1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản việt nam sang thị trường trung quốc

182 49 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

125 Chương 4: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC .... Hệ thống giải p

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định

Tác giả

Lâm Thanh Hà

Trang 4

1.1 Nghiên cứu về xuất khẩu nông sản của Việt Nam 23 1.2 Nghiên cứu về tình hình xuất nhập khẩu nông sản của Việt Nam và Trung Quốc 28 1.3 Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 31 1.4 Nghiên cứu về các thước đo hoạt động xuất khẩu 39 1.5 Khoảng trống cần nghiên cứu 41

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN 43

2.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản 43 2.2 Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản 49 2.3 Thước đo về hoạt động xuất khẩu 61

Chương 3: THỰC TRẠNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC 63

3.1 Thực trạng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2009-2020 63 3.2 Phân tích thực trạng nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc 73 3.3 Đánh giá chung về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc 125

Chương 4: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC 129

4.1 Dự báo bối cảnh mới và định hướng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc 129 4.2 Hệ thống giải pháp, kiến nghị về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc nhằm nâng cao kết quả xuất khẩu 135

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 Danh mục các chữ viết tắt tiếng Việt

2 Danh mục các chữ viết tắt tiếng Anh

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt

ACFTA ASEAN – China Free Trade Area Hiệp định thương mại tự do

ASEAN, Trung Quốc - Trung Quốc ASEAN Association of South East Asian Nations Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định

Cooperation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

PLS - PM Partial least squares path

SEM Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 0.1 Các biến số và thang đo 12

Bảng 3.1 Độ tin cậy 74

Bảng 3.2 Kiểm định KMO và Barlett's 76

Bảng 3.3 Bảng eigenvalues và phương sai trích 77

Bảng 3.4 Ma trận mẫu nhân tố với phương pháp xoay Principal Axis Factoring với phép quay Promax 78

Bảng 3.5 Trọng số đã chuẩn hoá 81

Bảng 3.6 Độ tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ 82

Bảng 3.7 Kết quả kiểm định các quan hệ cấu trúc 83

Bảng 3.8 Kết quả kiểm định Bootstrap 87

Bảng 3.9 Khẳng định các giả thuyết nghiên cứu 87

Bảng 3.10 Mức cung thực phẩm hàng ngày tại một số quốc gia Châu Á (1961-2000), dự báo 2009-2030 116

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1 Kim ngạch XKNS Việt Nam vào thị trường Trung Quốc giai đoạn

2009 - 2020 63Biểu đồ 3.2 Lợi nhuận XKNS Việt Nam vào thị trường Trung Quốc giai đoạn

2009 - 2020 64Biểu đồ 3.3 Cơ cấu xuất khẩu các nhóm hàng nông sản chính của doanh

nghiệp XKNS Việt Nam sang Trung Quốc năm 2020 65Biểu đồ 3.4 Kim ngạch xuất khẩu một số nông sản chính của doanh nghiệp

XKNS Việt Nam sang Trung Quốc, giai đoạn 2009 - 2020 66Biểu đồ 3.5 Top 5 quốc gia Trung Quốc nhập khẩu Gạo năm 2019 67Biểu đồ 3.6 Thị phần NSXK của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong

tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2020 68Biểu đồ 3.7 Cơ cấu các loại rau quả chính của doanh nghiệp XKNS Việt Nam

sang thị trường Trung Quốc 70Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ diện tích trồng một số loại cây lương thực tại Việt Nam và

Trung Quốc 71Biểu đồ 3.9 Số lượng và tốc độ phát triển của DN XKNS Việt Nam sang thị

trường Trung Quốc 72Biểu đồ 3.10 Cơ cấu quy mô DN XKNS Việt Nam sang Trung Quốc 93Biểu đồ 3.11 Thời gian hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản 95Biểu đồ 3.12 Trình độ của các nhà lãnh đạo DN XKNS Việt Nam sang Trung

Quốc 97Biểu đồ 3.13 Số lượng nhân viên làm việc tại doanh nghiệp xuất khẩu nông sản

Việt Nam sang Trung Quốc biết tiếng Trung 98Biểu đồ 3.14 Số lượng đối tác Trung Quốc của các DN XKNS Việt Nam 104Biểu đồ 3.15 GDP bình quân đầu người của Trung Quốc giai đoạn 2009 - 2019 117

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 0.1 Quy trình nghiên cứu 5

Hình 0.2 Mô hình nghiên cứu ban đầu 8

Hình 2.1 Lý thuyết về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu 50

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu 73

Hình 3.2 Kết quả phân tích CFA đã chuẩn hoá 80

Hình 3.3 Kết quả phân tích SEM đã chuẩn hóa 82

Hình 3.1 Sơ đồ chuỗi cung ứng Gạo xuất khẩu sang Trung Quốc 122

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam ngày càng có quan hệ sâu rộng với Trung Quốc trong hầu hết các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực thương mại Trung Quốc không những là thị trường gần gũi mà còn là thị trường có nhu cầu nhập khẩu lớn các sản phẩm nông sản, thuỷ sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa cũng như phục vụ chế biến hàng xuất khẩu Đồng thời, Trung Quốc cũng là thị trường xuất khẩu hàng nông sản lớn nhất và quan trọng của Việt Nam trong nhiều năm và nông sản cũng là ngành hàng xuất khẩu lớn thứ hai sang Trung Quốc, đóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường này Hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc trong giai đoạn 2010 – 2019, gồm 10 mặt hàng chủ yếu là thủy sản, rau quả, hạt điều, cà phê, chè, gạo, sắn và sản phẩm từ sắn, cao su và sản phẩm từ cao su, gỗ và sản phẩm gỗ, sản phẩm mây tre cói thảm Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường Trung Quốc chiếm bình quân 28,16% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam Trong đó, nhiều mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu lớn như rau quả, thủy sản, hạt điều, gạo, cao su và sản phẩm cao

su, sắn và sản phẩm sắn Có thể khẳng định, đây là những điều kiện cho thương mại hai bên nói chung và cho ngành xuất khẩu nông sản nói riêng có thêm nhiều cơ hội

để nông sản Việt Nam xâm nhập hơn nữa vào thị trường Trung Quốc

Mặc dù, quan hệ hợp tác giữa hai nước vẫn trên đà phát triển ổn định, bền vững và thu được những tín hiệu khả quan, phát huy được tiềm năng và thế mạnh kinh tế của hai nước Tuy nhiên những năm gần đây, tỷ trọng xuất khẩu nông sản (XKNS) của Việt Nam sang Trung Quốc sụt giảm 5,5% trong năm 2018 và 5,85% trong năm 2019 Lý do cho sự sụt giảm này gồm các lý do khách quan và chủ quan, trong đó phải kể đến các yếu tố chủ quan như trình độ sản xuất, năng suất lao động, khả năng quản lý, hay chất lượng nông sản không đáp ứng được yêu cầu từ phía Trung Quốc thì hoạt động XKNS lại không ngừng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan từ phía Trung Quốc như thay đổi về tỉ giá, yêu cầu về an toàn thực phẩm, yêu cầu về xuất xứ hay thay đổi trong chính sách xuất nhập khẩu biên mậu Trong nhiều năm qua, tình trạng nông sản Việt Nam bị ùn tắc tại cửa khẩu không

Trang 10

thông quan được với những lý do được kể đến như thủ tục thông quan mất nhiều thời gian hay chính sách biên mậu thường xuyên có thay đổi hoặc giá nông sản bị

ép xuống quá mức đã trở thành câu chuyện lặp đi lặp lại của hoạt động XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong nhiều năm Đây thực sự là bài toán khiến các doanh nghiệp (DN) XKNS Việt Nam trăn trở và đau đầu Một thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp XKNS của Việt Nam chưa nắm được hoặc chưa cập nhật được các quy định nhập khẩu hàng hóa hay quy định về kiểm dịch đối với hàng nhập khẩu của Trung Quốc Vì vậy, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này còn gặp khó khăn ở khâu xâm nhập thị trường và kiểm dịch, dẫn tới hàng nông sản vẫn chủ yếu được xuất theo đường tiểu ngạch và hiệu quả thu được thấp Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn chậm, hạn chế trong việc tìm hiểu sự đa dạng về nhu cầu ở các vùng miền và những thay đổi về thị hiếu tiêu dùng của thị trường Trung Quốc để có cách thức tổ chức sản xuất phù hợp Nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn cho rằng Trung Quốc là thị trường lớn và dễ tính, quan điểm này, đến nay không còn phù hợp Trung Quốc đúng là thị trường lớn nhưng không phải cái gì cũng dùng, người tiêu dùng Trung Quốc ngày nay đòi hỏi sản phẩm có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, thân thiện môi trường và đặc biệt phải có truy xuất nguồn gốc rõ ràng

Vì vậy, để khai thác được tiềm năng và lợi thế sẵn có trong hoạt động xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc thì các DN XKNS Việt Nam phải có

tư duy thích ứng chứ không chỉ đối phó với những quy định về yêu cầu, điều kiện xuất khẩu Để thích ứng tốt thì các doanh nghiệp cần nhận diện và đánh giá đúng tầm quan trọng của những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XKNS, từ đó đưa ra nhưng biện pháp thích ứng kịp thời giúp DN XKNS của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Với mục đích cung cấp một cách tiếp cận tổng thể về những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XKNS của các doanh nghiệp Việt Nam, dựa trên những căn cứ

lý luận và thực tiễn để xác định những cách thức, chiến lược phù hợp cũng như những biện pháp tác nghiệp cụ thể giúp cho các DN chủ động hơn trong việc phát triển hoạt động XKNS sang thị trường Trung Quốc, đồng thời có những gợi ý giúp

Trang 11

các cơ quan quản lý Nhà nước đưa ra những cơ chế, chính sách phù hợp hỗ trợ các doanh nghiệp XKNS Việt Nam một cách kịp thời, đồng bộ Với những lý do nêu

trên, tác giả lựa chọn nội dung “Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của

doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc” làm đề

tài nghiên cứu cho luận án của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu (XK) của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc, tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế

Từ đó, xác định cường độ ảnh hưởng của nhân tố tới DN XKNS của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc để có thể đưa ra các giải pháp, khuyến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước để có được những chính sách, biện pháp hiệu quả hỗ trợ các doanh nghiệp XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tổng thuật tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nhằm xác định rõ nội dung đã được nghiên cứu và có thể kế thừa, những nội dung chưa được giải quyết

và những khoảng trống nghiên cứu, từ đó xác định câu hỏi nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản và xây dựng khung phân tích về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XK của DN XKNS; qua đó làm cơ

sở khoa học để phân tích thực trạng hoạt động XK của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động XK của DN XKNS, thực trạng ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động XK của DN xuất khẩu nông sản xác định những kết quả đã đạt được, những tồn tại và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động

XK, từ đó, có cơ sở đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện

Đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp chủ yếu có cơ sở khoa học nhằm tiếp tục phát triển hoạt động XK của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong thời gian tới

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động

XK của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về thời gian

Luận án nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XK của DN XKNS của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong giai đoạn từ năm 2009 đến nay, đề xuất các giải pháp đến năm 2030

Dữ liệu thứ cấp: được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2009 – 2021;

Dữ liệu sơ cấp: được điều tra trong khoảng thời gian từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 7 năm 2020

* Phạm vi mặt hàng: Hàng hóa nông sản mà luận án nghiên cứu là các loại nông sản chủ lực trong xuất khẩu của Việt Nam như: Gạo, cà phê, hạt tiêu, hạt điều, chè, rau, hoa, quả, cao su, sắn và các sản phẩm từ sắn theo công bố của Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn trong “Chiến lược Phát triển trồng trọt đến năm 2020”

Nghiên cứu, đánh giá và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động XK của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Để đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XK của DN XKNS luận án dự kiến sử dụng các tiêu chí như tiêu chí tác động nội tại và bên ngoài của DN… Tuy

Trang 13

nhiên, các nội dung được phân tích và đánh giá trong luận án sẽ hướng tới đề xuất các giải pháp, các chính sách đối ứng nhằm đẩy mạnh sản lượng và kim ngạch XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong thời gian tới

Trong khuôn khổ nghiên cứu của luận án, hoạt động XKNS được hiểu là kết quả của hoạt động XKNS

4 Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu trong luận án được nghiên cứu sinh tiến hành như sau:

Hình 0.1 Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả xây dựng

4.1 Mô hình nghiên cứu ban đầu và các giả thuyết nghiên cứu

Trong số các nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động XK của DN được xem xét tại luận án này (Phụ lục 4) có 15 bài không cung cấp thông tin về các lý thuyết nền

Trang 14

tảng, 109 bài nghiên cứu còn lại được xem xét trên 41 lý thuyết nền tảng (hoặc mô hình) khác nhau Trong đó được sử dụng rộng rãi là thuyết nguồn lực (RBV) (50 nghiên cứu), lý thuyết dự phòng (CoT) (15 nghiên cứu), quan điểm dựa trên thể chế (IBV) (10 nghiên cứu) và lý thuyết tổ chức học tập (OLT) (11 nghiên cứu) (Phụ lục 4)

Theo thuyết nguồn lực, một công ty như một tập hợp các nguồn lực hữu hình và

vô hình có giá trị và các nguồn lực, khả năng có thể kiểm soát này xác định lợi thế cạnh tranh của công ty và kết quả hoạt động trên thị trường xuất khẩu Katsikeas và cộng sự (2000) [107], Barney và cộng sự (2001) [76] Các giả định cơ bản của RBV là thị trường sản phẩm ổn định và không đổi, vì không thể bắt chước và chuyển giao tài nguyên một cách hoàn hảo Barney (1991) [74], Kraaijenbrink và cộng sự (2010) [108], Cadogan và cộng sự (2002) [84] chỉ ra vai trò quan trọng của định hướng thị trường khả năng cải thiện hoạt động xuất khẩu Tuy nhiên, một doanh nghiệp xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh không chỉ được xác định bởi các nguồn lực của doanh nghiệp mà còn bị ảnh hưởng bởi thị trường bên ngoài và các nhân tố môi trường mà doanh nghiệp phải đối mặt Calantone, R.J., và cộng sự (2006) [85]

Lý thuyết dự phòng (CoT) làm nổi bật sự phù hợp giữa các yếu tố chiến lược bao gồm chiến lược tiếp thị và bối cảnh tổng thể Khác với RBV và IBV, lý thuyết này cho rằng hoạt động xuất khẩu vượt trội được tạo ra bởi khả năng tương thích ngẫu nhiên, có thể thay đổi và được cá nhân hóa cho từng công ty hoặc xuất khẩu Theo Morgan (2018) [121] chỉ ra rằng, hiệu quả của chiến lược xúc tiến xuất khẩu phụ thuộc vào sự tương tác phức tạp giữa kinh nghiệm xuất khẩu và khoảng cách văn hóa xã hội bên ngoài, quyết định chiến lược, kinh nghiệm và bối cảnh văn hóa xã hội ảnh hướng tới thành công xuất khẩu Tuy nhiên, dựa trên lý thuyết dự phòng các phân tích chỉ đưa ra các kết luận mô tả về từng trường hợp hoạt động xuất khẩu trong các tình huống cụ thể hạn chế khả năng khái quát hóa và ứng dụng Chabowski và các cộng sự (2018) [81]

Quan điểm thể chế được đề cập nhiều trong giai đoạn gần đây, sự xuất hiện này cho thấy sự cân nhắc ngày càng tăng về ảnh hưởng của thể chế trong tiếp thị

Trang 15

xuất khẩu Quan điểm này nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trường thể chế và gợi

ý rằng các lực lượng thể chế định hình các quyết định chiến lược của doanh nghiệp

và xác định hoạt động Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu vì các hoạt động xuất khẩu phụ thuộc vào các thể chế khác nhau ở thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu Nghiên cứu này cho thấy tầm quan trọng của các thể chế đối với xuất khẩu hoạt động vì chất lượng cao của môi trường thể chế dẫn đến xuất khẩu vượt trội hoạt động Những nghiên cứu này cung cấp cái nhìn rõ nét hơn về lý thuyết các yếu tố quyết định đến hoạt động xuất khẩu bằng cách xem xét ảnh hưởng của thể chế

Ngoài ra, thuyết học hỏi có tổ chức (OLT) chỉ ra cơ chế gắn kết giữa các hoạt động tổ chức trước đó với hành vi và kết quả trong tương lai của tổ chức Wei

và cộng sự (2014) [141] Trong bối cảnh xuất khẩu, các nhà quản lý xuất khẩu cần học hỏi từ các hoạt động xuất khẩu trong quá khứ sẽ mang lại những thành công từ mối quan hệ nhân- quả giữa chiến lược xuất khẩu, các điều kiện xung quanh và kết quả xuất khẩu tương ứng Lages và cộng sự (2008) [113] Kiến thức hiện tại thúc đẩy các quyết định chiến lược hiện tại và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu trong tương lai Ruigrok và Wagner (2003) [130], Lages và cộng sự (2008) [113] cho biết rằng hoạt động xuất khẩu của năm trước đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình chiến lược tiếp thị xuất khẩu năm sau và mang lại hoạt động xuất khẩu thông qua quá trình học hỏi Điều này cung cấp một cái nhìn theo chiều dọc giải thích ảnh hưởng liên thời gian đến hoạt động xuất khẩu

Mô hình nghiên cứu ban đầu của Luận án có các phần chính như sau:

Nhân tố mục tiêu: Hoạt động XKNS

Trang 16

Hình 0.2 Mô hình nghiên cứu ban đầu

Nguồn: Tác giả xây dựng

Trang 17

Trên cơ sở các câu hỏi nghiên cứu, tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết, các giả thuyết được đề xuất trong phạm vi nghiên cứu của Luận án như sau:

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

Biến phụ thuộc: Biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu là hoạt động XK

của DN XKNS

Kết quả nghiên cứu định tính xác định được 7 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả XK các DN XKNS của Việt Nam, cụ thể như sau:

Đặc điểm DN: Nhân tố này có hàm ý về quy mô lao động, vốn, công nghệ,

kiến thức và kinh nghiệm XK, nói lên những điểm mạnh của DN trên thị trường

XK Giả thuyết H1 được đề xuất:

H1: Quy mô DN như vốn, lao động, công nghệ, kinh nghiệm XK có ảnh hưởng thuận chiều với hoạt động XK

Đặc điểm quản lí: Nói đến đặc điểm và quan điểm của các nhà quản lý, như:

trình độ giáo dục, kinh nghiệm quản lý, nhận thức về XK Giả thuyết H2 đề xuất:

H2: Nếu các nhà quản lý có trình độ giáo dục cao, kinh nghiệm phong phú

về XK, thái độ và nhận thức XK tích cực sẽ có ảnh hưởng cùng chiều với hoạt động

XK và ngược lại

Mối quan hệ kinh doanh: Được tất cả các ý kiến đánh giá cao là xây dựng và

phát triển mối quan hệ với khách hàng giúp DN tăng doanh số, mở rộng thị trường

XK Xây dựng và phát triển mối quan hệ kinh doanh bền vững sẽ tác động đến mở rộng thị trường, doanh thu và lợi nhuận XK Giả thuyết H3 đề xuất:

H3: Nếu mối quan hệ kinh doanh tốt hoặc xấu sẽ ảnh hưởng đến kết quả XKNS của DN tương ứng hoạt động XK của DN tương ứng

Đặc điểm thị trường nông sản thế giới: Thang đo khái niệm này có hàm ý

bao gồm sự hấp dẫn thị trường, rủi ro, các rào cản XK, sự biến động cung cầu của thị trường nông sản thế giới, cạnh tranh giá, quy định pháp lí của các quốc gia NK Giả thuyết H4 đề xuất:

H4: Nếu đặc điểm thị trường nông sản thế giới có biến động tích cực hay tiêu

cực sẽ ảnh hưởng đến hoạt động XK tương ứng

Đặc điểm thị trường trong nước: Là các quy định pháp lí về NK, văn hóa,

cạnh tranh thị trường, sự hấp dẫn thị trường, các rào cản XK, sự biến động của thị trường thế giới Giả thuyết H5 đề xuất:

Trang 18

H5: Nếu đặc điểm thị trường nông sản trong nước có những thay đổi tích cực hay tiêu cực sẽ ảnh hưởng đến hoạt động XK tương ứng

Đặc điểm ngành: Đề cập đến sự ổn định của ngành, dự đoán sự thay đổi hay

biến động của ngành, tốc độ thay đổi, sự biến động theo chu kì hay theo mùa, mức

độ rủi ro, mức độ cạnh tranh ngành; chu kỳ sống của ngành; định hướng XK của ngành Giả thiết H6 đề xuất:

H6: Sự biến động ngành ảnh hưởng đến hoạt động XK của DN

Chiến lược Marketing XK: Hầu hết các chuyên gia cho rằng đây nhân tố

quan trọng nhưng là điểm yếu của các DN XKNS trong nước so với các DN đa quốc gia Phần lớn các DN XKNS của Việt Nam chưa quan tâm đến chiến lược Marketing, và đề nghị cần phải đầu tư nhiều cho chiến lược Marketing XK Giả thuyết H7 đề xuất:

H7: Nếu chiến lược Marketing XK phù hợp hay không phù hợp sẽ ảnh hưởng hoạt động XK tương ứng

4.3 Phát triển thang đo biến số, xây dựng lưới câu hỏi phiếu điều tra

* Phát triển thang đo biến số

Các thang đo được sử dụng trong Luận án gồm:

Thang đo biến phụ thuộc “Hoạt động xuất khẩu” gồm các chỉ báo về Lợi nhuận xuất khẩu của doanh nghiệp, kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp và thị phần xuất khẩu của doanh nghiệp Katsikeas và cộng sự (2000) [107]; Zou và Stan (1998) [143], Chen và cộng sự (2016) [89]

Thang đo biến số “Đặc điểm doanh nghiệp” là câu hỏi về đặc điểm hình thành và hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ báo như: thời gian hoạt động của doanh nghiệp, quy mô lao động, quy mô vốn, số lượng người biết ngoại ngữ trong doanh nghiệp Theo tổng quan phía trên có rất nhiều chỉ báo được xác định trong thang đo biến số “đặc điểm doanh nghiệp” của các tác giả Aaby và Slater (1989) [68], Zou và Stan (1998) [143], Haahti và các cộng sự (2005) [101] Tuy nhiên trong giới hạn này, luận án chỉ lựa chọn một số chỉ báo chính như nêu trên

Thang đo biến số “Đặc điểm quản lý” là câu hỏi về kinh nghiệm về kinh doanh quốc tế, định hướng quốc tế của nhà quản lý, những cam kết hỗ trợ XK, kiến thức về XK như: rào cản thương mại, hay ưu đãi tại thị trường XK, trình độ của các nhà quản lý Thang đo này được sử dụng trong các nghiên cứu của một số tác giả

Trang 19

như Cavusgil và Zou (1994) [80], O’Cass và Julian (2003)[128], Dean và các cộng

sự (2000) [90], Leonidou và cộng sự (2010) [115]

Thang đo biến số “Chiến lược marketing xuất khẩu” là các câu hỏi về sự thích ứng của chiến lược Marketing-mix bao hàm nội dung như sự thích ứng sản phẩm, thế mạnh của sản phẩm, hoạt động xúc tiến XK, khuyến mãi, cạnh tranh về giá, kênh phân phối, kế hoạch XK, và cách thức tổ chức XK Thang đo này sử dụng trong nghiên cứu của các tác giả O’Cass và Julian (2003) [128], Yeoh (2004) [142]

Thang đo biến số “Mối quan hệ kinh doanh” là câu hỏi về mối quan hệ của doanh nghiệp đối với bên ngoài, trong đó các chỉ báo nghiên cứu gồm: mối quan hệ với nhà phân phối, nhà cung ứng sản phẩm, khách hàng, với đối tác kinh doanh, quan hệ với chính phủ và các tổ chức liên quan Tác giả Anna K (2011) [71] dựa trên mô hình lý thuyết nguồn nhân lực đã nghiên cứu các DN kinh doanh xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp chế biến tại Anh, và phát hiện ra nhân tố mối quan hệ kinh doanh với khách hàng Busayo Ajayi(2016) [78] trong nghiên cứu về xuất khẩu dệt may của Indonexia có nhận định về mối quan hệ kinh doanh của DN với khách hàng là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của DN Trong luận

án có sửa đổi thêm một số chỉ báo như: mối quan hệ với nhà phân phối, với chính phủ và tổ chức liên quan

Thang đo biến số “Đặc điểm thị trường nước ngoài” là câu hỏi về đặc điểm của thị trường nước ngoài đối với hoạt động XK của DN XKNS Dựa trên lý thuyết

dự phòng thang đo này được phát triển bởi các nhà nghiên cứu Cavusgil và Zou (1994) [80], O’Cass và Julian (2003) [128], Rose, Gregory M và các cộng sự (2002) [1288] Các chỉ bảo được sử dụng trong thang đo này là: quy định pháp lí về nhập khẩu, văn hóa, cạnh tranh thị trường, sự hấp dẫn thị trường, các rào cản XK, sự biến động của thị trường thế giới

Thang đo biến số “Đặc điểm ngành” là câu hỏi về ngành hàng XK với một số chỉ bảo được nghiên cứu bởi Reis J, Forte R (2016) [131], Guner, Berrin và cộng sự (2010)[97] đề cập đến sự ổn định của ngành, tốc độ thay đổi, sự biến động theo chu

kì hay theo mùa, mức độ tập trung,, mức độ cạnh tranh ngành

Thang đo biến số “Đặc điểm thị trường trong nước” là câu hỏi về đặc điểm

cụ thể của thị trường trong nước đối với ngành hàng XK được đề cập đến tại nghiên Zou và Stan (1998) [164], Sousa và cộng sự (2008) [157], và Chen và cộng sự

Trang 20

( 2016) bởi các chỉ báo như: những quy định về XK của chính phủ, sự hỗ trợ XK, cạnh tranh của thị trường trong nước

Danh mục các biến số (phụ thuộc và độc lập), thang đo biến số và nguồn gốc thang đo được sử dụng trong Luận án được thể hiện trong bảng 0.1 dưới đây:

Bảng 0.1 Các biến số và thang đo

TT Biến số Thang đo (biến số) Thang đo khoảng Nguồn gốc

thang đo Biến phụ thuộc

1 Hoạt động

XK

XK1: Trong 10 năm gần đây, kim ngạch XKNS của

DN sang Trung Quốc ổn định

XK2: Trong 10 năm gần đây, lợi nhuận của hoạt động XKNS của DN sang Trung Quốc tăng đều XK3: Trong 10 năm gần đây, hoạt động XKNS của

DN sang Trung Quốc tăng trưởng tốt

Likert theo mức độ đồng ý:

và Zou (1994) [143] Chen và cộng sự (2016) [89]

Likert theo mức độ đồng ý:

QH2: Đối tác kinh doanh QH3: Quan hệ với chính phủ và các tổ chức liên quan

Likert theo mức độ đồng ý:

Cavusgil và Zou (1994)

Trang 21

TT Biến số Thang đo (biến số) Thang đo khoảng Nguồn gốc

thang đo

quản lý QL2: Kiến thức và kinh nghiệm về XK của nhà quản lý

QL3: Định hướng quốc tế của nhà quản lý QL1:

QL4: Cam kết và hỗ trợ

XK của nhà quản lý QL5: Nhận thức lợi thế XK của nhà quản lý

QL6: Nhận thức các rào cản XK của nhà quản lý

CL2: Sự thích ứng của sản phẩm đối với thị trường nước NK

CL3: Thế mạnh của sản phẩm trên thị trường nước

NK CL4: Thúc đẩy hoạt động xúc tiến XK

CL5: Tổ chức hoạt động khuyến mãi, cạnh tranh về giá

CL6: Kế hoạch XK

Likert theo mức độ đồng ý:

(2003)[128] Yeoh (2004) [142], Haddoud

và cộng sự (2018) [104], Fernando và cộng sự (2017) [93]

TTNG2: Mức độ tương đồng văn hóa tại nước NK TTNG3: Tính cạnh tranh của nông sản tại thị trường nước NK

TTNG4: Các rào cản XK TTNG5: Sự biến động của thị trường thế giới

Likert theo mức độ đồng ý:

và cộngsự (2000) [107] Sousa và cộng

sự (2008) [135], Zou và

Trang 22

TT Biến số Thang đo (biến số) Thang đo khoảng Nguồn gốc

thang đo

Stan (1998) [143]

7 Đặc điểm

ngành

N1: Sự ổn định của ngành N2: Sự biến động theo chu

kì hay theo mùa N3: Mức độ cạnh tranh ngành

Likert theo mức độ đồng ý:

XK, nhu cầu trong nước TTTN3: Môi trường kinh tế thuận lợi, góp phần thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu

Likert theo mức độ đồng ý:

sự (2008) [135], Chen và cộng sự ( 2016) [89]

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

* Xây dựng lưới câu hỏi phỏng vấn sâu và bảng hỏi khảo sát

Lưới câu hỏi phỏng vấn sâu được chuẩn bị để phục vụ nghiên cứu định tính Lưới câu hỏi này dành cho 1 nhà quản lý Chính phủ về XKNS, một nhà xây dựng

về chính sách, một nhà nghiên cứu về kinh tế quốc tế, một nhà nghiên cứu về thương mại và một nhà quản lý DN XKNS để kiểm tra sự hợp lý của các thang đo

và xây dựng phiếu khảo sát Cho dù các thang đo được sử dụng trong Luận án cơ bản là những thang đo đã được các nhà nghiên cứu sử dụng, tuy vậy nhưng thang đo

đó chủ yếu được sử dụng trên thế giới, các nghiên cứu có liên quan sử dụng thang

đo này tại Việt Nam còn ít Nội dung của lưới câu hỏi phỏng vấn chuyên gia gồm hai phần chính:

Phần 1: Giới thiệu về tác giả, mục đích, ý nghĩa của cuộc phỏng vấn

Phần 2: Lấy ý kiến của các chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng tới DN XKNS của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Bảng hỏi (phiếu điều tra) được xác định dựa trên kết tổng quan, cơ sở lý luận

và kết quả phỏng vấn sâu với các chuyên gia để tiến hành xây dựng bảng hỏi Sau

đó bảng hỏi được gửi đến 5 chuyên gia trong kết quả phỏng vấn sâu để tham vấn ý kiến Sau khi bảng hỏi đã xác định, bảng hỏi được gửi đến 5 DN để đánh giá tính

Trang 23

khả thi của bảng hỏi Sau khi xác định tính khả thi của bảng hỏi, bảng hỏi được gửi đến các DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc (danh sách các DN được

sử dụng thông qua danh sách “Doanh nghiệp XK uy tín các năm 2016, 2017, 2018, 2019” của Bộ Công Thương, danh sách từ Sở Công Thương các tỉnh và từ mới quan

hệ cá nhân bằng cách đến trực tiếp; bảng hỏi cũng được gửi đi bằng online thông qua mẫu form của Google

4.4 Nguồn dữ liệu

* Nguồn dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho luận án bao gồm:

Một số lý thuyết liên quan đến hoạt động XK của DN XK: khái niệm cơ bản

về hoạt động XKNS, xác định nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XKNS; Số liệu thống kê về những mặt hàng nông sản chủ lực xuất khẩu của Việt Nam qua các năm sang thị trường Trung Quốc; Những thông tin về bối cảnh, xu hướng tiêu dùng toàn cầu có ảnh hưởng tới hoạt động XKNS của DN

Những dữ liệu này được tiến hành thu thập từ các nguồn:

