Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN .... Phân tích Danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại các Bệnh
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: Từ 28/07/2020 đến 28/11/2020
HÀ NỘI 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được
sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo cũng như sự giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị Song
Hà, người thầy đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn thành luận
văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Sau đại học, các thầy cô Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu, tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt thời gian học vừa qua
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, các đồng chí, đồng nghiệp của tôi tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng, nơi tôi đang công tác và thực hiện đề tài đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và người thân đã luôn đồng hành, động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện 3
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện 3
1.1.2 Một số văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 3
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 4
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 4
1.2.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 4
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 5
1.2.4 Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN 6
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại một số Bệnh viện chuyên khoa Lao và Bệnh Phổi ở Việt Nam 6
1.3.1 Thực trạng thuốc điều trị bệnh lao tại Việt Nam 6
1.3.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 7
1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 8
1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước 9
1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 9
1.3.6 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng 10
1.3.7 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần – đa thành phần 11
1.3.8 Cơ cấu thuốc theo phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện chuyên khoa Lao và Bệnh phổi ở Việt Nam 11
1.4 Giới thiệu về Bệnh viện Phổi Hải Phòng 12
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển 12
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu nhân lực bệnh viện 13
1.4.3 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện năm 2019 14
1.4.4 Cơ cấu nhân sự khoa Dược bệnh viện 15
1.4.5 Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện 15
Trang 51.5 Một vài nét về sử dụng thuốc tại Bệnh viện và tính cấp thiết của đề tài 16
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Các biến số nghiên cứu 18
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 21
Tóm tắt nội dung nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ sau: 21
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 22
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 22
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng năm 2019 26
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc chia theo nguồn kinh phí 26
3.1.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 27
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng theo nguồn gốc 31
3.1.4 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 32
3.1.5 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, thuốc đa thành phần 33
3.1.6 Cơ cấu DMT được sử dụng theo đường dùng 33
3.2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN 34
3.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 34
3.2.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN 37
3.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 37
Chương 4 BÀN LUẬN 41
Trang 64.1 Về cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng năm
2019 41
4.1.1 Về cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn kinh phí 41
4.1.2 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 42
4.1.3 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 45
4.1.4 Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 46
4.1.5 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, thuốc đa thành phần 47
4.1.6 Về cơ cấu DMT được sử dụng theo đường dùng 48
4.2 Về phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN 49
4.2.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC 49
4.2.2 Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 51
4.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 52
4.3 Một số hạn chế của đề tài 53
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 54
1 KẾT LUẬN 54
2 ĐỀ XUẤT 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 7
Bảng 1.2 Tỷ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện 8
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện theo ICD 10 14
Bảng 1.4 Cơ cấu nhân sự khoa Dược 15
Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu 18
Bảng 2.6 Công thức tính các chỉ số nghiên cứu 23
Bảng 2.7 Phân tích ma trận ABC/VEN 25
Bảng 3.8 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn kinh phí 26
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 27
Bảng 3.10 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 29
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc nhóm Beta - lactam 30
Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc nhóm Cephalosporin 30
Bảng 3.13 Cơ cấu nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp 31
Bảng 3.14 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc 31
Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 03/2019/TT-BYT 32
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 32
Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần 33
Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 33
Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 34
Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 35
Bảng 3.23 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN 37
Bảng 3.24 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN 38
Bảng 3.25 Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AV 39
Bảng 3.26 Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AE 39
Bảng 3.27 Cơ cấu thuốc nhóm AN 40
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 21
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tính mạng
và nâng cao sức khỏe cho người bệnh Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm gia tăng chi phí điều trị, tăng tính kháng thuốc, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của cơ sở khám chữa bệnh Đối với mỗi bệnh viện, một hệ thống danh mục thuốc có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác khám chữa bệnh Do vậy, cần thiết có sự đánh giá, rà soát lại danh mục đã được sử dụng của năm trước làm cơ sở để xây dựng, lựa chọn danh mục thuốc cho các năm tiếp theo một cách đầy đủ, chọn lọc, phù hợp đối với đặc thù từng bệnh viện
Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc [7] Và một trong những nhiệm vụ quan trọng của Hội đồng thuốc và điều trị là xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và đạt được hiệu quả - chi phí Danh mục thuốc cần bao gồm các thuốc an toàn, hiệu quả điều trị cao, chi phí hợp lý và luôn sẵn có với chất lượng đảm bảo đáp ứng được yêu cầu điều trị tại bệnh viện
Bệnh viện Phổi Hải Phòng là bệnh viện chuyên khoa hạng II trực thuộc
Sở Y tế Hải Phòng Với 250 giường bệnh kế hoạch, bệnh viện được giao nhiệm vụ khám, điều trị bệnh Lao và bệnh về Phổi cho nhân dân thành phố và vùng duyên hải Bắc Bộ Trong bối cảnh tình hình bệnh Lao kháng thuốc gia tăng, bệnh về phổi diễn biến phức tạp thì yêu cầu về chất lượng điều trị luôn được đặt lên hàng đầu Để đạt được chất lượng điều trị tốt thì việc sử dụng thuốc đóng vai trò rất quan trọng
Trong lĩnh vực quản lý dược tại bệnh viện chưa có đề tài nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quả của việc xây dựng Danh mục thuốc cũng như việc cung
Trang 123
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện
Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện là kết quả của các hoạt động trong chu trình cung ứng thuốc bao gồm lựa chọn, mua sắm, phân phối và sử dụng Các hoạt động trong chu trình cung ứng thuốc có vai trò quan trọng, tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau, hoạt động trước là tiền đề cho hoạt động sau
Việc nghiên cứu danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện năm trước nhằm xác định những ưu điểm và nhược điểm, phát hiện được các vấn đề bất cập từ đó rút kinh nghiệm để xây dựng DMT cho các năm kế tiếp đáp ứng cho nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả của bệnh viện
1.1.2 Một số văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
Bộ Y tế đã có nhiều biện pháp nhằm cải thiện chất lượng quản lý, sử dụng DMT bệnh viện Một trong số đó là việc ban hành các hành lang pháp lý quy định về vấn đề này Những năm qua, các văn bản quy phạm pháp luật đã từng bước được điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình xã hội hiện tại Một
số văn bản liên quan đến DMTBV sử dụng:
- Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế Quy định
về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện
- Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện
- Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn
sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
- Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
Trang 134
- Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp
- Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 của Bộ Y tế Ban hành danh mục thuốc thiết yếu
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
- Khái niệm:
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện [7]
- Vai trò, ý nghĩa :
Phân tích ABC có thể cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với số lượng lớn mà chỉ có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
+ Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá trị thấp hơn + Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
+ Xác định phương thức mua các thuốc không có trong DMT thiết yếu của bệnh viện
Ưu điểm chính của phương pháp này là giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào Nhược điểm chính là không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau
1.2.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Dựa trên phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị giúp:
Trang 14+ Thuốc V (Vital drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;
+ Thuốc E (Essential drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện;
+ Thuốc N (Non-Essential drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc [7]
Phân tích VEN là một phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý đưa ra
ưu tiên trong mua sắm và dự trữ thuốc
Trang 156
Kết quả phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên cho việc lựa chọn mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản
lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Cụ thể:
- Xem xét những thuốc thuộc nhóm N: Hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này nếu có thể
- Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc V và E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng tồn trữ an toàn
- Giám sát đơn hàng, số lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N
1.2.4 Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN
Khi phân tích VEN được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp, đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm “N” nhưng lại có chi phí cao nhóm “A” trong phân tích ABC
Các nhóm trong phân tích ma trận ABC/VEN được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau Nhóm I (AV, BV, CV, AE, AN) được giám sát với mức
độ cao hơn, nhóm II (BE, CE, BN) và nhóm III (CN) được giám sát với mức
độ thấp hơn Đặc biệt đối với thuốc không thiết yếu nhưng có chi phí cao (AN) thì cần hạn chế sử dụng hoặc xóa bỏ khỏi danh mục [7]
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại một số Bệnh viện chuyên khoa Lao và Bệnh Phổi ở Việt Nam
1.3.1 Thực trạng thuốc điều trị bệnh lao tại Việt Nam
Hiện nay, thuốc điều trị bệnh lao ở nước ta đều do Chương trình Chống lao quốc gia chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, liên tục và miễn phí các thuốc chống lao có chất lượng [10] Cụ thể:
- Các thuốc chống lao thiết yếu: Isoniazid, Rifampicin, Pyrazinamid,
Streptomycin, Ethambutol
Trang 167
- Thuốc điều trị lao kháng thuốc: Kanamycin, Amikacin, Capreomycin,
Linezolid, Clofazimine, Prothionamide, Moxifloxacin, Levofloxacin, PAS, Cycloserine, Bedaquiline
1.3.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Hiện nay, chi phí cho tiền thuốc đang chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng chi phí thanh toán khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế Tỷ lệ chi cho thuốc lớn không chỉ ảnh hưởng tới tình hình cân đối chi trả của quỹ BHYT, mà còn ảnh hưởng tới cả phần tự chi trả của người bệnh
Theo số liệu thống kê, tổng chi cho thuốc từ Quỹ BHYT năm 2015 là 26.132
tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 48,3%; năm 2016 là 31.5419 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 41% [20] Phân tích Danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại các Bệnh viện chuyên khoa Lao và Bệnh phổi (Hải Dương, Bình Thuận, Thái Bình, Nghệ An) cho thấy 5 nhóm thuốc có giá trị lớn nhất chiếm tới hơn 80% tiền thuốc sử dụng, trong đó nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được sử dụng nhiều nhất, thông tin được trình bày theo Bảng 1.1
Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
5 nhóm thuốc có giá trị lớn Nhóm chiếm tỷ
trọng nhiều nhất về giá trị
Trang 178
1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Theo số liệu của Cục khám chữa bệnh năm 2011, chi phí cho thuốc chống nhiễm khuẩn gần 6 nghìn tỷ đồng chiếm 31% trên tổng chi phí sử dụng thuốc [12] Con số này phản ánh thực trạng chi phí cho việc dùng thuốc chống nhiễm khuẩn trong điều trị là một gánh nặng kinh tế đối với ngân sách quốc gia dành cho y tế Theo báo cáo của Bộ Y tế, tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng số tiền thuốc đã sử dụng chiếm 37,7% trong năm 2010, năm 2009 tỷ lệ này là 38,4% [6] và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc
sử dụng
Các nghiên cứu tại một số Bệnh viện chuyên khoa Lao và Bệnh phổi cho thấy chi phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng là cao nhất Cụ thể, tại Bệnh viện Phổi Hải Dương năm 2017 chi phí sử dụng nhóm kháng sinh chiếm 55,5% giá trị sử dụng tương ứng với 14,3% số khoản mục [16]; Bệnh viện Phổi tỉnh Bình Thuận năm 2017 là 55,3% GTSD tương ứng với 13,2% SKM [19]; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Nghệ An năm 2015 là 54,9% GTSD và 26,5% SKM [18]
Bảng 1.2 Tỷ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện
STT Bệnh viện/ năm nghiên cứu Số KM % SKM % GTSD
