1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại chăn nuôi lợn hương thực, phường bắc sơn, thị xã phổ yên, thái nguyên

85 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu cụ thể (12)
      • 1.2.1. V ề chuyên môn (12)
      • 1.2.2. Về thái độ (12)
      • 1.2.3. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc (12)
    • 1.3. N ộ i dung th ự c t ậ p (13)
    • 1.4. Phương pháp thực hiện (13)
      • 1.4.1. Phương pháp thu thập thông tin (13)
      • 1.4.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin (15)
    • 1.5. Nhiệm vụ của sinh viên tại trang trại (17)
    • 1.6. Th ờ i gian th ự c t ậ p (17)
  • Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (18)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại (18)
      • 2.1.1. M ộ t s ố khái ni ệm liên quan đế n n ộ i dung th ự c t ậ p (18)
      • 2.1.2 Những chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại (23)
    • 2.2. Cơ sở th ự c ti ễ n (28)
      • 2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Bắc Sơn (0)
      • 2.2.2. Một số khái quát và những thành tựu đã đạt được của trang trại Hương Thự c (0)
      • 2.2.3. Những thuận lợi và khó khăn của trang trại Hương Thực (0)
  • Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP (29)
    • 3.1. Tóm tắt kết quả thực tập (29)
      • 3.1.1. Thông tin về Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO và cơ (29)
      • 3.1.2. Quy trình phòng dịch của trang trại (39)
      • 3.1.3. Chi phí xây dựng chuồng trại và mua trang thiết bị máy móc ban đầu của (48)
      • 3.1.4. Tình hình sử dụng vốn của trang trại Hương Thực (51)
      • 3.1.5. Quy trình chăn nuôi gia công (52)
      • 3.1.6. Hệ thống đầu ra của trang trại (53)
      • 3.1.7. Chi phí hàng năm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại (56)
      • 3.1.8. Quy trình xử lý chất thải bảo vệ môi trường của trang trại (59)
      • 3.1.9. Phân tích SWOT (61)
    • 3.2. Nội dung và những công việc cụ thể tại trang trại (62)
      • 3.2.1. Tìm hi ể u chi phí xây d ự ng chu ồ ng tr ạ i, chi phí trang thi ế t b ị ph ụ c v ụ cho ho ạ t động sản xuất kinh doanh của trang trại (62)
      • 3.2.2. Tìm hiểu nguồn vốn của trang trại (63)
      • 3.2.3. Tìm hi ểu quy trình chăn nuôi gia công, hệ th ống đầ u vào c ủ a trang tr ạ i (63)
      • 3.2.4. Tìm hiểu hệ thống đầu ra của trang trại (63)
      • 3.2.5. Thảo luận, phân tích chi phí hàng năm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của (64)
      • 3.2.6. Tìm hiểu quy trình phòng dịch của trang trại (64)
      • 3.2.7. Tìm hi ể u h ệ th ố ng x ử lý môi trườ ng c ủ a trang tr ạ i (65)
      • 3.2.8. Thảo luận, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của (65)
      • 3.2.9. Tìm hi ể u thông tin v ề Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợ n (66)
    • 3.3. Bài h ọ c kinh nghi ệ m (66)
    • 4.1. Đề xuất giải pháp (68)
      • 4.1.1 Giải pháp chung (68)
      • 4.1.2. Gi ải pháp đố i v ớ i Công ty và trang tr ạ i (68)
    • 4.2. Kiến nghị (69)
    • 4.3 Kết luận (71)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)

Nội dung

Thông tin về Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO và cơ c ấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại Hương Thực.... Tìm hi ểu thông tin về Công ty TNHH Đầu tư

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

2.1.1.1 Khái niệm tổ chức sản xuất

Tổ chức sản xuất là quá trình bố trí và liên kết các công đoạn trong toàn bộ dây chuyền nhằm thực hiện chu trình kinh doanh từ đầu vào đến đầu ra Việc sắp xếp hợp lý các bước sản xuất giúp tối ưu luồng vật liệu và thông tin, tăng năng suất, rút ngắn thời gian chu kỳ và đảm bảo chất lượng sản phẩm Đồng thời, quản trị tổ chức sản xuất cần phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận nhận nguyên vật liệu, gia công, kiểm tra chất lượng, đóng gói và vận chuyển để tối ưu chi phí và đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

Tổ chức sản xuất là quá trình bố trí các công đoạn và khâu sản xuất nhằm nâng cao năng suất và chất lượng, đồng thời đẩy nhanh nhịp độ sản xuất Quá trình này tối ưu hóa việc huy động và sử dụng tối đa nguồn lực vật chất, lao động và các yếu tố liên quan để đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất Mục tiêu là giảm chi phí sản xuất cho mỗi đơn vị đầu ra ở mức thấp nhất và rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.

