YÊU CẦU• Nắm được cơ sở của hành vi cá nhân và các biến số chủ yếu tác động đến hành vi của cá nhân trong tổ chức.. • Giải thích được các hành vi và thái độ của cá nhân trong tổ chức..
Trang 2Ý nghĩa
• Tại sao người ta lại suy nghĩ và hành
động như thế này mà không suy nghĩ và hành động như thế khác?
• Yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi của
một cá nhân?
• Liệu có thể thay đổi hành vi của một cá
nhân trong tổ chức hay không? Thay đổi bằng các nào?
Trang 4YÊU CẦU
• Nắm được cơ sở của hành vi cá nhân và
các biến số chủ yếu tác động đến hành vi của cá nhân trong tổ chức
• Giải thích được các hành vi và thái độ
của cá nhân trong tổ chức
• Có thể đưa ra các giải pháp thích hợp để
điều chỉnh thái độ và hành vi của cá nhân trong tổ chức
• Có thể đưa ra được các biện pháp để
khuyến khích người lao động
Trang 5Cơ sở hành vi cá nhân trong
Trang 62.1 Thái độ 2.1.1 khái niệm
Thái độ là những biểu đạt có tính đánh giá (tích cực hay tiêu cực) liên quan đến các vật thể, con người và các sự kiện
bao gồm:
– Thỏa mãn công việc, – Tham gia công việc và – Cam kết với tổ chức.
Trang 7Thỏa mãn công việc
cá nhân với công việc của người đó; một người không thỏa mãn với công việc thường có
những thái độ tiêu cực đối với công việc
việc
– Công việc phải đòi hỏi hao phí về trí lực – Có sự công bằng, hợp lý trong đánh giá thực hiện công việc và thù lao lao động
– Điều kiện làm việc thuận lợi – Có sự hợp tác giữa những người đồng nghiệp
Trang 8Thỏa mãn công việc (tt)
• Câu hỏi đặt ra: liệu người lao động được
thỏa mãn sẽ có năng suất cao hơn những người lao động không được thỏa mãn hay không?
• Câu trả lời là: năng suất lao động cao dẫn đến sự thỏa mãn hơn là ngược lại
– Nếu các nhà quản lý khen thưởng cho năng suất cao sẽ làm tăng mức độ thoả mãn của người lao động với công việc.
Trang 92.1.2 Quy luật mâu thuẫn và giảm
mâu thuẫn trong nhận thức
• Mâu thuẫn trong nhận thức là điều không
tránh khỏi và mọi người thường tìm cách giảm thiểu những mâu thuẫn và loại bỏ những nguyên nhân của nó
• Nếu hành vi của một người mâu thuẫn
với thái độ của anh ta có nguyên nhân là anh ta, bắt buộc phải theo sự chỉ thị của người lãnh đạo thì áp lực phải giảm mâu thuẫn sẽ thấp
Trang 10Quy luật mâu thuẫn và giảm mâu
thuẩn trong nhận thức (tt)
• Nếu hành vi được tiến hành do nguyên
nhân chủ quan thì áp lực giảm mâu thuẫn
sẽ lớn hơn
• Phần thưởng >>> ảnh hưởng tới mức độ
cố gắng của cá nhân trong giảm bớt sự mâu thuẫn Phần thưởng cao>>> giảm
bớt tình trạng mâu thuẫn cao và sự căng thẳng
Trang 112.1.2 Quy luật mâu thuẫn và giảm
mâu thuẫn trong nhận thức
VD: Một cá nhân nói rằng công ty anh ta rất tốt, điều này có thật sự đúng là anh ta
thích công ty của mình không?
• Hay một nhân viên không thích làm việc
và cho rằng do tiền lương quá thấp Vậy, nếu tăng lương đáng kể liệu anh ta có
thay đổi hành vi của mình không?
• Thái độ của một cá nhân có thật sự nhất
quán với những gì anh ta biểu hiện?
Trang 122.1.3 Quan hệ giữa thái độ và
Trang 132.1.3 Quan hệ giữa thái độ và
hành vi (tt)
• Những ràng buộc xã hội đối với hành vi
ảnh hưởng rất lớn đến thái độ và hành vi
• Vd: nhóm có thể gây áp lực khiến một
nhân viên rất quý và tin tưởng lãnh đạo mình phải ký tên vào bản kiến nghị phản đối người lãnh đạo đó
Trang 142.2 Tính cách 2.2.1 Đặc điểm
• Tính cách là phong thái tâm lý cá nhân
độc đáo quy định cách thức hành vi cá
nhân trong môi trường xã hội và hoạt
động
• Là sự kết hợp của các đặc điểm tâm lý mà
chúng ta sử dụng để phân loại mgười đó
Trang 162.2.2 Thuộc tính tính cách
– Quan đỉêm cho rằng mình làm chủ số phận của mình – Quan điểm cho rằng mình là con bài của số phận: những gì xảy ra vói họ là do số phận quy định
– Quan điểm cho rằng cần phải có những khác biệt về địa vị và quyền lực giữa mọi người trong tổ chức
Trang 17Thuộc tính tính cách (tt)
– Người theo CN này thường giữ khoảng cách về tình cảm và cho rằng kết quả cuối cùng có thể lý giải cho phương tiện
– Người có khả năng tự kiểm soát cao thường nhạy cảm với những dấu hiệu bên ngoài và có thể cư xử theo cách khác nhau trong những tình huống khác nhau
– Người có khả năng tự kiểm soát thấp: thường nhất quản bày tỏ ý định và thái độ thực sự trong mọi tình huống
Trang 18Thuộc tính tính cách (tt)
• Thiên hướng chấp nhận rủi ro
– người có thiên hướng rủi ro cao sẽ quyết
định nhanh chóng hơn và sử dụng ít thông tin hơn người có thiên hướng rủi ro thấp
Trang 20– Nghệ sĩ: >>> hđ không rõ ràng và không theo
hệ thống cho phép thể hiện óc sáng tạo
Trang 212.3 Nhận thức 2.3.1 nhận thức và nhân tố ảnh
hưởng
• Nhận thức: quá trình qua đó cá nhân sắp
xếp và lý giải những ấn tượng cảm giác
của mình để đưa ra ý nghĩa cho một tình
huống thực tế cụ thể
• Nhân tố ảnh hưởng: thái độ, tính cách,
động cơ, lợi ích, kinh nghiệm, , kỳ vọng,
trình độ chuyên môn, văn hoá…
• Chú ý môi trường mà chúng ta xem xét
khách thể hay sự kiện
Trang 233.2 Lý thuyết quy kết (tt)
cá nhân ta cần xác định hành vi đó xuất phát từ nguyên nhân bên trong hay bên ngoài dựa vào
Trang 242.3.3 Lối tắc để đánh giá người
khác
• Độ chọn lọc: lựa chọn dựa vào lợi ích, quá
trình, kinh nghiệm và thái độ của người
Trang 253.3 Lối tắc để đánh giá người
khác (tt)
• Tác động hào quang (halo effect): ấn
tượng chung về một cá nhân được rút ra trên cơ sở một đặc điểm đơn nhất và có tính nổi trội như: thông minh, dễ gần hay diện mạo
Trang 262.4 Học hỏi 2.4.1 Khái niệm
• Là sự thay đổi tương đối bền vững về
hành vi diễn ra do kết quả của quá trình trải nghiệm