bài tập tài chính doanh nghiệp kế toán trung cấp kế toán,bài tập tài chính doanh nghiệp kế toán trung cấp kế toán,bài tập tài chính doanh nghiệp kế toán trung cấp kế toán,bài tập tài chính doanh nghiệp kế toán trung cấp kế toánbài tập tài chính doanh nghiệp kế toán trung cấp kế toán
Trang 1CHƯƠNG 3 : VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Tại 1 DN có bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm N như sau:
năm
Số cuối năm
năm
Số cuối năm
A Tài sản ngắn hạn 23.700 19.100 A Nợ phải trả 28.400 23.700
II Hàng tồn kho 10.000 8.000 1 Vay ngắn hạn 13.500 12.500 III Các khoản phải thu 5.000 4.000 2 Phải trả nhà cung cấp 4.500 3.500
1 Phải thu của khách hàng 5.000 3.500 3 Phải nộp ngân sách 1.200 800
IV Tài sản ngắn hạn khác 7.500 6.500 II Nợi dài hạn 8.500 6.000
III Nợ khác
B Tài sản dài hạn 36.300 34.900 B Nguồn vốn chủ sở hữu 31.600 30.300
I Tài sản cố định 25.500 24.900 1 Nguồn vốn kinh doanh 22.400 18.000
1 Nguyên giá 27.600 27.000 2 Quỹ đầu tư phát triển 6.000 9.000
2 Giá trị hao mòn (2.100) (2.100) 3 Lãi chưa phân phối 2.600 2.100
II Đầu tư tài chính dài hạn 4.Quỹ khen thưởng phúc
lợi
600 1.200
III Xây dựng cơ bản dở
dang
10.800 10.000
Biết rằng:
- Doanh thu thuần của DN năm N là 40.000 và đạt tỉ suất LN trước thuế /doanh thu: 10%
- DN dành 50% LN sau thuế để trả lãi cổ phần, số còn lại bổ sung nhu cầu vốn lưu động
- Năm N +1 dự kiến tăng doanh thu lên 20%, tỉ suất LN trước thuế/doanh thu cũng như năm
N và cũng giữ nguyên mức chia lãi cổ phần
Thuế suất thuế thu nhập DN phải nộp: 20%
Yêu cầu:
Hãy dự tính nhu cầu VLĐ của DN ở năm N+1 và tìm nguồn trang trãi?
Lưu ý: tỉ lệ lấy 1 số lẻ
Bài giải:
Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trên BCĐKT năm báo cáo
III Các khoản phải thu 4.500 2 Phải trả nhà cung cấp 4.000
1 Phải thu của khách hàng 4.250 3 Phải nộp ngân sách 1.000
2 Phải thu của CBCNV 250 4 Phải trả cho CBCNV 800
IV Tài sản ngắn hạn khác 7.000 II Nợ dài hạn 7.250
B Tài sản dài hạn 35.600 B Nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 2I Tài sản cố định 25.200 1 Nguồn vốn kinh doanh 20.200
1 Nguyên giá 27.300 2 Quỹ đầu tư phát triển 7.500
2 Giá trị hao mòn (2.100) 3 Lãi chưa phân phối 2.350
II Đầu tư tài chính dài hạn 0 4 Quỹ khen thưởng phúc
lợi
900
III Xây dựng cơ bản dở dang 10.400
Bước 2: Tính tỷ lệ % các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu
Biểu tỷ lệ % giữa các khoản mục có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với doanh thu
1.Vốn bằng tiền (900/40.000)*100% =
2,3%
1.Phải trả nhà cung cấp
(4.000/40.000)*100%
= 10%
2.Hàng tồn kho (9000/40.000)*100% =
22,5%
2.Phải nộp ngân sách (1.000/40.000)*100%
= 2,5%
3.Các khoản phải
thu
(4.500/40.000)*100%
= 11,3%
3.Phải trả cho CBCNV
(800/40.000)*100%
= 2%
4.Tài sản lưu động
khác
(7.000/40.000)*100%
= 17,5%
Bước 3: Nhận xét
- Cứ một đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng lên cần phải tăng 0.536 đồng vốn để bổ sung cho phần tài sản
- Cứ một đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng lên thì doanh nghiệp chiếm dụng nguồn vốn là: 0.145 đồng
- Vậy thực chất một đồng doanh thu tăng lên doanh nghiệp chỉ cần bổ sung:
0.536 – 0.145 = 0.391 đồng
Vậy nhu cầu vốn lưu động cần bổ sung thêm cho năm kế hoạch là:
(48.000 – 40.000) x 0.391 = 3.128
Bước 4: Dự tính nguồn trang trải VLĐ năm kế hoạch
- Lợi nhuận trước thuế năm kế hoạch: 48.000 x 10% = 4.800
- Lợi nhuận sau thuế: LNTT – Thuế TNDN = 4.800 – (4.800 x 20%) = 3.840
- Lợi nhuận còn lại sau khi chia lãi cổ phần dùng để bổ sung vốn:
= LNST (100% – 50%) = 3.840 x (100% – 50%) = 1.920
Vậy doanh nghiệp cần huy động thêm từ bên ngoài là: (3.128 – 1.920) = 1.208
Tại 1 DN có bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm N như sau:
năm
Số cuối năm
năm
Số cuối năm
A Tài sản ngắn hạn 21.000 19.000 A Nợ phải trả 20.000 18.000
II Hàng tồn kho 9.000 8.000 1 Vay ngắn hạn 4.800 5.100 III Các khoản phải thu 8.400 7.800 2 Phải trả nhà cung cấp 4.500 4.500
1 Phải thu của khách hàng 8.000 7.600 3 Phải nộp ngân sách 900 600
2 Phải thu của CBCNV 400 200 4 Phải trả cho CBCNV 900 600
IV Tài sản ngắn hạn khác 2.600 2.400 II Nợ dài hạn 8.900 7.200
Trang 3III Nợ khác
B Tài sản dài hạn 31.000 29.000 B Nguồn vốn chủ sở hữu 32.000 30.000
I Tài sản cố định 24.500 21.900 1 Nguồn vốn kinh doanh 20.000 18.000
1 Nguyên giá 26.000 24.000 2 Quỹ đầu tư phát triển 6.300 7.000
2 Giá trị hao mòn (1.500) (2.100) 3 Lãi chưa phân phối 2.300 2.200
II Đầu tư tài chính dài hạn 4 Quỹ khen thưởng phúc
lợi
3.400 2.800
III Xây dựng cơ bản dở
dang
6.500 7.100
Biết rằng:
- Doanh thu thuần của DN năm N là 50.000 và đạt tỉ suất LN trước thuế /doanh thu: 12%
- DN dành 40% LN sau thuế để trả lãi cổ phần, số còn lại dùng để bổ sung nhu cầu vốn lưu động
- Năm N +1 dự kiến tăng doanh thu lên 40%, tỉ suất LN trước thuế/doanh thu cũng như năm
N và cũng giữ nguyên mức chia lãi cổ phần
- Thuế suất thuế thu nhập DN phải nộp: 20%
Yêu cầu:
Hãy dự tính nhu cầu VLĐ của DN ở năm N+1 và tìm nguồn trang trãi?
Bài giải:
Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trên BCĐKT năm báo cáo
III.Các khoản phải thu 2 Phải trả nhà cung cấp
1.Phải thu của khách hàng 3 Phải nộp ngân sách
2.Phải thu của CBCNV 4 Phải trả cho CBCNV
IV Tài sản ngắn hạn khác II Nợ dài hạn
III Nợ khác
II Đầu tư tài chính dài hạn 4.Quỹ khen thưởng phúc
lợi III Xây dựng cơ bản dở dang
Bước 2: Tính tỷ lệ % các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu
Biểu tỷ lệ % giữa các khoản mục có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với doanh thu
1 Vốn bằng tiền 1.Phải trả nhà cung
cấp
3 Các khoản phải
thu
3.Phải trả cho CBCNV
4 Tài sản lưu động
khác
Trang 4Tổng Tổng
Bước 3: Nhận xét
- Cứ một đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng lên cần phải tăng … đồng vốn để bổ sung cho phần tài sản
- Cứ một đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng lên thì doanh nghiệp chiếm dụng nguồn vốn là: … đồng
- Vậy thực chất một đồng doanh thu tăng lên doanh nghiệp chỉ cần bổ sung:
……… đồng
Vậy nhu cầu vốn lưu động cần bổ sung thêm cho năm kế hoạch là:
(50.000 x40%) x …… = ……….
Bước 4: Dự tính nguồn trang trải VLĐ năm kế hoạch
- Lợi nhuận trước thuế năm kế hoạch (TPr):
- Lợi nhuận sau thuế (TPrst): TPr – Thuế TNDN =
- Phần còn lại của Lợi nhuận sau khi chia lãi cổ phần dùng để bổ sung vốn:
= TPrst (100% – 40%) =
Vậy doanh nghiệp cần huy động thêm từ bên ngoài là:
CHƯƠNG 5: DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
BÀI 1 : Tại một DNSX có các tài liệu về SP ( X ) như sau:
I Tài liệu năm báo cáo:
1 Tình hình sản xuất 3 quý đầu năm, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý 4 như sau:
+ Số lượng SP sản xuất thực tế đến hết ngày 30/09: 17.500
+ Số lượng SP kết dư đến ngày 30/09: xuất ra chưa tiêu thụ: 340; tồn kho: 400
+ Kế hoạch sản xuất quý 4: 5000; kế hoạch tiêu thụ quý 4: 4800
2 Do nhu cầu về SP (X) cuối năm có tăng nên doanh nghiệp dự kiến quý 4 sẽ tăng hơn kế hoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ của SP là 30%
3 Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm ở các năm trước như sau:
Tên
SP
Đơn vị tính
SLSP sản xuất
S lượng kết dư
SLSP sản xuất
S lượng kết dư
SLSP sản xuất
S lượng kết dư
SP (X) Cái 15.000 1.950 16.000 2.000 24.000 1.000
4 Giá bán đơn vị sản phẩm bình quân là: 8.000 đ/SP
II Tài liệu năm kế hoạch:
1 Số SP xuất ra chưa tiêu thụ chiếm: 40% / số lượng SP dự kiến kết dư đầu năm kế hoạch
2 DN xây dựng kế hoạch sản xuất của SP ( X ) tăng 20% so với tình hình sản xuất ước thực hiện của năm báo cáo
3 Số lượng sản phẩm kết dư cuối kỳ được tính theo tỷ lệ kết dư bình quân thực tế các năm trước
4 Do giá cả thị trường không ổn định, nên giá bán đơn vị sản phẩm (chưa tính thuế GTGT)
DN dự kiến tăng 2000đ/sp
Yêu cầu:
Tính kế hoạch doanh thu tiêu thụ SP của doanh nghiệp?
Trang 5Bài giải:
1 Xác định số lượng SP dự tính kết dư đầu kỳ kế hoạch(S đ )
Công thức:
S đ = S 30/09 + S xq4 – S tq4
= (340 + 400) + (5.000x130%) – (4.800x130%) = 1.000
2 Xác định số lượng SP dự tính sản xuất kỳ kế hoạch(S x )
Sx = [(17.500 + (5000x130%)]x120% = 28.800
3 Xác định số lượng SP dự tính kết dư cuối kỳ kế hoạch(S c )
S c = S x (KH) x
) 3 (
) 3 (
n Sxbq
n Skdbq
= 28.800 x
) 000 24 000 16 000 15 (
) 000 1 000 2 950 1 (
= 2.592
4 Xác định số lượng SP dự tính tiêu thụ kỳ kế hoạch(S t )
Công thức:
S t = S đ + S x – S c
= 1.000 + 28.800 – 2.592
= 27.208
5 Xác định giá bán đơn vị SP năm kế hoạch (G 1 )
Giá bán đơn vị SP năm kế hoạch:
G1 = 8.000 + 2.000 = 10.000
6 Xác định doanh thu tiêu thụ kỳ kế hoạch (T)
Số lượng SP xuất ra chưa tiêu thụ kỳ kế hoạch:
Sxrctt = 1.000 x 40% = 400
Doanh thu tiêu thụ SP kỳ kế hoạch:
Công thức:
T = (S xrctt x G o ) + (S t – S xrctt ) x G 1
= (400 x 8.000) + (27.208 – 400) x 10.000 = 271.280.000
BÀI 2 : Tại một DNSX có các tài liệu như sau:
I Tài liệu năm báo cáo:
1 Theo tài liệu của kế toán đến ngày 30/9:
- Số lượng SP kết dư đến ngày 30/9:
+ Số lượng SP tồn kho: SP A là:700; XRCTT: 1.200
+ Số lượng SP tồn kho: SP B là: 600; XRCT: 1.300
- Số lượng SP sản xuất thưc tế 3 quí đầu năm SP A là: 24.200; SP B là 21.400
- Kế hoạch sản xuất quí 4: SP A là: 9.000; SP B là: 8.000