2.1.1.2 Khái niệm về trang trại

Kinh tế trang trại là khái niệm quen thuộc đối với cả nước phát triển và đang phát triển Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia và vùng miền, các nhà khoa học đều đưa ra các định nghĩa khác nhau về kinh tế trang trại, phản ánh sự đa dạng của thực tiễn nông nghiệp và mục tiêu kinh tế từng bối cảnh Sự khác biệt này cho thấy khái niệm kinh tế trang trại không được chuẩn hóa mà có nhiều cách hiểu tùy thuộc điều kiện kinh tế, xã hội và chính sách của từng nơi Việc so sánh các quan điểm giúp làm rõ những yếu tố cấu thành kinh tế trang trại và hỗ trợ xây dựng khung phân tích, từ đó định hướng nghiên cứu và chính sách nông thôn phù hợp với từng quốc gia.

Theo một số học giả trên thế giới, khái niệm kinh tế trang trại được hiểu như sau: Lênin phân biệt hai khu vực trong sản xuất nông nghiệp: chủ trang trại bán ra hầu hết sản phẩm làm ra, trong khi người tiểu nông dùng phần lớn sản phẩm được sản xuất cho nhu cầu gia đình và mua bán càng ít càng tốt.

 Khái niệm kinh tế trang trại

Theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000, kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp và nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng; gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản.

Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp và nông thôn, dựa chủ yếu vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và trồng rừng; đồng thời liên kết sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm và thủy sản để hình thành chuỗi giá trị, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

Phát triển kinh tế trang trại nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững Việc hình thành và mở rộng kinh tế trang trại tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và khuyến khích làm giàu gắn với mục tiêu xóa đói giảm nghèo Đồng thời, phát triển kinh tế trang trại giúp phân bổ lao động và dân cư hợp lý, đóng góp vào xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống ở khu vực nông thôn.

Quá trình chuyển dịch và tích tụ ruộng đất đã hình thành các trang trại gắn với quá trình phân công lại lao động ở nông thôn Nhờ đó, lao động nông nghiệp được dịch chuyển dần sang các ngành phi nông nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa trong nông nghiệp và nông thôn.

 Khái niệm kinh tế trang trại chăn nuôi

- Cũng như khái niệm về kinh tế trang trại nói chung, ta đi vào xem xét khái niệm cụ thể về kinh tế trang trại chăn nuôi.

Kinh tế trang trại chăn nuôi là nền kinh tế nông nghiệp tập trung vào nông sản hàng hóa được sản xuất từ chăn nuôi đại gia súc và gia cầm Đây là tổng thể các mối quan hệ kinh tế giữa các tổ chức sản xuất và hoạt động kinh doanh nông nghiệp trong phạm vi chăn nuôi, hình thành nên chuỗi giá trị và mạng lưới liên kết giữa các vùng sản xuất Hệ thống kinh tế này bao gồm cả hoạt động trước và sau sản xuất nông sản hàng hóa, được xây dựng quanh trục trung tâm là hệ thống các trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh tế khác nhau.

Kinh tế trang trại chăn nuôi là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp hóa Quá trình hình thành và phát triển của các trang trại gắn liền với sự chuyển đổi công nghiệp từ mức độ thấp đến cao; tỉ trọng hàng hóa tăng lên và trình độ sản xuất, quy mô cùng năng lực sản xuất ngày càng được nâng cao nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa như thịt, trứng và sữa trên thị trường Nhờ đó, ngành chăn nuôi phù hợp với nhịp phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay.

Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng quan trọng của hệ thống kinh tế trang trại nói chung và là một phần thiết yếu của nền sản xuất nông nghiệp Trong khi các ngành sản xuất khác như lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí tượng và thời tiết, chăn nuôi chủ yếu chịu tác động từ điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng tại từng trang trại Do đó, sản phẩm từ chăn nuôi phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của đại đa số người dân trên cả nước.

2.1.1.3 Tiêu chí xác định trang trại

Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại Theo đó, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:

1 Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:

- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộvà Đồng bằng Sông Cửu Long

- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.

2 Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ đồng/năm trở lên

3 Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên

Thay đổi tiêu chí xác định kinh tế trang trại: Tiêu chí xác định kinh tế trang trại được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, ổn định trong thời gian tối thiểu là 5 năm

2.1.1.4 Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại

1 Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá với quy mô lớn.

2 Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của của nông hộ, thể hiện ở quy mô sản xuất như: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông sản thuỷ sản hàng hoá

Cơ sở th ự c ti ễ n

2.2.1 Thực tế tại Việt Nam

2.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương

KẾT QUẢ THỰC TẬP

Tóm tắt kết quả thực tập

3.1.1 T hông tin về Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO và cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại Hương Thực

* Khái quát về Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO Được thành lập năm 1996, trải qua nhiều khó khăn, thách thức, DABACO đã bứt phá từ vị trí của một doanh nghiệp nhà nước nhỏ trở thành Tập đoàn kinh tế đa ngành nghề, với nguồn lực hùng mạnh cả về tài chính, nhân lực cũng như uy tín, thương hiệu trên thị trường.

