LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Báo cáo khóa luận tốt nghiệp với đề tài “GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ GIAO NHẬN HÀNG XÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG TỔNG HỢP THỊ VẢI” là công trì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Khoa Kinh Tế - Luật – Logistics
TP Vũng Tàu, tháng 01 năm 2021
Trang 2ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:
2 Kiến thức chuyên môn:
3 Nhận thức thực tế:
4 Đánh giá khác:
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 30 tháng 01 năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
1 Thái độ tác phong khi làm việc:
2 Kiến thức chuyên môn:
3 Đánh giá khác:
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 30 tháng 01 năm 2021
Giảng viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Báo cáo khóa luận tốt nghiệp với đề tài “GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ GIAO NHẬN HÀNG XÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG TỔNG HỢP THỊ VẢI” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn – Th.S Đinh Thu Phương Trong quá trình làm đồ án này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu đã ghi trong mục tài liệu tham khảo, ngoài ra không sử dụng bất
cứ tài liệu nào khác mà không được ghi Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây
Vũng Tàu, ngày 30 tháng 01 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học
Bà Rịa -Vũng Tàu, Quý thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh nói chung và Quý thầy cô chuyên ngành Logistics nói riêng đã luôn tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý giá cho em Đặc biệt em xin cảm ơn cô Ths.Đinh Thu Phương, người đã dành rất nhiều tâm huyết để hướng dẫn em hoàn thành bài luận này Trong quá trình thực tập, ban đầu còn bỡ ngỡ và thiếu kinh nghiệm, em đã gặp phải rất nhiều khó khăn nhưng với sự giúp đỡ tận tâm của quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh và sự chỉ bảo nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong công ty đã giúp em có được những kinh nghiệm quý báu để hoàn thành tốt kì thực tập này Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng các phòng ban, các anh chị trong Công Ty Cổ Phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải – đơn vị đã tiếp nhận và nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận và làm việc thực tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Vũng Tàu, ngày 30 tháng 01 năm 2021
Trang 6TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Để làm rõ hơn đề tài đã chọn, em xin trình bày qua 3 chương chính sau đây:
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Hoạt Động Giao Nhận Hàng Xá Tại Cảng
Chương này khái quát cho chúng ta một cái nhìn rõ về Cảng biển, vai trò thiết thực nhất của Cảng biển, và phân loại các loại Cảng biển
Các vấn đề cơ bản nhất về hàng Xá như tàu hàng xá, các loại hàng Xá và các dụng cụ cơ bản để khai thác hàng Xá
Chương 2: Thực Trạng Giao Nhận Hàng Xá Tại Cảng Thị Vải
Phần đầu sẽ giới thiệu về Cảng Thị Vải, quá trình hình thành và phát triển
Phần sau là những quy trình trong việc giao nhận hàng xá tại Cảng Thị Vải
Cuối cùng là những số liệu tổng hợp liên quan đến hoạt động giao nhận của Cảng trong năm 2020 và đánh giá khả năng cạnh tranh của Cảng về giao nhận hàng Xá
Chương 3: Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Về Giao Nhận Hàng Xá Tại Công
Ty Cổ Phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải
Chương cuối nói về mục tiêu định hướng của cảng và ma trận Swot giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc về cảng và đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Cảng
Trang 7MỤC LỤC
ĐỊNH NGHĨA VÀ DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MUC BẢNG ii
DANH MUC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU iv
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG XÁ TẠI CẢNG 1
1.1 Tổng quan về Cảng biển 1
1.1.1 Khái quát về Cảng biển 1
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của Cảng biển 2
1.1.3 Phân loại Cảng biển 2
1.1.4 Chức năng của cảng biển 3
1.2 Những vấn đề cơ bản về hàng Xá 4
1.2.1 Khái niệm , đặc điểm về hàng Xá và tàu chở hàng Xá 4
1.2.1.1 Hàng Xá 4
1.2.1.2 Tàu hàng Xá 5
1.2.1.3 Đặc tính chung của hàng Xá thể rắn 8
1.3 Một số hoạt động chính của cảng biển 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG XÁ TẠI CẢNG TỔNG HỢP THỊ VẢI 14
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 14
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 14
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 15
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 15
2.1.4 Các dịch vụ của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 18
2.1.5 Bảng giá các dịch vụ của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 20
2.1.5.1 Phí cầu bến 20
2.1.5.2 Phí dịch vụ buộc/cởi dây tàu 22
2.1.5.3 Phí dịch vụ đóng mở nắp hầm hàng 22
2.1.5.4 Phí qua cổng và phí cân 22
2.1.5.5 Phí dịch vụ xếp dỡ dỡ tàu- xe/ xà lan 23
Trang 82.1.5.6 Chi phí hàng hải cho việc khai thác tàu/xà lan 23
2.2 Thực trạng hoạt động giao nhận hàng Xá tại Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 24
2.2.1 Quy trình giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 24 2.2.2 Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 30 2.2.2.1 Trang thiết bị 30 2.2.2.2.Hệ thống Kho, bãi 30 2.2.3 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 31 2.2.3.1 Sản lượng hàng xá và hàng rời năm 2020 của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 31 2.2.3.2 Sản lượng hàng xá xuất nhập khẩu qua cảng năm 2020 tại Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 31 2.2.3.3 Tỷ trọng hàng xá xuất nhập khẩu tại cảng năm 2020 Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 32 2.2.3.4 Kết quả sản lượng xuất nhập khẩu hàng xá tại Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải theo từng loại hàng 33 2.2.4 Đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải về giao nhận hàng xá 38 2.2.4.1 Năng lực khai thác 38 2.2.4.2 Sản lượng giao nhận hàng xá của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải so với các cảng cùng khu vực 39 2.2.4.3 Năng lực khai thác hàng xá theo loại hàng 40
2.3 Nhận xét chung về khả năng cạnh tranh trong hoạt động giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải: 40
2.3.1 Ưu điểm 40 2.3.2 Nhược điểm 41
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ GIAO NHẬN HÀNG XÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG TỔNG HỢP THỊ VẢI 42
Trang 93.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của cảng bằng ma trận SWOT 42
3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 43
3.3.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực khai thác 43
3.3.1.1 Đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động xếp dỡ, giao nhận 43
3.3.1.2 Hệ thống kho, bãi 44
3.3.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ 44
3.3.2.1 Xây dựng chính sách giá dịch vụ cảng biển cạnh tranh 44
3.3.2.2 Cải thiện quy trình cung cấp dịch vụ xếp dỡ hàng hóa 45
3.3.3 Nhóm giải pháp khác 51
3.3.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 51
3.3.3.2 Cải tạo luồng vào cảng 52
3.3.3.3 Hình thành đầu mối giao thông vận tải nội địa 52
3.3.3.4 Phát triển Marketing dịch vụ cảng biển 52
3.3.3.5 Tạo động lực làm việc cho nhân viên 53
3.3.3.6 Không ngừng cải tiến quy trình làm việc 53
3.4 Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 53
KẾT LUẬN 55
Trang 10ĐỊNH NGHĨA VÀ DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
TT- BGTVT: Thông tư – Bộ giao thông vận tải
PR: Public Relations (quan hệ công chúng)
Đvt: Đơn vị tính
SXKD: Sản xuất kinh doanh
DN: Doanh nghiệp
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đơn giá phí cầu bến của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 21 Bảng 2.2: Đơn giá phí cởi/buộc dây của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 22 Bảng 2.3: Đơn giá phí đóng /mở hầm hàng của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 22 Bảng 2.4: Đơn giá phí qua cổng và phí cân của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 22 Bảng 2.5: Đơn giá phí dịch vụ xếp dỡ tàu-xe/xà lan của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 23 Bảng 2.6: Đơn giá phí hàng hải cho việc khai thác tàu/xà lan của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 23 Bảng 2.7: Chứng từ giao nhận hàng xá của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 29 Bảng 2.8: Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giao nhận hàng xá của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 30 Bảng 2.9: Sản lượng hàng xá và hàng rời xuất nhập khẩu năm 2020 của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 31 Bảng 2.10: Phân loại hàng xá xuất nhập khẩu qua cảng năm 2020 của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 32 Bảng 2.11: Sản lượng giao nhận hàng nông sản của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 33 Bảng 2.12: Sản lượng hàng Than của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 35 Bảng 2.13: Sản lượng hàng Gỗ dăm, Gỗ viên của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 36 Bảng 2.14: Tổng sản lượng hàng Hàng khác ( bột sắt, soda rời, bụi lò, muối, gang thỏi,
mì lát,…) của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 37 Bảng 2.15: Năng lực cầu bến của cảng tổng hợp Thị Vải và SSIT 38 Bảng 2.16: Sản lượng giao nhận hàng xá của Cảng tổng hợp Thị Vải so với các cảng cùng khu vực 39
Trang 12Bảng 3.1: Ma trận SWOT phân tích năng lực cạnh tranh của của Công ty Cổ Phần cảng
Tổng Hợp Thị Vải 42
Bảng 3.2: So sánh các ưu, nhược điểm của giải pháp đầu tư trang thiết bị 44
Bảng 3.3: Bảng chỉ tiêu khai thác lúa mì không đóng bao 47
Bảng 3.4: Bảng chỉ tiêu khai thác lúa mì kèm dịch vụ đóng bao 50
Bảng 3.5: So sánh quy trình công nghệ xếp dỡ lúa mì theo 2 phương án 51
Trang 13DANH MUC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại cảng biển 2
Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo Tàu hàng xá 6
Hình 1.3: Đồ thị thị phần tàu hàng xá 6
Hình 1.4: Mô hình khoang chứa hàng 7
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 15
Hình 2.2: Quy trình giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 24
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ trọng sản lượng hàng xá và hàng rời xuất nhập khẩu năm 2020 của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 31
Hình 2.4: Biểu đồ Sản lượng hàng xá xuất nhập khẩu qua cảng năm 2020 của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 32
Hình 2.5: Biểu đồ Sản lượng hàng xá xuất nhập khẩu qua cảng năm 2020 của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 33
Hình 2.6: Biểu đồ sản lượng hàng nông sản của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 34
Hình 2.7: Biểu đồ sản lượng hàng Than của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 35 Hình 2.8: Biểu đồ sản lượng hàng Gỗ dăm, Gỗ viên của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 37
Hình 2.9: Biểu đồ sản lượng Hàng khác (bột sắt, soda rời, bụi lò, muối, gang thỏi, mì lát,…) của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải 38
Hình 2.10: Biểu đồ sản lượng hàng xá của cảng Tổng hợp Thị Vải và các cảng cùng khu vực 39
Hình 2.11: Tỷ trọng sản lượng hàng xá của cảng Tổng hợp Thị Vải và các cảng cùng khu vực 40
Hình 3.1: Phương án xếp dỡ (a1) 46
Hình 3.2: Phương án xếp dỡ (a2) 46
Hình 3.3: Phương án xếp dỡ (a3) 46
Hình 3.4: Phương án xếp dỡ (a4) 47
Hình 3.5: Phương án xếp dỡ (b1) 48
Trang 14Hình 3.6: Phương án xếp dỡ (b2) 49 Hình 3.7: Phương án xếp dỡ (b3) 49 Hình 3.8: Phương án xếp dỡ (b4) 49