- Kế hoạch tiêu thụ quí 4: SP A là: 8.500; SP B là: 7.000
2 Do nhu cầu ở thị trường cuối năm có tăng nên DN dự kiến quí 4 sẽ tăng hơn KH sản xuất tiêu thụ của từng loại SP là: 20%
3 Số lượng SP kết dư cuối năm báo cáo ước tính trong đó sản phẩm XRCTT của mỗi loại: 50%
4 Giá bán đơn vị SP bình quân: SP A: 22.000; SP B: 29.000
5 Giá thành đơn vị SP bình quân: SP A: 10.500; SP B: 17.500
6 Số lượng SP kết dư cuối năm ở các năm trước như sau:
Trang 6Đơn vị
tính
SL SP sản xuất
SL kết dư
SL SP sản xuất
SL kết dư SL SP
sản xuất
SL kết dư
II Tài liệu năm kế hoạch
1 DN xây dựng KHSX của từng loại SP đều tăng 30% so với tình hình ước thực hiện sản xuất ở năm báo cáo
2 Số lượng SP kết dư cuối kì của từng loại SP được tính theo tỉ lệ kết dư bình quân các năm trước
3 Do giá cả thị trường biến động DN phấn đấu giảm các chi phí khác, để xây dựng KH giá thành đơn vị SP từng loại tăng thêm 1.500/ 1sp so với giá thành bình quân của năm báo cáo
4 DN xây dựng KH giá bán chưa có thuế GTGT của từng loại SP tăng thêm 2.000/ 1sp
YÊU CẦU: Tính kế hoạch doanh thu tiêu thụ SP của doanh nghiệp?
Bài giải:
Bước 1: Xác định lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
* Xác định doanh thu bán hàng
1 Xác định số lượng SP dự tính kết dư đầu kỳ kế hoạch ( S đ )
Công thức: (tính riêng cho từng SP A&B)
S đA = S 30/09 + S xq4 – S tq4
= (700 + 1.200) + (9.000x120%) – (8.500x120%) = 2.500
S đB = S 30/09 + S xq4 – S tq4
= (1.300 + 600) + (8.000x120%) – (7.000x120%) = 3.100
2 Xác định số lượng SP dự tính sản xuất kỳ kế hoạch ( S x ): (tính riêng cho từng SP A&B)
Sản lượng năm b/c x (100%+% tăng của năm KH).
Sản lượng năm b/c = sản lượng SX của 3 quý + sản lượng SX quý 4.
SxA = [(24.200 + (9.000x120%) ]x130% = 45.500
SxB = [21.400 + (8.000x120%)]x130% = 40.300
3 Xác định số lượng SP dự tính kết dư cuối kỳ kế hoạch ( S c ): (tính riêng cho từng SP A&B)
S cA = S x (KH) x
) 3 (
) 3 (
n Sxbq
n Skdbq
= 45.500 x
) 000 35 800 32 000 28 (
) 500 2 000 2 260 1 (
= 2.730
S cB = S x (KH) x
) 3 (
) 3 (
n Sxbq
n Skdbq
= 40.300 x
) 000 31 800 27 000 24 (
) 100 3 400 1 310 1 (
= 2.821
4 Xác định số lượng SP dự tính tiêu thụ kỳ kế hoạch( S t ): (tính riêng cho từng SP A&B)
Công thức:
S tA = S đ + S x – S c
S tB = S đ + S x – S c
= 3.100 + 40.300 – 2.821 = 40.579
5 Xác định giá bán đơn vị SP năm kế hoạch ( G 1 ): (tính riêng cho từng SP A&B)
giảm đi)
G1A =22.000 + 2.000 = 24.000
G1B =29.000 + 2.000 = 31.000
Trang 76 Xác định doanh thu tiêu thụ kỳ kế hoạch (T): (tính riêng cho từng SP A&B)
Số lượng SP xuất ra chưa tiêu thụ kỳ kế hoạch: (đối với sản phẩm xuất ra chưa tiêu thụ sẽ tính mức giá của năm báo cáo)
SxrcttA = 2.500 x 50% = 1.250
SxrcttB = 3.100 x 50% = 1.550
Doanh thu tiêu thụ SP kỳ kế hoạch:
Công thức:
T tA = (S xrcttA x G oA ) + (S tA – S xrcttA ) x G 1A
= (1.250 x 22.000) + (45.270 – 1.250) x 24.000 = 1.083.980.000
T tB = (S xrcttB x G oB ) + (S tB – S xrcttB ) x G 1B
= (1.550 x 29.000) + (40.579 – 1.550) x 31.000 = 1.254.849.000
Tt = TA + T B = 1.083.980.000 + 1.254.849.000 = 2.338.829.000