1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu GIÁM SÁT THI CÔNG ĐÚC HẪNG & ĐỔ TẠI CHỖ TRÊN GIÀN GIÁO CỐ ĐỊNH KẾT CẤU CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC docx

35 4,4K 84

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giám Sát Thi Công Đúc Hãng & Đổ Tại Chỗ Trên Giàn Giáo Cố Định Kết Cấu Cầu Bê Tông Cốt Thép Dự Ứng Lực
Tác giả Phạm Quang Nhật
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng
Thể loại Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó sẽ luồn các cáp chủ vào trong ống rồi kéo căng chúng và neo lại cũng có thể luồn cáp DƯL đồng thờ với công tác lắp đặt cốt thép trước khi đổ bê to8nh.Chu kỳ nói trên được lặp lại

Trang 1

GIAÙM SAÙT THI COÂNG ẹUÙC HAÃNG & ẹOÅ TAẽI CHOÃ TREÂN GIAỉN GIAÙO COÁ

ẹềNH KEÁT CAÁU CAÀU BEÂ TOÂNG COÁT THEÙP Dệẽ ệÙNG LệẽC

-@ -Bieõn soaùn : Phaùm Quang Nhaọt

Chửụng 1 :Giụựi thieọu coõng ngheọ ủuực haóng & laộp haóng

Trỡnh tửù thi coõng laộp haóng hoaởc ủuực haóng:

Thi coõng haóng thửụứng baột ủaàu tửứ moói truù ra ủoỏi xửựng ủeàu hai phớa theo doùc tim caàu ẹoỏi vụựi caàu khung thỡ phaàn treõn cuỷa truù chớnh laứ ủoỏt daàm beõn treõn truù thửụứng goùi laứ ủoỏt K-0.

ẹoỏi vụựi caàu kieồu daàm thỡ beõn treõn ủổnh truù phaỷi ủaởt caực goỏi keõ taùm baống BTCT , treõn goỏi taùm seừ ủuực daàm beõn treõn truù ,keựo caực thanh dửù ửựng lửùc thaỳng ủửựng taùm thụứi hoaởc boự coỏt theựp dửù ửựng lửùc ủeồ lieõn keỏt cửựng taùm thụứi keỏt caỏu nhũp vụựi truù nhaốm baỷo ủaỷm oồn ủũnh choỏng laọt trong suoỏt quaự trỡnh thi coõng haóng

Hình 1 Sơ họa khối đỉnh trụ

Trang 2

1/2 HìNH CHIếU DọC CầU 1/2 HìNH CHIếU NGANG CầU

Đà GIáO K0

300x100

125x125 700/2=350

123.5

Công việc đổ bê tông cho khối đỉnh trụ đ-ợc chia làm 3 đợt ( Hình 3):

 Đợt 1: Đổ bê tông cho bản đáy một phần của t-ờng ngăn và thành hộp

Trang 3

Hình 4 Mối nối thanh bar và định vị ống thép

định vị ống gen L-ới thép d12 Mặt đỉnh trụ

60 60

Hình 5 Ph-ơng pháp nhồi vữa cho gối kê tạm

Hình 6: Sơ hoạ cấu tạo gối

Hình 6 Bố trí ván khuôn cho khối đỉnh trụ

Trang 4

120 120

120 120

425/2 120

260 60

100 330

100 60 260

L=1.0m Cét chèng TC

H×NH CHIÕU NGANG CÇU

Trang 5

Hình 8: Mặt tr-ớc xe đúc

660/2 660/2

275 300

ẹoaùn daàm ụỷ saựt moỏ cuỷa nhũp bieõn coự theồ ủửụùc laộp gheựp hoaởc ủuực taùi choó treõn ủaứ giaựo coỏ ủũnh.

Sau khi thi coõng haóng xong caực caựnh haóng thỡ phaỷi hụùp long theo moọt trỡnh tửù ủaừ ủửụùc tớnh toaựn kyừ lửụừng trửụực

Trửụực heỏt hụùp long nhũp bieõn , noỏi ủoaùn thi coõng treõn ủaứ giaựo coỏ ủũnh vụựi moọt caựnh haóng ủaừ ủửụùc thi coõng haóng.Cuừng coự theồ noỏi tửứng caởp caựnh haóng ủeồ taùo ra keỏt caỏu daàm haóng sieõu túnh vửừng chaộc , thaựo caực giaự ủụừ vaứ caực goỏi keõ taùm roài keõ daàm leõn goỏi chớnh thửực Tieỏp ủoự seừ hụùp long ủeồ noỏi caực daàm túnh ủũnh noựi treõn vụựi nhau thh heọ daàm sieõu túnh taờng daàn sau moói laàn hụùp long.

Vieọc keựo caờng caựp chuỷ ụỷ phaàn baỷn naộp hoọp laứ ủeồ chũu moõ men aõm taờng daàn theo ủoọ vửụn daứi cuỷa caựnh haóng Sau khi hụùp long phaỷi keựo caờng caựp chuỷ ụỷ phaàn baỷn ủaựy hoọp ủeồ chũu moõ men dửụng trong quaự trỡnh khai thaực caàu.

Trửụứng ủuực haóng hoaởc laộp haóng coự sửỷ duùng dửù ửựng lửùc ngoaứi thỡ coõng taực caờng caựp seừ ủửụùc tieỏn haứnh tuaõn theo trỡnh tửù ủaừ ủửụùc laọp trong giai ủoùan tớnh toaựn thieỏt keỏ.

Nhử vaọy, phửụng phaựp xaõy dửùng haóng tửực laứ xaõy dửùng keỏt caỏu nhũp caàu tửứ nhửừng ủoỏt lieõn tieỏp nhau , maứ moói ủoỏt sau ủoự khi ủaừ ủửụùc thi coõng seừ ủụừ troùng lửụùng cuỷa ủoỏt tieỏp theo vaứ ủoõi khi caỷ troùng lửụùng cuỷa vaựn khuoõn vaứ thieỏt bũ thi coõng Moói ủoỏt daàm ủửụùc lieõn keỏt vụựi ủoỏt trửụực noự ngay sau khi ủuỷ cửụứng ủoọ ; sau ủoự noự trụỷ neõn ủuỷ khaỷ naờng tửù chũu lửùc vaứ ủeỏn lửụùt mỡnh , noự trụỷ thaứnh boọ phaọn ủụừ cho moói ủoỏt mụựi tieỏp theo noự Sửù oồn ủũnh cuỷa moói ủoỏt haóng ủửụùc ủaỷm baỷo taùi moói bửụực thi coõng nhụứ caực coỏt theựp dửù ửựng lửùc coự chieàu daứi taờng daàn , ủửụùc ủaởt trong phaùm vi baỷn naộp hoọp cuỷa daàm.

ẹeồ laộp haóng phaỷi ủuực saỹn caực ủoỏt daàm treõn bụứ roài duứng xaứ lan - phao noồi ủửa daàn chuựng ra giửừa soõng , treõn keỏt caỏu nhũp phaỷ ủaởt saỹn caực caàn caồu ủaởc bieọt ủeồ caồu caực ủoỏt ủửụùc ủaởt tửứ dửụựi xaứ lan leõn vaứ gheựp vaứo phaàn keỏt caỏu ủaừ xong trửụực ủoự Gửừa caực ủoỏt phaỷi laứm moỏi noỏi Coự nhieàu kieồu moỏi noỏi nhử : moỏi noỏi keo daựn , moỏi noỏi ửụựt coự haứn coỏt chụứ roài

Trang 6

đổ bê tông bịt khe nối v.v nhưng phổ biến nhấtlà mối nối keo dán Sau khi dán keo phải căng cáp chủ để liên kết đôt mới lắp vào kết cấu nhịp đã lắp xong trước đó.

Để đúc hẫng phải có 2 bộ xe đúc(bộ ván khuôn treo di động) , sau khi làm xong một đốt , bộ xe đúc này được di chuyển tiến lên xa dần ra khỏi trụ đến vị trí chuẩn bị đúc đốt mới tiếp theo Ván khuôn được điều chỉnh về cao độ và độ nghiêng cho đúng, lắp dựng khung cốt thép thường và các ống rỗng chứa cáp chủ trong ván khuôn đó Công tác đổ bê tông được làm từng đợt , đầu tiên đổ bản đáy , tiếp đó đổ hai thành bên , rồi cuối cùng đổ bê tông bản mặt câu cho hoàn chỉnh mặt cắt hộp Bê tông sẽ được bảo dưỡng trong hai,

ba ngày cho đủ cường độ Sau đó sẽ luồn các cáp chủ vào trong ống rồi kéo căng chúng và neo lại (cũng có thể luồn cáp DƯL đồng thờ với công tác lắp đặt cốt thép trước khi đổ bê to8nh).Chu kỳ nói trên được lặp lại nhiều lần cho đến khi kết thúc công tác đúc hẫng để chuyển sang công tác hợp long

Công nghệ lắp hẫng có ưu điểm là thời gian thi công nhanh , chất lượng bê tông các cấu kiện lắp ghép được đảm bảo tốt trong công xưởng, khi căng cốt thép thì cường độ bê tông các khối dầm đã đạt khá cao , hạn chế bớt được một phần ảnh hưởng xấu của từ biến và co ngót Khuyết điểm là việc nối ghép các đốt khá phức tạp , phải xử dụng keo epoxy để dán, việc chế tạo các gối phải chính xác Tại các khe nối đều không có cốt thép thường nên nếu thi công kém có thể xẩ ra sự cố gãy cầu sớm như cầu Rào (Hải Phòng ) Ngày nay do công nghệ sản xuất và cung cấp bê tông tươi đã có tiến bộ vượt bậc nên cả công nghệ đúc hẫng và công nghệ lắp hẫng đều có cơ hội áp dụng như nhau.

Công nghệ đúc hẫng có ưu điểm là việc xử lý các mối nối đơn giản hơn , kết cấu có tính toàn khối vững chắc , tuổi thọ cao nhưng vì tòan bộ đúc hẫng thực hiện trên đà giáo treo di động nên cũng đòi hỏi trình độ thi công cao.

Trình tự thi công có ảnh hưởng trực tiếp đến sơ đồ chịu lực của kết cấu Đối với các dầm siêu tĩnh nhiều nhịp thì phải dự kiến trình tự hợp long trước khi tính toán Sau mỗi giai đoạn thi công hẫng lại đến một lần hợp long , kết cấu sẽ có bậc siêu tĩnh tăng dần cho đến khi kết thúc sau lần hợp long cuối cùng.

Đôi khi để đảm bảo ổn định chống lật trong quá trình thi công hẫng cần phải bố trí thêm một vài trụ tạm hoặc hệ thống tăng cường bằng cột tháp - kéo dây xiên Nếu lắp hẫng mà có dùng trụ tạm như trên thì gọi là lắp nửa hẫng.

Các giai đoạn thi công hẫng:

Trang 7

lắp gối chính lắp đà giáo khối k0 lắp gối kê tạm

đúc hẫng các khối k đúc khối trên đà giáo

Hợp long

Lắp xe đúc căng kéo d-l khối k0

đổ bê tông khối k0 lắp ván khuôn khối K0

Thi công bệ, thân

(Lắp đặt các chi tiết phục

vụ cho thi công khối K0)

GIAI ẹOAẽN 1 : THI COÂNG TRUẽ

- Laộp dửùng ủaứ giaựo vaựn khuoõn

- Laộp ủaởt coỏt theựp

- ẹoồ beõ toõng thaõn truù

GIAI ẹOẽAN 2 : THI COÂNG KHOÁI ẹặNH TRUẽ

-Chuaồn bũ vaọt tử thieỏt bũ thi coõng

-Laộp ủaởt ủaứ giaựo , laộp ủaởt goỏi taùm vaứ goỏi chớnh, laộp ủaởt vaựn khuoõn khoỏi ủổnh truù theo 3 ủụùt.

- Laộp ủaởt coỏt theựp thửụứng , oỏng chửựa caựp.

- ẹoồ beõ toõng ủoỏt ủổnh truù.

-Khi beõ toõng ủoỏt ủổnh truù ủuỷ cửụứng ủoọ tieỏn haứnh caờng caựp DệÙL vaứ bụm vửừa vaứo oỏng chửựa caựp.

-Caờng keựo caực thanh neo taùm (laứ thanh cửụng ủoọ cao hoaởc caựp cửụứng ủoọ cao) ủeồ neo ủoỏt ủổnh truù vaứo thaõn truù.

-Chuaồn bũ xe ủuực khoỏi K1

GIAI ẹOAẽN 3 : THI COÂNG CAÙC ẹOÁT HAÃNG

-Laộp ủaởt vaựn khuoõn , coỏt theựp thửụứng , oỏng chửựa caựp, luoàn caựp DệÙL hoaởc khoõng luoàn trửụực caựp DệÙL , ủoồ beõ toõng caực khoỏi haóng theo phửụng phaựp ủuực haóng caõn baống -Sau khi beõ toõng ủuỷ cửụứng ủoọ , luoàn caựp DệÙL neỏu trửụực khi ủoồ beõ toõng chửa luoàn roài tieỏn haứnh caờng keựo coỏt theựp DệÙL vaứ bụm vửừa oỏng chửựa caựp ( vieọc bụm vửừa coự theồ tieỏn haứnh sau khi ủuực moọt vaứi caởp ủoỏt tuy nhieõn phaỷi ủửụùc thửùc hieọn).

- Di chuyeồn xe ủuực thi coõng caực ủoỏt daàm tieỏp theo.

GIAI ẹOẽAN 4 : THI COÂNG ẹOÁT HễẽP LONG T5-T6 & T8-T9

-ẹieàu chổnh cao ủoọ khoỏi hụùp long , ủoọ leọch taõm ủaàu daàm theo phửụng ngang

- Laộp caực thanh noỏi cửựng vaứ caờng taùm caực boự caựp DệÙL duứng ủeồ hụùp long

Trang 8

- Lắp ván khuôn cốt thép đổ bê tông khối hợp long -Khi bê tông đủ cường độ điều chỉnh ứng suất trong các bó cáp và căng cáp bản đáy hộp.

-Hoàn thiện đốt hợp long và tháo ván khuôn GIAI ĐOẠN 5 : THI CÔNG PHẦN DẦM HỘP TRÊN ĐÀ GIÁO

- Đóng cọc BTCT cho đà giáo thi công đọan 12.84m

- Lắp dựng đà giáo ván khuôn , bố trí cốt thép , ống chứa cáp.

- Đổ bê tông làm 2 đợt.

GIAI ĐOẠN 6 :

- Tháo dỡ đà giáo trụ tạm và bỏ liên kết ngàm tại trụ T6 & T8

GIAI ĐOẠN 7 : THI CÔNG ĐỐT HỢP LONG NHỊP T7-T8 & NHỊP T8-T9

-Điều chỉnh cao độ đốt hợp long ,độ lệch tâm đầu dầm theo phương ngang

-Lắp các thanh nối cứng và căng tạm các bó cáp DỨL phục vụ việc hợp long

-Lắp ván khuôn cốt thép đổ bê tông đốt hợp long

-Khi bê tông đủ cường độ,điều chỉnh ứng suất trong các bó cáp và căng cáp bản đáy

-Hòan thiện đốt hợp long và tháo ván khuôn

GIAI ĐOẠN 8 :

-Thi công lớp phủ mặt cầu, lan can, gờ chắn xe

-Hòan thiện dầm hộp liên tục

Trên các hình 1.1 & 1,2 giới thiệu biện pháp và tiến độ thi công của cầu đúc hẫng nói trên.

Chương 2 : GIÁM SÁT THI CÔNG ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG VÀ

ĐÚC TẠI CHỖ TRÊN GIÀN GIÁO CỐ ĐỊNH KẾT CẤU CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC

&2.1 Nguyên tắc chung :

Trong các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu xây dựng cầu không có các chương riêng nói về từng công nghệ thi công đúc hẫng cân bằng Bởi vậy khi giám sát thi công phải dựa trên các quy định chung trong các mục như : Công tác bê tông , công tác cốt thép , công tác kéo căng cáp dự ứng lực ,v.v….Hiện nay ở nước ta cũng chưa ban hành tiêu chuẩn riêng về thi công đúc hẫng cân bằng cầu BTCT-DỨL Dưới đây chỉ nêu ra những vấn đề đặc biệt của công nghệ mà TVGS cần lưu ý.

&2.2 Một số đặc điểm đổ bê tông khi đúc hẫng gồm có :

(1) Thi công đốt K0 trên đỉnh trụ;

(2) Liên kết tạm thời khối K0 với thân trụ bằng các thanh thép cường độ cao dự ứng lực.

(3) Bố trí các gối và bệ kê đỡ tạm thời bên dưới đốt K0;

(4) Lắp đặt xe đúc lên khối K0, thử tải và đo biến dạng

(5) Di chuyển xe đúc sau mỗi lúc hoàn thành một đốt;

(6) Đúc đốt hợp long giữa các phần kết cấu nhịp đã được đúc hẫng;

(7) Đúc phần kết cấu nhịp bên trên đà giáo cố định

(8) Đúc đốt hợp long nối phần đúc trên đà giáo cố định với phần đã đúc hẫng ; (9) Kéo căng các cáp dự ứng lực chịu mô men dương trong lòng hộp;

(10) Kéo căng cáp dự ứng lực ngoài;

Trang 9

(11) Kiểm tra thường xuyên cao độ ván khuôn và cao độ các đốt đã đúc xong cũng như các ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ đến biến dạng kết cấu trong suốt quá trình thi công Căn cứ vào kết quả đo biến dạng để hiệu chỉnh cao độ ván khuôn của đốt đúc tiếp theo.

(12) Phá dỡ bệ kê tạm thời dưới các đốt K0, hạ kết cấu nhịp lên gối chính thức Trước khi cho phép đúc hẫng đốt dầm đầu tiên cũng như mỗi đốt dầm tiếp theo , TVGS cần kiểm tra từng nội dung chính sau :

(13) Kiểm tra các tính toán và thiết kế của Nhà thầu về :

+ Tiến độ và trình tự đổ bê tông từng đốt đúc hẫng kết hợp với trình tự và công nghệ bảo dưỡng bê tông.

+ Trình tự tháo dỡ từng phần ván khuôn , kéo căng cáp dự ứng lực.

+ Trình tự bơm vữa , di chuyển thiết bị đúc tiến lên để chuẩn bị đúc đốt tiếp the

(14) Kiểm tra công suất thực tế và sự sãn sàng hoạt động tốt của các thiết bị tham gia thi công (xe đúc, ván khuôn, đà giáo, máy đầm,cần cẩu, máy trộn, máy bơm, xe chở bê tông,v,v…) Chú ý sao cho công nghệ đổ bê tông phải tránh gây ra nhiệt lượng quá lớn (15) Kiểm tra độ vững trắc , vị trí chính xác trong mặt đứng và mặt bằng của hệ thống đà giáo ván khuôn , xe đúc, xem đã điều chỉnh đúng theo tính toán chưa.

(16) Kiểm tra thành phần cấp phối , chú ý đến ảnh hưởng của thời tiết , nhiệt độ , nắng gió , mưa, điều kiện ban ngày hay ban đêm khi đổ bê tông.

(17) Vì hỗn hợp bê tông có dùng phụ gia siêu dẻo nên TVGS phải thường xuyên kiểm tra và hiệu chỉnh hàm lượng phụ gia nếu thấy cần thiết , sao cho đảm bảo tính công tác của hỗn hợp bê tông và cường độ bê tông cao sớm.Thông thường thì đối với đốt K0 trên đỉnh trụ là đốt dầm có khối lượng lớn ( đến cỡ xấp xỉ 90-120m3 bê tông) nên dùng loại phù gia siêu dẻo kéo dài thời gian ninh kết để tránh nhiệt lượng toả ra quá nhanh và nhiều do phản ứng thuỷ hoá xi măng diễn ra nhanh.Nhưng đối với các đốt dầm khác thì lại nên dùng loại phụ gia siêu dẻo tăng cường độ cao sớm để tăng nhanh tiến độ thi công , sau

3 ngày có thể kéo căng cáp dự ứng lực Nếu phải bơm bê tông đi quá xa đến hơn 150m và cao hơn 20m cần phải xét khả năng dùng thêm phụ gia trợ bơm đặc biệt, điều này sẽ căn cứ thí nghiệm tại công trường mà quyết định.