DABACO là một tập đoàn đa ngành nghề, hoạt động trong lĩnh vực đầu tư phát triển chăn nuôi lợn và các mảng cốt lõi như sản xuất thức ăn chăn nuôi, giống gia súc – gia cầm và chế biến thực phẩm Bên cạnh đó, công ty tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và kinh doanh bất động sản DABACO tự hào là thương hiệu xuất hiện sớm trên thị trường thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam và nằm trong top 10 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn nhất cả nước.

Tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm 1996 và cổ phần hóa năm 2005 Kể từ đó, công ty đã phát triển thành công chuỗi giá trị toàn diện trong ngành chăn nuôi, từ sản xuất con giống đến thức ăn chăn nuôi, và mở rộng sang chăn nuôi gia công và chế biến sản phẩm.

Về lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, DABACO hiện có 6 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với tổng công suất 85 tấn/giờ, ứng dụng công nghệ đồng bộ và tự động hóa được nhập từ các nước có nền sản xuất TĂCN phát triển Những dòng thiết bị và hệ thống quản lý được triển khai đồng bộ nhằm tối ưu hiệu suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm phục vụ cho ngành chăn nuôi.

Mỹ, Pháp và EU có các nhà máy sản xuất thức ăn cho nông nghiệp và chăn nuôi, trong đó có 3 nhà máy sản xuất thức ăn gia súc và gia cầm, 1 nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản, và 1 nhà máy sản xuất thức ăn cho lợn con.

DABACO vận hành một nhà máy sản xuất thức ăn đậm đặc và cung cấp thức ăn chăn nuôi cho hầu hết các tỉnh, thành trên cả nước Sản phẩm của tập đoàn được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2008 và ISO 22000:2005, đồng thời nhận nhiều giải thưởng chất lượng vàng của Việt Nam và quốc tế Phòng thí nghiệm của DABACO được trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại và đạt chuẩn quốc gia VILAS 242, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho sản phẩm Hiện tại, Tập đoàn sở hữu 6 thương hiệu thức ăn chăn nuôi gồm Dabaco, Topfeeds, Kinh Bắc, Khang ti Vina, Nasaco và Growfeeds, đáp ứng đa dạng nhu cầu thị trường và nâng cao hiệu quả chăn nuôi cho khách hàng.

3.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Bắc Sơn

Phường Bắc Sơn nằm ở phía tây thị xã Phổ Yên, được thành lập trên cơ sở thị trấn Bắc Sơn trước đây theo Nghị quyết số 932/2015/QH-13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Phường có diện tích tự nhiên là chưa được công bố.

369ha, dân số3.720 người, được phân chia thành 9 tổ dân phố; địa bàn có các cơ quan đơn vị của TW, tỉnh, thịxã đóng và làm việc Địa giới hành chính: Phía Đông giáp xã Minh Đức và xã Phúc Thuận; phía Tây giáp xã Phúc Thuận; phía Nam giáp xã Minh Đức và xã Phúc

Thuận; phía Bắc giáp xã Phúc Thuận

Do nằm sát chí tuyến Bắc và nằm trong vành đai Bắc bán cầu, khí hậu của Phường Bắc Sơn mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Trên địa bàn có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ khoảng tháng 5 đến tháng 10, mang lượng mưa lớn và độ ẩm cao; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 thời tiết ấm áp và ít mưa Nhiệt độ trung bình quanh năm khá cao và dao động theo mùa, chịu ảnh hưởng của địa hình Khí hậu chịu tác động của gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc, khiến lượng mưa phân bố không đồng đều theo khu vực và dễ xảy ra mưa lớn bất thường hoặc ngập lụt trong mùa mưa.

Phường Bắc Sơn có hai mùa rõ rệt: mùa nóng mưa nhiều kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 với nhiệt độ trung bình khoảng 23–28°C và chiếm tới 90% lượng mưa hàng năm; mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có khí hậu lạnh và mưa ít.

3.1.2.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng

* Đặc điểm về kinh tế

Thời gian gần đây kinh tế của Phường Bắc Sơn phát triển mạnh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch sang tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ Năm

2018, kinh tế của Phường Bắc Sơn phát triển mạnh, tốc độtăng trưởng kinh tế đạt 19%; cơ cấu kinh tế: thương mại - dịch vụ đạt 56%; công nghiệp - xây dựng đạt 19%, nông lâm nghiệp chiếm 25%; tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 975,2 triệu đồng (bằng 208% kế hoạch); thu nhập bình quân đầu người đạt 27,87 triệu đồng/người/năm (đạt 108,2% so với kế hoạch, so với cùng kỳ đạt 125%); giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - thương mại dịch vụđạt 84 tỷ đồng; giải quyết việc làm mới cho 143 lao động, trong đó có 13 lao động xuất khẩu (đạt 143% kế hoạch) Đàn gia súc gia cầm phát triển ổn định, kịp thời chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, không để lây lan trên diện rộng Năm 2018, tổng đàn trâu, bò là 265, đàn lợn 6.200 con, đàn gia cầm có 63.000 con, trong đó có 51 trang trại lợn và 1 trang trại gia cầm [9]

* Đặc điểm vềvăn hóa xã hội, an ninh quốc phòng

Về y tế, hệ thống y tế tuyến cơ sở đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân và Trạm Y tế được công nhận đạt chuẩn quốc gia, với cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế được đầu tư phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh Trạm có 07 biên chế (01 bác sĩ đa khoa, 02 y sĩ, 02 nữ hộ sinh, 01 điều dưỡng viên và 01 chuyên trách dân số, KHHGĐ) với 05 giường bệnh, mỗi năm tổ chức khám chữa bệnh cho 6.230 lượt người Năm 2018, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Phường là 1,59% và tỷ suất sinh thô là 15,88‰.

Về giáo dục, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang trải qua nhiều chuyển biến tích cực, mạng lưới giáo dục không ngừng phát triển và chất lượng giáo dục ngày càng được nâng lên Việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học được đẩy mạnh, góp phần nâng cao trình độ dân cư và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế–xã hội của đất nước.

Trong năm 2018, địa phương đạt chuẩn huy động 95,73% và chuẩn hiệu quả trên 75%, cho thấy công tác phổ cập giáo dục ở cấp THCS đã được thực hiện đầy đủ theo quy định Hệ thống giáo dục từ mầm non đến THCS đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ I, với tổng 1.325 học sinh được công nhận (THCS 688, Tiểu học 314, Mầm non vẫn chưa có số liệu cụ thể).

323), trong đó tỷ lệ học sinh đạt khá, giỏi năm sau cao hơn năm trước

Nội dung và những công việc cụ thể tại trang trại

3.2 1 Tìm hiểu chi phí xây dựng chuồng trại, chi phí trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

+ Tìm hiểu chi phí xây dựng, trang thiết bị ban đầu của trang trại

+ Liệt kê các trang thiết bị có trong trang trại và chuồng nuôi

+ Liệt kê các hạng mục công trình tại trang trại

+ Liệt kê đầy đủ các hạng mục công trình, các trang thiết bị mà trang trại sử dụng vào trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Từ đó biết được chi phí cho từng hạng mục công trình, chi phí cho từng loại trang thiết bị

+ Hạch toán được chi phí xây dựng cơ bản và đầu tư trang thiết bị của trang trại

3.2 2 Tìm hiểu nguồn vốn của trang trại

+ Tìm hiểu nguồn gốc vốn vay, lãi suất và thời hạn cho vay

+ Sử dụng bảng hỏi điều tra chủ trang trại về tình hình vốn vay và vốn mà trang trại có

+ Xác định được nguồn gốc vốn vay, lãi suất và thời hạn cho vay

+ Xác định được tổng số vốn trang trại đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

3 2 3 Tìm hiểu quy trình chăn nuôi gia công, hệ thống đầu vào của trang trại

+ Tìm hiểu quy trình chăn nuôi gia công của trang trại

+ Sử dụng bảng hỏi điều tra chủ trang trại và kỹ sư Công ty về hệ thống đầu vào của trang trại

+ Xác định được quy trình chăn nuôi gia công của trang trại

+ Xác định được các yếu tố đầu vào cho trang trại

3.2 4 Tìm hiểu hệ thống đầu ra của trang trại

+ Sử dụng bảng hỏi điều tra chủ trang trại và kỹ sư Công ty TNHH đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO về đầu ra của trang trại

+ Tìm hiểu về chuỗi giá trị của các sản phẩm chăn nuôi lợn theo hình thức chăn nuôi gia công tại trang trại

+ Trao đổi, thảo luận với chủ trang trại và kỹ sư Công ty về các kênh tiêu thụ của trang trại

+ Phân tích các kênh tiêu thụ của trang trại

+ Xác định được sơ đồ chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn theo hình thức chăn nuôi gia công

Xác định các kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của trang trại cho phép so sánh và nhận diện kênh nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho trang trại Quá trình này bao gồm phân tích chi phí sản xuất và phân phối, mức giá bán, khối lượng tiêu thụ và rủi ro từng kênh; từ đó chỉ ra kênh tối ưu cho lợi nhuận và tính bền vững Các kênh phổ biến có thể được xem xét như bán trực tiếp tại trang trại, bán buôn cho đại lý, bán qua thương mại điện tử hoặc hợp tác với chuỗi siêu thị và chế biến Việc tối ưu hóa kênh tiêu thụ giúp trang trại tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh tế.

3.2 5 Thảo luận, phân tích chi phí hàng năm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại Hương Thực

+ Thảo luận, phân tích chi phí và doanh thu hàng năm của trang trại

+ Tính toán chi phí phải trả cho từng loại chi phí

+ Thảo luận và phân tích những nguồn thu mà trang trại thu về trong quá trình sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của trang trại

+ Xác định được tổng chi phí hàng năm của trang trại

+ Hạch toán được chi phí mà trang trại phải chi trả cho từng loại

+ Hạch toán được hiệu quả kinh tế của trang trại khi tham gia chăn nuôi gia công

+ Phân tích được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức sản xuất trang trại Hương Thực

3.2 6 Tìm hiểu quy trình phòng dịch của trang trại

+ Tìm hiểu hệ thống phòng dịch bằng hệ thống sát trùng

+ Tìm hiểu quá trình phòng dịch chủ động bằng vaccine của trang trại

+ Tìm hiểu quá trình phòng dịch bằng vôi.

+ Tìm hiểu, học tập và tham gia vào quá trình vệ sinh chuồng trại, chăm sóc lợn tại trang trại

+ Tính toán số kg cám ăn từ khi nhập chuồng đến giai đoạn xuất chuồng

+ Xác định được quá trình phòng dịch bằng hệ thống sát trùng và quy trình phòng dịch chủ động bằng vaccine của trang trại

+ Xác định được lịch trình làm vaccine phòng dịch của trang trại

+ Có thể nhận biết được lợn ốm bằng cách quan sát thông thường

+ Biết cách và đọc được số tai của bất kì con lợn nào

+ Xác định được chỉ tiêu tiêu thụ mỗi loại cám của một con lợn

+ Biết cách vệ sinh chuồng trại theo đúng quy trình

3.2 7 Tìm hiểu hệ thống xử lý môi trường của trang trại

+ Tìm hiểu công tác xử lý nước, chất thải trước khi đưa ra môi trường + Tìm hiểu các loại hóa chất đưa vào xử lý chất thải chăn nuôi

+ Xác định được quy trình xử lý môi trường của trang trại

+ Vẽ được hệ thống sơ đồ xử lý môi trường của trang trại

+ Hiểu được phần nào về các cách xử lý chất thải trước khi đưa ra môi trường tự nhiên.

3.2 8 Thảo luận, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của trang trại

+ Cùng với chủ trang trại thảo luận về điểm mạnh và điểm yếu của trang trại khi tham gia vào hình thức tổ chức sản xuất trang trại

+ Thảo luận về cơ hội và thách thức của trang trại trong nền kinh tế thị trường hiện nay

+ Phân tích được những điểm mạnh và điểm yếu của trang trại

+ Phân tích được cơ hội và thách thức của trang trại trong nền kinh tế thị trường

+ Từ việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức có giải pháp tháo gỡ những khó khăn của trang trại

Thông tin tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO và cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại Hương Thực được trình bày rõ để người đọc nắm bắt vai trò của DABACO trong chuỗi cung ứng chăn nuôi lợn, cũng như cách tổ chức và điều hành trang trại Bài viết phân tích khung quản trị của công ty, các phòng ban chịu trách nhiệm từ quản lý đàn giống, chuồng trại, chăm sóc và dinh dưỡng tới hoạt động sản phẩm và thị trường, đồng thời làm rõ quy trình đánh giá chất lượng và hiệu quả kinh doanh tại trang trại Hương Thực, nhằm tối ưu hóa sản xuất và lợi nhuận.

+ Tìm hiểu thông tin về Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO

+ Tìm hiểu sự hình thành và cơ cấu bộ máy tổ chức của trang trại

+ Tóm tắt được thông tin về Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO

+ Tóm tắt được quá trình hình thành và phát triển trang trại Hương Thực + Vẽ được sơ đồ bộ máy tổ chức của trang trại.

Bài h ọ c kinh nghi ệ m

Thực tập là khoảng thời gian học nghề từ thực tế, giúp nhận thức rõ công việc mình sẽ làm sau khi ra trường và rời khỏi giảng đường đại học Những bài học nằm ngoài giáo trình trang bị cho tôi sự trưởng thành trong cách nhìn nhận, xem xét và giải quyết vấn đề Làm việc trong môi trường thực tế mang đến cơ hội để áp dụng những kiến thức đã học vào công việc, từ đó nâng cao kỹ năng chuyên môn và sự thích nghi với nhịp làm việc của ngành.

Trong quá trình thực tập tại trang trại Hương Thực tôi đã học được những kinh nghiệm sau:

- Giúp tôi hiểu thêm về quá trình hình thành và cách thức vận hành tổ chức sản xuất của một trang trại với quy mô lớn.

- Học thêm được nhiều kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật chăn nuôi lợn sau này có thế áp dụng ngay tại gia đình.

- Biết cách cách chăm sóc lợn, phân biệt được lợn ốm với lợn khỏe, đọc được số tai lợn, có thể xử lý được lợn ốm, lợn chết.

- Biết cách tiêm vaccine, thuốc thú y và liều lượng của từng loại trong các giai đoạn của lợn sao cho phù hợp nhất

- Học được cách sắp xếp công việc, quản lý sổ sách cũng như quản lý nhân sự, định hướng phương hướng phát triển kinh doanh của tổ chức sản xuất một cách hợp lý và có hiệu quả.

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI

Đề xuất giải pháp

4.1.1 Giải pháp chung Đối với trang trại mới đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải thực hiện một số giải pháp sau nhằm giải quyết những vấn đề khó khăn và làm tăng lợi nhuận của trang trại Hương Thực

Nhà nước cần xây dựng và triển khai chính sách nhằm tăng nguồn vốn cho vay trung và dài hạn với các mức cho vay lớn hơn để đáp ứng nhu cầu vốn của trang trại Việc tăng cường nguồn vốn cho vay trung và dài hạn sẽ giúp trang trại có vốn đầu tư ổn định cho sản xuất, mở rộng quy mô và ứng dụng công nghệ mới Các biện pháp cụ thể có thể bao gồm tăng hạn mức cho vay, kéo dài thời gian trả nợ và đơn giản hóa thủ tục cấp vốn, cùng với điều chỉnh lãi suất phù hợp với chu kỳ sản xuất nông nghiệp Nhờ đó, nguồn vốn cho nông nghiệp được cải thiện và hoạt động của các trang trại sẽ có sự ổn định, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nông thôn.

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho trang trại có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn của các tổ chức tín dụng

Để tăng cường tiếp cận vốn cho nông nghiệp, các ngân hàng cần tối giản các thủ tục cho vay và tập trung vào hướng dẫn, hỗ trợ chủ trang trại lập và trình bày dự án vay vốn một cách thiết thực Việc đơn giản hóa quy trình giải ngân kết hợp với tư vấn chi tiết sẽ giúp nông dân nắm bắt yêu cầu, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đánh giá tính khả thi của dự án, từ đó rút ngắn thời gian thẩm định và nâng cao hiệu quả đầu tư vào sản xuất nông nghiệp.

- Khuyến khích chủ trang trại tự huy động các nguồn vốn trong gia đình, bạn bè, người thân để đầu tư phát triển từ nguồn nội lực

- Cần tăng cường các hoạt động tập huấn kỹ năng quản lý và kỹ thuật chăn nuôi cho chủ trang trại.

- Cần có chính sách nâng mức giá chăn nuôi gia công để tăng lợi nhuận cho trang trại.

- Cần chủ động làm tốt công tác xử lý chất thải chăn nuôi, giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường.

4.1.2 Giải pháp đối với Công ty và trang trại

* Đối với Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO

- Cần có chính sách tác động để công ty có thể tăng mức giá gia công cho trang trại

- Cần xây dựng quy định rõ ràng và làm tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm chế biến của công ty

- Nhà nước và địa phương cần có sự liên kết với công ty trong việc hỗ trợ vốn đầu tư ban đầu cho trang trại.

* Đối với trang trại Hương Thực

Để phát triển chăn nuôi bền vững, cần tạo điều kiện thuận lợi để trang trại có thể tiếp cận nguồn vốn ưu đãi cho đầu tư xây dựng trang trại và mua sắm trang thiết bị ban đầu Việc tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi giúp giảm gánh nặng vốn và đẩy nhanh tiến độ xây dựng, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất trong chăn nuôi Các chính sách hỗ trợ vốn nên được công khai, dễ tiếp cận và phù hợp với quy mô cũng như loại hình trang trại, nhằm tối ưu chi phí đầu tư và hiệu quả vận hành.

Khuyến khích trang trại liên kết với các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình sản xuất nhằm mở rộng nguồn vốn đầu tư, đồng thời nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm quản lý Sự phối hợp này giúp tối ưu hóa chu trình sản xuất và tăng cường năng lực quản trị, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cả chuỗi cung ứng.

- Cần chủ động giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, khi có vấn đề cần xử lý ngay, xây dựng các khu xử lý chất thải phù hợp với quy mô chăn nuôi của trang trại.

- Cần nâng mức giá gia công để tạo thêm lợi nhuận cho trang trại Tạo niềm tin cho trang trại yên tâm sản xuất lâu dài.

Kiến nghị

* Đối với Nhà nước và địa phương

- Nhà nước cần xem xét cho trang trại vay vốn với lãi xuất ưuđãi, cho vay đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng nhu cầu, đặc biệt cần đơn giản hóa các thủ tục cho vay và thời hạn vay dài hơn, phù hợp với thời vụ và chu kỳ sản xuất để trang trại chủđộng trong kế hoạch đầu tư sản xuất kinh doanh của mình

- Nhà nước cần tăng cường trợ giúp đào tạo kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý cho chủ trang trại và người lao động trong trang trại Đồng thời cung cấp thông tin, dự báo thị trường, hình thành quỹ bảo trợ nông nghiệp có sự tham gia tự nguyện của chủ trang trại để bảo hiểm giá cả hàng hóa, giảm bớt rủi ro trong sản xuất kinh doanh trang trại

- Nhà nước cần có quy hoạch phát triển trang trại, có định hướng cho trang trại phát triển sản xuất các loại sản phẩm từ việc chăn nuôi có khả năng chiếm lĩnh thịtrường tiêu thụ, đồng thời chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc, điện, cung cấp các dịch vụ nông nghiệp,… Tạo điều kiện cho hình thức tổ chức sản xuất trang trại phát triển

Nhà nước tăng cường kiểm tra, thanh tra chất lượng thức ăn chăn nuôi và nâng cao năng lực cho các phòng phân tích tham gia đánh giá chất lượng; đồng thời ban hành và áp dụng đầy đủ tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn quốc gia về thức ăn chăn nuôi, làm rõ quy trình đăng ký nhãn hiệu thức ăn để đảm bảo tính minh bạch và tin cậy cho người tiêu dùng; xây dựng nguồn nguyên liệu thức ăn với giá thành hạ và ổn định; quy hoạch các vùng sản xuất nguyên liệu có năng suất cao nhằm cung cấp cho các xí nghiệp và công ty sản xuất thức ăn gia súc.

Nhà nước tạo điều kiện cho việc công khai và chia sẻ thông tin kinh tế, thông tin thương mại thị trường đến các chủ thể của chuỗi chăn nuôi: từ nhà sản xuất và các cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi cho đến người tiêu dùng Việc thông tin được truyền đạt đầy đủ và kịp thời giúp tăng tính minh bạch, cải thiện hiệu quả sản xuất và kinh doanh, đồng thời đẩy mạnh liên kết giữa các khâu trong chuỗi cung ứng Đảm bảo thông tin phù hợp với nhu cầu thị trường giúp giảm rủi ro, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và nâng cao an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

Chính quyền các cấp ở địa phương cần tổ chức và đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho các hộ gia đình, nhằm đảm bảo các trang trại được nhận đầy đủ các ưu đãi và chính sách hỗ trợ mà nhà nước quy định Việc cấp giấy chứng nhận này không chỉ tạo điều kiện cho trang trại tiếp cận nguồn lực, mà còn tăng tính minh bạch và quản lý đất đai theo đúng quy định, giúp nông nghiệp địa phương phát triển bền vững Các cơ quan chức năng cần xây dựng quy trình thông thoáng, công khai thời gian cấp phép và đáp ứng nhanh các hồ sơ, từ đó tối ưu hóa lợi ích của gia đình và cộng đồng.

- Chính quyền địa phương cần phối hợp với chủ trang trại trong việc xử lý chất thải trước khi đưa ra môi trường bên ngoài

- Cần có chính sách hỗ trợ vốn đầu tư ban đầu xây dựng trang trại và các trang thiết bịban đầu cho trang trại

- Cần có đội ngũ kỹsư, bác sĩ thú y tốt để hỗ trợ trang trại về mảng kỹ thuật

- Cần đơn giảm hóa các thủ tục đăng ký hợp đồng chăn nuôi

- Cần tăng giá chăn nuôi trong những thời điểm mà giá thị trường tăng.

- Cần mở lớp tập huấn cho trang trại để giảm hao hụt cho trang trại

- Hỗ trợ trang trại trong vấn đề xử lý chất thải chăn nuôi.

- Cần phải có các biện pháp ngăn chặn kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra

- Tăng cường lực lượng kiểm tra gián sát các hoạt động sản xuất và kịp thời xử lý vấn đề làm ảnh đến môi trường

* Đối với chủ trang trại chăn nuôi

Trang trại cần mạnh dạn khai thác nguồn vốn và huy động đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tăng trưởng kinh doanh bền vững Bên cạnh đó, trang trại phải tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường.

Không ngừng học tập và nâng cao kiến thức cùng kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, nắm bắt tiếp cận thị trường và cập nhật khoa học kỹ thuật cùng công nghệ mới vào thực tiễn Quá trình này đồng thời tập trung xây dựng và triển khai các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả, cạnh tranh và sự bền vững của doanh nghiệp.

- Cần tuân thủđúng với những gì đã ký hợp đồng với công ty

- Trang trại nên xây dựng các mô hình liên kết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường sức cạnh tranh trong nền kinh tế thịtrường

Trang trại cần tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về lao động, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ cho người lao động; đồng thời nộp thuế đầy đủ và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định để vận hành hợp pháp, minh bạch và bền vững.

- Thực hiện tốt công tác đảm bảo vệ sinh trong chăn nuôi, hạn chế ô nhiễm tới môi trường xung quanh.

Kết luận

Thông qua việc tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất tại trang trại Hương

Thực - Phường Bắc Sơn - Thị xã Phổ Yên - Thái Nguyên tôi đưa ra một số kết luận như sau:

Trang trại chăn nuôi gia công Hương Thực vừa ký hợp đồng với một Công ty và bắt đầu đi vào giai đoạn phát triển sản xuất Nhờ sự hợp tác này, quy mô và chất lượng sản xuất của trang trại đã có sự phát triển rõ rệt so với kinh tế hộ Năm 2018, tổng đàn lợn của trang trại là 3.000 con, cho sản lượng 300 tấn.

Trang trại đã đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về cơ sở vật chất và kỹ thuật khi tham gia chăn nuôi gia công, đồng thời thực hiện tổ chức chăn nuôi, quản lý phòng dịch và chăm sóc vật nuôi theo đúng quy định của Công ty.

Trong hình thức chăn nuôi gia công, Công ty trả cho trang trại mức giá 3.800 đồng/kg lợn hơi, khiến hiệu quả kinh tế so với chi phí sản xuất tại trang trại rất thấp Ngược lại, Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Chăn nuôi Lợn DABACO có thể thu lợi nhuận lên tới 50.000 đồng/kg lợn hơi khi giá thị trường lên cao, cao hơn rất nhiều so với lợi nhuận của các trang trại.

Để thúc đẩy tổ chức sản xuất trang trại Hương Thực phát triển trong những năm tới, cần triển khai các giải pháp nâng giá chăn nuôi gia công, hỗ trợ vốn, đào tạo và nâng cao trình độ quản lý Đồng thời thực hiện tốt công tác kiểm dịch, phòng bệnh và xử lý chất thải trước khi đưa ra môi trường tự nhiên, đồng thời đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Trang trại Hương Thực có nhiều cơ hội và thuận lợi để phát triển quy mô sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường, nhưng quá trình tăng trưởng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vốn, lao động và trình độ quản lý của chủ trang trại Trước hết, nhận thức và hành động của các cấp chính quyền trong việc tác động, thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi sẽ quyết định mức độ khai thác tiềm năng và khả năng mở rộng quy mô sản xuất của trang trại.

Ngày đăng: 24/11/2021, 14:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. B ộ NN và PTNT (2015), T ờ trình v ề chính sách khuy ế n khích phát tri ể n trang tr ại năm 2015, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tờ trình về chính sách khuyến khích phát triển trang trại năm 2015
Tác giả: B ộ NN và PTNT
Năm: 2015
2. Bùi Minh Hà, Nguyễn Thị Lai (2005), Trang tr ạ i và nh ững đặc trưng cơ b ả n c ủ a trang tr ạ i, Vi ệ n khoa h ọ c Lâm Nghi ệ p Vi ệ t Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang trại và những đặc trưng cơ bản của trang trại
Tác giả: Bùi Minh Hà, Nguyễn Thị Lai
Năm: 2005
3. Th ủ tướ ng Chính Ph ủ (2002), Ngh ị đị nh s ố 85/2002/NĐ -CP v ề s ửa đổ i, b ổ sung Ngh ị đị nh s ố 178/1999/NĐ -CP ngày 29/12/1999 v ề b ảo đả m ti ề n vay c ủ a các t ổ ch ứ c tín d ụ ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghịđịnh số 85/2002/NĐ-CP về sửa đổi, bổsung Nghịđịnh số178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng
Tác giả: Th ủ tướ ng Chính Ph ủ
Năm: 2002
4. Thủ tướng Chính phủ (2013), Ngh ị đị nh s ố 218/2013/NĐ - CP Quy đị nh chi ti ết và hướ ng d ẫ n thi hành lu ậ t thu ế thu nh ậ p doanh nghi ệ p, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghịđịnh số 218/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
5. Th ủ tướ ng Chính ph ủ (2015), Ngh ị đị nh s ố 55/2015/ NĐ -CP v ề chính sách tín d ụ ng ph ụ c v ụ phát tri ể n nông nghi ệ p nông thôn, Hà N ộ i.6 . UBND Phườ ng B ắc Sơn (201 8), Báo cáo k ế t qu ả công tác trong năm 201 8 và phương hướ ng nhi ệ m v ụ tr ọng tâm năm 201 9 Bắc Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 55/2015/ NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn," Hà Nội. 6. UBND Phường Bắc Sơn (2018), "Báo cáo kết quảcông tác trong năm 2018 và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm 2019
Tác giả: Th ủ tướ ng Chính ph ủ
Năm: 2015
10. Đỗ Thị Thơm (2018), Bắc Giang: “Lợ n s ạch Tân Yên đế n v ới ngườ i tiêu dùng” http://www.hoinongdan.org.vn/sitepages/news/44/43578/bac-giang-lon-sach-tan-yen-den-voi-nguoi-tieu-dung [Ngày truy c ậ p20 tháng 2 năm 201 8] Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lợn sạch Tân Yên đến với người tiêu dùng”
Tác giả: Đỗ Thị Thơm
Năm: 2018
11. H ội làm vườ n Vi ệ t Nam http://www.vacvina.org.vn/xem-tin-tuc/phat-trien kinh-te-trang-trai.html[Ngày truy c ậ p 22 tháng 2 năm 201 8] Link
12. Kho tài liệu http://khotailieu.com/luan-van-do-an-bao-cao/kinh-te/quan-tri-doanh-nghiep/phan-tich-cac-khai-niem-to-chuc-san-xuat-to-chuc-quan-ly-va-su-the-hien-trong-thuc-te-hoat-dong-cua-cac-doanh-nghiep.html [Ngày truy c ậ p 24 tháng 2 năm 201 8] Link
1.Tên chủ hộ Khác
2. Đị a ch ỉ Khác
3. S ố điệ n tho ạ i Khác
4. Dân t ộ c Khác
5. Tuổi Khác
6. Gi ớ i tính: ...................................................................................................... 7 . Trình độ văn hóa củ a ch ủ h ộ : ......................................................................8 . Trình độ chuyên môn c ủ a ch ủ h ộ Khác
9. T ổ ng s ố nhân kh ẩ u trong h ộ: ...........................( ngườ i) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm