1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận nghiên cứu hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc h’mông trên địa bàn xã mậu duệ, huyện yên minh, tỉnh hà giang

70 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 460,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iLỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên với tên đề tài: “Nghiên cứ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ THÂN Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC H’MÔNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MẬU DUỆ, HUYỆN YÊN MINH, TỈNH

HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên với tên đề tài: “Nghiên cứu hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc H’mông trên địa bàn xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang” Có được kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Trần Việt Dũng - Giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập Thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của mình, để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất Thầy luôn động viên và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là người truyền động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình

Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các phòng, cán bộ UBND

xã Mậu Duệ đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ cho bài báo cáo Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ bảo tận tình, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác, đó là những

ý kiến hết sức bổ ích cho em sau này khi ra trường Đã tạo mọi điều kiện giúp

em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Sau nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên em trong những lúc khó khăn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên Nông Thị Thân

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Mậu Duệ 25

Bảng 4.2: Kết quả sản xuất của xã giai đoạn 2016 – 2018 26

Bảng 4.3: Tình hình sản xuất một số cây trồng chính trên địa bàn xã Mậu Duệ năm 2018 28

Bảng 4.4: Tình hình chăn nuôi của xã Mậu Duệ từ năm 2016 - 2018 29

Bảng 4.5: Tình hình nuôi trồng thủy sản qua các năm 2016 - 2018 30

Bảng 4.6: Tình hình dân số và lao động của xã Mậu Duệ qua 3 năm 2016 - 2018 31

Bảng 4.7: Một số chỉ tiêu về chủ hộ của các hộ điều tra 35

Bảng 4.8: Thông tin chung về các thành viên của hộ điều tra 37

Bảng 4.9: Sử dụng nguồn tài nguyên đất đai của hộ 38

Bảng 4.10: Tỷ lệ hộ gia đình gặp khó khăn về nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất 40

Bảng 4.11: Đánh giá quan hệ xã hội của các hộ điều tra 41

Bảng 4.12: Những hỗ trợ mà gia đình nhận được từ chính quyền và các tổ chức, đoàn thể địa phương 42

Bảng 4.13: Nhà ở và phương tiện sản xuất và thiết bị sinh hoạt trong hộ 44

Bảng 4.14: Hoạt động sinh kế của các hộ điều tra 46

Bảng 4.15: Lợi nhuận thu được từ hiệu quả sử dụng tài nguyên 47

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững 6Hình 2.2: Nguồn vốn sinh kế 7

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Chữ và kí hiệu viết tắt Giải thích

Trang 7

v

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm sinh kế 4

2.1.2 Sinh kế bền vững 5

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Tình hình nghiên cứu hoạt động sinh kế của một số nước trên thế giới 14 2.2.2 Tình hình nghiên cứu hoạt động sinh kế tại Việt Nam 17

2.2.3 Một số vấn đề liên quan đến hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc H’mông ở xã Mậu Duệ 20

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

3.2 Địa điểm, thời gian và nội dung nghiên cứu 21

3.2.1 Địa điểm 21

3.2.2 Thời gian 21

3.2.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

Trang 8

vi

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 21

3.3.2 Phương pháp xử lí số liệu 23

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.1.1 Vị trí địa lí 24

4.1.1.2 Địa hình 24

4.1.1.3 Khí hậu 24

4.1.1.4 Thủy văn 25

4.1.1.5 Tình hình đất đai 25

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế 25

4.1.2.2 Điều kiện xã hội 30

4.2 Tìm hiểu hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc H’mông tại xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh 34

4.2.1 Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc H’mông 34

4.2.1.1 Nguồn lực con người của hộ cần điều tra 34

4.2.1.2.Thông tin về các thành viên trong hộ 36

4.2.2 Nguồn lực tự nhiên của hộ điều tra 38

4.2.3 Nguồn vốn xã hội 41

4.2.4 Nguồn vốn vật chất 43

4.2.5 Nguồn vốn tài chính 46

4.3 Các hoạt động sinh kế của hộ điều tra 46

4.4 Những ưu, nhược điểm trong các hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc H’mông tại xã Mậu Duệ 48

4.4.1 Hoạt động trồng trọt 48

Trang 9

vii

4.4.2 Hoạt động chăn nuôi 49

4.5 Một số giải pháp cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc H’mông tại xã Mậu Duệ 50

4.5.1 Giải pháp về kỹ thuật 50

4.5.2 Giải pháp về nguồn lực 50

4.5.3 Giải pháp về vốn 50

4.5.4 Giải pháp đa dạng hóa hoạt động sinh kế 50

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 52

Trang 10

1

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sinh kế là cách sống con người lựa chọn phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội, môi trường sinh thái Việc lựa chọn phương thức mưu sinh đối với cư dân vùng đồng bằng đã khó, đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở khu vực miền núi càng khó khăn hơn Do đó, vấn đề đảm bảo nguồn sinh kế lâu dài cho đồng bào dân tộc thiểu số luôn được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm Đây là việc làm gắn liền với mục tiêu xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của các vùng dân tộc thiểu số trên đất nước

ta Sinh kế bền vững đang là một mối quan tâm đặt lên hàng đầu hiện nay của con người Trên thực tế đã có nhiều chương trình, tổ chức dự án hỗ trợ cho cộng đồng để hướng đến mục tiêu phát triển ổn định và bền vững Thực tế cho thấy, việc lựa chọn những hoạt động sinh kế của người dân chịu ảnh hưởng rất lớn từ nhiều yếu tố: điều kiện tự nhiên, xã hội, yếu tố con người, vật chất, cơ sở hạ tầng… Hiện nay đất đai phục vụ cho sản xuất, làm nhà ở cho người dân thì có hạn mà dân số thì ngày một tăng lên Cho nên việc lựa chọn hoạt động sinh kế và việc tăng thu nhập cho hộ gia đình đã khó lại càng khó hơn

