Trong Thông tư danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm được quy định tại phụ lục 01 gồm 1030 hoạt chất được xếp vào 27 nhóm lớn theo tác dụng điều trị, danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN TUẤN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN TUẤN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2019
Chuyên ngành: Tổ chức quản lý dược
Mã số: CK 60720412
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương Thời gian thực hiện : Ngày 28/7/2020 – Ngày 28/11/2020
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn
Thị Thanh Hương, Trường đại học Dược Hà Nội, người đã trực tiếp hướng
dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện, hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, các thầy, cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp ở Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất nơi tôi đang công tác và thực hiện đề tài
này, đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi học tập, nghiên cứu cũng như
trong quá trình thu thập số liệu hoàn thành cho luận văn này
Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn đồng hành, động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
T VẤN Ề 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3
1.1 SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ VÀ MỘT SỐ QUY ỊNH 3
1.1.1 Quy định sử dụng thuốc 3
1.1.2 Một số văn bản hướng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc:……… 4
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC 7
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 7
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 8
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 9
1.2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN 10
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN 11
1.3.1 Tình hình cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 11
1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
12
1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng 13
1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần/ đa thành phần 14
1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc Biệt dược gốc/ thuốc Generic 15
1.3.6 Tình hình sử dụng thuốc theo Phân tích ABC/VEN 16
1.4 MỘT SỐ NÉT VỀ BỆNH VIỆN A KHOA HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 17
1.4.1 Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất 17
1.4.2 Tính cấp thiết của đề tài 20
CHƯƠNG II ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
2.1.1 ối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.2.1 Biến số nghiên cứu 21
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 23
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 25
Trang 5CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30 3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC Ã SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN A KHOA HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM
2019 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU 303.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo thuốc hóa dược và thuốc đông
y, thuốc dược liệu 30 3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý, y lý
31 3.1.3 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 38 3.1.4 Cơ cấu thuốc hóa dược đơn thành phần, đa thành phần 40 3.1.5 Cơ cấu thuốc Generic và thuốc Biệt dược gốc đối với thuốc hóa dược
43 3.1.6 Cơ cấu thuốc theo tên gốc và tên thương mại 43 3.1.7 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 44 3.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN A KHOA HUYỆN THẠCH THẤT NĂM 2019 THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC/VEN 45 3.2.1 Phân tích Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC 45 3.2.2 Phân tích Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện năm 2019 theo phân tích VEN 49 3.2.3 Phân tích Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện năm 2019 theo ma trận ABC/VEN 50 CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 53 4.1 CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN Ã SỬ DỤNG TRONG NĂM 2019 53 4.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 53 4.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý, y lý y học cổ truyền 53
4.1.3 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 56 4.1.4 Cơ cấu thuốc hóa dược đơn thành phần, đa thành phần 57 4.1.5 Cơ cấu thuốc hóa dược theo thuốc Biệt dược gốc, thuốc generic…….57 4.1.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng……… 59
Trang 64.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC/VEN 60 4.3 HẠN CHẾ CỦA Ề TÀI 63 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1 KẾT LUẬN
1.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội năm 2019 cho kết quả như sau: 64 1.2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất theo phương pháp ABC/VEN 64
2 KIẾN NGHỊ 65
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Số K/GPNK Số ăng ký/ Giấy phép nhập khẩu
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất 18
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của khoa Dược 19
Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu 21
Bảng 2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN 29
Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc hóa dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 30
Bảng 3.6 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý, y lý 31
Bảng 3.7 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn….34 Bảng 3.8 Cơ cấu nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn (Kháng sinh) theo phân nhóm 35
Bảng 3.9 Cơ cấu nhóm thuốc Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 36
Bảng 3.10 Cơ cấu nhóm thuốc Tim mạch 37
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 38
Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo nước sản xuất 39
Bảng 3.13 Cơ cấu DMT hóa dược theo thành phần nhóm tác dụng dược lý 40
Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc đa thành phần theo nhóm tác dụng dược lý 41
Bảng 3.15 Các hoạt chất phối hợp trong nhóm tim mạch 42
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc Generic và thuốc Biệt dược gốc 43
Bảng 3.17 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên gốc và tên thương mại 43
Bảng 3.18 Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng 44
Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích ABC 45
Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý, y lý 46
Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc hạng A theo thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 48
Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc theo phân tích VEN 49
Bảng 3.23 Cơ cấu thuốc theo phân tích VEN 50
Bảng 3.24 Danh sách sản phẩm nhóm AN 51
Trang 10Đ T VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội, đời sống của người dân đang ngày một được nâng lên, nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng cao, mô hình dịch tễ có xu hướng thay đổi từ các bệnh lây nhiễm sang các bệnh không lây nhiễm làm gia tăng nhu cầu thuốc Do đó, thuốc đóng vai trò quan trọng và cần thiết trong công tác chăm sóc sức khỏe
Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia ây là một trong những nguyên nhân chính gây lãng phí nguồn tài chính dành cho y tế, gia tăng chi phí điều trị, tăng nguy cơ tác hại
mà người bệnh phải gánh chịu như: tác dụng không mong muốn của thuốc, kháng thuốc điều trị
Ở nước ta, cùng với sự phát triển nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường thuốc phát triển đa dạng, phong phú về số lượng, chủng loại cũng như nguồn cung cấp, góp phần đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng phục vụ người bệnh Tuy nhiên, sự đa dạng của thuốc cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng túng trong việc chọn lựa, sử dụng thuốc điều trị trong các cơ sở y tế và dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc
Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất là Bệnh viện hạng II, tuyến huyện trực thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn và các huyện lân cận Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả là một trong những mục tiêu đặt ra, đây là một vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân ặc biệt trong giai đoạn hiện nay, Bệnh viện đang bước vào giai đoạn tự chủ hoàn toàn thì vấn đề sử dụng thuốc lại càng cần được quản lý một cách chặt chẽ để giảm bớt chi phí cho bệnh viện
Hiện tại, Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất chưa có một đề tài nghiên cứu nào về danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị
Trang 11Bởi vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất năm 2019 ’’với hai mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất năm 2019
2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN
Trên cơ sở đó, đưa ra giải pháp giúp cho hoạt động xây dựng danh mục thuốc và sử dụng thuốc tại bệnh viện ngày càng hiệu quả hơn, đề xuất những kiến nghị cho nhà quản lý nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1.1 SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ VÀ MỘT SỐ QUY ỊNH
1.1.1 Quy định sử dụng thuốc
* Khái niệm về sử dụng thuốc hợp lý: Theo Tổ chức Y tế Thế giới và
theo Thông tư 21/2013/TT-BYT: “ Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc
đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng
- Liều lượng, đường dùng và thời gian dùng thích hợp
Việc sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý trong Bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh trong bối cảnh các nguồn lực ngày càng trở nên khan hiếm và Thầy thuốc kê đơn trong cộng đồng thường có thói quen sao chép lại các đơn thuốc dùng trong Bệnh viện [2] Vì vậy, cần thiết có sự đánh giá và rà soát lại danh mục đã được sử dụng năm trước
Việc quản lý danh mục thuốc là rất quan trọng, có ảnh hưởng tới chất lượng chăm sóc y tế Một danh mục thuốc cần bao gồm các thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả nhất về chi phí và sẵn có với chất lượng bảo đảm đáp ứng được các nhu cầu về chăm sóc sức khỏe y tế của đông đảo người bệnh [2]
Theo quy định của Thông tư 21/2013/TT-BYT thì Hội đồng thuốc và điều trị là đơn vị có những nhiệm vụ sau [7]:
Trang 131 Xây dựng danh mục thuốc và giám sát sử dụng thuốc trong bệnh viện
2 Giám sát sử dụng kháng sinh và theo dõi sự kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp
3 Xây dựng hướng dẫn điều trị
4 Giám sát ADR và sai sót trong điều trị
5 Giám sát thông tin thuốc
H T& T có chức năng tư vấn cho giám đốc Bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của Bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong Bệnh viện
1.1.2 Một số văn bản hướng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc:
Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội Luật nêu
rõ bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; ưu tiên phát triển hoạt động dược lâm sàng và cảnh giác dược[1]
Thông tư số 22/2011//TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế về việc Quy