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế thương mại toàn cầu hoá, cùng với sự phát triển của nhiều hình thức vận tải mới trong những thập niên qua, vận tải quốc tế đang ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại toàn cầu Song hành cùng sự phát triển kinh tế là tăng trưởng trong hoạt động xuất nhập khẩu, do đó ngành giao nhận lại thêm nhiều cơ hội phát triển Điều đó cho thấy tiềm năng phát triển dịch vụ giao nhận Việt Nam là khá lớn
Vì vậy, ngành giao nhận vận tải Quốc tế ngày càng được hoàn thiện và phát triển hơn nhằm hỗ trợ cho lĩnh vực Xuất Nhập Khẩu Những năm gần đây, giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tải biển nói riêng phát triển mạnh mẽ là do qui mô của hoạt động xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng
Tuy nhiên, vấn đề giao nhận vận chuyển hàng hoá giữa các quốc gia vốn không đơn giản như vận chuyển hàng nội địa, bản thân nó là cả một quy trình, một chuỗi mắt xích nghiệp vụ gắn kết với nhau, nhất người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá lại càng giữ vai trò quan trọng trong vận tải và buôn bán Quốc tế Để thực hiện tốt hoạt động kinh doanh Xuất Nhập Khẩu, đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải nắm vững nghiệp vụ giao nhận, làm thủ tục hải quan, nắm vững các quy trình, Vì vậy, vấn đề cấp thiết được đề cập đến hiện nay đó là phải có những biện pháp để nghiên cứu, hoàn thiện hơn nữa quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển, cụ thể là tại Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải nhằm đẩy mạnh hoạt động giao nhận đồng thời thúc đẩy xuất nhập khẩu tăng hơn nữa, góp phần vào việc mang lại giá trị nhiều hơn cho công ty, qua đó góp phần vào sự phát triển của ngành vận tải, nhất là Cảng biển của cả nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của nước ta so với các nước khác
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu tại Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải Cảng hiện đang khai thác các dịch vụ như khai thác hàng Rời, hàng Xá Cùng với sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên trong công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô ThS.Đinh Thu Phương, em được học hỏi phần lớn về quy trình khai thác hàng rời tại Cảng và nhìn ra một số vấn đề cần được giả quyết nhằm tăng năng suất trong quy trình khai thác Vì vậy, em đã chọn được đề tài “Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Về Giao Nhận Hàng Xá Tại Công Ty Cổ Phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải” làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp
1 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 16Đề tài nhằm tìm hiểu rõ hơn về các loại hàng xá đang được khai thác, hoạt động giao nhận hàng xá, các phương thức khai thác hàng xá Qua đó, giúp mọi người hiểu rõ hơn về hàng xá, đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động giao nhận hàng xá, góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng đề tài nghiên cứu là Công Ty Cổ Phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải Phạm
vi chủ yếu mà đề tài nghiên cứu là Quy trình giao nhận hàng xá của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp dựa trên số liệu, thông tin chứng từ
từ phía công ty cung cấp, sau đó tiến hành phân tích lại các thông tin đó và sắp xếp, trình bày và tổng hợp chúng lại một cách hợp lý, đưa ra nhận xét về tình hình giao nhận hàng
xá tại Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải
4 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải
Chương 2: Thực trạng về việc giao nhận hàng xá tại Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải
Chương 3: giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh về giao nhận hàng xá tại Công
ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG XÁ TẠI
CẢNG 1.1 Tổng quan về Cảng biển
1.1.1 Khái quát về Cảng biển
Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu
hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác
- Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị
- Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác
- Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng Cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác
- Kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm kết cấu hạ tầng bến cảng và kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển
- Kết cấu hạ tầng bến cảng bao gồm cầu cảng, vùng nước trước cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng nhánh cảng biển và các công trình phụ trợ khác được xây dựng, lắp đặt cố định tại vùng đất cảng và vùng nước trước cầu cảng
- Kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển bao gồm luồng cảng biển, hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác Luồng cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ để bảo đảm cho tàu biển và các phương tiện thuỷ khác ra, vào cảng biển
an toàn
- Luồng nhánh cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ luồng cảng biển vào bến cảng được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ, để bảo đảm cho tàu biển và các phương tiện thuỷ khác ra, vào bến càng an toàn
- Cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thuỷ nội địa nằm trong vùng nước cảng biển chịu sự quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của bộ luật này
Trang 181.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của Cảng biển
Vai trò của cảng
• Đối với ngoại thương: Cảng là nhân tố tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đội tàu buôn và cho phép không bị lệ thuộc vào sự kiểm soát của các nước khác Ngoài ra cảng còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và giữ vững quan hệ ngoại thương mại với các nước khác
• Đối với công nghiệp: Cảng là nơi tác động trong việc xuất nhập khẩu máy móc thiết bị
và nguyên nhiên vật liệu
• Đối với nông nghiệp: Tác động của cảng mang tính hai chiều là xuất lúa gạo, nông sản
và nhập phân bón, máy móc thiết bị phục vụ cho nông nghiệp
• Đối với nội thương: Cảng phục vụ xếp dỡ hàng hóa cho các phương tiện vận tải nội địa, vận tải ven biển và vận tải quá cảnh, là nhân tố tăng cường hoạt động của nhiều cơ quan kinh doanh và dịch vụ khác
• Đối với thành phố cảng: Cảng là tiền đề cho thành phố cảng trở thành các khu trung tâm công nghiệp lớn và tạo công ăn việc làm cho nhân dân thành phố
Nhiệm vụ của cảng:
Cảng được coi như là một mắt xích trong dây chuyền vận tải, nó là nơi gặp gỡ của các phương thức vận tải khác nhau, là nơi có sự thay đổi hàng hóa và hành khách từ phương tiện vận tải biển sang các phương tiện vận tải còn lại và ngược lại
1.1.3 Phân loại Cảng biển
Có rất nhiều cách để phân loại cảng biển, tuy nhiên để làm rõ các thành phần và vai trò của từng loại cảng biển trên thế giới, chúng tôi tiến hành phân loại cảng biển theo chức năng:
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại cảng biển
Trang 19- Cảng tổng hợp: là cảng thương mại chuyên giao nhận và xử lý nhiều loại hàng hóa khác nhau, bao gồm: hàng rời- đóng kiện (break– bulk cargo), hàng chuyên dụng, hàng container, các loại hàng khô và hàng lỏng khác
- Cảng container: là cảng chuyên xử lý và xếp dỡ container, hàng hóa được bảo quản trong các container có tiêu chuẩn là 20 feet hoặc 40 feet Với xu hướng container hóa, hầu hết các cảng biển đều có khu vực và trang thiết bị riêng để phục vụ các mặt hàng container
- Cảng chuyên dụng: là cảng chuyển xử lý một loại hàng hóa (xi măng, than, xăng dầu ) phục vụ cho các ngành nghề riêng biệt (cung cấp nguyên liệu, phân phối sản phẩm của nhà máy hoặc các khu công nghiệp ), bao gồm cảng chuyên dụng hàng rời (ngũ cốc, cát, sỏi, xi măng) và cảng chuyên dụng hàng lỏng (LNG, khí gas…)
- Cảng trung chuyển: là nơi chuyển tiếp hàng hóa container giữa các “tàu mẹ” và “tàu con”, tức là các tàu đưa hàng hóa đến cảng trung gian, sau đó hàng hóa từ cảng trung gian sẽ được vận chuyển đến điểm đích (hoặc cảng đích) thông qua hệ thống vận tải nội địa hoặc các cảng feeder
- Cảng cạn (ICD): là loại cảng nằm sâu trong nội địa (miền hậu phương của cảng), được gọi là cảng cạn hay điểm thông quan nội địa
1.1.4 Chức năng của cảng biển
Cảng biển có hai chức năng:
Phục vụ tàu biển: cảng là nơi ra vào, neo đậu của tàu biển, là nơi cung cấp các dịch
vụ đưa đón tàu ra vào, lai dắt, vệ sinh, sữa chữa tàu
Phục vụ hàng hóa: cảng phải làm nhiệm vụ xếp dỡ, giao nhận chuyển tải, bảo quản, lưu kho, tái chế, đóng gói, phân phối hàng hóa xuất, nhập khẩu Cảng còn là nơi tiến hành các thủ tục xuất nhập khẩu, là nơi bắt đầu, tiếp tục hoặc kết thúc quá trình vận tải
Để đánh giá một cảng hoạt động tốt hay không tốt, hiện đại hay không hiện đại phải căn cứ vào các chỉ tiêu sau:
- Số lượng tàu hoặc tổng dung tích đăng ký (GRT) hoặc trọng tải toàn phần (DWT) ra vào cảng trong một năm Chỉ tiêu này phản ánh độ lớn, mức độ nhộn nhịp của một cảng
- Số lượng tàu có thể tiến hành xếp dỡ trong cùng một thời gian, khối lượng hàng hoá xếp dỡ trong một năm Chỉ tiêu này phản ánh độ lớn, mức độ hiện đại, năng suất xếp
dỡ của một cảng
Trang 20- Mức xếp dỡ hàng hoá của cảng, tức là khả năng xếp dỡ hàng hoá của cảng, thể hiện bằng khối lượng từng loại hàng hoá mà cảng có thể xếp dỡ trong một ngày của tàu Chỉ tiêu này nói lên mức độ cơ giới hoá, năng lực xếp dỡ của một cảng
- Khả năng chứa hàng của kho bãi cảng Chỉ tiêu này thể hiện bằng số diện tích (m2) của kho bãi cảng, bãi container (CY) trạm giao nhận đóng gói hàng lẻ (CFS) phản ánh mức độ lớn của cảng
- Chi phí xếp dỡ hàng hoá, cảng phí, phí lai dắt, hoa tiêu, cầu bến, xếp dỡ container (THC) phản ánh năng suất lao động, trình độ quản lý của cảng
- Theo quan điểm truyền thống, cảng biển là đầu mối giao thông, nơi thực hiện các thao tác xếp dỡ hàng hóa từ phương thức vận tải biển sang phương thức vận tải khác
- Cảng biển đã lưu chuyển toàn bộ khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, phục vụ các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp góp phần tăng trưởng GDP
- Việc áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào quản lý và khai thác các cảng biển đã phát huy tác dụng đạt hiệu quả cao Năng lực các nhà xây dựng các nhà thầu trong nước không ngừng dược đổi mới nâng cấp Đội ngũ cán bộ sử dụng
và vận hành cảng biển ngày một hoàn thiện
Hàng xá được chia thành 2 nhóm chính gồm:
Trang 21- Hàng xá rắn với sự kết hợp bởi các phần tử nhỏ, hạt nhỏ, hay còn là những loại hàng khô, được chở với khối lượng, số lượng lớn trên tàu như lương thực, café, bột mì, nông sản, vật liệu, đá, đất than, quặng, hạt rời, Đặc điểm của loại hàng này là bụi bẩn, có tỷ trọng lớn hơn so với hàng thông thường, dễ bị xê dịch trong quá trình xếp-
dỡ hay vận chuyển trên biển
- Hàng xá lỏng với các mặt hàng như xăng dầu, hoá chất, nước, dầu thô, được vận chuyển trên các tanker, tàu thuỷ, tàu hoả, đảm bảo an toàn Đặc điểm của hàng hóa này rất dễ gây cháy nổ, có khả năng ăn mòn, tòa ra khi cháy và khí độc hại, Nếu hàng hóa này không được thông gió, cách ly, bảo quản tốt sẽ đe dọa đến sự an toàn
và tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ rất cao
- Tàu chuyên dụng chở hàng xá là loại tàu một boong (single deck) Có cấu trúc vững chắc để chở hàng xá Có két hông (Hopper tanks) và két treo ở hai bên mạn hầm hàng (topside tanks) để làm giảm mặt thoáng hầm hàng và dễ điều chỉnh trọng tâm tàu khi cần thiết Tàu có miệng hầm rộng rãi, thuận tiện cho việc xếp dỡ hàng Hầm hàng được gia cường chắc chắn, chịu sự va đập của hàng hóa và thiết bị khi làm hàng
- Đặc điểm của tàu hàng xá: Cấu trúc của loại tàu này rất vững chắc Nhằm việc giảm mặt thoáng của hầm hàng xá, dễ dàng điều khiển hoặc điều chỉnh trọng tâm của tàu vào những lúc cần thiết, do thiết kế tàu đã có két hông và két treo nằm ở vị trí hai bên mạn hầm hàng Tàu có miệng hầm rộng rãi, thuận lợi cho việc xếp dỡ hàng, hầm hàng được gia cường chắc chắn chịu được sự va đập của hàng hóa và thiết bị khi làm hàng
Trang 22Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo Tàu hàng xá
Phân loại: Kích thước tàu khác nhau tức là lượng hàng mà tàu có thể chở cũng sẽ khác nhau Sự khác biệt về kích thước này còn dẫn tới sự khác biệt về cấu trúc bến cảng, cầu cảng để phù hợp cho từng loại tàu cụ thể
Tàu hàng xá chiếm thị phần khá trong số các phương tiện vận tải:
Hình 1.3: Đồ thị thị phần tàu hàng xá
Có 2 loại tàu hàng xá:
- Tàu chở hàng xá có cần trục (chính là loại có cầu tàu, phục vụ cho việc xếp dỡ hàng)
o Loại tàu này rất hữu ích cho việc vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa ở những cảng thiếu trang bị xếp dỡ hàng hóa mạn trái
o Sức chứa của những loại tàu hàng xá ở khoảng 25,000 DWT (Handysize) Đối với những tàu có sức chứa trung bình (Panamax- tàu được thiết kế theo tiêu chuẩn để có thể đi qua kênh đào Panama) vào khoảng 75,000 DWT, có những
Trang 23tàu với sức chứa “khổng lồ” lên đến 200,000 DWT (thậm chí một số tàu còn lớn hơn nhiều)
o Đối với loại tàu “Capesize”, có một vài sự phân loại chẳng hạn như: Kamsamax- loại tàu lớn nhất có thể vào các cảng của Kamsar, Equatorial Guinea, sức chứa khoảng 75,000 DWT Newastlemaxuu- là loại tàu dài nhất có thể vào được cảng của Newcastle, Australia, sức chứa khoảng 185,000 DWT Setouchmax- loại tàu dài nhất có thể điều hướng đến vùng biển Setouch, Nhật Bản với sức chứa vào khoảng 20,000 DWT Với nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng cao, một số tàu VLCC (Very Large Crude Carrier- tàu lớn vận chuyển nguyên vật liệu thô) đang được chuyển đổi sang tàu VLOC (Very Large Ore Carrier- Tàu kích thước lớn vận chuyển quặng) với sức chứa vượt quá 200,000 DWT Do việc vận chuyển hàng hóa nặng với tải trọng lớn, tuổi thọ của những con tàu này trên thực tế nhỏ hơn so với thiết kế ban đầu
- Tàu chở hàng xá không có hộp số
o Đây cũng là một trong những loại tàu chở hàng xá được sử dụng nhiều trên thế giới Những chiếc tàu này cũng có sức chứa rất lớn và có thể giúp cho chủ hàng vận chuyển với một khối lượng hàng hóa khổng lồ Tàu chở hàng xá có nắp khoang hàng mở tối đa, khi làm hàng có thể mở hết cỡ, có thể xếp hàng có kích
cỡ lớn bằng kích cỡ khoang hàng, được trang bị hệ thống cầu trượt cỡ lớn rất cao cấp
o Do cửa khoang hàng có thể mở rộng hết cỡ nên việc xếp, bốc hàng ít gặp trở ngại gì, rất thích hợp với việc vận chuyển các loại hàng xá, hàng tinh
Hình 1.4: Mô hình khoang chứa hàng
Bảng phân loại kích thước thông thường của tàu chở hàng xá:
Trang 24Hàng xá thể rắn thường gặp như: quặng sắt, đồng, niken, than, cát…
Hàng xá có đặc tính chung là bụi bẩn, có tỷ trọng lớn hơn so với hàng thông thường Hàng xá dễ bị xô dịch (shifting) trong quá trình xếp- dỡ hay vận chuyển trên biển Qui tắc quốc tế về chuyên chở hàng rời thể rắn trên biển (IMSBC Code) đã phân hàng xá, hàng rời ra 3 nhóm cơ bản:
- Nhóm A là nhóm hàng có thể bị hóa lỏng trong quá trình vận chuyển
- Nhóm B là nhóm hàng có thể tự cháy, gây nổ, ăn mòn, thải khí độc hại, thải khí CO2, hút Ô-xy…
- Nhóm C là nhóm hàng hóa khác không có thuộc tính như hai nhóm A, B nêu trên Chở hàng xá có gì nguy hiểm
- Hàng xá thường gây bụi bẩn trong quá trình xếp dỡ Bụi bẩn có thể chui vào phòng ở thuyền viên, buồng máy, buồng lái, kho tàng và máy móc trên boong làm ảnh hưởng đến sức khỏe, hư hỏng hay ăn mòn máy móc, thiết bị trên boong và các cấu trúc tàu
- Tốc độ xếp dỡ hàng xá thường rất lớn (hàng ngàn tấn/giờ) nên sự va đập của hàng hóa vào các cấu trúc hầm hàng rất mạnh, nếu không có biện pháp phòng ngừa, có thể gây hư hỏng thiết bị hay làm biến dạng vỏ tàu
- Khi tốc độ xếp hàng cao, hàng thường bị xếp tập trung một chỗ, gây ứng suất cục bộ
bộ phận, dễ làm biến dạng đáy hầm
- Hàng xá dễ bị xô dịch, gây nghiêng tàu khi đang làm hàng hay khi tàu chay trên biển nếu không chú ý đến việc rải đều hàng khi xếp hay thiếu đánh tẩy (trimming) kịp thời, đúng mức
- Nếu trọng lượng hàng hóa (nước dằn) không chú ý phân bổ đều giữa các hầm trong quá trình làm hàng, sẽ khiến thân tàu bị biến dạng do lực cắt (sheering force) hay mô men uốn (bending moment) vượt quá giới hạn cho phép
- Hàng rời, hàng xá thuộc nhóm B có thể tỏa ra khí cháy, khí độc hại, khí CO2, tự phát nhiệt và hút khí O2, có khả năng ăn mòn,… và nếu là những hàng hóa loại nguy
Trang 25hiểm, không được cách ly, thông gió tốt, sẽ đe dọa an toàn sinh mạng và tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ
Tài liệu, số liệu và thiết bị cần thiết khi chở hàng xá:
- Cũng như chở hàng thông thường khác, tàu phải có tài liệu tham khảo về tính ổn định tàu (trim & stability calculation booklet) Có chỉ dẫn các trạng thái xếp hàng tiêu chuẩn (standard loading conditions) Có các thông số, số liệu liên quan đến độ
ổn định tàu (stability data) Có các thông số về sức chịu nén tối đa của đáy hầm hàng
và sức chở tối đa của mỗi hầm hàng
- Tàu phải có tài liệu tham khảo về “Qui tắc chuyên chở hàng rời, hàng xá thể rắn trên biển-IMSBC Code”
- Tàu phải có tài liệu tham khảo về “Qui tắc chuyên chở hàng nguy hiểm trên biển- IMDG Code” (nếu hàng xá chuyên chở là hàng nguy hiểm nêu trong IMDG Code)
- Nếu tàu hàng xá dài trên 150 m, cần được trang bị máy xếp hàng (loading computer)
để kiểm tra tình trạng ổn định tàu trong quá trình xếp dỡ
- Tàu phải có các dụng cụ, thiết bị đo đạc khí gas, ô-xy, nhiệt độ,… để theo dõi tình trạng hàng hóa, nhiệt độ hầm hàng trong quá trình xếp dỡ và vận chuyển
- Chuẩn bị hầm hàng trước khi nhận hàng
- Hầm hàng phải được quét, rửa sạch sẽ Phải làm sạch hàng hóa cũ trên các dầm, xà ngang- dọc nằm trong hầm hàng để tránh có sự xúc tác bất lợi Hố la canh phải được
vệ sinh khô ráo Phải làm sạch lưới lọc, ống hút la canh Phải kiểm tra khả năng hút cạn của các bơm la canh Nắp đậy hố la canh phải được cố định chắc chắn, đề phòng
bị xê dịch trong quá trình xếp dỡ Phải lót thêm tấm lót để hàng hóa không thể lọt xuống hố la canh
- Phải chú ý che đậy các ống đo, ống thông hơi két dầu, két dằn, các đường ống nước chạy qua hầm hàng, các dây dẫn điện ánh sáng trong hầm hàng (nếu có)
- Chú ý che chắn bụi bẩn cho các cửa kho tàng, ống thông hơi, các thiết bị- máy móc
lộ thiên trên boong
- Phải chú ý che chắn bụi bẩn có thể thâm nhập vào phòng ở thuyền viên, buồng lái, buồng máy, ăng-ten ra-đa Điều hòa nhiệt độ trong tàu nên để ở chế độ tuần hoàn không khí bên trong
- Thuyền viên tham gia làm hàng phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động thích hợp với tính chất lý- hóa của hàng hóa
Trang 26- Mọi người trên tàu phải được phổ biến tính nguy hiểm hay độc hại của hàng hóa; các biện pháp bảo đảm an toàn và ngăn ngừa sự cố do hàng hóa gây ra; các phương pháp
sơ cứu cần thiết khi tiếp xúc với hàng hóa,…Bảng hướng dẫn sơ cứu phải dán ở nơi công cộng
- Cần có đủ thông tin liên quan về hàng hóa, cầu bến trước khi lập sơ đồ xếp hàng
- Theo nguyên tắc, người gửi hàng chịu trách nhiệm cung cấp cho tàu một văn bản về các thông tin liên quan đến đặc tính hàng hóa chuyên chở, bao gồm cả các biện pháp phòng ngừa, sơ cứu, ứng cứu sự cố,…Bạn có quyền đòi hỏi người gửi hàng cung cấp hay giải thích bất kỳ thông tin gì mà bạn cảm chưa rõ ràng Bạn cần biết những thông tin tối thiểu sau:
o Tên hàng vận chuyển dùng trong IMSBC Code hay IMDG Code (không phải tên thương mại)
o Đặc tính của hàng hóa, hệ số chất xếp (stowage factor-m3/ton); tỷ trọng (bulk density –kg/m3); góc trượt (angle of repose); kích cỡ hàng (size), chủng loại hàng nguy hiểm (class 1~9)
o Những chú ý cần thiết khi xếp dỡ và chuyên chở hàng (chú ý vệ sinh hầm hàng; chú
ý ngăn cách hàng hóa; chú ý khi xếp-dỡ; chú ý ảnh hưởng về thời tiết; chú ý những
sự cố nguy hiểm có thể xảy ra, những biện pháp phòng tránh và xử lý sự cố; chú ý bảo quản hàng trên biển; chú ý vệ sinh hầm hàng sau khi dỡ hàng…)
o Những qui trình ứng phó khẩn cấp (dụng cụ và thiết bị cần thiết để ứng phó sự cố; thuốc men và dụng cụ cần thiết để sơ cứu; qui trình ứng cứu khi cháy nổ, ngộ độc,…xảy ra)
- Thông qua điều độ cảng hay đại lý hàng hóa, bạn tìm hiểu thêm thông tin sau:
o Tốc độ xếp dỡ tối đa của thiết bị xếp dỡ tại cầu bến
o Mớn nước tối thiểu và hiệu số mớn nước lớn nhất cho phép khi tàu đến
o Mớn nước lớn nhất và hiệu số mớn nước tối đa cho phép trong quá trình xếp- dỡ hàng
Lưu ý khi lập sơ đồ xếp hàng xá (stowage planning):
Thông thường người ta chỉ mở từng máng khi xếp hàng nên sơ đồ xếp hàng phải lập và tính toán theo từng lượt rót hàng xuống mỗi hầm, có kết hợp với việc bơm chỉnh nước dằn Sơ đồ xếp hàng cần làm rõ các thông tin sau:
1 Thứ tự rót hàng xuống từng hầm và trọng lượng hàng qui định cho mỗi lần rót xuống
Trang 272 Chiều cao ổn định GoM của tàu sau mỗi lần rót hàng
3 Sức nén cục bộ của hàng lên đáy hầm và tổng trọng lượng hàng trong mỗi hầm sau mỗi lần rót
4 Lượng nước dằn và tên két dằn cần điều chỉnh (bơm vào/ra)
5 Hiệu số mớn nước của tàu sau mỗi lần rót hàng
6 Lực cắt và mô men uốn của tàu sau mỗi lần xếp (nếu yêu cầu)
7 Biện pháp ngăn cách thích hợp giữa các hàng hóa (nếu cần)
8 Hàng dễ cháy hay tự cháy phải xếp tránh xa nguồn nhiệt
9 Hàng tỏa khí cháy, nổ phải xếp ở hầm hàng dễ thông gió
10 Tổng số hàng hóa đã xếp, lượng hàng xếp mỗi hầm, hiệu số mớn nước sau khi xếp, chiều cao ổn định GoM sau khi xếp,…
- Cần lưu ý ứng suất cục bộ đáy hầm, lực cắt và mô men uốn, GoM, hiệu số mớn nước tính toán phải luôn thỏa mãn yêu cầu ổn định của tàu trong suốt quá trình làm hàng
- Thực hiện và giám sát quá trình xếp hàng
o Trước khi xếp hàng, tàu và điều độ cảng phải thống nhất nội dung sơ đồ xếp hàng, phải bảo đảm độ ẩm hàng chuyên chở không vượt quá mức cho phép (TML%) Nếu hàng thuộc loại hàng hóa nguy hiểm, phải tuân theo hướng dẫn của qui tắc chở loại hàng hóa nguy hiểm (IMDG Code/ IMSBC Code)
o Sĩ quan làm hàng phải hiểu rõ sơ đồ xếp hàng và giám sát chặt chẽ quá trình làm hàng theo đúng sơ đồ xếp hàng đã duyệt
o Sĩ quan làm hàng phải thường xuyên đọc mớn nước, kiểm tra hiệu số mớn nước sau mỗi lần rót hàng Cập nhật các số liệu về số lần rót, lượng hàng trong mỗi hầm, mớn nước tương ứng sau mỗi lần rót vào nhật ký hàng hóa
o Trường hợp phát hiện những sai sót trong quá trình xếp hàng, ảnh hưởng đến an toàn, phải có biện pháp bổ cứu kịp thời hoặc dừng ngay việc làm hàng Tàu và điều
độ cảng phải cùng nhau bàn bạc thống nhất biện pháp khắc phục những sai sót trước khi tiếp tục làm hàng
o Sĩ quan làm hàng phải nắm vững thứ tự rót hàng xuống mỗi hầm, thời gian và số lượng hàng qui định cho mỗi lần rót, hiệu số mớn nước cho phép tối đa sau mỗi lần rót Sĩ quan làm hàng cần nắm vững đặc tính lý, hóa của hàng chuyên chở, những sự
cố có thể xảy ra và các biện pháp ngăn ngừa, cấp cứu cần thiết
- Theo dõi hàng hóa vận chuyển trên biển:
Trang 28o Cần theo dõi sát sao tình trạng hàng trên biển, ghi chép nội dung kiểm tra vào nhật
ký hàng hóa và nhật ký boong Phải thường xuyên đo nước la canh và nhiệt độ hầm hàng Đối với hàng dễ phát nhiệt, dễ cháy, không hâm nhiên liệu trong các két đáy đôi nằm bên dưới hay liền kề hầm hàng đó Đối với hàng tự tỏa khí độc hại, khí cháy nổ,…cần có kế hoạch theo dõi và thông gió hợp lý Đối với hàng hóa sợ ẩm phải theo dõi độ ẩm hầm hàng và thông gió thích hợp khi bắt buộc
o Trường hợp khẩn cấp cần làm việc trong các kho hàng, hầm sâu liền kề với hầm hàng hoặc thậm chí phải chui xuống hầm hàng,…Công việc cần làm đầu tiên là kiểm tra nồng độ ô xy trước khi xuống làm việc
