QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN NGUYỄN THỊ TÖ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA Ở CẤP XÃ QUA THỰC TIỄN Ở PHƯỜNG TÂN DÂN ,
Trang 1QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
NGUYỄN THỊ TÖ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA
Ở CẤP XÃ QUA THỰC TIỄN Ở PHƯỜNG TÂN DÂN ,
HÀ NỘI - 2012
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA 12
Th t c hành chính và cải c ch th t c hành chính the c chế t c 12
C chế t c 20
Chương 2: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI CẤP XÃ Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ QUA THỰC TIỄN PHƯỜNG TÂN DÂN, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÖ THỌ 40
Tình hình triển kh i tổ chức và thực hiện c chế t c trên đị bàn tỉnh Phú Thọ và Thành phố Việt Trì 40
Thực trạng thực hiện c chế t c tại phường Tân Dân, thành phố Việt Trì 47
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯ NG HOẠT ỘNG CỦA CƠ CHẾ MỘT CỬA Ở CẤP XÃ 65
3 Phư ng hướng chung 65
3 M t số giải ph p nâng cao ch t ư ng giải quyết th t c hành chính the c chế t c ở c p ã tại Thành phố Việt Trì 66
3 3 M t số kiến nghị c thể ch phường Tân Dân 81
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 92
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHXHCN : C ng hòa xã h i ch nghĩ HĐND : H i đồng nhân dân
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 4DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Số iệu c thể qu triển kh i, thực hiện the c chế t c 48
Sơ đồ 1.1: Kh i qu t qui trình thực hiện th t c hành chính tại c chế
t c tại U ND c p ã 30
Sơ đồ 2.1: Tổ chức U ND phường 45
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cải c ch hành chính đã đư c Đảng và Nhà nước t c định à t
tr ng những n i dung qu n trọng c qu trình ây dựng và h àn thiện nhà nước ph p quyền ã h i ch nghĩ , tr ng điều kiện quyết định thành công
c công cu c đổi ới H i nghị ần thứ t n ch p hành Trung ư ng Đảng C ng sản Việt N (khó VII) ngày 3 th ng 0 nă 995 đã khẳng
định “Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, trọng tâm là cải cách
một bước nền hành chính nhà nước”
Tr ng khuôn khổ c cải c ch hành chính, cải c ch th t c hành chính
và đổi ới c ch thức, c chế thực hiện th t c hành chính có ý nghĩ qu n trọng vì th t c hành chính và c chế thực hiện th t c hành chính có ảnh hưởng ớn và trực tiếp tới ọi ặt đời sống c công dân và sự ph t triển kinh tế - ã h i Th t c hành chính không đư c cải c ch sẽ à rà cản ớn đối với qu trình đổi ới đ t nước và chuyển đổi c chế quản ý kinh tế, kì
hã sự ph t triển kinh tế - ã h i Tr ng cải c ch th t c hành chính, việc vận d ng c chế t c à t tr ng những giải ph p qu n trọng để nâng
c ch t ư ng giải quyết th t c hành chính X c định rõ tầ qu n trọng
c c chế này tr ng cải c ch hành chính và đúc rút kinh nghiệ từ thực tiễn cải c ch hành chính, ngày th ng 9 nă 003 Th tướng Chính Ph đã b n hành Quyết định 8 003 QĐ-TTg về việc b n hành quy chế thực hiện c chế t c tại c qu n hành chính nhà nước ở đị phư ng và s u đó à
Quyết định 93 007 QĐ-TTg ngày th ng 6 nă 007 về Ban hành Quy
chế thực hiện c chế t c , c chế t c iên thông tại c qu n hành chính nhà nước ở đị phư ng (th y thế Quyết định 8 ) Nhờ việc thực hiện
Trang 6h i quyết định qu n trọng này à c chế t c đã đư c triển kh i đại trà
ở hầu hết c c đị phư ng trên cả nước ng ại những hiệu quả thiết thực
tr ng cải c ch th t c hành chính, cải thiện ối qu n hệ giữ nhà nước với công dân và tổ chức tr ng ã h i
C chế t c đã đư c tổ chức triển kh i ở nhiều c p, nhiều ngành
kh c nh u nhưng đư c qu n tâ nhiều nh t ở c p ã vì c p ã à c p gần dân nh t, à n i đư đường ối c Đảng, chính s ch, ph p uật c Nhà nước tới người dân t c ch nh nh nh t và những th t c hành chính à
c p ã thực hiện thường trực tiếp iên qu n tới những nhu cầu hành chính hàng ngày c ỗi công dân
Tại thành phố Việt Trì, qu 7 nă thực hiện c chế t c ở c p ã
đã thu đư c những kết quả tích cực nh t định như: Hệ thống th t c hành chính trở nên rõ ràng, đ n giản h n và công kh i, inh bạch h n; c ch thức, qui trình giải quyết th t c hành chính đ n giản và thuận i h n, tạ chuyển biến c bản tr ng qu n hệ giữ c c c qu n hành chính c sở với tổ chức, công dân, giả phiền hà và chi phí, đư c nhân dân đồng tình ng h ; nâng
c đư c kỹ năng nghiệp v hành chính, th i đ ph c v nhân dân c đ i ngũ c n b , công chức nhà nước c p c sở
Tuy nhiên, thực tiễn triển kh i c chế t c nói chung và ở c p ã nói riêng trên đị bàn thành phố Việt Trì ch th y vẫn còn nhiều hạn chế, vướng ắc cần phải tiếp t c giải quyết như:
- Nhận thức cải c ch th t c hành chính về c chế t c c c n b , công chức c c c p, nh t à c p ã chư sâu sắc;
- Trình đ chuyên ôn và kỹ năng hành chính, việc bố trí sắp ếp c n
b công chức tại phận t c chư h p ý, chư đ p ứng yêu cầu c công việc;
Trang 7- Vẫn còn tồn tại t số th t c hành chính chuyên ôn c c c ĩnh vực chư kh học và không thống nh t giữ c qu n quản ý nhà nước c c c p;
- C sở vật ch t chư đồng b ; công t c chỉ đạ , b n hành văn bản chi tiết thực hiện c c c c qu n nhà nước c c c p vẫn còn thiếu kiên quyết; việc kiể tr gi s t c c c c qu n, tổ chức đối với việc thực hiện c chế
t c chư thường uyên;
D đó, việc tiếp t c nghiên cứu c chế t c để góp phần h àn thiện
c ch thức tổ chức và c chế vận hành, nâng c ch t ư ng h ạt đ ng c c chế này à cần thiết cả về ặt ý uận và thực tiễn, nh t à ở c p c sở
Với ý d trên, t c giả chọn đề tài: “ t u t t
t t t u t ự t ễ ờ T Dân, t ố V ệt Trì, tỉ P ú T ọ” à uận văn tốt nghiệp c học
chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước c ình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
C chế t c không phải à t v n đề nghiên cứu ới, v n đề này
đã và đ ng đư c nhiều t c giả nghiên cứu ở nhiều c p đ kh c nh u trên c c
đị bàn kh c nh u Có thể nêu r t số nghiên cứu ch yếu s u:
- Nguyễn Văn Thâ : Cải cách hành chính phục vụ dân (Đề tài nghiên
cứu kh học c p tại Học viện Hành chính Quốc gi đư c thực hiện nă
998 đã phân tích tư ng đối rõ nét nhu cầu cải c ch hành chính, tr ng đó chú trọng tới cải c ch th t c hành chính và khả năng triển kh i c chế t c
tr ng việc giải quyết th t c hành chính ch công dân và tổ chức;
- Trư ng Qu ng Vinh: “Cải cách hành chính theo c chế một c a, một dấu tại cấp quận, huyện thành phố Hồ Chí Minh (Luận văn Thạc sĩ
Quản ý hành chính công tại Học viện Hành chính Quốc gi , 000) đã tập trung và đ nh gi và chỉ r những ưu và khuyết điể ô hình t c , t
d u đư c triển kh i thí điể ở thành phố Hồ Chí Minh từ nă 995
Trang 8- Nguyễn Thị Ngọc Phư ng: “Cải cách thủ tục hành chính theo m hình một c a tại U N thị xã Sóc Trăng- tỉnh Sóc Trăng Luận văn Thạc sĩ
Quản ý hành chính công tại Học viện Hành chính Quốc gi , 000
- Nguyễn Văn Th nh: “Hoàn thiện t ch c theo c chế một c a của
U N cấp huyện tỉnh Hà Tây” Luận văn Thạc sĩ Quản ý hành chính công
tại Học viện Hành chính Quốc gi , 00
- Nguyễn Xuân Cư ng: "Cải cách thủ tục hành chính theo c chế một
c a trong giải quyết tranh chấp ất ai âm ồng”, Luận văn Thạc sĩ Quản ý hành chính công tại Học viện Hành chính Quốc gi , 005
-v.v
C c công trình nghiên cứu trên đã góp phần qu n trọng ây dựng nền tảng và c ch thức triển kh i ô hình t c tr ng thực tiễn Tuy nhiên, những nghiên cứu này ới chỉ đề cập tới cải c ch hành chính, cải c ch th
t c hành chính nói chung h ặc cải c ch th t c hành chính the ô hình
t c ở t ĩnh vực chuyên ngành c thể như đ t đ i, đầu tư, đăng ký kinh d nh h ặc đề cập đến cải c ch th t c hành chính the ô hình t
c c c p huyện, c c sở c tỉnh Ch đến thời điể này, vẫn chư có đề tài nghiên cứu chuyên sâu và t àn diện ý uận và thực tiễn về nâng c
ch t ư ng giải quyết th t c hành chính the c chế t c ở c p ã tại tỉnh Phú Thọ
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
* Mục ích của luận văn
Trên c sở nghiên cứu c sở ý uận về giải quyết th t c hành chính the c chế t c tr ng c c c qu n hành chính nhà nước nói chung và ở
c p ã nói riêng và đ nh gi thực trạng p d ng giải quyết th t c hành chính the c chế này trên đị bàn phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, uận văn đề u t c c giải ph p nâng c ch t ư ng thực hiện giải quyết th
Trang 9t c hành chính the c chế t c ở c p ã nói chung và ch phường Tân Dân nói riêng tr ng thời gi n tới
* Nhiệm vụ của ề tài
Để thực hiện c đích nêu trên, nghiên cứu tập trung giải quyết c c nhiệ v c thể s u:
- Hệ thống hó c sở ý uận về cải c ch th t c hành chính the c chế t c
- Đ nh gi thực trạng thực hiện giải quyết th t c hành chính the c chế t c ở c p ã qu thực tiễn c phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Đề u t c c giải ph p c thể nhằ nâng c ch t ư ng thực hiện giải quyết th t c hành chính the c chế t c ở c p ã tr ng thời gi n tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* ối tượng nghiên c u: H ạt đ ng giải quyết th t c hành chính the
c chế t c ở c p ã
* Phạm vi nghiên c u: phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ tr ng kh ảng thời gi n từ nă 006 đến nă 0
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
* Phư ng pháp luận
Nghiên cứu vận d ng phư ng ph p uận duy vật biện chứng và duy vật ịch s , dự trên qu n điể c Đảng và Nhà nước t về cải c ch hành chính và ây dựng Nhà nước ph p quyền ã h i ch nghĩ
* Các phư ng pháp nghiên c u cụ thể
Trên c sở phư ng ph p uận, tr ng nghiên cứu t c giả đã s d ng nhiều phư ng ph p nghiên cứu c thể như phư ng ph p thống kê và phân tích, tổng h p tài iệu, phư ng ph p điều tr ã h i học
Trang 10Để thu thập số iệu thực tiễn đ nh gi về ch t ư ng h ạt đ ng c b phận t c tại phường Tân Dân - thành phố Việt Trì, t c giả đã tiến hành
ph t phiếu khả s t ch 0 công dân đến thực hiện th t c hành chính tại phận t c c U ND phường Tân Dân ( e ph c và ), đồng thời ph ng v n cầu trúc đối với 5 c n b , công chức à việc tại b phận
t c ( e Ph c 3)
6 Những đóng góp về khoa học của luận văn
- Luận văn à rõ c sở ý uận và thực tiễn về giải quyết th t c hành chính the c chế t c
- X c định những ưu điể và hạn chế c qu trình thực hiện giải quyết th t c hành chính the c chế t c ở c p ã qu thực tiễn c phường Tân Dân, thành Phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Đề u t hệ thống c c giải ph p bả đả tiếp t c thực hiện giải quyết
th t c hành chính the c chế t c ở c p ã đ p ứng yêu cầu c công
cu c cải c ch hành chính hiện n y
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
* Về mặt lý luận:
Kết quả nghiên cứu c uận văn sẽ góp phần à rõ và ph ng phú
thê những v n đề ý uận về giải quyết th t c hành chính the c chế t
c nói chung và c chế t c trên đị bàn c p ã nói riêng
* Về mặt thực tiễn
+ Kết quả nghiên cứu c uận văn góp phần khắc ph c những tồn tại
đ ng cản trở việc thực hiện ô hình t c , bả đả thực hiện tốt h n giải quyết th t c hành chính the c chế t c ở c p ã
+ Kết quả nghiên cứu có thể s d ng à tài iệu th khả ph c v
ch việc h ạch định, ập kế h ạch tiếp t c h àn thiện việc thực hiện giải quyết th t c hành chính the c chế t c tại phường Tân Dân, thành
Trang 11phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Đồng thời, uận văn có thể s d ng à tài iệu
th khả tr ng c c kh đà tạ và bồi dưỡng ch công chức c p ã
8 Cấu trúc luận văn
Ng ài phần ở đầu, kết uận, tài iệu th khả , ph c, kết c u uận văn b gồ 03 chư ng, 7 tiết, 80 trang
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA
1.1 Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế
m t c a
1.1.1 K á ệ t t
H ạt đ ng c b t k t tổ chức nà vẫn phải tuân th the những th
t c nh t định Với ý nghĩ chung nh t, th t c đư c hiểu à phư ng thức giải quyết công việc the t trình tự nh t định, t quy trình thống nh t, gồ
t ạt c c bước, c c công việc có iên qu n chặt chẽ với nh u để giải quyết
t công việc nà đó, nhằ đạt đư c kết quả ng uốn
Tr ng “Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính” th t c đư c hiểu à
“trình tự thực hiện hành ộng cần thiết ể hoàn thành một c ng việc nào ó hoặc giải quyết một nhiệm vụ nhất ịnh” [45, tr.5]
Đối với nhà nước, ọi h ạt đ ng c c qu n nhà nước và c n b , công chức đều phải tuân the những quy định c ph p uật về trình tự, c ch thức s
d ng thẩ quyền để giải quyết công việc the đúng chức năng, nhiệ v đư c
gi Những quy định đó đư c gọi à quy phạ th t c Quy phạ th t c đư c đặt r để thực hiện chức năng, nhiệ v , thẩ quyền c c c c qu n hành chính nhà nước và c định hành vi c c n b , công chức tr ng qu trình thực thi công v và qu n trọng h n à để tổ chức, công dân thực hiện quyền và nghĩ
v c ình the quy định c ph p uật Phạ vi h ạt đ ng quản ý nhà nước
đư c thực hiện trên cả 3 ĩnh vực ập ph p, hành ph p, tư ph p và d đó, tr ng
h ạt đ ng c nhà nước có thể phân biệt r c c ại th t c ập ph p (quy trình,
th t c b n hành và s đổi Hiến ph p và uật), th t c hành chính và th t c tư
ph p (chẳng hạn, quy trình và th t c ét c tò n) Mỗi ĩnh vực h ạt đ ng
Trang 13c nhà nước có n i dung, hình thức, tính ch t và yêu cầu kh c nh u nên trình tự
th t c kh c nh u Tr ng ĩnh vực hành ph p, để giải quyết c c công việc ph t sinh tr ng h ạt đ ng quản ý nhà nước bắt bu c phải tuân the trình tự, c ch thức nh t định gọi à th t c hành chính
C c t c giả c “Từ điển thuật ngữ hành chính” định nghĩ : Thủ tục hành chính là quy phạm bắt buộc phải tuân theo khi tiến hành thành lập, thay i, giải thể, xác ịnh ch c năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các t ch c khi ban hành các văn bản hành chính, khi thực hiện các hành vi hành chính.[45, tr.15]
Như vậy, th t c hành chính à trình tự, c ch thức giải quyết công việc
c c qu n hành chính nhà nước có thẩ quyền tr ng ối qu n hệ giữ c c
c qu n, b phận tr ng n i b nền hành chính và giữ c c c qu n hành chính với tổ chức, công dân
Th t c hành chính có những đặc điể c bản s u, c thể:
Th nhất, th t c hành chính đư c điều chỉnh bởi quy phạ th t c
hành chính Mọi h ạt đ ng quản ý hành chính nhà nước đều phải đư c trật tự
hó nhưng không có nghĩ à ọi h ạt đ ng quản ý nhà nước đều phải điều chỉnh bằng quy phạ th t c hành chính, à có h ạt đ ng t c nghiệp c thể
tr ng n i b tổ chức nhà nước d c c quy định n i b điều chỉnh Chỉ có c c ĩnh vực qu n trọng phải đư c quy định trình tự và n i dung bởi ph p uật, nhằ đả bả quyền và nghĩ v c c c bên th gi tr ng h ạt đ ng quản
ý Th t c hành chính à nhân tố đả bả ch h ạt đ ng chặt chẽ và đúng chức năng quản ý c c qu n nhà nước
Th hai, th t c hành chính à trình tự thực hiện thẩ quyền tr ng quản
ý hành chính nhà nước Nghĩ à t th t c chỉ đư c gọi à th t c hành chính khi nó điều chỉnh c c v n đề thu c ĩnh vực quản ý hành chính nhà nước Tổ chức hành chính đư c phân biệt với th t c tư ph p, kh c với th
Trang 14t c tố t ng c c tò n; kể cả tố t ng hành chính cũng không thu c kh i niệ
ý không chỉ tr ng phạ vi công dân tr ng nước, à iên qu n đến yếu tố nước ng ài và phải tuân th c c c kết quốc tế D vậy, th t c hành chính
đ dạng, ph ng phú và tính phức tạp tăng ên r t nhiều
Th tư, th t c hành chính cần phải đư c th y đổi ch phù h p với yêu
cầu thực tế c đời sống ã h i đặt r tr ng từng gi i đ ạn Về bản ch t, th
t c hành chính d c qu n nhà nước đặt r để giải quyết c c ối qu n hệ giữ
c qu n Nhà nước với nh u và giữ Nhà nước với công dân Trên t chừng
ực nh t định, nó ph thu c và nhận thức ch qu n c chính người ây dựng nên Nếu th t c hành chính đó phù h p với thực tế, yêu cầu kh ch qu n đòi h i thì th t c hành chính sẽ ng ại kết quả tốt, thiết thực ph c v ch
cu c sống Ngư c ại, nhận thức không phù h p với yêu cầu kh ch qu n thì sẽ
u t hiện những th t c hành chính không phù h p với thực tế đời sống ã
h i, cản trở sự ph t triển c đời sống, kinh tế và ã h i D đó để phù h p với thực tiễn quản ý th t c hành chính có sự th y đổi thường uyên
y hành chính nhà nước b gồ nhiều c p với nhiều c qu n và
ỗi c qu n phải đả nhiệ chức năng, nhiệ v kh c nh u tùy thu c thẩ quyền, ĩnh vực, phạ vi quản ý Sự đ dạng, ph ng phú tr ng h ạt đ ng
Trang 15quản ý hành chính nhà nước dẫn tới sự đ dạng, ph ng phú c c c th t c hành chính Trong toàn b hệ thống c c quy tắc ph p ý quy định trình tự,
c ch thức, thời gi n thực hiện thẩ quyền c c c c qu n hành chính nhằ giải quyết nhiệ v c nhà nước và công việc c tổ chức, công dân tạ thành hệ thống quy phạ th t c Tr ng qu trình thực thi chức năng, nhiệ
v và thẩ quyền c ình c c c qu n hành chính nhà nước, c c c n b , công chức nhà nước đư c gi quyền quản ý phải tuân th c c quy phạ th
t c về trình tự, c ch thức và thời hạn giải quyết công việc nhằ tạ nên sự thống nh t c việc p d ng ph p uật tr ng việc thi hành công v
Th t c hành chính d c c c qu n nhà nước có thẩ quyền đặt r và
đư c công bố công kh i để ọi người có thể thực hiện M c đích à t ặt ràng bu c c qu n nhà nước, c n b công chức nhà nước tr ng qu trình thực thi công v ; ặt kh c để người dân và tổ chức tiến hành t c ch thuận i và thực hiện quyền gi s t h ạt đ ng c c c c qu n nhà nước và c n b công chức tr ng qu trình thực thi nhiệ v
1.1.2 Cá u ê tắ dự v t ự ệ t t ành chính
Th t c hành chính có ý nghĩ qu n trọng quyết định tới ch t ư ng
h ạt đ ng hành chính, phản nh trực tiếp nh t ối qu n hệ giữ công dân, tổ chức với nhà nước, d đó c c c qu n nhà nước khi tiến hành ây dựng và thực hiện c c th t c hành chính (nh t à c c ại th t c có iên qu n trực tiếp tới đời sống c công dân và h ạt đ ng c c c d nh nghiệp) cần phải tuân
th những nguyên tắc nh t định Những nguyên tắc c bản cần tuân th khi
ây dựng và thực hiện th t c hành chính b gồ :
Th nhất, cần bả đả tính thống nh t c th t c hành chính Đây à
yêu cầu c bản nhằ giữ vững tính thống nh t và ổn định tr ng h ạt đ ng c
c c c qu n hành chính nhà nước tr ng ối qu n hệ với đối tư ng à ình quản ý
Trang 16Th hai, bả đả tính chặt chẽ c c c th t c: Qu trình ây dựng và
thực hiện th t c hành chính phải diễn r đúng ph p uật, tuân th c c quy định
ph p uật về kiể s t th t c hành chính Xây dựng và thực hiện th t c hành chính thiếu chặt chẽ à nguyên nhân ph t sinh r sự rườ rà c c c th t c, từ
đó nảy sinh tệ qu n iêu, th nhũng và c quyền c c n b , công chức
Th t c hành chính có ảnh hưởng t ớn đến đời sống c công dân và
h ạt đ ng c ọi đối tư ng tr ng ã h i, ảnh hưởng tới sự ph t triển kinh
ã h i nói chung d đó à đối tư ng qu n trọng c cải c ch
Cải c ch th t c hành chính đư c Đảng và Nhà nước c định à t
tr ng những n i dung ch yếu c cải c ch hành chính ở nước t Ng y từ
nă 99 , trước khi cải c ch hành chính đư c e à trọng tâ c cải c ch hành chính thì cải c ch th t c hành chính đã giành đư c sự qu n tâ c Đảng và Nhà nước Nghị quyết 38 CP ngày 0 th ng 5 nă 99 c Chính
ph về cải c ch t bước th t c hành chính tr ng việc giải quyết công việc
c công dân và tổ chức đã chỉ r c c th t c hành chính trên 7 ĩnh vực c bản có iên qu n trực tiếp tới cu c sống c dân cần qu n tâ cải c ch b
Trang 17gồ : th t c c p gi y phép u t khẩu, nhập khẩu, đầu tư, ây dựng, s chữ nhà c , c p đ t; đăng ký kinh d nh, hành nghề; sở hữu và s d ng phư ng tiện gi thông; h khẩu; u t cảnh, nhập cảnh; trước bạ u b n chuyển như ng c c ại tài sản; ch v y vốn; công chứng; th nh tr d nh nghiệp
H i nghị Trung ư ng 8 (Khó VII) nă 995 tr ng khi khẳng định cải c ch hành chính à trọng tâ c cải c ch nhà nước cũng c định t tr ng b n i dung ch yếu cần tập trung cải c ch à cải c ch thể chế hành chính nhà nước,
tr ng đó có cải c ch th t c hành chính
Tr ng những nă qu b y hành chính nhà nước từ Trung ư ng đến
đị phư ng đã có nhiều nỗ ực tr ng cải c ch th t c hành chính và c i đó à
t tr ng những nhiệ v trọng tâ c công t c chỉ đạ , điều hành Những kết quả thu đư c đã góp phần thiết thực thúc đẩy ôi trường kinh d nh, tăng trưởng kinh tế, tạ điều kiện thuận i ch đời sống và sinh h ạt c người dân, nhằ ổn định ã h i Những thành công c công cu c cải c ch th t c hành chính thể hiện trên h i ặt ch yếu:
Một là, hệ thống th t c hành chính trở nên đ n giản h n, số ư ng th
t c cũng như số ư ng hồ s tr ng t th t c giả bớt: tr ng qu trình cải cách, đ n giản hó th t c hành chính à t tr ng những ĩnh vực đư c Chính ph , Th tướng Chính ph qu n tâ chỉ đạ , trọng tâ à thực hiện Đề
n 30 về đ n giản hó th t c hành chính tr ng gi i đ ạn 007-2010 Kết thúc
gi i đ ạn I c Đề n, c c c qu n có thẩ quyền đã thống kê và công kh i
đư c trên 5 700 th t c hành chính, trên 9 000 văn bản và trên 00 000 biểu
ẫu thống kê th t c hành chính tr ng phạ vi cả nước Gi i đ ạn , c c b , ngành và đị phư ng đã tiến hành tự rà s t th t c hành chính và h àn thành đúng tiến đ , đạt chỉ tiêu đ n giản hó tối thiểu 30% th t c the chỉ đạ c
Th tướng Đến n y, đã có trên 5 500 th t c hành chính đư c rà s t; 53 th
t c hành chính đư c kiến nghị bãi b , h y b ; 3 7 9 th t c hành chính đư c
Trang 18kiến nghị s đổi, bổ sung; 88 th t c hành chính đư c kiến nghị th y thế, đạt tỉ ệ đ n giản hó 8 %
Hai là, c c th t c hành chính đã trở nên công kh i h n và inh bạch
h n, góp phần qu n trọng và việc c ập t hệ thống tiêu chuẩn ch phép người dân có thể gi s t đư c c c h ạt đ ng c c qu n hành chính nhà nước và đ i ngũ c n b , công chức tr ng qu trình thực hiện c c th t c
Tuy nhiên, nhìn t c ch tổng thể th t c hành chính trên c c ĩnh vực vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, b t cập Đ nh gi về ch t ư ng th t c hành chính và cải c ch th t c hành chính tr ng những nă qu , tr ng c tổng kết kết quả thực hiện Chư ng trình Tổng thể Cải c ch hành chính nhà nước gi i
đ ạn 00 - 0 0, N i v đã khẳng định: Cải c ch th t c hành chính tuy
đã đư c thực hiện từ nhiều nă n y, nhưng nhìn chung vẫn chư “ ó b về c bản c c th t c hành chính ng tính qu n iêu, rườ rà, gây phiền hà ch
d nh nghiệp và nhân dân” như c tiêu đã đề r C thể à: nhiều ẫu đ n,
ẫu tờ kh i s d ng từ ngữ khó hiểu, đ nghĩ … gây khó khăn tr ng việc kê
kh i, nhiều văn bản chư chặt chẽ, chồng ché về chức năng, nhiệ v , văn bản thường uyên th y đổi, b n hành hướng dẫn thực hiện chậ , đã gây khó khăn ch qu trình thực hiện và tạ nhiều khe hở tr ng quản ý, điều hành Còn tồn tại u hướng c qu n hành chính giành thuận i về ch ình, đẩy khó khăn về ch người dân g nh chịu tr ng giải quyết công việc c người dân,
d nh nghiệp Nhiều n i, nhiều chỗ kết quả giải quyết hồ s hành chính trên
t số ĩnh vực ch tổ chức, công dân đạt còn th p s với yêu cầu, nhiều hồ s giải quyết chư đúng hẹn, nh t à trên c c ĩnh vực: đ t đ i, ây dựng, nhà ở Những b t cập nêu trên phản nh c thể qu c c d u hiệu ch yếu s u:
- Hệ thống th t c hành chính còn r t nhiều phức tạp và chư thống nh t
Th t c hành chính đư c quy định, tr ng nhiều ại văn bản kh c nh u, từ văn bản quy phạ ph p uật, văn bản c biệt đến công văn hành chính, d nhiều c p
Trang 19có thẩ quyền b n hành Tính công kh i inh bạch, khả năng tiếp cận, kh i th c
c người dân và tổ chức đối với th t c hành chính còn nhiều hạn chế
- Th t c hành chính tr ng giải quyết công việc c c nhân, tổ chức
ng d u n c c chế quản ý cũ, nặng về in – cho, không còn phù h p điều kiện đổi ới hiện n y Xu hướng c c c qu n quy định và thực hiện th
t c hành chính dành thuận i ch ình, đẩy khó khăn ch c nhân, tổ chức còn kh phổ biến Tr ng nhiều trường h p, th t c hành chính còn phiền hà, phức tạp, chồng ché , trùng ắp không những khó p d ng à còn gây khó khăn, ãng phí cả về thời gi n, chi phí ẫn c h i kinh d nh, tiề ẩn nguy c
ph t sinh tiêu cực, th nhũng Th t c hành chính hiện đ ng à rà cản đối với tổ chức và công dân, à giả hiệu quả h ạt đ ng cải c ch hành chính
- Việc kiể s t th t c hành chính còn chư đư c thực hiện tốt và nặng tính ch qu n Nhìn chung, c qu n nà quy định th t c hành chính, c qu n
đó tự rà s t, đ nh gi D đó, việc ph t hiện để đề u t bãi b h ặc s đổi những th t c hành chính không còn phù h p, không thật sự hiệu quả Nhiều trường h p, th t c hành chính đã đư c bãi b , s đổi the hướng đ n giản, nhưng d không kiể s t thường uyên nên s u t thời gi n ại biến tướng
s ng t hình thức kh c tiếp t c gây khó khăn ch người dân và d nh nghiệp
Những hạn chế trên d nhiều nguyên nhân, nhưng ch yếu và trước hết
à d nhận thức chư đầy đ về ý nghĩ v i trò và tầ qu n trọng c th t c hành chính tr ng đời sống kinh tế - ã h i nói chung cũng như h ạt đ ng quản ý nhà nước nói riêng, việc thực hiện nhiệ v cải c ch th t c hành chính tại c c , n ngành, đị phư ng còn e nhẹ Nhà nước chư có văn bản ph p ý ở tầ Luật để thống nh t điều chỉnh việc quy định thực hiện và kiể s t th t c hành chính, chư có t c qu n chuyên tr ch, đ c ập để kiể s t th t c hành chính, dẫn đến tình trạng th t c hành chính đư c quy định tản ạn, tùy tiện, không đ p ứng yêu cầu cải c ch nền hành chính nhưng
Trang 20chậ s đổi, bãi b C c c qu n hành chính nhà nước chư thực sự chú trọng tới công t c thống kê, tập h p th t c hành chính và cũng chư thu hút
sự th gi tích cực c đối tư ng chịu sự t c đ ng c th t c hành chính, cũng như c c c chuyên gi , c c nhà kh học tr ng qu trình ây dựng,
tâ ch yếu c gi i đ ạn này
1.2 Cơ chế m t c a
1.2.1 K á ệ t
Thuật ngữ "c chế" thường đư c s d ng cùng với c c thuật ngữ kh c
để tạ nên những kh i niệ chuyên ôn tr ng c c ĩnh vực kh học kh c nhau Chẳng hạn, kinh tế học có "c chế kinh tế"; "c chế quản ý kinh tế",
tâ ý học có "c chế kích thích - phản ứng", tr ng ĩnh vực c khí có "c chế vận hành c t hệ thống y óc", chính trị học có "c chế thực hiện quyền ực" và tr ng kh học ph p ý chúng t có "c chế điều chỉnh ph p
uật", "c chế p d ng ph p uật" Tuy nhiên, n i dung c thuật ngữ "c chế" đư c giải thích r t kh c nh u
Tr ng tiếng Anh, thuật ngữ này cũng đư c giải thích với h i nghĩ
kh c nh u: "C chế ( ech nis ) à hệ thống c c b phận h ạt đ ng cùng
nh u tr ng t cỗ y" và "C chế à t qu trình tự nhiên h ặc đư c thiết
ập nhờ đó t h ạt đ ng nà đó đư c tiến hành h ặc đư c thực hiện" Trong
Trang 21tiếng Việt, c chế đư c c c nhà ngôn ngữ học giải thích à c ch thức the đó
t qu trình đư c thực hiện Nói tó ại, có thể hiểu "C chế à kh i niệ
dùng để chỉ sự tư ng t c giữ c c yếu tố kết thành t hệ thống à nhờ đó hệ thống có thể h ạt đ ng" [61, tr 71]
Như vậy, c chế uôn đư c giải thích gắn iền với h ạt đ ng c t hệ thống c c b phận t c đ ng qu ại ẫn nh u tr ng qu trình h ạt đ ng c chúng
Về phư ng diện kh học có thể nhận th y h i yếu tố c bản tạ thành
c chế: yếu tố tổ chức (c c u) và yếu tố h ạt đ ng (vận hành) Yếu tố tổ chức đề cập đến c c thành viên (b phận) th gi , c ch thức hình thành tổ chức và c ch thức tổ chức hệ thống Yếu tố h ạt đ ng thể hiện sự phân công
và h p t c th gi giữ c c thành viên tr ng qu trình thực hiện chức năng nhiệ v c tổ chức
C chế t c à c chế đư c vận d ng tr ng việc thực hiện c c th
t c hành chính Quyết định số 93 007 QĐ-TTg ngày th ng 6 nă 007
ản ch t c c chế t c thể hiện ở sự phân biệt giữ “một c a” với “nhiều c a” Tr ng c chế nhiều c , khi công dân và tổ chức, d nh
nghiệp có nhu cầu giải quyết t công việc, thực hiện t th t c nà đó có iên qu n đến c c c qu n hành chính nhà nước phải tự ình đi đến từng b phận riêng biệt (c ) c c qu n đó để thực hiện Chính điều đó tạ nên nhiều phiền hà, những nhiễu c c c c n b , công chức đối với c c tổ chức và
Trang 22c nhân có yêu cầu thực hiện c c th t c hành chính Những b t cập căn bản này c c chế nhiều c đã đư c c chế t c khắc ph c
Việc thực hiện c chế t c nhằ đạt đư c bước chuyển căn bản
tr ng qu n hệ và trình tự giải quyết th t c hành chính giữ c qu n hành chính nhà nước với tổ chức, công dân, giả phiền hà ch tổ chức, công dân, chống tệ qu n iêu, th nhũng, c quyền c c n b , công chức, nâng c hiệu ực, hiệu quả quản ý nhà nước
Trước đây, tổ chức, công dân phải đi ại nhiều ần, đến t h ặc nhiều c
qu n để iên hệ giải quyết công việc c ình N y với c chế t c , tổ chức, công dân chỉ phải đến iên hệ tại t n i, việc phối h p giải quyết công việc c
tổ chức, công dân thu c tr ch nhiệ c c qu n hành chính nhà nước
Quyết định 93 007 QĐ-TTg ngày th ng 6 nă 007 bên cạnh việc ở r ng c c ĩnh vực th t c đư c p d ng the c chế t c ở c p
ã r t t cả ọi th t c, cũng đã đư r c chế t c iên thông, the đó
c chế t c iên thông à c chế giải quyết công việc c tổ chức, c nhân thu c tr ch nhiệ , thẩ quyền c nhiều c qu n hành chính nhà nước cùng c p h ặc giữ c c c p hành chính từ hướng dẫn, tiếp nhận gi y
tờ, hồ s , giải quyết đến trả kết quả đư c thực hiện tại t đầu ối à b phận tiếp nhận và trả kết quả c t c qu n hành chính nhà nước Tr ng nghiên cứu này chỉ tập trung và c chế t c à không tập trung nghiên cứu t c iên thông
C chế t c đư c thực hiện tại c c c qu n hành chính nhà nước
ở ọi c p từ Trung ư ng đến đị phư ng Tuy nhiên, việc p d ng c chế
t c tại c p ã đư c đặc biệt chú trọng chỉ đạ triển kh i vì c p ã à
c p gần dân nh t, à n i trực tiếp giải quyết nhiều c c th t c có iên qu n tới người dân nh t Tại c p ã, c chế t c đư c thực hiện tại U ND
Trang 23c p ã (Ủy b n nhân dân) C chế t c tại U ND c p ã có những đặc điể c bản s u đây:
Một là, c chế một c a tại U N cấp xã là c chế giải quyết c ng việc
có liên quan trực tiếp tới người dân trên ịa bàn xã theo sự phân cấp
Trước đây, để giải quyết công việc có iên qu n đến quyền và nghĩ v
c ình, c nhân, tổ chức phải đến từng b phận chuyên ôn c U ND ã
để đư c th ý giải quyết, phải qu nhiều b phận c U ND ã rồi trực tiếp
ng hồ s đến ãnh đạ quyết định c ch giải quyết th t c hành chính như vậy gọi à c chế “nhiều c ”
C chế t c đư c c ập tại U ND c p ã đã khắc ph c c c như c điể c c chế "nhiều c " The đó, việc tiếp nhận và trả kết quả chỉ tập trung duy nh t và t đầu ối, đó à phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại
tr sở U ND c p ã, d Ch tịch U ND c p ã chỉ đạ C nhân, tổ chức đến t đị điể để n p hồ s và cũng nhận kết quả giải quyết từ đị điể
đó Những th t c iên qu n đến c c b phận chuyên ôn và ãnh đạ U ND
c p ã sẽ d chính phận tiếp nhận và trả kết quả à đầu ối thực hiện
Hai là, c chế một c a tại U N cấp xã là c chế bảo ảm ược sự giám sát, kiểm soát chặt chẽ trong việc quản lý và giám sát tiến ộ, chất
lượng giải quyết các thủ tục hành chính
Tr ng c chế t c qui trình thực hiện th t c hành chính đư c qui định khoa học, chặt chẽ, bả đả qui trình đư c vận hành thông suốt, rõ ràng, hạn chế
đư c sự chồng ché , đùn đẩy tr ch nhiệ C c b phận chịu tr ch nhiệ thực hiện t khâu, t v n đề tr ng giải quyết công việc không đ c quyền à uôn phải có sự phối h p, chế ước ẫn nh u bả đả hiệu quả c công việc
C chế t c tại U ND c p ã c định rõ chức năng, thẩ quyền,
tr ch nhiệ , ối qu n hệ giữ c c b phận tr ng U ND c p ã, c định rõ
Trang 24n i dung công việc, c c h ạt đ ng ng tính nghiệp v cần đư c thực hiện tại từng vị trí, từng chức d nh c n b , công chức c p ã nên tạ điều kiện thuận
i ch ãnh đạ U ND c p ã khi kiể tr , đ nh gi c n b , công chức c
U ND c p ã
Ba là, trong c chế một c a tại U N cấp xã, các c ng ch c chuyên m n
của cấp xã thường trực tiếp làm việc tại ộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Để thực hiện việc giải quyết th t c hành chính ch công dân và tổ chức the c chế t c ở c p ã, thông thường có h i hình thức tổ chức:
Hình thức thứ nh t à phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ có t đến
h i người, thường à công chức Văn phòng – Thống kê và t c n b kh c
à nhiệ v hướng dẫn, tiếp nhận hồ s c tổ chức, công dân, s u đó chuyển đến công chức chuyên ôn để ý, trình ãnh đạ Ủy b n nhân dân
c p ã quyết định, rồi chuyển ại ch công chức Văn phòng – Thống kê tại phận tiếp nhận và trả kết quả để h àn trả ch tổ chức, công dân
Hình thức thứ h i à c c công chức chuyên ôn thu c c c ĩnh vực giải quyết the c chế t c đư c bố trí trực tiếp tại phận tiếp nhận và trả kết quả, dưới sự điều hành trực tiếp c Ch tịch h ặc Phó Ch tịch U ND c p ã
Tổ chức, công dân trực tiếp n p hồ s ch công chức ph tr ch ĩnh vực để họ tiếp nhận và ý, in ý kiến phê duyệt c Lãnh đạ Ủy b n nhân dân c p ã,
s u đó trả kết quả ch công dân h ặc tổ chức Những công việc đòi h i có thời
gi n nghiên cứu giải quyết thì viết gi y hẹn để trả ại ch tổ chức, công dân the quy định về thời gi n đư c niê yết công kh i tại phận tiếp nhận và trả kết quả Hình thức tổ chức này ch phép U ND c p ã giải quyết công việc the
th t c hành chính thu c thẩ quyền c c qu n ình chính c, hiệu quả h n,
dễ dàng bố trí c n b phù h p với biên chế nhân sự c U ND c p ã và vì vậy
đư c ứng d ng t c ch phổ biến tr ng thực tế
Trang 25ốn là, c chế một c a tại U N cấp xã là c chế thể hiện tính r
ràng, tính chuẩn mực, tiết kiệm trong giải quyết thủ tục hành chính
C chế t c tại U ND c p ã à c chế thể hiện rõ ràng về qui trình
th t c thực hiện, tr ng khi c chế nhiều c ít rõ ràng, inh bạch về qui trình
th t c
Khi thực hiện c chế này có c qu n à đầu ối chính, có thẩ quyền
tr ng điều hành qu n hệ giữ c c b phận tr ng U ND ã, cùng th gi thực hiện qui trình th t c hành chính nên bả đả tính chuẩn ực c h n
s với c chế nhiều c thiếu đầu ối chỉ huy tr ng việc thực hiện qui trình
C chế t c tại U ND c p ã thực hiện việc tiết kiệ về thời gi n, nhân ực, chi phí hành chính h n s với c chế “nhiều c ”
1.2.2 ự ì t v át tr t V ệt
C chế t c về thực hiện th t c hành chính đư c đề cập tới ần đầu tiên tr ng ĩnh vực đầu tư trực tiếp c nước ng ài tại Quyết định số
Ph ) b n hành chế đ thẩ định c c dự n có vốn đầu tư trực tiếp c nước
ng ài C chế t c đã trở thành nguyên tắc tr ng h ạt đ ng c c c n
quản ý c c khu công nghiệp, khu chế u t từ đó đến n y
ph về cải c ch t bước th t c hành chính tr ng giải quyết công việc c công dân và tổ chức, từ nă 995 nhiều đị phư ng đã ch đ ng ở r ng thí điể thực hiện p d ng c chế giải quyết công việc the ô hình t c
h ặc M t c , t d u
th ng 9 nă 995 về việc in thí điể việc tổ chức h ạt đ ng c U ND c p
quận, huyện the ô hình “Một c a, một dấu” đối với U ND quận , quận 5
Trang 26và huyện C Chi Đề n đã đư c Th tướng Chính ph đồng ý ch thực hiện
hình một c a, một dấu Th ng nă 996 s u khi s kết đ nh gi việc thực hiện cải c ch hành chính the c chế Một c a, một dấu, U ND thành phố Hồ
tiếp t c thực hiện cải c ch hành chính the c chế Một c a, một dấu; đặc biệt
t t cả c c quận, huyện chuẩn bị tốt ọi điều kiện, ây dựng đề n để đồng
Ủy b n nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã có b c số 90 UB-NC g i
Th tướng Chính ph về việc b c phư ng n ở r ng thực hiện cải c ch
hành chính the c chế Một c a, một dấu đối với c p quận, huyện thu c
thành phố kè the tờ trình số 0 TT-U ND ngày th ng nă 996
r ng diện thí điể cải c ch hành chính the ô hình Một c a, một dấu ở c c
quận, huyện còn ại và thí điể c chế t c ở Văn phòng U ND thành phố và t số sở, b n ngành thu c U ND thành phố
kích thích việc triển kh i nhân r ng ô hình này s ng c c đị bàn kh c t
Trang 27thí điể thực hiện c chế t c tại 96 đ n vị c p sở, 60 đ n vị c p
hài òng c đại b phận người dân và d nh nghiệp khi đến gi dịch với c
qu n nhà nước
Đư c sự nh t trí c Th tướng Chính ph , n Chỉ đạ cải c ch hành chính c Chính ph đã chỉ đạ n Thư ký tổ chức khả s t và kiể tr việc thực hiện thí điể c chế t c tại t số tỉnh, thành phố để đề u t phư ng n nhân r ng Th ng 6 003, n Chỉ đạ cải c ch hành chính c Chính ph cùng với N i v và Tài chính tổ chức h i nghị tổng kết thí điể ô hình t c và s kết tình hình thí điể thực hiện Nghị định số
- Thông qu việc thực hiện c chế này đã điều chỉnh t bước về tổ chức b y và đổi ới, cải tiến chế đ à việc và qu n hệ công t c tr ng
c qu n hành chính nhà nước
- Nâng c kỹ năng, nghiệp v hành chính cũng như tinh thần, th i đ
ph c v nhân dân c đ i ngũ c n b , công chức
t bước công sở hành chính
Từ những kết quả trên, N i v đã ây dựng Quy chế thực hiện c chế t c tại c qu n hành chính nhà nước ở đị phư ng để trình Th tướng Chính ph và đã đư c Th tướng Chính ph phê duyệt tại Quyết
Trang 28định số 8 003 QĐ-TTg ngày 0 th ng 9 nă 003 The Quyết định
c Th tướng Chính ph , c chế t c đư c thực hiện đối với t t cả c p tỉnh và c p huyện từ 0 th ng 0 nă 00 , đối với c p ã từ ngày 0
th ng 0 nă 005
quyết th t c hành chính ch công dân và tổ chức, đ nh gi việc triển kh i
tướng Chính ph đã b n hành Quyết định 93 007 QĐ-TTg th y thế ch Quyết định 8 , triển kh i không chỉ c chế t c à còn ph t triển thành
c chế t c iên thông tr ng việc giải quyết những yêu cầu h p ph p c
tổ chức và công dân
Quyết định 8 003 QĐ-TTg và Quyết định 93 007 QĐ-TTg c Th tướng Chính ph đã đư c c c c p, c c ngành qu n tâ triển kh i và ch đến
n y ở hầu hết c c đị phư ng đã đạt đư c nhiều kết quả thiết thực c Tổng kết thực hiện Chư ng trình tổng thể cải c ch hành chính gi i đ ạn 00 -
ư ng đã qu n tâ và tích cực chỉ đạ thực hiện c chế t c , t c iên thông the Quyết định số 93 007 QĐ-TTg ngày 22 th ng 6 nă 007 c Th tướng Chính ph Đến n y, đã có 87,6% c qu n c p tỉnh, 98,5% c p huyện, 96,7% c p ã triển kh i thực hiện c chế t c , t c iên thông phận
t c đã công kh i, niê yết d nh c th t c hành chính, hò thư góp ý,
số điện th ại đường dây nóng Ở nhiều tỉnh, thành phố, b phận t c , t
c iên thông c p huyện đã đư c hiện đại hó với việc ứng d ng công nghệ thông tin nên công việc c người dân đư c giải quyết nh nh chóng và inh bạch, người dân, c n b có thể kiể tr đư c qu trình giải quyết th t c tại phận tiếp nhận và trả kết quả t c ch thuận tiện, đ n giản qu hệ thống y tính, phần ề tr cứu th t c và thời gi n giải quyết hồ s
Trang 291.2.3 v ệ t ự ệ t
Thực hiện c chế t c nhằ tạ điều kiện thuận i ch người dân
và tổ chức tr ng gi dịch với c qu n hành chính, góp phần à th y đổi c bản ối qu n hệ giữ chính quyền và người dân Qu thực hiện c chế t
c sự ãnh đạ , chỉ đạ c c c c qu n hành chính c c c p cũng như c chế phối h p giữ c c c qu n hành chính nhà nước đư c nâng cao, c qu n công quyền vừ đả bả chức năng quản ý nhà nước, vừ tạ sự gần gũi, thân thiện với công dân và tổ chức
Thực hiện c chế t c đã góp phần nâng cao năng ực, tr ch nhiệ
c c n b công chức và c qu n nhà nước về kỹ năng, nghiệp v hành chính cũng như tinh thần, th i đ ph c v nhân dân nhằ ây dựng nền hành chính nhà nước dân ch , tr ng sạch, vững ạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hó , h ạt
đ ng có hiệu ực, hiệu quả
Có thể th y, ô hình t c đã phản nh gần như trọn vẹn những n i dung cốt õi nh t c công cu c cải c ch nền hành chính nước t tr ng gi i đ ạn hiện n y Nó góp phần cải c ch thể chế c nền hành chính à điể đ t ph à cải c ch t bước c bản c c th t c hành chính iên qu n trực tiếp đến nhu cầu công dân và tổ chức; cải c ch b y; cải c ch nhận thức và kỹ năng đ i ngũ
c n b công chức; cải c ch việc nâng c ch t ư ng dịch v hành chính công
Những ưu điể qu n trọng d c chế t c ng ại à:
Th nhất, giả phiền hà ch tổ chức, công dân khi có yêu cầu giải
quyết công việc tại c qu n hành chính nhà nước và tăng ch t ư ng h ạt
đ ng c c c c qu n Nhà nước; giả việc đi ại c người dân, tổ chức, giả thời gi n giải quyết th t c hành chính; tạ sự thuận i ch công dân và
tổ chức khi đến gi dịch trên t t cả c c ĩnh vực về th t c hành chính
Th hai, việc công kh i hó về c c ại th t c, thời hạn giải quyết hồ
s , ệ phí, quy trình th t c rõ ràng tại b phận t c đã tạ ch người dân
Trang 30tâ trạng th ải i, giải t đư c những vướng ắc d sự thiếu inh bạch, thiếu rõ ràng trước đây
Th ba, hạn chế đư c sự tùy tiện tr ng giải quyết, ý công việc; góp
phần chống tệ qu n iêu c quyền, th nhũng c t b phận c n b công chức; bước đầu tạ niề tin c người dân và h ạt đ ng ph c v c c
Quy trình giải quyết công việc đư c tổ chức kh học, chặt chẽ giúp ãnh đạ có điều kiện kiể tr , gi s t đ i ngũ c n b công chức; ặt kh c, còn tạ điều kiện ch người dân đư c th gi gi s t c c h ạt đ ng cung
c p dịch v the hướng “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
Th tư, thực hiện ô hình t c góp phần nâng cao tr ch nhiệ ,
nâng c kỹ năng, nghiệp v hành chính, sự h p t c tr ng công việc cũng như tinh thần, th i đ ph c v nhân dân c c c c n b công chức
Việc tổ chức n i tiếp công dân đàng h àng, quy c và th i đ tiếp dân ịch sự, nhã nhặn c b phận tiếp nhận và trả kết quả đã điều chỉnh ối qu n
hệ giữ nhân dân với c n b công chức nhà nước the hướng “người phục vụ
và người ược phục vụ”
Th năm, thực hiện c chế t c giúp ch c c c qu n hành chính c c
c p tr ng công t c quản ý tài chính, c ập trật tự, k cư ng ới tr ng quản ý thu phí và ệ phí Quy định công kh i, inh bạch nguyên tắc thu, ức thu, chế
đ thu n p, quản ý và s d ng đối với c c ại phí, ệ phí tại b phận t c
Trang 31Tuy nhiên, công t c triển kh i p d ng c chế t c tại Ủy b n nhân dân c p ã ở nhiều đị phư ng còn gặp nhiều b t cập, khó khăn, tập trung ở
t số điể s u:
- C ch thức triển kh i p d ng c chế t c tại c c đ n vị c p ã c
c c đị phư ng chư có kinh nghiệ thực tiễn;
- Nhận thức về cải c ch hành chính nói chung và c chế t c nói riêng c đ i ngũ c n b , công chức c sở còn nhiều hạn chế;
- Công t c ây dựng đề n triển kh i c chế t c tại đị phư ng,
tr ng đó có việc ây dựng quy chế tổ chức và h ạt đ ng c b phận tiếp nhận và trả kết quả ch tổ chức, công dân gặp nhiều úng túng, giải quyết không đúng trình tự, th t c, thẩ quyền, thời gi n giải quyết không thống
nh t, thiếu công kh i, inh bạch v v…
- Công t c thông tin tuyên truyền tr ng c ng đồng nhân dân về c chế
t c chư đư c chú trọng đúng ức
- C sở vật ch t còn nhiều b t cập, c c tr sở Ủy b n nhân dân c p ã đại
đ số r t chật hẹp, thiếu tr ng thiết bị cần thiết, thiếu chỗ tiếp công dân v v…
1.2.4 Các nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ ch t c
The điều Quy chế thực hiện c chế t c , t c iên thông tại
c qu n hành chính nhà nước ở đị phư ng ( n hành kè the quyết định số
93 007 QĐ-TTg ngày th ng 6 nă 007 c Th tướng Chính ph ), việc thực hiện c chế t c tại c c c qu n hành chính nhà nước phải đả bả 5 nguyên tắc s u:
Một là, th t c hành chính đ n giản, rõ ràng, đúng ph p uật Đây à
nguyên tắc chung cần tuân th khi ây dựng và thực hiện c c th t c hành chính C chế t c yêu cầu phải giả tối đ đư c c c ại gi y tờ cần thiết, th t c càng đ n giải thì càng tiết kiệ đư c chi phí ch tổ chức và công dân; đồng thời hạn chế đư c th nhũng c c n b , công chức khi giải
Trang 32quyết công việc Tr ng qu trình thực hiện ây dựng th t c cần nghiên cứu,
e ét những th t c cần thiết và phải đư c thể hiện rõ ràng, tr nh tình trạng hiểu s i c c quy định
Hai là, công kh i c c th t c hành chính, ức thu phí, ệ phí, gi y tờ,
hồ s và thời gi n giải quyết công việc c tổ chức, c nhân Nguyên tắc này đả bả ch c c th t c thực hiện the c chế t c đều đư c công
kh i ch ọi người để biết và tuân th Qu đó, công dân và tổ chức có thể kiể s t đư c h ạt đ ng c c c c qu n nhà nước và từng c n b công chức Công kh i c c th t c hành chính có thể đư c thực hiện bằng nhiều phư ng ph p kh c nh u đó à: Niê yết tại b phận tiếp nhận và trả kết quả, thông qu b chí, ph t th nh truyền hình và d n c c th t c đó tại c c khu tập trung dân cư
Ba là, nhận yêu cầu và trả kết quả tại b phận tiếp nhận và trả kết quả
Nguyên tắc này thể hiện rõ c ch thức giải quyết the c chế t c , với c chế này người dân khi giải quyết công việc chỉ cần đến t đị điể duy
nh t Yêu cầu này đư c đặt r nhằ c đích tr nh việc tùy tiện nhận hồ s theo thói quen trước đây c c n b , công chức và dễ gây r nhũng nhiễu, phiền hà Đây à điể kh c biệt căn bản s với c chế nhiều c trước đây
ốn là, bả đả giải quyết công việc nh nh chóng, thuận tiện ch tổ
chức, c nhân Nguyên tắc này đòi h i c n b , công chức khi giải quyết th
t c ch tổ chức và công dân không đư c qu n iêu, đùn đẩy tr ch nhiệ , tuân
th về thời gi n giải quyết Để à đư c điều đó, c c c qu n hành chính nhà nước phải c định quy trình chuẩn khi giải quyết công việc iên qu n đến công dân, tổ chức từ đó tính thời gi n cần thiết để giải quyết ng công việc,
tr nh tình trạng ứ đọng hồ s
Năm là, đả bả sự phối h p giải quyết công việc giữ c c b phận, c
qu n hành chính nhà nước để giải quyết công việc ch tổ chức, c nhân C c
Trang 33c qu n phải có sự phối h p chặt chẽ để đả bả công việc đư c giải quyết thống nh t, tr nh tình trạng b phận này phải đ i b phận ki giải quyết Đồng thời đây cũng à nguyên tắc r t cần thiết khi tiến tới ô hình giải quyết công việc the c chế t c iên thông
1.2.5 u trì u t t t t t t
UB D
The quy định tại Quyết định 93 007 QĐ-TTg, t t cả c c th t c hành chính d c p ã thực hiện có iên qu n tới công dân và tổ chức sẽ đư c tiến hành tại phận tiếp nhận và trả kết quả c p ã the t quy trình thống
nh t Quy trình này về c bản gồ c c bước chính s u đây:
B ớ 1: Tiếp nhận hồ s : Tổ chức, c nhân có yêu cầu giải quyết công
việc iên hệ, n p hồ s tại phận tiếp nhận và trả kết quả c U ND c p ã
C n b , công chức à việc tại b phận tiếp nhận và trả kết quả c
U ND c p ã có tr ch nhiệ e ét hồ s c tổ chức, c nhân
-Trường h p th t c hành chính không thu c thẩ quyền giải quyết
c đị phư ng cần giải thích và hướng dẫn công dân, tổ chức đến đúng c
qu n có thể giải quyết;
-Tr ng trường h p việc giải quyết đã đúng thẩ quyền thì kiể tr hồ
s the quy định Nếu hồ s thiếu thì yêu cầu công dân, tổ chức bổ sung h àn thiện rõ bằng văn bản và chỉ đư c yêu cầu bổ sung hồ s t ần Trường h p
hồ s đã đầy đ the quy định thì tiếp nhận và viết gi y biên nhận hồ s , hẹn ngày trả kết quả the đúng qui định
B ớ 2: X ý hồ s : C n b , công chức à việc tại b phận tiếp nhận
và trả kết quả và sổ tiếp nhận, e ét đề u t phư ng n giải quyết và thực hiện c c quy trình cần thiết để trình ãnh đạ U ND c p ã ký
B ớ 3: Lãnh đạ U ND c p ã ký the thẩ quyền và chuyển ại
ch b phận tiếp nhận và trả kết quả để y d u c nhận
Trang 34B ớ 4: Trả kết quả giải quyết: phận tiếp nhận và trả kết quả tiến
hành ưu trữ hồ s the c c quy định, thực hiện việc thu phí, ệ phí đối với những công việc cần thu phí, ệ phí the quy định c ph p uật và trả ại kết quả giải quyết ch công dân the gi y hẹn
C c bước c quy trình này có thể đư c ô tả trên s đồ s u:
Sơ đồ 1.1: Khái quát qui trình thực hiện thủ tục hành chính
tại cơ chế m t c a tại UBND cấp
1.2.6 Cá du ầ t t ự ệ t
1.2.6.1 T ch c và hoạt ộng của ộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại
Trang 35hành chính nhà nước ở đị phư ng đã qui định công chức chuyên ôn c
U ND c p ã có tr ch nhiệ thực hiện t àn b c c bước c qui trình giải quyết th t c hành chính C c công chức này đư c bố trí à việc tại phận trực tiếp thực hiện c chế - phận tiếp nhận và trả kết quả (s u đây
gọi à phận t c )
phận tiếp nhận và trả kết quả à đầu ối thực hiện c chế t c tại U ND c p ã phận này d Ch tịch U ND c p ã thành ập và nằ dưới sự chỉ đạ trực tiếp c Ch tịch U ND, đư c đặt tr ng tr sở c
U ND c p ã Tại phận t c sẽ bố trí từ đến 5 công chức chuyên
ôn c p ã à việc thường uyên Thông thường, c c công chức chuyên
ôn c p ã đư c điều đ ng đến phận tiếp nhận và trả kết quả à những công chức: Đị chính - Xây dựng-Môi trường-Nông nghiệp Đô thị; Tư ph p -
H tịch; Văn phòng - thống kê ; Văn hó - ã h i Những công chức này có nhiệ v thực hiện việc giải quyết c c th t c hành chính ch công dân và tổ chức thu c thẩ quyền giải quyết c ình tại phận t c , dưới sự điều hành trực tiếp c Ch tịch U ND c p ã
Đây à ô hình tổ chức phù h p với năng ực, trình đ c đ i ngũ công chức chuyên ôn ở c p ã hiện n y với c c công chức chuyên ôn đã
đư c chuẩn hó nên có đ năng ực, trình đ để giải quyết c c th t c hành chính thu c ĩnh vực ình ph tr ch, thích ứng với qui ô cũng như điều kiện nguồn nhân ực c c p ã, phù h p với số ư ng biên chế the qui định Mô hình này tạ điều kiện ch c c công chức th gi gi s t ẫn nh u, với sự điều hành trực tiếp c Ch tịch U ND c p ã sẽ à ch công việc đạt hiệu quả c h n và hạn chế tiêu cực, nhũng nhiễu h ặc th i đ không tốt đối với
c nhân, tổ chức c công chức c p ã Nâng c đư c tr ch nhiệ c nhân
c c n b , công chức c sở
Trang 36Về thời gian bố trí lịch làm việc phận tiếp nhận và trả kết quả có
thể đư c tổ chức à việc the h i phư ng n s u:
- Phư ng n : T t cả c c công việc trên c c ĩnh vực đều đư c phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện h àn b c c ngày tr ng tuần, với thời
gi n 8 giờ ngày Với c ch bố trí thời gi n này, phận t c có thể giải quyết đư c iên t c c c nhu cầu về th t c hành chính c công dân và tổ chức tr ng ã h i nhưng c c công chức chuyên ôn sẽ r t gò bó về thời gi n, không ch đ ng để thực hiện c c h ạt đ ng chuyên ôn, nh t à những h ạt
đ ng đòi h i phải đi thực đị như đị chính Mô hình thời gi n này chỉ thích
h p với những đị bàn c p ã, n i có nhiều nhu cầu về th t c cần giải quyết
và có đ ực ư ng công chức dự trữ, th y thế nh u à việc
- Phư ng n : phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận hồ s và buổi s ng h ặc buổi chiều tr ng tuần h ặc chi r c c ngày tr ng tuần ch từng ĩnh vực công việc c thể Thời gi n còn ại tr ng tuần để công chức chuyên
ôn ý những hồ s cần nghiên cứu, e ét thực đị Mô hình thời gi n này thích h p với những đị bàn không có qu nhiều hồ s phải giải quyết, có thể p d ng để tiết kiệ nhân ực chuyên tr ch ch phận t c
1.2.6.2 C ng tác chỉ ạo, iều hành
Để thực hiện c chế t c tại U ND c p ã, Ch tịch U ND c p tỉnh phải có kế h ạch tổ chức h i nghị triển kh i đến U ND c c huyện, thành phố, n i dung c Quyết định 8 003 QĐ-TTg và Quyết định 93 007 QĐ-TTg c Th tướng Chính ph , c thể hó kế h ạch triển kh i và ây dựng
c c trình thực hiện có hiệu quả c chế t c ở đị phư ng U ND c c huyện, thành phố và c c ã, phường, thị tr n cần ở h i nghị triển kh i đến
c n b công chức và tuyên truyền sâu r ng tr ng nhân dân về ch trư ng cải
c ch hành chính, c chế t c tại c p ã
Trang 37U ND c p tỉnh, c p huyện phải b n hành văn bản chỉ đạ để hướng dẫn
c c c p ây dựng và triển kh i c c đề n thực hiện c chế t c tại U ND c p
ã the hướng dẫn c N i v để trình c p có thẩ quyền phê duyệt
1.2.6.3 C ng tác chuẩn bị c s vật chất
- Về phòng à việc c phận t c : ố trí đị điể c b phận này ở tr ng h ặc s t với tr sở c U ND ã, dễ tì , thuận tiện ch tổ chức, công dân khi iên hệ công việc và cũng thuận i ch việc uân chuyển hồ s giữ c c b phận chuyên ôn tr ng U ND ã The quy định tại Quyết định
93 007 QĐ-TTg c Th tướng Chính ph , diện tích tối thiểu c phòng bố trí phận tiếp nhận và trả kết quả à 0 2
để có thể bố trí đ bàn ghế, t hồ
s ch công chức ph tr ch công việc tiếp nhận yêu cầu, hồ s đối với từng ĩnh vực c thể; tr ng tổng diện tích phòng à việc c b phận tiếp nhận và trả kết quả, c qu n U ND c p ã phải dành 50% diện tích để bố trí n i ngồi chờ ch tổ chức, c nhân khi đến à việc tại b phận này, bả đả th ng
t, sạch sẽ Mặc dù quy định này đư c b n hành nhằ c đích tạ n i à việc tốt nh t ch gi tiếp với công dân nhưng với những đị bàn đông dân, diện tích ặt bằng hạn chế như ở c c đô thị ớn thì đả bả đư c yêu cầu này cũng à t khó khăn
- Về tr ng thiết bị c b phận tiếp nhận và trả kết quả: Phải có bảng qui định công kh i rõ c c th t c hành chính, hồ s , gi y tờ iên qu n, ệ phí
và thời gi n giải quyết c thể đối với từng ĩnh vực, công việc ảng này phải
đư c tre ở n i dễ nhìn th y Về nguyên tắc, nên tr ng bị đồng ph c ch c n
b , công chức à việc tại b phận tiếp nhận và trả kết quả Cần phải có y
vi tính, y f , y in, điện th ại cố định, ghế ngồi, bàn à việc, nước uống, điều hò nhiệt đ h ặc quạt t, thùng thư góp ý và c c tr ng thiết bị
kh c để đ p ứng nhu cầu à việc
Trang 381.2.6.4 C ng tác lựa chọn, sắp xếp cán bộ, c ng ch c làm việc tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả và thực hiện th ng tin, tuyên truyền
Khi đã c định đư c c c u tổ chức c phận t c , cần ự chọn những c n b , công chức có trình đ chuyên ôn, nghiệp v vững vàng, phù h p với tiêu chuẩn công chức đư c qui định tại c c văn bản c Chính
ph , phù h p với ĩnh vực công t c thực hiện the c chế t c để bố trí
à việc tại phận t c Họ phải à người có kinh nghiệ về công t c quản ý hành chính nhà nước, có kỹ năng gi tiếp hành chính tốt với tổ chức, công dân Những công chức chuyên ôn này nên đư c ự chọn từ c c chức
d nh c n b , công chức chuyên ôn c U ND c p ã Ch tịch U ND c p
ã r quyết định điều đ ng đến à việc chuyên tr ch tại phận tiếp nhận
và trả kết quả
Phải tiến hành thực hiện công t c thông tin, tuyên truyền về việc p
d ng c chế t c tại U ND ã đến ọi tầng ớp nhân dân, ọi c n b , công chức tr ng hệ thống chính trị c ã, để c n b , công chức, c c tầng ớp nhân dân có nhận thức đầy đ , rõ ràng và thống nh t về c chế t c H ạt
đ ng tuyên truyền này có thể thực hiện r t đ dạng, thông qu nhiều hình thức, phư ng tiện kh c nh u như: Qu hệ thống , đài truyền th nh đị phư ng; qu c c cu c họp tổ dân phố, họp chi b , c c cu c họp c c c tổ chức đ àn thể, ặt trận; qu việc ph t tờ r i, k vẽ p nô p phích,
1.2.6.5 iểm tra, ánh giá việc thực hiện c chế một c a
Việc kiể tr , đ nh gi , gi s t phải đư c thực hiện the từng khâu, từng gi i đ ạn tr ng qui trình, về ch t ư ng và kết quả c từng khâu và cả qui trình U ND c p ã, trước hết à Ch tịch U ND c p ã phải à đầu ối điều hành việc kiể tr , đ nh gi , c c b phận chức năng tr ng U ND c p
ã, c c c n b , công chức c p ã C c phòng chuyên ôn c p huyện và UBND c p huyện, c p tỉnh thực hiện việc kiể tr , gi s t, đ nh gi qui
Trang 39trình thực hiện c chế với vị trí à c qu n phối h p, để bả đả sự đ nh gi
kh ch qu n, à giả bớt sự ùn tắc tr ng thực hiện c c khâu trung gi n giữ
c c b phận tr ng U ND c p ã và giữ c p ã với c p huyện, c p tỉnh
Công t c kiể tr đ nh gi việc thực hiện c chế t c cần đư c tiến hành thường uyên the hàng th ng, hàng quí và định k s u th ng, t nă Tiến hành s kết, tổng kết việc thực hiện c chế t c the đúng tiến đ qui định c Trung ư ng, tỉnh, thành phố
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI CẤP XÃ Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ QUA THỰC TIỄN PHƯỜNG TÂN DÂN, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ,
TỈNH PHÖ THỌ
2.1 Tình hình triển khai tổ chức và thực hiện cơ chế m t c a trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và thành phố Việt Trì
2.1.1 Tình hình b n hành quy định về tổ chức thực hiện cơ ch t c
Thực hiện ch trư ng chung c Đảng và Nhà nước về cải c ch hành chính ph c v ch công cu c đổi ới, tiến trình cải c ch hành chính ở phường Tân Dân nói riêng và ở tỉnh Phú Thọ nói chung đã đư c triển kh i ạnh ẽ Để
đư Nghị quyết số 38 99 NQ-CP ngày 0 th ng 5 nă 99 c Chính ph về cải c ch t bước th t c hành chính và Chư ng trình tổng thể cải c ch hành chính nhà nước gi i đ ạn 00 - 0 0 ( n hành kè the Quyết định số
36 QĐ-TTg ngày 7 th ng 9 nă 00 c Th tướng Chính ph ) và thực tiễn, U ND tỉnh Phú Thọ b n hành quyết định số 5 00 QĐ-UBND về việc phê duyệt Chư ng trình cải c ch hành chính c tỉnh Chư ng trình này đã
đư c c c c p, c c ngành trên t àn tỉnh Phú Thọ triển kh i triệt để, ng ại những hiệu quả thiết thực ph c v ch sự ph t triển kinh tế - ã h i c tỉnh cũng như đ p ứng nhu cầu giải quyết th t c hành chính c công dân
và tổ chức
Ng y s u khi có Quyết định số 8 003 QĐ-TTg ngày 0 th ng 9 nă
003 c Th tướng Chính ph b n hành Quy chế thực hiện c chế t c tại
c qu n hành chính nhà nước ở đị phư ng, ngày 09 th ng nă 003 Ch tịch U ND tỉnh Phú Thọ đã b n hành Chỉ thị số 35 QĐ-CT về việc p d ng
c chế t c tr ng giải quyết c c công việc c tổ chức, công dân tại tỉnh