Văn bản của Chính phủ, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các văn bản như: Luật Thương mại, Luật Hỗ trợ DNNVV; các chương trình, đề án của Chính phủ về XKNS; Trong các thư viện: sách, luận án, công trình nghiên cứu của Thư viện Quốc gia, Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội; Trong các cơ quan/tổ chức lưu trữ: các báo cáo, văn bản quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương; Tổng Cục Thống

kê, Tổng Cục Hải quan, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp quốc, WTO, FAO, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, trên Internet: kho dữ liệu học thuật google scholar và các trang tạp chí uy tín như: Proquest/ABI Infor, Emerald, Sciencedirect, Thomson Sciencetific

* Nguồn dữ liệu sơ cấp

Các thông tin, số liệu sơ cấp phục vụ cho luận án bao gồm: các hoạt động tổ chức xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc; kết quả và tiềm năng XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc; đặc điểm cơ bản của thị trường Trung Quốc Các phương pháp được sử dụng để thu thập dữ liệu sơ cấp cho luận án, gồm phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phương pháp chuyên gia

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Trang 24

Phương pháp này được sử dụng trong luận án để thu thập những dữ liệu sơ cấp sau: góp ý xây dựng phiếu hỏi; Hiệu chỉnh các câu hỏi trong phiếu hỏi; Đánh giá, tư vấn hoàn thiện phiếu hỏi sau khi khảo sát thử Nghiên cứu sinh đã tiến hành phỏng vấn sâu 5 chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan, bao gồm:

01 lãnh đạo Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương;

01 lãnh đạo Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương;

01 nhà khoa học của Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương mại, Bộ Công Thương;

01 nhà khoa học của Trường Đại học Thương mại, Hà Nội;

01 lãnh đạo doanh nghiệp đang XKNS sang Trung Quốc

Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi

(i) Đối tượng điều tra: Các doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam tham gia hoạt động xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc; Người tiêu dùng tại thị trường Trung Quốc

(ii) Nội dung điều tra: Đối tượng doanh nghiệp XKNS của Việt Nam; Những thông tin chung về DN: quy mô, tuổi đời, mặt hàng xuất khẩu, trình độ học vấn cao nhất của lãnh đạo DN

Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XKNS của DN đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố theo thang điểm của Likert từ 01 đến 05 tương ứng với mức

“thấp nhất” và “cao nhất”

Đối tượng người tiêu dùng tại thị trường Trung Quốc:

Thông tin chung: như tuổi, giới tính, trình độ, công việc

Thông tin chuyên sâu: tần suất mua nông sản, nơi mua, mức độ ưu thích đối với nông sản của Việt Nam về chất lượng, mẫu mã, giá cả, so sánh đối với hàng nông sản của một số quốc gia khác như Hàn Quốc, Thái Lan, Ấn Độ

(iii) Thiết kế phiếu điều tra

Phiếu điều tra trước tiên được xây dựng dựa trên việc tổng quan tình hình nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XKNS

Sau khi thống kê theo từng nhóm nội dung, phiếu điều tra được trao đổi với

06 chuyên gia có chuyên môn phù hợp để tham vấn hoàn thiện nội dung

Đặc biệt, đối với phiếu điều tra với đối tượng là các doanh nghiệp XKNS của Việt Nam sẽ tiến hành khảo sát thử với 5 DN để đánh giá xem các câu hỏi đặt ra có

Trang 25

dễ hiểu không, cần bổ sung hoặc loại bỏ những câu hỏi, nội dung nào Phiếu điều tra hoàn chỉnh sau khi tư vấn chuyên gia và khảo sát thử mới được sử dụng để điều tra trên diện rộng

Nội dung chi tiết của phiếu điều tra hoàn chỉnh được đính kèm trong phụ lục

số 05 của luận án

(iv) Tiêu chí chọn mẫu điều tra và quy mô mẫu

Đối tượng doanh nghiệp xuất khẩu nông sản của Việt Nam

Tiêu chí chọn mẫu: là các doanh nghiệp của Việt Nam có tham gia hoạt động xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc, mẫu nghiên cứu được sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất với cách thức chọn mẫu thuận tiện

Quy mô mẫu: đảm bảo cỡ mẫu n = 5m, với m = 29 Anderson và Gerbing (1988) [70] Đây là cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố

Đối tượng người tiêu dùng tại thị trường Trung Quốc:

Tiêu chí chọn mẫu: là người tiêu dùng tại thị trường Trung Quốc trên địa bàn Nam Ninh, Quảng Châu, Côn Minh, Thượng Hải, Hàng Châu, Bắc Kinh Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo hình thức ngẫu nhiên

Quy mô mẫu:

(v) Gửi phiếu điều tra và phản hồi

Đối tượng doanh nghiệp xuất khẩu nông sản của Việt Nam: tổng số phiếu phát ra là 530, số phiếu thu hồi là 315 Sau khi phân tích và kiểm tra, có 8 phiếu bị loại do điền thiếu thông tin hoặc chỉ ghi 1 mức độ đánh giá cho tất cả các phát biểu

Do đó thông qua phương pháp này thu được 307 mẫu hợp lệ

Đối tượng người tiêu dùng tại thị trường Trung Quốc: nghiên cứu sinh tận dụng thời gian có các chuyến công tác và học tập ngắn ngày tại Trung Quốc tiến hành phỏng vấn tại các siêu thị lớn của Trung Quốc ở các thành phố đã đến Số phiếu phát ra 120, số phiếu thu về 98, sau khi phân tích và kiểm tra có 82 phiếu hợp

lệ dùng để phân tích

4.5 Phương pháp phân tích số liệu

* Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp định tính như tổng hợp, phân tích, so sánh cũng được nghiên cứu sinh sử dụng trong luận án của mình Các phương pháp này sử dụng để diễn giải những số liệu thống kê về thực trạng vấn đề nghiên cứu, so sánh giữa thực tế và

Trang 26

cơ sở luận để xác định xem các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XKNS của DN ở mức độ nào Kết quả nghiên cứu định tính được đối chiếu với mô hình nghiên cứu, luận giải kết quả trong mô hình cũng như bổ trợ cho kết quả nghiên cứu định lượng

* Phân tích định lượng

Dữ liệu định lượng trong nghiên cứu này là dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp khảo sát thông qua bảng hỏi Khi tiến hành nghiên cứu định lượng, sau khi thu thập được đủ số lượng phiếu theo yêu cầu và kết thúc thời hạn dành cho khảo sát, tác giả đã tiến hành ghi số phiếu theo thứ tự từ 01 đến số phiếu cuối cùng, loại đi những phiếu vì thiếu nhiều thông tin quan trọng, sau đó nhập dữ liệu bằng excel

Bộ dữ liệu này được xử lý và làm sạch nhằm phát hiện các dữ liệu bị thiếu, các dữ liệu là kết quả phản hồi bất hợp tác trong các phiếu Quá trình xử lý và làm sạch dữ liệu (data screening) được tác giả thực hiện bằng cách kiểm tra từng quan sát (case screening), cụ thể là kiểm tra dữ liệu thiếu (missing data), kiểm tra phản hồi bất họp tác (unengaged responses) và tìm giá trị ngoại lai (outliers)

Tiếp theo tác giả kiểm tra các biến (variable screening) để tìm dữ liệu thiếu (missing data) của mỗi chỉ báo và kiểm tra Skewness & Kurtosis của từng biến Sau

đó, bộ dữ liệu được sử dụng để đánh giá độ tin cậy Cronbach’s a và phân tích nhân

tố khám phá (EFA) bằng công cụ SPSS phiên bản 20 Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s a Trong nghiên cứu này, để đảm bảo độ tin cậy của các thang đo, các thang đo có hệ số Cronbach’s a từ 0,7 trở lên được giữ lại

mô hình nghiên cứu để tiếp tục sử dụng cho các phân tích tiếp theo Tuy nhiên, vì

hệ số Cronbach’s a chỉ cho biết các chỉ báo có phù hợp để đo lường một biến số hay không, do đó cần sử dụng thêm hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation)

để sàng lọc các chỉ báo ít tương quan với các chỉ báo khác trong cùng một thang đo

Hệ số tương quan biến tổng cho biết hệ số tương quan của một chỉ báo với điểm trung bình của các chỉ báo khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao thì sự tương quan của chỉ báo này với các chỉ báo khác trong thang đo càng cao Do vậy, các thang đo được giữ lại trong nghiên cứu này có hệ số Cronbach’s a từ 0,7 trở lên và các chỉ báo có hệ số tương quan biến tổng >0,3 trong thang đo

Sau khi đánh giá độ tin cậy, thang đo các biến được kiểm định về giá trị hội

tụ và giá trị phân biệt theo phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh

Trang 27

giá mức độ hội tụ của từng bộ biến quan sát về biến khái niệm mà thang đo đó đo lường, cũng như mối quan hệ tương quan ương các bộ biến quan sát đó Giá trị của thang đo được phản ánh thông qua hệ số tải (factor loading) Phương pháp trích nhân tố được sử dụng là Principal Axis Factoring kết họp với phép xoay Promax, giá trị điểm dừng trích Eigen >1 Chỉ có các biến quan sát có hệ số tải >0,5 được chọn để bảo đảm mức ý nghĩa thực tiễn của các thang đo Những biến quan sát có

hệ số tải <0,5 hoặc có vấn đề Heywood Case (hệ số tải >1) đều sẽ bị loại khỏi thang

đo Những thang đo đạt giá trị hội tụ tốt (tất cả hệ số tải của các biến quan sát đều tải cao trên cùng một khái niệm) và giá trị phân biệt tốt (không có giá trị khác biệt đáng kể của hệ số tải của một biến quan sát trên các khái niệm khác) được giữ lại trong mô hình để phân tích

Để đánh giá tính đầy đủ và thích họp của mô hình, tiến hành phân tích hệ số KMO và đánh giá các nhân tố chung (communalities) thông qua hệ số trích (extraction), đồng thời tiến hành kiểm định Bartlett để đánh giá mức độ tương quan của các biến quan sát trong tổng thể Mô hình được coi là đạt được tính đầy đủ (adequacy) và thích họp nếu có hệ số KMO > 0,7, tất cả các biến quan sát đều có hệ

số trích (extraction) >0, đồng thời các biến có tương quan với nhau trong tổng thể nếu kết quả kiểm định Bartlett cho thấy Sig.<0,05 ở khoảng tin cậy 95% Sau khi phân tích phương sai tổng được giải thích (total variance explained), tất cả các nhân

tố được trích ra phù họp với mô hình nghiên cứu và cần phải giải thích được >50% biến thiên của các biến quan sát Tiếp tục phân tích ma trận tương quan nhân tố (Factor Correlation Matrix) bằng phương pháp trích Principal Axis Factoring và phép xoay Promax, các bộ biến quan sát được coi là không tương quan với nhau nếu các hệ số tương quan giữa các nhân tố đều <0,7

Việc lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc (SEM), với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS phiên bản 20 và AMOS phiên bản 20; Excel 2017 và một

số công cụ khác (như Stats Tools Package, danielsoper’s Post-Hoc) Trước hết, tiến hành phân tích nhân tố khẳng định (CFA) bằng công cụ AMOS 20 với dữ liệu sau khi đã thực hiện phân tích EFA Để kiểm tra mức độ phù họp của mô hình (Model Fit), sử dụng các chi số CFI, GFI, TLI, PCLOSE, RMSEA, CMIN, df và CMIN/df

Mô hình được coi là phù hợp nếu CFI>0,9, GFI>0,9, TLI>0,9, PCLOSE>0,05,

Trang 28

RMSEA<0,05, CMIN/df<2 Để đạt được các ngưỡng yêu cầu trên, có thể điều chỉnh mô hình bằng cách hiệp phương sai giữa các phần dư (hiệp phương sai các cặp e có chỉ số điều chỉnh MI cao)

Trước khi thiết lập mô hình phương trình cấu trúc, tiến hành kiểm tra độ tin cậy tổng họp cũng như giá trị (hội tụ và phân biệt) của mô hình được coi là phù hợp Mô hình được coi là có độ tin cậy tốt nếu giá trị độ tin cậy tổng họp CR (composite reliability) của tất cả các nhân tố đều >0,7 Mô hình được coi là đạt giá trị hội tụ (convergent validity) nếu tất cả các giá trị AVE của mỗi nhân tố đều > giá trị MSV tương ứng và AVE của tất cả các nhân tố đều >0,5; đồng thời mô hình được coi là đạt giá trị phân biệt (discriminant validity) nếu tất cả các giá trị căn bậc

2 của mỗi nhân tố đều lớn hơn hệ số tương quan với các nhân tố khác Sau khi phân tích độ tin cậy tổng họp và giá trị của mô hình, tiến hành kiểm định các giả thuyết

đa biến (multivariate assumptions), cụ thể là xác định các giá trị ngoại lai (outlier), giá trị gây ảnh hưởng (influential record respondent) và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (multicolonearity) Trên biểu đồ tán xạ (Scatter/Dot), nếu tất cả các quan sát khác biệt đều có hệ số Cook’s <1 thì mô hình được coi là không có giá trị ngoại lai gây ảnh hưởng đáng kể tới hệ số ước lượng và các mối quan hệ giữa các biến trong

mô hình Mô hình được coi là không có hiện tượng đa cộng tuyến nếu các hệ số chấp nhận (tolerance) của các biến độc lập đều >0,1, đồng thời các hệ số phóng đại phương sai (VIF) của các biến độc lập nói trên đều <2

Sau khi phân tích độ tin cậy tổng hợp và giá trị của mô hình, kiểm đinh các giả thuyết đa biến, tiến hành thiết lập mô hình SEM chuẩn hóa và kiểm tra lại các ngưỡng chỉ số phản ánh mức độ phù hợp của mô hình Để đánh giá ảnh hưởng của các biến độc lập tới biến phụ thuộc, tiến hành xem xét ước lượng các hệ số hồi quy (regression weight) Với mẫu đã khảo sát, ở khoảng tin cậy 95%, nếu kết quả ước lượng các hệ số hồi quy cho thấy P-value của mối quan hệ giữa một biến độc lập với biến phụ thuộc <0,05 thì ảnh hưởng của biến độc lập đó tới biến phụ thuộc được coi là có ý nghĩa thống kê Nếu hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa tương ứng với ảnh hưởng đó >0 có nghĩa là biến độc lập nói trên ảnh hưởng thuận chiều tới biến phụ thuộc Mức độ ảnh hưởng của biến độc lập tới biến phụ thuộc được thể hiện thông qua hệ số hồi quy chuẩn hóa, trong đó trị tuyệt đối của hệ số hồi quy chuẩn

Trang 29

hóa cao nhất cho biết ảnh hưởng của biến độc lập tương ứng là mạnh nhất tới biến phụ thuộc

Để đánh giá độ tin cậy của các ước lượng và khẳng định mô hình nghiên cứu, tiến hành kiểm định Bootstrap bằng cách chọn ra 2.000 mẫu bootstrap khác từ mẫu ban đầu gồm 307 quan sát, từ đó xác định trung bình của các ước lượng (các trọng số hồi quy); hiệu số giữa trung bình các ước lượng từ bootstrap và các ước lượng ban đầu là độ chệch (Bias); trị tuyệt đối các độ chệch này càng nhỏ, càng không có ý nghĩa thống kê càng tốt Nếu giá trị tới hạn C.R (bằng giá trị Bias chia SE-Bias) của các nhân tố đều có trị tuyệt đối nhỏ so với 2 thì độ chệch là rất nhỏ, không có ý nghĩa thống kê ở khoảng tin cậy 95%, nghĩa là các ước lượng của mô hình có thể tin cậy được Tiến hành kiểm định Post-Hoc bằng công cụ tính toán hiệu lực thống kê (http://www.danielsoper.com/statcalc/calculator.aspx7icN9), nếu hệ số hiệu lực thống kê được quan sát (Observed Statistical Power) của biến phụ thuộc

=1,0 nghĩa là nếu có tồn tại các ảnh hưởng có ý nghĩa (với khoảng tin cậy 95%) giữa các biến thì chắc chắn có 100% cơ hội tìm được ảnh hưởng đó về mặt thống

kê, có thể khẳng định mô hình nghiên cứu là đáng tin cậy

Cụ thể gồm các bước như sau:

- Bước 1: Xây dựng thang đo với từng nhóm yếu tố và sự thành công của dự

án PPP theo thang điểm Likert căn cứ trên tổng quan các nghiên cứu và/hoặc điều tra khảo sát

- Bước 2: Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha Hệ

số Alpha được phát triển bởi Cronbach (1951) nhằm đo lường tính nhất quán nội tại (internal consistency) của các biến trong cùng một nhóm Theo đó, hệ số Cronbach’s có thể được dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo và loại các biến không phù hợp ra khỏi mô hình

- Bước 3: Phân tích nhân tố khám phá (exploratory factor analysis – EFA) nhằm đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của từng biến trong các nhóm nhân tố

- Bước 4: Phân tích yếu tố khẳng định (confirmatory factor analysis - CFA) nhằm kiểm định tính đại diện của các biến quan sát (measured variables) đối với các nhân tố (constructs)

Trang 30

- Bước 5: Kiểm định giả thuyết và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động xuất khẩu và sự gắn kết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (structural equation modelling - SEM)

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Ý nghĩa về khoa học: Đề tài được nghiên cứu sẽ góp một phần vào việc xây dựng khung lý luận về nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XK của doanh nghiệp XK; đóng góp nhất định cho nghiên cứu khoa học về hoạt động XK của DN nói chung

và hoạt động XK của DN XKNS nói riêng

Xây dựng được mô hình và phân tích định lượng về mối quan hệ giữa định hướng chiến lược XK, đặc điểm DN, đặc điểm quản lý, thị trường XK, thị trường trong nước với hoạt động XK của DN XKNS

Ý nghĩa về thực tiễn: Nghiên cứu cung cấp bộ số liệu phong phú về hiện trạng XKNS của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc Trong nghiên cứu cũng đề xuất hệ thống các chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc Kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà hoạt định chính sách, các nhà nghiên cứu và các DN XK

6 Kết cấu của luận án

Ngoài các phần như lời cam đoan, mục lục, danh mục bảng và hình, danh mục từ viết tắt, danh mục thuật ngữ sử dụng, phần mở đầu, phần tổng quan nghiên cứu, kết luận chung, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án được kết cấu thành 4 chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt

động xuất khẩu của doanh nghiệp XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Chương 2: Cơ sở lý luận về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của

doanh nghiệp xuất khẩu nông sản

Chương 3: Thực trạng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu

nông sản Việt Nam và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Chương 4: Kết luận và kiến nghị đối với nhân tố ảnh hưởng tới hoạt

động xuất khẩu của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Trang 31

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC

1.1 NGHIÊN CỨU VỀ XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM

Xuất khẩu là là phương thức kinh doanh phổ biến trên thị trường quốc tế, hệ

số rủi ro thấp, đòi hỏi nguồn lực không cao, có tính linh hoạt cao Uner và cộng sự (2013) [139] Xuất khẩu là hình thức hoạt động kinh tế lâu đời nhất Leonidou và cộng sự (2010) [115] Nguồn gốc lý thuyết của xuất khẩu lần đầu tiên được đề cập bởi Adam Smith trong nghiên cứu “Nguồn gốc của sự giàu có” (1776) [72]; với lý thuyết lợi thế tuyệt đối, tiếp sau đó được phát triển bởi Richardo (1817) [132] với lý thuyết lợi thế so sánh, các yếu tố sản xuất sản của Ohlin (1933) và Heckesckler (1950) [102], hay vòng đời sản phẩm Vernon (1966) [140] Những lý thuyết này cung cấp những hiểu biết hữu ích để giải thích các hoạt động thương mại quốc tế giữa các quốc gia và cung cấp cơ sở cho tư duy kinh doanh quốc tế Leonidou và cộng sự (2010) [115] Nông sản vẫn luôn là ngành phát triển mũi nhọn của kinh tế Việt Nam, xuất khẩu nông sản là vấn đề được các nhà khoa học quan tâm Nghiên cứu về XKNS của Việt Nam hiện nay cũng đã được chú ý đến, nhưng nghiên cứu

về XKNS của Việt Nam có:

Ngô Thị Tuyết Mai (2007) nghiên cứu về mức độ cạnh tranh một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong giai đoạn 1996-2006 [32] Tác giả đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích ngành sản phẩm, phương pháp phân tích kinh doanh nhằm phân tích các vấn đề

lý luận, thực tiễn một cách có hiệu quả Kết quả nghiên cứu sau khi phân tích thực trạng sức cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam như gạo, cà phê, chè, cao su… chỉ ra rằng Việt Nam có điều kiện thuận lợi để phát triển một số mặt hàng nông sản phục vụ cho xuất khẩu Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra năng lực cạnh tranh của ngành XKNS Việt Nam còn thấp do chất lượng sản phẩm chưa cao, chủng loại đơn điệu, mẫu mã chưa phong phú, từ đó đề ra 8 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam trên thị trường thế giới

Trong một nghiên cứu khác của Nguyễn Minh Sơn (2010) về thúc đẩy xuất

Trang 32

khẩu hàng nông sản của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2008 [44] Tác giả sử dụng phương pháp: thống kê, phân tích tổng hợp đánh giá thực trạng và dự báo về tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam đến năm 2020 Nghiên cứu đã hệ thống một

số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu nông sản cũng như đánh giá thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam, nêu rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong quá trình phát triển sản xuất và xuất khẩu nông sản Nghiên cứu cũng đề xuất mốt số quan điểm, mục tiêu, phương hướng và kiến nghị giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của Việt Nam

Tác giả Đinh Văn Thành (2010) với nghiên cứu Tăng cường năng lực tham gia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam [55], đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước về đã phân tích, đánh giá thực

trạng năng lực tham gia của hàng nông sản Việt Nam vào chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu cũng như đi sâu phân tích, đánh giá cụ thể năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của 09 mặt hàng nông sản Việt Nam

Thông qua nghiên cứu, đề tài đã rút ra những thuận lợi và khó khăn cơ bản trong tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của hàng nông sản Việt Nam để làm cơ sở xây dựng các chính sách, giải pháp nhằm nâng cao năng lực tham gia của hàng nông sản Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu Đề tài đề xuất 04 nhóm giải pháp chung và 04 nhóm giải pháp cụ thể cho mỗi mặt hàng nghiên cứu

Về mặt kết quả, đề tài đã hệ thống hóa, luận giải và bổ sung nhận thức về chuỗi giá trị toàn cầu hàng nông sản; những đặc điểm của chuỗi giá trị hàng nông sản; các mô hình chuỗi giá trị hàng nông sản, các điều kiện tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu; nội hàm và các tiêu chí xác định năng lực tham gia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu Đồng thời, xây dựng một khung phân tích chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu làm cơ sở lý thuyết để phân tích các chuỗi giá trị hàng nông sản cụ thể cũng như nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong việc nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu

Vũ Thanh Hương và cộng sự (2011), đã đánh giá về cơ hội XKNS Việt Nam sang thị trường các nước vùng vịnh, nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về xuất khẩu,

cụ thể hơn nữa là những số liệu thực tế về hoạt động xuất khẩu gạo từ góc nhìn của các nước nhập khẩu vùng vịnh và quan hệ kinh tế đối ngoại của các nước vùng vịnh với Việt Nam và thế giới Bài viết đã phân tích thực trạng XKNS của Việt Nam sang

Trang 33

thị trường các nước vùng vịnh theo 6 nhóm hàng chính trong giai đoạn 2006-2009, đánh giá cơ hội XKNS của Việt Nam sang thị trường các nước vùng vịnh trên hai góc độ: (i) cơ hội từ phía thị trường này; (ii) cơ hội từ phía thị trường Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp đẩy mạnh XKNS sang thị trường các nước vùng vịnh [28]

Vũ Văn Hùng và cộng sự (2012) đã trình bày được một số nội dung cơ bản

về thực trạng và giải pháp xuất khẩu gạo của Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO Thông qua việc phân tích số liệu thống kê đề tài đã đánh giá tổng quan thực trạng xuất khẩu nước ta 5 năm sau khi gia nhập WTO Từ kết quả đó, tác giả đã đề xuất 3 nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu gạo trong thời gian tới, cụ thể nhóm giải pháp cho sản xuất, chế biến gạo; nhóm giải pháp nhằm đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường xúc tiến thương mại; và nhóm giải pháp nhằm cải thiện môi trường kinh doanh lúa gạo Việt Nam Đây thực sự là một nghiên cứu cụ thể đối với mặt hàng gạo – một trong những nông sản chủ lực của Việt Nam [26]

Nguyễn Thành Trung (2012) với nghiên cứu Thực trạng phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam và dự báo đến năm 2015 [61] Trong nghiên cứu này đã đánh

giá thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 Tác giả tập trung phân tích cụ thể về kim ngạch, thị phần xuất khẩu đối với một số sản phẩm có thế mạnh của Việt Nam trong nhiều năm nay như thủy sản, gạo, cao su, Trên cơ

sở việc phân tích tác giả cũng đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam như thiếu vốn, thiếu nguyên liệu đầu vào, thị trường phức tạp, chí phí vận chuyển cao Đóng góp của nghiên cứu là tập trung vào một số chính sách khuyến khích xuất khẩu hiện tại và dự báo giá trị xuất khẩu một số mặt hàng cho đến năm 2015

Trần Thanh Hải (2013), trong nghiên cứu Giải pháp nhằm đa dạng hoá thị trường xuất khẩu để nâng cao hiệu quả xuất khẩu nhóm hàng nông sản của Việt Nam [24], đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ Dữ liệu của đề tài được

thu thập qua phương pháp tổng hợp, khảo sát thực chứng; phân tích, so sánh, tổng hợp, phỏng vấn chuyên gia Đề tài đã đánh giá được thực trạng về thị trường xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam và các chính sách hiện hành của Chính phủ Việt Nam trong việc đa dạng hoá thị trường xuất khẩu đối với hàng nông sản Bên cạnh

đó đề tài cũng đã phân tích rõ được những tồn tại, hạn chế cần giải quyết trong thời

Trang 34

gian tới Trên cơ sở quan điểm, mục tiêu và định hướng về đa dạng hoá thị trường

XK hàng nông sản của Việt Nam và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm đa dạng hoá thị trường xuất khẩu như nhóm giải pháp về hỗ trợ sản xuất và tạo nguồn hàng xuất khẩu, nhóm giải pháp về hỗ trợ thông tin thị trường xuất khẩu, nhóm giải pháp về

hỗ trợ xúc tiến thương mại, nhóm giải pháp về hỗ trợ xây dựng thương hiệu Bên cạnh đó cũng làm rõ được các chính sách, cơ chế của Chính phủ để thực hiện hiệu quả hoạt động đa dạng hoá thị trường xuất khẩu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt Nam

Trần Khắc Thi (2000) nghiên cứu về phát triển cà chua trong xu thế cạnh tranh ASEAN, từ đó đánh giá khả năng xuất khẩu của mặt hàng này, đề xuất một số giải pháp giúp mặt hàng này tăng khả năng cạnh tranh [51]

Tác giả Trịnh Ái Hoa (2016) đã đi sâu phân tích quá trình đổi mới và thực trạng tác động của chính sách nông sản đến xuất khẩu tại Việt Nam Tác giả đã đưa

ra rất nhiều chính sách khả thi để thúc đẩy xuất khẩu nông sản của Việt Nam [25]

Nguyễn Thu Quỳnh (2013) trong nghiên cứu Phát triển chiến lược thị trường XKNS của các DN Việt Nam [43], luận án tiến sĩ Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng

phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các DN XKNS từ vận dụng triết lý kinh doanh xuất khẩu định hướng thị trường; phát triển chiến lược lựa chọn và định

vị giá trị trên thị trường xuất khẩu; phân tích triển khai chiến lược cung ứng giá trị cho thị trường XKNS, và thực trạng các năng lực cốt lõi và khác biệt trong thực thi chiến lược thị trường xuất khẩu Từ đó đã rút ra các kết luận đánh giá chung, nguyên nhân và tổng hợp được những vấn đề đặt ra từ thực trạng cũng là những thách thức để tiếp tục phát triển chiến lược thị trường XKNS giai đoạn 2011 – 2020 cho các DN XKNS Việt Nam Luận án đã đưa ra các quan điểm, các giải pháp đồng thời đưa ra những kiến nghị vĩ mô nhằm tạo môi trường, điều kiện cho phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các DN XKNS Việt Nam Luận án đã có những đóng góp hữu ích và giúp cho chúng ta có thể thấy được khái quát hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam giai đoạn 2006-2011 diễn ra với những lợi thế và bất lợi gì, chính sách thương mại XKNS của Việt Nam thời gian qua và các thị trường XKNS chủ yếu của DN XKNS Việt Nam Bên cạnh đó, Luận án còn giúp chúng ta hiểu rõ về thực trạng phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các DN

Trang 35

XKNS Việt Nam Dựa vào những phân tích, đánh giá mang tính khoa học cao, tác giả đã đề xuất các giải pháp thiết thực cho ngành nông nghiệp nước nhà

Tác giả Nguyễn Thị Minh Chi (2018) [13] đã có nghiên cứu về dịch vụ hỗ trợ XKNS cho các DN nhỏ và vừa tại khu vực Bắc Tây Nguyên Việt Nam Dịch vụ

hỗ trợ xuất khẩu là một loại hình dịch vụ mà đối tượng phục vụ là các chủ thể sản xuất hoặc kinh doanh xuất khẩu như cung cấp vốn, cung cấp phương tiện, thiết bị, mặt bằng, thông tin hoặc tư vấn về quản lý, hướng dẫn về kỹ thuật Khu vực Bắc Tây Nguyên hiện nay có hơn 100 doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu Số lượng các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản chiếm khoảng 50% trên tổng số doanh nghiệp xuất khẩu và phần lớn là SMEs SMEs có rất nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển, đa dạng hóa ngành hàng, mặt hàng và thị trường xuất khẩu, nhưng đồng thời cũng có rất nhiều khó khăn và hạn chế khi tham gia trực tiếp vào sản xuất và kinh doanh mặt hàng xuất khẩu Nhóm tác giả đã nghiên cứu từ nguồn dữ liệu thứ cấp và thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua 22 cuộc phỏng vấn chuyên sâu với lãnh đạo DN (15 cuộc); lãnh đạo sở ban ngành (5 cuộc); cán bộ ngân hàng (2 cuộc) Một số phân tích về các dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu nông sản khu vực Bắc Tây Nguyên được đưa

ra cùng với những giải pháp nhằm hỗ trợ các DN nhỏ và vừa, bào gồm: Dịch vụ vận tải

- logistics hỗ trợ vận tải hàng xuất khẩu; Dịch vụ tài chính; Dịch vụ cung cấp thông tin,

tư vấn, đào tạo nghiệp vụ xuất khẩu; Dịch vụ marketing xuất khẩu

Hoàng Tuyết Minh (2000) [31] sử dụng nguồn số liệu thứ cấp nghiên cứu về giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản Trong đó tác giả phân tích lợi thế sản phẩm xuất khẩu rau quả Việt Nam, tìm hiểu kinh nghiệm thành công của một số nước trong lĩnh vực sản xuất - chế biến - xuất khẩu nông sản Trong nghiên cứu của mình, tác giả phân tích thực trạng hệ thống chính sách, cơ chế tác động tới hoạt động xuất khẩu nông sản như đất đai, chính sách phát triển thị trường xuất khẩu, đầu tư, vốn và tín dụng Nghiên cứu cũng đề xuất quy hoạch vùng nguyên liệu gắn liền với công nghệ sau thu hoạch, hệ thống tiêu thụ; mở rộng thị trường xuất khẩu; phát triền nguồn nhân lực phục vụ xuất khẩu…

Nguyễn Thị Duyên (2020), với nghiên cứu Xuất khẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh thương mại Mỹ - Trung Quốc [16], luận án tiến sĩ kinh tế, Trường

Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu đã đánh giá, chiến tranh thương mại

Trang 36

Mỹ - Trung Quốc kéo dài có tác động không nhỏ đến các hoạt động thương mại quốc tế của các nền kinh tế khác, bao gồm cả Việt Nam Đề tài lựa chọn nghiên cứu tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc lên hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam ở nhiều yếu tố kinh tế khác nhau, cả về mặt tích cực lẫn tiêu cực Đề tài sử dụng các dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng, phương pháp phân tích định tính để phân tích, nhận xét về tác động của các sự kiện tiêu biểu trong chiến tranh thương mại đối với tám nhóm hàng nông sản chính của Việt Nam Kết quả phân tích cho thấy, các động thái công kích và trả đũa qua lại giữa Mỹ và Trung Quốc đã gây nên những ảnh hưởng bất lợi cho mảng xuất khẩu nông sản Bên cạnh

đó, hoạt động này cũng đón nhận những cơ hội thị trường mới từ sự kiện bất ổn này Trên nền tảng đó, luận văn trình bày một số giải pháp từ phía Nhà nước và doanh nghiệp để khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực và tận dụng những cơ hội mà chiến tranh thương mại mang đến cho hoạt động xuất khẩu nông sản của chúng ta Đây có thể là cơ sở cho các nghiên cứu liên quan đến tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung đối với các hoạt động kinh tế khác của Việt Nam, là nền tảng cho việc kết hợp nghiên cứu tương quan tác động của các sự kiện kinh tế vĩ mô trên toàn cầu

1.2 NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC

Cho đến nay, chủ đề xuất nhập khẩu nông sản của Việt Nam sang Trung Quốc vẫn là đề tài còn mới mẻ, vắng bóng trong những nghiên cứu ở phạm vi trong nước và quốc tế Bên cạnh đó, cũng đã có một số công trình đề cập vấn đề xuất nhập khẩu nông sản của Việt Nam sang Trung Quốc một cách gián tiếp như:

Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008) [2], trong nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của Việt Nam với các nước ASEAN + 3”

đã sử dụng mô hình trọng lực với số liệu thống kê thương mại của Tổng cục Hải quan từ năm 1998-2005 nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của Việt Nam với các nước ASEAN+3 Kết quả của nghiên cứu

đã chỉ ra rằng: (i) Ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của Việt Nam với ASEAN+3 chủ yếu là do sự tăng trưởng kinh tế (bao gồm cả sự tăng trưởng về GDP và GDP bình quân đầu người) của chính Việt Nam và các đối tác (ii) Nhân tố

Trang 37

khoảng cách dường như chỉ ảnh hưởng đến xuất khẩu mà không ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của Việt Nam với ASEAN+3 (iii) Sự gia nhập và thực hiện các cam kết với ASEAN+3 của Việt Nam chưa hiệu quả nên không có tác động lớn đến tăng trưởng thương mại của Việt Nam với các nước ASEAN+3 Có thể nói, nghiên cứu này đã khá thành công trong ứng dụng mô hình trọng lực nhằm lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại

Bằng việc vận dụng các phương pháp định tính như so sánh, đối chiếu, thống

kê, bài viết của Đồng Xuân Đảm và Đàm Quang Vinh (2014) [17] đã phân tích thực tiễn quan hệ thương mại qua đó chỉ ra sự phụ thuộc của Việt Nam vào Trung Quốc thông qua các hoạt động XKNS Bài viết cũng đã đưa ra một số quan điểm về việc đưa ra những định hướng giải pháp nhằm giảm lệ thuộc vào Trung Quốc về XKNS

Nghiên cứu về giải pháp thúc đẩy XKNS của Việt Nam, Đỗ Đức Bình và

Đỗ Thu Hằng (2015) [9] đã tiếp cận vấn đề theo hướng đi từ kinh nghiệm phát triển thị trường XKNS của Trung Quốc và Thái Lan để từ đó đề ra giải pháp áp dụng cho Việt Nam

Nghiên cứu đề tài cấp bộ của Hoàng Thị Vân Anh về thị trường nông sản của Trung Quốc và khả năng xuất khẩu một số sản phẩm của Việt Nam được thực hiện năm 2012 [1] Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích thống

kê, so sánh, tổng hợp trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu để kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có về thị trường Trung Quốccũng như các nghiên cứu liên quan Khảo sát thực tế tình hình XKNS của Việt Nam tại Lào Cai (cửa khẩu Hà Khẩu) và xin ý kiến chuyên gia là những phương pháp để tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp Kết quả để tài đã phân tích và chỉ ra rằng Trung Quốc là thị trường nhiều tiềm năng cho các DN XKNS của Việt Nam, đồng thời đối chiếu so sánh với thực tiễn về tình hình xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang Trung Quốc thời gian qua Đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc thời gian tới như tiếp tục tạo hành lang pháp lý tạo điều kiện thuận lợi DN xuất khẩu nông sản, về khả năng tạo nguồn cung, về khả năng đáp ứng các quy định nhập khẩu của thị trường Trung Quốc đều nhằm vào việc nâng cao sức cạnh tranh cho hàng nông sản Việt Nam thời gian tới

Trong một nghiên cứu về hoạt động XKNS Trung Quốc với các nước trong

Trang 38

chiến lược “Vành đai con đường” của Trung Quốc, He, M , Huang, Z and Zhang,

N (2016) [103] đã phân tích mức độ cạnh tranh thương mại nông nghiệp và xu hướng giữa Trung Quốc và các nước trong “Vành đai con đường” từ góc độ sản phẩm và thị trường Kết quả chỉ ra rằng chỉ số tương đồng của thị trường giữa Trung Quốc và các nước trong “Vành đai con đường” là rất lớn hơn Sự khác biệt

về cơ cấu sản phẩm XKNS làm cho mối quan hệ thương mại giữa Trung Quốc và các nước trong “Vành đai con đường” không phải là cạnh tranh Sự hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp giữa Trung Quốc và các nước trong “Vành đai con đường” rất hữu ích để thúc đẩy sự khác biệt sản phẩm và giảm mức độ cạnh tranh

Nguyễn Thị Đường (2012) [19] đã kết hợp các phương pháp định tính như nghiên cứu tiếp cận liên ngành, nghiên cứu điển hình, nghiên cứu tài liệu và các phương pháp so sánh, đối chiếu để phân tích thực trạng quan hệ thương mại nông sản giữa Việt Nam - Trung Quốc cũng như dự báo về các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp để thúc đẩy XKNS giữa hai nước trong những năm tới Các giải pháp bao gồm: Mở rộng mối quan hệ hợp tác toàn diện Việt Nam - Trung Quốc; Xây dựng chiến lược phát triển thị trường; Hoàn thiện khung chính sách; Nâng cao chất lượng nông sản; Đẩy mạnh thông tin, XTTM; Đầu tư cơ sở hạ tầng; Nâng cao vai trò của các hiệp hội; Tăng cường liên kết để nâng cao sức cạnh tranh Tuy nhiên, nghiên cứu này so với thời điểm hiện nay thì số liệu không còn tính thời sự, chính sách đã thay đổi nhiều nên các giải pháp không còn phù hợp Mặt khác, khi đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến XKNS Việt Nam sang Trung Quốc, luận

án dừng lại ở những phân tích, lập luận định tính, mặc dù vẫn có một số nhân tố

có thể lượng hóa được

Liên quan đến chủ đề nông sản xuất khẩu, Ha Trinh Thi Viet và cộng sự (2017) [106] đã phân tích sự phụ thuộc lẫn nhau về XK gạo giữa Việt Nam và Trung Quốc bằng phương pháp thực nghiệm, với việc tính toán các chỉ số như Chỉ

số hạ tầng viễn thông (TII), Chỉ số lợi thế so sánh (RCA), Chỉ số lợi thế thương mại tương đối (RTA) và Chỉ số bổ sung thương mại (TCI) Kết quả nghiên cứu cho thấy môi trường XK gạo giữa Trung Quốc và Việt Nam có nhiều biến động NK gạo của Trung Quốc lớn hơn Việt Nam do quy mô lớn của đất nước và nhu cầu sử dụng gạo trong nước lớn Ngoài ra, lợi thế so sánh của gạo Việt Nam cũng luôn có chiều

Trang 39

hướng tăng trưởng ổn định tại thị trường Trung Quốc Mặc dù vậy, nghiên cứu này lại thiên nhiều về đánh giá biến động của một mặt hàng nông sản cụ thể là gạo

Lien Thi Dinh (2017) [91] khi đánh giá các nhân tố quyết định mối quan hệ thương mại giữa hai đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, Hoa Kỳ và Trung Quốc đã sử dụng mô hình trọng lực cho dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 1986 đến

2015 Nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế đóng một vai trò quan trọng trong việc kích thích dòng chảy thương mại Cả hai mối quan hệ thương mại Việt -

Mỹ và Việt - Trung đều phù hợp với cách tiếp cận thực tế của lý thuyết Ohlin cho nói rằng dòng chảy thương mại gia tăng khi các quốc gia có mức thu nhập khác nhau Phát hiện quan trọng nhất của nghiên cứu này là về kết quả liên quan đến tác động của các hiệp định thương mại Trong khi hiệp định song phương Mỹ - Việt Nam tạo ra thương mại nhiều hơn, thì ACFTA lại tạo ra sự chuyển hướng thương mại Do đó, tác giả kiến nghị khi Trung Quốc mở rộng thị trường giữa các nước ASEAN, Việt Nam nên đa dạng hóa thị trường XK để cải thiện dòng XK Tuy nhiên, nghiên cứu chưa có những phân tích cụ thể đối với mặt hàng XKNS của Việt Nam

Heckscher-Năm 2015, trong bài nghiên cứu của Bùi Hữu Đức những năm gần đây cũng

đã có một số nghiên cứu về rủi ro trong XKNS Việt Nam nghiên cứu về giải pháp hạn chế rủi ro trong XKNS của tỉnh Hà Tĩnh Năm 2016, Đề tài khoa học cấp bộ nghiên cứu về quản trị rủi ro của các DN XKNS sang thị trường Trung Quốc Năm

2016, Nghiên cứu của nhóm tác giả là một báo cáo rất đầy đủ về những nội dung căn bản và thực tế liên quan tới XKNS của các DN sang thị trường Trung Quốc Song song với việc xác định nền tảng lý thuyết về rủi ro, rủi ro xuất khẩu, quản trị rủi ro, quản trị rủi ro xuất khẩu, mô hình và nội dung quản trị rủi ro xuất khẩu của DN; nhóm tác giả cũng đã nghiên cứu kinh nghiệm quản trị rủi ro XKNS của các quốc gia như Mỹ, Brazin, Tanzania để rút ra bài học cho Việt Nam [18]

1.3 NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP

Roger và cộng sự (2006), với nghiên cứu “The influence of internal and external firm factors on international product adaptation strategy and export performance: A three-country comparison” [134] Trong nghiên cứu này, đã xây

dựng mô hình về mối quan hệ chiến lược thích ứng sản phẩm và hiệu suất xuất khẩu

Trang 40

bằng cách sử dụng dữ liệu thu thập dữ liệu các nhà quản lý ở Mỹ, Hàn Quốc và Nhật Bản Mô hình nghiên cứu được kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp làm tiền đề cho hoạt động xuất khẩu, với chiến lược thích ứng sản phẩm như một biến trung gian chính Kết quả nghiên cứu cho thấy, chiến lược thích ứng sản phẩm có liên quan tích cực đến hoạt động xuất khẩu ở cả ba quốc gia Ngoài ra, sự phụ thuộc vào xuất khẩu, vốn ít được chú ý trong các nghiên cứu trước đây thì trong nghiên cứu lần này, nhóm tác giả cho rằng đây là các nhân tố quan trọng của chiến lược thích ứng sản phẩm Sự tương đồng giữa thị trường trong nước

và thị trường mục tiêu nói chung được coi là một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn thị trường xuất khẩu, mối quan hệ với chiến lược thích ứng sản phẩm và hiệu quả xuất khẩu khác nhau giữa ba quốc gia Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra: (i) chiến lược thích ứng với sản phẩm sẽ dẫn đến hiệu quả hoạt động tốt hơn trên thị trường xuất khẩu và (ii) các hoạt động tổ chức đổi mới, bao gồm cả giao tiếp tốt hơn, trực tiếp dẫn đến cải thiện hiệu quả hoạt động trên thị trường xuất khẩu

Gil và cộng sự (2008), trong nghiên cứu “Measuring the impact of regional export promotion: The Spanish case” [98] Bài báo này ước tính ảnh hưởng của các

cơ quan thương mại khu vực Tây Ban Nha ở nước ngoài đối với xuất khẩu bằng cách sử dụng mô hình trọng lực Kết quả chỉ ra rằng các cơ quan khu vực tăng cường thương mại Tác động ước tính dường như lớn hơn so với tác động của các đại sứ quán và lãnh sự quán Tây Ban Nha Hơn nữa, một phân tích tổng hợp cho thấy rằng tác động này không được phân bổ đồng đều trên nước Tây Ban Nha

Cadogan và cộng sự (2002), trong nghiên cứu “Strategic flexibilities and export performance: The moderating roles of export market-oriented behavior and the export environment” [84] Nghiên cứu nhằm phát triển và kiểm tra mô hình hoạt

động xuất khẩu, tập trung vào mức độ linh hoạt trong hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp và định hướng thị trường trong hoạt động xuất khẩu Hơn nữa, nghiên cứu tìm cách xem xét các vai trò điều tiết mà hành vi định hướng thị trường và môi trường xuất khẩu với các mối quan hệ giữa tính linh hoạt xuất khẩu và hiệu suất xuất khẩu Mô hình được thử nghiệm trên mẫu gồm 783 doanh nghiệp xuất khẩu Kết quả cho thấy, hành vi định hướng thị trường xuất khẩu điều chỉnh mối quan hệ giữa tính linh hoạt của xuất khẩu và hiệu suất bán hàng xuất khẩu Tuy nhiên, vai

Ngày đăng: 24/11/2021, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Viết Bằng và Lê Tấn Bửu (2018), “Các Yếu Tố Tác Động Đến Kết Quả Xuất Khẩu Của Các Doanh Nghiệp Thủy Sản Tại Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long”, Tạp Chí Nghiên Cứu Kinh Tế và Kinh Doanh Châu Á, (3), 23-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Yếu Tố Tác Động Đến Kết Quả Xuất Khẩu Của Các Doanh Nghiệp Thủy Sản Tại Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long”, "Tạp Chí Nghiên Cứu Kinh Tế và Kinh Doanh Châu Á
Tác giả: Nguyễn Viết Bằng và Lê Tấn Bửu
Năm: 2018
11. Trần Việt Cường, Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Hiếu Quân, Trần Thị Thu Phương và Spencer Henson (2013), Sử dụng phân tích quyết định các tiêu chí đa dạng để xác định và ưu tiên các giải pháp kiểm dịch động thực vật có liên quan đến xuất khẩu ở Việt Nam, Tiêu chuẩn và Quỹ phát triển thương mại (STDF), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phân tích quyết định các tiêu chí đa dạng để xác định và ưu tiên các giải pháp kiểm dịch động thực vật có liên quan đến xuất khẩu ở Việt Nam
Tác giả: Trần Việt Cường, Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Hiếu Quân, Trần Thị Thu Phương và Spencer Henson
Năm: 2013
12. Chính phủ (2013), Thông tư quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
13. Nguyễn Thị Minh Chi, Đào Thị Ly Sa (2018), “Dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu nông sản cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực Bắc Tây Nguyên Việt Nam:Thực trạng và một số kiến nghị”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 34, (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu nông sản cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực Bắc Tây Nguyên Việt Nam: Thực trạng và một số kiến nghị”, "Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Chi, Đào Thị Ly Sa
Năm: 2018
14. Chính phủ (2013), Thông tư quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
15. Võ Thành Danh (2008), “Xuất xhẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh tự do thương mại với Trung QuốcTrung Quốc” Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, (09), tr.132-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất xhẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh tự do thương mại với Trung QuốcTrung Quốc” "Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ
Tác giả: Võ Thành Danh
Năm: 2008
16. Nguyễn Thị Duyên (2020), Xuất khẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh thương mại Mỹ - Trung, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh thương mại Mỹ - Trung
Tác giả: Nguyễn Thị Duyên
Năm: 2020
17. Đồng Xuân Đảm, Đàm Quang Vinh (2014), “Việt Nam tránh lệ thuộc Trung Quốcvề thị trường hàng nông sản như thế nào?”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển (1), tr.5-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam tránh lệ thuộc Trung Quốcvề thị trường hàng nông sản như thế nào"?”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển
Tác giả: Đồng Xuân Đảm, Đàm Quang Vinh
Năm: 2014
18. Bùi Hữu Đức (2015), “Giải pháp hạn chế rủi ro trong xuất khẩu nông sản của tỉnh Hà Tĩnh”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (13), tr.23-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hạn chế rủi ro trong xuất khẩu nông sản của tỉnh Hà Tĩnh”, "Tạp chí Kinh tế và Dự báo
Tác giả: Bùi Hữu Đức
Năm: 2015
19. Nguyễn Thị Đường (2012), Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trường Trung Quốc Trung Quốc, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Viện ghiên cứu Chiến lược và Chính sách Thương mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trường Trung Quốc Trung Quốc
Tác giả: Nguyễn Thị Đường
Năm: 2012
21. FAO (2017a), Định vị lại thị trường nông sản, tại trang https://nongnghiep.ViệtNam/dinh-vi-lai-thi-truong-nong-san-d194605.html,[truy cập ngày 8/2/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định vị lại thị trường nông sản
22. Nguyễn Thanh Hà (2003), “Những biện pháp chủ yếu để thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang các nước khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) đến 2010”, Tạp chí nghiên cứu thương mại, (8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp chủ yếu để thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang các nước khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) đến 2010”," Tạp chí nghiên cứu thương mại
Tác giả: Nguyễn Thanh Hà
Năm: 2003
23. Đào Thị Bích Hoà, Doãn Kế Bôn, Nguyễn Quốc Thịnh (2009), Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế
Tác giả: Đào Thị Bích Hoà, Doãn Kế Bôn, Nguyễn Quốc Thịnh
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009
24. Trần Thanh Hải (2013), Nghiên cứu đưa ra một số giải pháp nhằm đa dạng hoá thị trường xuất khẩu để nâng cao hiệu quả xuất khẩu nhóm hàng nông sản của Việt Nam, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Bộ Công thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đưa ra một số giải pháp nhằm đa dạng hoá thị trường xuất khẩu để nâng cao hiệu quả xuất khẩu nhóm hàng nông sản của Việt Nam
Tác giả: Trần Thanh Hải
Năm: 2013
25. Trịnh Ái Hoa (2016), Chính sách xuất khẩu nông sản của Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, Nxb Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách xuất khẩu nông sản của Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Trịnh Ái Hoa
Nhà XB: Nxb Lao động – xã hội
Năm: 2016
26. Vũ Văn Hùng, Phạm Văn Dũng (2012), “Xuất khẩu gạo của Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO: thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương, (347) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu gạo của Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO: thực trạng và giải pháp”, "Tạp chí Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
Tác giả: Vũ Văn Hùng, Phạm Văn Dũng
Năm: 2012
27. Phạm Thu Hương (2004), “Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế của Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản, (5), tr.13-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế của Việt Nam”, "Tạp chí Cộng sản
Tác giả: Phạm Thu Hương
Năm: 2004
28. Vũ Thanh Hương, Vũ Phương Thảo (2011), “Đánh giá cơ hội XKNS Việt Nam sang thị trường các nước vùng vịnh”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh, (27), tr.142‐154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá cơ hội XKNS Việt Nam sang thị trường các nước vùng vịnh”, "Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh
Tác giả: Vũ Thanh Hương, Vũ Phương Thảo
Năm: 2011
29. Ngô Thị Ngọc Huyền và Nguyễn Viết Bằng (2020), “Mô hình các nhân tố tác động đến thành tựu xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu gạo và cà phê Việt Nam”, Tạp chí Phát triển Khoa học và công nghệ - Kinh tế - Luật và Quản lý, tr.1138 -1153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình các nhân tố tác động đến thành tựu xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu gạo và cà phê Việt Nam”", Tạp chí Phát triển Khoa học và công nghệ - Kinh tế - Luật và Quản lý
Tác giả: Ngô Thị Ngọc Huyền và Nguyễn Viết Bằng
Năm: 2020
30. ICO (2009), ICO: Báo cáo tổng hợp thị trường cà phê thế giới tháng 2/2019, tại tang http://tapchicongthuong.Việt Nam/bai-viet/ico-bao-cao-tong-hop-thi-truong-ca-phe-the-gioi-thang-22019-61376.htm, [truy cập ngày 13/6/2020] Sách, tạp chí
Tiêu đề: ICO: Báo cáo tổng hợp thị trường cà phê thế giới tháng 2/2019
Tác giả: ICO
Năm: 2009

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w