Dỡ hàng:
Thứ tự dõ hàng an toàn sẽ ngược với qui trình xếp hàng Sĩ quan làm hàng phải thành thục thứ tự dỡ hàng các hầm, lượng hàng cần dỡ mỗi hầm, lượng nước dằn cần bổ sung trong các két
- Cần chú ý an toàn cháy, nổ trong quá trình dỡ hàng Chú ý ngăn ngừa độc hại khi tiếp xúc hàng hóa Chú ý thông gió trước khi xuống hầm hay các kho tàng liền kề
- Chú ý ngăn ngừa ô nhiễm trong quá trình quét, rửa hầm hàng
1.3 Một số hoạt động chính của cảng biển
Hệ thống dịch vụ cảng biển thông thường sẽ được chia thành 6 hệ thống thứ cấp, bao gồm:
- Hệ thống hỗ trợ hành trình của tàu: Nhiệm vụ của hệ thống hỗ trợ hành trình của tàu trong dịch vụ cảng biển logistics Là cung cấp lương thực, thực phẩm hoặc các dịch
vụ hỗ trợ khác cho tàu Bên cạnh đó, còn có hệ thống thông tin hỗ trợ hành trình của tàu như hệ thống kiểm tra cân bằng xếp hàng trên tàu trước khi tàu rời cảng, kiểm tra cân bằng tàu,…
- Hệ thống phục vụ tàu vào cảng: Vai trò chính của hệ thống phục vụ tàu vào cảng là đảm bảo an toàn và thuận tiện cho tàu khi tàu cập cảng Các công ty, tổ chức cảng
vụ, dịch vụ liên quan đến công tác phục vụ tàu vào cảng bao gồm dịch vụ thông quan, dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ đảm bảo an toàn cho tàu vào luồng, đại lý tàu,… Luồng hàng sẽ đi từ hệ thống phục vụ tàu vào cảng đến hệ thống xếp dỡ
- Hệ thống xếp dỡ: nắm nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động xếp hàng và dỡ hàng của tàu tại cảng sao cho nhanh chóng và an toàn Các bên liên quan đến hoạt động này sẽ nhận
Trang 29lệnh trực tiếp từ các công ty vận tải biển hoặc thông qua đại lý của người gửi hàng Còn đội công nhân xếp dỡ sẽ nhận lệnh từ đơn vị thực hiện công tác xếp dỡ
- Hệ thống phục vụ hàng quá cảnh: Đảm bảo liên kết giữa bên xếp dỡ và bên kho bãi
là nhiệm vụ chính của hệ thống phục vụ hàng quá cảnh Luồng hàng sẽ dịch chuyển
từ hệ thống xếp dỡ đến hệ thống liên kết vận tải bộ hoặc hệ thống lưu kho bãi Ở một
số cảng, quá trình này không được tách biệt rõ ràng mà có thể được gộp vào hệ thống lưu kho bãi Tuy nhiên, đối với các cảng có bãi hàng nằm xa khu vực trung tâm cảng Thì việc xây dựng hệ thống phục vụ hàng quá cảnh là vô cùng cần thiết
- Hệ thống lưu kho: Với mỗi loại hàng hóa khác nhau, cần có các quá trình phục vụ khác nhau từ bên chuyên môn như phục vụ kho lưu hàng nguy hiểm, kho lưu hàng thực phẩm, khu chứa bồn cho hàng lỏng và khu kho bãi đa chức năng (bao gồm cả bãi container) Hàng hóa sau khi dỡ từ tàu hoặc mang đến từ chủ hàng sẽ được chuyển đến kho CFS để tháo/ đóng hàng vào container Luồng hàng đi từ hệ thống phục vụ hàng quá cảnh đến hệ thống liên kết vận tải nội địa
- Hệ thống liên kết vận tải nội địa: hỗ trợ cho liên kết giữa hệ thống kho bãi (hoặc hệ thống phục vụ hàng quá cảnh) với hệ thống vận tải nội địa Dòng hàng dịch chuyển
từ hệ thống phục vụ hàng quá cảnh hoặc hệ thống xếp dỡ đến khu vận tải nội địa bao gồm: vận tải đường sắt, vận tải ven biển, vận tải đường thủy nội địa, vận tải đường hàng không và chủ yếu là vận tải đường bộ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản về cảng biển, vai trò, chức năng và cách phân loại cảng biển theo các tiêu chí khác nhau Trong chương 1, tập trung giới thiệu các vấn đề cơ bản về hàng xá và liệt kê các hoạt động chính của cảng biển là đối tượng chính cần quan tâm trong vấn đề tìm kiếm các Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Về Giao Nhận Hàng Xá Tại Công Ty Cổ Phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải như đề tài mong muốn thực hiện
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG XÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CẢNG TỔNG HỢP THỊ VẢI 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Được thành lập ngày 21 tháng 7 năm 2014, Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải là đơn vị quản lý, khai thác Bến Cảng Tổng hợp Thị Vải theo hợp đồng thuê với thời hạn 30 năm từ Cục Hàng hải Việt Nam Kế thừa những kinh nghiệm quản lý khai thác cảng từ những cổ đông lớn mạnh, Cảng Tổng hợp Thị Vải đã nhanh chóng đi vào hoạt động ổn định và đạt tốc độ tăng trưởng nhanh
Mục tiêu hoạt động của Công ty là đưa Cảng Tổng hợp Thị Vải trở thành một trong những cảng tổng hợp lớn mạnh trong khu vực Cái Mép- Thị Vải
• Tên quốc tế: THI VAI GENERAL PORT JOINT STOCK COMPANY
• Tên giao dịch: THI VAI GENERAL PORT
• Loại hình hoạt động: Công ty Cổ Phần
• Giấy phép kinh doanh: 3502259121
• Năng lực thông qua của bến cảng: 3.000.000 (T/năm)
• Cơ quan QLNN chuyên ngành hàng hải: Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu
Trang 312.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Cảng Tổng Hợp Thị Vải
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
a Đại hội đồng cổ đông
- Thông qua định hướng phát triển của công ty;
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Phòng hành chính-
tổng hợp
Phòng thương vụ- Marketing
Phòng tài chính-
kế toán
Phòng điều độ- khai thác
Phòng kỹ thuật- đầu tư
Đội giao nhận
Đội bảo
vệ
Bộ phận
an toàn- chất lượng
Đội đốc công xếp dỡ
Tổ cẩu- phương tiện
Tổ cơ khí- bảo dưỡng
Đội điều
độ tàu
Khối văn phòng
Khối sản xuất
Trang 32- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;
- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
b, Ban kiểm soát
- Thực hiện giám sát Ban quản trị và Ban tổng giám đốc trong lĩnh vực quản lý, điều hành theo quy định của pháp luật
- Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty;
- Quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô phạm vi thị trường, kế hoạch;
- Đầu tư và phát triển, chính sách và mục tiêu chất lượng của công ty;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, sắp xếp bố trí nhân sự;
- Chỉ đạo, điều hành hoạt động và tài chính của công ty;
- Tổ chức thực hiện bộ máy quản lý chất lượng trong công ty Thực tập cam kết chất lượng đối với khách hàng;
- Chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng của công ty;
- Giám đốc là ngưòi có quyền lực cao nhất, quyết định mọi hoạt động của công ty
e , Phòng hành chính- tổng hợp
Trang 33- Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty về các vấn đề liên quan đến nhân sự, công văn, hợp đồng, các quy chế áp dụng cho công ty;
- Tham mưu về cách tổ chức các phòng ban, nhân sự theo mô hình công ty;
- Lên kế hoạch tuyển dụng và phát triển nhân lực;
- Lưu trữ các hồ sơ, văn bản, giấy tờ quan trọng;
- Soạn thảo các văn bản, các tài liệu hành chính lưu hành nội bộ và gửi cho khách hàng;
- Đón tiếp khách, đối tác;
- Quản lý tài sản cố định và bảo dưỡng tài sản của công ty;
- Tổ chức, quản lý theo dõi kiểm tra các công tác liên quan đến trật tự, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh,…
f Phòng tài chính- marketing
- Tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh;
- Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm;
- Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao;
- Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược kinh doanh;
- Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết;
- Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động SXKD;
- Báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế và cách hợp tác với các khách hàng;
- Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh;
- Xây dựng cách chiến lược PR, marketing cho các sản phẩm theo từng giai đoạn và đối tượng khách hàng;
- Xây dựng chiến lược phát triển về thương hiệu
g Phòng kế toán- tài chính
- Xây dựng hệ thống kế toán của DN;
- Cập nhật và nắm bắt các luật thuế, chính sách thuế mới ban hành nhằm đáp ứng đúng theo quy định của pháp luật;
- Quản lý các chi phí đầu vào, đầu ra của công ty;
- Có trách nhiệm báo cáo về tình hình tài chính của công ty cho lãnh đạo khi có yêu cầu;
Trang 34- Nắm bắt tình hình tài chính và có tham mưu kịp thời cho ban lãnh đạo trong việc đưa
ra các quyết định;
- Giải quyết các chế độ tiền lương, thưởng, thai sản,…
- Quản lý doanh thu, lượng hàng, công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định,…
- Thanh toán hợp đồng, tham gia đàm phán các hợp đồng kinh tế
- Nhận yêu cầu của các cảng/ ICD/ Depot khác về hàng đi thẳng, chuyển cảng,…
- Giám sát/ đôn đốc/ điều phối/ xử lý tình huống các bộ phận trong ca sản xuất
i, Phòng kĩ thuật- đầu tư
- Quản lý và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện, thiết bị hiện
có của công ty;
- Xây dựng, tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ các kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp, đầu tư mới máy móc, trang thiết bị kỹ thuật hàng năm phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty;
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực hiên quan đến đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển kinh doanh của công ty;
- Xây dựng và tổng hợp kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty gồm kế hoạch nâng cấp, đầu tư mới, mở rộng các công trình xây dựng cơ bản của công ty
2.1.4 Các dịch vụ của Công ty Cổ Phần cảng Tổng Hợp Thị Vải
Kế thừa kinh nghiệm quản lý, khai thác từ các cổ đông góp vốn, Công ty đã xây dựng đội ngũ nhân lực lành nghề có thể cung cấp đa dạng các dịch vụ chất lượng:
- Dịch vụ cung ứng tàu biển
- Xếp dỡ, đóng gói, vận chuyển hàng hóa:
o Hàng đóng bao, kiện: Các loại hàng đóng bao, kiện như phân bón, soda (bao jumbo
và bao 50 kg) Ngoài ra, Cảng có thể tiếp nhận xếp dỡ đa dạng các loại hàng hóa khác đóng trong bao kiện
o Hàng dự án, siêu trường, siêu trọng (Heavy cargo): là những mặt hàng có khối lượng
Trang 35phí Với lợi thế kinh nghiệm khai thác từ các cổ đông lớn, cùng với lợi thế về thiết
bị, Cảng tổng hợp Thị Vải có thể cung cấp dịch vụ xếp dỡ hàng dự án, hàng siêu trường siêu trọng phục vụ xây dựng các nhà máy tại các cụm công nghiệp lân cận cũng như phục vụ sản xuất khác; đặt biệt khả năng kết hợp 2 cẩu bờ của Cảng có thể xếp dỡ kiện hàng đến 75 tấn là lợi thế lớn của cảng Tổng Hợp Thị Vải Ngoài ra, hệ thống cầu cảng rộng, nhiều cầu dẫn, bãi chứa lớn và hoàn thiện rất thuận lợi để tiếp nhận và xếp dỡ hàng hóa
o Hàng súc vật sống (Livestock): Bao gồm vận chuyển thú cưng nhỏ bằng đường hàng không và các động vật khác với số lượng lớn bằng đường biển, đòi hỏi thêm một số giấy tờ kiểm dịch và tuân thủ các quy định đặc thù khác
o Hàng nguy hiểm (Dangerous Goods): Hàng dễ hư hỏng (Perishables) cũng là các mặt hàng nằm trong danh sách các mặt hàng giao nhận vận tải nhưng không thông dụng Đòi hỏi tiêu chuẩn rất nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn cũng như chất lượng sản phẩm
o Hàng rời khô: Các mặt hàng rời khô có thể cung cấp dịch vụ xếp dỡ, vận chuyển gồm: hàng nông sản nguyên liệu thực phẩm và chăn nuôi (lúa mì, ngô, bã đậu tương,
bã hạt cải,…), than, phân bón, quặng, vật liệu xây dựng, gỗ dăm Với thiết bị được đầu tư đầy đủ có thể cùng lúc tiếp nhận 2 tàu lớn vào để xếp dỡ hàng hóa
Năng suất dỡ hàng: 6,000-12,000 tấn/ngày
o Hàng sắt thép: Các mặt hàng chính gồm: Tôn cuộn, phôi thép, nhôm, sắt phế liệu, thép xây dựng, ống thép, thép tấm, gang thỏi và các nguyên liệu, sản phẩm thép khác Năng suất xếp dỡ luôn duy trì ở mức cáo đáp ứng nhu cầu của khách hàng Năng suất dỡ hàng tôn cuộn: 7,000-12,000 tấn/ngày
Năng suất dỡ hàng phôi thép, nhôm: 3,000-5,000 tấn/ngày
- Cho thuê kho, bãi lưu trữ hàng hóa
- Cung cấp dịch vụ liên quan đến kho ngoại quan
- Cho thuê bãi và thiết bị nâng hạ phục vụ các dự án chế tạo cũng như các dịch vụ vận chuyển, hạ thủy các cấu kiện sau khi chế tạo Với diện tích bãi rộng, được đầu
tư trải thảm nhựa nên rất thuận tiện cho khách hàng trung chuyển và lưu trữ hàng hóa
- Diện tích bãi có thể sử dụng lên đến 120,000 m²
- Cung cấp dịch vụ logistics cho các dự án, khách hàng