng tài trợ vốn vay bắc cầu
dự án 16 máy bay A321 với Vietnam Airlines.; Nhận giải thưởng "Top 500 doanh nghiệplớn nhất Việt Nam năm 2009",Nhận giải thưởng "Ngân hàng xuất sắc trong hoạt độngthanh toán quốc tế"
- Năm 2010-2012 : Techcombank là "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010" do tạp chíEuroMoney trao tặng; Quy mô tài sản 180.000 tỷ đồ; Ngân hàng dẫn đầu về trải nghiệmcông nghệ số thông qua dịch vụ giao dịch ATM không cần thẻ (2,8 triệu khách hàng)
- Năm 2013 : Ra mắt sở hội tại miền Nam; Nhận 13 giải thưởng trong nước và quốc
tế, trong đó nổi bật có các giải về “ngân hàng quản lý tiền tệ và tài trợ thương mại tốtnhất Việt Nam”, “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” và “Nhà tuyển dụng tốt nhất của châu Ánăm 2013”; số lượng khách hàng lên tới 3,3 triệu người
- Năm 2014-2015 : Top 2 Ngân hàng có doanh số thanh toán thẻ Visa lớn nhất thịtrường với 4,2 triệu người tiêu dung
- Năm 2016 : triển khai chiến lược 2016 - 2020 để trở thành ngân hàng dẫn dắt đờisống tài chính của người dân Việt Nam, và là Ngân hàng số 1 Việt Nam
- Năm 2017 : S&P công bố chỉ số tín nhiệm tương đương mức "trần xếp hạng tínnhiệm quốc gia" TCB đứng đầu; “đứng thứ hai về khả năng sinh lời do Asian Banker xếphạng, với số lượng khách hàng đạt mốc hơn 5 triệu; Ngân hàng đứng đầu về doanh số
Trang 11thanh toán thẻ quốc tế Visa của Việt Nam, dẫn đầu về sản phẩm Bancasssurance, mangđến sự hợp tác chiến lược với nhà cung cấp bảo hiểm hàng đầu Manulife” Và là nơi làmviệc tốt với chỉ số gắn kết cao (EES) do cán bộ nhân viên bình chọn.
- Năm 2018 : Vốn điều lệ 34.965.9 tỷ đồng; niêm yết trên Sở Giao dịch chứngkhoán TP Hồ Chí Minh (mã TCB), giá trị vốn hóa tại thời điểm niêm yết 6,5 tỷ USD;ngân hàng cổ phần tư nhân đầu tiên vượt mức lợi nhuận 10.000 tỷ VND; “Top 3 thương
vụ IPO lớn nhất thị trường Đông Nam Á 2018”; đứng đầu về doanh số giao dịch thẻ Visa(debit và credit) tại Việt Nam do tổ chức Thẻ Quốc tế Visa trao tặng
2.1.3 Techcombank trên sàn giao dịch chứng khoán
- Ngày 04/06/2018 Techcombank chính thức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoánThành phố Hồ Chí Minh
- Ông Nguyễn Lê Quốc Anh – Tổng Giám đốc Techcombank cho biết: “Năm 2018đánh dấu một năm đầy sôi động của thị trường chứng khoán Việt Nam khi kinh tế đấtnước tiếp tục đà tăng trưởng mạnh mẽ Chúng tôi tin rằng đây là thời điểm thích hợp đểTechcombank niêm yết, sau gần 2 năm chuẩn bị để đảm bảo việc niêm yết mang lại lợinhuận tốt nhất cho cổ đông và phù hợp với các quy định của pháp luật.”
- Giá cổ phiếu Techcombank chào sàn là giá cao nhất trong những ngân hàng lênsàn là 128.000 đồng, với vốn hóa lên đến 149.000 tỷ đồng (tương đương 6,5 tỷ USD) làngân có tỷ lệ vốn hóa cao thứ 2 sauVietcombank
- Năm 2017 là năm mà hoạt động của TCB cao nhất từ trước đên nay với lãi ròng ởmức 6.446 tỷ đồng do có mọt khoản thu bất thường nhờ thương vụ với bảo hiểmManulife nhờ vậy mà kết quả của định giá cổ phiếu tính theo trọng lương đạt rất cao lêntới 137.301 đồng
- Và sau 2 năm lên sàn TCB ghi nhận những tín hiệu khả quan :
Năm 2018 lợi nhuận trước thuế là 10.661 tỷ đồng tăng 31% so với năm 2017 (làNHTM cổ phần đầu tiên ghi nhận lợi nhuận vượt mức 10.000 tỷ đồng) Hoạt độngbán lẻ tăng trưởng mạnh : cho vay mua nhà tăng 20%, cho vay cá nhân tăng 45%,huy động cá nhân tăng 17%, tỉ lệ CASA trên tổng huy động đạt 28.7% Trongnăm 2018 TCB đã phát hành hơn 60.000 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp (tăng82%)
Năm 2019 lợi nhuận trước thuế của TCB tiếp tục tăng với lãi trước thuế hơn12.800 tỷ đồng (tăng 20% so với năm 2018); riêng ngân hàng mẹ lãi trước thuế đạt
Trang 1210.880 tỷ chỉ xếp sau VCB và VTB Các hoạt động tín dụng của TCB đều có xuhướng tăng điều này đã khiến Tồng tài sản đạt tới 383.699 tỷ đồng khi kết thúcnăm 2019 Đặc biêt lãi thuần từ mua bán chứng khoán tăng tới 64% đạt gần 1.244
tỷ đồng
Sau 2 năm lên sàn Techcombank đang nhận lại được những kết quả vô cùng thuậnlợi với lãi ròng tăng lên hàng năm cùng với đó là giá trị tài sản của TCB cũng tănglên rất nhiều sau khi phát hành cổ phiếu Tuy gia nhập vào sàn giao dịch khá muộn
so với rất nhiều NHTM cổ phần khac nhưng có thể thấy được những bước đi chắcchắn đã giúp TCB đạt được lợi nhuận luôn nằm trong Top, được giới chuyên mônđánh giá cao về khả năng hoạt động kinh doanh
Trang 132.2.Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank sau khi lên sàn.
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank
- Bảng cân đối kế toán của TCB giai đoạn 2017-2019
- Tiền, vàng gửi và cho vay TCTD 30,155,807 35,559,363 47,990,224
- Cho vay khách hàng
158,964,456 157,554,10
3
227,885,283
Nợ phải trả
242,461,635 269,206,23
6
321,626,694
- Tiền gửi và cho vay các TCTD 46,323,825 36,425,560 61,266,635
- Tiền gửi của khách hàng
170,970,833 201,414,53
2
231,296,761
Vốn và quỹ 26,930,745 51,782,705 62,072,767
- Vốn của TCTD 9,777,116 35,442,539 35,477,967
- Lợi nhuận chưa phân phối 10,996,701 12,403,003 21,129,945
Bảng 1 : Bảng BCKT ngân hàng TCB giai đoạn 2017-2019
Trang 14- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017-2019
Đơn vị : Triệu đồng
Thu nhập lãi thuần 8,930,412 11,126,535 14,257,844
Chi phí hoạt động 4,698,283 5,842,507 7,312,509
Tổng thu nhập trước thuế 8,036,297 10,661,016 12,838,268
Tổng LNST 6,445,595 8,473,997 10,226,209
LNST của CĐ ngân hàng Mẹ 6,445,595 8,485,219 10,075,139
Bảng 2 : Bảng BCKQHDKD ngân hàng TCB giai đoạn 2017-2019
- Bảng các tỷ số tài chính giai đoạn 2017-2019
- Nhìn vào bảng CĐKT trong giai đoạn 2017-2019 của Ngân hàng TCB ta thấy:
Trong mục TTS qua hàng năm đều tăng : Năm 2018 tăng 1.19% so với năm 2017, năm 2019 tăng 1.20% so với năm 2018 Điều này là nhờ các khoản cho vay các TCTD vàcho vay khách hàng đều tăng và đặc biệt năm 2019 mục cho vay khách hàng tăng 1.45% cao nhất trong 3 năm
Trong mục NPT : Có thể các khoản NPT qua hàng năm cũng tăng dần tuy nhiên trong năm 2018 có mục “Tiền gửi và cho vay các TCTD” so với năm 2017 đã giảm 1.27%