PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG CỦA BỆNH VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN BẮC NINH NĂM 2019 THEO PHƯƠNG PHÁP ABC/VEN 48 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .... Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh vi
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ : 60720412
Người hướng dẫn khoa học: TS Lã Thị Quỳnh Liên
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: Từ 28/7/2020 đến 28/11/2020
HÀ NỘI 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của quý thầy cô, đồng nghiệp, nhiều cá nhân, tập thể và gia đình
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Lã Thị Quỳnh
Liên người đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm nghiên cứu và
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện, hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, bộ môn Quản
lý và Kinh tế dược, các thầy cô Trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các đồng chí đồng nghiệp Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh, nơi tôi đang công tác và thực hiện đề tài đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về thời gian làm việc cũng như thu thập số liệu trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn đồng hành, chia sẽ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2020
Nguyễn Thế Sơn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TRONG BỆNH VIỆN 3
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC 6
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 6
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN 7
1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 8
1.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 9
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI VIỆT NAM 9
1.4 MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN BẮC NINH VÀTÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 14
1.4.1 Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh 14
1.4.2 Khoa Dược bệnh viện Sức khoẻ Tâm thần Bắc Ninh……… …….15
1.4.3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện năm 2019 15
1.4.4 Tính cấp thiết của đề tài 17
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2 Thời gian nghiên cứu và địa điểm 18
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Các biến số nghiên cứu 18
2.2.2 Thiết kế mẫu nghiên cứu 21
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.2.4 Mẫu nghiên cứu và cỡ mẫu 22
Trang 5CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG CỦA BỆNH VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN BẮC NINH NĂM 2019 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU 26
3.1.1 Cơ cấu thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền 26
3.1.2 Cơ cấu thuốc tân dược đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 26
3.1.3 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 29
3.1.4 Cơ cấu thuốc tân dược đơn thành phần, đa thành phần 31
3.1.5 Cơ cấu thuốc tân dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 31
3.1.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 32
3.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG CỦA BỆNH VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN BẮC NINH NĂM 2019 THEO PHƯƠNG PHÁP ABC/VEN 32 3.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC32 3.2.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN 35
3.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 35
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 41
4.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG CỦA BỆNH VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN BẮC NINH NĂM 2019 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU 41
4.1.1 Cơ cấu thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền thuốc 41
4 1.2 Cơ cấu thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 42
4.1.3 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 44
4.1.4 Cơ cấu thuốc tân dược đơn thành phần, đa thành phần 45
4.1.5 Cơ cấu thuốc tân dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 46
4.1.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 47
4.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG CỦA BỆNH VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN BẮC NINH NĂM 2019 THEO PHƯƠNG PHÁP ABC/VEN 48 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhân lực khoa Dược 15
Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần BN năm 2019 16
Bảng 2.3 Các biến số mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh 18
Bảng 2.4 Công thức tính các chỉ số nghiên cứu 23
Bảng 2.5 Phân tích ma trận ABC - VEN 25
Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc tân dược – thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 26
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 27
Bảng 3.8 Cơ cấu nhóm chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh đã sử dụng 29
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu đã sử dụng 29
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc nhập khẩu có tên trong thông tư 10 30
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc tân dược đơn thành phần, đa thành phần 31
Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc tân dược theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 31
Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 32
Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 33
Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 34
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc hạng A theo thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 34
Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN 35
Bảng 3.18 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN 36
Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc nhóm AN 37
Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc nhóm AE……….38
Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc nhóm BE……….39
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Nguyên lý Pareto (80/20) 6
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một dạng hàng hóa đặc biệt có liên quan đến sức khỏe và tính mạng con người, cần được sử dụng an toàn, hợp lý và hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây là một trong các nguyên nhân chính làm lãng phí nguồn tài chính dành cho y tế, gia tăng chi phí điều trị, tăng nguy cơ tác hại
mà bệnh nhân phải gánh chịu như: tác dụng không mong muốn của thuốc, kháng thuốc điều trị… Trước thực trạng đó, Bộ Y tế đã có nhiều văn bản nhằm chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc tại các bệnh viện Việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là việc làm rất cần thiết để góp phần nâng cao hiệu quả điều trị
Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập tổ chức thương mại thế giới, thị trường thuốc có sự phát triển liên tục đa dạng, phong phú về số lượng, chủng loại cũng như nguồn cung cấp, góp phần đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng phục vụ người bệnh Tuy nhiên, điều này cũng tác động không nhỏ tới hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc Sự cạnh tranh giữa thuốc sản xuất trong nước với thuốc nhập khẩu, giữa các doanh nghiệp trong nước sản xuất cùng một loại thuốc, có cùng tác dụng dược lý hoặc cùng một dạng thuốc với nhau dẫn tới khó khăn cho các cán bộ y tế trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện Bên cạnh đó, còn rất nhiều bất cập trong sử dụng thuốc tại các bệnh viện như: các thuốc không thiết yếu (không thực sự cần thiết) được sử dụng với tỷ lệ cao, lạm dụng kháng sinh, vitamin Sử dụng thuốc không hợp lý không những chỉ ảnh hưởng tới công tác chăm sóc, khám chữa bệnh mà đó còn là nguyên nhân làm tăng chi phí đáng kể cho người bệnh, quỹ Bảo hiểm y tế, tạo ra gánh nặng cho nền kinh tế và xã hội
Trang 10Theo Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO): “ Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế” [29] Không thể tách rời sức khỏe thể chất với sức khỏe tâm thần Sức khỏe tâm thần không chỉ là không bị mắc các rối loạn tâm thần Sức khỏe tâm thần được định nghĩa là một tình trạng sức khỏe mà mỗi cá nhân nhận thức rõ khả năng của mình, có thể đối phó với những căng thẳng bình thường trong cuộc sống, làm việc hiệu quả và thành công và có thể đóng góp cho cộng đồng [30] Hiện nay khi mà xã hội ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao thì sức khỏe tâm thần ngày càng đóng một vai trò quan trọng và được quan tâm
Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh là một bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng 3, quy mô 110 giường bệnh, phục vụ công tác khám chữa bệnh sức khỏe tâm thần cho người dân Bắc Ninh và các khu vực lân cận Lưu lượng bệnh nhân đến khám và điều trị có xu hướng ngày càng tăng, mô hình bệnh tật ngày càng đa dạng, do vậy mức tiêu thụ thuốc ngày càng lớn Điều này đòi hỏi bệnh viện phải không ngừng nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh, nhằm tạo sự tin tưởng với nhân dân trên địa bàn Vì vậy chúng tôi
thực hiện đề tài “ Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện Sức
khỏe Tâm thần Bắc Ninh năm 2019 “ với 2 mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện Sức khỏe Tâm thần tỉnh Bắc Ninh năm 2019
2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh năm 2019 theo phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN
Từ đó đưa ra ý kiến đề xuất giúp công tác quản lý và sử dụng thuốc hợp lý hơn, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng trong công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO): Danh mục thuốc bệnh viện là danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) là danh mục những loại thuốc cần thiết đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp với mô hình bệnh tật (MHBT), kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh
Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện là kết quả của các hoạt động trong chu trình cung ứng thuốc bao gồm lựa chọn, mua sắm, cấp phát và sử dụng Các hoạt động trong chu trình cung ứng thuốc có vai trò quan trọng, tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau, hoạt động trước làm tiền đề cho hoạt động sau, ngoài ra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện còn chịu ảnh hưởng bởi các bác sỹ, dược sỹ và điều dưỡng viên trong việc chẩn đoán, kê đơn, bảo quản, cấp phát, thực hiện y lệnh và sự tuân thủ điều trị của người bệnh[
Danh mục thuốc bệnh viện nếu được xây dựng tốt mang sẽ lại những lợi ích to lớn sau [28]:
- Loại bỏ được các loại thuốc không an toàn và không hiệu quả
tiêu cho thuốc, hoặc cùng số tiền đấy mà mua được những thuốc chất lượng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn
tập trung, có trọng tâm, giúp cho chương trình tập huấn giáo dục được diễn ra thường xuyên, liên tục
Trang 12Các lợi ích trên đều hướng đến mục đích chung là tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lý nguồn tài chính, đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc y tế trong bệnh viện
1.1.2 Căn cứ xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và Điều trị ( HĐT & ĐT) tại các bệnh viện nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc
Năm 1997, Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành Thông tư số 08/BYT-TT ngày 4/7/1997 hướng dẫn về việc tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện; ngày 8/8/2013, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện ( thay thế cho Thông tư 08/BYT-TT), trong thông tư đã nêu rõ chức năng của HĐT & ĐT là tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [4]
Trong thông tư 21/2013/TT-BYT, Bộ Y tế quy định nguyên tắc để lựa chọn thuốc đưa vào DMTBV như sau[4] :
điều trị trong bệnh viện;
dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
yếu do Bộ Y tế ban hành;
Trang 13Và các bước để xây dựng DMTBV gồm :
- Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC-VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;
Ngày 10 tháng 06 năm 2011, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Trong đó qui định rõ thuốc chỉ định cho người bệnh cần đảm bảo các yêu cầu[2]:
uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
Năm 2019, để xây dựng danh mục thuốc của đơn vị mình, các cơ sở Y
tế công lập sẽ căn cứ Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 ban
Trang 14hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế và Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế để xây dựng danh mục và thực hiện việc mua sắm theo các quy định của pháp luật về đấu thầu
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
Trong thông tư 21/2013/TT-BYT đã đưa ra một số phương pháp phân tích được sử dụng để phân tích danh mục thuốc như phương pháp phân tích ABC, phương pháp phân tích VEN, phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN và phương pháp phân tích nhóm điều trị, phân tích theo liều xác định trong ngày DDD nhằm phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc [4]
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
Phương pháp phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào
chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện
Phân tích ABC được thực hiện dựa trên nguyên lý Pareto ( hay nguyên
lý 80/20)
Nguyên lý Pareto ( nguyên lý thiểu số quan trọng và phân bố nhân tố)
Hình 1.1 Nguyên lý PARETO ( 80/20)
Trang 15Phân tích ABC có thể:
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn và tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế hoặc thương lượng với nhà cung cấp để mua được với giá thấp hơn
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với MHBT
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt trong nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng các thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn [4], [23]
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục:
+ Thuốc V (Vital drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám, chữa bệnh của bệnh viện
+ Thuốc E (Essential drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong MHBT của bệnh viện
Trang 16+ Thuốc N (Non- Essential drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền
ưu tiên cho việc lựa chọn mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng sự lựa chọn mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản
lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: Thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách hạn hẹp [4],[23]
Kết quả phân tích VEN được sử dụng nhằm:
- Xem xét những thuốc thuộc nhóm N: Hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này nếu có thể
- Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc V và E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng tồn trữ an toàn
- Giám sát đơn hàng, số lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N [4],[23]
1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC
để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp, đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm “N” nhưng lại có chi phí cao nhóm “A” trong phân tích ABC
Các nhóm trong phân tích ma trận ABC-VEN được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau Nhóm I (AV, AE, AN, BV, CV) được giám sát với mức độ cao hơn (vì cần nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị) Thuốc nhóm
II (BE, BN, CE) và nhóm III (CN) được giám sát với mức độ thấp hơn Đặc biệt lưu ý với các thuốc không thiết yếu nhưng lại có chi phí cao thì cần hạn chế sử dụng hoặc xóa bỏ khỏi danh mục [4],[23]
Trang 171.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Một phương pháp cũng được sử dụng phổ biến để phân tích danh mục thuốc là phân tích nhóm điều trị
Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp:
- Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
1.3.1.Về cơ cấu nhóm tác dụng dược lý
Thuốc là thành phần không thể thiếu trong hoạt động khám và điều trị bệnh trong các cơ sở Y tế Do vậy, thuốc được sử dụng phải có tác dụng chẩn
Trang 18đoán hoặc điều trị bệnh Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có sự mất cân đối trong
sử dụng thuốc, nhất là các thuốc kháng sinh và các nhóm thuốc hỗ trợ, điều trị triệu chứng
Theo một số nghiên cứu tại các bệnh viện chuyên khoa Tâm thần trong những năm gần đây, nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần là nhóm có số lượng chủng loại và giá trị sử dụng lớn nhất Năm 2011, tại bệnh viện Bảo vệ Sức khỏe Tâm thần Quảng Ninh, nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần chiếm tỉ lệ cao nhất về giá trị sử dụng (37,6%), tiếp đến là nhóm thuốc chống co giật, chống động kinh ( 24,2%), nhóm thuốc vitamin và khoáng chất cũng chiếm tới 20,9% giá trị sử dụng [10] Tại bệnh viện Tâm thần Hải dương năm 2013, nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần chiếm 23,08% số khoản mục và 44% giá trị sử dụng, nhóm chống co giật, chống động kinh chiếm 10,77% số khoản mục và 6% về giá trị, nhóm vitamin và khoáng chất chiếm tới 16% giá trị sử dụng[17] Ở bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa năm 2015, nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần chiếm 23,42% số khoản mục và 25,73% giá trị sử dụng, nhóm thuốc chống co giật, chống động kinh chiếm 10,76% về số khoản mục và 11,77% giá trị sử dụng, nhóm vitamin và khoáng chất chiếm 4,43% số khoản mục và 0,38% giá trị sử dụng[19] Còn tại bệnh viện Tâm thần Hà Tĩnh năm
2015, nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần chiếm tới 70,41% số khoản mục và 54,08% giá trị sử dụng, nhóm chống co giật, chống động kinh chiếm 26,68% số khoản mục và 25,55% giá trị sử dụng, nhóm thuốc vitamin và hỗ trợ chỉ chiếm 1,87% số khoản mục nhưng cũng chiếm tới 8,75% giá trị sử dụng[20] Điều này cũng đã phần nào phản ánh đúng mô hình bệnh tật chung của các bệnh viện chuyên khoa tâm thần, các mặt bệnh có liên quan đến các rối loạn tâm thần chiếm tỉ lệ lớn
1.3.2 Về sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu
Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” được Bộ Y tế ra
Quyết định phê duyệt năm 2012 nhằm nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất
Trang 19trong nước Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài
Do các nguyên nhân như phải chi phí về bảo quản, vận chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau mà cùng một dược chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu thường sẽ có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước Rõ ràng việc sử dụng thuốc trong nước sẽ chủ động được nguồn cung ứng, mang lại lợi ích về kinh tế và quản lý cho bệnh viện và người bệnh Thực tế hiện nay thuốc có nguồn gốc nhập khẩu đang chiếm tỷ lệ cao trong chi phí mua thuốc tại các bệnh viện [6]
Thuốc sản xuất trong nước đang được các bệnh viện ưu tiên sử dụng Theo báo cáo tại hội nghị tổng kết thực hiện đề án “ Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”, tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc sản xuất trong nước năm
2018 tăng tại tất cả các tuyến Trong đó, tuyến huyện đạt 76,62%, tuyến tỉnh
là 57,03%, nhiều bệnh viện tuyến trung ương cũng đạt tỷ lệ cao đạt từ 30,43% đến 52,8% về giá trị sử dụng[25]
Tại một số bệnh viện chuyên khoa Tâm thần cũng có tỉ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước khá cao: bệnh viện Tâm thần Nghệ An năm 2012 là 69% giá trị sử dụng[11], bệnh viện Tâm thần Hà tĩnh là 83,22% giá trị sử dụng năm 2015[20] Tuy nhiên ở một số bệnh viện tỉ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước còn chưa thực sự cao, tại bệnh viện Bảo vệ Sức khoẻ Tâm thần Quảng Ninh năm 2011 thuốc sản xuất trong nước chiếm 43,9% giá trị sử dụng[10] Còn tại bệnh viện Tâm Thần Hải Dương năm 2013 là 53% giá trị
sử dụng, bệnh viện Tâm thần Bà Rịa Vũng Tàu năm 2014 là 42% giá trị sử dụng, bệnh viện Tâm thần tỉnh Thanh hóa năm 2015 là 48,8% về giá trị sử dụng[17],[18], [19]
Trang 201.3.3 Về sử dụng thuốc biệt dược gốc và thuốc generic
Tại một số bệnh viện các thuốc biệt dược gốc vẫn đang chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc bệnh viện Tại bệnh viện Tâm thần Nghệ An năm 2012, thuốc biệt dược gốc chiếm tới 58% chủng loại và 62% về giá trị sử dụng[11] Năm 2015, tại bệnh viện Tâm thần tỉnh Thanh Hóa thuốc biệt dược gốc chiếm 9,5% số khoản mục, 24,46% giá trị sử dụng[19], còn ở bệnh viện Tâm thần Hà tĩnh thuốc biệt dược gốc chiếm 10,34% số khoản mục và 13,16% giá trị sử dụng[20]
Tại các bệnh viện đa khoa, trong năm 2018, tại bệnh viện đa khoa huyện Thanh Trì - thành phố Hà Nôi, các thuốc biệt dược gốc chỉ chiếm 9,09% số khoản mục và 8,72% giá trị sử dụng [21] Còn tại bệnh viện đa khoa Vân Đình Hà Nội, thuốc biệt dược gốc chiếm 16,0% số khoản mục và 12,4% giá trị sử dụng[22] Bên cạnh đó, một số bệnh viện tuyến huyện tỷ lệ thuốc biệt dược gốc khá thấp Tại bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quang, tỉnh Hà Giang năm 2016, thuốc biệt dược gốc chiếm 2,7% số khoản mục và 0,5% giá trị sử dụng[12] Còn tại bệnh viện đa khoa khu vực huyện Hoàng Su Phì, tỉnh
Hà Giang, tỷ lệ thuốc biệt dược gốc cũng chỉ chiếm 0,69% số khoản mục và 0,53% tổng giá trị sử dụng năm 2016 [13]
1.3.4 Về sử dụng thuốc tiêm – tiêm truyền
Thuốc tiêm – tiêm truyền có quy trình sản xuất yêu cầu cần có kỹ thuật cao, dây truyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các dạng khác (dạng uống, thuốc bôi.v.v) Đồng thời các dạng thuốc này đòi hỏi điều kiện bảo quản phải khắt khe hơn dạng thuốc uống Trong quá trình sử dụng cần có vật tư đi cùng (bơm tiêm, cồn, bông.v.v) ngoài ra phải có nhân viên y
tế có chuyên môn giúp đỡ sử dụng Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm cùng vật tư sử dụng thuốc tiêm cũng đắt hơn rất nhiều lần Trong thực tế, ở bệnh viện các dạng thuốc tiêm được sử dụng có tỷ lệ chi phí rất cao trong tổng chi phí sử dụng thuốc, đặc biệt là bệnh viện tuyến Trung Ương, đây là dấu hiệu
Trang 21đáng quan tâm trong quá trình cung ứng và sử dụng thuốc ở bệnh viện Theo một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương năm 2012, kết quả phân tích cơ cấu các dạng thuốc cho thấy, tỷ lệ thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền ở các bệnh viện chiếm tỷ lệ rất cao ở tất cả các tuyến, cụ thể:
- Tại các bệnh viện tuyến Trung Ương: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền chiếm tỷ lệ từ 62,6% đến 69,7%, tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên (69,7%), Bệnh viện E (62,6%) Giá trị sử dụng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền có tỷ lệ từ 33,4% đến 74,7%, tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên (74,7%), tại Bệnh viện C Đà Nẵng (33,4%)
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền chiếm tỷ lệ từ 51,8% đến 72,0%; cao nhất tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định 72,0% Giá trị sử dụng nhóm thuốc này có tỷ lệ từ 46,1% đến 65,3%; cao nhất tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương 65,3% trong tổng chi phí dùng thuốc của bệnh viện
- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền chiếm tỷ lệ từ 51,7% đến 61,0%; tại Bệnh viện đa khoa huyện Kim Môn-Hải Dương 61,0%, tại Bệnh viện Simacai-Lào Cai 51,7% Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ cao nhất tại Bệnh viện huyện Ngọc Lặc-Thanh Hóa 51,2% [15]
Nhìn chung tại các bệnh viện chuyên khoa Tâm thần số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền chiếm tỷ lệ thấp hơn, tại bệnh viện Tâm thần tỉnh Thanh hóa thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền chiếm tỷ lệ 22,78% về số khoản mục, về giá trị sử dụng là 5,81%[19]
1.3.5 Phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam
Hiện nay, phân tích ABC/VEN không chỉ được áp dụng ở các bệnh viện tuyến trung ương mà còn được áp dụng nhiều tại các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện Việc phân tích ABC/VEN đã được qui định tại Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những
Trang 22phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV [4] Tác giả Vũ Thị Thu Hương sử dụng phương pháp ABC là một trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của HĐT&ĐT trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số bệnh viện đa khoa và nhận thấy các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được
sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,2% - 13,1% số khoản mục thuốc) Đây là các thuốc có giá trị và số lượng
sử dụng lớn trong bệnh viện Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A [15]
Theo nghiên cứu tại bệnh viện Tâm thần Bà Rịa Vũng Tàu, thuốc nhóm
A chiếm 75,4% giá trị sử dụng chiếm 18,9% số khoản mục, thuốc nhóm B chiếm 15,4% giá trị sử dụng cũng chiếm 18,9% số khoản mục, các thuốc nhóm C chỉ chiếm 9,2% giá trị sử dụng nhưng chiếm tới 62,2% số khoản mục[18]
1.4 Giới thiệu về Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh
1.4.1 Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh
Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh tiền thân là trạm phòng chống bệnh tâm thần tỉnh Bắc Ninh được thành lập vào tháng 2/1998 tại đồi Búp Lê, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Với lịch sử hơn 20 năm xây dựng và phát triển, bệnh viện đã từng bước đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh sức khỏe tâm thần cho nhân dân trong tỉnh và các vùng lân cận
Cơ cấu nhân lực: Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh là một bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng 3 với quy mô 110 giường bệnh, gồm có 10 khoa phòng Ban giám đốc gồm 03 bác sĩ có trình độ chuyên khoa cấp II (02), chuyên khoa cấp I (01) Đến tháng 10 năm 2020, bệnh viện có 104 cán bộ trong đó có: 02 bác sĩ chuyên khoa cấp II, 08 bác sĩ chuyên khoa cấp I, 08 bác
sĩ, 02 dược sĩ đại học, 04 dược sĩ trung học, 46 điều dưỡng viên và kĩ thuật viên có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp
Trang 231.4.2 Khoa Dược bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh
Chức năng: khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Trình độ nhân lực của khoa Dược bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.1 Nhân lực khoa Dược
3 Thống kê dược;
4 Dược lâm sàng, thông tin thuốc;
1.4.3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện năm 2019
Mô hình bệnh tật tại bệnh viện được sắp xếp theo phân loại Quốc tế bệnh tật ICD 10, đây là cơ sở quan trọng cho Hội đồng thuốc và điều trị phối hợp Khoa dược trong việc xây dựng danh mục thuốc cần cung ứng trong bệnh
viện đồng thời đánh giá sự phù hợp của việc sử dụng thuốc ( Bảng 1.2)
Trang 24Bảng 1.2 MHBT tại bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh năm 2019
Hội chứng hành vi kết hợp với rối loạn
sinh lý yếu tố thể chất
F50-F59 123 1,16
4 Rối loạn tâm thần không biệt định F99 135 1,27
5 Các rối loạn về phát triển tâm lý F80-F89 304 2,86
Rối loạn tâm thần thực tổn bao gồm rối
loạn tâm thần triệu chứng
F00-F09 1068 10,04
10
Các rối loạn bệnh tâm căn có liên quan
đến Stress và rối loạn dạng cơ thể
F40-F48 1142 10,74
12
Tâm thần phân liệt, rối loạn loại phân
liệt và các rối loạn hoang tưởng
F20-F29 3930 36,96
Trang 251.4.4 Tính cấp thiết của đề tài
Với thực trạng sử dụng thuốc ở Việt Nam nói chung vẫn còn những bất cập, đã có nhiều thông tư hướng dẫn nhằm chấn chỉnh hoạt động cung ứng và
sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh Tại Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh, việc xây dựng danh mục thuốc chủ yếu dựa vào danh mục thuốc đã sử dụng năm trước đồng thời dự kiến cơ cấu bệnh hiện tại và năm sau để tổng hợp nhu cầu trên cơ sở các khoa phòng đề xuất, tuy nhiên việc bổ sung hay loại bỏ những thuốc không cần thiết ra khỏi danh mục chưa được các bác sỹ điều trị quan tâm đúng mức Với lực lượng cán bộ làm công tác dược lâm sàng còn hạn chế nên chưa tham mưu cho Lãnh đạo bệnh viện, áp dụng các phương pháp phân tích sử dụng thuốc vào xây dựng danh mục Do vậy danh mục thuốc bệnh viện xây dựng còn mang tính thủ công chưa phải phác đồ điều trị tối ưu Chính từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh năm 2019” Từ đó phát hiện những vấn đề còn bất cập,
đưa ra ý kiến đề xuất giúp công tác cung ứng và quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện hợp lý hơn, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng trong công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các thuốc sử dụng cho người bệnh điều trị nội trú và ngoại trú tại
bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh năm 2019
2.1.2 Thời gian nghiên cứu và địa điểm
- Thời gian nghiên cứu: 01/01/2019 đến 31/12/2019
- Thời gian tiến hành đề tài: Từ tháng 7/2020 đến tháng 11/2020
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
- Các biến số dùng để mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện
Sức khoẻ tâm thần Bắc Ninh năm 2019 được trình bày tại bảng 2.3
Bảng 2.3 Các biến số mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại
Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh năm 2019
T
T Tên biến Định nghĩa/Giải thích biến Giá trị
biến
Kỹ thuật thu thập
Phân loại 1=thuốc tân dược 2= thuốc đông y,thuốc
từ dược liệu
Tài liệu sẵn có (Báo cáo
sử dụng thuốc năm 2019)
Trang 27TT Tên biến Định nghĩa/Giải thích biến Giá trị
biến
Kỹ thuật thu thập
05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 ban hành danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
Phân loại
Tài liệu sẵn có (Báo cáo
sử dụng thuốc năm 2019)
Thuốc nhập khẩu: Thuốc do các công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất được nhập khẩu vào Việt Nam
Phân loại 1=thuốc sản xuất trong nước 2=thuốc nhập khẩu
Tài liệu sẵn có (Báo cáo
sử dụng thuốc năm 2019)
Phân loại
Tài liệu sẵn có (Báo cáo
sử dụng thuốc năm 2019)
Phân loại 1=thuốc đơn thành phần 2=thuốc
đa thành phần
Tài liệu sẵn có (Báo cáo
sử dụng thuốc năm 2019)
Trang 28T Tên biến Định nghĩa/Giải thích biến Giá trị
biến
Kỹ thuật thu thập
Thuốc biệt dược gốc: là thuốc được cấp phép lưu hành lần đầu tiên, trên
cơ sở đã có đầy đủ các số liệu về chất lượng an toàn hiệu quả (được cục Quản lý dược công bố)
Phân loại 1=thuốc generic 2=thuốc biệt dược gốc
Tài liệu sẵn có (Báo cáo
sử dụng thuốc năm
2019, danh mục Biệt dược gốc)
Phân loại 1=
Đường uống 2=
Đường tiêm/tiê
m truyền 3=
Đường khác
Tài liệu sẵn có (Báo cáo
sử dụng thuốc năm 2019)
Trang 29T Tên biến Định nghĩa/Giải thích biến Giá trị
biến
Kỹ thuật thu thập
Phân loại
Tài liệu sẵn có (Danh mục thuốc phân loại VEN)
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy số liệu bằng phương pháp hồi cứu
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn thu thập số liệu
Để phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Bắc Ninh năm 2019, đề tài đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ tài liệu sẵn có bao gồm:
- Số liệu thuốc sử dụng lấy từ báo cáo xuất nhập tồn của bệnh viện năm
2019
Trang 30Phương pháp thu thập
- Thu thập thông tin chi tiết liên quan đến biến số được liệt kê tại bảng
2.4 của toàn bộ các thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, được sử dụng trong bệnh viện năm 2019
- Lấy thông tin từ nguồn thu thập điền vào bảng thu thập số liệu (theo mẫu phụ lục 1)
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Xử lý số liệu
- Xử lý danh mục thuốc: Trường hợp một thuốc nhưng có nhiều đơn giá khác nhau, trong danh mục đang tách là nhiều khoản mục thì sẽ tính tổng số lượng và giá trị sử dụng để thuốc chỉ là một khoản mục Đơn giá được tính ngược lại từ tổng giá trị sử dụng và tổng số lượng sử dụng, được gọi là: Đơn giá bình quân
- Sắp xếp theo mục đích phân tích
- Tính số liệu, giá trị và tỷ lệ phầm trăm của từng biến
Phương pháp phân tích số liệu
+ Thống kê mô tả
- Là phương pháp tính giá trị trung bình, tỷ lệ phầm trăm giá trị số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng số lượng nghiên cứu
Bảng 2.4 Công thức tính các chỉ số nghiên cứu
Tỷ lệ % giá trị
sử dụng mỗi nhóm
TL % GTSD của mỗi nhóm = (tổng GTĐSD thuốc mỗi nhóm / tổng giá trị sử dụng thuốc trong toàn danh mục)*100
Trang 31+ Phân tích theo nhóm điều trị
Các bước tiến hành:
Bước 1 Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh
mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị
Bước 2 Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo từng nhóm tác dụng
dược lý trong Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 về việc ban hành ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế
Bước 3 Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá
trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất [4]
+ Phương pháp phân tích ABC
Phân hạng ABC các thuốc trong DMTSD của bệnh viện theo các bước:
Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
+ Đơn giá của sản phẩm;
+ Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Bước 3 Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
Bước 4 Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền
của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Tỷ lệ % giá trị
sử dụng mỗi nhóm
TL % GTSD của mỗi nhóm = (tổng GTSD thuốc mỗi nhóm / tổng GTSD thuốc trong toàn danh mục)*100
Trang 32Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản
phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7 Phân hạng sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền; + Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền; + Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
Bước 8 Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản
phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80%
Bước 9 Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách
đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy) trên cột ngang hay trục hoành của đồ thị [4]
+ Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN: + Xếp thuốc V-E-N trong nhóm A thu được các nhóm nhỏ AV, AE, AN Sau đó tính tổng số và tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi nhóm nhỏ
+ Làm tương tự với nhóm B và C thu được ma trận ABC/VEN (Bảng 2.5 Ma trận ABC/VEN )[4]
Bảng 2.5 Phân tích ma trận ABC - VEN
Trang 33*Chú thích: Chữ cái đầu tiên biểu thị vị trí trong phân tích ABC, và chữ cái
thứ hai biểu thị cho phân tích VEN
Trang 34Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng năm 2019
3.1.1 Cơ cấu thuốc tân dược , thuốc đông y thuốc từ dược liệu
Căn cứ danh mục thuốc được BHYT chi trả trong Thông tư
30/2018/TT-BYT và Thông tư 05/2015/TT-BYT chúng tôi tiến hành phân
chia danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện thành hai nhóm: Thuốc tân
dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, kết quả thu được bảng số liệu sau:
Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc tân dược - thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Số khoản mục
Trang 351 Thuốc tân dược 67 85,9 3.578.038,5 84,4
67 thuốc chiếm 85,9% số khoản mục và 84,4% giá trị sử dụng, các chế phẩm
là thuốc đông y, thuốc từ dược liệu với 11 khoản mục chiếm 14,1%, giá trị sử
dụng chiếm 15,6%
3.1.2 Cơ cấu thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Cũng căn cứ vào danh mục thuốc được BHYT chi trả trong Thông tư 30/2018/TT-BYT và Thông tư 05/2015/TT-BYT chúng tôi tiếp tục tiến hành phân chia danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện theo nhóm tác dụng dược
lý và thu được kết quả như bảng 3.17
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Số khoản mục
Tỷ lệ
%
Giá trị sử dụng
Thuốc chống rối loạn tâm
thần và thuốc tác động lên
hệ thần kinh