Bồi dưỡng lực lượng phụ nữ, phát huy sức mạnh và chăm lo phát triển mọi mặt của phụ nữ là nhiệm vụ thường xuyên rất quan trọng của Đảng trong mọi thời kỳ cách mạng.[11] Đặc biệt trong
Trang 1- -
CH ẢO MÙI PÚ
Tên đề tài :
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2015 – 2019 Hướng : Ứng dụng
Thái Nguyên - 2019
Trang 2- -
CH ẢO MÙI PÚ
Tên đề tài :
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Lớp : K47 - PTNT - N02 Khóa học : 2015 – 2019
Hướng : Ứng dụng Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Châu
Thái Nguyên - 2019
Trang 3Em cũng gửi lời cảm ơn tới chị Pờ Thị Hằng - Chủ tịch HLHPN xã Nậm
Kè, trong quá trình thực tập tại xã chị luôn tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, chia sẻ
những kinh nghiệm thực tế, chỉnh sửa những thiếu sót và cung cấp thông tin, số
liệu cần thiết để bài báo cáo của em được hoàn thiện một cách đầy đủ nhất, những chia sẻ của chị là rất sức bổ ích cho em sau này khi ra trường
Qua đây em cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới UBND và các đoàn thể trong xã Nậm Kè đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để em có thể hoàn thành
tốt kỳ thực tập tốt nghiệp trong thời gian thực tập tại cơ quan
Em xin cảm ơn tới khoa KT&PTNT và trường Đại học Nông lâm tỉnh Thái Nguyên đã tạo cho em có cơ hội được thực tập nơi mà em yêu thích, cho
em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô đã
giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ, bổ ích cho công việc và bản thân sau này Sau cùng xin cảm ơn tới những người thân, bạn
bè đã luôn động viên em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Tuy nhiên trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm bài báo cáo thực tập khó tránh khỏi những sai sót em rất mong các thầy cô bỏ qua Đồng thời do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu
Trang 4nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của cô cùng toàn thể các thầy cô trong khoa và bạn bè trong trường để báo cáo này được hoàn thiện tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH M ỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1 Cơ cấu cán bộ xã Nậm Kè năm 2018 30
Bảng 4.1 Tài liệu thứ cấp 41
Bảng 4.2 Các hoạt của Hội phụ nữ được tham gia trong thời gian thực tập 42
Bảng 4.3 Kết quả vay vốn do Hội LHPN xã Nậm Kè quản lý năm 2018 46
Bảng 4.4 Các lớp đào tạo do Hội LHPN xã Nậm Kè phối kết hợp thực hiện 47 Bảng 4.5 Phân tích SOWT Hội LHPN xã Nậm Kè 52
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức xã Nậm Kè 29
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ Venn Hội LHPN xã Nậm Kè 53
Trang 6
10 KT & PTNT Kinh tế và phát triển nông thôn
13 NQ/TW Nghị quyết/ Trung ương
20 TN&MT Tài nguyên và môi trường
Trang 7
M ỤC L ỤC
LỜI CẢMƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Ph ần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1
1.2 Mục tiêu thực tập tốt nghiệp 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập 4
1.4 Ý nghĩa đề tài 5
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 5
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 5
1.5 Nội dung và phương pháp thực hiện 5
1.5.1 Nội dung thực tập 5
1.5.2 Phương pháp thực hiện 6
1.6 Thời gian và địa điểm thực tập 7
1.6.1 Thời gian thực tập 7
1.6.2 Địa điểm thực tập 7
Ph ần 2 TỔNG QUAN 8
2.1 Cơ sở lý luận 8
2.1.1 Quan điểm về công tác phụ nữ 8
2.1.2 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 12
2.1.3 Tầm quan trọng của Hội liên hiệp phụ nữ xã Nậm Kè 21
2.1.4 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 22
Trang 82.2 Cơ sở thực tiễn 22
2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác 22
2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương 23
2.2.3 Lịch sử hình thành Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam 25
2.2.4 Lịch sử hình Hội phụ nữ xã Nậm Kè huyện mường nhé tỉnh điện biên 27
Ph ần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 28
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Nậm Kè huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên 28
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 28
3.1.2 Những thành tựu đã được được của cơ sở thực tập 29
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 32
3.1.4 Kết quả kinh tế xã hội tại xã Nậm Kè năm 2018 33
3.2 Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 39
3.2.1 Nội dung thứ nhất: Thực hiện nghiệp vụ văn phòng đơn giản 39
3.2.2 Nội dung thứ hai: Dự các buổi giao ban tháng 39
3.2.3 Nội dung thứ ba: Quan sát các cán bộ tiếp dân tại văn phòng một cửa 40 3.2.4 Nội dung thứ tư: Tham gia buổi lao động công ích của xã 40
3.2.5 Nội dung thứ năm: Tìm hiểu các tài liệu thứ cấp liên quan đến cơ sở thực tập và đề tài 41
3.2.6 Thực hiện các công việc khác 41
3.3 Các hoạt của Hội LHPN xã Nậm Kè được tham gia trong thời gian thực tập 42
3.4 Các hoạt động của Hội LHPN xã Nậm Kè 42
3.4.1 Khái niệm hoạt động……….38
3.4.2 Các kết quả đạt được trong năm 2018 của Hội LHPN xã Nậm Kè… 38
Trang 93.4.3 Hoạt động của Hội LHPN xã Nậm Kè trong việc kết nối các nguồn vốn
tín dụng đối với phát triển kinh tế hộ……… 40
3.4.4 Hoạt động trong kết nối các khóa đào tạo đối với hộ………42
3.4.5 Hoạt động trong chuyển giao công nghệ đối với hộ……….43
3.4.6 Các hoạt động khác……… 44
3.4.7 Cơ cấu tổ chức Hội LHPN xã Nậm Kè 49
3.4.8 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối Hội LHPN xã Nậm Kè 52
3.4.9 Mối quan hệ giữa Hội LHPN xã Nậm Kè với các tổ chức khác 53
3.4.4 Những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và hạn chế Hội LHPN xã Nậm Kè 54
3.5 Tóm tắt kết quả 56
3.6 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 58
3.7 Phương hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt độngg của Hội LHPN xã Nậm Kè trong thời gian tới 60
Ph ần 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
4.1 Kết luận 64
4.2 Kiến nghị 65
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 67
Trang 10
Ph ần 1
M Ở ĐẦU 1.1 S ự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Ở Việt Nam, phụ nữ chiếm trên 50% dân số cả nước, họ tham gia vào tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: Kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, quốc phòng an ninh, ngày càng thể hiện vị trí và vai trò của mình trong xã hội Trong suốt chặng đường đấu tranh dựng nước, giữ nước và xây dựng đất nước, lịch sử Việt Nam đã ghi nhận những cống hiến to lớn của phụ nữ Trong công cuộc đổi mới đất nước của Đảng, họ luôn giữ gìn, phát huy và nêu cao tinh thần yêu nước, đoàn kết, năng động, sáng tạo, khắc phục mọi khó khăn để vươn lên trong học tập, lao động, phấn đấu đạt những thành tích
xuất sắc trên mọi lĩnh vực góp phần vào phát triển kinh tế Trong gia đình,
mỗi phụ nữ vừa là người con dâu, người vợ, người mẹ, người thầy của các con, người thầy thuốc của gia đình
Hội liên hiệp phụ nữ xã Nậm Kè là tổ chức chính trị - xã hội đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ trong xã; Phấn đấu vì sự phát triển của phụ nữ và bình đẳng giới Bám sát chức năng của
Hội, nhiệm vụ chính trị của đất nước, xu thế hội nhập quốc tế và nhu cầu, nguyện vọng của phụ nữ; Hội giữ vai trò nòng cốt trong công tác phụ nữ của
xã Với tư cách là một nửa dân số Hội đã đóng góp phần lớn vào sự phát triển chung của đất nước, nhân loại Đất nước ngày càng phát triển kinh tế xã hội,
quốc phòng an ninh ổn định Có được kết quả trên là do toàn dân và các tổ
chức cùng nhau phấn đấu, trong đó Hội LHPN xã Nậm Kè là một trong số tổ chức đó, Hội còn là cơ sở để Hội LHPN các cấp hoàn thành nhiệm vụ
Nậm Kè là một xã thuộc vùng biên giới đặc biệt khó khăn người dân sống 100% sống bằng nông nghiệp, trong đó phụ nữ lại đóng vai trò chủ yếu trong
Trang 11sản xuất nông nghiệp do ít kiến thức nên họ là người gặp khó khăn về vốn, kiến thức phát triển, bị lợi dụng buôn bán sang biên giới,…
Tuy nhiên trong quá trình hoạt động Hội còn nhiều hạn chế và chất lượng
hoạt động còn chưa cao như: Phong trào phát triển chưa đồng đều, chưa khơi
dậy mạnh mẽ tiềm năng, sức sáng tạo của các tầng lớp phụ nữ Việc đổi mới
nội dung, phương thức hoạt động của Hội chưa mạnh, vẫn còn một bộ phận cán bộ làm việc theo kiểu hành chính, chưa sâu sát để nắm bắt tâm tư, nguyện
vọng của hội viên, các hình thức tập hợp phụ nữ chưa đa dạng, chưa đáp ứng yêu cầu của tình hình Các giải pháp hỗ trợ phụ nữ giảm nghèo, phát triển kinh tế bền vững còn thiếu đồng bộ Công tác giám sát, phản biệt xã hội, tham mưu đề xuất chính sách có lúc, có nơi còn bị xem nhẹ nên chưa phát huy được tác dụng và hiệu quả thực chất Công tác phát hiện, xây dựng và biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến chưa được thực hiện thường xuyên,
kịp thời, chưa tạo được sự lan tỏa trong các tầng lớp phụ nữ Nhiều chị em chưa nhận thức đầy đủ những phẩm chất tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam, trong khi công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục pháp luật, đạo đức lối sống
của Hội còn còn chậm đổi mới nhất là trong bối cảnh tình hình đất nước có nhiều thay đổi và nhu cầu của phụ nữ ngày càng đa dạng
Nhận thức rõ tầm quan trọng của Hội là nền tảng cho các tầng lớp phụ nữ phát huy tốt nhất tiềm năng và quyền của phụ nữ trong xã, đặc biệt Nậm Kè là
một xã biên giới, vùng sâu vùng xa phụ nữ thực tế Hội còn gặp nhiều khó khăn và bất cập trong quá trình hoạt động của mình Để khắc phục những hạn
chế, phát huy tốt vai trò và nâng cao chất lượng hoạt động của Hội LHPN xã Nậm Kè trong thời gian tới, trước những cơ hội và thách thức của tiến trình
hội nhập và mở cửa thì Hội phải nâng cao chất lượng hoạt động của mình để
có thể tiếp tục phát triển Xuất phát từ những lý do trên em xin tiến hành tìm
Trang 12hiểu đề tài “Tìm hiểu các hoạt động của cán bộ hội phụ nữ xã tại xã Nậm
Kè huy ện Mường Nhé tỉnh Điện Biên”
1.2 M ục tiêu thực tập tốt nghiệp
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu được các hoạt động của cán bộ Hội phụ nữ xã tại xã Nậm Kè trong thời gian thực tập Nêu được phương hướng và đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của hội phụ nữ xã Nậm Kè trong
thời gian tới
1.2.2 M ục tiêu cụ thể
- Khái quát được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Nậm Kè năm
2018
- Mô tả được các nội dung thực tập và công việc cụ thể tại cơ sở thực tập
- Khái quát được các hoạt động của Hội LHPN xã Nậm Kè được tham gia trong thời gian thực tập
- Tìm hiểu được các hoạt động của Hội LHPN xã Nậm Kè
- Tóm tắt được kết quả thực tập
- Rút ra được bài học kinh nghiệm từ thực tế
- Nêu được phương hướng và đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Hội LHPN xã Nậm Kè trong thời gian tới
- Tuân thủ đúng thời gian theo kế hoạch thực tập của nhà trường
- Thực hiện nghiêm túc thời gian làm việc tại UBND xã Nậm Kè
- Không ngừng học tập trau dồi thêm kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Trang 13- Chuẩn bị tốt kiến thức chuyên ngành và những kiến thức có liên quan tới thực tế công việc trong tương lai
- Có tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, làm theo kế hoạch đã được quy định trong thời gian thực tập và chấp hành nghiêm túc nội quy của UBND xã Nậm Kè
- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động của UBND khi được phân công Đồng thời chủ động ghi chép về những nội dung đã thực tập tại cơ sở và chuẩn bị thông tin để viết báo cáo thực tập
- Giữ mối quan hệ tốt và nghiêm túc với tất cả các cán bộ công nhân tại
đơn vị thực tập
- Giao tiếp, ứng xử lịch sự, nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm nhường
- Tạo được mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp phần
giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường
- Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích luỹ được kinh nghiệm
- Thu thập đủ số liệu phục vụ cho việc viết báo cáo
1.3 Nhi ệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập
- Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế của cơ sở thực tập, tích cực, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc
- Làm việc như một nhân viên thực thụ theo giờ giấc quy định, chấp hành mọi phân công của nơi thực tập
- Giữ gìn và bảo vệ tài sản chung của cơ sở thực tập
- Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội vì
cộng đồng phù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của cơ sở thực tập
Trang 14- Tham gia công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong cộng đồng và xã hội
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Pháp luật và
của cơ sở thực tập
- Nhận thức đúng đắn đường lối, chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Chủ động tiếp cận công việc và sẵn sàng hỗ trợ người hướng dẫn thực tập để
có thể hoàn thành các công việc chung, tự khẳng định năng lực của bản thân
1.4 Ý nghĩa đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Giúp cho sinh viên có cơ hội làm quen với thực tế, nâng cao kiến thức học
tập được từ nhà trường và rút ra những bài học kinh nghiệm để phục vụ công tác sau này
Đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho sinh viên các khóa sau
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Cho thấy thực tiễn các hoạt động của Hội, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình công tác của cán bộ Hội LHPN xã Nậm Kè từ đó xác định được phương hướng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Kết quả nghiên cứu là cơ sở để tham khảo cho việc nâng cao chất lượng
hoạt động của Hội LHPN xã Nậm Kè nói riêng và các Hội LHPN xã khác
1.5 N ội dung và phương pháp thực hiện
1.5.1 N ội dung thực tập
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Nậm Kè năm 2018
- Mô tả nội dung thực tập và công việc cụ thể tại cơ sở thực tập
- Khái quát được các hoạt động của Hội LHPN xã Nậm Kè được tham gia trong thời gian thực tập
Trang 15- Tìm hiểu các hoạt động của Hội LHPN xã Nậm Kè
- Tóm tắt kết quả thực tập
- Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế
- Đề xuất phương và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Hội
1.5.2 Phương pháp thực hiện
Các thông tin được thu thập thông qua các văn bản, chỉ thị, nghị quyết, báo cáo liên quan đến Hội LHPN xã Nậm Kè, các tài liệu thống kê, báo cáo tổng
kết của văn phòng UBND xã Nậm Kè
Ngoài ra thông tin thứ cấp còn được thu thập từ mạng internet, sách, báo,
về các vấn đề liên quan đến Hội LHPN xã Nậm Kè
Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và xử lí công việc của các cán
bộ, công chức
Tiếp cận có sự tham gia, còn được gọi là tham gia học và thực hành là một
tập hợp nhiều phương pháp và kỹ năng vào sự vận dụng linh hoạt phụ thuộc vào hoàn cảnh thực tế Phương pháp này có khả năng huy động kiến thức của người học, đúc rút kinh nghiệm từ nhiều nguồn khác nhau, mang lại hiệu quả cao hơn trong việc ứng dụng kiến thức, khuyến khích sinh viên chia sẻ kinh nghiệm và tính sáng tạo, bầu không khí hợp tác và thân thiện, có khả năng đem lại những thay đổi tích cực và lâu dài
Nhằm mô tả các hoạt động của Hội liên hiệp phụ nữ xã Nậm Kè
Trang 161.5.2.5 Phương pháp phân tích swot
Là phương pháp giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Hội Thông qua bảng swot nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao
chất lượng hoạt động của Hội
Đây là biểu đồ thể hiện mối quan hệ ảnh hưởng giữa các tổ chức Biểu đồ giúp xác định vai trò, vị trí của Hội đối các tổ chức khác trong việc nâng cao
chất lương hoạt động của Hội
Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã thu thập, chọn lọc các tài liệu cần thiết
1.6 Th ời gian và địa điểm thực tập
Trang 17Ph ần 2
T ỔNG QUAN 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Quan điểm về công tác phụ nữ
Quan điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác đã khẳng định rằng: Địa vị của phụ nữ trong xã hội không phải là một hiện tượng riêng biệt tách rời ngoài xã hội, bất di bất dịch, mà gắn liền với sự biến đổi của loài người trải qua 5 hình thái kinh tế - xã hội cùng với phương thức sản xuất và những điều
mà còn có địa vị quyết định trong bộ lạc, chế độ mẫu hệ hình thành
- Khi xuất hiện chế độ chiếm hữu nô lệ trên cơ sở hình thành sự phân chia giai cấp đầu tiên trong lịch sử (giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ) thì cũng đồng thời diễn ra những thay đổi trong sự phân công lao động xã hội Nam
giới ngày càng chiếm hữu của cải riêng, địa vị được nâng cao và vai trò của phụ nữ bị hạ thấp Chế độ phong kiến và chế độ tư bản ra sức tăng cường chế
độ phụ quyền bằng cả hệ thống pháp luật, chính sách, văn hóa,… làm cho địa
vị của người phụ nữ ngày càng bị hạ thấp Địa vị thấp kém của phụ nữ kéo dài hàng ngàn năm, tình trạng ấy dần dần thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm trở thành phong tục tập quán như tự nhiên của mọi người trong xã hội
- Từ nguồn gốc phụ nữ bị áp bức, chủ nghĩa Mác - Lê nin khẳng định: “Sự nghiệp giải phóng phụ nữ là một bộ phận khăng khít gắn liền với sự nghiệp
giải phóng giai cấp, với cuộc đấu tranh cách mạng để xóa bỏ chế độ tư hữu về
Trang 18tư liệu sản xuất, chế độ xã hội bóc lột giai cấp, xây dựng chủ nghĩa xã hội tiến lên chủ nghĩa cộng sản”.[11]
Từ thực tế lịch sử, Mác đã khẳng định: “Ai đã biết lịch sử thì biết rằng
muốn sửa sang xã hội mà không có phụ nữ giúp vào thì chắc chắn sẽ không làm nổi” điều này thể hiện vị trí, vai trò của phụ nữ trong xã hội.[11]
Các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lê Nin còn chỉ ra mối quan hệ hữu
cơ giữa sự nghiệp giải phóng phụ nữ với sự nghiệp giải phóng giai cấp Các ông cho rằng: Muốn giải phóng phụ nữ thì phải đấu tranh xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xây dựng chủ nghĩa xã hội, tiến lên cộng sản chủ nghĩa, như vậy mới xóa bỏ tận gốc sự áp bức đối với phụ nữ và tạo những điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội để đảm bảo mọi quyền lợi của phụ nữ Ngược lại
muốn giải phóng giai cấp, xóa bỏ chế độ bóc lột, xây dựng chủ nghĩa xã hội
thắng lợi thì giai cấp vô sản phải tạo điều kiện giải phóng phụ nữ vì:
- Thứ nhất, không giải phóng phụ nữ, không huy động được phụ nữ tham gia cách mạng thì cách mạng không thể thắng lợi
- Thứ hai, phụ nữ là một nửa nhân loại, nếu phụ nữ chưa được giải phóng thì sự nghiệp của giai cấp vô sản chưa thực hiện được.[11]
Như vậy, các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lê Nin đã rất chú trọng đến lực lượng phụ nữ và chỉ ra được muốn giải phóng xã hội khỏi áp bức bất công thì cần phải có sự tham gia tích cực của phụ nữ.[11]
Tư tưởng của Chủ nghĩa Mác – Lênin là tư tưởng nền tảng quan trọng nhất khi đề cập đến vai trò phụ nữ
2.1.1.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, công tác vận động phụ nữ
Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, công tác vận động phụ nữ
Chủ tịch Hồ Chí Minh là lãnh tụ thiên tài của Đảng ta, nhà tư tưởng lớn của
thời đại Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống hoàn chỉnh những quan điểm
về đường lối cách mạng và sự chuẩn mực về tính cách Việt Nam trong thời
Trang 19đại mới: Giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người Sự nghiệp cách mạng của Bác Hồ bắt đầu từ con người và cũng trở lại về với con người Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng và vì quần chúng, trong đó,
phụ nữ là một lực lượng quan trọng Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng
phụ nữ thể hiện rõ ở những nội dung sau đây:
- Một là, sự nghiệp giải phóng phụ nữ trước hết phải gắn liền với giải phóng dân tộc
- Hai phụ nữ là một lực lượng quan trọng trong đời sống xã hội con người
- Ba là, phụ nữ là một lực lượng quan trọng trong xã hội Trong công tác và
cuộc sống hằng ngày, Hồ Chí Minh rất coi trọng công tác đào tạo đội ngũ cán
bộ và quan tâm, chăm sóc đến cuộc sống của phụ nữ.[11]
Có ý nghĩa đối với đề tài là tư tưởng, cơ sở tiền đề cho tìm hiểu Hội có hoạt động, phát triển hay phát huy được vai trò của mình
2.1.1.3 Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về công tác vận động phụ
Phụ nữ Việt Nam luôn giữ một vị trí, vai trò quan trọng trong lịch sử dựng nước và giữ nước Giải phóng và phát triển toàn diện phụ nữ là một trong những mục tiêu của cách mạng Việt Nam có ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sự phát triển của đất nước Bồi dưỡng lực lượng phụ nữ, phát huy sức
mạnh và chăm lo phát triển mọi mặt của phụ nữ là nhiệm vụ thường xuyên rất quan trọng của Đảng trong mọi thời kỳ cách mạng.[11]
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, đổi mới và tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác vận động phụ nữ là một yêu cầu quan trọng của sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, đảm bảo phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh Nghị quyết 04 - NQ/TW ngày 12/7/1993 của Bộ
Trang 20Chính trị về đổi mới và tăng cường công tác vận động phụ nữ trong tình hình mới đã nêu ra các quan điểm cụ thể như sau:
- Quan điểm thứ nhất, Phụ nữ Việt Nam có truyền thống lịch sử vẻ vang, có
những tiềm năng to lớn, là một động lực quan trọng của công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế xã hội Phụ nữ vừa là người lao động, người công dân, vừa
là người mẹ, người thầy đầu tiên của con người Khả năng và điều kiện lao động, trình độ văn hóa, vị trí xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ
có ảnh hưởng sâu xa đến sự phát triển của thế hệ tương lai Vì vậy, phải xem
phụ nữ là một mục tiêu và nội dung quan trọng của công cuộc đổi mới vì sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
- Quan điểm thứ hai, mục tiêu giải phóng phụ nữ hiện nay là thiết thực cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao vị trí xã hội của phụ nữ, thực
hiện tốt nam, nữ bình đẳng, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ,
hạnh phúc, xây dựng người phụ nữ Việt Nam có sức khỏe, có kiến thức, năng động sáng tạo, biết làm giàu chính đáng, quan tâm đến lợi ích xã hội và cộng đồng, có lòng nhân hậu
- Quan điểm thứ ba, sự nghiệp giải phóng phụ nữ và công tác phụ nữ là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, của toàn xã hội và
từng gia đình.[2]
Với Nhà nước thì điều quan trọng nhất là xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của phụ nữ và trẻ em, nhằm tạo điều kiện phát huy tốt nhất nguồn lực phụ nữ đóng góp cho sự phát triển của đất nước.[11]
=>Xuất phát từ những quan điểm đúng đắn, phù hợp với điều kiện hoàn
cảnh lịch sử nước ta Từ những năm 1930 Đảng ta đã tập hợp, lãnh đạo lực lượng phụ nữ tham gia vào các tổ chức đoàn thể với mục đích là mưu cầu quyền lợi cho phụ nữ, làm cho phụ nữ được giải phóng triệt để Hội phụ nữ
Trang 21giải phóng, hội phụ nữ Dân chủ, Hội phụ nữ phản đế, Hội phụ nữ cứu quốc,…
đó là những tổ chức về giới đầu tiên trong lịch sử cách mạng Từ những tổ
chức phụ nữ tiền thân đó, ngày 20/10/1930 Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam đã chính thức thành lập
Là cơ sở, đường lối cho sự hoạt động, phát triển của Hội
2.1.2 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
* Theo Luật số: 22/2008/QH12, tại điều 4 quy định như sau:
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.[3]
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.[3]
Trang 22* Cán bộ, công chức cấp xã:
- Cán bộ xã: Là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm
kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội
- Công chức cấp xã: Là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
- Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã Theo Khoản 2, khoản 3 Điều 61 của
Luật cán bộ, công chức 2008, Cán bộ có các chức danh như sau:
+ Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng nhân dân
+ Chủ tịch, phó chủ tịch uỷ ban nhân dân
+ Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
+ Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
+ Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
+ Chủ tịch hội đồng nhân dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường,
thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có Tổ chức hội nông dân Việt Nam)
+ Chủ tịch hội cựu chiến binh Việt Nam
- Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
+ Trưởng công an
+ Chỉ huy trưởng quân sự
Trang 23- Hội đồng nhân dân cấp xã: Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương (cấp xã), đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu là cơ quan
chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
- Bổ nhiệm: Là việc cán bộ, công chức được quyết định giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc một ngạch theo quy định của pháp luật
- Luân chuyển: Là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được cử hoặc
bổ nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm
hoạt động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
Trang 24của hội, hội viên, của cộng đồng; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được tổ chức và hoạt động theo Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan”.[4]
* Điều kiện để thành lập tổ chức Hội cơ sở:
- Ngoài việc thành lập theo đơn vị hành chính (xã, phường, thị trấn), những tổ chức Hội có tính chất đặc thù về nhiệm vụ chính trị, về đối tượng hội viên, được
sự thống nhất của cấp uỷ cùng cấp và Hội cấp trên thì thành lập tổ chức Hội tương đương Hội LHPN cơ sở và do Ban Thường vụ Hội Liên hiệp phụ nữ cấp huyện quyết định.[7]
* Các loại hình tổ chức Hội cơ sở
- Hội LHPN cơ sở được thành lập theo địa bàn dân cư (địa giới hành chính)
- Hội LHPN cơ sở được thành lập trong các cơ quan đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
- Hội LHPN cơ sở được thành lập trong cơ quan chuyên trách Hội các cấp
- Hội LHPN cơ sở được thành lập trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Hội LHPN cơ sở được thành lập trong các chợ, siêu thị, Trung tâm thương
mại,…
- Hội LHPN cơ sở được thành lập trong các trường (dân lập) và một số cơ sở tôn giáo (chùa, nhà thờ).[7]
* Mô hình tổ chức bộ máy Hội cơ sở
Thống nhất mô hình Hội LHPN cơ sở - Chi hội Ở những chi hội có số lượng
hội viên từ 50 người trở lên có thể thành lập các tổ phụ nữ
Cán bộ chi hội gồm chi hội trưởng và một hoặc hai chi hội phó do hội viên bầu trên cơ sở giới thiệu của Chi ủy và Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ cơ sở Cán bộ tổ phụ nữ gồm tổ trưởng và một hoặc hai tổ phó do hội viên bầu Những nơi có tổ phụ nữ, việc sinh hoạt hội có thể thực hiện tại tổ
Trang 25Chi hội phụ nữ, tổ phụ nữ được kiện toàn định kỳ vào dịp đại hội đại biểu phụ
nữ cấp cơ sở
Ngoài mô hình trên, tại các cơ sở Hội, có thể hình thành các câu lạc bộ, nhóm/tổ phụ nữ có tính chất đặc thù thuộc sự quản lý, điều hành của Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cơ sở hoặc của chi hội.[7]
* Khái niệm:
+ Hội Liên hiệp Phụ nữ xã (cấp cơ sở) là nền tảng của tổ chức Hội, được thành lập theo xã, phường, thị trấn và tương đương
+ Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã quyết thành lập:
Các chi hội theo thôn, ấp, khu phố, bản làng, buôn,… dưới chi hội có thể lập tổ phụ nữ theo địa bàn dân cư
Các câu lạc bộ, chi hội, tổ phụ nữ có tính chất đặc thù theo nghề nghiệp, độ
tuổi,…
Chi hội, tổ phụ nữ sinh hoạt ít nhất 3 tháng một lần.[7]
* Khái niệm:
Điều 9 Hiến pháp 2013 quy định về Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam như
sau:
- Là tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện
và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên, cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp và thống nhất hành
động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội: Giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
- Hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
Trang 26- Được Nhà nước tạo điều kiện hoạt động
- Trung ương Hội LHPN Việt Nam có quyền trình dự án luật trước Quốc
hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội.[12]
* Chức năng, nhiệm vụ
Ngày 01/8/2012, đồng chí Nguyễn Thị Thanh Hòa, Chủ tịch Hội LHPN
Việt Nam đã kí ban hành Hướng dẫn số 13/HD-BCH về việc hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội LHPN Việt Nam:
Điều 1: Chức năng
1.1 Chức năng của Hội LHPN Việt Nam
- Chức năng đại diện: Tổ chức Hội LHPN Việt Nam thay mặt cho các tầng lớp phụ nữ Việt Nam để thực hiện một hoặc một số hoạt động theo quy định
của pháp luật hoặc Điều lệ Hội LHPN Việt Nam
- Chức năng đoàn kết, vận động: Hội LHPN Việt Nam tuyên truyền, thuyết
phục hội viên, phụ nữ đoàn kết, tham gia thực hiện các hoạt động hướng đến
mục đích chung của tổ chức Hội.[7]
1.2 Nội dung chức năng của Hội LHPN Việt Nam:
- Tham gia xây dựng chính sách pháp luật:
+ Trình dự án Luật ra Quốc hội (Luật mới; Luật sửa đổi, bổ sung) + Tham mưu, đề xuất chính sách với Đảng, Chính phủ
+ Tham gia các ban soạn thảo, tổ biên tập, nhóm công tác
+ Đóng góp ý kiến vào các chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
+ Ký kết liên tịch với các cơ quan Nhà nước
+ Thực hiện phản biện xã hội đối với luật pháp, chính sách liên quan
- Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật:
+ Tham gia đoàn giám sát của cơ quan quyền lực Nhà nước: Quốc hội,
Hội đồng nhân dân
Trang 27+ Thông qua việc tham gia các cơ chế đại diện: Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ban chỉ đạo, Hội đồng bầu cử, các Hội đồng khác
+ Thông qua giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo
+ Thông qua hoạt động của tổ chức Hội để tập hợp các kiến nghị, đề
xuất của phụ nữ
+ Động viên nhân dân thực hiện quyền giám sát
- Thực hiện vai trò nòng cốt trong đoàn kết, vận động phụ nữ tổ chức các
hoạt động phát huy tiềm năng, quyền làm chủ của phụ nữ:
+ Có các hình thức phù hợp, thiết thực để tập hợp các tầng lớp phụ nữ Phát động các phong trào, cuộc vận động, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, đồng thuận trong thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
+ Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị và đạo đức cách mạng, quyền và nghĩa vụ công dân, tăng cường mối liên hệ giữa phụ nữ với Đảng và Nhà nước
+ Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần; hỗ trợ nâng cao năng lực, trình độ; đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của các tầng lớp phụ nữ
- Vận động xã hội thực hiện bình đẳng giới:
+ Nâng cao nhận thức của xã hội về bình đẳng giới; vai trò, vị trí của phụ nữ trong gia đình và xã hội
+ Xây dựng đội ngũ chuyên gia, nâng cao năng lực của cán bộ Hội LHPN các cấp
+ Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực hiện các Nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước
+ Huy động các nguồn lực; tăng cường vận động hành lang
+ Động viên phụ nữ phát huy tự tin, chủ động tiềm năng, thế mạnh.[7]
Trang 28Điều 2: Nhiệm vụ
- Tuyên truyền, giáo dục phụ nữ về chính trị, tư tưởng, lý tưởng cách mạng,
phẩm chất đạo đức, lối sống; thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Vận động, hỗ trợ phụ nữ nâng cao năng lực, trình độ, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần và xây dựng gia đình hạnh phúc
- Tham mưu đề xuất, tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc
thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, gia đình, trẻ em và bình đẳng giới
- Xây dựng, phát triển tổ chức Hội vững mạnh
- Đoàn kết, hợp tác với phụ nữ các nước, các tổ chức, cá nhân tiến bộ trên
thế giới vì bình đẳng, phát triển và hòa bình.[7]
Điều 9: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
* Nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, liên hiệp, thống nhất hành động trong tổ
chức và hoạt động của Hội LHPN các cấp:
- Tự nguyện: thể hiện ở sự chủ động, tự giác tham gia tổ chức và hoạt động
Hội của mỗi người phụ nữ mà không bị chi phối bởi bất kỳ một áp lực nào
- Dân chủ: là mỗi hội viên được quyền tham gia bàn bạc công việc chung
của Hội; được ứng cử, đề cử, bầu cử, tham gia biểu quyết theo quy định của pháp luật
- Liên hiệp: là tập hợp đoàn kết các tầng lớp phụ nữ, không phân biệt thành phần, giai cấp, tuổi tác, vùng miền, dân tộc, tôn giáo vào tổ chức Hội phấn đấu vì mục tiêu chung; cơ quan lãnh đạo các cấp bao gồm cơ cấu đại diện các ngành nghề, lĩnh vực, vùng miền, các tầng lớp phụ nữ cùng hướng tới mục đích chung của tổ chức Hội
Trang 29- Thống nhất hành động: Thể hiện ý chí, nguyện vọng, quyết tâm của hội viên, phụ nữ tham gia xây dựng tổ chức Hội vững mạnh, thực hiện tôn chỉ
cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức
- Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước Đại hội, cấp ủy cùng cấp và Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp trên trực tiếp
- Nghị quyết của cơ quan lãnh đạo Hội các cấp chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên của cơ quan lãnh đạo Hội tán thành Trước khi
biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình Khi thi hành, phải
thực hiện Nghị quyết của tập thể; thành viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu ý kiến và khi cần thiết được báo cáo với Hội Liên hiệp Phụ nữ
cấp trên trực tiếp hoặc cấp ủy cùng cấp Khi chưa có ý kiến của Hội Liên hiệp
phụ nữ cấp trên trực tiếp hoặc cấp ủy cùng cấp, thành viên đó phải chấp hành nghị quyết của tập thể và không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết
- Cơ quan lãnh đạo các cấp Hội được quyết định các vấn đề thuộc nhiệm
vụ, quyền hạn của mình song không được trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết của Hội cấp trên.[7] Điều 10: Hệ thống tổ chức và tư cách pháp nhân của các cấp Hội
* Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam gồm 4 cấp:
- Cấp Trung ương
- Cấp tỉnh (bao gồm Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương)
Trang 30- Cấp huyện (bao gồm Hội Liên hiệp Phụ nữ các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương);
- Cấp cơ sở (bao gồm Hội Liên hiệp Phụ nữ các xã, phường, thị trấn và tương đương).[7]
* Trung ương Hội; Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội Liên hiệp Phụ nữ các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Hội Liên hiệp Phụ nữ các xã, phường, thị trấn có tư cách pháp nhân độc
lập, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.[7]
2.1.3 T ầm quan trọng của Hội liên hiệp phụ nữ xã Nậm Kè
- Hội LHPN xã Nậm Kè không chỉ hoạt động chính trị, Hội còn là đầu mối quy tụ, tổ chức thực hiện những hoạt động xã hội sâu rộng trong mọi tầng lớp
phụ nữ tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh” Hội luôn quan tâm thu hút các tầng
lớp phụ nữ tham gia thực hiện các hoạt động nhân đạo từ thiện, các hoạt động xã
hội phù hợp với yêu cầu xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể
- Trong hoạt động phát triển hội viên: Hội quy tụ, tập hợp rộng rãi các đối tượng phụ nữ, không phân biệt tầng lớp giàu nghèo, tôn giáo, dân tộc,… thu hút đa dạng đối tượng hội viên ngoài đối tượng nữ nông thôn lao động nông nghiệp, phụ nữ lực lượng vũ trang, phụ nữ công nhân viên chức và lao động phụ nữ nội trợ, nay còn thêm nhiều đối tượng mới: nữ khoa học, nữ văn nghệ
sĩ, nữ doanh nhân,…Vận động phụ nữ trong các thành phần kinh tế tập thể, cá nhân, tư nhân, liên doanh, hợp doanh,…
- Hội giúp phụ nữ thực hiện quyền bình đẳng, Hội LHPN xã Nậm Kè là trường học nâng cao nâng lực và kiến thưc mọi mặt của phụ nữ, giúp chị em
có cơ hội tiếp cận kiên thức thông tin, từ đó có quyền năng về chính trị, kinh
tế, khẳng định vị thế của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội Những hoạt
Trang 31động này góp phần thay đổi và nâng cao nhận thức về giói, bình đẳng giới của toàn xã hội
- Hội còn thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao
nhận thức về bình đẳng giới không chỉ cho hội viên mà cho cả nam giới và các chương trình, dự án cho phụ nữ được tham gia vào quá trình phát triển
2.1.4 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
- Nghị quyết số 04 - NQ/TW về “Đổi mới và tăng cường công tác vận động
phụ nữ trong tình hình mới" (ngày 12/7/1993)
- Số 19/2003/NĐ - CP: “Nghị định quy định trách nhiệm của cơ quan Hành chính Nhà nước các cấp trong việc đảm bảo cho các cấp Hội LHPN Việt Nam tham gia quản lý Nhà nước”
- Chỉ thị số 37 - CT/TW về “Một số vấn đề về công tác cán bộ nữ trong tình hình mới” (ngày 29/9/1993)
- Chỉ thị số 28 - CT/TW về thực hiện NQ 04 “Đổi mới và tăng cường công tác vận động phụ nữ trong tình hình mới” (ngày 16/5/1994)
- Nghị quyết số 11/NQ/TW của Bộ Chính trị: Về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Luật số 22/2008/QH12 của Quốc hội: Luật cán bộ, công chức
- Số 05/HD-BCH, ngày 29 tháng 6 năm 2017: Hướng dẫn thực hiện điều lệ Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
- Nghị định số 45/2010/NĐ - CP của Chính phủ: Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghi ệm của các địa phương khác
Từ thực tế các hoạt động phong trào Hội rút ra bài học kinh nghiệm:
Trang 32- Tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng và hỗ trợ của chính quyền và các ngành, đoàn thể để có nguồn lực tổ chức thực hiện
- Đội ngũ cán bộ phải nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng, của Hội, pháp luật của Nhà nước và vận dụng một cách sáng tạo vào từng điều kiện cụ
thể của địa phương Triển khai thực hiện phong trào thi đua gắn liền với thực
hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và xây dựng Hội vững mạnh
- Luôn đổi mới nội dung và phương thức hoạt động gắn liền với nhiệm vụ chính trị của địa phương, phù hợp với tâm lý của chị em
- Luôn coi trọng việc xây dựng đội ngũ cán bộ Hội gắn với việc củng cố chất lượng hoạt động của tổ chức Hội cơ sở Đa dạng hóa các mô hình tập
hợp thu hút các tầng lớp phụ nữ bảo đảm tính liên hiệp của tổ chức Hội
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ chủ chốt có bản lĩnh chính
trị, có trình độ năng lực, có phẩm chất đạo đức, tâm huyết với công tác Hội và
sự bình đẳng giới
- Coi trọng phát huy trí tuệ tập thể, mở rộng dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết
thống nhất, thương yêu giúp đỡ lẫn nhau
- Gắn công tác quy hoạch, đào tạo nguồn với việc thực hiện các chính sách
và biện pháp đồng bộ cả về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đề bạt cán bộ
- Bản thân phụ nữ phải nổ lực phấn đấu công tác học tập, phải có sự chia
sẻ, ủng hộ từ phía gia đình và đồng nghiệp, biết kết hợp hài hòa giữa công tác
xã hội và công việc gia đình
- Có sự khen thưởng kịp thời để khuyến khích động viên.[11] OOOO
2.2.2 Bài h ọc kinh nghiệm từ các địa phương
Với kinh nghiệm thực tiễn của HLHPN tỉnh Điện Biên đã đưa ra một số kinh nghiệm sau:
Trang 33- Việc ban hành chủ trương, chính sách phù hợp tạo điều kiện cho sự tiến
bộ của phụ nữ và quán triệt lồng ghép giới trong các chủ trương, chính sách
của Đảng, Nhà nước, đi đôi với những biện pháp chỉ đạo kiên quyết của cấp
uỷ Đảng, Chính quyền, sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả của các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện, với sự đồng thuận, ủng hộ của toàn xã hội, là điều
kiện tiên quyết cho sự thành công của công tác phụ nữ và sự nghiệp bình đẳng giới
- Với vai trò chủ thể, là nhân tố trực tiếp quyết định sự tiến bộ của phụ nữ
và bình đẳng giới, Hội phụ nữ Việt Nam nói chung và Hội phụ nữ xã Nậm Kè nói riêng phải không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao nhận thức, năng lực, trình độ mọi mặt, phát huy nội lực, tinh thần hợp tác, tương thân tương ái, chủ động giải quyết những vấn đề đặt ra đối với phụ nữ, bản thân và gia đình
- Giữ vai trò nòng cốt trong công tác phụ nữ, Hội phải không ngừng đổi
mới nội dung, phương thức hoạt động, chủ động tham mưu đề xuất và làm tốt công tác vận động thực hiện luật pháp, chính sách về bình đẳng giới Đội ngũ cán bộ Hội là yếu tố then chốt xây dựng tổ chức Hội vững mạnh, cán bộ Hội các phải gương mẫu, đoàn kết, không ngừng nâng cao trình độ, năng lực, năng động, sáng tạo, sâu sát cơ sở, gắn bó mật thiết và có trách nhiệm với hội viên, phụ nữ
- Chủ động, sáng tạo, bám sát sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Hội Phụ nữ xã; sự chỉ đạo của Đảng ủy xã, tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của Chính quyền,
sự phối kết hợp của các đoàn thể xã để tăng nguồn lực phục vụ cho hoạt động của Hội
- Hoạt động của Hội phải xuất phát từ nhu cầu, lợi ích thiết thực của phụ
nữ, phù hợp với nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương
Trang 34- Các phong trào, hoạt động Hội phải luôn bám sát thực tiễn cơ sở một cách thiết thực, không ngừng đổi mới nội dung, phương thức hoạt động Hội
- Phải chú trọng tổng kết thực tiễn, nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả;
kịp thời cơ, tổng kết công tác phối hợp, liên tịch với các Ban, ngành, đoàn thể xã
để thực hiện hiệu quả phương châm “Xã hội hóa công tác Hội”.[15]
Bài học rút ra để tránh những hoạt động không hiệu quả của Hội
2.2.3 L ịch sử hình thành Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Phụ nữ Việt Nam vốn sinh ra trong một đất nước với nền văn minh với nền văn minh nông nghiệp, dựa trên nền tảng trồng lúa nước và thủ công nghiệp nên phụ nữ Việt Nam đã trở thành lực lượng lao động chính Bên cạnh đó, nước ta luôn bị kẻ thù xâm lược, đòi sống nghèo khổ Từ thực tế đó mà người
phụ nữ Việt Nam có bản sắc phong cách riêng: Là những chiến sĩ chống ngoại xâm kiên cường dũng cảm, là những người lao động trí óc và lao động chân tay cần cù, sáng tạo, thông minh, là người nghệ sĩ bảo vệ, gìn giữ, phát triển bản sắc và tinh hoa văn hóa dân tộc, là người chủ gia gia đình, Quá trình hình thành Hội như sau:
- Năm 1930-1936: Tổ chức Phụ nữ giải phóng dần hình thành, thu hút đông đảo phụ nữ tham gia vào cao trào đấu tranh cách mạng (điển hình là Xô viết Nghệ Tĩnh) Tổ chức đã tuyên truyền, vận động phụ nữ tham gia đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế, đòi cải thiện đời sống, chống áp bức của đế quốc phong kiến
- Năm 1936-1938: Trước yêu cầu của cách mạng, Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 8/1937 về công tác
vận động phụ nữ đặt ra nhiệm vụ chống phát xít, chống chiến bằng hình thức công khai, hợp pháp Vì vậy, tổ chức cách mạng của phụ nữ được đổi thành
Hội phụ nữ dân chủ Hội đã tuyên truyền đường lối, quan điểm của Đảng về
giải phóng phụ nữ, nam nữ bình đẳng và tổ chức các hoạt động gắn với tính
Trang 35chất ngành nghề của phụ nữ để đấu tranh đòi tự do dân chủ, đòi quyền lợi cho phụ nữ như: hội Ái hữu, hội Truyền bá quốc ngữ
- Năm 1939-1941: Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ bùng nổ Đảng chủ trương: "Vận động phụ nữ tổ chức các hội phụ nữ phản chiến, các hội cứu tế,
bảo an, để giúp đỡ nhau, chống đế quốc chiến tranh, đòi hoà bình" Để phù
hợp với tình hình, hội lấy tên là Hội phụ nữ phản đế Hội đã vận động chị em tham gia mít tinh, biểu tình, lập các hội cứu tế, bảo an, tham gia chống bắt lính với khẩu hiệu chống đế quốc chiến tranh, đòi hoà bình, đòi bồi thường chiến tranh
- Năm 1941-1945: Đoàn phụ nữ cứu quốc được thành lập Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Đoàn Phụ nữ cứu quốc đã vận động các tầng lớp phụ nữ gia
nhập mặt trận Việt Minh, gia nhập các đoàn thể cứu quốc đánh Pháp, đuổi
Nhật, xây dựng và bảo vệ cơ sở cách mạng Phụ nữ là lực lượng hùng hậu, đóng góp lớn vào thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945
- Ngày 20 tháng 10 năm 1946, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam chính thức được thành lập gồm nhiều đoàn thể phụ nữ trong đó Đoàn Phụ nữ Cứu quốc là
tổ chức trụ cột, lãnh đạo phong trào phụ nữ trong cả nước, góp phần quan trọng vào thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống pháp (1946-1954)
- Ngày 18-29/4/1950: Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc lần thứ Nhất Đoàn Phụ nữ cứu quốc hợp nhất với Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Bà Lê
Thị Xuyến được bầu là Chủ tịch Hội Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam là thành viên của Liên đoàn phụ nữ dân chủ quốc tế
- Ngày 8/3/1961, Hội Liên hiệp Phụ nữ giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập, là một tổ chức phân nhánh độc lập của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam do Nuyễn Thị Định được bầu làm Chủ tịch
Trang 36- Năm 1976, Hội Liên hiệp Phụ nữ Giải phóng miền Nam Việt Nam và Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam hợp nhất lại thành một tổ chức thống nhất thành
một tổ chức là Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
- Từ 1976 đến nay, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam lớn mạnh không
ngừng, là tổ chức chính trị - xã hội nòng cốt, đóng góp to lớn vào thắng lợi
của cách mạng Việt Nam Đồng thời, hội đã đạt được những bước tiến dài trên con đường tạo lập vị thế bình đẳng cho phụ nữ Việt Nam.[18]
Cho thấy được vai trò của Hội phụ nữ trong công cuộc dựng và giữ nước
2.2.4 Lịch sử hình Hội phụ nữ xã Nậm Kè huyện mường nhé tỉnh điện biên
Xã Nậm Kè được chia tách từ xã Mường Toong, thành lập từ ngày 24 tháng 04 năm 2006 theo Nghị định số 27/2006/NĐ - CP ngày 21 tháng 3 năm
2006 của Chính phủ về việc thành lập xã thuộc huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên Trên cơ sở đó Hội phụ nữ xã Nậm Kè cũng được thành lập.[5]
Trang 37
Ph ần 3
K ẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Nậm Kè huyện Mường Nhé
+ Phía Tây giáp xã Mường Nhé
+ Phía Bắc giáp xã Mường Toong, xã Huổi Lếch
+ Phía Đông giáp xã Pá Mỳ
+ Phía Nam giáp xã Quảng Lâm, xã Na Cô Sa huyện Nậm Pồ
+ Phía Tây Nam giáp với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Xã Nậm Kè là xã vùng núi đặc biệt khó khăn, cách trung tâm huyện khoảng 29km về phía Đông Nam.[8]
- Khí hậu:
+ Xã Nậm Kè thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đồng thời bị chi
phối bởi đặc trưng của khí hậu vùng cao Tây Bắc với những đặc điểm riêng
của thời tiết miền núi phía Đông Nam huyện Mường Nhé Hàng năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng mưa nhiều Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau khí hậu khô hanh, rét và mưa nhiều
+ Lượng mưa cả năm là 2439 chiếm khoảng 78% lượng mưa cả năm, song mùa mưa lại tập chung vào tháng 6,7,8 trong tháng này thường tập trung
Trang 38mưa lớn gây sói mòn, rửa trôi đất ở những khu vực đồi núi dốc, đặc biệt là ở đồi núi dốc chiếm khoảng 22% lượng mưa cả năm
+ Nhiệt độ trung bình trong khoảng năm 22,25 độ C, nhiệt độ năm trung bình chênh lệch giữa các vùng núi đã và vùng bồn địa khoảng 4 độ C Nhiệt độ trung bình năm 19-23 độ C
+ Xã Nậm Kè chịu ảnh hưởng của gió lào, gió mùa đông bắc, gió lào kéo dài
từ tháng 7 rất khô và nóng Gió mùa đông bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.[8]
- Dân cư: Dân cư xã Nậm Kè phân bố giải rác trên các sườn đồi núi Với
diện tích nêu trên xã Nậm Kè gồm 12 thôn bản có tổng số hộ là 835 hộ bằng 4.635 nhân khẩu với 7 dân tộc anh em cùng sinh sống (2018): Kinh chiếm 2,7%, Thái chiếm 12,34%, Cống chiếm 6,28%, Mông chiếm 69,58%, Dao chiếm 5,95%, Sán Chỉ chiếm 3% và Sila chiếm 0,15%.[8]
3.1.2 Nh ững thành tựu đã được được của cơ sở thực tập
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức xã Nậm Kè
(Ghi chú: <-> Mối quan hệ làm việc)