Là huyện miền núi của tỉnh Hà Giang, xã Mậu Duệ có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống Cùng với các dân tộc khác như Tày, Nùng, Kinh, người H’mông ở xã Mậu Duệ đã xây dựng cho mình một nền văn hóa phong phú, đa dạng nhưng có bản sắc riêng khó hòa lẫn Từ bao đời nay, bằng sự lao động cần cù, sáng tạo, người H’mông ở đây đã lựa chọn cho mình các hoạt động mưu sinh phù hợp Kinh tế trồng trọt, chăn nuôi, khai thác các nguồn lợi

từ tự nhiên từng bước đảm bảo nhu cầu cuộc sống Hiện nay, dưới tác động

Trang 11

2

của các yếu tố mới, sinh kế của người H’mông ở xã Mậu Duệ có sự biến đổi Trong quá trình vận động, có những biến đổi phù hợp đem lại hiệu quả kinh tế nhất định, nâng cao chất lượng cuộc sống của người H’mông địa phương, song bên cạnh đó cũng có nhiều yếu tố chưa phù hợp

Từ những yêu cầu trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc H’mông trên địa bàn xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung tìm hiểu, phân tích các nguồn lực sinh kế Trên cơ sở

đó đề xuất được các giải pháp phát triển sinh kế thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập và ổn định cho đồng bào dân tộc H’mông tại xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

- Đề xuất các giải pháp phát triển sinh kế, thúc đấy sản xuất nông nghiệp

và tăng thu nhập cho đồng bào dân tộc H’mông ở xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập

- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên tổng hợp và củng cố những kiến thức đã được học

Trang 12

3

- Có được tư duy một cách lôgic và biết cách vận dụng những kiến thức

đã học vào thực tiễn, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong thực tế

và cũng là cơ hội gặp gỡ, học tập trao đổi kiến thức với những người có kinh nghiệm và người dân địa phương

- Quá trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi sinh viên

- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các

cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đánh giá được đúng thực trạng các hoạt động sinh kế của người dân tộc H’mông tại xã để đề ra các giải pháp phù hợp phát triển

- Là căn cứ giúp cho các cấp chính quyền địa phương có những giải pháp

và định hướng cho việc lựa chọn nguồn sinh kế bền vững và tăng thu nhập ổn định cho đồng bào dân tộc H’mông nói riêng trên địa bàn nghiên cứu

Trang 13

4

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm sinh kế

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sinh kế Theo một số tác giả, sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (gồm các nguồn lực vật chất

và xã hội như: cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, nước mặt, đường xá,…) cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện để kiếm sống của con người (Scoones,1998) [2]

Theo DFID sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế Sinh kế cũng được xem như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Về cơ bản, các hoạt động sinh

kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và các mối qua hệ xã hội tự thiết lập trong cộng đồng.[2]

Một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động của những áp lực và những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên

Các chính sách để xác định sinh kế cho người dân theo hướng bền vững được xác định liên quan chặt chẽ đến bối cảnh kinh tế vĩ mô và tác động của các yếu tố bên ngoài Sự bền vững trong các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như khả năng trang bị nguồn vốn, trình độ lao động, các mối quan hệ trong cộng đồng, các chính sách phát triển…

Sinh kế có thể được diễn đạt theo cách khác Sinh kế được hiểu là tập

Trang 14

5

hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như

để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Các nguồn lực mà con người

có được bao gồm: (1) Vốn con người; (2) Vốn xã hội; (3) Vốn tự nhiên; (4) Vốn tài chính; (5) Vốn vật chất Sinh kế của nông hộ là hoạt động kiếm sống của con người, được thể hiện qua hai lĩnh vực chính là nông nghiệp và phi nông nghiệp Hoạt động nông nghiệp bao gồm: (I) trồng trọt: lúa, ngô, khoai, sắn , (II) chăn nuôi: lợn, gà, trâu, bò , (III) lâm nghiệp: trồng keo, bạch đàn, mỡ Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn bao gồm các dịch vụ buôn bán

và các ngành nghề khác.[6]

2.1.2 Sinh kế bền vững

Khái niệm sinh kế lần đầu tiênđược đề cập trong báo cáo Brundlan (1987) tại hội nghị thế giới vì môi tr ường và phát triển Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phát huy được tiềm năng con người để từ đó sản xuất

và duy trì phương tiện kiếm sống của họ Nó phải có khả năng đương đầu và vượt qua được áp lực cũng như những thay đổi bất ngờ.[1]

Sinh kế bền vững là sinh kế của một cá nhân, một hộ gia đình, một cộng đồng được xem là bền vững khi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó có thể vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra Phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên

Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trường hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai trên thực tế thì nó nên thúc đẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho thế

hệ tương lai.[6]

Trang 15

6

Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của con người, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng

Nó có thể được sử dụng để lên kế hoạch cho những hoạt động phát triển mới và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của những hoạt động hiện tại Cụ thể là:

- Cung cấp bảng liệt kê những vấn đề quan trọng nhất và phác họa mối liên hệ giữa những thành phần này;

- Tập trung sự chú ý vào các tác động và các quy trình quan trọng;

- Nhấn mạnh sự tương tác phức tạp giữa các nhân tố khác nhau, làm ảnh hưởng đến sinh kế Những nguồn vốn sinh kế Để tiếp cận sinh kế thì cần tập trung trước hết và đầu tiên với con người Cần cố gắng đạt được sự hiểu biết chính xác và thực tế về sức mạnh của con người (tài sản hoặc tài sản vốn)

và cách họ cố gắng biến đổi chúng thành kết quả sinh kế hữu ích (Nguồn: DFID, 2002) [2]

Trang 16

7

Hình 2.2: Nguồn vốn sinh kế Khung sinh kế xác định 5 loại tài sản trung tâm mà dựa vào đó tạo ra những sinh kế:

- Nguồn vốn con người (Human capital)

- Nguồn vốn xã hội (Social capital)

- Nguồn vốn tự nhiên (Natural capital)

- Nguồn vốn vật chất/vốn vật thể (Physical capital)

- Nguồn vốn tài chính (Financial capital)

Đặc điểm của mô hình 5 loại tài sản:

1 Hình dạng của ngũ giác diễn tả khả năng tiếp cận của người dân với các loại tài sản Tâm điểm là nơi không tiếp cận được với loại tài sản nào Các điểm nằm trên chu vi là tiếp cận tối đa với các loại tài sản

2 Những ngũ giác có hình dạng khác nhau có thể được vẽ cho những cộng đồng khác nhau hoặc cho những nhóm xã hội khác nhau trong cộng đồng đó

3 Một tài sản riêng lẻ có thể tạo ra nhiều lợi ích Nếu một người có thể tiếp cận chắc chắn với đất đai (tài sản tự nhiên) họ cũng có thể có được nguồn tài

Trang 17

8

chính vì họ có thể sử dụng đất đai không chỉ cho những hoạt động sản xuất trực tiếp mà còn cho thuê Tương tự như vậy, vật nuôi (tài sản hữu hình) có thể tạo ra nguồn vốn xã hội (uy tín và sự liên hệ với cộng đồng) cho người sở hữu chúng…

4 Tài sản thay đổi thường xuyên vì vậy ngũ giác cũng thay đổi liên tục theo thời gian

Nội dung cụ thể của các nguồn vốn sinh kế :

(1) Vốn con người:

Vốn con người liên quan đến khối lượng và chất lượng của lực lượng lao động hiện có trong gia đình đó Khả năng về lao động rất đa dạng, tùy thuộc vào quy mô hộ, cấu trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc diện lao động, giới tính và các thành viên, giáo dục, kỹ năng và tình trạng sức khỏa của các thành viên trong gia đình, tiềm năng lãnh đạo Vì vậy, vốn con người

là một yếu tố trọng yếu, quyết định khả năng của một cá nhân, một gia đình

sử dụng và quản lý các nguồn vốn khác

Vốn con người được thể hiện qua các chỉ số

- Số lượng và cơ cấu nhân khẩu của một hộ, gồm tỷ lệ giữa người trong

độ tuổi lao động và người không thuộc diện lao động, giới tính

- Kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia đình: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kiến thức truyền thống

- Sức khỏe tâm lý và sinh lý của các thành viên trong gia đình, đời sống tâm linh và tình cảm

- Khả năng lãnh đạo và các kỹ năng

- Quỹ thời gian của mọi người và khả năng sử dụng thời gian một cách

có hiệu quả

- Hình thức phân công lao động cho các thành viên trong gia đình

(2) Vốn xã hội:

Trang 18

9

Vốn xã hội của con người bao gồm khả năng tham gia trong các tổ chức, các nhóm chính thức cũng như các mối quan hệ và mạng lưới phi chính thức mà họ xây dựng lên có cùng chung sở thích và khả năng để mọi người cùng nhau cộng tác Thành viên của các tổ chức chính thức (các tổ chức đoàn thể, hợp tác xã, các nhóm tín dụng tiết kiệm) thông thường phải tuân thủ những quy định và luật lệ đã được chấp nhận Những quan hệ tin cẩn, thúc đẩy hợp tác có thể mang lại sự giúp đỡ cho con người qua việc tạo ra những mạng lưới an toàn phi chính thức (hỗ trợ của mọi người trong những giai đoạn gặp khó khăn) và giảm chi phí (qua các hoạt động cùng nhau tiếp thị)

Vốn xã hội của hộ gia đình được thể hiện qua các chỉ số:

- Các mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè, họ hàng, láng giềng, hội đồng niên (được lập lên do có chung mối quan hệ hoặc cùng chung sở thích)

- Cơ chế hợp tác trong sản xuất và trên thị trường, mua bán sản phẩm, các nhóm tiết kiệm, tín dụng (các hợp tác xã, các hiệp hội )

- Các luật lệ, qui định, quy ước và hành vi ứng xử, sự trao đổi và quan hệ qua lại trong cộng đồng

- Tín ngưỡng, các sự kiện, lễ hội, niềm tin xuất phát từ tôn giáo, truyền thống

- Những cơ hội tham gia và tạo ảnh hưởng đến các công việc của địa phương (tham gia vào các cơ quan, tổ chức ở địa phương rộng mở cho tất cả các thành viên trong cộng đồng)