định tổ chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện ây là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng
và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý [4]
Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế về việc
hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh ây là thông
tư quy định trách nhiệm cập nhật thông tin về thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc cho Thầy thuốc, dược sĩ, điều dưỡng, hộ sinh viên và người bệnh [5]
Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 03/12/2012 của Bộ Y tế về việc phê
duyệt ề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” [6]
Trang 14Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế quy định về
tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện Thông
tư nêu rõ chức năng của Hội đồng thuốc và điều trị là tư vấn cho giám đốc Bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong Bệnh viện Hội đồng gồm các Tổ và được phân công các nhiệm vụ sau:
- Tổ xây dựng danh mục thuốc và giám sát sử dụng thuốc trong bệnh viện
- Tổ giám sát sử dụng kháng sinh và theo dõi sự kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp
- Tổ xây dựng hướng dẫn điều trị
- Tổ giám sát ADR và sai sót trong điều trị
- Tổ giám sát thông tin thuốc
Hội đồng Thuốc và điều trị đề xuất, chỉ đạo, phân công các thành viên trong Hội đồng xây dựng Hướng dẫn điều trị dùng trong bệnh viện [7]
Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế quy định về
việc Ban hành danh mục và tỷ lệ điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia Bảo hiểm Y tế Trong Thông tư danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm được quy định tại phụ lục 01 gồm 1030 hoạt chất được xếp vào 27 nhóm lớn theo tác dụng điều trị, danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu được quy định tại phụ lục số 02 gồm 59 tên thuốc phóng xạ và chất đánh dấu đều nằm trong phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế [16]
Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế quy định về
việc Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học
cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Trong Thông tư Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu gồm 229 thuốc được sắp xếp thành 11 nhóm theo y lý y học cổ truyền, danh mục vị thuốc y học cổ truyền
Trang 15gồm 349 vị thuốc từ cây, con, khoáng vật làm thuốc được sắp xếp thành 30 nhóm theo y lý y học cổ truyền đều nằm trong phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế [17]
Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 của Bộ Y tế ban hành
Danh mục thuốc thiết yếu Thông tư quy định Danh mục thuốc thiết yếu, bao gồm [18]:
+ Danh mục thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm thiết yếu
+ Danh mục thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu
- Danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng cho các mục đích sau đây: + Xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước về: đầu tư, quản
lý giá, vốn, thuế, phí các vấn đề liên quan đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo đảm
có đủ thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân
+ Sử dụng trong các hoạt động đào tạo, giảng dạy, hướng dẫn sử dụng thuốc cho học sinh, sinh viên tại các trường có đào tạo khối ngành sức khỏe
+ Xây dựng danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
+ Làm cơ sở để Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục thuốc
sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng nhu cầu điều trị trình người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt
+ Làm cơ sở để xây dựng Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 05/5/2016 của Bộ Y tế về việc Ban
hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá và khả năng cung cấp Thông tư này gồm 640 hoạt chất đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [19]
Trang 161.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị
- Vai trò và ý nghĩa:
+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất
+ Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện
+ Giúp H T& T lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất
trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế
1.2.1.2 Các bước thực hiện:
- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, phần trăm chi phí của từng
thuốc sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện
- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: Phân loại này có thể dựa vào phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - iều trị của hiệp hội Dược thư Bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - iều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề tài này chúng tôi phân tích nhóm điều trị theo Thông tư 30/2018/TT-BYT ban hành ngày 30/10/2018, Ban hành danh mục và tỷ lệ điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia Bảo hiểm Y tế [16]
- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,
từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
- ối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện
Trang 171.2.1.3 Mục đích: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định
những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét
và sốt xuất huyết Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
1.2.2.1 Khái niệm phân tích ABC:
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [7]
1.2.2.2 Các bước phân tích ABC
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên một năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 về việc hướng dẫn hoạt động của H T& T, phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2 iền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
- ơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại Bệnh viện
Bước 3 Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với
số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm
Bước 4 Tính phần trăm giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Trang 18Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7 Phân nhóm như sau:
- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm 10 – 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80%.[7]
1.2.2.3 Mục đích
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn
Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc
sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
1.2.3.1 Khái niệm phân tích VEN
Trang 19Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [7]
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau:
+ Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc sống còn dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
+ Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Từ các tiêu chí phân loại thuốc thiết yếu ở trên và định nghĩa về V, E,
N vẫn khó khăn để phân loại thuốc vào các nhóm Dưới đây là một số hướng dẫn để có cái nhìn cụ thể hơn khi thực hiện phân loại VEN
Các bước phân tích VEN [7]
- Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N
- Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất Sau
đó Hội đồng sẽ:
+ Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp
+ Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
+ Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
Trang 20+ Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N
1.2.3.2 Mục đích
Phân tích DMT theo VEN là cơ sở cho các nhà quản lý Bệnh viện đưa
ra những chính sách ưu tiên trong lựa chọn, mua và dự trữ thuốc
Khi Ngân sách hạn hẹp thì nhóm V và E là các nhóm thuốc được ưu tiên mua và cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng, đặc biệt lưu trữ các thuốc thuộc nhóm này để tránh hết hàng trong kho
Giảm lựa chọn mua và dự trữ các thuốc nhóm N khi không cần thiết
1.2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN
Phân tích ABC/VEN là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT Bệnh viện, nhằm phát hiện các vấn đề trong quá trình sử dụng thuốc, cung cấp cho HDT& T các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn
1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN
1.3.1 Tình hình cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Hiện nay, Bộ Y tế ban hành Thông tư số: 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 về việc Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế [16] và Thông tư số: 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 về việc Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế [17] ây là 2 thông tư làm nền tảng cho các cơ sở khám chữa bệnh xây dựng DMT sử dụng tại đơn vị
Khảo sát tại một số Bệnh viện đa khoa, DMT sử dụng đa dạng về nhóm tác dụng Dược lý Cụ thể, DMT tại Bệnh viện Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh năm 2017 có 887 khoản thuộc 22 nhóm tác dụng dược lý [25]; DMT tại Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương năm 2017 có 251 khoản
Trang 21thuộc 18 nhóm dược lý [26]; DMT tại Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2018 có 521 khoản thuộc 26 nhóm tác dụng dược lý [29]; DMT tại Bệnh viện đa khoa huyện an Phượng năm 2018 gồm 293 khoản mục, phân thành
21 nhóm [27]
Phần lớn kết quả nghiên cứu tại các Bệnh viện trong những năm gần đây cho thấy sự mất cân đối trong sử dụng các thuốc kháng sinh và các nhóm thuốc hỗ trợ, điều trị triệu chứng Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn là nhóm có số lượng và giá trị sử dụng lớn nhất Cụ thể, theo kết quả phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện an Phượng năm
2018, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có giá trị sử dụng lớn nhất chiếm 39,96% giá trị sử dụng của toàn viện và là nhóm có số khoản mục lớn nhất chiếm 17,75% số khoản mục của toàn viện; nhóm thuốc Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết đứng thứ 2 về giá trị sử dụng chiếm 16,83% và số khoản mục chiếm 6,48%; nhóm thuốc đường tiêu hóa đứng thứ 3 về số khoản mục chiếm 10,24% và giá trị sử dụng chiếm 8,03% [26] iều này phản ánh xu hướng mặc dù bệnh nhiễm khuẩn vẫn chiếm ưu thế nhưng mô hình bệnh tật đã có xu hướng thay đổi từ các bệnh lây nhiễm sang các bệnh không lây nhiễm tại Việt Nam [14]
1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
ể nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước, ngày 03/12/2012
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định số: 4824/Q -BYT về việc phê duyệt
ề án “ Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam [6] ây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ ngành Dược phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng đủ thuốc phục vụ công tác khám chữa bệnh cho nhân dân và không phụ thuộc vào nguồn thuốc nhập khẩu từ nước ngoài Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu
Trang 22USD tăng 5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình quân thuốc đầu người là 29,5 USD [31]
Ngày 18/7/2019, Bộ Y tế tổ chức Hội nghị tổng kết thực hiện ề án “ Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Bộ Y tế đã ban hành Danh mục 640 thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng, không mua thuốc nhập khẩu; thuốc sản xuất trong nước được phân nhóm để được đấu thầu riêng, đồng thời được tham gia tất cả các nhóm đấu thầu khác khi đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật Với chính sách này, trong ương lai gần thuốc sản xuất tại Việt Nam sẽ phát triển mạnh Theo báo cáo, năm 2018 tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc trong nước tại tuyến huyện đã tăng lên 76,62%, tuyến tỉnh tăng 57,03%, nếu tính cả tuyến huyện và tuyến tỉnh thì tăng lên 63,53% trở lên về giá trị sử dụng thuốc trong nước Ví dụng tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc trong nước trên toàn tỉnh Phú Yên trong hệ thống khám chữa bệnh công lập chiếm tỷ lệ từ 83,13% (năm 2015) tăng đến 87% (năm 2018) Nhiều Bệnh viện tuyến Trung ương đạt tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước cao và đạt mục tiêu đề ra như Bệnh viện Tâm thần TW2, Bệnh viện Nội tiết TW…đạt tỷ lệ từ 30,43% đến 52,8% về giá trị sử dụng thuốc sản xuất trong nước trên tổng giá trị sử dụng năm 2018 [33]
1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng
Theo Thông tư số: 23/2011/TT-BYT về việc hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Nội dung lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh: căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp; chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm [5] Cụ thể, theo kết quả phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện an Phượng năm 2018 cho thấy trong 293 khoản mục thuốc được bệnh viện sử dụng có 150 khoản thuốc được sử dụng bằng đường uống chiếm
Trang 2351,19% và 112 khoản thuốc được sử dụng bằng đường tiêm, tiêm truyền chiếm 38,23% [27]; kết quả phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương năm 2017 cho thấy trong 265 khoản mục thuốc được bệnh viện sử dụng có 169 khoản thuốc được sử dụng bằng đường uống chiếm 63,77% và 73 khoản thuốc được sử dụng bằng đường tiêm, tiêm truyền chiếm 27,55% [26]; kết quả phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2018 cho thấy trong 536 khoản mục thuốc được bệnh viện sử dụng có 250 khoản thuốc được sử dụng bằng đường uống chiếm 46,64% và 217 khoản thuốc được sử dụng bằng đường tiêm, tiêm truyền chiếm 40,49% [29]; kết quả phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Vân ình năm 2018 cho thấy trong 256 khoản mục thuốc được bệnh viện sử dụng có 120 khoản thuốc được sử dụng bằng đường uống chiếm 46,9% và 112 khoản thuốc được sử dụng bằng đường tiêm, tiêm truyền chiếm 43,8% [28];
Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương năm 2009 tại một số Bệnh viện đa khoa thì các khoản mục thuốc tiêm, tiêm truyền và giá trị tiêu thụ của thuốc tiêm, tiêm truyền chiếm một tỷ lệ rất cao ở tất cả các tuyến Bệnh viện Cụ thể, tại các Bệnh viện tuyến huyện tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc tiêm, tiêm truyền trong tổng chi phí thuốc của Bệnh viện có thấp hơn các Bệnh viện tuyến Trung ương và tuyến tỉnh nhưng vẫn ở mức dao động từ 44,1% đến 51,2% [22]
1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần/ đa thành phần
Theo Thông tư số: 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện Tiêu chí lựa chọn thuốc yêu cầu ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất ối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt
và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở
Trang 24dạng đơn chất [7] Theo kết quả kết quả phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện
đa khoa huyện an Phượng năm 2018 cho thấy trong 293 khoản mục thuốc được bệnh viện sử dụng có 247 khoản thuốc đơn thành phần chiếm 84,3% và
46 khoản thuốc đa thành phần chiếm 15,7% [27]; kết quả phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện Quận 4 thành phố Hồ Chí Minh năm 2017 cho thấy trong
887 khoản mục thuốc được bệnh viện sử dụng có 754 khoản thuốc đơn thành phần chiếm 85,1% và 133 khoản thuốc đa thành phần chiếm 14,9% [25];
Kết quả cho thấy phần lớn tại các Bệnh viện, thuốc đơn thành phần có
số lượng và giá trị chiếm tỷ lệ cao trong DMT sử dụng
1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc Biệt dược gốc/ thuốc Generic
Theo Công văn số: 3968/BHXH-DVT ngày 08/9/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thống nhất tỷ lệ sử dụng BDG tại các cơ sở KCB theo chỉ đạo của Chính phủ Có quy định, ối với các Bệnh viện tuyến Trung ương trực thuộc Bộ Y tế, các Bệnh viện trực thuộc Bộ Quốc Phòng (Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Quân Y 103…), các Bệnh viện trực thuộc Bộ Công An ( Bệnh viện 198, Bệnh viện 30/4) và các cơ sở khám chữa bệnh tương đương: tỷ lệ sử dụng BDG tối đa bằng 30% tổng chi thuốc;
ối với Bệnh viện hạng 1 trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các cơ sở khám chữa bệnh tương đương: tỷ lệ sử dụng BDG không quá 25% so với tổng chi thuốc; ối với Bệnh viện hạng 2 trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các cơ sở khám chữa bệnh tương đương: tỷ lệ sử dụng BDG không quá 15%
so với tổng chi thuốc; ối với Bệnh viện hạng 3 trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các cơ sở khám chữa bệnh tương đương: tỷ lệ sử dụng BDG không quá 4% so với tổng chi thuốc; không sử dụng thuốc BDG tại các cơ sở khám chữa bệnh hạng 4 [33] Theo kết quả phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2017 cho thấy trong 1.231 khoản mục thuốc được bệnh viện sử dụng có 961 khoản thuốc Generic chiếm 78,1%, giá trị sử dụng chiếm 81,2% và 270 khoản thuốc Biệt dược gốc chiếm 21,9%, giá
Trang 25trị sử dụng chiếm 18,8% [23]; kết quả phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017 cho thấy trong 627 khoản mục thuốc được bệnh viện sử dụng có 516 khoản thuốc Generic chiếm 82,3%, giá trị sử dụng chiếm 72,5% và 111 khoản thuốc Biệt dược gốc chiếm 17,7%, giá trị sử dụng chiếm 27,5% [24]; kết quả phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2018 cho thấy trong 521 khoản mục thuốc được bệnh viện sử dụng có 377 khoản thuốc Generic chiếm 72,36%, giá trị sử dụng chiếm 72,5%
và 144 khoản thuốc Biệt dược gốc chiếm 27,64%, giá trị sử dụng chiếm 27,5% [29]; kết quả phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện an Phượng năm 2018 cho thấy trong 293 khoản mục thuốc được bệnh viện sử dụng có 287 khoản thuốc Generic chiếm 97,95%, giá trị sử dụng chiếm 92,76% và 6 khoản thuốc Biệt dược gốc chiếm 2,05%, giá trị sử dụng chiếm 7,24% [27]; kết quả phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Vân ình năm 2018 cho thấy trong 250 khoản mục thuốc được bệnh viện sử dụng có
210 khoản thuốc Generic chiếm 84%, giá trị sử dụng chiếm 87,6% và 40 khoản thuốc Biệt dược gốc chiếm 16%, giá trị sử dụng chiếm 12,4% [28]
Tỷ lệ sử dụng thuốc Biệt dược gốc/thuốc Generic là một trong những tiêu chí cần phải cân nhắc trong quá trình xây dựng DMT tại các Bệnh viện
ây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác điều trị, cũng như chi phí sử dụng thuốc tại các Bệnh viện
1.3.6 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC/VEN
Phân tích ABC là một công cụ cho việc lựa chọn, mua sắm, phân phối, quản lý và thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý để cho cấp quản lý có được một bức tranh chính xác và khách quan về việc sử dụng nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho kinh phí mua thuốc tại Bệnh viện đặc biệt trong giai đoạn tự chủ hiện nay
Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế đã hướng dẫn phương pháp phân tích ABC/VEN cho Hội đồng thuốc và điều trị tại các
Trang 26Bệnh viện ây là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn
đề sử dụng thuốc và cũng là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT sử dụng tại Bệnh viện Tác giả Vũ Thị Thu Hương sử dụng phương pháp ABC là một trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số Bệnh viện đa khoa và nhận thấy các Bệnh viện đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,2% - 13,1% số khoản mục thuốc) ây là các thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn trong Bệnh viện Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm, đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A [22]
Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC/VEN ở các Bệnh viện
1.4 MỘT SỐ NÉT VỀ BỆNH VIỆN A KHOA HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.4.1 Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất
Thạch Thất là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, với tổng số diện tích 184,59 km², toàn huyện có 2 xã và 01 thị trấn với dân số tính đến 31/12/2019 là 232.786 người
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có 1.256 doanh nghiệp đóng trên địa bàn với tổng số công nhân lao động khoảng trên 40.000 người tất cả đều tham gia khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất
Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất được thành lập theo Quyết định số: 557/2006/Q -UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh Hà Tây về việc thành lập Bệnh viện huyện Thạch Thất trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Tây Năm
2008, theo Quyết định số: 1373/Q -UBND 17/10/2008 của UBND thành phố
Hà Nội về việc đổi tên Bệnh viện huyện Thạch Thất trực thuộc Sở Y tế Hà Tây thành Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất trực thuộc Sở Y tế Hà Nội
Trang 27Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất là một Bệnh viện hạng II, với tổng diện tích 15.000 m² ( diện tích đã xây dựng và sử dụng là 11.000 m²), giường kế hoạch được giao là 280 giường (thực kê 386 giường) Hiện tại, tổ chức bộ máy của đơn vị gồm Ban giám đốc, 04 phòng chức năng, 14 khoa lâm sàng và cận lâm sàng; nhân lực hiện có 270 cán bộ, trong đó có 59 bác sỹ (03 BSCKII, 03 Thạc sỹ, 06 BSCKI) Tình hình cơ cấu nhân lực của đơn vị được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất
Trang 28Trình độ nhân lực của khoa Dược, Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của khoa Dược
4 Dược lâm sàng và thông tin thuốc
5 Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng thuốc
6 Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc Bệnh viện
Trong những năm qua, chế độ chính sách Y tế của Nhà nước có nhiều thay đổi về giá viện phí, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế áp dụng bộ mã danh mục dùng chung Bên cạnh những thuận lợi, còn một số khó khăn Tuy nhiên, được sự quan tâm, lãnh đạo của Huyện ủy, UBND huyện và sự chỉ đạo sát sao của Sở Y tế thành phố Hà Nội, Bệnh viện đã sử dụng hiệu quả trang thiết bị y tế hiện có, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên y tế ngày được nâng cao cùng với sự hỗ trợ, giúp đỡ của các chuyên khoa đầu ngành của Bệnh viện tuyến trên, đơn vị đã triển khai được nhiều kỹ thuật mới như: Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước, nội soi cắt túi mật, phẫu thuật cắt lách, phẫu thuật thay khớp háng, mổ nội soi cắt khối chửa ngoài tử cung; cắt tử cung qua đường âm đạo…Bệnh viện đã và đang nỗ lực đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân trên địa bàn và các vùng lân cận
Trang 291.4.2 Tính cấp thiết của đề tài
Tiến tới các Bệnh viện công lập sẽ thực hiện cơ chế tự chủ sẽ tác động tích cực đến chất lượng hoạt động như: ổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ, chủ động trong chính sách đãi ngộ, thu hút nguồn nhân lực bác sỹ có tay nghề cao… Hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc cũng đóng vai trò rất quan trọng Do vậy, việc phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện là rất cần thiết, tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào về DMT đã được sử dụng tại Bệnh viện Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu DMT đã được sử dụng tại Bệnh viện, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, tiết kiệm chi phí trong công tác khám chữa bệnh
Trang 30CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất năm 2019
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2019 đến 31/12/2019
- ịa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất, địa chỉ đường 420, xã Kim Quan, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu
Quy định tại Thông
tư 05/2015/TT-BYT
Tài liệu sẵn có
…………
Tài liệu sẵn có
Trang 31và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán quỹ Bảo hiểm y tế
Phân loại:
- Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm
- Nhóm thuốc khu phong trừ thấp
ngoài
Phân loại:
1 Thuốc sản xuất trong nước: thuốc sản xuất tại Việt Nam
2 Thuốc nhập khẩu:
thuốc sản xuất tại nước ngoài
Tài liệu sẵn có)
thức
Phân loại:
1 Thuốc đơn thành phần là thuốc chỉ có một thành phần hoạt chất chính
2 Thuốc đa thành phần là thuốc có từ hai thành phần hoạt chất trở lên
Tài liệu sẵn có
Phân loại:
1 Thuốc Generic
2 Thuốc Biệt dược gốc
Tài liệu sẵn có
Trang 32Phân loại:
1 ường uống
2 ường tiêm, tiêm truyền
3 ường dùng khác
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
Thuốc nhóm E là thuốc thiết yếu
Thuốc nhóm N là thuốc không thiết yếu
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp Hồi cứu mô tả cắt ngang thời gian từ 01/01/2019 đến 31/12/2019
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Nguồn thu thập số liệu
Trang 33ể phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất năm 2019, đề tài đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ tài liệu sẵn có bao gồm:
- Danh mục thuốc trúng thầu tại Bệnh viện năm 2019
- Số liệu thuốc đã sử dụng lấy từ báo cáo xuất nhập tồn của Bệnh viện năm 2019
- Danh mục phân loại VEN của Hội đồng thuốc và điều trị Bệnh viện
- Thu thập thông tin về thuốc: Tên hoạt chất, tên thuốc, nồng độ - hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, nhà sản xuất, nước sản xuất, đơn vị tính, số lượng sử dụng, đơn giá, thành tiền, nhóm tác dụng của toàn bộ các khoản mục thuốc đã sử dụng năm 2019
2.2.3.2 Quá trình thu thập dữ liệu
* Thu thập thông tin chi tiết liên quan đến biến số được liệt kê tại bảng 2.3 của toàn bộ các thuốc Hóa dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được sử dụng tại Bệnh viện năm 2019
* Lấy thông tin từ nguồn thu thập điền vào bảng thu thập số liệu (theo mẫu phụ lục 01)
- Phân loại thuốc Hóa dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: Dựa vào Thông tư 30/2018/TT-BYT, Thông tư 05/2015/TT-BYT ta phân các sản phẩm ra thành 02 loại: thuốc Hóa dược trả kết quả là “1”, thuốc đông y, thuốc
từ dược liệu trả kết quả là “2”
- Nhóm thuốc theo tác dụng:
+ Nhóm tác dụng dược lý theo Thông tư 30/2018/TT-BYT: Danh mục thuốc Hóa dược được sắp xếp vào 27 nhóm lớn theo tác dụng điều trị (Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải cơ vân; thuốc chống co giật, chống động kinh; thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn…)
+ Nhóm tác dụng y lý y học cổ truyền theo Thông tư 05/2015/TT-BYT: Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được sắp xếp thành 11 nhóm theo
Trang 34tác dụng y lý y học cổ truyền (nhóm thuốc giải biểu, nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy…)
- Nguồn gốc, xuất xứ: Dựa vào thông tin số đăng ký/ giấy phép nhập khẩu (số K/GPNK) ta xác định sản phẩm là thuốc nhập khẩu (TNK) hay thuốc sản xuất trong nước (SXTN) Thuốc sản xuất trong nước trả kết quả là
“1” Thuốc nhập khẩu trả kết quả là “2”,
- Thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần: Căn cứ số hoạt chất có tác dụng dược lý của thuốc trong thành phần để phân loại thuốc theo thành phần
ơn thành phần trả kết quả là “1”,; a thành phần trả kết quả là “2”
- Thuốc BDG/thuốc generic: Thuốc Hóa dược được chia làm 02 loại Biệt dược gốc (BDG) và thuốc generic Căn cứ vào danh mục trúng thầu của Bệnh viện gói Biệt dược gốc và gói thuốc generic Thuốc BDG được công bố trên trang Web của Cục quản lý dược từ đợt 1 đến đợt 20 Thuốc generic trả kết quả là “1”, thuốc Biệt dược gốc trả kết quả là “2”
+ Thuốc tên thương mại/thuốc tên gốc
- Thuốc sử dụng theo đường dùng: Căn cứ vào dạng bào chế của thuốc,
mã đường dùng theo bộ mã hóa ánh xạ của BHXH Việt Nam ường uống trả kết quả là “1”, đường tiêm, tiêm truyền trả kết quả là “2”, đường dùng khác trả kết quả là “3”
- Giá trị sử dụng từng thuốc: Tính bằng số lượng thuốc sử dụng nhân với đơn giá trúng thầu theo báo cáo xuất nhập tồn năm 2019
2.2.3.3 Mẫu nghiên cứu
250 khoản mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất năm 2019
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.2.4.1 Xử lý số liệu
- Số liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch và đưa vào phần mềm Microsof office excel 2010 để xử lý và phân tích
Trang 35- Xử lý danh mục thuốc: Trường hợp một số thuốc nhưng có nhiều đơn giá khác nhau, trong danh mục đang tách là nhiều khoản mục thì sẽ tính tổng
số lượng và giá trị sử dụng để thuốc chỉ là một khoản mục ơn giá được tính ngược lại từ tổng giá trị sử dụng và tổng số lượng sử dụng, được gọi là đơn giá bình quân
- Sắp xếp theo mục đích phân tích
- Tính số liệu, giá trị và tỷ lệ phần trăm của từng biến
2.2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích tỷ trọng: Tính tỉ lệ phần trăm của giá trị số liệu của đối tượng nghiên cứu trên tổng số
- Phương pháp phân tích nhóm điều trị
- Phương pháp phân tích ABC
- Phương pháp phân tích VEN
- Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
* Cụ thể các bước xử lý và phân tích số liệu như sau:
Mục tiêu 1: “ Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh
viện đa khoa huyện Thạch Thất năm 2019”
Sau khi tra cứu và điền thông tin vào ở phụ lục 01: Biểu mẫu thu thập
số liệu Chúng tôi, tiến hành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện với các chỉ số cần nghiên cứu:
- Tỷ lệ thuốc hóa dược; thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo số khoản mục và giá trị sử dụng
- Tỷ lệ thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý, y lý y học cổ truyền
Trang 36+ Tỷ lệ từng phân nhóm thuốc Tim mạch theo số khoản mục và giá trị
- Tỷ lệ thuốc theo đường dùng về số khoản mục và giá trị sử dụng
Mục tiêu 2: “ Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh
viện đa khoa huyện Thạch Thất năm 2019 theo phương pháp phân tích VEN”
ABC-* Phân tích ABC
Các bước tiến hành:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm
Bước 2: iền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
+ ơn giá sản phẩm
+ Số lượng sản phẩm
Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng số lượng tiền cho mỗi sản phẩm
Bước 4: Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền
của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền
Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm
dần
Trang 37Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản
phẩm: Bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 80% tổng giá trị tiền Hạng B: : Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 15% tổng giá trị tiền Hạng C: : Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 5% tổng giá trị tiền Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10%-20% tổng sản phẩm, hạng
B chiếm 10%-20% tổng sản phẩm, còn lại hạng C chiếm 60%-80% tổng sản phẩm
- Thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý, y lý y học cổ truyền Chia các hoạt chất thuộc hạng A thành các nhóm tác dụng dược lý theo Thông tư 30/2018/TT-BYT và theo tác dụng y lý y học cổ truyền theo Thông
tư 05/2015/TT-BYT Xác định số khoản mục, giá trị và tỷ lệ phần trăm
Chia các thuốc hạng A theo thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu Xác định số khoản mục, giá trị và tỷ lệ phần trăm
* Phương pháp phân tích VEN
Các bước thực hiện phân tích VEN
Bước 1: Sắp xếp nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N theo Quyết định của Hội đồng thuốc và điều trị
Bước 2: Tính số khoản mục và giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc V,
Trang 38Giám sát đơn hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N
* Phân tích ma trận ABC/VEN
Sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN
- Xếp các thuốc V-E-N trong nhóm A thu được các nhóm nhỏ AV, AE,
AN Sau đó tính tổng số và tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi nhóm nhỏ
- Làm tương tự với nhóm B và C thu được ma trận ABC/VEN
Trang 39CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC Ã SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN A KHOA HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2019 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo thuốc hóa dược và thuốc đông y, thuốc dược liệu
Căn cứ danh mục thuốc được BHYT thanh toán theo thông tư số: 30/2018/TT- BYT và Thông tư số: 05/2015/TT-BYT chúng tôi tiến hành phân loại danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất năm 2019 thành hai nhóm: Thuốc hóa dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu Kết quả thu được như sau:
Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc hóa dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Nhận xét: Bảng số liệu trên cho thấy Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh
viện đa khoa huyện Thạch Thất năm 2019 có 250 khoản mục thuốc với tổng giá trị sử dụng là: 16.367.305 nghìn đồng Trong đó, thuốc hóa dược chiếm tỷ
lệ rất cao cả về số khoản mục và giá trị sử dụng với 239 khoản mục chiếm 95,6% và có giá trị 15.025.617 nghìn đồng chiếm 91,8% Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được sử dụng chỉ có 11 khoản mục chiếm 4,4% và có giá trị 1.341.688 nghìn đồng chiếm 8,2%
Trang 403.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược
lý, y lý
Căn cứ danh mục thuốc được BHYT thanh toán theo thông tư số: 30/2018/TT- BYT và Thông tư số: 05/2015/TT-BYT chúng tôi tiếp tục tiến hành phân chia DMT đã sử dụng tại Bệnh viện theo nhóm tác dụng dược lý, y
lý và thu được kết quả như sau:
Bảng 3.6 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý, y lý
điện giải, cân bằng acid –
base và các dung dịch tiêm
Thuốc giảm đau, hạ sốt;
chống viêm không steroid;
thuốc điều trị gút và các
bệnh xương khớp
8 Khoáng chất và Vitamin 8 3,2 383.656 2,3