1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng 6 lao màng não môn lao

22 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả đặc điểm lâm sàng của viêm màng não kinh điển.. 3.Biết phân tích, tổng hợp các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng để chẩn đoán xác định lao màng não chứng.. Bệnh cảnh gây nên là do

Trang 1

LAO MÀNG NÃO

Trang 2

I. MỤC TIÊU:

1.Trình bày một số điểm chính về sinh bệnh học, giải phẫu bệnh

2. Mô tả đặc điểm lâm sàng của viêm màng não kinh điển

3.Biết phân tích, tổng hợp các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng để chẩn đoán xác định lao màng não

chứng

LAO MÀNG NÃO

Trang 3

LAO MÀNG NÃO

II NỘI DUNG:

1 Sinh bệnh học

- Nguyên nhân gây bệnh: Trực khuẩn lao người

(Mycobacterium tuberculosis hominis)

- Cơ chế bệnh sinh:

Lao màng não là một thể bệnh lao “hậu tiên phát” Bệnh cảnh gây nên là do vi trùng lao lan tràn theo đường máu hoặc đường bạch huyết đến gây tổn thương ở màng não và não, thường xảy ra do 1 trong 2 cơ chế:

+ Tái hoạt động “nội lai”:

+ Tái nhiễm “ngoại lai”:

Trang 4

LAO MÀNG NÃO1.2 Giải phẫu bệnh:

- Giải phẫu màng não.

Trang 5

LAO MÀNG NÃO

- Giải phẫu bệnh:

+ Đại thể:

Ở màng não: có các hạt lao, đám loét bã đậu tập chung chủ yếu ở đáy não, chéo thị giác Các hạt lao màu trắng, xám,

tròn, kích thước từ 3- 5mm, nhẵn, chắc, ở giữa có chất bã đậu Ngoài ra có thể có thêm hiện tượng phù nề, sung huyết

Tổn thương ở não là những hạt lao phân bố dọc theo các mạch máu và ở ổ hoại tử bã đậu ở trong não

+ Vi thể: Tổn thương vi thể cơ bản là các nang lao.

Trang 6

Giai đoạn khởi phát

Hội chứng nhiễm độc lao

Khởi phát đột ngột, điển hình với các biểu hiện: Loạn thần, co giật, sốt cao liên tục, có hội chứng màng

não rõ từ đầu

Không được theo dõi kỹ từ đầu, khi phát hiện ra bệnh đã ở giai đoạn nặng.

Khởi phát từ từ

Các dấu hiệu về thần kinh

2 Đặc điểm lâm sàng của viêm màng não kinh điển

Trang 7

Giai đoạn toàn phát

Hội chứng màng não

Không điều trị kịp thời

Rối loạn ý thức, bán hôn mê, hôn mê và tử vong.

2 Đặc điểm lâm sàng của viêm màng não kinh điển

Trang 8

Giai đoạn cuối

Điều trị không có hiệu quả

Hôn mê sâu hoặc suy kiệt

Tử vong

Trang 9

3 Các thể lâm sàng không điển hình khác

Các thể này thường gây nhầm lẫn trong chẩn đoán và có liên quan đến tiên lượng của bệnh:

6. Thể lao màng não ở người già:

7. Thể lao màng não ở trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi):

Trang 10

4 Xét nghiệm:

4.1 Xét nghiệm dịch não tủy:

Dịch não tuỷ: màu trong, màu vàng chanh, áp lực tăng

-Xét nghiệm tìm vi khuẩn lao bằng nhiều phương pháp: Nếu có vi khuẩn lao trong dịch não tủy là tiêu chuẩn vàng để

+ Số lượng tế bào tăng ( thường dưới 500TB/ml)

+ Trong 2 tuần đầu: tăng bạch cầu đa nhân trung tính

+ Sau 2 tuần: Tỷ lệ tế bào lympho chiếm ưu thế

Trang 11

4.2 Xét nghiệm khác:

*Chụp X-quang phổi:

Hay gặp nhất là hình ảnh tổn thương sơ nhiễm (ở trẻ em): 60-70% Hình ảnh lao kê ở phổi, gặp 20-30%

* Chụp CT Scanner, MRI não:

Tìm tổn thương lao ở nhu mô não và chẩn đoán bệnh ở não do các nguyên nhân khác

Có thể thấy hình ảnh giãn não thất Đôi khi thấy được củ lao ở não (khi cắt lớp mỏng)

Phản ứng Mantoux:

Thường (+), những trường hợp bệnh ở giai đoạn nặng hoặc có những điều kiện đặc biệt: trẻ nhỏ, người già…có thể (-), do vậy chỉ có giá trị tham khảo

Trang 12

4.2 Xét nghiệm khác:

*Xét nghiệm máu: Thường có thay đổi: bạch cầu tăng, máu

lắng tăng phù hợp với bệnh cảnh nhiễm trùng Tính đặc hiệu

cho lao màng não không rõ

Tìm kháng nguyên lao trong huyết thanh và trong dịch não tuỷ: Rất

có giá trị chẩn đoán nếu thấy kháng nguyên lao trong dịch não tuỷ

Trang 13

4.3 Chẩn đoán xác định

-Khi có vi khuẩn lao trong dịch não tủy: Là yếu tố quyết định chẩn

đoán

-Khi không tìm thấy vi khuẩn lao trong dịch não tủy:

Cần dựa vào các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố thuận lợi mắc lao màng não

* Lâm sàng:+ Có hội chứng nhiễm trùng cấp, kéo dài

+ Hội chứng màng não – não (+)+ Thường có biểu hiện tổn thương dây thần kinh sọ não vùng nền não (dây II, III,

IV, VI, VII )

+ Thường có tiền sử hoặc đang mắc lao

Trang 14

* Cận lâm sàng:

+ Dịch não tủy: màu vàng chanh, tăng protein, tăng tế bào (lympho), giảm đường và muối.+ X-quang: Phổi có tổn thương (sơ nhiễm, kê)

+ Mantoux (+) có ý nghĩa với trẻ em

* Yếu tố thuận lợi:

+ Có tiếp xúc nguồn lây

+ Chưa tiêm BCG vaccin (trẻ em)

4.3 Chẩn đoán xác định

Trang 15

4.3 CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

• VIÊM MÀNG NÃO MỦ

• VIÊM MÀNG NÃO DO VI RUT

• VIÊM NÃO

• U NÃO

Trang 17

- Điều trị triệu chứng:

+ Chống phù não: manitol, thời gian dùng 3-5 ngày

+ Bồi phụ nước điện giải: dựa vào điện giải đồ

+ Hạ sốt, chống co giật

- Chăm sóc, nuôi dưỡng: đặt sonde cho người bệnh hôn mê để nuôi dưỡng, vệ sinh chăm sóc chống loét.

5 Điều trị

Trang 18

6 Tiên lượng

quả và không để lại di chứng

Giai đoạn II-III: Tiên lượng xấu

Nếu nhập viện muộn(khi đã hôn mê sâu), tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân LMN lên đến 70-80%

Những người còn sống có thể gặp những biến chứng nặng nề như: sống thực vật, động kinh, mù mắt, liệt dây thần kinh 3 hoặc 4, liệt nửa người hoặc

2 chi dưới, thiểu năng trí tuệ…

Trang 19

7 Phát hiện biến chứng, di chứng

Tùy từng trường hợp có thể gặp các loại di chứng sau:

+ Di chứng về tâm thần: các trạng thái hoang tưởng, thiểu năng trí tuệ, thay đổi tính tình, nhân cách…

+ Di chứng tổn thương các dây thần kinh sọ, hoặc liệt vận động các chi

không hồi phục gây các biểu hiện rối loạn cơ tròn

+ Cơn động kinh cục bộ hoặc toàn bộ

+ Di chứng do tổn thương vùng tiểu não: các động tác bất thường

+ Di chứng do rối loạn vùng dưới đồi gây: béo phì, đái nhạt…

Trang 20

7 Phát hiện biến chứng, di chứng

- Điều trị di chứng :

+ Cần kết hợp điều trị phục hồi chức năng sớm cho người bệnh bị liệt khi còn nằm điều trị trong bệnh viện

những trường hợp áp lực nội sọ tăng, não úng thủy, có vách hóa cản trở sự lưu thông của dịch não tủy

+ Tăng cường dinh dưỡng, truyền đạm, máu, vitamin

+ Vệ sinh cá nhân, chống loét

+ Ngăn ngừa và theo dõi tác dụng phụ của thuốc chống lao

Trang 21

8 Tài liệu tham khảo

1. Bài giảng “ Bệnh lao và bệnh phổi ” nhà xuất bản y học Hà Nội – 1999

2. “ Bệnh học Lao ”, bộ môn Lao và bênh phổi trường ĐH Y Hà Nội, nhà xuất bản y học Hà Nội – 2014

3. Bài giảng “ Chẩn đoán và điều trị bệnh Lao ”, hội Lao và Bệnh Phổi Việt Nam, nhà xuất bản y học Hà Nội – 2015

4. http://www.dieutri.vn/bgtruyennhiem/3-11-2012/S2990/Bai-giang-

viem-mang-nao-do-lao-Tuberculous-Meningitis.htm

5. http://www.phununet.com/WikiPhununet/ChiTietWiKi.aspx?m=0 &StoreID=20514

6. http://www.dieutri.vn/sinhlynguoi/7-4-2013/S3754/Sinh-ly-than- kinh-dich-nao-tuy.htm

Trang 22

   

Ngày đăng: 24/11/2021, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khởi phát đột ngột, điển hình với các biểu hiện: Loạn thần, co giật, sốt cao liên tục, có hội chứng màng não rõ từ đầu... - Bài giảng 6  lao màng não môn lao
h ởi phát đột ngột, điển hình với các biểu hiện: Loạn thần, co giật, sốt cao liên tục, có hội chứng màng não rõ từ đầu (Trang 6)
3. Các thể lâm sàng không điển hình khác - Bài giảng 6  lao màng não môn lao
3. Các thể lâm sàng không điển hình khác (Trang 9)
4.2. Xét nghiệm khác: - Bài giảng 6  lao màng não môn lao
4.2. Xét nghiệm khác: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm