BẢO HIỂM Y TẾ 1.1 Lịch sử bảo hiểm y tế thế giới Bảo hiểm xã hội là biện pháp bảo đảm, thay đổi hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi gặp phải những biến cố làm giảm hoặc
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ ngày 01/01/2020, tăng viện phí với
người bệnh không có thẻ BHYT.
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA DƯỢC
Bài 4:
CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO HIỂM Y TẾ
2
NGUYỄN THỊ MAI DIỆU nguyentmaidieu@dtu.edu.vn
TỔ BM: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC -THỰC HÀNH DƯỢC KHOA
MỤC TIÊU
1 Trình bày được lịch sử hình
thành, các mô hình BHYT.
2 Trình bày được nguyên tắc
và vai trò BHYT.
3 Nêu được chính sách nhà
nước đối với BHYT.
3
NỘI DUNG
I Bảo hiểm y tế
II Bảo hiểm y tế Việt Nam III Lộ trình BHYT toàn dân
IV Nội dung cơ bản của luật BHYT
4
Trang 2Thế kỉ XIV, nước Ý đã đưa ra
bảo hiểm hàng hải đầu tiên
Bảo hiểm hỏa hoạn đầu tiên được ra đời tại Anh
I BẢO HIỂM Y TẾ
1 Lịch sử bảo hiểm y tế thế giới
Bắt nguồn từ lịch sử bảo hiểm xã hội
5
I BẢO HIỂM Y TẾ
1.1 Lịch sử bảo hiểm y tế thế giới
Bảo hiểm xã hội là biện pháp bảo đảm, thay đổi hoặc
bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động,
mất việc thông qua một quỹ tiền tệ được tập trung từ sự
đóng góp của người lao động và gia đình họ.
Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội của các nước
Bắt nguồn từ lịch sử bảo hiểm xã hội
6
I BẢO HIỂM Y TẾ
1.1 Lịch sử bảo hiểm y tế thế giới
Bắt nguồn từ lịch sử bảo hiểm xã hội
Theo công ước 102 năm 1952 của tổ chức lao động
quốc tế (ILO: International Labour Organization) bảo hiểm
xãhội gồm 9 chế độ chủ yếu: chăm sóc y tế, trợ cấp ốm
đau, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp tuổi già, trợ cấp tai nạn
laođộng, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp thai sản, trợ cấp tàn
tật, trợ cấp tử tuất
7
I BẢO HIỂM Y TẾ
Ế 1.2 Các mô hình BHYT
Otto Von Bismarck
➢Năm 1850, hệ thống bảo hiểm xã
hội đầu tiên được thành lập tại nước Phổ (nay là Cộng hòa Liên Bang
Đức) dưới thời thủ tướng Otto Von
Bismarck trongđó có mô hình bảo hiểm y tế
Có sự tham gia của cả ba nhóm thành viên:người lao động, người
sử dụng lao động và nhà nước.
Bảo hiểm y tế đã được thực hiện theo các mô hình khác nhau trênthế giới
8
Trang 3Otto Von Bismarck (Phổ) William Henry Beveridge
(Anh)
1 Toànbộ dịch vụ y tế và các
hãngbảo hiểm y tế đều dotư
nhânđảm nhiệm
2 Công nhân và người chủ
thuê lao độngcùng chitrả
3 Chính phủchỉ lo cho chi phí y
tế chongười nghèo
4 Tất cả phải mua bảo hiểm y tế
5 Người dân đượcquyền lựa
chọnquỹ bảo hiểm tư nhân
1 Tất cả mọi dịch vụ y tế và bảo hiểm y tế donhà nước Anh
quản lý
2 Người dân không phải thanh toántiền khám chữa bệnh
3 Chính phủ Anh quốc dùng mứcđánh thuế caothay cho
lệ phí bảo hiểm y tế
4 Tất cả công dân Anh phải đăng ký một bác sĩ tổng quát
I BẢO HIỂM Y TẾ
1.2 Các mô hình BHYT
9
1992
1998
2002
2008
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
2014
-Điều 39 hiến pháp năm 1992
-NQ đại hội VII của Đảng: “phát triển bảo hiểm khám chữa bệnh”
-15/8/1992 NĐ299/HĐBT ban hành điều lệ BHYT
NĐ 58/1998/NĐ-CP kèm điều lệ BHYT ngày: 13/8/1998 QĐ 20/2002/QĐTTg ngày
24/1/2002, quyết định BHYT trực thuộc BHXH
QH 12 ban hành luật BHYT
13/6/2014 QH13 thông qua luật sửa đổi BHYT
2.1 Lịch sử hình thành bảo hiểm y tế Việt Nam
10
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
1 Chiasẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT
5.Quỹ BHYT được quản lí công khai, minh bạch
cânđối thu chi, được nhà nước bảo hộ
4 Chi phí khámchữa bệnh: do quỹ BHYT và
người tham gia cùng chi trả
2.Mức đóng: Xác định theo tiền lương, trợ
cấp, hưu trí, tiền công, mức lương tối thiểu
3 Mức hưởng: theo mức độ bệnh tật,
nhómđối tượng trong phạm vi quyền lợi
tham gia BHYT
2
Nguyên
Tắc
BHYT
VN
2.2 Nguyên tắc BHYT VN
11
-Đối tượng: Lực lượng vũ trang, người có công cách mạng, thân nhân liệt sĩ, trẻ
em, người nghèo
-KCB tại tuyến xã
-Chi phí 1 lần KCB thấp hơn 15% mức lương cơ sở:
223.500 đồng
-5 năm liên tục, 6 tháng lương
cơ sở 8.940.000 đồng
80%
chi phí
Các đối tượng còn lại
100%
chi phí
95%
chi phí
-Hưu trí, mất sức lao động
- Thân nhân NCC còn lại
-Cận nghèo
MỨC HƯỞNG KHI KCB ĐÚNG QUY ĐỊNH
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM 2.2 Nguyên tắc BHYT VN
12
Trang 4Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ tiền đóng BHYT cho
người có công với cách mạng, một số nhóm đối
tượng đặc biệt trong xã hội
Nhà nước có chính sách ưu đãi với hoạt
động BHYT: đầu tư, miễn thuế từ tiền sinh lời
Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham
gia BHYT hoặc đóng BHYT cho nhóm đối tượng
Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển công
nghệ, phương tiện kĩ thuật tiên tiến quản lí BHYT
1
2
3
4
2.3 Chính sách của nhà nước
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
13
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
DỰ ÁN
Các hình thức đầu tư từ quỹ BHXH
2.3 Chính sách của nhà nước
14
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
1 Tăng tính công bằng trong CSSK
2 Tăng tính đoàn kết cộng đồng
5 Tăng hiệu quả nguồn lực cho y tế
4 Huy động nguồn tài chính bổ
trợ cho ngành y tế
3 Khắc phục khó khăn, ổn định về mặt
tài chính khi không maygặp phải rủi ro
ốm đau
4 Vai
trò
của
BHYT
2.4 Vai trò của BHYT
15
Các nguồn tài chính công cho y tế năm 2010-2015
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM 2.4 Vai trò của BHYT
16
Trang 51 Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn.
2 Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích,
không cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế
5 Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài phần chi phí do quỹ
bảo hiểm y tế chi trả
4 Chấp hành các quy định và hướng dẫn của
tổ chức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh khi đến khám bệnh, chữa bệnh
3.Thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục
hành chính theo của Luật BHYT khi đến
khámbệnh, chữa bệnh
5 Trách
nhiệm
của
người
tham
gia
BHYT
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
2.5 Trách nhiệm của người tham gia BHYT
17
1 Được cấp thẻ bảo hiểm y tế khi BHYT
5 Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về BHYT
3.Được tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khámbệnh, chữa bệnh theo chế độ BHYT
2 Lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu theo quy định của Luật BHYT
6.
Quyền của người tham gia BHYT
4.Được khám bệnh, chữa bệnh
6 Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và cơ quan liên quan giải thích, cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y tế
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM 2.6.Quyền của người tham gia BHYT
18
Tỷ lệ hộ gia đình mắc chi phí y tế thảm họa và bị
nghèo hóa do chi phí y tế 2008-2012
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
2.6.Quyền của người tham gia BHYT
19
2.7 Một số vấn đề về BHYT
ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA LUẬT
1 Bắt buộctham gia BHYT theo 6 nhómđối tượng
2.Khuyến khích tham gia BHYT theoHộ gia đình
3.Mở rộngquyền lợi,nângmứchưởng BHYT
4 Quyđịnhcụ thểviệc quản lý, sử dụng quỹ BHYT
5.Bổ sung trách nhiệmcủa các bên liên quan
https://www.youtube.com/watch?v=GOzWm72d42g
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
20
Trang 6Câu Hỏi Thảo Luận
Các Anh/Chị hãy kể tên 6 nhóm đối tượng theo
luật bảo hiểm y tế mới nhất?
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
21
A ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHYT `
22
Sắp xếp25 nhóm đối tượngthành6 nhómtheotráchnhiệm đóng
6 nhóm đối tượng
NHÓM 1
Do người
LĐ và người sử dụng LĐ đóng
NHÓM 2
Do tổ chức Bảo hiểm
xã hội đóng
NHÓM 3
Do Ngân sách nhà nước đóng
NHÓM 4
Do NSNN
hỗ trợ
và tự đóng BHYT
NHÓM 5 Tham gia theo Hộ gia đình
NHÓM 6 Người
sử dụng lao động đóng
2.7 Một số vấn đề về BHYT
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
Cơ cấu tham gia BHYT theo 5 nhóm đối tượng
được Luật BHYT quy định, 2010-2014
2.7 Một số vấn đề về BHYT
23
B MỨC ĐÓNG, TRÁCH NHIỆM ĐÓNG
➢Từ ngày 01/01/2015: bằng 4,5% mức tiền lương tháng, lương cơ sở, lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tiền trợ cấp thất nghiệp
24
2.7 Một số vấn đề về BHYT
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
Trang 7Các Anh/Chị Hãy tính:
1 Tổng mức phí thanh toán bảo hiểm y tế trong năm?
2 Học sinh, sinh viên có được miễn giảm không? Tổng
mức phí chi trả là bao nhiêu?
25
Câu Hỏi Thảo Luận
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
Trả Lời 1.490.000 đồng/tháng * 4,5% * 12 (Tháng) = 804,600 VNĐ
Tổng mức phí: 804.600 VNĐ /12 tháng
➢ Trong đó Nhà nước hỗ trợ học sinh sinh viên 30%
➢ Học sinh,sinh viên đóng: 70% = 563.220 VNĐ
Gói 6 tháng, 9 tháng và 1 năm!
C PHƯƠNG THỨC ĐÓNG BHYT
▪Hằng tháng: Nhóm 1, 2
▪Hàng quý: Người nước ngoài học tại Việt Nam
▪Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc một năm:
-Doanh nghiệp không trả lương theo tháng
-Đại diện hộ gia đình, tổ chức, cá nhân đóng đủ số tiền thuộc trách nhiệm phải đóng vào quỹ BHYT
• Định kỳ 06 tháng hoặc một năm: HỌC SINH, SINH VIÊN
2.7 Một số vấn đề về BHYT
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
26
D THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
▪Nhóm 1, 2, 3: Thẻ có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng BHYT
▪Tham gia liêntục từ lần thứ 2 trở đi: Thẻ BHYT có giá trị
sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ
▪Nhóm 4, 5 tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên
trongnăm tài chính thì thẻ có giá trị sử dụng sau 30 ngày,
kể từ ngày đóng BHYT
▪TEdưới 6 tuổi: Đủ 72 tháng, chưa nhập học, thẻ có giá
trị sử dụng đến ngày 30/9 của năm đó
2.7 Một số vấn đề về BHYT
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
Trang 8D.CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Lập danh sách tham gia BHYT
• Người sử dụng lao động: Lập DS người lao động
• Ủy ban nhân dân cấp xã: Lập Danh sách của các đối tượng
theo hộ gia đình
• Cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề: Lập Danh
sách HSSV
• Bộ Quốc phòng và Bộ Công an lập: Danh sách đối tượng
do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý
2.7 Một số vấn đề về BHYT
II BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM
29
2015
Tháng 5/2019
Sau 2020
▪ Trên 70% dânsố tham gia BHYT
▪ Giảm chi tiêu trực tiếp
từ tiền túi hộ gia đình dưới 40%
▪ Trên 89% dân số tham gia BHYT
▪ Mục tiêu BHYT toàn dân
III LỘ TRÌNH BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN
30
III LỘ TRÌNH BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN
Tỷ lệ dân số được bao phủ BHYT năm 2010-2015
Saugần 2 thập kỷ triển khai công tác BHYT, Việt Nam
đã đạt được những thành quả khá tốt:
• Đạt tỷ lệ bao phủ BHYT 89% dân số (tháng 5/2019)
• Gói dịch vụ tương đối toàn diện
• Đảm bảo chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng tham gia thụ hưởng
• Người dân đã có ý thức tốt về việc tham gia BHYT III LỘ TRÌNH BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN
Trang 9IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT
1 Luật BHYT – luật số25/2008/QH12
- Do Quốc Hội ban hành
- Gồm 10 chương, 51 điều
2 Luật BHYT – luật số46/2014/QH13
- Đưa vào nhiều nội dung mới với 25 trong 52 điều
được sửa đổi bổ sung
- Khắc phục được những hạn chế , bất cập của
luật BHYT hiện hành
33
IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT
34
Luật BHYT – luật số46/2014/QH13:những nội dung
được sửa đổi, bổ sung:
• Mở rộng đối tượng tham gia
• BHXH chịu trách nhiệm đóng BHYT cho người
nghỉ thai sản
• Quyđịnh về cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi
• Tăng mức phạt cho doanh nghiệp không tham gia
đóng BHYT
• Khuyến khích tham gia BHYT theo hộ gia đình
• Mở rộng phạm vi quyền lợi mức hưởng BHYT
• Thôngtuyến khám chữa bệnh BHYT
• Được kết dư quỹ BHYT để nâng cao chất lượng
khámchữa bệnh
IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT
35
IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT
➢Đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình
❖Mức đóng từng thành viên sẽ giảm dần
▪Người thứ nhất: 4.5% mức lương cơ sở
▪Người thứ 2,3,4: 70%, 60%, 50% người thứ nhất
▪Người thứ 5 trở đi: 40% người thứ nhất
❖Mức hưởng đối với trường hợp tự đi KCB không đúng tuyến như sau: 40% chi phí điều trịnội trútại bệnh viện tuyến Trung ương; 60% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh
4.1 Mở rộng đối tượng tham gia:
36
Trang 104.2Khuyến khích tham gia BHYT theo hộ gia đình
IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT
SO SÁNH MỨC GIẢM
38
Mức đóng 804,600 Không mua cả hộ Mua cả hộ
Người thứ Số tiền Người thứ Số tiền
4 5 Tổng lệch 2,413,800 1,850,580563,220
4.2Khuyến khích tham gia BHYT theo hộ gia đình
IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT
SO SÁNH MỨC GIẢM
Không mua cả hộ Mua cả hộ
Người thứ Số tiền Người thứ Số tiền
1 804,600 1 804,600
2 804,600 2 563.220
3 804,600 3 482.760
4 804,600 4 402.300
4.2Khuyến khích tham gia BHYT theo hộ gia đình
IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT
39
Theo thôngtư số 30/2018/TT-BYT
Ban hành danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toáncủa quỹ bảo hiểm y tế gồm: 1030 thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm; 59 chất phóng xạ và chất đánh dấu được dùng
IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT 4.3Mở rộng phạm vi quyền lợi mức hưởng BHYT
40
Trang 11➢Quỹ BHYT sẽ thanh toán 100% chi phí khám, chữa
bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia BHYT 5
năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí
khám,chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ
sở
➢ Từ ngày 1/1/2016 sẽ thực hiện việc thông tuyến
khámchữa bệnh BHYT đối với các cơ sở khám chữa
bệnh tuyến xã, tuyến huyện trong phạm vi tỉnh
IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT
4.3Mở rộng phạm vi quyền lợi mức hưởng BHYT
41
Mức hưởng BHYT theo mã số
IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT 4.3Mở rộng phạm vi quyền lợi mức hưởng BHYT
42
Mức hưởng BHYT theo mã số
Hiện mức hưởng của người tham gia đã được mã hóa ở ký
hiệu in trên thẻ BHYT
https://www.youtube.com/watch?v=tNCeNz24OeI&t=131s
IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT
4.3 Mở rộng phạm vi quyền lợi mức hưởng BHYT
KCB vượt tuyến, trái tuyến
-Bệnh viện tuyến TW: 40% chi phí điều trị nội trú
-Bệnh viện tuyến tỉnh:
60% chi phí điều trị nội trú (đến 31/12/2020) 100% chi phí điều trị nội trú (từ 1/1/2021)
-Bệnh viện tuyến huyện:
70% chi phí KCB (đến 31/12/2015) 100% chi phí KCB (từ 01/01/2016) https://www.youtube.com/watch?v=S1ncJ-1Px1A&t=2001s https://www.youtube.com/watch?v=w3MIs1IOk10
IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT 4.4 Thôngtuyến khám chữa bệnh BHYT
Trang 12Chú ý về Quyền lợi BHYT
Một người có thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu
tại TTYT quận Thanh Khê bị tai nạn gãy chân bó bột tại bệnh
viện Đà Nẵng
- Nếu trình thẻ BHYT: cấp cứu và đượchưởng quyền lợi
- Nếu không trình thẻ thì trường hợp bó bột mà không điều
trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh trở lên ➔không được
hưởng quyền lợi
ĐANG NẰM VIỆN MÀ THẺ BHYT HẾT HẠN
VẪN ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ BHYT CHO ĐẾN KHI RA VIỆN
IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT
4.4 Thôngtuyến khám chữa bệnh BHYT
Trong trường hợp gián đoạn hoặc tham gia lần đầu thì thẻ có giá trị 30 ngày kể từ ngày đóng chứ không phải
từ đầu tháng
VD1: người mua thẻ nộp tiền cho đại lý Thu xã phường
hoặc đại lý Thu Bưu điện vào ngày 10/3/2016 thì thẻ có giá trị từ ngày 09/4/2016
VD2: người mua thẻ nộp tiền cho đại lý Thu xã phường
hoặc đại lý Thu Bưu điện vào ngày 12/4/2016 thì thẻ có giá trị từ ngày 12/5/2016
IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHYT 4.4 Thôngtuyến khám chữa bệnh BHYT
46
❖ BHYT là côngcụ hiệu quả:
-Đảm bảo sự tiếp cận công bằng đến dịch vụ y tế
-Bảo vệ nguy cơ tài chính của các hộ gia đình khi
ốm đau bệnh tật của hệ thống y tế mỗi nước
❖Muốn đạt được mục tiêu này cần:
- Lựa chọn mô hình BHYT
- Xâydựng những chính sách phù hợp với những
đặc thù kinh tế, văn hóa xã hội của từng quốc gia
https://www.youtube.com/watch?v=GOzWm72d42g&t=105s
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• BỘ Y TẾ, Báo cáo tổng quan ngành y tế 2015,(2015).
• Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam,
Luật số 25/2008/QH12, Luật bảo hiểm y tế, (2008).
• Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam,
Luật số 46/2014/QH13, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của luật bảo hiểm y tế, (2014).
Trang 13CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Hiện tại mức thu phí bảo hiểm y tế chiếm
bao nhiêu % mức lương cơ sở:
A 3,5% mức lương cơ sở
B 4% mức lương cơ sở
C 4,5% mức lương cơ sở
D 3% mức lương cơ sở
49
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
2 Đối tượng học simh, sinh viên được nhà nước hỗ trợ mức đóng Bảo hiểm y tế bao nhiêu % tổng mức phí:
A 20% tổng mức phí
B 25% tổng mức phí
C 30% tổng mức phí
D 35% tổng mức phí
50
3 Hiện tại khi người bệnh tự đi khám chữa bệnh
trái tuyến nào thì BHYT chi trả không quá 60% chi phí điều trị:
A Trạm y tế xã, phường
B Bệnh viện tuyến huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
C Bệnh viện tuyến tỉnh, Bệnh viện trung ương
D Phòng khám đa khoa
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
51
4 Tínhđến tháng 5/2019, tỷ lệ dân số tham gia BHYT của nước ta là bao nhiêu:
A 69%
B 79%
C 89%
D 99%
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
52