CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO TRẺ EM... - Một số thể bệnh lao nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất, tinh thần của trẻ như lao mà
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO TRẺ
EM
Trang 2Bệnh lao chủ yếu lây qua đường hô hấp, từ người bệnh sang người lành Do hệ thống miễn dịch chưa hoàn chỉnh, trẻ em là đối tượng dễ bị nhiễm và bị bệnh lao
Trong cộng đồng có nhiều nguồn lây, thì số trẻ em bị nhiễm và bị bệnh nhiều Ở các nước có nền kinh tế phát triển, bệnh lao giảm thì trẻ mắc bệnh giảm Bệnh lao trẻ
em ở các nước này chỉ chiếm 2 đến 7% tổng số bệnh nhân lao Trong khi ở các nước kinh tế đang phát triển, tỷ lệ trẻ bị bệnh lao dao động 15 đến 30% tổng số bệnh nhân lao
ĐẠI CƯƠNG
Trang 3Bệnh lao trẻ em khó chẩn đoán hơn bệnh lao ở người lớn:
- Trẻ em bị bệnh ít tìm thấy vi khuẩn lao trong các bệnh phẩm Ở trẻ nhỏ khó lấy được đờm để xét nghiệm (trẻ nuốt đờm) Tỷ lệ tìm thấy vi khuẩn trong các bệnh phẩm chỉ từ 10 đến 30% - Triệu chứng bệnh lao trẻ em không đặc hiệu: các triệu chứng sốt, ho, khó thở…cũng là triệu chứng của nhiều bệnh ở phổi
- Một số thể bệnh lao nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng tới
sự phát triển thể chất, tinh thần của trẻ như lao màng não, lao xương khớp, lao tiết niệu – sinh dục
ĐẠI CƯƠNG
Trang 4lao phổi AFB(-) 27,6% - 38,3%
lao ngoài phổi 50,9% - 60,7%
Trang 5CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH
Trang 6CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH
Tiếp xúc trong gia đình có người mắc lao: lao phổi AFB (+)
Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi
Không tiêm phòng lao
Dùng thuốc ức chế miễn dịch, corticoid
Suy dinh dưỡng
nặng
Nhiễm HIV
Trang 9 Tiền sử tiếp xúc nguồn lây trong gia đình gần gũi hay
chỉ thoáng qua
Đặc điểm nguồn lây: AFB (+), AFB (-), kháng thuốc, bỏ trị, thất bại và tái phát
KHAI THÁC KỸ TIỀN SỬ
Source: CDC, 2000
Trang 10KHAI THÁC KỸ TIỀN SỬ
L T Thủy (2001):
Nhóm tiếp xúc nhiễm lao nhiều 6,6 lần không tiếp xúc
Nhóm tiếp xúc mắc lao nhiều 10,4 lần không tiếp xúc
Nhóm tiếp xúc lao phổi AFB (+) mắc lao
- Gấp 3 lần nhóm tiếp xúc lao phổi AFB (-)
- Gấp 3,8 lần nhóm tiếp xúc lao ngoài phổi
- Gấp 19,5 lần nhóm không tiếp xúc
Trang 11KHAI THÁC KỸ TIỀN SỬ
Triệu chứng:
- Trẻ có ho và sốt nhẹ về chiều 3705 – 3805 trên 2 tuần
- Kém ăn, kém chơi, gầy sút hoặc không lên cân
- Ra mồ hôi trộm
Tiền sử dùng thuốc: thuốc lao, ức chế miễn dịch, corticoid… Tiền sử bệnh tật
Tiêm phòng: Sẹo BCG
Trang 14KHÁM LÂM SÀNG
Lao sơ nhiễm
Ho dai dẳng, ho khan, ít đờm Thở khò khè, khó
thở
Khám phổi: ran ẩm, ran rít, có thể phát hiện xẹp phổi Có thể gặp:
- Hồng ban nút: 5mm mầu đỏ tím, mặt trước cẳng chân, nhiều
đợt khoảng 10 ngày
- Viêm kết – giác mạc phỏng nước: nốt nhú xung quanh đỏ ở nơi tiếp giáp củng – giác mạc
Trang 15- Khó thở (tổn thương phổi rộng)
Trẻ dưới 5 tuổi: ho, khò khè, khó thở
Khám phổi: Các triệu chứng nghèo nàn, ran nổ, ran ẩm, ran rít,
Trang 16KHÁM LÂM SÀNG
Lao ngoài phổi
Lao cột sống: đau hạn chế vận động, gù cột sống
Lao hạch ngoại biên: sưng to không đau, dò
Lao màng não: HCMN, liệt thần kinh sọ não…
Lao màng phổi: HC 3 giảm
Lao màng ngoài tim: diện tim to, tiếng tim mờ
Lao màng bụng: cổ chướng
Lao khớp: khớp sưng không đau
Trang 19XQUANG PHỔI
Thâm nhiễm, nốt, hang
Nốt, đông đặc
Trang 20CT LỒNG NGỰC
Trang 22PHẢN ỨNG MANTOUX
Phản ứng Mantoux dương tính có ý nghĩa trẻ nhiễm lao:
- Dương tính khi đường kính cục >10mm
Có ý nghĩa chẩn đoán : dương tính mạnh (>15mm), chuyển phản
ứng từ (-) sang (+)
Phản ứng Mantoux (-):
- Nhận định kết quả khó khăn
- Không loại trừ chẩn đoán
- Những thể lao nặng
Trang 28XÉT NGHIỆM TÌM VI KHUẨN LAO
Trang 29XÉT NGHIỆM TÌM VI KHUẨN LAO
Các phương pháp phát hiện vi khuẩn lao
Nhuộm soi trực tiếp
Trang 32SẸO SƠ CHÍT HẸP
U HẠT CHÈN ÉP
NỘI SOI PHẾ QUẢN
Trang 36CHẨN ĐOÁN LAO KHÁNG THUỐC
Chẩn đoán xác định
Nuôi cấy vi khuẩn, kháng sinh đồ
Chẩn đoán bằng kỹ thuật sinh học phân tử: GenExpert, LPA
Nghi ngờ bệnh lao kháng thuốc ở trẻ em
Tiếp xúc nguồn lây kháng thuốc, bỏ trị, đã điều trị
Tiền sử điều trị lao
Tiền sử gián đoạn điều trị lao
Không đáp ứng với phác đồ chữa lao
Tái phát sau khi điều trị đúng
Trang 37SƠ ĐỒ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN BỆNH LAO
Ở TRẺ EM
Trang 38Có triệu chứng lâm sàng nghi lao ở phổi, ngoài phổi
( 2)
Có
Khám lại theo quy định Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên nếu bệnh đáp ứng kém sau 2 tháng điều trị lao
Cân nhắc các chẩn đoán khác hoặc Khám lại sau 2 tuần
Hình ảnh tổn thương
Xquang nghi lao
Có KHÔNG
Tiền sử tiếp xúc với nguồn lây trong vòng 1 năm trở lại.
Mỗi lần khám cần Lưu ý
- Có thể chẩn đoán bệnh khác
- Cần vào viện ngay hoặc chuyển tuyến trên (1)
Trang 41NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
3- 4 thuốc trong giai đoạn tấn công
Hai giai đoạn: gđ tấn công trong 2 tháng, gđ duy trì ít nhất 4 tháng
Thuốc lao đúng liều lượng, theo cân nặng Giám sát trực tiếp:
- Cán bộ y tế
- Thành viên gia đình
- Người bảo mẫu
Trang 42ĐIỀU TRỊ LAO TRẺ EM
Nguyên tắc điều trị Công thức
điều trị Liều lượng thuốc Điều
trị lao/HIV
Nguyên tắc điều trị lao kháng
thuốc
Trang 43CÔNG THỨC ĐIỀU TRỊ
Phác đồ điều trị lao mới
- Lao phổi và ngoài phổi mới: 2RHZE/4RH
- Lao màng não, lao xương khớp: 2RHZE/10RH
Thể lao nặng có thể sử dụng S và kéo dài thời gian điều trị
Trang 44ĐIỀU TRỊ LAO TRẺ EM
Nguyên tắc điều trị Công thức
điều trị Liều lượng thuốc Điều
trị lao/HIV
Nguyên tắc điều trị lao kháng
thuốc
Trang 46ĐIỀU TRỊ LAO TRẺ EM
Nguyên tắc điều trị Công thức
điều trị Liều lượng thuốc Điều
trị lao/HIV
Nguyên tắc điều trị lao kháng
thuốc
Trang 47ĐIỀU TRỊ LAO/HIV
* Đang điều trị ARV:
Tiếp tục điều trị ARV+ DOTS + CPT
* Chưa điều trị ARV:
DOTS + CPT, bắt đầu điều trị ARV
Trang 48ĐIỀU TRỊ LAO TRẺ EM
Nguyên tắc điều trị Liều lượng
thuốc Công thức điều trị Điều
trị lao/HIV
Nguyên tắc điều trị lao kháng
thuốc
Trang 49PHÒNG BỆNH LAO Ở TRẺ EM
1. Giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn lao
2. Giảm nguy cơ chuyển từ nhiễm lao sang bệnh lao
Trang 50PHÒNG BỆNH LAO Ở TRẺ EM
1 Giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn lao
Kiểm soát môi trường
Sử dụng phương tiện phòng hộ
Giảm thời gian tiếp xúc NL
Giải quyết nguồn lây: Phát hiện, điều
Trang 51KẾT LUẬN
Chẩn đoán lao trẻ em
Lâm sàng: Triệu chứng mãn tính, dấu hiệu thực thể
Cận lâm sàng: Chẩn đoán hình ảnh, Mantoux
Xét nghiệm tìm vi khuẩn lao