1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập công ty CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 625 (CIENCO 625)

64 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆPHọ và tên sinh viên: VŨ KHÔI NGUYÊN Khoa đào tạo: Công trình giao thông Khoá: 2015 Chuyên ngành: Xây dựng cầu đường Sau khi đã được trang bị những kiến t

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

PHẦN I ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 4

1 Địa điểm thực tập: 4

2 Thời gian thực tập: 4

3 Mục đích và ý nghĩa: 4

4 Yêu cầu đối với sinh viên trong quá trình thực tập: 4

PHẦN II GIỚI THIỆU HÌNH THỨC TỔ CHỨC 5

1 Tổng quan công ty: 5

2 Cơ cấu tổ chức công ty 5

PHẦN III QUY TRÌNH, QUY PHẠM, TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG HIỆN HÀNH 6

1 Tiêu chuẩn áp dụng trong công tác khảo sát 6

2 Tiêu chuẩn áp dụng trong công tác thiết kế 7

PHẦN IV THAM KHẢO CÁC DỰ ÁN THỰC TẾ 17

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU NỘI DUNG, CÁC BƯỚC LẬP HỒ SƠ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 17

1.1 Nội dung hồ sơ thiết kế 17

1.2 Các bước thiết kế xây dựng công trình 17

CHƯƠNG 2 THAM KHẢO DỰ ÁN THỰC TẾ 20

2.1 Giới thiệu chung: 20

2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực và hiện trạng công trình 23

2.3 Quy mô và tiêu chuẩn kĩ thuật 28

2.4 Giải pháp và kết quả thiết kế 31

2.5 Các quy định chung của hồ sơ thiết kế 39

CHƯƠNG 3 DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 43

3.1 Gioi thiệu chung về dự toán: 43

3.1.4.Nguyên tắc xác định dự toán: 43

3.2 Lập dự toán cho công trình xây dựng: 43

3.2.1.Gioi thiệu công trình: 43

3.2.2 Phạm vi dự án: 44

Quy mô đoạn bổ sung 45

Loại công trình và cấp quản lý 46

Cấp địa khảo sát 46

Trang 2

3.2.3 Dự toán chi phí tư vấn bổ sung 46

PHẦN V KẾT LUẬN 59

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô Khoa Công trình giao thông

Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt

cho em những kiến thức quý báu để cho em có nền tảng cơ bản để nhận

định và tìm hiểu các vấn đề trong quá trình thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH 625 đã tạo điều kiện cho em được thực tập Suốt

quá trình thực tập em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty và

đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình hướng dẫn em trong trong quá trình

thực tập Đồng thời giúp đỡ tạo mọi điều kiện để em bước đầu làm quen với

các công việc thực tế trong thời gian thực tập vừa qua Qua đợt thực tập

này, em đã dần dần quen với môi trường làm việc thực tế và tích lũy được

một số kiến thức chuẩn bị cho việc làm đồ án tốt nghiệp

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Xin kính chúc Quý thầy cô cùng tất

cả các cô chú, anh chị trong Công ty được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và

thành công trong công việc.

TP Hồ Chí Minh,11 tháng 11 năm 2021

Trang 4

PHẦN I ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: VŨ KHÔI NGUYÊN

Khoa đào tạo: Công trình giao thông Khoá: 2015

Chuyên ngành: Xây dựng cầu đường

Sau khi đã được trang bị những kiến thức lý thuyết, sinh viên ngành Cầu đường

được đưa tới các đơn vị sản xuất (Viện thiết kế giao thông, Viện kỹ thuật giao thông,

Công ty Tư vấn khảo sát thiết kế, các công ty xây dựng công trình cầu đường …) học

tập thực tế, liên hệ giữa lý thuyết đã học với thực tiễn sản xuất nhằm hoàn thiện kiến

thức trước khi sinh viên làm đề tài tốt nghiệp

Tại các đơn vị thực tập, sinh viên sẽ tìm hiểu các tài liệu, thu thập các số liệu để

chuẩn bị cho việc làm đồ án tốt nghiệp

4 Yêu cầu đối với sinh viên trong quá trình thực tập:

- Tham khảo các đồ án thiết kế thực tế

- Tìm hiểu về các Quy trình, quy phạm, các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành cũng

như các Quy trình, quy phạm và các tiêu chuẩn xây dựng sắp ban hành

- Trình tự và nội dung lập hồ sơ Dự án đầu tư một công trình

- Trình tự và nội dung lập hồ sơ Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế bản vẽ thi công một

công trình

- Trình tự và nội dung lập hồ sơ thiết kế thử tải

- Nội dung, cách trình bày các hồ sơ, bản vẽ và các văn bản kỹ thuật liên quan

- Tham gia làm các công việc cụ thể theo sự phân công của đơn vị thực tập

- Tìm hiểu nội dung và phương pháp tính các bộ phận của đồ án cầu, hầm đã được

thiết kế

Trang 5

PHẦN II GIỚI THIỆU HÌNH THỨC TỔ CHỨC

1 Tổng quan công ty:

-Tên công ty: Công ty CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 625

-Trụ sở: 24 Trần Khắc Chân, P Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

-Điện thoại: (028) 38-439-881 – Fax: (028) 38-468-460

-Email: info@cienco625.com

-Website: cienco625.vn

- Lĩnh vực hoạt động chính của công ty:

Khảo sát địa hình, điều tra địa chất cho công trình xây dựng;

Thiết kế các loại cầu, đường giao cho các dự án giao thông, xây dựng dân dụng,

công nghiệp và cơ sở hạ tầng đô thị;

Thực hiện xây dựng công trình giao thông, công trình dân dụng và công trình

công nghiệp;

Thí nghiệm vật liệu xây dựng tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm;

Tư vấn giám sát thi công các công trình xây dựng;

Thiết kế kết cấu công trình cảng, đường thủy

2 Cơ cấu tổ chức công ty

Trang 6

PHẦN III QUY TRÌNH, QUY PHẠM, TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG HIỆN

HÀNH

1 Tiêu chuẩn áp dụng trong công tác khảo sát

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới

tọa độ

QCVN04:2009/BTMNT

2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới

độ cao

QCVN11:2008/BTMNT

3 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình –

Yêu cầu chung

TCVN 9398:2012

4 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS

trong trắc địa công trình

TCVN 9401:2012

5 Quy phạm đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500; 1:1000;

1:2000; 1:5000

96TCN43-90

7 Khảo sát cho xây dựng- Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987

8 Khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012

9 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp

trên đất (Áp dụng cho khảo sát và thiết kế) 22TCN 262-2000

10 Quy chuẩn khảo sát đường ô tô 22TCN263-2000

11 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh TCVN 8352:2012

12 Đất xây dựng, phương pháp thí nghiệm hiện

trường- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)

TCVN 9351:2012

13 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn hồi

chung của kết cấu bằng cần đo võng

Benkelman

TCVN 8867:2011

14 Hướng dẫn kỹ thuật công tác địa chất công

trình cho xây dựng các vũng các tơ

TCVN 9402:2012

15 Đất xây dựng phương pháp chỉnh lý kết quả

thí nghiệm mẫu đất

TCVN 9153:2012

16 Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN 8869:2011

17 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực TCVN 9846:2013

Trang 7

TT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

nước lỗ rỗng (CPTu)

18 Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm

xuyên tĩnh

TCVN 9352:2012

19 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22TCN 355-2006

2 Tiêu chuẩn áp dụng trong công tác thiết kế

A Tiêu chuẩn thiết kế đường

1 Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế TCVN 4054:2005

2 Áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06

3 Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế TCVN 10380:2014

4 Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vài địa

kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu TCVN 9844:2013

5 Tính toán đặc trung dòng chảy lũ TCVN 9845:2013

6 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường,

đường phố, quảng trường đô thị TCXD VN 259:2001

B Tiêu chuẩn thiết kế cầu và công trình

2 Tải trọng và tác động – thiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:2006

3 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386-1:2012

TCVN 9386-2:2012

4 Thiết kế công trình phụ trợ trong thi công cầu TCVN 11815:2017

5

Quy định tạm thời về các giải pháp kỹ thuật công

nghệ đối với đoạn chuyển tiếp giữa đường và cầu

(cống ) trên đường ô tô của Bộ GTVT

Quyết định số 3095/ RGTVT ngày

QĐ-07/10/2013

6 Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa TCVN 5664-2009

7 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường

8 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số liệu các điều

kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2009/BGTVT

9

Gối cầu cao su cót bản thép không có tấm trượt

trong cầu đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và

phương pháp thủ

TCVN 10308:2014

10 Móng cọc-Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10304:2014

11 Cọc bê tông ly tâm dự ứng lực TCVN 7888:2014

C.Tiêu chuẩn thiết kế công trình phụ trợ

Trang 8

1 Quy phạm trang bị điện

11TCN 18:200611TCN 19:200611TCN 20:200611TCN 21:2006

2 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989

3 Chống sét cho công trình xây dựng -Hướng dẫn

thiết kế ,kiểm tra,bảo trì hệ thống TCVN 9385:2012

4 Kết cấu bê tông và BTCT -Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012

5 Kết cấu thép -Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012

6 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép – tiêu chuẩn

9 Màng phản quang ,dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008

10 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy

3 Các tiêu chuẩn thí nghiệm vật liệu ,thi công và nghiệm thu:

1 Mặt đường bê tông nhựa nóng -Yêu cầu thi công

4 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên

nhiên -Vật liệu thi công ,nghiệm thu TCVN 8857:2011

5

Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên

gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô -Thi

công và nghiệm thu

TCVN 8858:2011

6 Lớp móng, cấp phối đá dăm trong kết cáu áo

đường ô tô -Vật liệu ,thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011

7 Bê tông nhựa -Phương pháp thử (Phần 1 đến

phần 12)

TCVN 8860:2011TCVN 8760-12:2011

8 Áo đường mềm -Xác định mô đun đàn hồi của

nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng TCVN 8861:2011

Trang 9

13 Mặt đường, đá dăm thấm nhập nhựa nóng thi

15 Đất xây dựng -Phương pháp lấy, bao gói,vận

18 Chất lượng đá -Lấy mẫu -Yêu cầu chung TCVN 5297:1995

19 Đất xây dựng -Phương pháp xác định mô đun

biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng TCVN 9354:2012

20 Công tác đất -Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012

21 Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012

27 Cấp phối đá dăm phương pháp thí nghiệm xác

định độ hao mòn Los-Algeles của cốt liệu (LA) 22TCN0318-04

28 Vải địa kỹ thuật,Phần 1:6 Phương pháp thử TCVN 8871-1:2011

TCVN 8871-6:2011

Trang 10

29 Bitum – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí

nghiệm

TCVN 7493:2005 TCVN 7504:2005

30 Nhựa đường lỏng (Từ phần 1 đến phần 5) TCVN

8818-1:2011-TCVN 8818-5:2011

32 Kết cấu gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm

33 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối –

Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453:1995

34 Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và

35 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi

36 Sản phẩm bê tông ứng lực trước – Yêu cầu kỹ

37 Kết cấu bê tông, và bê tông cốt thép lắp ghép –

Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012

38 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê

39 Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng

chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm TCVN 9345:2012

40 Kết cấu BT&BTCT – Hướng dẫn công tác bảo

41 Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2012

42 Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012

44 Bentonit polime Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp

thử, thi công và nghiệm thu

TCCS11:2016/TCĐBVN

45 Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô 22 TCN 243-98

46 Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012

48 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi

ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng chất kết dính TCVN 8862:2011

50 Bê tông nặng – Đánh giá chất lượng bê tông –

Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012

51 Cọc khoan nhồi – Xác định tính đồng nhất của TCVN 9396:2012

Trang 11

bê tông – Phương pháp xung siêu âm

52 Cọc – Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường

bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục TCVN 9393:2012

53 Cọc – Kiếm tra khuyết tật bằng phương pháp

54 Cọc – Quy định thử động biến dạng lớn (PDA) TCVN 11321-2016

55 Bộ neo cáp cường độ cao Neo tròn TI3,115 và

56 Xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

57 Xi măng Pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009

58 Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị

59 Xi măng – Phương pháp phân tích hóa học TCVN 141:2008

60 Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn TCVN 4030:2003

61 Xi măng – Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa TCVN 6070:2005

62 Xi măng – Yêu cầu chung về phương pháp thử

67 Các tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi

68 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

69 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử TCVN 7572:2006

70 Đá vôi – Phương pháp phân tích hóa học TCVN 9191:2012

71 Bê tông nặng – Các phương pháp xác định chỉ

tiêu cơ lý

TCVN 3105:1993 –TCVN 3120:1993

72

Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ

xác định chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và

đường kính cốt thép bên trong

TCVN 9356:2012

73

Kết cấu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của

các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình

bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh

TCVN 9344:2012

74 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu

bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biến TCVN 9346:2012

75 Công trình BTCT toàn khối xây dựng bằng cốp TCVN 9342:2012

Trang 12

pha trượt thi công và nghiệm thu

76

Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn -

Phương pháp thí nghiệm gia tải đổ đánh giá độ

bền , độ cứng và khả năng chống nứt

TCVN 9347:2012

77 Xi măng Pooc Lăng hỗn hợp phương pháp xác

định hàm lượng phụ gia khoáng TCVN 9203:2012

78 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh

giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012

80 Cát nghiền chi bê tông và vữa TCVN 9205:2012

81 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ

lăng trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh TCVN 5726:1993

82 Bê tông nặng-Đánh giá chất lượng bê tông -

Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012

83 Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê

84 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ

86 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định

87 Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác

88 Bê tông cốt thép - Phương pháp xác định điện

thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn TCVN 9348:2012

89 Nước trộn bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012

90 Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền TCVN 9382:2012

92 Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp

93 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003

94 Vữa xây dựng - Phương pháp thử TCVN 3121:2003

98 Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu

Trang 13

99 Thép cốt bê tông dự ứng lực TCVN 6284:1997

100 Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại

102 Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao TCVN 6523:2006

103 Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường TCVN 197:2002

104 Kim loại - Phương pháp thử uốn TCVN 198:2008

105 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép

hợp kim thấp - Phương pháp thử TCVN 3909:2000

106 Kiểm tra không phá hủy - Kiểm tra chât lượng

mối hàn ống, thép bằng phương pháp siêu âm TCVN 165:1988

107 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử

111 Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang TCVN 9392:2012

112 Thép cốt bê tông - Mối nối bàng dập ép ống -

Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu TCVN 9390:2012

113 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt

thép - Tiêu chuẩn thiết kế thi công và nghiệm thu TCVN 9391:2012

114 Sơn - Phương pháp không phá hủy xác định

115 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Phương pháp xác

định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn TCVN 9405:2012

116 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật và

117 Băng chắn nước dung trong mối nối công trình

118 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và

119 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Thi công và nghiệm

120 Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản

quang nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật , phương

TCVN 8791:2011

Trang 14

pháp thử , thi công và nghiêm thu

TCVN 8788:2011

122 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phần 1-14 TCVN 8785:2011

TCVN 8787:2011

123

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công

và nghiệm thu Phần 1: Công tác lát và láng trong

xây dựng

TCVN 9377-1:2012

124 Tiêu chuẩn về tổ chức giao thông và bố trí phòng

hộ khi thi công trên đường bộ khai thác

TCCS14:2016/TCĐBVN

125 Tiêu chuẩn thi công cầu đường bộ - AASHTO

LRFD

TCCS02:2016/TCĐBVN

127 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết

4 Các tiêu chuẩn, quy phạm về thiết kế và tổ chức thi công

1 Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về an toàn trong xây

dựng

QCVN 18:2014/BXD

2 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308-1991

6 Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về rà phá bom mìn,

vật nổ

QCVN 01:2012/BQP

Trang 15

PHẦN IV THAM KHẢO CÁC DỰ ÁN THỰC TẾ

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU NỘI DUNG, CÁC BƯỚC LẬP HỒ SƠ THỰC HIỆN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1.1 Nội dung hồ sơ thiết kế

-Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với

một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau Tùy theo quy mô, tính chất của công trình

cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba

bước như sau:

 Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ

lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Trường hợp này, bước thiết

kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành

một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công Đối với trường hợp thiết kế một

bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước có

thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công

 Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công

được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được

quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 điều 16 nghị định 12/2009/NĐ-CP Trường

hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành

một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công

 Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước

thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án

Tuỳ theo mức độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do

người quyết định đầu tư quyết định

-Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo

phải phù hợp với thiết kế bước trước đã được phê duyệt

1.2 Các bước thiết kế xây dựng công trình

-Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật,

thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế do người

quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án

-Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng

Trang 16

công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các

thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là

căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo

 Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ

 Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

o Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công

trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng

mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực

o Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu

công nghệ

o Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc

o Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công

trình

o Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp

luật

o Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng

 Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

o Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công

trình đối với công trình xây dựng theo tuyến

o Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu

công nghệ

o Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc

o Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu

của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực

-Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu

tư xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số

kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là

Trang 17

căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công

-Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ

thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn

được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình

Trang 18

CHƯƠNG 2 THAM KHẢO DỰ ÁN THỰC TẾ

CÔNG TRÌNH: CẦU KÊNH XÁNG TRÊN ĐƯỜNG HUYỆN 35 THUỘC ĐỊA

PHẬN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TIỀN GIANG.

THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG 2.1 Giới thiệu chung:

2.1.1 Tổng quan

- Tên dự án: Xây dựng Cầu Kênh Xáng trên Đường huyện 35

- Giới thiệu chung:

 Tiền Giang là tỉnh có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, đất, nước và con người Theo

định hướng quy hoạch, trong thời gian tới, Tiền Giang phấn đấu trở thành tỉnh

phát triển ở tốp đầu của vùng đồng bằng sông Cửu Long và gắn với vùng kinh tế

trọng điểm ở phía Nam

 Huyện Châu Thành ở địa bàn cửa ngõ phía Tây của thành phố Mỹ Tho, với lợi thế

thuận tiện về giao thông đường bộ và đường sông, bố trí nhiều khu công nghiệp

tập trung, nhiều khu dân cư mới và các cụm dịch vụ – thương mại Cơ cấu kinh tế

của huyện trong tương lai là công nghiệp – thương mại, dịch vụ và nông nghiệp

Châu Thành là một huyện lâu đời của Tiền Giang, tuy nhiên hiện trạng mạng lưới

giao thông của huyện còn chưa hoàn thiện, hiện nay đã xuống cấp và khá hẹp

không đáp ứng được yêu cầu giao thông trong thời gian tới Hệ thống thoát nước

chưa được xây dựng hoặc đã xây dựng nhưng quá cũ nếu không được nâng cấp kịp

thời thì khó đáp ứng được nhu cầu thoát nước trong thời gian tới

 Do đó để có nền kinh tế phát triển, dân trí cao, đời sống tốt, khoa học, kinh tế đến

với các người dân thì việc từng bước chỉnh trang, cải tạo mạng lưới giao thông

trong đó có Đường huyện 35 là điều cần thiết và cấp bách

 Đường huyện 35 nối từ ĐT.876 đến ĐT.870 với chiều dài tuyến khoảng 7km, hiện

tại là đường láng nhựa, nên đường rộng từ 7m-8m, mặt đường rộng trung bình từ

5m - 5,5m

 Dự án Xây dựng Cầu Kênh Xáng trên đường huyện 35 đã được Hội đồng nhân

dân tỉnh Tiền Giang phê duyệt Chủ trương đầu tư tại Nghị Quyết 02/NQ-HĐND

ngày 13/7/2018 của HĐND tỉnh Tiền Giang về chủ trương đầu tư dự án nhóm B

Trang 19

và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng các nguồn đầu tư công do Ủy ban nhân dân

tỉnh quản lý

- Vị trí của tuyến đường có các mặt giáp giới như sau:

 Phía Đông giáp huyện TP Mỹ Tho

 Phía Tây giáp huyện Cai Lậy

 Phía Bắc giáp huyện Tân Phước

 Phía Nam giáp sông Tiền và Châu Thành - Bến Tre

- Hồ sơ này đề cập đến dự án Xây dựng Cầu Kênh Xáng trên Đường huyện 35 thuộc

địa phận huyện Châu Thành - tỉnh Tiền Giang

2.1.2 Các căn cứ thiết kế

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật đầu tư công;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng;

- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung

một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ

về quản lý dự xây dựng

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư

xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về việc quản

lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý

và bảo vệ két cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày

03/9/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

11/2010/NĐ-CP;

Trang 20

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi

tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về

giá đất;

- Nghị định 47/2014NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ TNMT quy định chi tiết về

bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định

về khung giá đất;

- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng bộ xây dựng quy định

về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu

tư xây dựng

- Căn cứ Văn bản số 493/CĐTNĐ-QLKCHT ngày 30/3/2018 của Cục Đường Thủy

Nội Địa Việt Nam V/v ý kiến về quy mô xây dựng cầu Kênh Xáng trên đường huyện

35 bắc qua kênh Xáng Long Định

- Nghị Quyết 02/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của HĐND tỉnh Tiền Giang về chủ

trương đầu tư dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng các nguồn đầu tư

công do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý

- Thông báo số 718/TB-BQLDA-ĐHDA ngày 21/9/2018 của Ban QLDA ĐTXD công

trình giao thông Tiền Giang Về việc thống nhất quy mô đầu tư các dự án năm 2019

- Hợp đồng giữa Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông Tiên Giang và Công ty CP

Tư vấn xây dựng công trình 625 về việc thực hiện Gói thầu: Tư vấn khảo sát, lập báo

cáo nghiên cứu khả thi - Dự án Cầu Kênh Xáng trên đường huyện 35

2.1.3 Phạm vi công trình

Tên công trình: Cầu Kênh Xáng trên đường huyện 35,tại huyện Châu Thành,tỉnh

Tiền Giang

- Cầu Kênh Sáng bắt qua kênh Sáng nằm trên đường huyện 35 thuộc huyện Châu

Thành tỉnh Tiền Giang,cầu sẽ vượt qua Đường huyện 35B phía bờ Đông và đường

huyện 34 phía bờ Tây bên cạnh kênh Xáng với tĩnh không đứng 4.5m

Trang 21

- Chiều dài cầu :237,7m,gồm 7 nhịp :3x33m+38,2+3x33m

2.1.4 Chủ đầu tư

QLDA ĐTXD CTGT tỉnh Tiền Giang

Địa chỉ: 19A Nam Kì Khởi Nghĩa, Phường 4, TP Mỹ Tho

Điện thoại: 0733874063

Fax : 07338735351

2.1.5 Đơn vị tư vấn thiết kế:

Công ty CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 625

Địa chỉ: 24 Trần Khắc Chân, P.Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (028) 38-439-881

Fax: (028) 38-468-460

2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực và hiện trạng công trình.

2.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực dự án

Điều kiện tự nhiên

- Huyện có địa hình tương đối phức tạp, thấp dần từ Nam đến Bắc, từ Đông sang Tây

xen kẽ những giồng cát gò cao và những vùng trũng, gồm có ba dạng chính như sau:

 Vùng cao: có độ cao từ 1.1 mét – 1.7 mét, phân bố dọc theo quốc lộ 1A và khu

vực Đông Nam của huyện

 Vùng trung bình: có dộ cao từ 0.8-1.2 m, phân bố chủ yếu phía Nam quốc lộ 1A

 Vùng thấp: có độ cao 0.5-0.8 m, phân bố phía Bắc quốc lộ 1A, gồm các xã Điềm

Hy, một phần Nhị Bình, Long Định, Tam Hiệp

- Đất đai ở huyện Châu Thành chia thành 3 nhóm đất chính là : Nhóm dất phù sa phát

triển trên trầm tích sông biên và trầm tích sông đầm lầy phân bố chủ yếu ở phía Nam

và một phần phía Đông Nhóm đất phèn, phân bố dọc Bắc quốc lộ 1, đường 870 và

vùng trên

- Sông Tiền đoạn chảy ngang huyện chó chiều dàu 17.5m Sông Vàm Cỏ Tây ảnh

hưởng đến một phần diện tích thuộc khu vực Bắc quốc lộ 1A

Trang 22

2.2.2 Khí tượng thủy văn

Đặc điểm khí hậu

- Tỉnh Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm thuộc vùng

đồng bằng Sông Cửu long với đặc điểm: Nền nhiệt cao và ổn định quanh năm Khí

hậu phân hóa thành hai mùa tương phản rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

trùng với mùa gió tây Nam, Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 trùng với mùa gió

Đông Bắc

 Nhiệt độ:

- Nhiêt độ trung bình trong 10 năm (2000-2009) là 26.90C, cao hơn nhiệt độ trung

bình trong 30 năm (1980-2009) là 0.2oC Nhiệt độ cao nhất trong 10 năm là 37.20C

cũng là nhiệt độ cao nhất trong 30 năm, xuất hiện vào ngày 6 tháng 5 năm 2005

Nhiệt độ thấp nhất trong 10 năm là 16.80C xuất hiện vào ngày 29 tháng 1 năm 2007,

cao hơn nhiệt độ thắp nhất trong 30 năm là 0.7oC Tổng tích ôn năm cao(khoảng

9.700-9.8000C)

Mưa

- Lượng mưa nhiều năm ( 10 năm) là :1450mm ư, cao hơn lượng nước mưa trung bình

nhiều năm (30 năm) là 39mm Lượng mưa năm cao nhất là 1877mm(năm 2008),

lượng mưa thấp nhất là 760mm (năm 2002)

- Thời gian bắt đầu mùa, mưa trung bình nhiều năm là ngày 11 tháng 5, thời gian bắt

đầu mùa mưa sớm nhât là ngày 31 tháng 3 năm 1999, thời gian băt đâu mùa mưa

muộn nhất là ngày 11 tháng thảng 6 năm 2002

- Thời gian kết thúc mùa mưa trung bình nhiều năm là ngày 9 tháng 11, thời gian kết

thúc sớm nhất là ngày 17 tháng 10 năm 2006 và muộn nhất là ngày 18 tháng 12 năm

2000

- Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm của là 83%, độ ẩm không khí thấp nhất năm

là 34% xuất hiện vào năm 2003

Số giờ nắng

Trang 23

- Trung bình nhiều năm trong 30 năm của tống số giờ nắng năm là 2533,8 giờ, trung

bình 10 năm là 2330,8 giờ Năm có tổng số giờ nắng nhiều nhất là 2940,2 giờ (năm

1987), năm có tổng số giờ nắng thấp nhất là 2082,4 giờ (năm 2007)

- Trung bình nhiều năm trong 30 năm của tổng số bốc hơi năm là 1101.1 mm, trung

bình 10 năm là 1037,9 mm Năm có tổng số bốc hơi nhiều nhất là 1391,6 mm ( năm

1981) Năm có tổng số bốc hơi thấp nhất là 722,9mm ( năm 1999)

Gió

- Tiền Giang chịu ảnh hưởng hai mùa gió chính: Gió mùa Tây Nam mang theo nhiều

hơi nước, thổi vào mùa mưa Hướng gió thịnh hành là hướng Đông Bắc chiếm tần

suất 50-60%, kế đến là hướng Đông chiếm tần suất 20-30%, tốc độ gió trung bình là

3,8m/s Từ thảng 11 đến tháng 4, gió mùa Đông Bắc thịnh hành, thối cùng hướng với

các cửa sông, làm gia tăng tảo động thủy triều và xâm nhập mặn theo sông rạch vào

đồng ruộng, đồng thời làm hư hại đê biển, được gọi là gió chướng

Nhìn chung, Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chung của

đồng bằng sông Cửu Long với đặc điểm nền nhiệt cao và ốn định quanh năm, ít bão,

thuận lợi cho phảt triển nông nghiệp Tuy nhiên trong 10 năm qua, điều kiện khí hậu

thủy văn diền biến khá phức tạp so với quy luật, tình hình thiên tai lũ lụt, bão lốc xảy

ra liên tiếp, tình trạng thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn khá nghiêm trọng vào mùa

nắng tại vùng nhiễm mặn Gò Công và vùng nhiễm phèn Đồng Thảp Mười thuộc huyện

Tân Phước, cần được quan tâm trong việc quy hoạch bố trí cây trồng vật nuôi và đầu

tư cơ sở hạ tầng kinh tế … xã hội thích hợp để phảt triển ổn định của các tiểu vùng

kinh tế này và hạn chế phần nào ảnh hưởng xấu do cảc đìều kiện khí hậu thủy văn gây

ra

2.2.3 Thủy văn

Tóm tắt diễn biến thủy văn trong mùa lũ

- Về phương diện thủy văn, địa bàn tỉnh Tiển Giang chia làm ba vùng:

- Vùng Đồng Tháp Muời: Thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang giới hạn bởi kênh Bắc

Đông, kênh Hai Hạt ở phía Bắc, kênh Nguyễn Văn Tiếp B ở phía Tây, sông Tiền ở

phía Nam, quốc lộ 1 A ở phía Đông

Trang 24

- Hàng năm vùng Đồng Thảp Mười đều bị ngập lũ, diện tích ngập lũ vào khoảng

120.000 ha, thời gian ngập lũ khoảng 3 thảng (thảng 9 11), độ sâu ngập biến thiên từ

0,4-1,8 m

- Về chất lượng, nước tại địa bàn thường bị nhiễm phèn trong thời kỳ từ đầu đến giữa

mùa mưa, độ PH vào khoảng 3-4 Ngoài ra, mặn cũng xâm nhập vào từ sông Vàm Cỏ

với độ mặn khoảng 2-400 trong vòng 2-3 thảng tại vùng phía Đông Đồng Thảp

Mười

- Vùng Đồng Tháp Mười có nhiều hạn chế, chủ yếu là ngập lũ và nước bị chua phèn

Tuy nhiên, vìệc triển khai các quy hoạch thúy lợi và kiểm soát lũ trên toàn vùng

ĐBSCL nói chung và Đồng Tháp Mười của tỉnh nói riêng đã và đang thúc đẩy sự

phảt triễn nông lâm nghiệp toàn diện cho khu vực

- Vùng ngọt gỉữa Đồng Thảp Mười và Gò Công: Giới hạn giữa quốc lộ IA và kênh

Chợ Gạo có điều kiện thủy văn thuận lợi Địa bàn chịu ảnh hưởng lũ lụt nhẹ theo con

triều, chất lượng nước tốt, nhiều khả năng tưới tiêu, cho phép phảt triển nông nghiệp

đa dạng nhất

- Vùng Gò Công: Giới hạn bởi sông Vàm Cỏ ở phía Bắc, kênh Chợ Gạo ở phía Tây,

sông Cửa Tiểu ở phía Nam và biển Đông ở phía Đông Đặc điểm thủy văn chung là

bị nhiễm mặn từ 1,5 tháng đến 7 thảng tùy vào vị trí cửa lấy nước

- Khu vực chiu ảnh hưởng trực tiỗp vào chế độ bán nhật triều biễn Đông Mặn xâm

nhập chính theo 2 sông cửa Tiểu và sông Vàm Cỏ mặn thường lên sớm và kểt thúc

muộn trong năm chỉ có 4-5 tháng nước ngọt, độ mặn cao hơn sông Tiển từ 2-7 lần

- Các đoạn sông dự kiến xây dựng cầu tương đối thắng (trứ cầu Rượu có uốn lượn qua

lại), hai bờ sông cây cối mọc nhiều và có nhiễu dân cư sinh sống Chế độ dòng chảy

doạn sông dự kiến xây dựng cầu phức tạp, vừa chịu ảnh hưởng của thủy triều biến

Đông vừa chiu ảnh hưởng của chế dộ lũ trên sông Nguy hiểm nhẩt là khi lũ lớn trong

sông kốt hợp với thủy triều ngoài biển Đông gây nên hiện tượng dồn ép nước làm

cho mực nước trong sông dâng cao Thời gian lũ ngập khoảng 2-3 ngày, phụ thuộc

rất nhiều vào chế dộ thủy triển trong khu vực

- Điếu tra mực nuớc Hmax dược thực hiện dựa trên cơ sở các thông tin đo dân dịa

phương cung cấp và các dẳu vết còn lại tại hiện trường Từ đó, dùng mảy thủy chuẩn

dẫn cao dộ từ mốc khống chế gần đó để xác dịnh cao độ vị trí Hmax, HmaxHN,

Trang 25

Hmin theo biểu mẫu điều tra có sự xảo nhận của chính quyền dịa phương Kết quả

diều tra mục nước dọc tuyến như sau:

Bảng: Bảng điều tra mực nước tại vị trí cầu

STT Lý trình Mực nước cao nhất

Hmax 2000

Mực nướcthường xuyênHtx

Mực nước thấpnhất Hmin

- Tính toản mực nước tần suất và mực nước thông thuyền tại vi trí cầu:

 Căn cứ'vào Số liệu mực nước Hmax; Hmin; Htb tại Trạm Cai Lậy (từ năm 1988 đên

2017)

 Số liệu mực nước giờ tại Trạm Cai Lậy (từ 2008 đến 2017)

 Căn cứ mực nước đỉểu tra tại vị trí cầu

 TVTK đã tính toàn được mực nước tần suất và mực nước thông thuyền tại

TT

Kênh Xáng

Nhìn chung nền dường hiện hữu cao mực nước hằng năm 2 0,5m và hằng năm tuyển

hiện hữu không bị ngập do tuyến nằm trong khu vực đê bao cúa tỉnh Tỉền Giang

2.2.4 Đặc điểm địa chất

Tại vị trí cầu Kênh Xáng tiến hành khoan 2 lỗ khoan bước Thiết kế bản vẽ thi công và

tận dụng 2 lỗ khoan bước lập nghiên cứu khả thi.Căn cứ vào kết quả khảo sát lỗ khoan

và tài liệu thí nghiệm,địa tầng khu vực cầu Kênh Sáng được chia ra:

 Lớp 1:Lớp CH -SÉT DẺO, màu xám nâu 0~4.2m;

 Lớp 2: Lớp CH - SÉT DẺO,màu xám nâu đen (0.7~5.6m);

 Lớp 3: Lớp CL -SÉT ÍT DẺO ,màu xám vàng (9.7~16.5m);

 Lớp 4:Lớp CL -SÉT ÍT DẺO ,màu xám xanh (10.7~16.7m);

Trang 26

 Lớp 6:Lớp CL -ĐẤT SÉT ÍT DẺO ,màu xám nâu (0~4.3m);

 Lớp 7:Lớp SM -ĐẤT CÁT LẪN BỤI ,màu xám xanh (0~18.7m)

Đặc tính cơ lý của các lớp đất được trình bày cụ thể như sau:

- Phạm vi cầu: Cầu Kênh Xáng bắc qua Kênh xáng nằm trên đường huyện 35 thuộc

Châu Thành tỉnh Tiền Giang, có tĩnh không thông thuyền không nhỏ hơn 30mx6m,

cầu sẽ vượt qua đường huyện 35B phía đông và đường huyện 34 phía bờ tây bên cạnh

Kênh Xáng với tĩnh đứng theo quy hoạch 4.5m

- Quy mô cầu được xây dựng như sau:

 Cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT Dự Ứng Lực ;

 Tải trọng: Hoạt tải HL93, người 300 kg/m2

 Các tải trọng khác :Theo TCVN 11823-2017

 Khổ thông thuyền : Căn cứ văn bản số 943/CĐTNĐ-QLKCHT ngày 30/3/2018

của Cục Đường Thủy Nội Địa Việt Nam khổ thông thuyền cầu Kênh Xáng –

DDH35 bắc qua Kênh Xáng như sau:

• Tĩnh không đứng: H≥6.0m

Trang 27

• Tĩnh không ngang: B≥30.0m.

• Mực nước thông thuyền H5% giờ =+1.41m

 Tần suất thiết kế: P=1%

 Vận tốc thiết kế cầu và đường vào cầu: Để hạn chế tôn cao nhiều đường đầu cầu

so với đường hiện hữu, rút ngắn phạm vi đường đầu cầu và GPMB từ đó tiết kiệm

chi phí cho dự án đồng thời phù hợp hơn với tuyến hiện hữu đang khai thác

TVTK kiến nghị đầu tư xây dựng cầu trên tuyến triết giảm 1 cấp so với cấp hạng

đường V=40km/h

- Quy mô mặt cắt ngang cầu: Đảm bảo đủ 02 làn xe cơ giới và 02 làn xe thô sơ theo

quy mô chủ trương đầu tư như sau:

• Phần xe cơ giới : 3.5m×2=7.0m

• Phần xe thô sơ : 1.0m×2=2.0m

• Gờ lan can : 0.5m×2=1.0m

• Tổng cộng : 10.0m

2.3.2 Phần đường vào cầu

2.3.2.1 Tiêu chuẩn thiết kế:

- Thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng triết giảm vận tốc thiết kế một cấp

V=40km/h Các tiêu chuẩn kỹ thuật ứng với cấp hạng thiết kế lấy như sau:

mmm

4080200

5

Bán kính đường cong nằm:

Tối thiểu giới hạnTối thiểu thông thườngKhông cần làm siêu cao

mmm

60125600

Trang 28

7 Độ dốc dọc tối đa % 6

9

Bán kính đường cong đứng tối thiểu giới hạn:

Đường cong đứng lồiĐường cong đứng lõm

mm

700450

1000700

11 Chiều dài đường cong đứng tối thiểu m 35

2.3.2.2 Đường đầu cầu

Các thông số thiết kế Tiêu chuẩn kỹ thuật

Cấp độ thiết kế của đường Cấp IV đồng bằng

Đường giao: Vuốt nối tại các vị trí giao cắt với đường địa phương đảm bảo êm thuận

2.3.5 Đường dân sinh:

- Thiết kế các đường dân sinh kết nối các đường chạy dọc hai bờ Kênh Xáng với

ĐH35 phục vụ nhu cầu lưu thông, đi lại của nhân dân

Trang 29

- Đường dân sinh được thiết kế với quy mô Bnền =4.0m, Bmặt =3.0m lưu thông một

chiều

- Kết cấu mặt đường láng nhựa

2.3.6 Chiếu sáng

- Thiết kế hệ thống chiếu sáng theo đúng các quy định hiện hành

2.3.7 Tiêu chuẩn thiết kế công trình phòng hộ -an toàn giao thông:

- Tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016 và quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiêu đường thỷ QCVN 39:2011

2.4 Giải pháp và kết quả thiết kế

2.4.1 Bình đồ cầu:

- Vị trí cầu được lựa chọn thiết kế nằm trên tuyến đường hiện hữu được căn cứ vào các

lí do sau:

 Tận dụng tối đa đường hiện hữu, hạn chế tối đa giải phóng mặt bằng

 Đảm bảo lưu thông trong quá trình thi công do bến phà tạm 2 bên phía bờ Đông và

bờ Tây đã có sẵn không nằm trên tuyến chính

 Tim đường hiện hữa bờ Đông và bờ Tây nằm vuông góc với dòng chảy

2.4.2 Thiết kế trắc dọc:

- Đảm bảo tĩnh không thông thuyền

- Đảm bảo độ dốc dọc lớn nhất idmax ≤4%, đảm bảo êm thuận trong quá trình vận

hành xe và đảm bảo giảm thiểu khối lượng đắp cũng như khối lượng các công trình

phụ trợ khác

- Để hạn chế tôn cao nhiều đường đầu cầu so với đường hiện hữu, rút ngắn phạm vi

đường đầu cầu và giải phóng mặt bằng từ đó tiết kiệm chi phí cho dự án đồng thời phù

hợp với tuyến hiện hữu đang khai thác đầu tư xây dựng cầu triết giảm 1 cấp so với câp

hạng đường V=40km/h

Cụ thể các yếu tố trắc dọc tại cầu như sau:

STT Đường cong đứng Dốc dọc(%) Chiều dài

Trang 30

Sơ đồ nhịp

- Gồm 07 nhịp: 3x33m+38.3m +3x33m

- Chiều dài cầu tính từ mặt sau tường hậu mổ là L= 237.70m

Mặt cấu ngang cầu:

- Sử dụng kết cấu nhịp giản đơn, dầm “I” BTCT DƯL ứng suất trước L=33m và dầm

Super T BTCT DƯL ứng suất trước L=38.3m

- Mặt cắt ngang kết cấu nhịp dầm “I” BTCT DƯL, L= 33m: Bố trí 6 dầm đặt cách

khoảng a=1.70m chiều cao dầm h=1.40m

- Mặt cắt ngang kết cấu nhịp dầm Super T BTCT DƯL, L= 38.3m: Bố trí 4 dầm đặt

cách khoảng a=2.45m, chiều cao dầm h=1.75m

- Bản mặt cầu bằng bê tông cốt thép tại chỗ

- Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông nhựa Dốc ngang cầu hai mái i= 2%

Trang 31

- Gối cầu sử dụng gối cao su cốt bản thép theo tiêu chuẩn AASHTO M251-92 với các

số liệu cơ bản như sau:

Loại

dầm Loại gối

Kích thước(mm)

Tải trọng(kN)

Chuyển vị dọc cho phép(mm)

Góc xoay theophương dọc cầu(rad)

- Khe co giãn: Sử dụng loại khe răng lược bằng hợp kim nhôm hoặc tương đương;

Hệ thống thoát nước:

- Bố trí các cửa thu nước dọc theo mép gờ lan can được thoát nước như sau:

 Trên mặt cầu được thu bằng các ống thu nước 150 sau đó thước nước tự nhiên

 Ống thu nước bằng thép mạ kẽm 150

2.4.5 Kết cấu mố:

- Mố M1&M2: dạng mố tường BTCT, móng trên bệ gồm 24 cọc ống BTCT DƯL

D500, chiều dài cọc dự kiến 38m/cọc

- Sau mố đặt bản quá độ dài 6m bằng BTCT trên suốt chiều rộng phần xe chạy

2.4.6 Kết cấu trụ:

- Trụ T1, T2, T5 & T6: dạng trụ tường BTCT, móng trên bệ gồm 21 cọc ống BTCT

DƯL D500, chiều dài cọc dự kiến 38m/cọc

- Trụ T3&T4: dạng trụ tường BTCT, móng trên bệ gồm 8 khoan nhồi D1200, chiều

dài cọc dự kiến 48m/cọc

2.4.7 Kết cấu móng cọc:

- Móng mổ, trụ trên cạn sử dụng cọc ống BTCT DƯL D500

- Theo TCVN 11823-2017 yêu cầu về cấu tạo chiều dày vách cọc ống không được

nhỏ hơn 125mm; Tuy nhiên theo “TCVN 7888-2014-Tiêu chuẩn cọc bê tông ly tâm

ứng lực trước” thì chiều dày cọc D500 là 80-90mm và chiều dày này cũng được sản

xuất phổ biến ở các nhà máy đồng thời đã được sử dụng ở nhiều công trình; Do vậy

TVTK kiến nghị sử dụng cọc ông D500 với chiều dày 90mm cho công trình

Trang 32

- Theo tính toán đối với hạng mục mố cầu cần phải sử dụng cọc ống D500 loại C và ở

các vị trí trụ có thể sử dụng cọc D500 loại B tuy nhiên qua so sánh chênh lệch chi

phí giữa hai loại cọc này không nhiều do vậy TVTK kiến nghị sử dụng cùng một

loại cọc (loại 2) cho thuận lợi trong quá trình triển khai thi công

- Móng trụ dưới nước sử dụng cọc khoan nhồi BTCT đường kính D=1200mm

- Số lượng và chiều dài cọc chỉ là dự kiến, số lượng và chiều dài cọc chính thức sẽ

được quyết định sau khi có kết quả thử cọc

2.4.8 Đường vào cầu:

2.4.8.1 Thiết kế nền đường:

Phạm vi thiết kế nền đường:

Thiết kế trắc ngang:

Các thông số thiết kế Tiêu chuẩn kỹ thuật

Cấp thiết kế của đường Cấp IV đồng bằng

- Phạm vi nền đường vuốt nối từ B=11m sau mổ đến B=9m là khoảng 20m; Phạm vi

vuốt nối từ B=9m vào đường hiện hữu (đầu và cuối phương án đường vào câu) phía

mổ MA là 31.42m, phía mố MB là 40m

Ngày đăng: 24/11/2021, 20:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w