1 Bệnh viện Lao và bệnh Phổi Nghệ An
Trang 189
1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước
Để nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước, năm 2012 Bộ Y tế
đã ra quyết định phê duyệt đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt
Nam" Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược
Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [6] Việt Nam đã sản xuất được một số thuốc đòi hỏi trình độ công nghệ, yêu cầu kỹ thuật cao được chứng minh tương đương sinh học với các thuốc biệt dược gốc, sản xuất được các sản phẩm dạng bào chế hiện đại, các thuốc chuyên khoa đặc trị Đến nay, thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng khoảng 50% nhu cầu thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh cho nhân dân [11] Mặc dù được nhà nước hỗ trợ nhưng thuốc sản xuất trong nước vẫn chiếm
tỷ trọng thấp hơn so với thuốc nhập khẩu, thuốc nhập khẩu chiếm hơn 60% so với tổng tiền sử dụng thuốc tại Việt Nam Giá thuốc nhập khẩu cao là hàng rào lớn cho bệnh nhân trong việc tiếp cận thuốc để điều trị Tỷ lệ sử dụng tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam của các Bệnh viện tuyến TW chỉ đạt 11,9%, tuyến tỉnh 33,9%, tuyến huyện 61,5% trong tổng số tiền thuốc điều trị [6]
Tại một số Bệnh viện chuyên khoa Lao và Bệnh phổi, thuốc nhập khẩu được sử dụng chiếm tỷ lệ cao hơn so với thuốc sản xuất trong nước Theo kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên năm 2014, thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ 61,2% về SKM và 63,5% về GTSD [14] Tại Bệnh viện Phổi Hải Dương năm 2017, thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ 59,1% về
KM và 90,0% về GTSD [16] Tại BV Phổi TW năm 2017, thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ 73,3% về SKM và 92,3% GTSD [17]
1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic
Theo BHXH Việt Nam, chi phí sử dụng thuốc biệt dược gốc trong khám chữa bệnh BHYT năm 2016 là gần 8.226 tỷ đồng, chiếm khoảng 26% tổng chi phí thuốc Trong đó, tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược gốc tại bệnh viện tuyến
Trang 1910
Trung ương là 47% tổng chi phí thuốc tại các bệnh viện tuyến này; tuyến tỉnh 24% và tuyến huyện là 7% [2] BHXH Việt Nam đề nghị Bộ Y tế tạm thời thống nhất tỷ lệ sử dụng BDG từ năm 2018 trở đi như sau: Bệnh viện hạng 2 trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các cơ sở khám chữa bệnh tương đương, tỷ lệ sử dụng biệt dược gốc không quá 15% so với tổng chi thuốc Các bệnh viện có tỷ lệ sử dụng thuốc BDG thực tế trong năm 2016 lớn hơn 15%, điều chỉnh giảm tỷ lệ sử dụng BDG không quá 15% tổng chi thuốc, các bệnh viện có tỷ lệ sử dụng BDG nhỏ hơn 15% tổng chi thuốc, giữ nguyên tỷ lệ sử dụng như năm 2016 [3]
Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện chuyên khoa Lao và Bệnh phổi, thuốc generic chiếm phần lớn giá trị sử dụng Tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Nghệ An năm 2015, thuốc generic chiếm 88,8% số khoản mục tương ứng 88,3% về giá trị, thuốc BDG chỉ chiếm 11,2% số khoản mục, 11,7% về GTSD [18] Tại Bệnh viện Phổi Hải Dương năm 2017, thuốc generic chiếm 84,7% SKM tương ứng 84,7% GTSD; thuốc BDG chiếm 15,3% cả về số khoản mục và GTSD [16] Bệnh viện Phổi tỉnh Bình Thuận năm 2017, thuốc generic chiếm 92,3% SKM tương ứng 85,4% GTSD ; thuốc BDG chỉ chiếm 3,7% SKM và 14,55% GTSD [19]
1.3.6 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng
Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 23/2011/TT/BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Khi lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh, bác sỹ căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm [4]
Nghiên cứu phân tích DMT theo đường dùng của Bệnh viện Phổi Hải Dương năm 2017 cho kết quả: thuốc sử dụng theo đường tiêm, tiêm truyền
Trang 2011
chiếm tỷ lệ cao nhất với 57,1% số khoản mục và 81,1% giá trị sử dụng, thuốc đường uống chiếm 34,0% SKM và chỉ chiếm 7,0% GTSD [16] Tương tự, tại Bệnh viện Phổi tỉnh Bình Thuận năm 2017, thuốc dùng đường tiêm, tiêm truyền chiếm 40,2% SKM và 66,7% GTSD, thuốc đường uống chiếm 56,6% SKM và 27,9% GTSD, thuốc dùng đường khác chiếm tỷ lệ không đáng kể về
số khoản mục cũng như GTSD [19]
1.3.7 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần – đa thành phần
Khi xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện thì một trong những tiêu chí để lựa chọn đó là ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất [7]
Kết quả phân tích DMT của Bệnh viện Phổi tỉnh Bình Thuận năm 2017 cho thấy: thuốc đơn thành phần chiếm 91,0% SKM và 87,4% GTSD [19] Tại Bệnh viện Phổi Hải Dương năm 2017 thuốc đơn thành phần chiếm 87,7% SKM và 93,0% GTSD [16] Tại Bệnh viện Phổi TW năm 2017, thuốc đơn thành phần chiếm 91,1% SKM và 94,6% GTSD [17] Như vậy, thuốc đơn thành phần chiếm ưu thế trong danh mục thuốc sử dụng của các bệnh viện tuyến trung ương và địa phương
1.3.8 Cơ cấu thuốc theo phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện chuyên khoa Lao và Bệnh phổi ở Việt Nam
Tại Việt Nam việc phân tích ABC, VEN đã được quy định tại Thông tư
số 21/2013/TT-BYT, là một trong những công cụ rất hữu hiệu để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc, cung cấp dữ liệu quan trọng để HĐT&ĐT xây dựng DMT của Bệnh viện [7]
Phân tích ABC được sử dụng rộng rãi hơn, phân tích VEN ít được sử dụng do mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn ABC trong việc xếp loại các
Trang 2112
thuốc vào các nhóm V, E, N vì hiện tại ở Việt Nam mới chỉ đưa ra định nghĩa thế nào là thuốc V, E, N chứ chưa có tiêu chí để xếp loại chính xác Hơn nữa, việc phân loại này phải cần có sự nhất trí cao của các thành viên trong HĐT&ĐT
Phân tích ABC/VEN tại Bệnh viện Phổi Hải Dương năm 2017 cho thấy thuốc hạng A chiếm 79,2% tổng GTSD tương ứng với 10,8% SKM, thuốc hạng B chiếm 15,7% GTSD tương ứng với 18,2% SKM, thuốc hạng C chiếm 5,1% GTSD tương ứng với 70,9% SKM, nhóm thuốc chiếm tỷ trọng tiền thuốc cao nhất là nhóm AE chiếm 68,7% GTSD, nhóm AN chỉ có 01 thuốc chiếm 2,7% GTSD [16]
Phân tích ABC/VEN tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Nghệ An năm
2015 cho kết quả: thuốc nhóm A chiếm 79,5% tổng GTSD tương ứng với 11,15% SKM, nhóm thuốc N có tới 32 thuốc chiếm 11,9% SKM và 11,3% GTSD, nhóm AE chiếm 65,4% GTSD, nhóm AN có tới 7 thuốc chiếm 6,9% GTSD tương ứng với 2,6% SKM, trong đó có nhóm thuốc tăng cường miễn dịch, hỗ trợ chức năng gan, nhóm vitamin và khoáng chất [18]
Phân tích ABC tại Bệnh viện Phổi tỉnh Bình Thuận năm 2017 cho kết quả thuốc hạng A chiếm 78,8% GTSD tương ứng với 8,5% SKM, thuốc hạng
B chiếm 16,0% GTSD tương ứng với 16,5% SKM, thuốc hạng C chiếm 5,1% GTSD tương ứng với 75,0% SKM [19]
1.4 Giới thiệu về Bệnh viện Phổi Hải Phòng
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tháng 5/1955: Chính quyền thành phố đã quyết định thành lập một bệnh viện để chữa trị bệnh lao cho nhân dân lấy tên là Bệnh viện Cầu Niệm Năm
1962, Trạm chống lao Kiến An và Khoa lây của Bệnh viện Việt Tiệp sát nhập thành Trạm chống lao thành phố Đến tháng 7/1970, Ủy ban hành chính thành phố quyết định hợp nhất Bệnh viện Cầu Niệm và Trạm chống lao thành phố thành Bệnh viện Lao Hải Phòng
Trang 2213
Đến năm 1994, để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ mới của Bệnh viện, UBND thành phố đã có quyết định đổi tên Bệnh viện Lao Hải Phòng thành Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Phòng, được xếp hạng bệnh viện hạng III Tháng 01/2014, Bệnh viện được nâng hạng thành Bệnh viện hạng II tuyến thành phố với quy mô 200 giường bệnh
Tháng 02/2020, Bệnh viện đổi tên thành Bệnh viện Phổi Hải Phòng với quy mô 250 giường bệnh và 257 cán bộ viên chức Hiện nay, Bệnh viện đóng trên địa bàn phường Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu nhân lực bệnh viện
Bệnh viện Phổi Hải Phòng là bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến thành phố, trực thuộc Sở Y tế Hải Phòng Tổng số giường bệnh theo kế hoạch là
250, số giường thực kê là 279 giường bệnh Bệnh viện có chức năng, nhiệm vụ
cơ bản sau:
- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh: khám, phát hiện, điều trị và quản lý bệnh nhân lao, bệnh nhân mắc các bệnh phổi ngoài lao, nhất là bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và hen phế quản
- Xây dựng kế hoạch công tác phòng chống lao và bệnh phổi, thực hiện công tác Chỉ đạo tuyến, kết hợp cùng các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền, giáo dục chuyên ngành tại cộng đồng
- Đào tạo cán bộ: Bệnh viện là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế chuyên khoa lao và bệnh phổi ở bậc đại học và sau đại học Tổ chức đào tạo liên tục cho các nhân viên y tế trong bệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên khoa lao và bệnh phổi
- Nghiên cứu khoa học: Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học
- Phòng bệnh
- Hợp tác quốc tế
- Quản lý kinh tế y tế
Trang 2314
Trải qua 65 năm xây dựng và phát triển, với sự đổi mới về cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị y tế chuyên ngành, phát triển về chuyên môn kĩ thuật, nâng cao chất lượng khám, chẩn đoán và điều trị cho người bệnh, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh, người nhà người bệnh góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân thành phố Hải Phòng
Hiện tại, bệnh viện có 18 khoa phòng với tổng số 257 cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng trong đó có 40 bác sỹ gồm: 01 tiến sỹ, 06 bác sỹ chuyên khoa II, 13 bác sỹ chuyên khoa I, 03 thạc sỹ và 17 bác sỹ
1.4.3 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện năm 2019
Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện được sắp xếp theo phân loại Quốc tế bệnh tật ICD 10, đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT phối hợp với khoa Dược trong việc lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, xây dựng phác đồ điều trị
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện theo ICD 10
STT Các bệnh thường gặp Mã ICD-10 Số lượt
bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Trang 2415
1.4.4 Cơ cấu nhân sự khoa Dược bệnh viện
Tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện Phổi Hải Phòng được thực hiện theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
Bảng 1.4 Cơ cấu nhân sự khoa Dược
4 Dược lâm sàng, thông tin thuốc;
5 Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện
Với cơ cấu trên, khoa Dược mới chỉ đáp ứng được các công việc trong mua sắm, bảo quản và cấp phát thuốc, vẫn chưa có dược sỹ chuyên trách làm công tác Dược lâm sàng và thông tin thuốc Khoa cần có kế hoạch cử cán bộ
đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn dược lâm sàng, cập nhật kiến thức mới về thuốc và sử dụng thuốc để tư vấn cho bác sỹ, bệnh nhân sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
1.4.5 Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện
* Chức năng
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung ứng
Trang 251.5 Một vài nét về sử dụng thuốc tại Bệnh viện và tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện Phổi Hải Phòng là bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối của thành phố về lao và bệnh phổi, là đầu mối chỉ đạo và duy trì hoạt động của mạng lưới chống lao toàn thành phố Từ năm 2017, Bệnh viện được Sở Y tế thành phố Hải Phòng giao nhiệm vụ thu dung, quản lý điều trị cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và hen phế quản
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh trong bệnh viện là công tác cung ứng thuốc Để đảm bảo cung ứng thuốc tốt đầu tiên phải có một danh mục thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả Việc xây dựng DMT năm sau chủ yếu dựa vào danh mục đã sử dụng năm trước và tổng hợp nhu cầu sử dụng bổ sung thêm thuốc hay loại bỏ những thuốc không cần thiết của các khoa phòng Tuy nhiên việc bổ sung hay loại bỏ những thuốc không cần thiết ra khỏi DMT chưa được các bác sỹ điều trị quan tâm đúng mức Bộ
Y tế chưa bắt buộc phải sử dụng các phương pháp phân tích để xây dựng danh mục thuốc nên bệnh viện cũng chưa áp dụng các phương pháp phân tích sử dụng thuốc vào xây dựng danh mục Do vậy, danh mục thuốc bệnh viện xây dựng còn mang tính thủ công chưa phải phác đồ điều trị tối ưu Tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng, việc sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc nhập khẩu và thuốc tiêm truyền vẫn còn chiếm tỷ lệ cao Chính vì những lý do trên chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh
Trang 2617
viện Phổi Hải Phòng năm 2019” để tìm ra những điểm hợp lý, chưa hợp lý
của DMT năm trước Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để tư vấn cho HĐT&ĐT trong quá trình lựa chọn thuốc xây dựng DMT năm sau Một DMT được xây dựng hợp lý sẽ giúp cung ứng thuốc đầy đủ, tiết kiệm chi phí mà vẫn nâng cao hiệu quả điều trị
Trang 2718
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng năm 2019
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2019 đến 31/12/2019
- Thời gian tiến hành đề tài: Từ ngày 28/7/2020 đến ngày 28/11/2020
- Địa điểm nghiên cứu: Tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng – Số 568 Trần Tất Văn, phường Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến Định nghĩa/Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập
1 Thuốc nguồn viện phí:
bao gồm các thuốc được chi trả từ nguồn quỹ BHYT, viện phí trực tiếp của người bệnh
2 Thuốc nguồn miễn phí:
bao gồm các thuốc chống lao do CTCLQG cấp miễn phí
Biến phân loại
Hồi cứu từ nguồn thông tin sẵn có
Biến phân loại
Hồi cứu từ nguồn thông tin sẵn có
Trang 28Hồi cứu từ nguồn thông tin sẵn có
2 Nhóm thuốc nhập khẩu không có trong danh mục
640 thuốc của TT03
Biến phân loại
Hồi cứu từ nguồn thông tin sẵn có
2 Thuốc đa thành phần: là thuốc có từ 2 thành phần hoạt chất có hoạt tính trở lên
Biến phân loại
Hồi cứu từ nguồn thông tin sẵn có
Trang 29lý Dược công bố
2 Thuốc generic: Thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với BDG và thường được sử dụng thay thế BDG
Biến phân loại
Hồi cứu từ nguồn thông tin sẵn có
Hồi cứu từ nguồn thông tin sẵn có
Biến phân loại
Hồi cứu từ nguồn thông tin sẵn có
8 Số lượng
Số lượng sử dụng năm 2019 theo đơn vị tính nhỏ nhất của từng khoản mục thuốc
Biến dạng số: Biến rời rạc
Hồi cứu từ nguồn thông tin sẵn có
9 Đơn giá
Giá thành của từng khoản mục thuốc tính theo đơn vị nhỏ nhất
Biến dạng số: Biến liên tục
Hồi cứu từ nguồn thông tin sẵn có
Trang 3021
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang, lấy số liệu bằng phương pháp hồi cứu các tài liệu sẵn có
Tóm tắt nội dung nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ sau:
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Phổi
Hải Phòng năm 2019
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã
sử dụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng
năm 2019
Phân tích DMT đã sử dụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng năm
2019 theo phương pháp phân tích
ABC/VEN
- Thuốc theo nguồn kinh phí
- Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
+ Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống
nhiễm khuẩn
+ Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
- Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
+ Thuốc nhập khẩu có trong TT
03/2019/TT-BYT
- Thuốc biệt dược gốc, thuốc generic
- Thuốc đơn thành phần, đa thành phần
- Thuốc theo đường dùng
- Phân tích ABC
- Phân tích VEN
- Phân tích DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN
- Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý
- Cơ cấu nhóm AV theo TDDL
- Cơ cấu nhóm AE theo TDDL
- Cơ cấu nhóm thuốc AN
Kết quả Bàn luận
Kết luận và Đề xuất
Trang 3122
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn thu thập số liệu
Để phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng năm 2019, đề tài đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có, bao gồm:
- Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng năm 2019 ;
- Báo cáo xuất nhập tồn thuốc từ 01/01/2019 đến 31/12/2019 lấy từ phần mềm quản lý bệnh viện;
- Danh mục thuốc tối cần, thuốc thiết yếu, không thiết yếu (VEN) của Bệnh viện Phổi Hải Phòng năm 2019,
Phương pháp thu thập
- Thu thập thông tin chi tiết từ nguồn thu thập: Tên thuốc, tên hoạt chất, nồng
độ hoặc hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã
sử dụng, giá trị sử dụng, nhóm TDDL, nước sản xuất,… của toàn bộ các thuốc đã được sử dụng trong bệnh viện năm 2019
- Điền các thông tin thu thập được vào Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích danh mục thuốc sử dụng năm 2019 (Theo mẫu tại Phụ lục 1)
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Toàn bộ 148 khoản mục thuốc hóa dược được sử dụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng năm 2019
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Trang 3223
ngược lại từ tổng giá trị sử dụng và tổng số lượng sử dụng, được gọi là: Đơn giá bình quân
- Sắp xếp theo mục đích phân tích
- Tính số liệu, giá trị và tỷ lệ phần trăm của từng biến
Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp tính tỷ trọng
- Là phương pháp tính giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng số lượng nghiên cứu
Công thức tính của các chỉ số nghiên cứu được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.6 Công thức tính các chỉ số nghiên cứu Nội dung Chỉ số Công thức
TL % SKM = (SKM thuốc mỗi nhóm / tổng SKM thuốc trong toàn danh mục)* 100
Tỷ lệ % giá trị
sử dụng mỗi nhóm
TL% GTSD của mỗi nhóm = (tổng GTSD thuốc mỗi nhóm/ tổng GTSD thuốc trong toàn danh mục)* 100
Phân tích
ABC/VEN
Tỷ lệ % số khoản mục
TL % SKM = (SKM thuốc mỗi nhóm / tổng SKM thuốc trong toàn danh mục)* 100
Tỷ lệ % giá trị
sử dụng mỗi nhóm
TL% GTSD của mỗi nhóm = (tổng GTSD thuốc mỗi nhóm/ tổng GTSD thuốc trong toàn danh mục)* 100
+ Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Các bước tiến hành:
Bước 1 Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh
mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị
Bước 2 Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo từng nhóm TDDL
trong Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ y tế Ban hành
Trang 3324
Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế
Bước 3 Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị
phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất [7]
+ Phương pháp phân tích ABC
Phân hạng ABC các thuốc trong danh mục thuốc sử dụng của bệnh viện theo các bước:
Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc: Đơn giá, số lượng
sử dụng
Bước 3 Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm
Bước 4 Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền
của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền
Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giảm dần Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản
phẩm: bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7 Phân loại sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75% - 80% tổng giá trị tiền + Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15% - 20% tổng giá trị tiền + Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5% - 10% tổng giá trị tiền
Bước 8 Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10-20% tổng số sản
phẩm, hạng B chiếm 10-20 % và còn lại là hạng C chiếm 60-80%
Bước 9 Tính giá trị phần trăm về số lượng thuốc và giá trị sử dụng của
mỗi nhóm thuốc hạng A, B, C Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng
Trang 3425
đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy) trên cột ngang hay trục hoành của đồ thị [7]
+ Phương pháp phân tích VEN
Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện theo các hạng mục thuốc tối cần, thiết yếu và không thiết yếu [7]
- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
- Tính tổng số khoản mục và tổng giá trị sử dụng của mỗi nhóm
- Tính tỷ lệ % số khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng nhóm V, E, N
+ Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN :
Từ kết quả phân tích ABC và VEN, kết hợp chéo phân tích ABC và phân tích VEN
- Xếp các thuốc V, E, N trong nhóm A thu được các tiểu nhóm AV, AE,
AN Sau đó tính tổng số và tỉ lệ % số lượng thuốc và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi tiểu nhóm
- Thực hiện tương tự với nhóm B và nhóm C, thu được ma trận ABC/VEN được thể hiện thông qua bảng sau:
Trang 3526
3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng năm 2019
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc chia theo nguồn kinh phí
Cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện năm 2019 bao gồm các thuốc hóa dược nguồn viện phí và các thuốc chống lao do CTCLQG cấp miễn phí Kết quả về số khoản mục và giá trị sử dụng của DMT sử dụng chia theo nguồn kinh phí được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.8 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn kinh phí
STT Nhóm thuốc
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Giá trị
(nghìn đồng)
Tỷ lệ (%)
1 Thuốc nguồn viện phí 129 87,2 8.992.007,9 93,3
- Thuốc nguồn miễn phí (thuốc chống lao): có 19 khoản mục trị giá 642.535,1 nghìn đồng, chiếm 12,8% SKM và 6,7% GTSD Trong đó, thuốc
Trang 36mà chỉ thực hiện việc tiếp nhận thuốc tại kho chương trình của Bệnh viện Phổi TW về làm đầu mối cấp phát cho tuyến quận huyện, quản lý điều trị bệnh nhân lao theo quy định của CTCLQG Do vậy, ở những nội dung tiếp theo, đề tài sẽ không đề cập đến nguồn thuốc miễn phí nữa mà chỉ tập trung phân tích các thuốc của nguồn thuốc viện phí với 129 khoản mục thuốc hóa dược trị giá 8.992.007,9 nghìn đồng
3.1.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Căn cứ vào danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT ban hành kèm theo Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế, Danh mục thuốc sử dụng năm 2019 của Bệnh viện Phổi Hải Phòng được phân thành các nhóm tác dụng dược lý như bảng sau:
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Giá trị
(nghìn đồng)
Tỷ lệ (%)
1 Thuốc điều trị ký sinh
Trang 3728
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Giá trị
(nghìn đồng)
Tỷ lệ (%)
4
Dung dịch điều chỉnh nước,
điện giải, cân bằng
acid-base và các dung dịch tiêm
truyền khác
5 Thuốc tác dụng đối với
6 Thuốc điều trị ung thư và
Kết quả cho thấy DMT sử dụng tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng năm
2019 gồm 129 khoản mục thuốc hóa dược, thuộc 18 nhóm thuốc phân theo tác dụng dược lý và đều có trong danh mục Thông tư 30 Trong đó, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có số khoản mục nhiều nhất (24,0%) và giá trị sử dụng lớn nhất (58,6%) Đứng thứ 2 là nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, chiếm 15,5% tổng số khoản mục và chiếm 24,9% giá trị sử dụng
Trang 3829
Cơ cấu một số nhóm thuốc chiếm tỉ lệ lớn về GTSD:
a Cơ cấu thuốc nhóm điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Tiến hành phân tích nhóm thuốc có số khoản mục và giá trị sử dụng cao nhất tại bệnh viện: Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn theo phân nhóm tác dụng dược lý trong TT 30/2018/TT-BYT chúng tôi có bảng số liệu sau:
Bảng 3.10 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
STT Nhóm thuốc
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng Tỷ lệ (%)
* Cơ cấu thuốc nhóm Beta – lactam
Đề tài tiến hành phân tích sâu hơn về cơ cấu nhóm thuốc Beta-lactam, thu được bảng số liệu sau:
Trang 39Trong 14 khoản mục thuốc nhóm Beta-lactam, thuốc nhóm Cephalosporin
có 10 khoản mục, chiếm 71,4% SKM và 81,1% giá trị sử dụng Thuốc nhóm Penicilin có 04 khoản mục, chiếm 28,6% SKM và 18,9% GTSD
* Cơ cấu thuốc nhóm Cephalosporin
Cơ cấu thuốc nhóm Cephalosporin được phân tích theo bảng 3.12:
Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc nhóm Cephalosporin
STT Nhóm thuốc
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Giá trị
(nghìn đồng)
Tỷ lệ (%)
b Cơ cấu nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Tiến hành phân tích nhóm thuốc có số khoản mục và giá trị sử dụng lớn thứ 2 tại bệnh viện: Nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp theo phân nhóm TDDL trong TT 30/2018/TT-BYT chúng tôi có bảng số liệu sau:
Trang 40Tỷ lệ (%)
Giá trị
(nghìn đồng)
Tỷ lệ (%)
Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính chiếm tỷ lệ cao nhất cả
về số khoản mục và giá trị sử dụng, chiếm 75,0% về SKM tương ứng với 91,8% về GTSD Thuốc chữa ho chỉ chiếm 25,0% số khoản mục và 8,2% giá trị sử dụng
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng theo nguồn gốc
Kết quả phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.14 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc
STT Nguồn gốc xuất xứ
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Giá trị
(nghìn đồng)
Tỷ lệ (%)