ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG TH Ị THANH LAM Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH T ỐC ĐỘ TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ H Ạ TẦN
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG TH Ị THANH LAM
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH T ỐC ĐỘ TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ
H Ạ TẦNG THEO BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ QUANG PHONG, HUY ỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN”
Định hướng đề tài: Hướng nghiên cứu Chuyên nghành: Phát tri ển nông thôn Khoa: Kinh t ế và Phát triển nông thôn
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG TH Ị THANH LAM
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH T ỐC ĐỘ TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ
H Ạ TẦNG THEO BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ QUANG PHONG, HUY ỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN”
Định hướng đề tài: Hướng nghiên cứu Chuyên nghành: Phát tri ển nông thôn Khoa: Kinh t ế và Phát triển nông thôn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất kỳ một công trình nào nghiên cứu nào
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được khi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 03 năm 2019
Sinh viên
Hoàng Th ị Thanh Lam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay tôi đã hoàn thành báo cáo
thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch theo kế hoạch của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đặt ra với tên đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tốc độ triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí NTM t ại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn” Có được kết
quả này, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, khoa Kinh tế & PTNT, cùng với toàn thể thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường và tạo điều kiện về mọi mặt để tôi thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn ThS Dương Thị Thu Hoài, người đã chỉ bảo và tận tình hướng dẫn tôi, đồng thời cũng chỉ rõ
những thiếu sót và hạn chế để tôi hoàn thành bài báo cáo với kết quả tốt nhất
Có được kết quả này, tôi không thể không nói tới công lao và sự giúp
đỡ của các cán bộ UBND xã Quang Phong và đặc biệt là bác Hoàng Văn Dinh đã tạo mọi điều kiện và cung cấp các số liệu cần thiết để tôi hoàn thành bài báo cáo này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình
đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành khóa luận Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp
những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 03 năm 2019
Sinh viên
Hoàng Th ị Thanh Lam
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất của xã qua 3 năm 2016 - 2018
Bảng 4.2: Tình hình sản xuất chăn nuôi giao đoạn 2016 - 2018
Bảng 4.3: Hiện trạng dân số và lao động giai đoạn 2016 - 2018
Bảng 4.4: Tổng hợp hiện trạng dân số theo dân tộc xã Quang Phong năm
2016 - 2018
Bảng 4.5: Phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức của xã
Quang Phong
Bảng 4.6: Thực trạng xây dựng NTM năm 2018
Bảng 4.7: Thực trạng xây dựng CSHT nông thôn tại xã Quang Phong
Bảng 4.8: Tình hình giao thông tại xã Quang Phong
Bảng 4.9: Tình hình thủy lợi và điện trên địa bàn xã Quang Phong
Bảng 4.10: Tình hình trường học tại xã Quang Phong
Bảng 4.11: Tình hình cơ sở vật chất hóa tại xã Quang Phong
Bảng 4.12: Tình hình cơ sở hạ tầng thương mại và thông tin truyền thông tại
xã Quang Phong
Bảng 4.13: Tình hình nhà ở dân cư tại xã Quang Phong
Bảng 4.14: Hiện trạng các công trình công cộng xã Quang Phong
Bảng 4.15: Bảng thông tin chung về các hộ điều tra
Bảng 4.16: Các hình thức triển khai, tuyên truyền, phổ biến thông tin đến
người dân
Bảng 4.17: Đánh giá của cán bộ về mức độ ảnh hưởng của chính sách nhà
nước đến tốc độ triển khai xây dựng CSHT nông thôn
Bảng 4.18: Nội dung tuyên truyền, phổ biến thông tin đến người dân
Bảng 4.19: Sự đóng góp, ủng hộ ngày công lao động của người dân trong xây
dựng CSHT NTM
Bảng 4.20: Mức độ đánh giá hiệu quả công việc của cán bộ địa phương
Trang 67 KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
8 MTQG Mục tiêu quốc gia
9 MTTQ Mặt trận tổ quốc
10 NTM Nông thôn mới
11 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
12 PCTT-TKCN Phòng chống thiên tai - tìm kiếm cứu
nạn
13 PTVN Phát triển Việt Nam
14 PTKTXH Phát triển kinh tế xã hội
15 SXNN Sản xuất nông nghiệp
16 UBND Uỷ ban nhân dân
17 XD NTM Xây dựng nông thôn mới
Trang 7M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PH ẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.3 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Bố cục của khóa luận 4
PH ẦN 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
2.1.1 Khái niệm nông thôn 5
2.1.2 Khái niệm nông thôn mới 5
2.1.3 Khái niệm xây dựng nông thôn mới 5
2.1.4 Mục tiêu xây dựng NTM 6
2.1.5 Một số đặc trưng của mô hình nông thôn mới 6
2.1.6 Sự cần thiết để xây dựng mô hình nông thôn mới 7
2.1.7 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 7