(18) Trước khi đúc đốt K0 đầu tiên trên trụ của dầm liên tục , cần phải kiểm tra kỹ hệ thống gối kê tạm thời Sau khi bê tông đạt đủ cường độ và kéo căng các cốt thép dự ứng lực thẳng đứng để liên kết tạm thời dầm với trụ , phải kiểm tra kỹ chất lượng thi công các cốt thép này để đảm bảo an toàn tuyệt đối trong lúc thi công hẫng các đốt dầm khác.Nếu đà giáo mở rộng trụ bị biến dạng sẽ phát sinh vết nứt thẳng đứng trong đốt dầm trên trụ này.

(19) Kiểm tra việc chuẩn bị các mạch ngừng thi công và việc chuẩn bị các bề mặt tiếp giáp giữa các đốt để đúc bê tông lần lượt Ví dụ : phải tưới ẩm đến mức bão hoà nước cho toàn bề mặt bê tông đốt đúc đợt trước, đặc biệt là bản nắp hộp phải giữ ẩm trên diện tích có chiều dài ít nhất 1.0 m dọc cầu trước khi tiến hành đổ bê tông đốt tiếp theo.(Rút kinh nghiệm không cho phát sinh các vết nứt ngang ở bản nắp hộp tại mạch nối giữa các đốt dầm).

(20) Ngay sau khi dỡ ván khuôn thành bên của hộp dầm , TVGS cần chú ý kiểm tra phát hiện sớm các vết nứt co ngót và vết nứt nhiệt để xử lý kịp thời.

(21) Phải đặc biệt kiểm tra công tác bảo dưỡng bê tông Tốt nhất là yêu cầu Nhà thầu dùng hỗn hợp bảo dưỡng đặc biệt gốc silicat hoặc gốc paraphil để bảo dưỡng bề mặt

Trang 10

bê tông Nếu sử dụng nước để bảo dưỡng thì phải đảm bảo theo đúng Quy trình bảo dưỡng bê tông đặc biệt có phụ gia tăng nhanh hoá cứng đạt cường độ sớm.

&2.3 Đặc điểm giám sát lắp đặt kéo căng cáp :

Ngoài đặc điểm tương tự như giám sát công tác cốt thép dự ứng lực thông thường cần chú ý thêm các vấn đề sau :

(1) Vì cáp có chiều dài lớn , phải kéo căng đồng thời từ hai đầu nên cần có biện pháp thông tin liên lạc giữa hai nhóm công nhân đang kéo căng ở hai đầu.

(2) Độ kéo dãn cần thiết của cáp thường lớn hơn độ dài hành trình của kích nên phải kéo căng nhiều đợt , do vậy công tác giám sát phải kiểm tra kỹ hơn, sổ sách ghi chép cũng được ghi chi tiết hơn cho từng đợt kéo căng.

(3) Cần phải luôn luôn kiểm tra so sánh giữa kết quả đọc trên đồng hồ đo áp lực dầu kích và kết quả đo độ dãn dài cáp để có biện pháp hiệu chỉnh kịp thời.

(4) Đối với cáp dự ứng lực ngoài , cần yêu cầu phía thiết kế lập chỉ dẫn riêng cho từng dự án và căn cứ vào đó để giám sát , nghiệm thu,vì mỗi dự án có thể có công nghệ khác nhau.

&2.4 Nội dung soạn thảo đề cương TVGS.

&2.4.1 Đồ án thiết kế thi công của nhà thầu Tính phù hợp TKKT , Tính phù hợp điều

kiện cụ thể , Nhân lực , thiết bị , vật tư sẵn có của Nhà thầu.Kiểm tra sự trợ giúp của phòng thí nghiệm để kiểm tra công nghệ, ví dụ như độ sụt , đặc tính thi công của bê tông bơm, bê tông phun , kiểm tra các loại vữa không co ngót , kiểm tra hiệu chuẩn các thiết bị kéo căng cáp dự ứng lực v.v…

&2.4.2 Kiểm tra các tiêu chuẩn thi công và quy trình công nghệ của nhà thầu:

1 Đối chiếu các tiêu chuẩn cấp Nhà nước và cấp ngành có liên quan.

2 Đối chiếu với các kết quả của phòng thí nghiệmvề vật liệu, cát đá xi măng bê tông , cốt thép , thép DƯL

3 Đối chiếu các Catalog , các lý lịch , các giấy chứng nhận chất lượng các thiết bị, máy móc , hay vật tư đặc chủng, hồ sơ về xe đúc hẫng , thiết bị vật tư căng cáp dự ứng lực , tài liệu vữa bơm lấp lòng ống chứa cáp , về chất bảo dưỡng bê tông.

4 Kiểm tra bản tính :

*- Trình tự kéo căng cáp DƯL , sự thay đổi dự ứng lực qua từng bước thi công.

*-Tính toán biến dạng (võng , vồng , xê dịch , co ngắn v.v…) trong mỗi giai đoạn thi công (đúc dầm , lao đẩy , cẩu lắp , đúc hẫng , căng cáp,v.v )

*-Tính toán về ổn định và dao động của kết cấu chính trong quá trình thi công hẫng hoặc đúc đẩy , hoặc chở nổi Đặc biệt lưu ý xét các tình huống trong mùa mưa bão

*-Tính toán về nứt kết cấu chính trong quá trình lao lắp hoặc đúc hẫng đúc đẩy.

*-Tính toán khả năng tránh các vết nứt do nhiệt lớn toả ra khi đúc các khối lớn và nứt do chênh lệch nhiệt độ ở thời điểm mới đổ bê tông xong , chưa đạt đủ cường độ thiết kế.

*-Tính toán về tiến độ thi công đổ bê tông , đặc biệt là trong mùa nóng hoặc khi đổ bê tông vào ban đêm , khi trạm trộn ở xa công trường.

*-Kiểm tra kỹ về những quy định liên quan đến công tác chuẩn bị bề mặt trước khi đổ bê tông , công tác xử lý khe nối thi công giữa các đốt kết cấu , công tác bảo dưỡng trong những ngày đầu sau khi vừa đổ bê tông , công tác dỡ ván khuôn sớm ( đặc biệt là đối ván khuôn trượt , ván khuôn leo)

Trang 11

*-Kiểm tra về các dự kiến sự cố có thể xẩy ra và dự kiến biện pháp khắc phục sớm Những điều này phải được Nhà thầu dự kiến ngay trong quy trình thi công mà họ đệ trình TVGS.

*-Kiểm tra các mẫu biên bản ghi chép về từng hạng mục công trình cụ thể trong quá trình thi công Ví dụ mẫu sổ ghi chép quá trình căng cáp dự ứng lực , mẫu sổ ghi số liệu trắc đạc trong quá trình đúc hẫng và số liệu về điều chỉnh ván khuôn trước khi đúc mỗi đốt dầm mới,v.v…

*-Kiểm tra các quy định có liên quan đến các sai số cho phép của các hạng mục công tác Thông thường trong các tiêu chuẩn cấp TCVN và TCN đều có các quy định về sai số này Tuy nhiên đối với công nghệ mới như đúc đẩy , đúc hẫng , thì rõ ràng là các TCVN và TCN chưa thật sự đề cập đến Kỹ sư TVGS phải xem xét kỹ vấn đề này vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình

&2.4.3 Kiểm tra Đà giáo ván khuôn :

Khi giám sát và nghiệm thu cần căn cứ vào các điều từ 7-1 đến 7-27 của QT166 Trình tự các đề mục cần giám sát như sau:

*-Kiểm tra bản tính và bản vẽ đà giáo , váv khuôn, bảng tiến độ thi công dự kiến của Nhà thầu Lưu ý tình hình nền móng của đà giáo có thể là trên nền đất mượn hoặc đất yếu và dễ xẩy ra lún sụt sau này.

*-Đối với bản tính cần xét kỹ cả phần tính về biến dạng theo phương thẳng đứng (lún , võng) và phương nằn ngang (theo hướng dọc cầu và cả theo hướng ngang cầu) Thông thường do không đủ số liệu khảo sát đất nền Nhà thầu thường không tính dự báo lún được Khi đó có thể tính gần đúng theo trị số SPT tại vị trí thực tế rồi kết hợp với thử tải đà giáo để quyết định các giải pháp hợp lý.

*-Kiểm tra quy trình chế tạo , thi công lắp dựng , tháo dỡ và quy trình thử tải đà giáo do Nhà thầu biên soạn.

*-Xem xét các điều kiện thuỷ văn (mức nước lũ dự kiến trong khoảng thời gian thi công , tốc độ nước , khả năng tàu thuyền và vật va trôi phá huỷ móng của đà giáo trụ tạm trong mùa lũ)

*-Yêu cầu Nhà thầu dự kiến các tình huống xấu có thể xẩy ra như lún đà giáo , bệ đúc đặc biệt khi có mưa lớn và lụt lội bất ngờ … và dự kiến các biện pháp xử lý kịp thời

*-Kiểm tra chất lượng vật liệu và các chi tiết đà giáo và kết cấu phụ tạm sau khi đưa đến công trường về chủng loại , độ dài , tính nguyên vẹn (không cong vênh hư hỏng mép ghép) Tham khảo tuân theo các điều từ 7-1 đến 7-9 của QT166 QĐ.

*-Giám sát công tác đo đạc định vị.

*-Giám sát thi công lắp đựng đà giáo , ván khuôn ,v.v…, theo các điều từ 7-10 đến 7-23 của QT 166 QĐ.

*-Phải thử tải đà giáo theo một quy trình riêng do Nhà thầu soạn và được TVGS chấp thuận.

*-Đối với ván khuôn , ngoài ra còn phải tuân theo các điều từ 9-1 đến 9-35 của QT

166 QĐ.

Cần đặc biệt chú ý :

**- Kiểm tra kích thước tổng thể và chi tiết của ván khuôn.

**- Kiểm tra độ bằng phẳng , nhẵn bề mặt trong ván khuôn.

**- Kiểm tra độ kín nước của ván khuôn

**-Tiến hành nghiệm thu theo các điều từ 7-24 đến 7-27 và từ 9-36 đến 9-37 của

QT 166 QĐ Các sai số cho phép lấy theo bảng 25 của QT 166 QĐ.

Trang 12

&2.4.4 Ván khuôn dầm hộp (đúcđẩy hoặc chế tạo đúc sẵn trên đà giáo hay trên mặt đất)

Những vấn đề liên quan đến ván khuôn đơn giản đã được trình bày kỹ trong các Tiêu chuẩn Sau đây chỉ nói riêng về những đặc điểm riêng của dầm hộp đúc sẵn , đúc hẫng tại chỗ hay đúc đẩy.Nói chung đúc khối hộp thường gồm 2 giai đoạn :

-Ở giai đoạn 1 bao gồm : Lắp dựng ván khuôn , cốt thép , đổ bê tông bản đáy hộp và một phần chiều cao của các thành hộp

-Trong giai đoạn 2 sẽ lắp ván khuôn , cốt thép và đổ bê tông phần chiều cao còn lại của các thành hộp và bản nắp hộp.

a.Kiểm tra cao độ :

Trong giai đoạn 1 ván khuôn phải được lắp đặt đúng cao độ thiết kế với sai số không quá 3mm , chênh lệch giữa 2 đầu đoạn đúc không được quá 2mm Các điểm kiểm tra cao độ đáy ván khuôn có thể xem trên hình sau Kết quả đo ghi vào bảng mẫu như sau :

Mẫu biểu đo kiểm tra cao độ ván khuôn khối dầm hộp trước khi đổ bê tông giai đoạn 1(hình.1)

I – I

II – II

III – III

Hinh 1 : Ví dụ về các vị trí kiểm tra cao độ ván khuôn đổ bê tông

giai đoạn 1 của dầm hộp TL: Thượng lưu HL: Hạ lưu

Trong giai đoạn 2 , các điểm kiểm tra cao độ đáy ván khuôn có thể xem trên hình sau :

Trang 13

Mẫu biểu đo kiểm tra cao độ ván khuôn khối dầm hộp trước khi đổ bê tông giai đoạn 2 (hình.2) Mặt cắt

Cao độ thiết kế

Cao độ đo được

A

Sai số

Cao độ thiết kế

Cao độ đo được

B

Sai số

Cao độ thiết kế

Cao độ đo được

C

Sai số

Cao độ thiết kế

Cao độ đo được

D

Sai số

Hình 2 Các vị trí kiểm tra cao độ ván khuôn trước khi đổ bê tông

giai đoạn 2 của dầm hộp b/-Kiểm tra chiều dài , các kích thước khác của ván khuôn

Việc ghi chép kết quả đo kiểm tra các kích thước chung của ván khuôn trước khi đổ bê tông đợt 1 của dầm hộp có thể làm theo biểu mẫu sau.

