Với những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn nội dung “Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc” để làm đề tài ng
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Mã số: 9340410
HÀ NỘI - 2021
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS BÙI VĂN HUYỀN
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án, họp tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi giờ , ngày tháng năm 202
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin thư viện - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Lam Thanh Ha (2021), “Vietnam’s agricultures export to China market –
The effects of external factors”, Tạp chí Công thương, ISSN: 0866-7756
2 Đinh Thị Nga, Lâm Thanh Hà (2012), “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Guanxi của Trung Quốc trong các doanh nghiệp của Việt Nam”, Tạp
chí Kinh tế và Dự báo, ISSN: 0866-7120
3 Lam Thanh Ha and Le Hai Binh (2021), “Vietnam - China Agricultural
Trade: Huge Growth and Challenges”, IEAS Publishing, Singapore,
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam ngày càng có quan hệ sâu rộng với Trung Quốc trong hầu hết các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực thương mại Trung Quốc không những là thị trường gần gũi mà còn là thị trường có nhu cầu nhập khẩu lớn các sản phẩm nông sản, thuỷ sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa cũng như phục vụ chế biến hàng xuất khẩu Đồng thời, Trung Quốc cũng là thị trường xuất khẩu hàng nông sản lớn nhất và quan trọng của Việt Nam trong nhiều năm và nông sản cũng là ngành hàng xuất khẩu lớn thứ hai sang Trung Quốc, đóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường này
Mặc dù quan hệ hợp tác giữa hai nước vẫn trên đà phát triển ổn định, bền vững và thu được những tín hiệu khả quan, tuy nhiên những năm gần đây, tỷ trọng XKNS của Việt Nam sang Trung Quốc sụt giảm Lý do cho
sự sụt giảm này gồm các lý do khách quan và chủ quan, trong đó phải kể đến các yếu tố chủ quan như trình độ sản xuất, năng suất lao động, khả năng quản lý, hay chất lượng nông sản không đáp ứng được yêu cầu từ phía Trung Quốc và ảnh hưởng của các yếu tố khách quan từ phía Trung Quốc như thay đổi về tỉ giá, yêu cầu về an toàn thực phẩm, yêu cầu về xuất
xứ hay thay đổi trong chính sách xuất nhập khẩu biên mậu
Vì vậy, để khai thác được tiềm năng và lợi thế sẵn có trong hoạt động xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc thì các DN XKNS Việt Nam phải có tư duy thích ứng chứ không chỉ đối phó với những quy định
về yêu cầu, điều kiện xuất khẩu Với những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn
nội dung “Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc” để
làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động XK của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc Xác định cường độ ảnh hưởng của nhân tố tới DN XKNS của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc
Trang 5- Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Tổng thuật tình hình nghiên cứu từ đó xác định câu hỏi nghiên cứu
và định hướng nghiên cứu của đề tài
+ Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản, xây dựng khung phân tích về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XK của DN XKNS
+ Phân tích và đánh giá thực trạng ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động XK của DN xuất khẩu nông sản, những kết quả, tồn tại và nguyên nhân trong XK
+ Đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp nhằm tiếp tục phát triển hoạt động XK của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XK của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc
* Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Luận án nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt
động XK của DN XKNS của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong giai đoạn từ năm 2009 đến nay, đề xuất các giải pháp đến năm 2030
- Về không gian: Luận án nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới hoạt
động XK của DN XKNS của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc
- Về nội dung: (i) Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XK
chính ngạch của DN xuất nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc; (ii) Phạm vi mặt hàng là các loại nông sản chủ lực trong XK của Việt Nam; (iii) Nghiên cứu, đánh giá và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động XK của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc; (iv) Các tiêu chí như tiêu chí tác động nội tại và bên ngoài của DN… hướng tới đề xuất các giải pháp, các chính sách đối ứng nhằm đẩy mạnh sản lượng và kim ngạch XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc; (v) Hoạt động XKNS được hiểu là kết quả của hoạt động XKNS
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn chuyên gia, điều
Trang 6tra khảo sát, phương pháp lấy mẫu có mục đích
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
- Phương pháp so sánh
- Kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
5.1 Về lý luận: Luận án đã hệ thống hoá và bổ sung phát triển
được khung lý luận về nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XK của doanh nghiệp XK
5.2 Về thực tiễn: Góp phần tạo cơ sở khoa học trong đề xuất các
phương hướng nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc Làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu tiếp theo về xuất khẩu nông sản Việt Nam – Trung Quốc
6 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Ý nghĩa về khoa học: Đề tài được nghiên cứu sẽ góp một phần vào việc xây dựng khung lý luận về nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XK của doanh nghiệp XK; đóng góp nhất định cho nghiên cứu khoa học về hoạt động XK của DN nói chung và hoạt động XK của DN xuất khẩu nông sản nói riêng
Xây dựng được mô hình và phân tích định lượng về mối quan hệ giữa định hướng chiến lược XK, đặc điểm DN, đặc điểm quản lý, thị trường XK, thị trường trong nước với hoạt động XK của DN xuất khẩu nông sản
Ý nghĩa về thực tiễn: Nghiên cứu cung cấp bộ số liệu phong phú về hiện trạng XKNS của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc Trong nghiên cứu cũng đề xuất hệ thống các chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc Kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà hoạt định chính sách, các nhà nghiên cứu và các DN XK
7 Kết cấu của luận án
Ngoài các phần như lời cam đoan, mục lục, danh mục bảng và hình, danh mục từ viết tắt, danh mục thuật ngữ sử dụng, phần mở đầu, phần tổng quan nghiên cứu, kết luận chung, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án được kết cấu thành 4 chương
Trang 7Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc
Chương 2: Cơ sở lý luận về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản
Chương 3: Thực trạng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung QuốcTrung Quốc
Chương 4: Kết luận và kiến nghị đối với nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG
TRUNG QUỐC
1.1 NGHIÊN CỨU VỀ XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM
Tổng quan các nghiên cứu chung về XKNS của Việt Nam cho thấy: (i) Xuất khẩu là là phương thức kinh doanh phổ biến trên thị trường quốc
tế, được rủi ro kinh doanh thấp, nguồn lực đòi hỏi không cao, tính linh hoạt lại tương đối cao; (ii) Nông sản vẫn luôn là ngành phát triển mũi nhọn của kinh tế Việt Nam, xuất khẩu nông sản là vấn đề được các nhà khoa học quan tâm; (iii) Năng lực cạnh tranh của ngành XKNS Việt Nam còn thấp
do chất lượng sản phẩm chưa cao, chủng loại đơn điệu, mẫu mã chưa phong phú; (iv) Các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu gạo trong thời gian tới gồm nhóm giải pháp cho sản xuất, chế biến gạo; nhóm giải pháp nhằm đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường xúc tiến thương mại; và nhóm giải pháp nhằm cải thiện môi trường kinh doanh lúa gạo Việt Nam; (v) Các biến động của môi trường quốc tế, ví dụ như căng thẳng giữa Mỹ
và Trung Quốc đã gây nên những ảnh hưởng bất lợi cho mảng xuất khẩu
Trang 8nông sản Việt Nam, nhưng cũng đi kèm những cơ hội mà Việt Nam cần phải nắm bắt
1.2 NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC
Tổng quan các nghiên cứu chung về XKNS của Việt Nam - Trung Quốc cho thấy đây vẫn là đề tài còn mới mẻ, vắng bóng trong những nghiên cứu ở phạm vi trong nước và quốc tế, mới chỉ đề cập vấn đề xuất nhập khẩu nông sản của Việt Nam sang Trung Quốc một cách gián tiếp Các công trình đã chỉ ra: (i) Tăng trưởng kinh tế (bao gồm cả sự tăng trưởng về GDP và GDP bình quân đầu người) là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tập trung thương mại của Việt Nam và các nước ASEAN+3 trong đó có Trung Quốc; (ii) Sự phụ thuộc của Việt Nam vào Trung Quốc thông qua các hoạt động XKNS là có cơ sở và cần đưa ra những định hướng giải pháp nhằm giảm lệ thuộc vào Trung Quốc về XKNS; (iii) Kinh nghiệm quốc tế đóng vai trò quan trọng; (iv) Để đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc, cần nâng cao sức cạnh tranh cho hàng nông sản Việt Nam như tạo hành lang pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho DN, đáp ứng các quy định nhập khẩu của thị trường Trung Quốc (iv) Việc tham gia các Hiệp định thương mại có thể có tác động đa chiều, vừa tạo ra thương mại nhiều hơn, song cũng có thể tạo ra sự chuyển hướng thương mại, do đó, Việt Nam nên
đa dạng hóa thị trường XK để cải thiện dòng XK
1.3 NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
Tổng quan các nghiên cứu chung về ảnh hưởng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp cho thấy: (i) chiến lược thích ứng với sản phẩm sẽ dẫn đến hiệu quả hoạt động tốt hơn trên thị trường xuất khẩu; (ii) các hoạt động tổ chức đổi mới, bao gồm cả giao tiếp tốt hơn, trực tiếp dẫn đến cải thiện hiệu quả hoạt động trên thị trường xuất khẩu; (iii) các cơ quan thương mại khu vực ở nước ngoài có ảnh hưởng tích cực đối với xuất khẩu; (iv) Hành vi định hướng thị trường xuất khẩu điều chỉnh mối quan
hệ giữa tính linh hoạt của xuất khẩu và hiệu suất bán hàng xuất khẩu; (v) Các hoạt động xúc tiến xuất khẩu làm tăng hiệu quả xuất khẩu, nâng cao giá trị gia tăng, tạo việc làm và năng suất; (vi) Cường độ xuất khẩu của
Trang 9một doanh nghiệp bị ảnh hưởng tích cực bởi định hướng xuất khẩu của ngành, cũng như bởi năng suất lao động của doanh nghiệp, khẳng định niềm tin rằng các doanh nghiệp và chính phủ cần định hướng chính sách của họ theo hướng tăng năng suất để cải thiện khả năng cạnh tranh ở thị trường nước ngoài; (vii) Cải thiện nguồn nhân lực và tài chính sẽ tạo ra những tác động tích cực cho hoạt động xuất khẩu; (viii) Các rào cản trong hoạt động xuất khẩu là năng lực xuất khẩu, khác biệt về ngôn ngữ, công nghệ sản xuất, năng lực tìm kiếm thông tin và công nghệ thông tin, tiêu chuẩn của sản phẩm được sản xuất bởi SME, thủ tục nhập cảnh hạn chế vào quốc gia, đặc điểm thị trường xuất khẩu như luật/quy định kinh doanh phức tạp, sự thờ ơ của khách hàng với hàng hóa nước ngoài, giá cả bấp bênh trên thị trường xuất khẩu, sự cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường xuất khẩu, và phức tạp trong thủ tục hành chính
1.4 KHOẢNG TRỐNG CẦN NGHIÊN CỨU
Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu:
Về phạm vi, những nghiên cứu được tìm thấy các nước đang phát triển ngoài Trung Quốc là rất ít và gần như không tìm thấy nghiên cứu về Việt Nam
Về nội dung, rất ít công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, đầy
đủ về hoạt động XK của DN XKNS của Việt Nam sang Trung Quốc theo cách tiếp cận phân tích nhân tố ảnh hưởng
Về bối cảnh, trong bối cảnh đại dịch Covid-19 lan rộng toàn cầu, sức mua của nhiều quốc gia suy giảm, vận chuyển hàng hóa gặp không ít trở ngại, khoảng trống về đề tài nghiên cứu rất lớn
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT
KHẨU NÔNG SẢN 2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN
2.1.1 Khái quát về nông sản xuất khẩu
Nông sản được hiểu là sản phẩm hàng hóa được làm ra từ tư liệu sản xuất đất đai Tổng hợp từ các quan điểm trên cho thấy: “Nông sản là sản
Trang 10phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm thành phẩm hoặc bán thành phẩm thu được từ cây trồng, vật nuôi hoặc sự phát triển của cây trồng, vật nuôi (không bao gồm sản phẩm của ngành lâm nghiệp và ngư nghiệp)” Khái niệm này tương đối rộng và phức tạp
2.1.2 Khái quát về xuất khẩu nông sản
Trên cơ sở về thương mại hàng hóa, XKNS có thể hiểu là hoạt động trao đổi nông sản của một quốc gia với các nước khác trên thế giới dưới hình thức mua bán thông qua quan hệ thị trường nhằm khai thác lợi thế sẵn
có của đất nước trong phân công lao động quốc tế, tạo ra lợi thế cạnh tranh đem lại lợi ích cho quốc gia
Thương mại nông sản ở nhiều nước là một phần quan trọng của hoạt động kinh tế nói chung và tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của quốc gia như: (i) Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế; (ii) Mở rộng thị trường xuất khẩu (iii) Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế (iv) Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và mức sống thực tế cho các tầng lớp dân cư (v) Góp phần giúp hội nhập sâu rộng vào hoạt động kinh tế quốc tế và tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước
2.1.3 Khái quát về doanh nghiệp xuất khẩu nông sản
Doanh nghiệp XKNS là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, tuy nhiên XK không phải là ngành nghề kinh doanh mà là quyền mặc định của
DN nghĩa là DN kinh doanh mặt hàng nào thì được phép XK mặt hàng đó Trong luận án này như vậy có thể hiểu “Doanh nghiệp trong nước kinh doanh hàng nông sản khi xuất khẩu nông sản là doanh nghiệp xuất khẩu nông sản”
Vai trò của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản: (i) Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản đóng vai trò cố vấn giúp các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng tập trung vào việc phát triển các năng lực cốt lõi, tăng cường tính chuyên môn hoá; (ii) Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản đóng vai trò như một trụ cột trung gian trong mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi tiêu thụ
2.2 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN
Các nhân tố quyết định hoạt động XK được nghiên cứu gồm các
Trang 11nhân tố bên trong như đặc thù của doanh nghiệp và nhân tố bên ngoài là môi trường Sự phân chia bên trong và bên ngoài tương ứng với hai cách tiếp cận lý thuyết, làm nền tảng cho hầu hết các nghiên cứu về hoạt động
XK - quan điểm dựa trên nguồn lực của DN (RBV) hay còn gọi lý thuyết nguồn lực và lý thuyết dự phòng Các nhân tố quyết định bên trong được chứng minh bằng lý thuyết dựa trên nguồn lực, trong khi các nhân tố quyết
định bên ngoài được hỗ trợ bởi lý thuyết dự phòng
2.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
(1) Đặc điểm và năng lực DN: Đề cập đến năng lực tài chính, quy
mô, công nghệ, thời gian hoạt động của DN;
(2) Đặc điểm quản lí: Bàn đến kinh nghiệm quản lí kinh doanh quốc
tế, kiến thức và kinh nghiệm về XK; Bao gồm cả định hướng quốc tế, cam kết và hỗ trợ XK, nhận thức lợi thế XK và nhận thức các rào cản XK;
(3) Chiến lược Marketing XK: Hay còn gọi là sự thích ứng của chiến lược Marketing-mix bao hàm nội dung như sự thích ứng sản phẩm, thế mạnh của sản phẩm, hoạt động xúc tiến XK, khuyến mãi, cạnh tranh về giá, kênh phân phối, kế hoạch XK, và cách thức tổ chức XK;
(4) Mối quan hệ kinh doanh: Mối quan hệ với nhà phân phối, nhà cung ứng sản phẩm, khách hàng, với đối tác kinh doanh, quan hệ với chính phủ và các tổ chức liên quan
2.2.2 Nhân tố bên ngoài
(1) Đặc điểm ngành: Đề cập đến sự ổn định của ngành, dự đoán sự thay đổi hay biến động của ngành, tốc độ thay đổi, sự biến động theo chu
kì hay theo mùa, mức độ rủi ro, mức độ cạnh tranh ngành;
(2) Đặc điểm thị trường nước ngoài: Các quy định pháp lí về NK, văn hóa, cạnh tranh thị trường, sự hấp dẫn thị trường, các rào cản NK, sự biến động của thị trường thế giới;
(3) Đặc điểm thị trường trong nước: Môi trường pháp lý ổn định thuận lợi, những quy định về XK và sự hỗ trợ XK của chính phủ, môi trường kinh tế thuận lợi, góp phần thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu
Trang 12Chương 3 THỰC TRẠNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC
3.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2009-2020
3.1.1 Về kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng của xuất khẩu
Hiện nay, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất, là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam sau Hoa Kỳ (không tính khối nước) Trong giai đoạn 2009
Hiện nay, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất, là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam sau Hoa Kỳ (không tính khối nước) Trong giai đoạn 2009-2019, hoạt động xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường Trung Quốc đã đặt được một số thành tựu đáng ghi nhận Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng không ổn định, từ năm 2011-
2019, kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng từ 3,7 tỷ USD lên 7,3 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng đạt 17,3% năm
Trong cả giai đoạn 2009 - 2019, kim ngạch xuất khẩu nông sản có tốc độ tăng trưởng bình quân là 13,77% Mặc dù dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc vẫn tăng trưởng đạt 8,3 tỷ đô la Mỹ Đây được đánh giá là điểm sáng trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2020 Và cũng đánh giá nỗ lực thúc đẩy thương mại của hai quốc gia trong tình hình diễn biến phức tạp của đại dịch Đây được đánh giá là điểm sáng trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2020
3.1.2 Về kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu các nhóm hàng chính
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, các DN xuất khẩu nông sản tiến hành xuất khẩu 8 nhóm hàng chính: rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su Riêng thị trường Trung Quốc chiếm đến 7 mặt hàng: Rau quả, cà phê, hạt điều, chè, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su và sản phẩm cao su
Từ năm 2018 đến nay, sau khi sắp xếp lại các cơ quan trực thuộc
Trang 13Chính phủ, đã triển khai đồng bộ nhiều biện pháp để bảo đảm thực thi nghiêm túc và đầy đủ các quy định mà Trung Quốc đã ban hành từ lâu về kiểm nghiệm - kiểm dịch, truy xuất nguồn gốc, bao bì, nhãn mác Đây là một trong những nguyên nhân khiến xuất khẩu nông sản của các DN Việt Nam sang Trung Quốc bị chững lại và giảm trong 02 năm trở lại đây sau nhiều năm tăng trưởng
Trung Quốc nhập khẩu gạo từ nhiều thị trường trên thế giới trong đó chủ yếu nhập khẩu gạo từ các đối tác Việt Nam, Thái Lan, Pakistan, Campuchia Loại gạo mà Việt Nam có ưu thế xuất sang thị trường Trung Quốc từ trước đến nay là gạo nếp, đây cũng là lợi thế riêng của ngành gạo tại thị trường này Tuy nhiên các loại gạo khác thì chưa được đánh giá cao như gạo của Thái Lan hay gạo của Campuchia
Chuỗi cung ứng gạo sang Trung Quốc rất phức tạp, nhưng có thể chia thành hai kênh cung ứng gạo chính, bao gồm: kênh cung ứng gạo chính ngạch và chuỗi cung ứng gạo tiểu ngạch Gạo XK qua kênh chính ngạch chủ yếu là những hợp đồng được ký giữa hai chính phủ được hiệp hội lương thực phân bổ và những hợp đồng thương mại mà các doanh nghiệp tự tìm kiếm được
Trái cây là mặt hàng Trung Quốc có nhu cầu tiêu dùng tăng cao, đặc biệt là đối với trái cây tươi nhiệt đới Đặc thù của thị trường Trung Quốc là
ưa thích tiêu dùng quả tươi (không phải là đóng hộp) trong khi Việt Nam
có lợi thế lớn trong lĩnh vực sản xuất và XK nhóm hàng này Trái cây Việt Nam ngày được người tiêu dùng Trung Quốc ưa chuộng, nhưng không phải người tiêu dùng nào cũng biết rằng đó là trái cây Việt Nam Trong thời gian tới, Trung Quốc vẫn sẽ là thị trường phù hợp và có nhu cầu cao với các DN XKNS trái cây Việt Nam
Tỷ lệ diện tích trồng một số loại cây lương thực của Việt Nam và Trung Quốc có thể thấy Việt Nam chiếm ưu thế tuyệt đối về sản xuất lúa gạo, các loại cây lương thực khác mặc dù kém về diện tích trồng, tuy nhiên với số lượng dân số đông đảo gần 1,4 tỷ dân như hiện nay Trung Quốc vẫn
là một thị trường tiềm năng mà các DN Việt Nam có thể tiếp tục khai thác
3.1.3 Các tổ chức tham gia xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc
Trung Quốc vẫn luôn là một thị trường xuất khẩu truyền thống của