- Những cơ hội tiếp cận thông tin như các cuộc họp thôn, xóm, câu lạc

Trang 19

10

nuôi); (b) Các dịch vụ về môi trường (giá trị bảo vệ chống bão và chống xói mòn của rừng…) Những yếu tố được sử dụng này cũng có thể cho cả hai loại lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp

Nguồn vốn tự nhiên của hộ được thể hiện ở các chỉ số:

- Các nguồn tài sản chung như các khu đất bảo tồn của xã và các khu rừng cộng đồng

- Các loại đất của hộ gia đình: đất ở, đất trồng cây mùa vụ, đất lâm nghiệp, đất vườn

- Nguồn cung cấp thức ăn và nguyên liệu từ tự nhiên nguồn do con người sản xuất ra

- Đa dạng sinh học, các nguồn gen thực vật và động vật từ việc nuôi, trồng của hộ, và từ tự nhiên

- Các khu vực chăn thả và các nguồn cây thức ăn gia súc cho sản xuất chăn nuôi

- Các nguồn nước và việc cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày, thủy lợi, nuôi trồng thủy sản

- Các nguồn đất trồng bao gồm cả các chất hữu cơ và chu kỳ dinh dưỡng

- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên: khí hậu và những may rủi về thời tiết

- Giá trị cảnh quan cho việc quản lý, khai thác các nguồn tài nguyên và giải trí

- Các nguồn giống cây, con t ừ tự nhiên đang bị suy thoái nghiêm trọng (4) Vốn tài chính:

Vốn tài chính được định nghĩa là các nguồn tài chính mà con người dùng để đạt được mục tiêu của mình Những nguồn này bao gồm nguồn dự trữ tài chính và dòng tài chính

Dự trữ tài chính (vốn sẵn có): tiết kiệm là vốn tài chính được ưa thích

vì nó không bị ràng buộc về tính pháp lý và không cần có sự bảo đảm về tài

Trang 20

11

sản Chúng có thể có nhiều hình thức: tiền mặt, tín dụng ngân hàng, hoặc tài sản thanh khoản khác, vật nuôi, đồ trang sức… Nguồn lực tài chính có thể tồn tại dưới dạng các tổ chức cung cấp tín dụng

Dòng tiền tài chính (dòng tiền đều): ngoại trừ thu nhập hầu hết loại này

là tiền trợ cấp hoặc sự chuyển giao Để có sự tạo lập rõ ràng vốn tài chính từ những dòng tiền này phải xác thực (sự đáng tin cậy hoàn toàn không bao giờ được đảm bảo có sự khác nhau giữa việc trả nợ một lần với sự chuyển giao thường xuyên vào kế hoạch đầu tư)

Vốn tài chính của hộ được thể hiện dưới các chỉ số:

- Thu nhập tiền mặt thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau như bán sản phẩm, việc làm và tiền của thân nhân gửi về

- Khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính v ề tín dụng và tiết kiệm từ các nguồn chính thức (như ngân hàng) và các ngu ồn phi chính thức (chủ nợ, họ hàng)

- Tiết kiệm (bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay các dự án tiết kiệm)

và những dạng tiết kiệm khác như gia súc, vàng, đất đai, công cụ sản xuất

- Khả năng tiếp cận thị trường và các hệ thống tiếp thị sản phẩm của hộ gia đình qua các loại hình và địa điểm khác nhau

- Những chi trả phúc lợi xã hội (như lương hưu, một số miễn trừ chi phí)

và một số dạng trợ cấp của nhà nước

(5) Vốn vật chất:

Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội cơ bản cũng như các tài sản và công cụ sản xuất của hộ gia đình

Vốn vật chất của hộ gia đình được thể hiện dưới các chỉ số:

- Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộng gồm đường giao thông, cầu cống, công trình thủy lợi, các hệ thống cấp nước sinh hoạt và vệ sinh, các mạng lưới cung cấp năng lượng, nơi làm vi ệc của chính quyền xã và nơi tổ

Trang 21

12

chức các cuộc họp của thôn bản

- Nhà ở, nơi trú ngụ và các dạng kiến trúc khác như chuồng trại, vệ sinh

- Các tài sản gia đình như nội thất, dụng cụ nấu nướng

- Các công cụ sản xuất như dụng cụ, trang thiết bị và máy móc chế biến

- Các hệ thống vận tải công c ộng và các phương tiện giao thông của gia đình như xe máy

- Cơ sở hạ tầng về truyền thông và thiết bị truyền thông của gia đình như đài, ti vi

Chính sách, thể chế và những tác động của chúng lên sinh kế

Các chính sách và thể chế bao gồm một loạt những yếu tố liên quan đến bối cảnh có những tác động mạnh lên mọi khía cạnh của sinh kế Rất nhiều vấn đề trong yếu tố này có liên quan đến môi trường quy định, chính sách và các dịch vụ do Nhà nước thực hiện Tuy nhiên những vấn đề đó cũng bao gồm cả các cơ quan ở cấp địa phương, các tổ chức dựa vào cộng đồng và những hoạt động của khu vực tư nhân

Các chính sách và thể chế là phần quan trọng trong khung sinh kế bởi chúng định ra:

- Khả năng người dân tiếp cận các nguồn vốn sinh kế, những chiến lược sinh kế với những cơ quan ra quyết định và các nguồn lực ảnh hưởng

- Những điều khoản quy định cho việc trao đổi giữa các loại thị trường vốn sinh kế

- Lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động sinh

kế nhất định

Ngoài ra, đây còn là những yếu tố tác động lên cả các mối quan hệ cá nhân (các nhóm khác nhau đối xử với nhau như thế nào) lẫn khả năng liệu người dân có thể nằm trong sự bao gồm và đạt được những điều kiện sống tốt

Việc kiểm tra các khía cạnh chính sách, thể chế trong khung sinh kế

Trang 22

13

đưa đến việc xem xét những cách thức thay đổi diễn ra trong khung quy định

và chính sách hay trong cung cấp các dịch vụ, sẽ tác động đến các chiến lược sinh kế của con người

Chiến lược sinh kế

Thuật ngữ "chiến lược sinh kế" được dùng để chỉ phạm vi và sự kết hợp những lựa chọn và quyết định mà người dân đưa ra trong việc sử dụng, quản

lý các nguồn vốn tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống

Chiến lược sinh kế bao gồm những lựa chọn và quyết định của người dân về những việc như:

- Đầu tư và nguồn vốn và sự kết hợp giữa những tài sản sinh kế nào

- Quy mô của các hoạt động tạo thu nhập mà họ theo đuổi

- Cách thức mà họ quản lý như thế nào để bảo tồn các tài sản sinh kế và thu nhập

- Cách thức họ thu nhận và phát triển như thế nào những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống

- Họ đối phó như thế nào với những rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau

- Họ sử dụng thời gian và công sức lao động làm họ có như thế nào để làm được những điều trên

Kết quả sinh kế

Mục đích của khung sinh kế là để tìm hiểu những cách thức mà con người kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Những mục tiêu và ước nguyện này có thể gọi là kết quả sinh kế - đó là những thứ mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả về trước mắt lẫn lâu dài

Kết quả sinh kế có thể là:

- Hưng thịnh hơn: thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn;

Trang 23

14

kết quả của những côngviệc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền thu được của hộ gia đình gia tăng Đời sống được nâng cao: ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người ta còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hoá phi vật chất khác Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn

đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình được đảm bảo, các điều kiện sống tốt, sự an toàn của đời sống vật chất

- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên Sự bền vững môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa qua trọng và hỗ trợ cho các kết quả sinh kế khác.[6]

Như vậy trong phạm vi của đề tài này sinh kế của người dân được hiểu

là các hoạt động sản xuất nông nghiệp để nuôi sống chính gia đình họ

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình nghiên cứu hoạt động sinh kế của một số nước trên thế giới

a Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia có điều kiện tự nhiên và phong tục tập quán tương đối giống Việt Nam Là nước đông dân nhất Thế giới, gần 1,4 tỉ người nhưng gần 70% dân số sống ở nông thôn, hàng năm có tới gần 10 triệu người lao động đến tuổi tham gia vào độ tuổi lao động Vì thế, nhu cầu giải quyết việc làm trở nên gay gắt Sau cải cách và mở cửa nền kinh tế năm 1978, Trung Quốc thực hiện phương châm “ly nông bất ly hương” thông qua chính sách đẩy mạnh phát triển công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu và phân công lao động xã hội ở nông thôn, từ đó rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Trung quốc coi trọng việc phát triển công nghiệp nông thôn là con đường giải quyết việc làm và sinh kế của người dân.[6]

Cùng với việc đưa ra những chính sách phát triển thì Nhà nước cũng

Trang 24

15

đảy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, tạo điều kiện cho các hộ nông dân sản xuất hàng hóa, thu mua bảo trợ hàng hóa nông nghiệp, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với thị trường tín dụng

Chỉ trong vòng hơn 10 năm (1978-1991) Trung Quốc đã thu hút được

96 triệu lao dộng nông thôn vào trong các xí nghiệp, tạo ra 1162 tỷ nhân dân

tệ (chiếm đến 60% giá trị sản phẩm khu vực nông thôn) Đây là một thành công lớn của Trung Quốc

Trong những năm gần đây, vấn đề tam nông vẫn được chú trọng ở Trung Quốc Những chính sách nhằm nâng cao thu nhập cho người dân được coi trọng Trong đó đặc biệt chú trọng nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế cho người nghèo bằng việc mở các ngành nghề dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, chính sách vốn, tín dụng,

Từ thực tiễn giải quyết vấn đề sinh kế cho người dân nông thôn Trung Quốc trong thời gian qua có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:

- Thứ nhất: chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đa dang hóa ngành nghề, khuyến khích nông dân đầu tư dài hạn để sản xuất, mở mang hoạt động phi nông nghiệp, đã góp phần lớn tạo nên tốc độ phát triển kinh tế

và đa dạng mô hình sinh kế cho người dân nông thôn

- Thứ hai: Nhà nước bảo hộ sản xuất trong nước một thời gian nhất định Điều này giải quyết vấn đề lao động việc làm ở nông thôn Từ đó sinh kế của người dân cũng được cải thiện

- Thứ ba: Việc hạn chế lao động di chuyển từ vùng này sang vùng khác làm hạn chế sinh kế của người dân

b Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quốc là một quốc gia có nhiều sự tương đồng với sự phát triển kinh tế của Việt Nam Trước những năm 70, Hàn Quốc là một nước nông nghiệp, nông nghiệp chiếm 50% GDP Nông dân Hàn Quốc cũng là người

Trang 25

16

Châu Á, mang ý thức hệ của người Á đông: mặc cảm, tự ti Trước năm 1970, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc tương tự như nước ta vào những năm 1990, 1992 khoảng 300-350 USD/người/năm.[15]

Cũng là nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, năm 1954 thực hiện cải cách ruộng đất Nhà nước mua lại đất của chủ có trên 3 ha để bán lại cho nông dân thiếu đất với phương thức trả dần tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển

Từ năm 1965 đến năm 1971, tốc độ phát triển nông nghiệp tăng 2,5 % Năm 1971-1978 tăng 6,9%, 3/5 diện tích đất được hộ nông dân khai thác sử dụng

có hiệu quả kinh tế cao Năm 1975 tự túc được nhiều lương thực và nông sản khác, chăn nuôi tăng 8-10%/năm Cơ cấu sản xuất chuyển dịch theo hàng hóa với cây, con, ngành nghề có giá trị kinh tế cao (Bài giảng kinh tế hộ nông dân TS Đỗ Văn Viện, Ths Đặng Văn Tiến, 2000).[15]

Trước những năm 1970, Hàn Quốc lấy CNH – HĐH làm trọng điểm, công nghiệp tăng trưởng rất nóng nhưng lại không có thị trường Trong khi nông nghiệp tăng chậm Khoảng cách giữa thành thị - nông thôn, giàu – nghèo lớn

Chính phủ Hàn Quốc đưa ra một con đường giải phóng đó là phong trào “Sumamidong” (phong rào xây dựng nông thôn mới) Học tập phương châm “lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp” Một mặt vẫn phát triển công nghiệp, mặt khác đầu tư vào nông nghiệp, phát huy nội lực của người nông dân trên chính mảnh đất của mình để phát triển kinh tế Chính phủ đầu tư, hỗ trợ vào nông nghiệp bằng vật chất đẻ phát triển nông nghiệp nông thôn Với tư tưởng chỉ đầu tư tài chính một phần

mà chủ yếu là vật chất bằng cách đưa các sản phẩm công nghiệp không thể ra thị trường tiêu thụ về nông thôn như sắt thép, xây dựng cơ sở vật chất như: đường giao thông, công trình công cộng, [15]

Mặt khác, chuyển giao một số tiến bộ khoa học vào lĩnh vực nông thôn

Trang 26

17

Xây dựng phương án, dự án theo từng cấp:

Cấp 1: nâng cao điều kiện sống cho người dân

Cấp 2: nâng cao cơ sở hạ tầng

Cấp 3: tăng thu nhập cho nông dân

Làm từ thấp đến cao, chỉ khi nào hoàn thành cấp 1 mới làm tiếp cấp 2

Từ thực tiễn của Hàn Quốc chúng ta có thể rút ra kinh nghiệm: phát triển công nghiệp song song với phát triển nông nghiệp Như vậy vừa thực hiện được CNH – HĐH vừa đảm bảo an ninh lương thực Phát triển nông nghiệp nông thôn theo từng bước, không nóng vội

2.2.2 Tình hình nghiên cứu hoạt động sinh kế tại Việt Nam

Sinh kế là một đề tài được nhiều nơi trên Thế giới quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay người nông dân chịu sự tác động lớn từ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, sự tác động của các khu công nghiệp, sự chênh lệch giàu nghèo, hội nhập kinh tế, sự biến đổi khí hậu và nhiều yếu tố khác Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, bài viết đi sâu phân tích

về hoạt động sinh kế của người dân, đặc biệt chú ý đến đời sống của cư dân nghèo khổ Ý tưởng nghiên cứu về sinh kế xuất hiện nhiều trong các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Doward, F.Eliss, Morrison Các tác giả đều cho rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đời sống của cá nhân cũng như từng hộ gia đình.[15]

Hiện nay, các đề tài liên quan đến hoạt động sinh kế và bàn về cách thức để xây dựng mô hình sinh kế bền vững cũng vô cùng phong phú Những câu hỏi tại sao, phải làm như thế nào vẫn đang tìm câu trả lời Làm thế nào để lựa chọn một sinh kế bền vững, hay nguyên nhân dẫn đến nghèo đói là gì?,…

Trong phạm vi giới hạn luận văn cho phép, chúng tôi xin tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan sinh kế như sau:

Trang 27

18

- Sinh kế của cộng đồng dân tái định cư ở vùng lòng hồ sông Đà, huyện Phù Yên, Sơn La (Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, 2010): Đề tài nghiên cứu và đánh giá thực trạng kinh tế xã hội, tìm hiểu các thông tin về kinh tế hộ gia đình, nguồn thu nhập từ nông nghiệp, khai thác và nuôi trồng thủy sản, các nguồn lực sẵn có tại địa phương ở cộng đồng dân tái định cư vùng lòng hồ sông Đà thuộc huyện Phù Yên Sơn La Trên cơ sở đánh giá phân tích, đề xuất một số giải pháp tạo sinh kế nhằm ổn định sản xuất và đời sống của các hộ dân, bảo tồn các nguồn lợi thủy sản cho cộng đồng người dân vùng cao

- Nghiên cứu đặc điểm văn hóa kiến thức bản địa và chiến lược sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đakrong - Quảng Trị (Đại học Nông Lâm Huế): nghiên cứu về kiến thức bản địa và mối liên hệ của nó với chiến lược sinh kế của vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đề tài cũng đưa ra những điểm được và chưa được trong việc vận dụng kiến thức bản địa vào các hoạt động sinh kế, đề cập đến việc xây dựng một chiến lược sinh kế bền vững để người dân tự xây dựng và phát triển chiến lược sinh kế cho bản thân và gia đình vừa đảm bảo điều kiện sống hiện tại vừa bảo đảm cho sự phát triển vững chắc cho tương lai.[3]

- Nghiên cứu Phát triển nông thôn bền vững ở Việt Nam (VS/RDE/01) (Trường Đại học Nông Lâm Huế): Đề tài này nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển nông thôn bằng cách xây dựng mạng lưới hợp tác giữa các Viện/Trường

để cùng chia sẻ thông tin và kinh nghiệm Sự liên kết trong nước, khu vực và Thế giới sẽ làm cơ sở phát triển cho phương pháp tiếp cận hệ thống đa ngành

đa lĩnh vực trong phát triển, nhằm nâng cao năng lực cá nhân về nghiên cứu

và đào tạo phát triển nông thôn ở các Trường đại học và Viện nghiên cứu ở Việt Nam Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra những kinh nghiệm nghiên cứu đa ngành và liên kết giữa khoa học tự nhiên và xã hội trong quá trình tìm hiểu hệ

Trang 28

19

thống nông thôn bền vững Đồng thời, phát huy kinh nghiệm tiếp cận chính diện trong nghiên cứu như phân tích sinh kế và tư duy hệ thống và phát huy tính liên tục trong nghiên cứu đối với chính sách và thực thi chính sách về phát triển nông thôn và tình hình sinh kế ở nông thôn.[3]

- Nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững tại xã Phong Mỹ, miền Trung Việt Nam của trường Đại học Khoa học & đời sống Praha – Czech: Nghiên cứu này được thực hiện tại xã Phong Mỹ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế, đề tài này nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn, bảo tồn đa dạng sinh học Đặc biệt đi sâu tìm hiểu phương thức sinh kế của người dân, phân tích các nguồn vốn về con người và nguồn vốn tự nhiên, các khả năng sử dụng nguồn đất sẵn có và nguồn tài nguyên 18 khác: nước, rừng,… tác động đến hoạt động sinh kế của người dân Ngoài ra, đề tài cũng vẽ lên một bức tranh về cuộc sống của người dân qua các chỉ báo về thu nhập, cơ cấu chi tiêu, tình hình giáo dục – y tế, tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương

- Đánh giá hoạt động sinh kế của người dân miền núi thôn 1 – 5, Cẩm Sơn, Anh Sơn, Nghệ An (Đại học Nông Lâm Huế): Đề tài này phân tích các hoạt động sinh kế của người dân miền núi Qua đó xem xét và rút ra những phương thức, tập quán trong lao động sản xuất của người dân nhằm tìm ra một số giải pháp khả thi cho chiến lược sinh kế bền vững phù hợp với điều kiện của cư dân địa phương.[3]

- Đánh giá hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên của Lê Duy Thường, Đại học nông lâm Thái Nguyên,

2014 Đề tại này phân tích các hoạt động sinh kế của người dân t ộc thiểu số tại huyện Võ Nhai Qua đó xem xét và rút ra những phương thức, tập quán trong lao động sản xuất của người dân nhằm tìm ra một số giải pháp khả thi cho chiến lược sinh kế bền vững phù hợp với điều kiện của cư dân địa

Trang 29

20

phương.[7]

Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu trên; nghiên cứu này tôi

đi sâu tìm hiểu, phân tích các nguồn lực sinh kế, các hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc H’mông tại xã Mậu Duệ, huyện yên Minh, tỉnh Hà Giang

Từ đó đánh giá các hoạt động sinh kế để rút ra được những phương thức sinh

kế nào là phù hợp, phương thức nào chưa phù hợp với từng địa bàn Trên cơ

sở đó đề xuất các giải pháp phát triển sinh kế phù hợp với điều kiện của địa phương

2.2.3 Một số vấn đề liên quan đến hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc H’mông ở xã Mậu Duệ

Sinh kế của đồng bào dân tộc H’mông của xã Mậu Duệ chủ yếu là hoạt động kinh tế nương rẫy lâu dài, đời sống kinh tế khá phụ thuộc vào thiên nhiên nên đời sống gặp khó khăn vè nguồn lương thực tại chỗ, tình trạng đói nghèo vẫn tiếp diễn

Sản xuất nông nghiệp và khai thác nguồn lợi tự nhiên là 2 hoạt động sinh kế quan trọng nhất của đồng bào dân tộc H’mông ở xã Mậu Duệ

Vốn sinh kế hạn chế và thiếu bền vững đã tác động mạnh đến các hoạt động sinh kế như:

- Sinh kế vẫn còn mang nặng tính sản xuất giản đơn, nông nghiệp truyền thống với kỹ thuật canh tác chủ yếu là dựa vào khai thác tự nhiên với kinh nghiệm là chủ yếu, chưa tiếp cận và sử dụng các tiến bộ KH-KT vào sản xuất

- Sinh kế nghề thủ công truyền thống không cao, chủ yếu để tiêu dùng tại chỗ, ít dùng để trao đổi, mua bán trên thị trường

Trang 30

21

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc H’mông tại xã Mậu Duệ, huyện yên Minh, tỉnh Hà Giang

Thời gian: từ ngày 20/2/2019 - 20/5/2019

3.2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Mậu Duệ:

 Điều kiện tự nhiên

 Điều kiện kinh tế xã hội

- Đánh giá thực trạng các nguồn lực và kết quả các hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc H’mông ở xã Mậu Duệ: nguồn lực: đất đai, rừng,…