Mẫu biểu đo kiểm tra chiều dài ván khuôn khối dầm hộp trước

khi đổ bê tông giai đoạn 1 (hình.1)

Mặt cắt dọc a-a b-b c-c Ghi chú

Chiều dài thực tế

Chiều dài đo được

Sai số

Mẫu biểu đo kiểm tra chiều dài ván khuôn khối dầm hộp trước

khi đổ bê tông giai đoạn 2 (hình.2)

Chiều dài thiết kế

Trang 14

Chiều dài đo được

Sai số

&2.4.5 Kiểm tra vật liệu : (Cát , đá, xi măng , phụ gia, chất độn)

Các điều 11-1 đến 11-18 (QT 166) chất lượng vật liệu chuẩn bị đổ bê tông

Các điều 11-19 đến 11-27 (QT 166) liên quan tới thành phần bê tông.

Một số điểm cần lưu ý : Nguồn gốc vật liệu rõ ràng có chứng thực chất lượng

Thay đổi nguồn cung cấp phải cóchứng thực thí nghiệm mới Cấp phối có thể thiết kế theo các phương pháp của Liên xô (cũ) hoặc của Hoa Kỳ (ACI) Vì vậy nên cho Nhà thầu tự do lựa chọn phương pháp nào cũng được , miễn là kiểm tra mẫu thử cho các chỉ tiêu thoả mãn yêu cầu kỹ thuật.

Các phụ gia phải có các kết quả thí nghiệm trong phòng và hiện trường là hết sức cần thiết Liều lượng phụ gia phải được theo dõi và thay đổi khi cần thiết để đảm bảo chất lượng bê tông.

&2.4.6 Bê tông trộn sẵn (Chế tạo, chuyên chở) :

Theo quy định điều 11-28 đến 11-42(QT166) về chế tạo và chuyên chở bê tông Cần phải TVGS cầ lưu ý

*- Mức độ suy giảm độ sụt trong quá trình chở bê tông tươi phụ thuộc thời tiết , nhiệt độ cốt liệu và xi măng khi trộn , loại phụ gia và hàm lượng phụ gia thời điểm đổ bê tông ban ngày hay ban đêm , khoảng cách chuyên chở bê tông tươi, v.v…Do đó TVGS luôn luôn phải căn cứ vào thí nghiệm hiện trường để quyết định điều chỉnh hàm lượng phụ gia và tiến độ thi công bê tông.

*-Tiến độ thi công chuyên chở bê tông phải xét đến các khó khăn bất ngờ có thể sinh ra trên đường vận chuyển.

*-Cần nghiêm khắc loại bỏ các xe bê tông không đảm bảo độ sụt.

&2.4.7 Bê tông bơm:

Nên chú ý đến việc giám sát sử dụng phụ gia hoá dẻo (loại phụ gia hoá dẻo thường và phụ gia siêu hoá dẻo) và các phụ gia trợ bơm nữa để đảm bảo chất lượng bê tông bơm

xa

Kiểm tra các tính năng thiết bị như máy bơm đường ống Cần lưu ý độ sụt bê tông xuống dưới 10cm rất hại bơm và dễ xẩy ra sự cố tắc không bơm được.

&2.4.8 Bảo dưỡng bê tông và bảo vệ chống ăn mòn:

Theo các điều 11-85 đến 11-87 (QT166) và các điều 6.5.1 đến 6.5.2 của TCVN 5592-91.

Tuy nhiên do sử dụng phụ gia để đạt cường độ sớm khá phổ biến nên nhiệt lượng toả ra do phản ứng thuỷ hoá là sớm và khá cao Điều này cần chú trọng kiểm tra công tác bảo dưỡng ngay từ đầu tiên ngay sau khi đổ bê tông Một số giả pháp mới về bảo dưỡng bê tông chưa được nêu trong quy trình nhưng đã được áp dụng nhiều nước trong thực tế cần được xem xét Đó là:

*-Dùng chất bảo dưỡng bê tông gốc silicat.

*-Dùng chất bảo dưỡng bê tông gốc Paraphin

&2.4.9 Chế tạo và lắp đặt cốt thép:

Các điều từ 10.1 đến 10.39 của QT166 QĐ và các điều từ 4.1.1 đến 4.7.4 của TCVN 4453-95 đều liên quan đến giám sát công tác chế tạo và lắp đặt cốt thép thường.

Trang 15

Dưới đây chỉ nêu những điểm đặc biệt liên quan đến một vài công nghệ mới của vài năm gần đây :

&2.4.9.1 Cốt thép thường của các dầm hộp :

*- Khung cốt thép của dầm hộp được chế tạo theo cụm và được đặt vào trong ván khuôn treo của thiết bị đúc di động(xe đúc hẫng) một cách tương ứng với trình tự đổ bê tông hẫng đã được thiết kế trong bản vẽ thi công Nói chung trình tự thường gặp như sau : Cốt thép bản đáy và cốt thép thành bên của dầm hộp được đặt trước tiên, sau khi đổ bê tông bản đáy mới lắp ván khuôn trong của thành hộp và đổ bê tông thành hộp, sau đó lắp đặt cốt thép bản nắp và đổ bê tông bản nắp hộp.

*-Nội dung cơ bản của công tác giám sát cốt thép chủ yếu không có gì đặc biệt , chỉ cần luôn đối chiếu giữa bản vẽ và khung cốt thép thực tế cho phù hợp về cự ly , số lượng , vị trí đường kính Những chỗ thường sai sót là mối hàn nối giữa cốt thép của hai đốt liên tiếp nhau bị trùng nhau quá 50% trên một mặt cắt , mối hàn không đủ chiều dài , chiều dầy hoặc có khuyết tật không ngấu.

*-Cần lưu ý rằng chiều dày thành hộp thường được thiết kế thay đổi giảm dần từ phía sát trụ đến phía giữa nhịp (ví dụ trên trụ thì thành hộp dầy 65cm, ở giữa nhịp dầy 30cm ) Như vậy cự ly giữa hai nhánh cốt thép đai thẳng đứng sẽ bị thay đổi dần nhưng chiều dầy tầng bê tông bảo hộ thì phải luôn luôn giữ đúng thiết kế.

*-Trong những trường hợp mà hồ sơ đấu thầu chưa chỉ rõ các bản vẽ cốt thép chi tiết, Nhà thầu phải tự lập bản vẽ cốt thép chi tiết Khi đó trách nhiệm của TVGS là phải xem xét kỹ để yêu cầu sửa cho hợp lý trước khi duyệt cho thi công.

*- Nhiều chi tiết thép chờ phục vụ thi công và khai thác lâu dài cần phải được dự trù trước và đặt sẵn trong ván khuôn trước khi đổ bê tông Nhà thầu dễ sai sót ở chỗ này.

*-Những chỗ chịu ứng lực cục bộ cần được chú ý hơn như : Khu vực đặt mấu neo , các ụ chuyển hướng cáp dự ứng lực ngoài , các lỗ khoét ở vách ngang

*-Để tránh các vết nứt thẳng đứng trong thành hộp do nhiệt toả ra trong quá trình thuỷ hoá và do co ngót không đều , TVGS có thể xem xét tăng cốt thép cấu tạo đặt nằm ngang với đường kính 14-16mm , cự ly 20cm trong thành hộp của những đốt gần trụ (đốt có chiều cao lớn đến 5-6m).

*-Để giữ đúng vị trí các ống chứa cáp dự ứng lực , cần phải hàn sẵn các mấu định

vị trên khung cốt thép thường của bản nắp , của bản đáy hoặc của thành hộp Cần đặc biệt chú ý ống chứa các cáp dự ứng lực ngang vì chỉ cần sai vị trí 1-2cm là có thể gây hậu quả xấu, thậm chí nứt bản.

&2.4.9.2 Lắp đặt các ống chứa cáp dự ứng lực , các bộ phận phải đặt trước của neo

Cần kiểm tra vị trí , số lượng và chủng loại của các ống chứa cáp đặt trong ván khuôn trước khi đổ bê tông Kiểm tra các chi tiết định vị các ống này Các đệm neo cũng cần được kiểm tra một cách tương tự.

&2.4.9.3 Lắp đặt kéo căng cáp dự ứng lực , bơm vữa

Để giám sát công tác này cần tham khảo chương 4 của Quy trình 22TCN 247-98

&2.4.10 Nghiệm thu :

Các điều khoản về nghiệm thu qua kết quả thí nghiệm và kiểm tra sai số đã được nêu rõ trong các điều từ 11-96 đến 11-106 của QT 166QĐ và các điều từ 7.1.1 đến 7.2.2 của TCVN 4453-95.

Trang 16

Ngoài ra đối với dầm dự ứng lực cần tuân theo quy trình 22TCN 247-98 nữa.

Chương 3 : Giới thiệu về đúc hẫng dầm hộp BTCT-DỨL

cầu Tân Thuận 2 Tp.Hồ Chí Minh:

& 3.1 Sơ đồ bố trí cầu :

(liên tục 2 nhịp:2x45m) + ( liên tục 3 nhịp: 60m+90m+60m ) + (liên tục 2 nhịp: 2x45m)

* Trắc dọc cầu : Đường cong Parabon

* Mặt cầu : Khổ cầu………; Chiều rộng toàn bộ ………; Độ dốc ngang mặt cầu : i=

2% Lớp phủ mặt cầu gồm các lớp từ trên xuống :…………

* Hệ thống lan can , chiếu sáng thoát nước : Lan can bằng …… ; Điện chiếu sáng 2 bên

cầu ; Hệ thống thoát nước bằng ống …… có chắn rác bẩn.

* Khe co dãn : có 4 khe co dãn 2 ở vị trí trụ và 2 ở vị trí mố

* Kết cấu liên tục nhiệt

&3.2 Căn cứ để soạn thảo đề cương TVGS:

Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 - 98 ; Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN

221-95 Công trình giao thông trong vùng có động đất Quy trình thi công Các chỉ dẫn trong bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công của công ty Tư vấn thiết kế giao thông phía Nam Thiết kế

xe đúc hẫng , công nghệ vận hành và sử dụng xe đúc ( có hướng dẫn riêng cho từng loại xe); Các thiết bị hiện có : xe đúc hẫng , trạm trộn bê tông , các thiết bị thi công dự ứng lực ( Kích , bơm dàu , bơm vữa….)

&3.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật :

& 3.3.1 Vật liệu dự ứng lực

* Thép dự ứng lực : xem mục (IV , H ,d)

* Bố trí cáp dự ứng lực : xem chỉ dẫn của thiết kế

* Ống gel : xem chỉ dẫn của thiết kế

* Đầu neo : xem chỉ dẫn của thiết kế

& 3.3.2 Bê tông dầm : Mác bê tông R 28 =#500 , khi căng kéo cáp R 28 =#400.

& 3.3.3 Cốt thép thường : Theo TCVN 4453-87

& 3.3.4 Gối cầu : theo thiết kế

& 3.3.5 Thanh neo : Theo thiết kế.

& 3.3.6 Khe co dãn : theo thiết kế

& 3.3.7 Vật liệu chống thấm mặt cầu : theo thiết kế

&3 3.8 Kích dự ứng lực : Chỉ rõ loại kích và tính năng của kích

& 3.4 Công tác thi công :

& 3.4.1 Công tác ván khuôn đà giáo

Đà giáo mở rộng trụ , trụ tạm , dàn giáo phải có bản tính ,bản vẽ thiết kế , dàn giáo phải qua thử tải ( kiểm tra ứng suất , biến dạng , ổn định , độ võng, lún nền …) của dàn giáo có đạt yêu cầu mới được đưa vào sử dụng Ván khuôn được chế tạo bằng thép và gỗ có độ cứng lớn ( độ võng của các bộ phận chịu uốn của ván khuôn không được vượt

quá 1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận bố trí ở bề mặt ngoài và 1/250 chiều dài

tính toán đối với các bộ phận khác ) Mặt tiếp xúc với bê tông phải phẳng , độ lồi không

quá 1/1000 Tại chỗ tiếp giáp phải có biện pháp chống rò vữa như mattit, băng dính ,

gioăng cao su ….Ván khuôn phải được thiết kế phân mảnh sao cho phù hợp với phân đoạn đổ bê tông của khối dầm và có thể dùng lại được Ván khuôn phải được quét chất cách ly để bóc ván khuôn dễ dàng Chất này phải bảo đảm giữ nguyên được mầu xi măng của nó.

&3.4.2 Xe đúc hẫng và thi công đúc hẫng

Trang 17

Kiểm tra tính năng kỹ thuật chủ yếu của xe đúc hẫng phụ thuộc vào trọng lượng đốt dầm lớn nhất, chiều dài đốt dầm lớn nhất, chiều rộng đỉnh dầm , chiều rộng đáy dầm chiều cao dầm, phương thức di chuyển , số lượng xe đúc Sau mỗi lần đúc một khối cần kiểm tra độ xiết chặt các bu lông của xe và kiểm tra kết cấu xe nhằm phát hiện các khuyết tật của xe để kịp thời sửa chữa Trước khi đưa xe đúc vào sử dụng phải kiểm tra , thử tải với tải trọng bằng 1.25 lần tải trọng khối đúc lớn nhất Khi thử tải cần đo độ võng xe đúc ứng với tải trọng các đốt , dùng số liệu này để chỉnh cao độ ván khuôn cho phù hợp Xe đúc phải được đặt đối xứng với đầy đủ ván khuôn cốt thép và chỉ được lệch nhau về trọng lượng bê tông một khối đúc , hạn chế tối thiểu các tải trọng phụ trong quá trình thi công đúc hẫng.

&3.4.3 Công tác ván khuôn

Số liệu đo đạc căn chỉnh ván khuôn phải đúng với số liệu tính toán , ổn định các thanh chống , độ cứng ván khuôn , chống thấm tại các mối nối , xử lý các vị trí phân đoạn đổ bê tông

mối nối với các cấu kiện có trước , chất lượng bề mặt (phải có lớp chống dính bê tông đảm bảo tháo dỡ ván khuôn dễ dàng và không ảnh hưởng đến mầu sắc bên ngoài của bê tông ) độ sạch ván khuôn , xử lý các góc , kiểm tra dung sai kích thước ván khuôn , kẹp giữ ván khuôn Độ võng của các bộ phận chịu uốn của ván khuôn không được vượt quá 1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận bố trí ở mặt ngoài và 1/250 chiều dài tính toán đối với các bộ phận khác Ván khuôn được chế tạo phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại chương IX của “Tiêu chuẩn kỹ thuật giao thông đường bộ tập III : Thi công và nghiệm thu” Ván khuôn chế tạo xong phải cho lắp thử để kiểm tra những yêu cầu kỹ thuật , đánh giá chất lượng và sau khi có văn bản nghiệm thu đạt yêu cầu mới cho phép đưa vào sử dụng.

&3.4.4 Công tác bê tông

Kiểm tra vật liệu cho bê tông Thí nghiệm tuyển chọn cấp phối bê tông gồm có mác bê tông R 28 = #500 , R 3 =#400 , độ sụt thi công , tỷ lệ N/X , xi măng , cát , đá ,nước , phụ gia ….nhiệt độ đổ bê tông , phụ gia sika , lấy mẫu thí nghiệm cường độ bê tông

Đổ bê tông chỉ được tiến hành khi mọi công tác chuẩn bị đã được hoàn thiện và được TVGS chấp nhận bằng văn bản cụ thể ( Công tác ván khuôn , công tác cốt thép , lắp đặt các ống gen , neo , các kết cấu chôn sẵn …Số liệu đo đạc , đầy đủ vật liệu , máy thiết bị ( kể cả thiết bị dự phòng ), bố trí nhân lực …Đổ bê tông các khối dầm trên đỉnh trụ được đổ thành 2 đợt (đáy dầm và một phần chiều cao thành hộp ; đợt hai thành hộp còn lại và toàn bộ bản đỉnh) Ở mỗi đợt bê tông được đổ liên tục cho từng đốt dầm từ dưới lên trên theo từng lớp có bề dày 10~40 cm ; được đầm nén đồng thời bởi các đầm rung gắn trên thành ván khuôn và đầm dùi Thời gian đổ bê tông cho từng khối dầm chủ không được vượt quá thời gian ninh kết của bê tông Chú ý không được cho đầm dùi khi đầm chạm vào ống thép tạo lỗ , sau khi đổ bê tông xong cần thông ống lỗ bằng “chuột” để tránh ống bị tắc Nhiệt độ đổ bê tông không quá 30 O C Sau 10 giờ kể từ khi đổ xong cần được bảo dưỡng liên tục trong thời gia 21 ngày bằng tưới ẩm và che nắng Các khối đúc hẫng , khối hợp long cũng đổ liên tục theo trình tự trên Các khối dầm có chiều cao >3m hai sườn dầm phải đổ so le ( không đổ xong từng bên một tránh dầm bị vặn ).

Khi đổ bê tông sườn dầm do chiều cao lớn hơn ván khuôn trong lòng hộp dầm có bố trí các cửa sổ bê tông Trong trường hợp chiều cao rơi tự do của bê tông < 2m , đầm bê tông có vòi dài 6m Tốc độ đổ bê tông phải phù hợp năng lực đầm bê tông đặc biệt khi đổ vào sườn dầm Bê tông được đổ thành từng lớp 20~25cm.

Ngày đăng: 20/01/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ họa khối đỉnh trụ - Tài liệu GIÁM SÁT THI CÔNG ĐÚC HẪNG & ĐỔ TẠI CHỖ TRÊN GIÀN GIÁO CỐ ĐỊNH KẾT CẤU CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC docx
Hình 1. Sơ họa khối đỉnh trụ (Trang 1)
Hình 3. Phân đợt đổ bê tông cho khối đỉnh trụ - Tài liệu GIÁM SÁT THI CÔNG ĐÚC HẪNG & ĐỔ TẠI CHỖ TRÊN GIÀN GIÁO CỐ ĐỊNH KẾT CẤU CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC docx
Hình 3. Phân đợt đổ bê tông cho khối đỉnh trụ (Trang 2)
Hình 5. Ph-ơng pháp nhồi vữa cho gối kê tạm - Tài liệu GIÁM SÁT THI CÔNG ĐÚC HẪNG & ĐỔ TẠI CHỖ TRÊN GIÀN GIÁO CỐ ĐỊNH KẾT CẤU CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC docx
Hình 5. Ph-ơng pháp nhồi vữa cho gối kê tạm (Trang 3)
Hình 4. Mối nối thanh bar và định vị ống thép - Tài liệu GIÁM SÁT THI CÔNG ĐÚC HẪNG & ĐỔ TẠI CHỖ TRÊN GIÀN GIÁO CỐ ĐỊNH KẾT CẤU CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC docx
Hình 4. Mối nối thanh bar và định vị ống thép (Trang 3)
Hình 7: Mặt bên xe đúc - Tài liệu GIÁM SÁT THI CÔNG ĐÚC HẪNG & ĐỔ TẠI CHỖ TRÊN GIÀN GIÁO CỐ ĐỊNH KẾT CẤU CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC docx
Hình 7 Mặt bên xe đúc (Trang 4)
Hình 8: Mặt tr-ớc xe đúc - Tài liệu GIÁM SÁT THI CÔNG ĐÚC HẪNG & ĐỔ TẠI CHỖ TRÊN GIÀN GIÁO CỐ ĐỊNH KẾT CẤU CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC docx
Hình 8 Mặt tr-ớc xe đúc (Trang 5)
Hình 2 Các vị trí kiểm tra cao độ ván khuôn trước khi đổ bê tông - Tài liệu GIÁM SÁT THI CÔNG ĐÚC HẪNG & ĐỔ TẠI CHỖ TRÊN GIÀN GIÁO CỐ ĐỊNH KẾT CẤU CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC docx
Hình 2 Các vị trí kiểm tra cao độ ván khuôn trước khi đổ bê tông (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w