2.1.8 Khái niệm CSHT 8
Trang 82.1.9 Khái niệm Cơ sở hạ tầng nông thôn 9
2.1.10 Đặc trưng cơ bản của CSHT 10
2.2 Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới 12
2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở trong nước 14
PH ẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 17
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
3.2 Nội dung nghiên cứu 17
3.3 Phương pháp thực hiện 18
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 18
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 18
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 19
3.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 19
PH ẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Quang Phong 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 21
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25
4.2 Thực trạng và các công trình CSHT tại xã Quang Phong 34
4.2.1 Thực trạng xây dựng NTM năm 2018 tại xã Quang Phong 34
4.2.2 Thực trạng xây dựng CSHT nông thôn tại xã Quang Phong 36 4.2.2.1 Giao thông
4.2.2.2 Thủy lợi và điện
4.2.2.3 Trường học
4.2.2.4 Cơ sở vật chất hóa
4.2.2.5 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn và thông tin truyền thông
Trang 94.2.2.6 Nhà ở dân cư
4.2.3 Hiện trạng các công trình công cộng tại địa phương 43
4.3 Kết quả của triển khai dự án xây dựng CSHT KTXH của xã 45
4.3.1 Thông tin chung về hộ điều tra 45
4.3.2 Các hình thức triển khai, tuyên truyền, phổ biến thông tin đến người dân tại địa phương 47
4.4 Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ xây dựng CSHT trên địa bàn xã 48
4.4.1 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ xây dựng CSHT 48
4.4.2 Đánh giá chung về việc triển khai xây dựng CSHT 53
4.4.3 Đánh giá huy động nguồn lực nguồn vốn 54
4.4.4 Đánh giá về công tác tuyên truyền vận động của các cán bộ trong xây dựng NTM 55
4.4.5 Đánh giá sự tham gia của người dân trong quá trình triển khai các dự án XD CSHT 56
4.5 Thuận lợi, khó khăn trong việc triển khai xây dựng CSHT NTM 57
4.5.1 Thuận lợi 57
4.5.2 Khó khăn 57
4.6 Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án CSHT trong xây dựng NTM 58
PH ẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 kiến nghị 61
5.2.1 Đối với UBND huyện Na Rì 61
5.2.2 Đối với địa phương 61
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 63
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, trong
những năm qua nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã có sự phát triển mạnh
mẽ đạt được những kết quả quan trọng trên các mặt kinh tế, xã hội, văn hóa, đời sống cộng đồng góp phần vào nâng cao vai trò, vị trí và sức cạnh tranh của nên kinh tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội ở nông thôn cả nước, tạo
tiền đề để tăng tốc độ phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Hạ tầng nông thôn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội nông thôn, trình độ kinh tế xã hội nông thôn ở mức nào thì cơ sở hạ tầng cũng tương ứng với mức độ nào đó Nơi nào có cơ sở hạ tầng được đầu tư xây
dựng tốt thì điều kiện kinh tế xã hội cũng phát triến, đời sống tinh thần của người dân được nâng cao có điều kiện đầu tư cho sự phát triển của cơ sở hạ tầng Trong đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng là một hướng đi đúng và mang lại nhiều lợi ích cho đời sống xã hội của người dân Đồng thời cũng thúc đẩy các hoạt động sản xuất hàng hóa, giúp người dân tiếp cận với xã hội và nền kinh tế thị trường bên ngoài Vì vậy, cơ sở hạ tầng nông thôn được coi là một điều kiện tiên quyết để thực hiện thắng lợi các hoạt động kinh tế - xã hội của
xã Quang Phong Xuất phát từ những lý do trên, tôi nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tốc độ triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”
Với mong muốn có cái nhìn khách quan về những thành tựu đã đạt được trong thời gian qua của địa phương Từ đó, đề ra phương án nhằm xây dựng
Trang 11cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với xu thế hội nhập, góp phần cho sự phát triển của địa phương
1.2 M ục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được thực trạng tốc độ triển khai các dự án xây dựng CSHT theo bộ tiêu chí nông thôn mới tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, kết hợp với lý luận và thực tiễn nhằm phát hiện những ưu điểm, hạn
chế, khó khăn trong quá trình triển khai các dự án CSHT trên cơ sở đó đề
xuất ra giải pháp nhằm phát triển CSHT - kinh tế của xã trong giai đoạn hiện nay góp phần xây dựng NTM tại địa bàn
1.2.2 M ục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu được đặc điểm địa bàn nghiên cứu
- Tìm hiểu được quá trình triển khai các dự án xây dựng CSHT trên địa bàn xã
- Đánh giá được hiện trạng xây dựng CSHT theo bộ tiêu chí NTM trên địa bàn xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
- Tìm hiểu được tốc độ triển khai các dự án CSHT trong XD NTM trên địa bàn xã
- Rút ra được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai các dự
án xây dựng CSHT trong XD NTM
- Đề xuất được giải pháp để đẩy nhanh tốc độ triển khai dự án CSHT theo
bộ tiêu chí NTM trên địa bàn xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
1 3 Ý nghĩa đề tài
1 3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp bản thân vận dụng kiến thức đã được học vào thực tế
- Nhằm nâng cao tinh thần học hỏi, tìm tòi, phát huy tính tự giác chủ động trong hoạt động nghiên cứu
Trang 12- Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu và học tập
1.3.2 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã bám sát mục tiêu, nhận diện được
những thành công, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện tiêu chí cơ sở
hạ tầng trong phát triển nông thôn tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc
Kạn trong thời gian qua, đề xuất các giải pháp có tính khả thi góp phần nâng cao hiệu quả trong việc triển khai thực hiện tiêu chí cơ sở hạ tầng trên địa bàn
xã Vì vậy đây là luận cứ khoa học cho sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành quản lý
của xã trong việc thực hiện tiêu chí cơ sở hạ tầng trong phát triển nông thôn
Đề tài góp phần quan trọng trong việc làm rõ thực trạng, đề xuất các giải pháp
có cơ sở khoa học để đẩy nhanh tốc độ triển khai thực hiện tiêu chí cơ sở hạ
tầng trong phát triển nông thôn trên địa bàn xã Quang Phong một cách hiệu
xã khác trong khu vực theo tiêu chuẩn nông thôn mới
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương trong giai đoạn
“công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn” hiện nay
1.3.3 Ý nghĩa thực tiễn
- Nhận thức được những gì đã làm được và chưa làm được khi đưa ra những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án CSHT theo bộ tiêu chí NTM
- Là tài liệu tham khảo cho các sinh viên khóa sau có cùng hướng nghiên cứu
Trang 131.4 B ố cục của khóa luận
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện
- Phần 4: Kết quả nghiên cứu
- Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
2 1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Khái niệm nông thôn
Đến nay, khái niêm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, n ội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là ủy ban nhân dân xã".[4]
2.1.2 Khái ni ệm nông thôn mới
Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có
bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ
thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự
xã hội.[8]
2.1.3 Khái ni ệm xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Trang 15Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.[8]
2.1.4 M ục tiêu xây dựng NTM
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng
cao.[12]
2.1.5 M ột số đặc trưng của mô hình nông thôn mới
- Nông thôn là lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là uỷ ban nhân dân xã
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch
- Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc
- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường
Trang 16- Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.[3]
2.1.6 S ự cần thiết để xây dựng mô hình nông thôn mới
Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thành quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cần quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho toàn xã hội và ở Việt Nam khu vực nông thôn chiếm đến 70% dân số Thực
hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước trong chính sách phát triển nông thôn, nông nghiệp được xem như mặt trận hàng đầu, chú trọng đến các chương trình lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở… Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc sang nền công nghiệp hàng hóa.[3]
2.1.7 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
a) Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới:
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí nông thôn mới
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
Trang 17b) N ội dung Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới:
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:
491/QĐ-Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được quy định tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Các tiêu chí gồm 5 nhóm:
+ Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí)
+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)
+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)
+ Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường (4 tiêu chí)
tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; 19 An ninh, trật tự xã hội
(Chi tiết xem phần phụ lục đính kèm: 19 Tiêu chí xây dựng Nông thôn
mới cấp xã theo quyết định 491/QĐ-TTg, ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 về sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp &PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện
bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới).[12]
2.1.8 Khái niệm CSHT
Thuật ngữ cơ sở hạ tầng được sử dụng lần đầu tiên trong lĩnh vực quân
sự Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai nó được sử dụng rộng rãi trong các
Trang 18lĩnh vực khác nhau như: Giao thông, kiến trúc, xây dựng… Đó là những cơ sở vật chất kỹ thuật được hình thành theo một “kết cấu” nhất định và đóng vai trò “nền tảng” cho các hoạt động diễn ra trong đó Với ý nghĩa đó thuật ngữ “
cơ sở hạ tầng” được mở rộng ra cả các lĩnh vực hoạt động có tính chất xã hội
để chỉ các cơ sở trường học, bệnh viện, rạp hát, văn hoá phục vụ cho các
hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá…
Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật
và kiến trúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn ra một cách bình thường
Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm:
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ như nhu cầu sinh hoạt: hạ tầng kết cấu gồm giao thông, cấp nước, thoát nước, điện, điện thoại…
+ Cơ sở hạ tầng kinh tế là những công trình phục vụ sản xuất như hệ thống
thủy nông, tưới tiêu, hệ thống trang trại, chợ, hệ thống các cửa hàng dịch vụ + Cơ sở hạ tầng xã hội là toàn bộ các cơ sở thiết bị và công trình phục vụ cho hoạt động văn hóa, nâng cao dân trí, văn hoá tinh thần của dân cư như trường học, trạm xá, bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi giải trí…[9]
2.1.9 Khái ni ệm cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất
- kỹ thuật nền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật
chất - kỹ thuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và rong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp
Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những
hệ thống cấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:
Trang 19+ Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: đê điều, kè đập, cầu cống và kênh mương thuỷ lợi, các trạm bơm… + Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu
cống, đường xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hoá, giao lưu đi lại của dân cư
+ Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc…
+ Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân cư nông thôn
+ Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vât tư, nguyên vật
liệu,…mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán + Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật; trạm trại sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng
Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúc trình độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữa các địa phương, vùng lãnh thổ của đất nước Tại các nước phát triển , cơ sở hạ tầng nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí đốt, xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyến nông.[9]
2.1.10 Đặc trưng cơ bản của CSHT
- Tính hệ thống: CSHT là một một hệ thống bao trùm lên mọi hoạt động
sản xuất, kinh tế - xã hội trên toàn lãnh thổ quốc gia dưới đó lại có phân hệ với mức độ và phạm vi ảnh hưởng thấp hơn, nhưng tất cả đều liên quan găn
bó với nhau, mà sự trục trặc ở khâu này sẽ liên quan, ảnh hưởng đến khâu khác Bản thân các bộ phận của cơ sở hạ tầng cũng có tính chất hệ thống như
hệ thống giao thông, hệ thống điện…
Trang 20- Tính kiến trúc: Các bộ phận cấu thành hệ thống CSHT phải có cấu trúc phù hợp với những tỉ lệ cân đối, kết hợp với nhau thành một tổng thể hài hòa, đồng bộ Sự khập khiễng trong cơ sở hạ tầng có thể làm tê liệt cả hệ thống, hay từng phân hệ của cấu trúc, hệ thống công trình mất tác dụng, không phát huy được hiệu quả
- Tính tiên phong định hướng: CSHT của một nước, một vùng luôn phải hình thành và phát triển đi trước một bước so với các hoạt động kinh tế xã hội khác Sự phát triển cơ sở hạ tầng về quy mô, chất lượng, trình độ tiến độ kỹ thuật là những tín hiệu cho người ta thấy định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của một nước hay một vùng đó Tính tiên phong của hệ thống cơ sở hạ tầng còn thể hiện ở chỗ nó luôn đón sự phát triển kinh tế - xã hội, mở đường chó các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển thuận lợi
- Tính tương hỗ: Các bộ phận trong kết cấu hạ tầng tác động qua lại với nhau Sự phát triển của bộ phận này có thể tạo thuận lợi cho bộ phận kia và ngược lại, các bộ phận có thể tương tác, lợi dụng lẫn nhau
- Tính công cộng: Các ngành sản xuất và dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng
tạo ra những sản phẩm là những hàng hoa công cộng, đường xá cầu cống, công viên, mạng lưới điện, nước, thông tin… Lưu ý rằng trong lĩnh vực sản
xuất và dịch vụ công cộng này không thể chỉ lấy danh lợi của xí nghiệp làm đầu, mà còn phải coi trọng tính phục vụ và ý nghĩa phúc lợi cho toàn xã hội
- Tính vùng (địa lý): Các ngành sản xuất và dịch vụ cấu trúc hạ tầng cũng như nhiều ngành sản xuất và dịch vụ khác thường mang tính địa lý (tính vùng), chịu ảnh hưởng rõ rệt của các yếu tố tự nhiên (tài nguyên, môi trường, địa hình, đất đai…) và các yếu tố kinh tế xã hội của từng vùng Vì thế kết cấu
hạ tầng của các vùng có vị trí địa lý khác nhau sẽ khác nhau.[1]
Trang 212 2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình xây d ựng nông thôn mới trên thế giới
Người nông dân ở mỗi quốc gia đều trải qua quá trình phát triển khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện của loại hình canh tác và bối cảnh lịch sử của
mỗi khu vực cũng như phụ thuộc vào sự phát triển của môi trường sinh thái Năng suất và sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào chính sách quốc gia, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, giáo dục, thông tin và văn hóa khu vực Dưới đây
là một số khía cạnh xây dựng nông thôn mới ứng dụng ở một số quốc gia tiêu
biểu trên thế giới, cụ thể như sau:
Xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản
Nông thôn Nhật Bản giành thắng lợi từ chương trình “Mỗi làng một sản
phẩm” Từ thập niên 70, tỉnh Oita miền tây nam Nhật Bản đã hình thành và
phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, Phong trào đã có nhiều thắng lợi Sự thành công của
phong trào này đã lôi cuốn sự quan tâm của nhiều địa phương
Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được những người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều người, nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển nông thôn, nhất là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa đất nước mình
Hiện nay, Nhật Bản vẫn đang áp dụng chính sách nông nghiệp được thông qua từ năm 1971 để kiểm soát giá gạo sau khi sản lượng lúa gạo sản xuất trong nước vượt quá nhu cầu tiêu dùng Chính phủ hỗ trợ nông dân bằng cách xuất tiền ngân sách ra mua gạo cho dân mỗi khi gạo rớt giá.[10]
Mô hình xây dựng nông thôn mới ở Thái Lan
Nông nghiệp Thái Lan phát triển nhờ sự trợ giúp của Nhà nước Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống Để thúc đẩy sự phát triển bền
Trang 22vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng chiến lược tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách
mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân
Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác
Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau: Chính sách phát triển nông nghiệp; Chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; Mở cửa thị trường khi thích hợp.[10]
Mô hình xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, người lao động sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Cải cách nông thôn là sự đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế từ đầu những năm 80 của thế kỉ 20 Trung Quốc chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn, thừa kế được của các công xã nhân dân trước đây Thay đổi sở hữu
và phương thức quản lý để phát triển mô hình: công nghiệp hưng trấn, chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng được đẩy mạnh
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp
Trang 23thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu chỉ đường Chính phủ
hỗ trợ nông dân xây dựng Với mục tiêu: “ly nông bất ly hương”, Trung Quốc đồng thời thực hiện 3 chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn
Chương trình đốm lửa: Trang bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân Sau
15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệu thanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp so với thành thị
Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so với những năm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyên dụng, phát triển chất lượng tăng cường chế biến nông sản
Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống của các vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng khoa học cho cán bộ thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhập nông dân Sau khi chương trình được thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu người xuống 5 vạn người, diện nghèo khó giảm tử 47% xuống còn 1,5%.[3]
2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở trong nước
Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới là một chương trình
tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng
do Chính phủ Việt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn
quốc, căn cứ tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành
Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khoá 10 đã ban hành Nghị quyết về nông nghiệp, nông thôn và nông dân với mục tiêu xây dựng nông thôn mới có
Trang 24kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch
vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân
tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính
trị ở nông thôn được tăng cường
Đến nay, quá trình xây dựng nông thôn mới của Việt Nam đang bước đầu được triển khai thực hiện Chính phủ đã có Chương trình hành động nhằm
thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh, Trưởng Ban
Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, khẳng định cán bộ cơ sở và nhân dân đang rất phấn khởi, kỳ vọng vào
một nông thôn mới phát triển mang lại sự cải thiện nhanh hơn đời sống vật
chất, tinh thần cho người dân nông thôn thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh nhấn mạnh: “Quá trình triển khai, quán triệt, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới sẽ được làm đồng
bộ, quyết liệt nhưng không nóng vội Theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ đến năm 2020 sẽ có 50% xã đạt chuẩn và trong 5 năm chỉ là 20% xã đạt chuẩn… vì vậy đây là một quá trình dài và triển khai từng bước và đồng bộ Đến khi xây dựng thành công nông thôn mới thì bộ tiêu chí này sẽ vẫn được hoàn thiện vì chúng ta sẽ không ngừng xây dựng nông thôn mới.”
Phát biểu chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới ở VN mới đây, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng chỉ rõ: “Việc xây dựng nông thôn mới
vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu của phát triển bền vững, vừa là nhiệm vụ cấp bách, vừa là chủ trương có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp cách mạng mang tính nhân văn của sắc của Đảng, Nhà nước và nhân dân VN
Trang 25Qua đó tạo được sự đồng thuận và sức mạnh tổng hợp của các hệ thống chính trị, sự đồng tâm hiệp lực của toàn xã hội trong triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng đề án với lộ trình, bước đi, giải pháp cụ thể để phù hợp về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
Nông thôn mới Việt nam trong tương lai sẽ là nơi sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hoá, là nơi giữ gìn văn hoá truyền thống của các dân tộc, là nơi bảo đảm hài hoà mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên… Với những quyết sách của Chính phủ và sự vào cuộc mạnh mẽ với quyết tâm chính trị cao của các bộ, ban, ngành ở Trung ương, các cấp chính quyền ở cơ sở, việc xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam đang trở thành một cuộc vận động cách mạng của đất nước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, phục vụ đắc lực cho công cuộc hội nhập của Việt Nam.[11]
Trang 26PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3 1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình triển khai các dự án CSHT theo bộ tiêu chí NTM trên địa bàn xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
3.1.2 Ph ạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: 13/8/2018 đến 23/12/2018
- Phạm vi về không gian: Đề tài thực hiện trên địa bàn xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
3.2 N ội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu thông tin chung về xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn + Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
+ Điều kiện tự nhiên
+ Đặc kinh tế - xã hội
- Tìm hiểu tình hình xây dựng NTM ở xã trong thời gian qua
+ Tình hình xây dựng NTM của xã
+ Tình hình xây dựng CSHT của xã
- Tìm hiểu kết quả triển khai dự án xây dựng CSHT kinh tế - xã hội của
xã với người dân
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ XD CSHT NTM tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
- Tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai các dự án xây dựng CSHT trong XDNTM
- Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tốc độ triển khai dự án CSHT theo bộ tiêu chí NTM trên địa bàn xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
Trang 273.3 Phương pháp thực hiện
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
- Thu thập thông tin, số liệu trong báo cáo tổng kết tình hình kinh tế xã
hội, tham khảo các tài liệu liên quan đến chương trình NTM nhằm khái quát
sự phát triển của cơ sở, những thuận lợi, khó khăn, hạn chế của chương trình NTM những lợi ích mà cơ sở đem lại cho người dân tại địa bàn
- Thu thập số liệu thứ cấp thông qua các cơ quan, ban ngành địa phương
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Phương pháp quan sát: Quan sát tình hình thực tế của địa phương để thu
thập những thông tin về điều kiện tự nhiên, KT - XH và các công trình NTM để
từ đó đánh giá được thực trạng và đưa ra được những giải pháp phù hợp
- Phương pháp điều tra chọn mẫu:
Điều tra chọn mẫu là một loại điều tra không toàn bộ mà trong đó một số đơn vị được chọn ra đủ lớn để điều tra thực tế và dựa vào kết quả điều tra có thể tính toán suy rộng cho toàn bộ hiện tượng
Để thực hiện đề tài tôi sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đối
với các hộ dân tham gia vào hoạt động triển khai các dự án xây dựng CSHT - KTXH của xã Cụ thể: Tổng số mẫu điều tra 45 mẫu, chọn ra ba thôn, mỗi thôn điều tra 15 hộ Ba thôn là các thôn đã và đang tiến hành xây dựng các dự
án CSHT theo bộ tiêu chí NTM Do vậy việc lựa chọn ba thôn trên để điều tra
sẽ thể hiện được tính đại diện cho tất cả các thôn còn lại của xã Quang Phong
Từ kết quả điều tra được của ba thôn trên sẽ làm cơ sở để đưa ra giải pháp chung và định hướng phát triển chung cho toàn xã
- Điều tra bằng bảng hỏi: là công cụ quan trọng trong nhận thức thực nghiệm, là phương tiện để lưu giữ thông tin, thông tin được lưu giữ có thể được sử dụng cho các lần khác trong các nghiên cứu sau này Bảng hỏi giúp
Trang 28người nghiên cứu thu thập được các thông tin cá biệt đầu tiên đáp ứng các yêu cầu của đề tài và mục tiêu nghiên cứu
Tôi tiến hành phỏng vấn 45 hộ đã chọn, dựa trên bảng hỏi đã được chuẩn
bị trước bằng phương pháp phỏng vấn chính thức nhằm tìm hiểu thực trạng
tốc độ triển khai các dự án cơ sở hạ tầng, những thuận lợi khó khăn trong xây
dựng cơ sở hạ tầng và một số giải pháp đẩy nhanh tốc độ triển khai các dự án
cơ sở hạ tầng
- Phương pháp phân tích SWOT: Nhằm đánh giá những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức về điều kiện tự nhiên, KT-XH của xã Quang phong Cách xây dựng ma trận thuận chiều với cách tiếp cận từ bên trong (nội tại huyện, xã), có nghĩa là điểm khởi đầu của ma trận sẽ được bắt đầu bằng S (điểm mạnh) và W (điểm yếu), rồi mới đến các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài, cụ thể là O (cơ hội) và T (nguy cơ)
3 3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Trong phương pháp này, số liệu được thực hiện bằng cách quan sát, theo dõi, đo đạc qua các thí nghiệm Các số liệu thứ cấp thu thập được sẽ được sàng lọc, lựa chọn và sắp xếp theo thứ tự nội dung để tạo sự liên kết và hợp
lý Còn các số liệu sơ cấp điều tra được xử lý thành số liệu tinh, được sắp xếp
và lựa chọn theo nội dung:
- Số liệu từ phiếu điều tra các hộ được tổng hợp theo các nội dung của phiếu điều tra
- Số liệu được chọn lọc và xử lý chủ yếu bằng phần mềm Microsof Excel
và Microsof Word dùng để soạn văn bản, vẽ biểu bảng và tính toán
3 3.4 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin thu thập được từ những tài
liệu tham khảo có sẵn (hồ sơ, sổ sách thống kê…) để xây dựng cơ sở luận cứ
nhằm chứng minh giả thuyết
Trang 29- Các số liệu thu thập được sẽ được tiến hành tổng hợp, xử lý, biểu diễn trên các bảng biểu
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp mô tả toàn bộ thực trạng CSHT trên địa bàn xã Thông qua đó đánh giá, phân tích và đề ra giải pháp phù hợp để đẩy nhanh tốc độ triển khai
Trang 30PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Quang Phong
4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
4.1.1.1 V ị trí địa lý
Quang Phong là một xã của huyện Na Rì, nằm trên quốc lộ 3B cách trung tâm huyện Na Rì 30 km về phía Nam và tiếp giáp với các xã như sau:
Phía Bắc giáp xã Côn Minh huyện Na Rì
Phía Nam giáp xã Đổng Xá, xã Dương Sơn huyện Na Rì
Phía Đông giáp xã Hữu Thác, xã Hảo Nghĩa huyện Na Rì
Phía Tây giáp xã Tân Sơn huyện Chợ Mới
Xã có 16 thôn gồm các thôn: Khuổi Căng, Khuổi Phầy, Nà Mạ, Nà Chiêng, Hin Toọc, Ca Đoóng, Nà Rầy, Quan Làng, Nà Buốc, Nà Lay, Nà
Đán, Khuổi Can, Nà Vả, Nà Cà, Tham Không, Phiêng Quân
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là: 4.550,38 ha; Dân số toàn xã là 1.693 người
4.1.1.2 Địa hình
Xã Quang Phong có địa hình đồi núi cao, giữa là những cánh đồng nhỏ hẹp chạy dọc theo các con suối và các khe núi Độ dốc lớn, chia cắt bởi các núi cao và sông suối, độ cao trung bình từ 300 m đến 80 m Độ trung bình từ
15 - 300
4.1.1.3 Khí h ậu
Xã Quang Phong mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi cao phía
Bắc, nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô:
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Trang 31- Nhiệt độ trung bình năm 21,5o C, nhiệt độ cao nhất lên đến 37o C, nhiệt
độ thấp nhất xuống tới 5oC
- Lượng mưa trung bình năm 1.084 mm, lượng mưa cao nhất vào tháng
5, 6, 7, trung bình khoảng từ 186,2 mm/tháng đến 242 mm/ tháng, lượng mưa
thấp nhất vào tháng 11 - 12
- Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1.483 giờ, tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 7, 8, 9 trung bình khoảng 185 giờ, tháng có số giờ nắng thấp
nhất là tháng 1, trung bình khoảng 61giờ
- Độ ẩm không khí trung bình khoảng 82%, thấp nhất là 78% vào tháng
Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã tương đối thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp Tuy nhiên là xã vùng cao, ảnh hưởng của núi đá nên vào mùa đông có sương mù, mưa phùn Thời tiết hanh khô có khi phải chịu hạn hán, vào mùa mưa do địa hình cao, độ dốc lớn, có mưa nhiều dễ gây ra lũ cuốn, lũ quét làm xói mòn, lở đất
4.1.1.4 Th ủy văn
Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, lượng mưa lớn và tập trung Hệ thống khe suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt, sạt lở tại vùng ven
và thượng nguồn khe suối
Xã Quang Phong có con suối Nà Tha chảy qua, đây là suối chính có lưu lượng nước chảy tương đối lớn, cùng với mật độ thuỷ văn đa dạng và phong
Trang 32phú Hệ thống, suối, khe là nguồn nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
xã Quang Phong và các xã lân cận
4.1.1.5 Các ngu ồn tài nguyên
- Tài nguyên đất:
Với khoảng 80% diện tích tự nhiên của xã Quang Phong là đất đồi núi Các loại đất chủ yếu ở đây là đất feralit đỏ nâu trên núi đá vôi, đất feralit vàng
đỏ trên phiến thạch sét và một số ít đất phù sa bồi tụ sông suối
B ảng 4.1: Tình hình sử dụng đất của xã qua 3 năm 2016 - 2018
3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,58 0,01 0,58 0,01 0,58 0,01
4 Đất sông, ngòi, kênh rạch 45,33 1,00 45,33 1,00 45,33 1,00
III Đất chưa sử dụng 21,01 0,46 21,01 0,46 21,01 0,46
(Nguồn: UBND Xã Quang Phong năm 2018)
Trang 33Quang Phong là xã miền núi diện tích tự nhiên toàn xã 4.550,38 ha Trong đó, đất nông nghiệp 4.414,88 ha đạt 97,02%, quỹ đất lâm nghiệp lớn chiếm 4.017,41 ha, đạt 88,29%, đất trồng lúa và hoa màu chiếm tỷ lệ nhỏ Đất phi nông nghiệp 114,49 ha Trong khi đó, do chưa được đầu tư phát triển hệ
thống hạ tầng kỹ thuật, dẫn đến một số lượng không nhỏ các diện tích đất ven
suối không được đưa vào sử dụng, gây lãng phí quỹ đất
Đất rừng sản xuất cũng tương đối lớn song chưa được khai thác tốt cho kinh tế rừng, vườn…
Nhìn chung, đất đai của xã Quang Phong chiếm phần lớn là đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp Thế mạnh của xã là trồng trọt cây lương thực như ngô, lúa, đậu tương và cây dong riềng
*Biến động sử dụng đất đai:
Về cơ cấu sử dụng đất đai nhìn chung không có nhiều biến động Do xã không có nhiều biến động về cơ cấu kinh tế, các hình thức sản xuất chủ yếu vẫn theo tập quán
- Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 4.550,38 ha và đất chưa sử dụng 21,01 ha không có biến động
+ Biến động nhóm đất nông nghiệp:
Năm 2018 diện tích là 4.414,88 ha so với năm 2016 (4.414,51 ha) tăng 0,37 ha
+ Biến động nhóm đất phi nông nghiệp:
Năm 2018 diện tích là 114,49 ha so với năm 2016 (114,86 ha) giảm 0,37 ha
- Tài nguyên rừng:
Diện tích đất lâm nghiệp của xã Quang Phong có 4.017,41 ha Trong đó, đất rừng sản xuất là 3.001,01 ha, đất rừng phòng hộ là 1.016,4 ha, rừng trồng chủ yếu là rừng mỡ, keo Động vật rừng còn rất ít, chủ yếu là các loài chim,
chồn, sóc
Trang 34Nhìn chung xã Quang Phong có trữ lượng rừng tự nhiên cùng với rừng trồng đang phát triển, được quản lý bảo vệ tốt, lâm nghiệp sẽ là ngành kinh tế quan trọng của xã trong những năm tới
- Tài nguyên nước:
Với hệ thống sông, suối khá dày đặc, toàn xã có 45,33 ha đất sông suối
và mặt nước chuyên dùng đây là nguồn nước mặt tự nhiên phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của xã
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
trồng vật nuôi phù hợp với quy hoạch chung; công tác chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ đang được đầu tư phát triển; đã có những mô hình sản xuất
có hiệu quả được nhân rộng; kinh tế trang trại ngày càng được phát triển; hệ
thống thủy lợi được quan tâm đầu tư đáp ứng một cho công tác tưới tiêu
Trang 36Đối với đàn gia cầm, từ năm 2016 - 2017, tăng từ 14.103 con lên 15.816 con Do được tiêm vắc xin, tiêm phòng dịch bệnh đầy đủ, thường xuyên Tuy nhiên, từ năm 2017 - 2018, giảm 15.571 con, do dịch bệnh và giá cả thị trường có nhiều biến động
Nhìn chung, ta thấy được nhu cầu về thực phẩm tăng, đồng thời người dân tận dụng phần lớn từ các sản phẩm nông nghiệp như: Thóc, ngô, sắn, Và
sử dụng thêm thức ăn chăn nuôi khác Công tác thú ý được quan tâm chỉ đạo, công tác vận động nhân dân tiêm phòng vắc xin phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm được quan tâm
Lâm nghiệp
- Tổng diện tích trồng rừng là 22,12/22 ha, đạt 100,5% KH, so với cùng
kỳ tăng 11,42 ha, trồng cây phân tán đăng ký thực hiện được (đã quy đổi) 22,30/10 ha, đạt 232,3% KH, so với cùng kỳ tăng 15,884 ha
Thủy lợi
Thường xuyên chỉ đạo kiểm tra các kênh mương và sửa chữa các công trình thủy lợi đảm bảo nước phục vụ sản xuất vụ xuân năm 2018 Tổng số công trình thủy lợi do Tổ dùng nước xã quản lý là 5 công trình, công trình do
Thủy Nông huyện quản lý 7 công trình, hiện nay đảm bảo nước tưới tiêu cho
sản xuất
4.1.2.2 Thương mại dịch vụ
Trong những năm qua hoạt động thương mại - dịch vụ ổn định, lượng hàng hóa phong phú, cung ứng kịp thời cho sản xuất, đời sống của nhân dân; công tác kiểm tra, kiểm soát được phối hợp thực hiện thường xuyên và vệ sinh an toàn thực phẩm tại các quán tạp hóa, hộ gia đình
4.1.2.3 V ăn hóa- xã hội
Văn hóa
Đội ngũ cán bộ văn hoá - thông tin được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
Trang 37trình độ chuyên môn, tổ chức và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ phát triển văn hoá trên địa bàn xã
Trong những năm qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, cắm
trại tại các lễ hội diễn ra sôi nổi Thường xuyên tổ chức, tham gia giao lưu bóng truyền với các xã lân cận
Giáo dục
+ Trường học nằm cạnh UBND xã, có sân chơi, bãi tập thuận lợi cho
việc vui chơi và tham gia vào các hoạt động thể dục thể thao
+ TH&THCS: Kết thúc năm học 2017 - 2018 duy trì sĩ số bậc Tiểu học đạt 100%, THCS đạt 98,6%; xét hoàn thành chương trình Tiểu học 23/23 đạt 100%; xét tốt nghiệp THCS đạt 100% Kết quả đánh giá phân loại bậc THCS
xếp loại hạnh kiểm đạt 100% từ trung bình trở lên (trong đó tốt 63,2%; khá 26,5%; trung bình 10,3%), học lực đạt 92,7% từ trung bình trở lên (trong đó
giỏi 5,9%; khá 36,8%; trung bình 50%)
+ Mầm non: Kết thúc năm học 2017 - 2018 đạt kết quả như sau: Bé ngoan xuất sắc 54/139 đạt 38,8%; bé giỏi ngoan 55/139 đạt 39,5%; bé ngoan 29/139 đạt 20,8% Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non: Loại
xuất sắc: 5/9; loại khá 4/9 Xếp loại chuẩn nghề nghiệp Phó Hiệu trưởng: Loại
xuất sắc: 01
+ Năm học 2018 - 2019: Bậc TH&THCS tổng số học sinh 194 em, tăng
so với năm học trước là 21 em; bậc Mầm non tuyển sinh đầu năm học 132 cháu, trong đó nhà trẻ 2 lớp, mẫu giáo 3 tuổi 01 lớp, mẫu giáo 4 tuổi 02 lớp,
mẫu giáo 5 tuổi 01 lớp
Y tế, dân số KHHGĐ
+ Thường xuyên chỉ đạo duy trì công tác khám chữa bệnh cho nhân dân,
trong 9 tháng khám bệnh được 1.629 lượt người/1.305 lượt, đạt 124,8% KH,