- Kết quả và hiệu quả sản xuất từ các hoạt động sinh kế của các hộ điều tra

- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển sinh kế cho địa phương

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu

3.3.1.1 Thu thập thông tin số liệu thứ cấp

Trang 31

22

Thu thập thông tin, số liệu đã được công bố của xã, của huyện, các cơ quan (Bộ NN & PTNT, viện, trường, tổng cục thống kê, ) về điều kiện tự nhiên, KT-XH, văn hóa, môi trường, hoạt động sinh kế và đồng bào dân tộc Mông

3.3.1.2 Thu thập thông tin số liệu sơ cấp

* Quan sát trực tiếp:

Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật, sự kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó Phương pháp quan sát trực tiếp cũng là một trong những cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của người dân địa phương Trong quá trình nghiên cứu đề tài em sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp thực trạng hạ tầng KT-XH, môi trường, trên địa bàn

* Sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn bằng bảng hỏi:

Phỏng vấn dựa trên bảng hỏi đã được xây dựng sẵn gồm:

Phần 1: Thông tin chung của hộ điều tra bao gồm giới tính, tuổi, trình

độ học vấn, nghề nghiệp, phân loại hộ

Phần 2: Nội dung khảo sát:

- Thông tin về điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ

- Thống kê tài sản

- Các thông tin về hoạt động sinh kế của hộ

3.3.1.3 Phương pháp điều tra chọn mẫu

* Chọn điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang Người dân trên địa bàn xã chủ yếu là đồng bào dân tộc Mông với hoạt động sinh kế chính là sản xuất nông nghiệp, các hoạt động thương mại dịch vụ đang tập trung phát triển trong giai đoạn gần đây

* Chọn mẫu nghiên cứu

Trang 32

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp này để

xử lý số liệu thu thập được sau đó xử lý, biểu diễn số liệu trên các bảng biểu, phân tích đánh giá tình hình thực tiễn

3.3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp này mô tả toàn bộ thực trạng về hoạt động sinh kế của người dân trên địa bàn Thông qua đó đánh giá, phân tích và đề ra giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu qủa hoạt động sinh kế cho đồng bào dân tộc Mông trên địa bàn

Trang 33

24

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Mậu Duệ là một xã miền núi vùng cao thuộc huyện Yên Minh, với diện tích tự nhiên là 47,03 km2 bao gồm 17 thôn bản và vị trí tiếp giáp của xã như sau:

Phía Bắc giáp xã Sủng trái

Phía Nam giáp xã Lũng Hồ

Phía Đông giáp xã Mậu Long

Phía Tây giáp xã Ngam La, xã Đông Minh

4.1.1.2 Địa hình

Địa hình của xã Mậu Duệ phần lớn là đồi núi, địa hình không bằng phẳng, xen các dãy núi với nhau Độ cao tự nhiên tại khu vực này là 600 - 800m Hướng dốc từ Bắc xuống Nam và từ Đông Bắc sang Tây Nam Nhìn chung địa hình có ảnh hưởng nhiều đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng và khu dân cư

4.1.1.3 Khí hậu

Xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang là vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió mùa Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít, thời tiết hanh khô Đặc trưng khí nhiệt đới nóng ẩm thể hiện rõ qua các chỉ số:

 Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22 - 23˚C

 Mưa: Tổng lượng mưa bình quân trong năm là 1.700 - 2.200mm (chiếm 85% lượng mưa cả năm)

 Nắng: Số giờ nắng trong năm là 1.600 - 1.700 giờ

 Độ ẩm: Trung bình năm đạt khoảng 82%

 Gió: Hướng gió thịnh hành chủ yếu là gió mùa Đông Nam gió mùa Đông Bắc, nên xã ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió

Trang 34

25

4.1.1.4 Thủy văn

Do ảnh hưởng của vị trí địa lý, đặc biệt là các dãy núi bao bọc xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, có lượng mưa lớn, trung bình lượng mưa hàng năm từ 1800mm - 2000mm rất thuận tiện cho phát triển sản xuất nông - lâm - nghiệp của xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh

4.1.1.5 Tình hình đất đai

Đất đai của xã Mậu Duệ đã được quy hoạch tổng thể, nhưng chưa được quy hoạch chi tiết nên việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng chưa phù hợp với từng loại đất, người dân chưa thay đổi được tập quán canh tác, trình độ thâm canh thấp, hàng năm thường xuyên xảy ra mưa lũ nên đất thường xuyên bị rửa trôi, xói mòn

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Mậu Duệ

(Nguồn: Báo cáo UBND xã Mậu Duệ năm 2018)

Qua bảng 4.1 cho ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của xã Mậu Duệ là: 4114,74 ha, trong đó diện tích đất nông nông nghiệp là 2819,5 ha, chiếm 68,52% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 191,5 ha chiếm 4,66%, đất chưa sử dụng 1103,74 ha chiếm 26,82% tổng diện tích đất tự nhiên

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

- Tình hình kinh tế trên địa bàn

Trang 35

1 Nông, lâm nghiệp,

(Nguồn: Báo cáo UBND xã Mậu Duệ năm 2018)

Qua bảng 4.2 ta thấy, có sự chuyển dịch kinh tế qua 3 năm gần đây, tổng giá trị sản xuất tăng năm 2016 là 17329,69 triệu đồng đến năm 2017 là 18048,65 triệu đồng, tăng thêm 718,96 triệu đồng, tới năm 2018 tổng giá trị sản xuất đạt 19143,35 triệu đồng, trung bình mỗi năm tăng 5,10%

Ngày đăng: 24/11/2021, 14:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm